• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 64/KH-UBND Bắc Ninh hội nhập Kinh tế quốc tế giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 07:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 64/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Hội nhập Kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 64/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 64/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 64/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Hội nhập Kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng
cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền
vững giai đoạn 2023-2030; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ
Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày
31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập
quốc tế trong tình hình mới; Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ về thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 178/TTr-SCT ngày
23/02/2026,
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm cụ thể hóa và triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp cụ thể trong Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023, Nghị
quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 và Kế hoạch số 09-KH/TU ngày
25/7/2025. Tăng cường tính chủ động, tích cực của các cơ quan, đơn vị đẩy
mạnh việc tuyên truyền, phổ biến về công tác hội nhập quốc tế và thực thi các
hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành
và các tầng lớp Nhân dân về vai trò, vị trí, ý nghĩa, tầm quan trọng của hội nhập
kinh tế quốc tế trong tình hình mới. Chủ động, tích cực tận dụng hiệu quả các
nguồn lực và điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo quốc phòng - an ninh của địa phương, nâng cao vai trò, vị thế, uy tín của
tỉnh Bắc Ninh ở trong nước, khu vực và quốc tế.
2. Yêu cầu
Bám sát chỉ đạo của Trung ương, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc
Ninh lần thứ I (nhiệm kỳ 2025-2030), đảm bảo phối hợp chặt chẽ, thường xuyên,
liên tục giữa các sở, ngành, UBND các xã, phường; giữa cơ quan quản lý Nhà
nước và doanh nghiệp trong tỉnh.
64
16
2
Các nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế đề ra phải toàn diện, sâu sát, linh
hoạt, chủ động, sáng tạo, có tính dự báo nhằm mang lại hiệu quả thực chất.
Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương; tăng cường
phối hợp liên ngành, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ và có cơ chế theo dõi, giám
sát, đánh giá trong quá trình thực hiện.
Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các cam kết quốc tế; chủ động phòng ngừa, xử lý
rủi ro phát sinh trong quá trình hội nhập; gắn phát triển kinh tế với giữ vững ổn
định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tận dụng tốt cơ hội và giảm thiểu các thách thức, tác động tiêu cực mà các
hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mang lại. Đồng thời, phát huy tiềm năng,
thế mạnh của tỉnh, tranh thủ tối đa các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội
nhanh và bền vững, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, giữ vững
ổn định chính trị - xã hội, tăng cường quốc phòng - an ninh.
Nhận thức đúng, đầy đủ về vai trò, vị trí của pháp luật và các cam kết
quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta; chủ động, tích
cực khai thác và tận dụng tối đa lợi ích trong hội nhập kinh tế quốc tế phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Hội nhập kinh tế quốc tế được xác định là trọng tâm của hội nhập quốc
tế, trụ cột và động lực quan trọng, có vai trò dẫn dắt việc huy động, phân bổ
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; qua đó nâng cao năng lực cạnh
tranh, chất lượng tăng trưởng và vị thế của tỉnh Bắc Ninh, góp phần thực hiện
mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và phấn đấu trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương trong giai đoạn 2026-2030.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính đồng bộ, toàn diện, sâu rộng của hội
nhập kinh tế quốc tế; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển, góp phần
thiết thực vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển quê hương, đất nước. Chủ
động tranh thủ tối đa các nguồn lực, cơ hội và điều kiện thuận lợi từ bên ngoài để
thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững; hoàn thiện hệ thống thể chế phù hợp
với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, sức
mạnh con người kinh Bắc. Nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng, thực chất, hiệu quả.
Phấn đấu đến năm 2030, Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, người dân
có mức sống cao hơn bình quân chung của cả nước, đến năm 2045, thành tỉnh giàu
đẹp, văn minh, hiện đại, phát triển toàn diện và kiểu mẫu của cả nước.
3
2. Mục tiêu cụ thể
Duy trì tăng trưởng xuất khẩu bền vững; giá trị xuất, nhập khẩu trên địa bàn
dự kiến giai đoạn 2026-2030 đạt 1.425 tỷ USD (giá trị xuất khẩu ước đạt 730 tỷ
USD). Cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm công nghiệp
chế biến, chế tạo, công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Khai thác hiệu quả các
Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết; mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất
khẩu, giảm dần phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống.
Thu hút có chọn lọc doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI), ưu tiên dự án công nghệ cao, bán dẫn, điện tử, công nghiệp hỗ trợ,
logistics, kinh tế số, kinh tế xanh; nâng cao tỷ lệ dự án có chuyển giao công
nghệ và liên kết với doanh nghiệp trong tỉnh. Tăng tỷ lệ doanh nghiệp nội
địa tham gia chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng khu vực và
toàn cầu.
Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, quy tắc xuất xứ, tiêu
chuẩn xanh, lao động và môi trường; tăng tỷ lệ doanh nghiệp đã tận dụng ưu đãi
từ FTA trong hoạt động xuất khẩu. Phát triển thương hiệu sản phẩm chủ lực của
tỉnh; từng bước hình thành đội ngũ doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh quốc tế.
Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là
trong các lĩnh vực công nghệ cao, thương mại quốc tế, logistics, chuyển đổi
số; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập. Tiếp tục cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI) tạo nền tảng thể chế thuận lợi cho hội nhập.
Đẩy mạnh hợp tác, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng
cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh Cách mạng
Công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Tham gia xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ; nâng cao hiệu quả hội nhập
kinh tế quốc tế. Tiếp tục hoàn thiện chính sách thương mại của tỉnh phù hợp với
tình hình phát triển của đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
Nâng cao trách nhiệm, trình độ, năng lực của cơ quan quản lý nhà nước,
các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nhận thức của người dân nhằm đạt được
những kết quả cụ thể trong việc nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước được giao, các
sở, ngành của tỉnh và UBND xã, phường tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai đầy
đủ, toàn diện, hiệu quả những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức hội
nhập kinh tế quốc tế
Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận
thức, thống nhất tư duy và trách nhiệm của các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức, cộng đồng doanh nghiệp và người dân về hội nhập kinh tế
quốc tế trong tình hình mới. Tập trung làm rõ chủ trương, quan điểm, mục tiêu
4
của Đảng, Nhà nước và của tỉnh; những cơ hội, thách thức và yêu cầu đặt ra trong
quá trình thực hiện các cam kết hội nhập, nhất là các hiệp định thương mại tự do
thế hệ mới; tập trung vào các cam kết về mở cửa thị trường, cắt giảm thuế quan,
quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật và các cam kết liên quan đến lao động, môi
trường, sở hữu trí tuệ, giúp doanh nghiệp và người dân chủ động nắm bắt, khai
thác hiệu quả các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế.
Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, kết hợp giữa tuyên truyền trực tiếp
thông qua hội nghị, hội thảo, tập huấn với tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ngành, địa phương; đẩy
mạnh ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội phù hợp nhằm lan tỏa thông tin chính
thống, kịp thời, dễ tiếp cận đến doanh nghiệp và người dân.
Gắn công tác tuyên truyền hội nhập kinh tế quốc tế với nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực
cạnh tranh của tỉnh; qua đó tạo sự đồng thuận xã hội, nâng cao tính chủ động, tích
cực của các chủ thể tham gia, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu hội nhập
kinh tế quốc tế giai đoạn 2026-2030.
2. Cải cách hoàn thiện thể chế kinh tế phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của
tỉnh nhằm tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời và tương thích với các nghĩa vụ, cam
kết hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là các FTA thế hệ mới theo lộ trình được đề ra; chủ
động khai thác, tận dụng hiệu quả không gian chính sách mà Việt Nam được cho
phép để tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể kinh
tế trên địa bàn tỉnh phát triển sản xuất, kinh doanh.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm sự thống nhất,
đồng bộ giữa pháp luật địa phương với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; kịp thời
khắc phục những bất cập trong cơ chế, chính sách liên quan đến thuế, đầu tư, thương
mại, môi trường, quản lý thị trường, logistics, xuất nhập khẩu…, qua đó giải phóng
nguồn lực và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến
đầu tư, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, thuế; rà soát, cắt giảm các điều kiện
kinh doanh không cần thiết, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, tạo thuận lợi cho
người dân và doanh nghiệp trong tiếp cận, tra cứu và thực thi pháp luật.
Nghiên cứu, xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách thuộc thẩm
quyền của tỉnh hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan Trung ương xây dựng khung pháp
lý thử nghiệm có kiểm soát đối với một số lĩnh vực, mô hình kinh doanh, sản
phẩm, dịch vụ và giải pháp công nghệ mới phù hợp với định hướng phát triển của
tỉnh; thúc đẩy kinh tế số, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, bảo đảm nguyên tắc minh
bạch, công khai và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.
Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành của tỉnh với các bộ, ngành
Trung ương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các
5
hiệp hội doanh nghiệp trong theo dõi, phân tích, dự báo tình hình thương mại -
đầu tư quốc tế; chủ động ứng phó, xử lý kịp thời, hiệu quả các diễn biến bất lợi
có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế
của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư nước ngoài
chất lượng cao
Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của
Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng,
hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030; Chỉ thị số 15-CT/TW ngày
10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đến
năm 2030; Kế hoạch số 83-KH/TU ngày 15/10/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Bắc Giang (trước khi hợp nhất) thực hiện Nghị quyết số 50-NQ/TW và Kế hoạch
số 421/KH-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh Bắc Ninh (trước khi hợp
nhất) thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 15-
CT/TW. Rà soát, điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư nước ngoài để tạo sức bật
cho thu hút đầu tư chất lượng cao, trong đó bao gồm các dự án FDI.
Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); thực hiện đồng bộ giải pháp
để tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.
Thường xuyên giao đơn vị đầu mối tổng hợp kiến nghị, đề xuất của doanh
nghiệp, kịp thời chỉ đạo các cấp, các ngành giải quyết dứt điểm khó khăn, vướng
mắc của doanh nghiệp.
Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ
tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện kinh doanh; quy định về
gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải
quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Triển khai cung cấp dịch
vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Đảm bảo
hoàn thành mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 - 2026.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp và phát triển hạ tầng giao thông, điện, nước, viễn
thông, khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện đại, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu
tư. Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, tạo môi
trường xã hội ổn định, an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của
người dân, nhất là nhà đầu tư nước ngoài.
Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu bất động
sản (công nghiệp, nhà ở, căn hộ) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Nâng cao chất lượng dịch vụ trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, tài chính,
logistic đạt chuẩn mực quốc tế.
4. Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế
6
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng các cam kết và tiêu chuẩn
trong các FTA, nhất là quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xanh và
yêu cầu phát triển bền vững; tạo điều kiện để doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các
ưu đãi thuế quan, mở rộng thị trường xuất khẩu.
Tăng cường hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thương hiệu
cho các ngành hàng và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tháo gỡ các khó khăn,
vướng mắc về cơ chế, chính sách nhằm phát triển nguồn nguyên liệu trong
tỉnh, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, giúp doanh nghiệp đáp ứng quy tắc xuất xứ
và tham gia hiệu quả vào chuỗi cung ứng.
Triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sâu
hơn vào chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu; hỗ
trợ tiếp cận thị trường vốn, nâng cao năng lực quản trị, năng lực kỹ thuật và ứng
dụng khoa học, công nghệ nhằm gia tăng giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm.
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng,
đa dạng hóa thị trường; hỗ trợ xây dựng, phát triển và bảo hộ thương hiệu trong
nước và quốc tế cho các sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh; khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư phát triển các lĩnh vực mới, lĩnh vực tiềm năng phù hợp
với định hướng phát triển của tỉnh.
Tăng cường công tác đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế; kịp thời nắm bắt, xử lý các kiến nghị, khó khăn, vướng
mắc của doanh nghiệp; hỗ trợ nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó với các
tranh chấp phát sinh trong quan hệ đầu tư, thương mại quốc tế, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
5. Đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội
nhập kinh tế quốc tế
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng nghề, trình
độ chuyên môn và năng lực hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh
và bền vững của tỉnh trong bối cảnh tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và
toàn cầu. Ưu tiên đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, có lợi thế
cạnh tranh và hàm lượng công nghệ cao như: Công nghiệp chế biến, chế tạo, công
nghiệp bán dẫn, công nghệ thông tin, logistics, thương mại điện tử, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, dịch vụ hiện đại…
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế,
pháp luật quốc tế, các cam kết FTA, tiêu chuẩn quốc tế, kỹ năng đàm phán,
quản trị rủi ro, ngoại ngữ và kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức các sở, ngành, địa phương và cán bộ quản lý doanh nghiệp; bảo đảm đội
ngũ thực thi hội nhập có đủ năng lực tham mưu, tổ chức triển khai và hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia hội nhập hiệu quả.
Gắn đào tạo nguồn nhân lực với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường
lao động trong bối cảnh hội nhập; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp
trong xây dựng chương trình đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề;
7
thúc đẩy liên kết giữa cơ sở giáo dục - đào tạo, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp
nhằm nâng cao tính thực tiễn, khả năng thích ứng và năng suất lao động.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực,
ưu tiên các lĩnh vực công nghệ cao, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, quản trị
hiện đại, logistics, thương mại quốc tế; mở rộng các chương trình liên kết đào
tạo, trao đổi giảng viên, chuyên gia, sinh viên; thu hút, sử dụng hiệu quả đội
ngũ chuyên gia, lao động chất lượng cao trong và ngoài nước phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội và hội nhập của tỉnh.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp sử dụng, thu hút và giữ chân nguồn
nhân lực chất lượng cao; tạo môi trường làm việc thuận lợi, minh bạch, cạnh
tranh lành mạnh; gắn phát triển nguồn nhân lực với chuyển dịch cơ cấu lao
động, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh
tế tỉnh trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
6. Phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ
Phát triển hệ thống hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ, kết nối với các địa
phương và kết nối khu vực. Tăng cường hợp tác ứng dụng và phát triển các giải
pháp công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng.
Quy hoạch, xây dựng các tuyến đường cao tốc, đường vành đai kết nối
trực tiếp, thuận tiện từ các khu công nghiệp, đô thị trọng điểm của tỉnh Bắc
Ninh đến Sân bay quốc tế Gia Bình (khi hình thành), Cảng hàng không quốc tế
Nội Bài, các cửa khẩu, cảng biển.
Hoàn thiện, nâng cấp các tuyến đường nối liền tỉnh Bắc Ninh với các
cảng biển nước sâu quốc tế quan trọng. Ưu tiên các tuyến đường có khả năng
vận chuyển container khối lượng lớn, giảm chi phí logistics cho doanh
nghiệp xuất nhập khẩu.
Cải thiện kết nối đến các cửa khẩu quốc tế đường bộ và đường sắt với
Trung Quốc và các nước ASEAN, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại biên
mậu và quá cảnh hàng hóa.
7. Đẩy mạnh công tác đối ngoại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại
7.1. Công tác đối ngoại
Tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, làm sâu sắc hơn hợp tác về kinh
tế giữa tỉnh Bắc Ninh với các địa phương nước ngoài, các đại sứ quán và cơ quan
đại diện ngoại giao tại Việt Nam; mở rộng hợp tác sang các lĩnh vực mới phù hợp
với định hướng của Trung ương và điều kiện phát triển kinh tế của tỉnh. Tập trung
thúc đẩy hợp tác với các đối tác có lợi ích chiến lược, tiềm năng lớn về đầu tư,
thương mại, công nghệ cao và phát triển nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế gắn với quảng bá hình ảnh văn hóa, du lịch
tỉnh Bắc Ninh; tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài sinh sống, làm việc
tại địa phương; thực hiện tốt công tác lãnh sự, quản lý đoàn ra, đoàn vào; huy
động hiệu quả nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài và tăng cường các hoạt
8
động ngoại giao văn hóa, quảng bá giá trị văn hóa và tiềm năng phát triển kinh tế,
xã hội của tỉnh.
7.2. Công tác xúc tiến đầu tư
Xây dựng và triển khai hiệu quả chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm của
tỉnh; đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ
hội đầu tư nhằm thu hút các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp lớn trong và
ngoài nước, có vai trò dẫn dắt các chuỗi cung ứng toàn cầu.
Ưu tiên thu hút các dự án quy mô vốn lớn, hàm lượng công nghệ cao, quản
trị hiện đại, có tác động lan tỏa; các dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin, bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo, logistics, trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghiệp sinh
thái - thông minh, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; khuyến khích chuyển
giao công nghệ, quản trị và kỹ năng từ khu vực FDI cho doanh nghiệp và người
lao động trong tỉnh.
Tăng cường triển khai các chương trình kết nối doanh nghiệp trong nước
với các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa
bàn tỉnh nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển mạng lưới nhà cung ứng nội địa.
Tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu công nghiệp hỗ trợ, diễn đàn doanh
nghiệp FDI - doanh nghiệp nội địa, hội nghị tìm kiếm nhà cung ứng trong nước;
hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh tham gia các chương trình phát triển nhà cung ứng
của các tập đoàn toàn cầu trong các lĩnh vực điện tử, bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ,
thiết bị công nghiệp và logistics.
Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương nâng cao năng lực quản trị, tiêu chuẩn chất
lượng, tiêu chuẩn môi trường và các yêu cầu kỹ thuật của chuỗi cung ứng toàn
cầu; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật và chia sẻ kinh nghiệm
quản lý từ các tập đoàn FDI cho doanh nghiệp trong tỉnh.
Khuyến khích các doanh nghiệp FDI ưu tiên sử dụng nhà cung ứng nội địa;
từng bước hình thành hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ của tỉnh, nâng cao tỷ lệ nội
địa hóa và gia tăng giá trị gia tăng trong chuỗi sản xuất toàn cầu.
7.3. Công tác xúc tiến thương mại
Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại; hỗ
trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, nâng cao năng lực tiếp cận và làm chủ
kênh phân phối, thúc đẩy tiêu thụ trong nước và xuất khẩu các sản phẩm có
giá trị gia tăng cao.
Đẩy mạnh thương mại điện tử xuyên biên giới, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong marketing quốc tế; xây dựng "gian hàng" trên các nền tảng số, hỗ trợ
doanh nghiệp đưa hàng hóa lên các sàn thương mại điện tử quốc tế lớn, uy tín như
Amazon, Alibaba, Shopee; đẩy mạnh chuyển đổi số quy trình xuất, nhập khẩu;
tích cực phối hợp với Hệ thống Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài để nắm bắt
thông tin, kết nối thị trường.
Tổ chức, tham gia các đoàn giao dịch thương mại, khảo sát thị trường, học
tập kinh nghiệm thực tế tại các thị trường trọng điểm, tiềm năng. Qua đó đề ra
9
giải pháp đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hàng hóa; duy trì, phát triển các thị
trường truyền thống như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, ASEAN; đồng
thời mở rộng sang các thị trường tiềm năng như Hoa Kỳ, Australia, Nam Mỹ,
Châu Phi. Tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận thông tin, kết nối đối tác và
tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
Từng bước xây dựng và tổ chức các hội chợ, triển lãm chuyên ngành có
quy mô khu vực và quốc tế tại tỉnh Bắc Ninh, tập trung vào các lĩnh vực thế mạnh
của địa phương như: điện tử, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, logistics, sản
phẩm công nghiệp chủ lực và các sản phẩm đặc trưng của tỉnh. Khuyến khích
doanh nghiệp trong tỉnh tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế để quảng bá
thương hiệu, tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường xuất khẩu.
8. Nâng cao năng lực thực thi và tận dụng hiệu quả các FTA
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực thi đầy đủ, nghiêm túc các cam
kết hội nhập kinh tế quốc tế và các FTA mà Việt Nam là thành viên; tập trung
nâng cao năng lực tận dụng tối đa ưu đãi từ các FTA, đặc biệt là các FTA thế hệ
mới, để thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng thị trường và tham gia sâu hơn vào chuỗi
cung ứng khu vực và toàn cầu.
Đa dạng hóa thị trường, sản phẩm và chuỗi cung ứng, khai thác hiệu quả
các FTA đã ký kết, củng cố quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với các thị trường
lớn, chủ chốt như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu, Hàn Quốc, chú trọng
các thị trường tiềm năng, còn nhiều dư địa hợp tác như: Anh, Nga, UAE, Trung
Đông - Châu Phi, Mỹ La tinh, thị trường Halal…
Tăng cường công tác điều phối, phân công rõ trách nhiệm giữa các sở,
ngành và đơn vị liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ thực thi FTA; phát
huy vai trò đầu mối của Sở Công Thương trong theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ
doanh nghiệp thực hiện các cam kết FTA, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tránh
chồng chéo trong quá trình tổ chức thực hiện.
Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án nâng cao năng lực về phòng vệ thương
mại theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 02/10/2021 của Thủ tướng Chính
phủ; tăng cường theo dõi, cảnh báo sớm và hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh ứng phó với các vụ việc phòng vệ thương mại phát sinh trong quá trình
thực thi các FTA thế hệ mới.
Thực hiện rà soát, hệ thống hóa các cam kết quốc tế và các FTA có liên
quan đến địa phương; theo dõi, giám sát và định kỳ đánh giá việc thực thi các cam
kết tại tỉnh, kịp thời tổng hợp, báo cáo và kiến nghị các giải pháp điều chỉnh phù
hợp với thực tiễn địa phương và định hướng của Trung ương; lồng ghép nội dung
thực thi FTA vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
10
Khuyến khích doanh nghiệp và các hiệp hội ngành hàng tham gia chủ động
vào quá trình thực thi các cam kết FTA, nâng cao vai trò của khu vực doanh nghiệp
trong khai thác và tận dụng hiệu quả các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế.
9. Đẩy mạnh hội nhập toàn diện trên các lĩnh vực văn hóa - xã hội, khoa
học - công nghệ, giáo dục, y tế, nông nghiệp - môi trường, an ninh - quốc phòng
Thực hiện tốt công tác theo dõi, dự báo, phân tích tình hình quốc tế và khu
vực, nhất là các yếu tố tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, an ninh,
quốc phòng và môi trường đầu tư của tỉnh; chủ động tham mưu, kiến nghị các giải
pháp phù hợp. Gắn kết chặt chẽ hội nhập kinh tế quốc tế với đổi mới trong nước,
bảo đảm ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng - an ninh, tạo nền tảng thuận lợi
cho phát triển bền vững và thu hút hợp tác quốc tế lâu dài.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; ưu tiên các lĩnh vực tỉnh có nhu cầu và lợi thế như công nghiệp điện tử, bán dẫn,
công nghệ cao, chuyển đổi số, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng và sở hữu trí tuệ.
Tăng cường tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến; định hướng, hỗ
trợ và thúc đẩy doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đổi mới công nghệ, nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm; định hướng, hỗ trợ và thúc đẩy doanh nghiệp đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn môi trường và phát
triển bền vững, qua đó từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tham
gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy giá trị di
sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh; tăng cường giao lưu, hợp tác văn hóa quốc tế và
quảng bá hình ảnh Bắc Ninh ra nước ngoài. Đổi mới nội dung, phương thức xúc
tiến du lịch theo hướng chuyên nghiệp, ứng dụng nền tảng số và truyền thông
quốc tế; khuyến khích liên kết xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử đặc
trưng, góp phần thu hút khách quốc tế và phát triển kinh tế dịch vụ.
Mở rộng hợp tác quốc tế trong giáo dục - đào tạo, nhất là đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, kiến thức pháp lý quốc tế, sở hữu trí tuệ và kỹ năng xử
lý tranh chấp trên môi trường số, kỹ năng phục vụ các ngành công nghiệp mũi
nhọn của tỉnh. Tăng cường hợp tác quốc tế về y tế trong đào tạo nhân lực, chuyển
giao kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Thúc đẩy đưa lao
động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại các thị trường an toàn,
thu nhập cao; tiếp nhận, quản lý hiệu quả các chương trình viện trợ, dự án an sinh
xã hội có yếu tố nước ngoài theo đúng quy định.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, ứng phó
biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính và phát triển kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh. Tăng cường hợp tác trong
nông nghiệp theo hướng bền vững, nông nghiệp xanh, nâng cao giá trị gia
11
tăng và khả năng tham gia chuỗi giá trị, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc
và tôn giáo, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, củng cố an ninh
quốc phòng tại địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế
hoạch có liên quan; đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục
đích và đúng quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tăng cường cơ chế phối hợp, điều phối liên ngành trong triển khai hội nhập
kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa các sở, ngành,
địa phương trong tổ chức thực hiện Kế hoạch. Phát huy vai trò đầu mối tham mưu,
tổng hợp, theo dõi và đánh giá tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể:
1. Sở Công Thương
Là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; chủ trì theo
dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện Kế
hoạch này.
Xây dựng, trình UBND tỉnh các chương trình, kế hoạch, đề án, biện pháp
thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế và quy hoạch phát triển công nghiệp, thương
mại phù hợp với cam kết quốc tế.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế, thực thi và tận dụng hiệu quả các Hiệp
định thương mại tự do (FTA), phát triển thương mại biên giới, thương mại điện
tử; hỗ trợ doanh nghiệp khai thác thị trường, mở rộng xuất khẩu, tham gia chuỗi
giá trị và chuỗi cung ứng toàn cầu.
Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung
nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn và chỉ đạo của Trung ương.
2. Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc
tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh.
12
Phối hợp triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án FDI có
chọn lọc, phù hợp định hướng phát triển, gắn với yêu cầu hội nhập, chuyển giao
công nghệ và phát triển doanh nghiệp trong nước.
Phối hợp đánh giá tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với tăng trưởng,
cơ cấu kinh tế và phát triển bền vững của tỉnh.
Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Phối hợp với các sở, ngành rà soát, đề xuất cơ chế tài chính phù hợp để
hỗ trợ các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương
mại và hỗ trợ doanh nghiệp.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ hội nhập quốc tế trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ,
sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Phối hợp thúc đẩy hợp tác quốc tế về nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đổi
mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ về đào tạo, phát triển và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; chú trọng đào
tạo nhân lực chất lượng cao, nhân lực công nghệ, ngoại ngữ và kỹ năng hội nhập.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo nghề, liên kết với doanh
nghiệp và các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì triển khai các hoạt động hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa,
du lịch; gắn hội nhập với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, quảng bá
hình ảnh và thương hiệu du lịch Bắc Ninh ra quốc tế.
Phối hợp tổ chức các sự kiện văn hóa, du lịch mang tầm quốc gia và quốc
tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Sở Y tế
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, và các cam
kết quốc tế về y tế.
Chủ trì triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế; nâng
cao chất lượng dịch vụ y tế, tiếp cận công nghệ, kỹ thuật tiên tiến; tiếp nhận và sử
dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ quốc tế theo quy định.
Cung cấp thông tin, báo cáo về tình hình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y
tế tại địa phương theo quy định.
13
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ hội nhập quốc tế trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường; thúc đẩy phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp bền
vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
Triển khai thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn
quốc tế đối với nông, lâm, thủy sản để đáp ứng các rào cản kỹ thuật của thị trường
nhập khẩu. Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn với chỉ dẫn địa lý, truy xuất
nguồn gốc (mã số vùng trồng, vùng nuôi) để phục vụ xuất khẩu.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường, giảm phát thải, bảo
vệ đa dạng sinh học, phát triển kinh tế tuần hoàn, đáp ứng các tiêu chuẩn “xanh”
trong hội nhập, FTA.
8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trong quá trình hội nhập
quốc tế; chủ động phòng ngừa, chống tội phạm xuyên quốc gia, nguy cơ "tự diễn
biến"; kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh
ổn định trong các khu, cụm công nghiệp và các dự án đầu tư nước ngoài (FDI).
Chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương kết hợp chặt chẽ
phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc.
9. Thuế tỉnh Bắc Ninh
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến quản lý thuế phục vụ hội nhập
kinh tế quốc tế; hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế (đặc biệt doanh nghiệp FDI,
doanh nghiệp xuất nhập khẩu) tuân thủ chính sách thuế, hóa đơn điện tử, kê khai
- nộp thuế điện tử.
Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính, Ban Quản lý các khu công
nghiệp và các đơn vị liên quan tuyên truyền về các nội dung thuế gắn với hội
nhập và FTA (ưu đãi, hoàn thuế, nghĩa vụ tuân thủ khi tham gia chuỗi cung
ứng; các yêu cầu minh bạch, chứng từ…).
Tăng cường cải cách thủ tục hành chính thuế; đẩy mạnh dịch vụ công trực
tuyến, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, nâng cao mức độ hài lòng của doanh nghiệp.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo quản lý rủi ro, chống thất thu,
chống gian lận; phối hợp các ngành liên quan trong các nội dung có yếu tố quốc
tế (giao dịch liên kết, chuyển giá…); kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát
sinh, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để phối hợp xử lý.
10. Chi cục Hải quan khu vực V
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến tạo thuận lợi thương mại, cải
cách, hiện đại hóa thủ tục hải quan; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất
nhập khẩu, chính sách quản lý chuyên ngành, kiểm tra sau thông quan theo quy định.
14
Phối hợp Sở Công Thương và các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, hướng
dẫn doanh nghiệp về quy tắc xuất xứ, chứng nhận xuất xứ (C/O), tuân thủ FTA,
các yêu cầu kỹ thuật và cảnh báo rủi ro trong thương mại quốc tế.
Thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành tại địa phương nhằm giảm
thời gian thông quan; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong thông quan, phối hợp chia sẻ thông tin phục vụ quản lý rủi ro.
Tăng cường kiểm soát, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; chủ
động tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đề xuất giải pháp
tháo gỡ, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) theo cơ chế điều phối chung.
11. Các sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép và tổ chức triển
khai các nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù
hợp với mục tiêu, yêu cầu của Kế hoạch và các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.
Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan trong việc
tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; hỗ trợ doanh nghiệp, người lao
động và các đối tượng liên quan nâng cao năng lực thích ứng với yêu cầu hội
nhập kinh tế quốc tế.
Tham gia cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ phát triển hạ
tầng, tài chính, lao động, an sinh xã hội, ổn định tình hình dân tộc, tôn giáo
và trật tự an toàn xã hội, góp phần tạo nền tảng thuận lợi cho hội nhập kinh tế
quốc tế bền vững trên địa bàn tỉnh.
Định kỳ hoặc theo yêu cầu, phối hợp báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
12. UBND các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành trong việc tuyên truyền, triển khai và
giám sát thực hiện các nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn.
13. Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, danh nhân, cộng đồng doanh nghiệp
Chủ động tham gia các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao năng
lực cạnh tranh, đổi mới công nghệ, và chuẩn hóa quy trình theo tiêu chuẩn toàn
cầu, tuân thủ các cam kết và tiêu chuẩn quốc tế.
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối doanh nghiệp với các
đối tác nước ngoài, thúc đẩy hợp tác trong nước để nâng cao sức mạnh tổng thể.
Phối hợp, phản hồi kịp thời với các cơ quan quản lý nhà nước về khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực thi các cam kết hội nhập và các FTA.
15
14. Phân công nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch Hội nhập kinh tế quốc tế
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ngành, địa phương và các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân
định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Công Thương trước
ngày 10 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt
thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công
Thương để tổng hợp, đề xuất) xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Công Thương (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 12 (địa
bàn tỉnh Bắc Ninh); Thuế tỉnh Bắc Ninh; Chi cục
Hải quan Khu vực V; Liên đoàn Lao động tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TPKTTH, THĐT;
+ Lưu: VT, KTTH
Tú.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 64/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh hội nhập Kinh tế quốc tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 64/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×