• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 592/KH-UBND Cà Mau 2026 phát triển ngành Dược Việt Nam đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/10/2026 13:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 592/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh Luân
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 592/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 592/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 592/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /KH-UBND
Cà Mau, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam
đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Căn cứ Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam
giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 388/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát
triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 theo
Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2045 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược quốc gia phát
triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội, mô hình bệnh tật, quy mô dân số và hệ thống y tế của
tỉnh Cà Mau sau sắp xếp đơn vị hành chính.
2. Bảo đảm cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý; tăng
cường an ninh thuốc, quản lý chất lượng thuốc, dược liệu, mỹ phẩm; phát triển
dược lâm sàng, cảnh giác dược và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả.
3. Phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương trong phát triển dược liệu,
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ưu tiên khai thác hạ tầng
công nghệ thông tin, dữ liệu số, nền tảng dùng chung, trí tuệ nhân tạo (AI), phân
tích dữ liệu và các giải pháp số để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, chất lượng
dược lâm sàng, khả năng dự báo cung ứng và giám sát an toàn thuốc; khuyến
khích đầu tư, nâng cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh dược và từng bước tham gia
chuỗi giá trị ngành dược.
09
: 592
2
4. Xác định rõ nhiệm vụ, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, sản phẩm và tiến
độ; tăng cường trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm phối hợp đồng bộ giữa các
sở, ban, ngành, địa phương, cơ sở y tế và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển ngành Dược tỉnh Cà Mau theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, an
toàn, hiệu quả; bảo đảm người dân được tiếp cận thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất
lượng với chi phí hợp lý; nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát chất lượng, cung
ứng và sử dụng thuốc; phát triển dược lâm sàng, dược liệu, nguồn nhân lực, khoa
học công nghệ và chuyển đổi số; hình thành hệ sinh thái dữ liệu ngành dược, tăng
cường khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, dự báo và hỗ trợ quyết định
chuyên môn; từng bước thu hút đầu tư, phát triển sản xuất dược phù hợp với quy
hoạch và điều kiện thực tế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu 100% thuốc được cung ứng chủ động, kịp thời cho nhu cầu
phòng bệnh, chữa bệnh; bảo đảm an ninh thuốc, đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an
ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố y tế
công cộng và các nhu cầu cấp bách khác về thuốc.
b) Phấn đấu thuốc sản xuất trong nước đáp ứng khoảng 80% nhu cầu sử dụng
và tối thiểu 70% giá trị thuốc sử dụng trên địa bàn; khuyến khích các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh có điều kiện phấn đấu tỷ lệ cao hơn. Tăng sử dụng thuốc từ dược
liệu, thuốc cổ truyền có chất lượng, nguồn gốc rõ ràng. Phấn đấu sử dụng vắc xin
sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu
tiêm chủng dịch vụ theo khả năng cung ứng và phân bổ của chương trình.
c) Duy trì thực chất, bền vững 100% cơ sở bán buôn thuốc đạt GDP; 100%
nhà thuốc, quầy thuốc đạt GPP; 100% kho thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
và cơ sở bảo quản vắc xin thuộc diện áp dụng đáp ứng GSP theo quy định.
d) Nâng cao năng lực Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm thuộc Sở Y
tế; duy trì, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO/IEC 17025 và xây
dựng lộ trình đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GLP, phấn đấu đến năm 2027 Trung tâm
Kiểm nghiệm thuốc - Mỹ phẩm đáp ứng GLP.
đ) Khuyến khích cơ sở sản xuất thuốc: Công ty cổ phần Dược Minh Hải
đầu tư nâng cấp công nghệ, hệ thống phụ trợ, chất lượng sản xuất đạt tiêu chuẩn
EU-GMP hoặc tương đương; tạo điều kiện thu hút các dự án sản xuất thuốc
generic, thuốc dược liệu, bảo quản, phân phối và dịch vụ logistics dược phù
hợp quy hoạch.
e) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hoạt động sử dụng thuốc tổ chức và
triển khai hoạt động dược lâm sàng theo lộ trình, quy định; phấn đấu bảo đảm tỷ lệ
3
người làm công tác dược lâm sàng đạt 01 người/100 giường bệnh nội trú và 02
người/1.000 đơn thuốc ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế trong một ngày; nâng cao
chất lượng dịch vụ chăm sóc dược.
g) Hoàn thành các nhiệm vụ chuyển đổi số ngành dược theo lộ trình của Bộ
Y tế; 100% cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc được kết nối liên thông và duy trì chất
lượng dữ liệu; duy trì 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực dược
theo quy định. Phấn đấu số hóa, chuẩn hóa hồ sơ quản lý cơ sở kinh doanh dược,
dữ liệu cung ứng - tồn kho - sử dụng thuốc, kê đơn và bán thuốc theo đơn; xây
dựng công cụ phục vụ theo dõi chỉ tiêu, cảnh báo nguy cơ thiếu thuốc, thuốc cận
hạn, bất thường về giá, chất lượng và hoạt động kinh doanh. Từng bước triển khai
AI, phân tích dữ liệu lớn và hệ thống hỗ trợ quyết định trong quản lý dược và dược
lâm sàng tại các đơn vị đủ điều kiện; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và
bảo vệ dữ liệu theo quy định.
h) Phấn đấu đạt tỷ lệ 4,0 dược sĩ/10.000 dân, trong đó dược sĩ được đào tạo
về chuyên ngành dược lâm sàng đạt tối thiểu 20%; tăng cường đào tạo sau đại học,
đào tạo liên tục, bồi dưỡng quản lý và cập nhật kiến thức chuyên môn cho người
hành nghề dược.
i) Tăng cường giám sát chất lượng, an toàn, hiệu quả thuốc trong suốt quá
trình lưu hành; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý thuốc giả, thuốc không rõ
nguồn gốc, thuốc kém chất lượng; nâng cao hiệu quả cảnh giác dược, quản lý
kháng sinh và phòng, chống kháng thuốc.
k) Khuyến khích nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển các nguồn dược
liệu có tiềm năng; khảo sát, lựa chọn các cây dược liệu phù hợp với điều kiện sinh
thái của tỉnh và từng bước hình thành mô hình liên kết nuôi trồng, thu hái, sơ chế,
chế biến, tiêu thụ dược liệu khi đủ điều kiện.
3. Định hướng đến năm 2045
a) Tiếp tục bảo đảm cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất lượng; hệ thống
quản lý, kiểm soát chất lượng, phân phối, dược lâm sàng, thông tin thuốc và cảnh
giác dược được hiện đại hóa, hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả.
b) Duy trì 100% cơ sở kinh doanh, bảo quản thuốc đáp ứng các nguyên tắc,
tiêu chuẩn thực hành tốt.
c) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hoạt động sử dụng thuốc tổ chức
hoạt động dược lâm sàng ổn định; nhân lực dược lâm sàng đáp ứng yêu cầu thực
tiễn và quy định chuyên môn.
d) Hoàn thiện hệ sinh thái dữ liệu ngành dược của tỉnh, kết nối đồng bộ với
cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin y tế có liên quan; hình thành kho
dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát và dự báo. Đẩy mạnh ứng dụng AI, phân tích dữ
liệu và công nghệ số trong quản lý cơ sở kinh doanh dược, kiểm soát chất lượng,
4
kiểm nghiệm, đấu thầu - cung ứng - tồn kho, dược lâm sàng, cảnh giác dược, quản
lý kháng sinh và truy xuất nguồn gốc dược liệu; hướng tới quản trị ngành dược
dựa trên dữ liệu, có khả năng cảnh báo sớm và hỗ trợ ra quyết định.
đ) Phấn đấu có ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh về lĩnh
vực dược, trong đó ưu tiên ít nhất 01 nhiệm vụ nghiên cứu về dược liệu có tiềm
năng tại Cà Mau; hình thành được vùng dược liệu phù hợp điều kiện địa phương
khi có cơ sở khoa học và thị trường.
e) Phấn đấu thu hút ít nhất 01 dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thuốc
generic, thuốc dược liệu hoặc công nghiệp hỗ trợ ngành dược; khuyến khích
doanh nghiệp dược trên địa bàn nâng cao năng lực công nghệ, tiêu chuẩn chất
lượng và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU (Kèm theo phụ lục)
1. Công tác chỉ đạo, điều hành: Tổ chức quán triệt, theo dõi, kiểm tra, sơ
kết, tổng kết; kiện toàn đầu mối tổ chức thực hiện, bảo đảm phối hợp liên ngành
và chế độ báo cáo. Tăng cường sử dụng hệ thống quản lý văn bản, báo cáo điện tử,
bảng điều hành số và dữ liệu thời gian thực (khi đủ điều kiện) để theo dõi tiến độ,
chỉ tiêu, kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Xây dựng, triển khai cơ chế, chính sách, pháp luật về dược: Triển khai
kịp thời pháp luật về dược; tham gia góp ý, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính
sách; hướng dẫn các cơ sở thực hiện quy định về đăng ký, kinh doanh, sản xuất,
nhập khẩu, thực hành tốt và mua sắm thuốc.
3. Nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát thị trường thuốc, nguyên liệu
làm thuốc: Tăng cường thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm, lấy mẫu kiểm nghiệm; nâng
cao năng lực cơ quan quản lý và Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm; kiểm
soát thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc kém chất lượng và giá thuốc.
Từng bước áp dụng quản lý rủi ro trên nền dữ liệu, phân tích bất thường, hồ sơ
điện tử, truy xuất nguồn gốc và số hóa quy trình lấy mẫu - kiểm nghiệm - cảnh báo
để lựa chọn trọng điểm kiểm tra, nâng cao hiệu quả hậu kiểm.
4. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực: Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, hợp tác với cơ sở đào
tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp; đào tạo chuyên sâu, đào tạo liên tục, nâng cao
chất lượng nhân lực dược.
5. Hoạt động dược lâm sàng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả:
Tăng cường dược lâm sàng, thông tin thuốc, cảnh giác dược, quản lý kê đơn, bán
thuốc theo đơn, quản lý kháng sinh, Hội đồng thuốc và điều trị; nâng cao chất
lượng tư vấn sử dụng thuốc. Khuyến khích tích hợp phần mềm quản lý dược với
HIS và các hệ thống liên quan; khai thác dữ liệu để phân tích ABC/VEN, tương
tác thuốc, trùng lặp điều trị, liều dùng theo chức năng gan - thận, cảnh báo ADR
5
và hỗ trợ dược sĩ lâm sàng, bác sĩ ra quyết định; các cảnh báo số và AI chỉ có tính
chất hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm chuyên môn của người hành nghề.
6. Phát triển dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: Khảo sát tiềm
năng dược liệu, nghiên cứu bảo tồn, phát triển và tiêu chuẩn hóa; khuyến khích
liên kết nuôi trồng, thu hái, sơ chế, chế biến và phát triển sản phẩm từ dược liệu
phù hợp điều kiện tỉnh.
7. Đẩy mạnh sử dụng thuốc trong nước: Tổ chức mua sắm thuốc công
khai, minh bạch, ưu tiên thuốc chất lượng, giá hợp lý; tiếp tục Cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”; tăng cường truyền thông về
thuốc sản xuất trong nước.
8. Chuyển đổi số để hiện đại hóa ngành dược: Chuẩn hóa, số hóa và
quản trị dữ liệu ngành dược; duy trì kết nối liên thông với các cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin của Bộ Y tế và của tỉnh; khai thác dữ liệu và các công cụ phân
tích phục vụ quản lý. Từng bước ứng dụng AI, dữ liệu lớn, mã định danh/mã
QR, truy xuất nguồn gốc, kết nối thiết bị, chữ ký số, hồ sơ điện tử và các giải
pháp hỗ trợ quyết định trong quản lý cơ sở kinh doanh dược, kiểm nghiệm,
cung ứng - tồn kho, đấu thầu, dược lâm sàng, cảnh giác dược và dược liệu;
đồng thời bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, phân quyền truy cập, sao
lưu và bảo vệ dữ liệu theo quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Lồng ghép trong các chương trình, đề án, chương trình mục tiêu và nhiệm
vụ có liên quan.
3. Nguồn vốn huy động hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước; nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai Kế
hoạch này đảm bảo hiệu quả, đúng quy định; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện Kế hoạch.
- Căn cứ vào Kế hoạch chung, xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai
thực hiện. Tổng hợp, định kỳ báo cáo cấp thẩm quyền về công tác thực hiện,
tham mưu giải quyết các vấn đề khó khăn, tồn tại trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở nhu cầu kinh phí Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất:
6
- Đối với những nội dung thực hiện từ nguồn chi thường xuyên: Sở Tài chính
trình cấp thẩm quyền bố trí theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm và phân
cấp ngân sách hiện hành.
- Đối với những nội dung thực hiện từ nguồn đầu tư phát triển: Sở Tài chính
tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh đưa vào Kế
hoạch đầu tư công trung hạn và bố trí kế hoạch đầu tư công hằng năm khi dự án
đầu tư bảo đảm đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản
hướng dẫn, phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn tại từng thời điểm.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan đề xuất, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực dược, dược
liệu; hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ.
- Phối hợp triển khai chuyển đổi số, dữ liệu số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong
ngành dược; kết nối và chia sẻ dữ liệu, chữ ký số, an toàn thông tin, an ninh mạng.
4. Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Y tế đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp,
mở rộng thị trường đối với thuốc, dược liệu, sản phẩm dược sản xuất trong nước.
- Chỉ đạo đơn vị chức năng phối hợp kiểm tra, kiểm soát hoạt động lưu
thông, phân phối thuốc; phòng, chống thuốc giả, hàng không rõ nguồn gốc, vi
phạm về giá và các hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp khảo sát, nghiên cứu, định hướng vùng nuôi trồng, khai thác dược
liệu phù hợp quy hoạch, điều kiện sinh thái; hỗ trợ các mô hình liên kết sản xuất
dược liệu khi đủ điều kiện.
- Phối hợp quản lý nguồn giống, vùng trồng, thu hái, bảo tồn nguồn gen và
các nội dung liên quan đến tài nguyên, môi trường trong phát triển dược liệu.
6. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế rà soát nhu cầu vị trí việc làm, đào tạo, bồi dưỡng, thu
hút và phát triển nhân lực dược; tham mưu theo thẩm quyền các nội dung về nhân
lực để đáp ứng mục tiêu của kế hoạch.
7. Sở Tư pháp
Phối hợp rà soát, thẩm định, tham gia ý kiến đối với các văn bản quy phạm
pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh có liên
quan đến lĩnh vực dược; phối hợp tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về dược
trên địa bàn tỉnh.
7
8. Thanh tra tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong công tác thanh tra, kiểm
tra theo quy định; hướng dẫn xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu.
9. Đề nghị Công an tỉnh
Phối hợp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi sản xuất, kinh doanh
thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc và các hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu
tội phạm trong lĩnh vực dược.
10. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau
Phối hợp tuyên truyền chính sách, pháp luật về dược; thông tin về sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, thuốc sản xuất trong nước, dược liệu; kịp thời phổ biến các
cảnh báo về chất lượng, an toàn thuốc.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Lồng ghép các nhiệm vụ phù hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương; phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh dược, tuyên truyền sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý và triển khai các mô hình dược liệu khi có điều kiện.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát, phát hiện và thông tin kịp thời các hành vi kinh
doanh thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên địa bàn.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này định kỳ (trước
ngày 10/12) hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo
cấp thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa
phương phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như phần tổ chức thực hiện;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (Bien
70
)
- Lưu: VT, KP296/10.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 592/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 592/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 592/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×