• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 64/KH-UBND Bắc Ninh hội nhập Kinh tế quốc tế giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 07:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 64/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Hội nhập Kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 64/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 64/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 64/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Hội nhập Kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng
cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh bền
vững giai đoạn 2023-2030; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 ca B
Chính tr v hi nhp quc tế trong tình hình mi; Ngh quyết s 153/NQ-CP ngày
31/5/2025 ca Chính ph ban hành Chương trình hành động ca Chính ph thc
hin Ngh quyết s 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 ca B Chính tr v hi nhp
quc tế trong tình hình mi; Kế hoch s 09-KH/TU ngày 25/7/2025 ca Ban
Thường v Tnh u v thc hin Ngh quyết s 59-NQ/TW;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 178/TTr-SCT ngày
23/02/2026,
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhm c th hóa và trin khai đng b, kp thi, hiu qu các nhim
v, gii pháp c th trong Nghquyết s 93/NQ-CP ngày 05/7/2023, Nghị
quyết s 59-NQ/TW ny 24/01/2025 Kế hoch s 09-KH/TU ngày
25/7/2025. Tăng ng nh ch đng, ch cc ca c cơ quan, đơn v đy
mnh vic tun truyn, ph biến v công tác hi nhp quc tế và thc thic
hiệp định thương mi t do thế h mi.
Tạo chuyển biến mạnh mvề nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành
các tầng lớp Nhân dân về vai trò, vị trí, ý nghĩa, tầm quan trọng của hội nhập
kinh tế quốc tế trong tình hình mới. Chủ động, tích cực tận dụng hiệu quả các
nguồn lực và điều kiện quốc tế thuận li để phục vụ phát triển kinh tế - hội,
đảm bảo quốc phòng - an ninh của địa phương, nâng cao vai trò, vị thế, uy tín của
tỉnh Bắc Ninh ở trong nước, khu vực và quốc tế.
2. Yêu cầu
Bám sát chỉ đạo của Trung ương, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc
Ninh lần thứ I (nhiệm kỳ 2025-2030), đảm bảo phối hợp chặt chẽ, thường xuyên,
liên tục giữa các sở, ngành, UBND các xã, phường; giữa quan quản Nhà
nước và doanh nghiệp trong tỉnh.
64
16
2
Các nhim v hi nhp kinh tế quc tế đ ra phi toàn din, sâu sát, linh
hot, ch động, sáng to, có tính d báo nhm mang li hiu qu thc cht.
Phân công trách nhim ca các sở, ngành địa phương; tăng ng
phi hp liên ngành, bảo đảm tính kh thi, đồng b chế theo dõi, giám
sát, đánh giá trong quá trình thực hin.
Bảo đảm tuân th đầy đủ các cam kết quc tế; ch động phòng nga, x
ri ro phát sinh trong quá trình hi nhp; gn phát trin kinh tế vi gi vng n
định chính tr - xã hi, quc phòng, an ninh và phát trin bn vng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tn dng tốt cơ hội và gim thiu các thách thức, tác động tiêu cc mà các
hiệp định thương mại t do thế h mi mang lại. Đồng thi, phát huy tiềm năng,
thế mnh ca tnh, tranh th tối đa các nguồn lực để phát trin kinh tế - hi
nhanh và bn vng, ci thiện đi sng vt cht, tinh thn ca Nhân dân, gi vng
ổn định chính tr - xã hội, tăng cường quc phòng - an ninh.
Nhn thức đúng, đy đ v vai trò, v t ca pháp lut và các cam kết
quc tế trong q trình hi nhp kinh tế quc tế của nưc ta; ch đng, tích
cc khai thác và tn dng tối đa li ích trong hi nhp kinh tế quc tế phc
v pt trin kinh tế - hi ca tnh.
Hi nhp kinh tế quc tế đưc xác đnh trng m ca hi nhp quc
tế, tr ct đng lc quan trng, có vai t dn dt vic huy đng, phân b
và s dng hiu qu các ngun lực bên ngoài; qua đó nâng cao năng lc cnh
tranh, cht lượng tăng trưng và v thế ca tnh Bc Ninh, góp phn thc hin
mc tiêu phát trin nhanh, bn vng và phấn đu tr thành tnh ph trc
thuc Trung ương trong giai đon 2026-2030.
ng cao chất lượng, hiu quả, tính đồng b, toàn din, sâu rng ca hi
nhp kinh tế quc tế; gi vững môi trưng hòa bình, ổn định để phát trin, góp phn
thiết thc vào s nghip xây dng, bo v và phát trin quê hương, đất nước. Ch
động tranh th tối đa các nguồn lc, cơ hội và điều kin thun li t bên ngoài để
thúc đẩy phát trin kinh tế nhanh và bn vng; hoàn thin h thng th chế phù hp
vi yêu cu hi nhp kinh tế quc tế; gi gìn phát huy các giá tr n hóa, sc
mnh con ngưi kinh Bc. Nâng cao năng lc cạnh tranh, đẩy mạnh đổi mi sáng
to, chuyn đổi s, hi nhp kinh tế quc tế mt cách sâu rng, thc cht, hiu qu.
Phấn đấu đến năm 2030, Bắc Ninh tr thành tnh công nghip hiện đại, người dân
mc sống cao hơn bình quân chung ca c ớc, đến năm 2045, thành tnh giàu
đẹp, văn minh, hiện đại, phát trin toàn din và kiu mu ca c c.
3
2. Mc tiêu c th
Duy trì tăng trưởng xut khu bn vng; giá tr xut, nhp khu trên địa bàn
d kiến giai đoạn 2026-2030 đạt 1.425 t USD (giá tr xut khẩu ước đạt 730 t
USD). Cơ cấu xut khu chuyn dch theo hướng ng tỷ trng sn phm ng nghip
chế biến, chế to, công ngh cao, thân thin với môi trưng. Khai thác hiu qu các
Hiệp định tơng mi t do (FTA) đã kết; m rộng, đa dạng hóa th trưng xut
khu, gim dn ph thuc vào mt s th trường truyn thng.
Thu hút có chn lc doanh nghip có vn đầu tư trc tiếp nưc ngoài
(FDI), ưu tiên d án công ngh cao, bán dẫn, đin t, công nghip h tr,
logistics, kinh tế s, kinh tế xanh; ng cao t l d án chuyn giao công
ngh liên kết vi doanh nghip trong tnh. Tăng tỷ l doanh nghip ni
địa tham gia chui sn xut, chui giá tr và chui cung ng khu vc và
toàn cu.
H tr doanh nghiệp đáp ng các tiêu chun quc tế, quy tc xut x, tiêu
chuẩn xanh, lao động môi trường; tăng tỷ l doanh nghiệp đã tn dụng ưu đãi
t FTA trong hoạt động xut khu. Phát triển thương hiệu sn phm ch lc ca
tnh; từng bước hình thành đội ngũ doanh nghiệp có năng lực cnh tranh quc tế.
Phát trin ngun nhân lc phc v hi nhp kinh tế quc tế, nht là
trong các lĩnh vc công ngh cao, thương mi quc tế, logistics, chuyển đi
số;ng cao năng lực đi ngũ cán b làmngc hi nhp. Tiếp tc ci thin
i trường đu tư, kinh doanh; nâng cao các ch s năng lc cnh tranh cp
tnh (PCI) to nn tng th chế thun li cho hi nhp.
Đẩy mnh hợp tác, đào tạo, phát trin ngun nhân lc chất lượng cao, nâng
cao chất lượng đào tạo để đáp ng yêu cu phát trin trong bi cnh Cách mng
Công nghip ln th tư và hội nhp quc tế sâu rng.
Tham gia xây dng nn kinh tế độc lp, t ch; nâng cao hiu qu hi nhp
kinh tế quc tế. Tiếp tc hoàn thiện chính sách thương mại ca tnh phù hp vi
tình hình phát trin của đất nước và hi nhp kinh tế quc tế.
Nâng cao trách nhiệm, trình độ, năng lc ca quan quản nhà nước,
các t chc xã hi, doanh nghip nhn thc của người dân nhằm đạt được
nhng kết qu c th trong vic nâng cao hiu qu hi nhp kinh tế quc tế.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Căn c chức năng, nhim v, quyn hn quản lý Nhà nước được giao, các
s, ngành ca tỉnh và UBND xã, phường tp trung ch đạo, t chc triển khai đầy
đủ, toàn din, hiu qu nhng nhim v, gii pháp ch yếu sau:
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức hội
nhập kinh tế quốc tế
Tiếp tục đẩy mạnh ng tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận
thức, thống nhất duy trách nhiệm của các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức, cộng đồng doanh nghiệp và người dân về hội nhập kinh tế
quốc tế trong tình hình mới. Tập trung làm chủ trương, quan điểm, mục tiêu
4
của Đảng, Nhà nước và của tỉnh; những hội, thách thức yêu cầu đặt ra trong
quá trình thực hiện các cam kết hội nhập, nhất là các hiệp định thương mại tự do
thế hệ mới; tập trung vào các cam kết về mcửa thị trường, cắt giảm thuế quan,
quy tắc xut xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật các cam kết liên quan đến lao động, môi
trường, shữu trí tuệ, giúp doanh nghiệp và người dân chủ động nắm bắt, khai
thác hiệu quả các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế.
Đa dạng a hình thức tuyên truyền, kết hợp giữa tuyên truyền trực tiếp
thông qua hội nghị, hội thảo, tập huấn với tuyên truyền tn các phương tiện thông
tin đi chúng, Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ngành, địa phương; đẩy
mạnh ứng dụng nền tảng số, mạng hội phù hợp nhằm lan tỏa thông tin chính
thống, kịp thời, dễ tiếp cận đến doanh nghiệp và người dân.
Gắn công tác tuyên truyền hội nhập kinh tế quốc tế với nhiệm vụ phát triển
kinh tế - hội, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh nâng cao năng lực
cạnh tranh ca tỉnh; qua đó tạo sự đồng thuận xã hội, nâng cao tính chủ động, tích
cực của các chủ thể tham gia, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu hội nhập
kinh tế quốc tế giai đoạn 2026-2030.
2. Cải cách hoàn thiện thể chế kinh tế phục vhội nhập kinh tế quốc tế
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của
tỉnh nhằm tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời và tương tch với các nghĩa vụ, cam
kết hội nhập kinh tế quốc tế, nhất c FTA thế hệ mới theo lộ trình được đề ra; chủ
động khai thác, tận dụng hiệu quả không gian chính sách mà Việt Nam được cho
phép để tạo môi tờng thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể kinh
tế tn địa bàn tỉnh phát triển sản xuất, kinh doanh.
soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan thẩm
quyền hoàn thiện hệ thống n bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm sự thống nhất,
đồng bộ giữa pháp luật địa phương với c cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; kịp thời
khắc phục nhng bất cập trong chế, chính ch liên quan đến thuế, đầu , thương
mại, môi trường, quản lý thị tờng, logistics, xuất nhập khẩu…, qua đó giải phóng
nguồn lực nâng cao hiệu quhội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến
đầu tư, sản xuất, kinh doanh, xut nhập khẩu, thuế; soát, cắt giảm các điều kiện
kinh doanh không cần thiết, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, tạo thun lợi cho
người dân và doanh nghiệp trong tiếp cận, tra cứu và thực thi pháp luật.
Nghiên cứu, xây dựng triển khai các chế, chính sách thuộc thẩm
quyền của tỉnh hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan Trung ương xây dựng khung pháp
thử nghiệm kiểm soát đối với một slĩnh vực, hình kinh doanh, sản
phẩm, dịch vụ và giải pháp công nghệ mới phù hợp với định hướng phát triển của
tỉnh; thúc đẩy kinh tế số, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, bảo đảm nguyên tắc minh
bạch, công khai và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.
Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành ca tỉnh với các bộ, ngành
Trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) các
5
hiệp hội doanh nghiệp trong theo dõi, phân tích, dự báo tình hình thương mại -
đầu quốc tế; chủ động ứng phó, xử kịp thời, hiệu quả các diễn biến bất lợi
có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế
của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư nước ngoài
chất lượng cao
Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của
Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng,
hiệu quả hợp tác đầu nước ngoài đến năm 2030; Chỉ thị số 15-CT/TW ngày
10/8/2022 của Ban thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đến
năm 2030; Kế hoạch số 83-KH/TU ngày 15/10/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh y
Bắc Giang (trước khi hợp nhất) thực hiện Nghị quyết số 50-NQ/TW và Kế hoạch
số 421/KH-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh Bắc Ninh (trước khi hợp
nhất) thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 15-
CT/TW. Rà soát, điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư nước ngoài để tạo sức bật
cho thu hút đầu tư chất lượng cao, trong đó bao gồm các dự án FDI.
Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); thực hiện đồng bộ giải pháp
để tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.
Thường xuyên giao đơn vị đầu mối tổng hợp kiến nghị, đề xuất của doanh
nghiệp, kịp thời chỉ đạo các cấp, các ngành giải quyết dứt điểm khó khăn, vướng
mắc của doanh nghiệp.
Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử thủ
tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật điều kiện kinh doanh; quy định về
gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải
quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Triển khai cung cấp dịch
vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Đảm bảo
hoàn thành mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 - 2026.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp và phát triển hạ tầng giao thông, điện, nước, viễn
thông, khu công nghiệp, cm công nghiệp hiện đại, đáp ứng nhu cầu ca nhà đầu
tư. Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, tạo môi
trường hội ổn định, an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đời sống của
người dân, nhất là nhà đầu tư nước ngoài.
Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu nước ngoài được sở hữu bt động
sản (công nghiệp, nhà ở, căn hộ) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Nâng cao chất lượng dịch vụ trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, tài chính,
logistic đạt chuẩn mực quốc tế.
4. Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế
6
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng các cam kếttiêu chuẩn
trong các FTA, nhất quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xanh
yêu cầu phát triển bền vững; tạo điều kiện để doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các
ưu đãi thuế quan, mở rộng thị trường xuất khẩu.
Tăng cường h trợ nâng caong lực cạnh tranh, phát triển tơng hiệu
cho các nnh ng doanh nghip tn đa n tỉnh; to gcác khó kn,
vướng mắc v cơ chế, cnh sách nhằm phát triển ngun ngun liệu trong
tỉnh, nâng cao t l nội đa hóa, gp doanh nghip đáp ng quy tắc xuất x
và tham gia hiu quả vào chuỗi cung ng.
Triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sâu
hơn vào chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu; hỗ
trợ tiếp cận thị trường vốn, nâng cao năng lực quản trị, năng lực k thuật và ứng
dụng khoa học, công nghệ nhằm gia tăng giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm.
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng,
đa dạng a th trường; hỗ trợ y dựng, pt triển và bảo hthương hiệu trong
nước quốc tế cho các sản phẩm chủ lực, đặc tng của tỉnh; khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư phát triển c lĩnh vực mới, lĩnh vực tiềm năng phù hợp
với định hướng phát triển của tỉnh.
ng cường công c đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hội
nhập kinh tế quc tế; kịp thời nắm bắt, xlý các kiến nghị, k kn, vướng
mắc của doanh nghiệp; hỗ trợ nâng cao năng lực png ngừa, ứng phó với các
tranh chấp phát sinh trong quan hđầu tư, thương mại quốc tế, bảo v quyền
lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
5. Đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội
nhập kinh tế quốc tế
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, k năng nghề, trình
độ chuyên môn năng lực hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh
bền vững của tỉnh trong bối cảnh tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực
toàn cầu. Ưu tiên đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, lợi thế
cạnh tranh hàm lượng công nghệ cao như: Công nghiệp chế biến, chế tạo, công
nghiệp bán dẫn, công nghệ thông tin, logistics, thương mại điện tử, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, dịch vụ hiện đại…
Tăng ng đào to, bồi dưỡng kiến thức về hi nhập kinh tế quốc tế,
pp luật quốc tế, c cam kết FTA, tiêu chuẩn quốc tế, knăng đàm phán,
quản tr rủi ro, ngoi ng k ng s cho đội n cán bộ, công chc, viên
chcc sở, ngành, địa phương cán bộ quản doanh nghip; bảo đm đội
n thực thi hi nhập có đ năng lc tham mưu, t chc trin khai và h tr
doanh nghiệp tham gia hội nhập hiệu qu.
Gắn đào tạo nguồn nhân lực với nhu cầu của doanh nghiệp thị trường
lao động trong bối cảnh hội nhập; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp
trong xây dựng chương trình đào tạo, đào tạo lại, đào to nâng cao kỹ năng nghề;
7
thúc đẩy liên kết giữasở giáo dục - đào tạo, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp
nhằm nâng cao tính thực tiễn, khả năng thích ứng và năng suất lao động.
Đẩy mạnh hợp c quốc tế trong đào tạo và phát triển ngun nn lc,
ưu tiên các lĩnh vc ng nghệ cao, chuyển đi s, đổi mới sáng to, quản tr
hiện đại, logistics, thương mại quốc tế; mở rộng các chương trình liên kết đào
tạo, trao đổi giảng viên, chun gia, sinh viên; thu hút, s dụng hiu qu đội
n chun gia, lao động chất lượng cao trong và ngoài nước phục v phát
triển kinh tế - xã hội hi nhập ca tỉnh.
Thực hiện đng b các giải pháp sdng, thu hút và gichân nguồn
nn lực cht lượng cao; tạo môi trường làm việc thun lợi, minh bạch, cạnh
tranh lành mạnh; gắn phát triển nguồn nn lc với chuyển dch cơ cấu lao
động, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sc cạnh tranh của nền kinh
tế tỉnh trong tiến trình hi nhập kinh tế quc tế.
6. Phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ
Phát triển hệ thống hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ, kết nối với các địa
phương kết nối khu vực. Tăng cường hợp tác ứng dụng và phát triển các giải
pháp công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng.
Quy hoạch, xây dựng c tuyến đường cao tốc, đường vành đai kết nối
trực tiếp, thuận tiện tcác khu ng nghiệp, đô thị trọng điểm của tỉnh Bắc
Ninh đến Sân bay quốc tế Gia Bình (khinh thành), Cảng hàng không quốc tế
Nội Bài,c cửa khẩu, cảng biển.
Hoàn thin, nâng cp các tuyến đưng ni lin tnh Bắc Ninh vi các
cng bin nướcu quc tế quan trng. Ưu tiên các tuyến đường có khng
vn chuyển container khi lượng lớn, gim chi phí logistics cho doanh
nghip xut nhp khẩu.
Cải thiện kết nối đến c cửa khẩu quốc tế đường b và đường sắt với
Trung Quốc và các nước ASEAN, to điều kiện thuận lợi cho thương mại bn
mậu và quá cảnh hàng a.
7. Đẩy mạnh công tác đối ngoại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mi
7.1. Công tác đối ngoại
Tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, làm sâu sắc hơn hợp tác về kinh
tế giữa tỉnh Bắc Ninh với các địa phương nước ngoài, các đại sứ quán và cơ quan
đại diện ngoại giao tại Việt Nam; mở rộng hợp tác sang các lĩnh vực mới phù hợp
với định hướng của Trung ương điều kiện phát triển kinh tế của tỉnh. Tập trung
thúc đẩy hợp tác với các đối tác lợi ích chiến lược, tiềm năng lớn về đầu tư,
thương mại, công nghệ cao và phát triển nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế gắn với quảng hình ảnh văn hóa, du lịch
tỉnh Bắc Ninh; tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài sinh sống, làm việc
tại địa phương; thực hiện tốt công tác lãnh sự, quản đoàn ra, đoàn vào; huy
động hiệu quả nguồn lực người Việt Nam nước ngoài tăng cường các hoạt
8
động ngoại giao văn hóa, quảng bá giá trị văn hóa tiềm năng phát triển kinh tế,
xã hội của tỉnh.
7.2. Công tác xúc tiến đầu tư
Xây dựng triển khai hiệu quả chương trình xúc tiến đầu hằng năm của
tỉnh; đẩy mạnh tuyên truyền, quảng môi trường, chính sách, tiềm năng
hội đầu tư nhằm thu hút các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp lớn trong và
ngoài nước, có vai trò dẫn dắt các chuỗi cung ứng toàn cầu.
Ưu tiên thu hút các dự án quy vốn lớn, hàm lượng công nghệ cao, quản
trị hiện đại, có tác động lan tỏa; các dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin, bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo, logistics, trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghiệp sinh
thái - thông minh, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; khuyến khích chuyển
giao công nghệ, quản trị kỹ năng từ khu vực FDI cho doanh nghiệp và người
lao động trong tỉnh.
Tăng cường triển khai các chương trình kết nối doanh nghiệp trong nước
với các tập đoàn đa quốc gia các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa
bàn tỉnh nhằm thúc đẩynh thành và phát triển mạng lưới nhà cung ứng nội địa.
Tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu công nghiệp hỗ trợ, diễn đàn doanh
nghiệp FDI - doanh nghiệp nội địa, hội nghị tìm kiếm nhà cung ứng trong nước;
hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh tham gia các chương trình phát triển nhà cung ứng
của các tập đoàn toàn cầu trong các lĩnh vực điện tử, bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ,
thiết bị công nghiệp và logistics.
Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương nâng cao năng lực quản trị, tiêu chun chất
lượng, tiêu chuẩn môi trường các yêu cầu kỹ thut của chuỗi cung ứng toàn
cầu; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật chia sẻ kinh nghiệm
quản lý từ các tập đoàn FDI cho doanh nghiệp trong tỉnh.
Khuyến khích các doanh nghiệp FDI ưu tiên sdụng ncung ứng nội địa;
từng bước hình thành hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ của tỉnh, nâng cao tỷ lệ nội
địa hóa và gia tăng giá trị gia tăng trong chuỗi sản xuất toàn cầu.
7.3. Công tác xúc tiến thương mại
Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả ng tác xúc tiến thương mại; h
trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, nâng cao ng lực tiếp cn làm ch
kênh pn phối, tc đy tiêu thụ trong nước và xut khẩu c sn phm có
g tr gia ng cao.
Đẩy mạnh thương mại điện tử xuyên biên giới, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong marketing quốc tế; xây dựng "gian hàng" tn các nền tảng số, hỗ trợ
doanh nghiệp đưa hàng hóa lên các sàn thương mại điện tử quốc tế lớn, uy tín như
Amazon, Alibaba, Shopee; đẩy mạnh chuyển đổi số quy trình xuất, nhập khẩu;
tích cực phối hợp với Hệ thống Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài để nắm bắt
thông tin, kết nối thị trường.
Tổ chức, tham gia các đoàn giao dịch thương mại, khảo sát thị trường, học
tập kinh nghiệm thực tế tại các thị trường trọng điểm, tiềm năng. Qua đó đra
9
giải pháp đẩy mạnh sản xuất xuất khẩu hàng hóa; duy trì, phát triển các thị
trường truyền thống như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, ASEAN; đồng
thời mở rộng sang các thị trường tiềm năng như Hoa Kỳ, Australia, Nam Mỹ,
Châu Phi. Tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận thông tin, kết nối đối tác
tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
Từng bước xây dng t chc các hi ch, trin lãm chuyên ngành
quy khu vc và quc tế ti tnh Bc Ninh, tập trung vào các lĩnh vc thế mnh
của địa phương như: đin t, công nghip h tr, công ngh cao, logistics, sn
phm công nghip ch lc các sn phẩm đặc trưng của tnh. Khuyến khích
doanh nghip trong tnh tham gia các hi ch, trin lãm quc tế để qung
thương hiệu, tìm kiếm đối tác và m rng th trường xut khu.
8. Nâng cao năng lực thc thi và tn dng hiệu qucác FTA
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực thi đầy đủ, nghiêm túc các cam
kết hội nhập kinh tế quốc tế các FTA Việt Nam thành viên; tập trung
nâng cao năng lực tận dụng tối đa ưu đãi từ các FTA, đặc biệt là các FTA thế hệ
mới, để thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng thị trường tham gia sâu hơn vào chuỗi
cung ứng khu vực và toàn cầu.
Đa dạng hóa thị trường, sản phẩm chuỗi cung ứng, khai thác hiệu quả
các FTA đã ký kết, củng cố quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với các thị trường
lớn, chủ chốt như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu, Hàn Quốc, chú trọng
các thị trường tiềm năng, còn nhiều địa hợp tác như: Anh, Nga, UAE, Trung
Đông - Châu Phi, Mỹ La tinh, thị trường Halal…
Tăng cường công tác điều phối, phân công trách nhiệm giữa các sở,
ngành và đơn vị liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ thực thi FTA; phát
huy vai trò đầu mối của Sở Công Thương trong theo dõi, hướng dẫn htrợ
doanh nghiệp thực hiện các cam kết FTA, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tránh
chồng chéo trong quá trình tổ chức thực hiện.
T chc thực hiện hiệu quả Đề án nâng cao năng lc vpng v thương
mại theo Quyết định s 1659/QĐ-TTg ny 02/10/2021 của Thớng Chính
phủ; tăng cường theo dõi, cnh báo sớm và hỗ tr doanh nghip trên địa bàn
tỉnh ứng p với c vụ việc png v thương mại pt sinh trong quá trình
thực thi các FTA thế hmới.
Thực hiện soát, hệ thống hóa các cam kết quốc tế các FTA liên
quan đến địa phương; theo dõi, giám sát định kỳ đánh giá việc thực thi các cam
kết tại tỉnh, kịp thời tổng hợp, báo cáo và kiến nghị các giải pháp điều chỉnh phù
hợp với thực tiễn địa phương và định hướng của Trung ương; lồng ghép nội dung
thực thi FTA vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
10
Khuyến khích doanh nghiệp và các hiệp hội ngành hàng tham gia chủ động
vào quá trình thực thi các cam kết FTA, nâng cao vai trò của khu vực doanh nghiệp
trong khai thác và tận dụng hiệu quả các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế.
9. Đẩy mnh hội nhập tn din trên các lĩnh vực văn a - xã hội, khoa
học - ng nghệ, giáo dục, y tế, ng nghiệp - i tờng, an ninh - quốc phòng
Thực hiện tốt công tác theo dõi, dự báo, phân tích tình hình quốc tế và khu
vực, nhất là các yếu tố tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - hội, an ninh,
quốc png môi trường đu của tỉnh; chủ động tham mưu, kiến nghị các giải
pháp phù hợp. Gắn kết chặt chẽ hội nhập kinh tế quốc tế với đổi mới trong nước,
bảo đảm ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng - an ninh, tạo nền tảng thuận lợi
cho phát triển bền vững và thu hút hợp tác quốc tế lâu dài.
Đẩy mạnh hợp c quốc tế trong nh vực khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo; ưu tiên c nh vực tỉnh nhu cầu lợi thế như ng nghiệp điện tử, n dẫn,
ng nghệ cao, chuyển đổi số, tu chuẩn - đo lường - chất lượng và sở hu trí tuệ.
Tăng ờng tiếp nhận, ứng dụng chuyển giao công nghtiên tiến; định ớng, hỗ
trthúc đẩy doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đổi mới ng nghệ, ng cao ng
suất, chất ợng sản phẩm; định ớng, hỗ tr thúc đẩy doanh nghiệp đáp ứng c
yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn i trường phát
triển bền vững, qua đó từng ớc ng cao ng lực cạnh tranh khả ng tham
gia chuỗi g trị, chuỗi cung ứng khu vc toàn cầu.
Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy giá trị di
sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh; tăng cường giao lưu, hợp tác văn hóa quốc tế
quảng bá hình ảnh Bắc Ninh ra nước ngoài. Đổi mới nội dung, phương thức xúc
tiến du lịch theo hướng chuyên nghiệp, ứng dụng nền tảng số truyền thông
quốc tế; khuyến khích liên kết xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sđặc
trưng, góp phần thu hút khách quốc tế và phát triển kinh tế dịch vụ.
Mở rộng hợp tác quốc tế trong giáo dục - đào to, nhất đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, kiến thức pháp lý quốc tế, sở hữu trí tuệ và kỹ năng xử
tranh chấp trên môi trường số, k năng phục vụ các ngành công nghiệp mũi
nhọn của tỉnh. Tăng cường hp tác quốc tế về y tế trong đào tạo nhân lực, chuyển
giao kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Thúc đẩy đưa lao
động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại các thị trường an toàn,
thu nhập cao; tiếp nhận, quản lý hiệu quả các chương trình viện trợ, dự án an sinh
xã hội có yếu tố nước ngoài theo đúng quy định.
Đẩy mạnh hợp tác quc tế trong lĩnh vực bo vi trường, ng p
biến đi khí hậu, giảm phát thải k nhà kính phát trin kinh tế xanh, kinh
tế tuần hn phù hp điều kiện thực tế của tnh. Tăng cường hợp tác trong
nông nghiệp theo hướng bền vng, nông nghiệp xanh, nâng cao giá trgia
11
tăng và kh năng tham gia chui giá tr, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội và hội nhập kinh tế quc tế của tỉnh.
Đy mnh hp tác và hi nhp quc tế trong lĩnh vc công tác dân tc
và tôn giáo, góp phn ng cưng khi đại đn kết dân tc, cng c an ninh
quc phòng ti địa phương.
IV. KINH PHÍ THC HIN
1. Kinh phí thc hiện Kế hoch được bố trí từ nnch n nước theo
pn cấp nn sách hiện hành; lng gp trong các chương trình, đ án, kế
hoạch liên quan; đng thời huy đng các nguồn lc hp pp kc theo
quy đnh ca pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục
đích và đúng quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tăng cường cơ chế phối hợp, điều phối liên ngành trong triển khai hội nhập
kinh tế quốc tế trên địa n tỉnh; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa c sở, ngành,
địa phương trong tổ chức thc hiện Kế hoạch. Pt huy vai trò đầu mối tham mưu,
tổng hp, theo dõi và đánh g tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của cơ quan quản
n nước có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể:
1. Sở Công Thương
quan tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; chủ trì theo
dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện Kế
hoạch này.
Xây dựng, trình UBND tỉnh các chương trình, kế hoạch, đề án, biện pháp
thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế và quy hoạch phát triển công nghiệp, thương
mại phù hợp với cam kết quốc tế.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế, thực thi và tận dụng hiệu quả các Hiệp
định thương mại tự do (FTA), phát triển thương mại biên giới, thương mại điện
tử; hỗ trợ doanh nghiệp khai thác thị trường, mở rộng xuất khẩu, tham gia chuỗi
giá trị và chuỗi cung ứng toàn cầu.
Định kỳ hằng m hoặc theo yêu cầu, tổng hợp, đánh giá kết quthc hin Kế
hoch, o o UBND tỉnh Bộ ng Tơng; kịp thi đề xuất điều chnh, bổ sung
nhiệm v, giải pháp p hp với nh nh thc tiễn chỉ đạo của Trung ương.
2. Sở Tài chính
Chủ trì tham u lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc
tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh.
12
Phối hợp triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án FDI có
chọn lọc, phù hợp định hướng phát triển, gắn với yêu cầu hội nhập, chuyển giao
công nghệ và phát triển doanh nghiệp trong nước.
Phối hợp đánh giá tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với tăng trưởng,
cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững của tỉnh.
Chủ trì tham mưu btrí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Phi hợp với c sở, ngành st, đề xuất cơ chế tài chính p hợp để
hỗ tr các hoạt động hội nhp kinh tế quc tế, xúc tiến đu tư,c tiến thương
mại và hỗ trdoanh nghiệp.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ hội nhập quốc tế trong nh vực khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ,
sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Phối hợp tc đẩy hợp c quốc tế về nghiên cứu, chuyển giao ng nghệ, đổi
mới ng tạo phục vụ phát triển kinh tế ng caong lực cạnh tranh của tỉnh.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chtrì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ về đào tạo, phát triển ng cao
chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; chú trọng đào
tạo nhân lực chất ợng cao, nhân lực ng nghệ, ngoại ngữ và kỹng hội nhp.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo nghề, liên kết với doanh
nghiệp và các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ ttriển khai các hoạt động hội nhập quốc tế trong lĩnh vc văn hóa,
du lịch; gắn hội nhập vi bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, quảng bá
hình ảnh và thương hiệu du lịch Bắc Ninh ra quốc tế.
Phối hp tổ chức các sự kiện văn hóa, du lịch mang tầm quốc gia và quốc
tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Sở Y tế
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, và các cam
kết quốc tế về y tế.
Chủ trì triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế; nâng
cao chất lượng dịch vụ y tế, tiếp cận công nghệ, kỹ thuật tiên tiến; tiếp nhận và sử
dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ quốc tế theo quy định.
Cung cấp thông tin, báo cáo vtình hình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y
tế tại địa phương theo quy định.
13
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ch trì triển khai các nhiệm v hội nhập quốc tế trong lĩnh vc nông
nghiệp và i tờng; thúc đẩy pt triểnng nghiệp xanh, nông nghip bền
vững, tch ng biến đổi khí hậu.
Triển khai thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn
quốc tế đối với nông, lâm, thủy sản để đáp ứng các rào cản kỹ thuật của thị trường
nhập khẩu. Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn với chỉ dẫn địa lý, truy xuất
nguồn gốc (mã số vùng trồng, vùng nuôi) để phục vụ xuất khẩu.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo vmôi trường, giảm phát thải, bảo
vệ đa dạng sinh học, phát triển kinh tế tuần hoàn, đáp ứng các tiêu chuẩn xanh”
trong hội nhập, FTA.
8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn hội trong qtrình hội nhập
quốc tế; chđộng phòng ngừa, chống tội phạm xuyên quốc gia, nguy cơ "tự diễn
biến"; kịp thời xửcác vấn đề phát sinh, bảo đảm i trường đầu tư kinh doanh
ổn định trong các khu, cụm công nghiệp và các dự án đầu tư nước ngoài (FDI).
Chđộng tham u cho cấp ủy, chính quyền địa phương kết hợp chặt ch
phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vng chắc.
9. Thuế tỉnh Bắc Ninh
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến quản thuế phục vụ hội nhập
kinh tế quốc tế; hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế (đặc bit doanh nghiệp FDI,
doanh nghiệp xuất nhập khẩu) tuân thủ chính sách thuế, hóa đơn điện tử, kê khai
- nộp thuế điện tử.
Phi hợp vi S Công Tơng, S i cnh, Ban Quản lý các khu công
nghiệp và các đơn v ln quan tun truyền vc ni dung thuế gắn với hội
nhập và FTA (ưu đãi, hoàn thuế, nghĩa vụ tuân th khi tham gia chui cung
ng; các yêu cu minh bch, chứng t…).
Tăng cường cải cách thủ tục hành chính thuế; đẩy mạnh dịch vụ công trực
tuyến, rút ngắn thời gian xhồ sơ, nâng cao mức đhài lòng của doanh nghiệp.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo quản rủi ro, chống thất thu,
chống gian lận; phối hợp các ngành liên quan trong các nội dung có yếu tố quốc
tế (giao dịch liên kết, chuyển giá…); kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát
sinh, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để phối hợp xử lý.
10. Chi cục Hải quan khu vực V
Chtrì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến tạo thuận lợi thương mại, cải
ch, hiện đại hóa thủ tục hải quan;ớng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất
nhập khẩu, chính ch quản chuyên ngành, kiểm tra sau thông quan theo quy định.
14
Phối hợp Sở Công Thương và các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, hướng
dẫn doanh nghiệp về quy tắc xuất xứ, chứng nhận xuất xứ (C/O), tuân thủ FTA,
các yêu cầu kỹ thuật và cảnh báo rủi ro trong thương mại quốc tế.
Thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành ti địa phương nhằm giảm
thời gian thông quan; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong thông quan, phối hợp chia sẻ thông tin phục vụ quản lý rủi ro.
Tăng cường kiểm soát, phòng chống buôn lậu, gian ln thương mại; chủ
động tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đề xuất giải pháp
tháo gỡ, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) theo chế điều phối chung.
11. Các sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép tổ chức triển
khai các nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù
hợp với mục tiêu, yêu cầu của Kế hoạch và các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.
Phi hp với S Công Thương và các sở, nnh liên quan trong vic
tun truyền, phổ biến chính ch, pp lut; htr doanh nghip, người lao
động và các đi tượng ln quan nâng cao năng lực tch ứng với u cầu hội
nhập kinh tế quốc tế.
Tham gia cải thin i trường đầu tư, kinh doanh; h trợ pt triển hạ
tầng, tài cnh, lao đng, an sinh xã hội, n định tình hình dân tộc, tôn giáo
và trật t an tn hội, p phn tạo nn tng thuận lợi cho hội nhập kinh tế
quốc tế bền vững tn đa bàn tỉnh.
Định kỳ hoặc theo yêu cầu, phối hợp báo cáo kết quả thực hin nhiệm vụ
được giao về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
12. UBND các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai p
hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành trong việc tuyên truyền, triển khai và
giám sát thực hiện các nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn.
13. Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, danh nhân, cộng đồng doanh nghiệp
Chủ động tham gia các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao năng
lực cạnh tranh, đổi mới công nghệ, chuẩn hóa quy trình theo tiêu chuẩn toàn
cầu, tuân thủ các cam kết và tiêu chuẩn quốc tế.
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối doanh nghiệp với các
đối tác nước ngoài, thúc đẩy hợp tác trong nước để nâng cao sức mạnh tổng thể.
Phối hợp, phản hồi kịp thời với các quan quản nhà nước về khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực thi các cam kết hội nhập và các FTA.
15
14. Phân công nhim v thc hin Kế hoch Hi nhp kinh tế quc tế
tnh Bc Ninh giai đoạn 2026-2030
(Chi tiết ti Ph lc kèm theo)
VI. CH ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ngành, địa phương và các Hội, Hip hi doanh nghip, doanh nhân
định k hằng năm báo cáo kết qu thc hin Kế hoch v S ng Thương trước
ngày 10 tháng 12 đ tng hp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoch Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030. Trong quá trình t chc thc hin, nếu có kkhăn, vướng mắc vượt
thm quyền, các quan, đơn v trách nhim báo cáo UBND tnh (qua S Công
Thương để tng hợp, đ xut) xem xét, quyết đnh./.
Nơi nhn:
- Văn phòng Chính ph (báo cáo);
- B Công Thương (báo cáo);
- TT Tnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- Công an tnh, B Ch huy quân s tnh;
- Các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tnh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 12 (địa
bàn tnh Bc Ninh); Thuế tnh Bc Ninh; Chi cc
Hi quan Khu vực V; Liên đoàn Lao động tnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Hi, Hip hi doanh nghip, doanh nhân tnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TPKTTH, THĐT;
+ Lưu: VT, KTTH
Tú.
TM. U BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Phạm Văn Thịnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 64/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh hội nhập Kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×