• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 303/KH-UBND Lạng Sơn phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/11/2025 10:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 303/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Cảnh Toàn
Trích yếu: Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 303/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 303/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 303/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 11 năm 2025
K HOCH
Phát trin kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tnh Lạng Sơn
Kính gi: B Tài chính
Thc hin Ch th s 31/CT-TTg ngày 18/10/2025 ca Th ng Chính
ph v vic xây dng Kế hoch phát trin kinh tế - hội 5 năm 2026 - 2030;
Công văn số 16684/BTC-NSNN ngày 24/10/2025 ca B Tài chính v vic
ng dẫn đánh giá thực hin Kế hoch phát trin kinh tế - hi 5 năm 2021-
2025, d kiến Kế hoch phát trin kinh tế - hi 5 năm 2026-2030. U ban
nhân dân tnh Lngn xây dựng Kế hoch pt trin kinh tế - xã hội 5 năm 2026
- 2030 n sau:
Phn I
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021 - 2025
I. NHNG THÀNH TU CH YU
1. V phát trin kinh tế
Kinh tế tiếp tc phát trin, tốc độ ng tng sn phẩm trên địa bàn (GRDP)
bình quân hằng năm giai đoạn 2021 - 2025 ước đạt 7,1%
1
, trong đó: Nông, m
nghip thy sản tăng 6,14%; công nghip - xây dựng tăng 8,87%; dch v
tăng 6,67%; thuế sn phm tr tr cp sn phm tăng 6,31%. Cơ cấu kinh tế tiếp
tc chuyn dịch đúng hướng, năm 2025 ngành nông, lâm nghiệp thy sn
chiếm 20,51%, gim 2,74% so với năm 2020, công nghip - xây dng chiếm
28,06%, tăng 6,17%; dịch v chiếm 47,22%, gim 2,98%; thuế sn phm tr tr
cp sn phm chiếm 4,21%, gim 0,46%. GRDP bình quân đầu người năm 2025
ước đạt 71,1 triệu đồng, gp 1,6 ln so với năm 2020.
1.1. Tái cơ cu ngành nông nghip gn vi xây dng nông thôn mi
Chương trình tái cấu ngành nông nghip gn vi xây dng nông thôn
mới được tp trung ch đạo thc hin; tp trung phát trin các vùng cây trng,
vt nuôi ch lc, thế mnh của địa phương; hình thành, nhân rng các hình
liên kết kinh tế, hp tác xã nông nghip; phát trin các vùng sn xut an toàn
theo các tiêu chun tiên tiến (VietGap, GlobalGap), đy mnh qung gii
thiu, xây dng nhãn mác, thương hiệu để nâng cao giá tr sn phm, từng bước
1
Trong đó năm 2021 tăng 6,75%, m 2022 tăng 6,63%, năm 2023 tăng 7,70%, năm 2024 tăng 6,01%, năm
2025 ước tăng 8,41%.
303
24
2
chuyn t duy sn xut nông nghiệp sang duy kinh tế nông nghip. Các
chính sách đc thù khuyến khích đầu tư, phát triển sn xut và tiêu th sn phm
nông nghip, cp mã s vùng trồng đạt hiu qu cao
2
.
Lĩnh vực trng trt có nhng chuyn biến mnh v cấu cây trng, mùa
v, áp dng tiến b k thut công ngh cao vào sn xut; sản lượng lương thực
trung bình hằng năm đạt 302,7 nghìn tấn, đạt 99% kế hoạch, an ninh lương thc
được đảm bảo; cấu cây trng chuyển đổi linh hoạt theo hưng gim din tích
cây lương thực, cây củ, tăng diện tích cây trng giá tr kinh tế
3
. Tp trung
phát trin nâng cao chất lượng nông sn, truy xut ngun gc sn phẩm hướng
ti m rng th trường xut khu, các vùng trng tp trung sn phẩm đặc sn,
ch lc ca tnh với hơn 6.700 ha được chng nhn tiêu chun VietGAP,
GlobalGAP, hữu cơ và các tiêu chuẩn chất lượng khác
4
. Lĩnh vực chăn nuôi dần
chuyn dch t chăn nuôi nhỏ l sang quy mô trang tri, quy bán công
nghip công nghip nâng cao giá tr gia tăng; cấu đàn gia súc chuyển
dch, gim v đàn trâu, bò, đàn lợn được tích cực tái đàn, đàn gia cầm phát trin
ổn định
5
. Din tích nuôi thy sản hàng năm duy trì đạt trên 1.256 ha, sản lượng
khai thác ước đạt 2.051 tấn/năm.
Lĩnh vực lâm nghiệp được chú trng, tiếp tc phát trin mnh m, nhiu
chương trình, chính sách v lâm nghiệp được ban hành; Din tích rừng đặc
dng, rng phòng h đưc bo v phát triển, tính đa dng sinh hc, tính
phòng h tiếp tục được nâng cao; vic chuyn mục đích sử dng rng sang mc
đích khác đưc thc hin cht ch, đúng quy định ca pháp lut
6
. Công c phát
trin rừng đưc chú trọng và đạt hiu qu cao, din tích trng rng hằng năm đạt
9.625 ha, t l che ph rng hết năm 2025 ước đạt 64,3%, tăng 1,3% so với năm
2020. Kinh tế lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đi sng Nhân dân;
vùng trng cây lâm nghip tp trung giá tr kinh tế cao (Hi, Thông, Keo,
Bạch đàn, Quế
7
,…) được duy trì m rng, phát trin mt s loài cây trng
mi có giá tr kinh tế cao như cây D, cây Mc ca
8
. T l dân cư nông thôn đưc
s dng nước hp v sinh năm 2025 ước đạt 99%, tăng 3,9% so với năm 2020;
2
Đã đánh giá phân hạng và công nhận 231 sản phẩm OCOP từ 03 sao trở lên (trong đó: 21 sản phẩm 04 sao; 210
sản phẩm 03 sao). Xây dựng hình thành 25 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đ nâng cao sức cạnh
tranh; có 229 vng trồng được cp mã s, vi din tích 1.275,1 ha, trong đó 51 mã vng trng ni tiêu, din
tích 343,7 ha; 178 mã vng trng xut khu, din tích 931,7 ha.
3
Vng rau đạt 9.735 ha, tăng 18% so với năm 2020; vng thuốc lá đạt trên 2.500 ha, tăng trên 30% so với năm
2020, ớt 2.060 ha tăng 6,6% so với năm 2020, khoai tây 910 ha tăng 88% so với năm 2020.
4
Vng rau tập trung với diện tích đạt trên 2.500 ha; vng lúa đặc sản, chất lượng diện tích trên 2.900 ha, sản
lượng đạt 13.400 tấn; vng khoai lang với diện tích 1.400 ha, sản lượng đạt 10.000 tấn; vng Thạch đen đạt diện
tích từ 2.300- 3.300 ha, sản lượng đạt 12.000 - 17.000 tấn; vng trồng Ớt cay với diện tích trên 1.700 - 2.050 ha,
sản lượng đạt 14.000 - 18.000 tấn; vng sản xuất Chè lấy búp với diện tích 400 ha, sản lượng đạt 1.600 tấn; vng
trồng cây Na mở rộng thêm 1.000 ha, diện tích vng cây Na đạt 4.600 ha, sản lượng đạt 43.000 tấn; vng Hồng
không hạt Bảo Lâm, Hồng Vành khuyên mở rộng thêm 400 ha, diện tích đạt 2.250 ha, sản lượng đạt 12.000 tấn;
vng cây ăn quả có múi khác (Bưởi, Cam canh, Quýt,...) diện tích đạt 1.200 ha, sản lượng đạt 5.500 tấn.
5
- Tổng đàn trâu ước khoảng 48,5 nghìn con, giảm 43% so với năm 2020; đàn 28,5 nghìn con, giảm 10,8%;
đàn lợn 180 nghìn con, tăng 75%; đàn gia cầm 5 triệu con, tăng 4,7%.
6
Có 23 d án đã được UBND tnh quyết định chuyển đổi mục đích sử dng rng, tng din tích 739,856 ha.
7
Duy trì vng y Thông với diện tích 138.542,48 ha; cải tạo, phát triển vng Hồi với diện tích trên 46.167,84
ha; mở rộng, phát triển vng Quế được 10.754,26 ha; diện tích cây Sở đang dần được phục hồi mở rộng diện
tích, hiện có trên 3.100 ha; vùng Keo 55.945,67 ha, vng Bạch đàn 29.894,02 ha.
8
Toàn tỉnh hiện có 1.036,5 ha cây mắc ca; trên 200 ha cây hạt dẻ.
3
t l dân s nông thôn được s dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chun
đạt 60%, tăng 1,9%.
Phong trào xây dng nông thôn mới được trin khai rng khắp, đt kết
qu tích cc. Hết năm 2024, toàn tỉnh 106/175 xã đt chun nông thôn mi,
28/175 đạt chun nông thôn mới nâng cao và 10/175 đt chun nông thôn
mi kiu mẫu; đạt chuẩn bình quân 15,21 tiêu chí/xã, tăng 2,31 tiêu chí/xã so
với năm 2020. Tổng kinh phí huy đng xây dng nông thôn mới đạt 40.030 t
đồng
9
. Din mo nông thôn có nhiu khi sắc, đời sng vt cht và tinh thn ca
dân cư nông thôn từng bước được nâng cao.
1.2. Phát trin kinh tế ca khu
Kinh tế ca khu tiếp tc phát trin nhanh, tạo động lực thúc đẩy tăng
trưng kinh tế ca tnh. H thng quy hoch các khu vc ca khu, khu chc
năng của Khu kinh tế ca khu đã bản hoàn thin
10
, các khu vc ca khẩu đã
đưc lp quy hoch chung, mt phn din tích quy hoch phân khu, quy hoch
chi tiết t l 1/2.000 1/500 đáp ng ng tác qun nhà c v quy hoch
nhm phc v ng tác xây dng kết cu h tầng, thu hút đầu tư, quản lý đất đai,
quy hoạch khu n cư, bảo đảm yêu cu qun biên gii, ca khu. Kết cu h
tng khu vc ca khẩu đưc quan tâm đầu xây dựng đồng bộ, ng lực thông
quan hàng hoá tiếp tc được nâng lên, tạo i trường khuyến khích hoạt động
xut nhp khu thu hút đầu tư. Tập trung huy động c ngun vốn đầu từ
ngân ch nhà nước đầu tư kết cu h tng k thut và h tng hội, các chương
trình d án trọng điểm, các ngành kinh tế mũi nhn to động lc phát trin kinh tế
- hi; tng vn đầu xây dựng Khu KTCK c giai đoạn đạt trên 10.000 t
đồng, ng hơn 6.000 tỷ đồng so với giai đoạn trưc. i trường đầu tư đưc ci
thin, nhiu d án quan trng, quy lớn đã đưc trin khai, hoàn thiện đưa
vào s dng
11
; h tr các nhà đu thc hin các d án đầu ngoài ngân
sách
12
. Mt s hình mới được trin khai tạo động lực thúc đẩy kinh tế ca
khẩu như: Thí điểm xây dng ca khu thông minh ti Ca khu quc tế Hu
Ngh; Công viên logistics Viettel Lạng Sơn; dự án "H tr k thut xây dng Khu
hợp tác thương mi, du lch Tân Thanh (Vit Nam) -Chài (Trung Quc).
Các bin pháp tháo g khó kn, thúc đẩy hot động xut nhp khu được
trin khai đồng b, hiu qu; th tc nh chính từng ớc được đơn giản hóa,
9
Trong đó: Ngân sách Trung ương: 960,323 tỷ đồng (chiếm 2,40%); Ngân sách địa phương: 959,168 t đồng
(chiếm 2,40%); vốn lồng ghép: 5.748,682 tỷ đồng (chiếm 14,36%); vốn tín dụng khoảng 31.838 tỷ đồng (chiếm
79,53%); vốn huy động của các tổ chức, doanh nghiệp đóng góp trên 111tỷ đồng (chiếm 0,28%; đóng góp của
cộng đồng, người dân: 413,359 tỷ đồng (chiếm 1,03%).
10
Đã triển khai lập 08 đồ án quy hoạch khu vực cửa khẩu: Trong đó đã pduyệt 04/08 đồ án; đang triển khai
thực hiện 02/08 đồ án ((1) Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn,
tỉnh Lạng n đến năm 2045; (2) Quy hoạch chung xây dựng Khu vực cửa khẩu Chi Ma đến năm 2045; n
02/08 đồ án thực hiện sau khi đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -
Lạng Sơn được phê duyệt.
11
Đường Bản Giểng; đường phục vụ xuất nhập khẩu, đấu nối từ cửa khẩu Tân Thanh với khu kiểm soát Khả Phong
(Trung Quốc); mở rộng tuyến đường xuất nhập khẩu cửa khẩu song phương Chi Ma; đường nội bộ khu vực cửa
khẩu Bình Nghi; mở rộng đường vận chuyển hàng hóa khu vực mốc 1119-1120 cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị,...
12
Dự án Khu phi thuế quan giai đoạn 1, Dự án khu trung chuyển hàng hóa, Dự án Khu chế xuất 1; dự án khách
sạn sân golf Hoàng Đồng - Lạng Sơn; c dự án khu đô thị: Khu đô thị mới Đông Kinh; Hữu Lũng; Green
Garden,.. Thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư Cảng cạn xã Yên Trạch, Cảng cạn Tân Thanh,...
4
ng dng chuyển đổi s trong qun lý, điều hành hot động xut nhp khu đã tạo
s công khai, minh bch, gim chi phí, thi gian cho người dân, doanh nghip;
hoạt động thông quan ng hoá, xut nhp khu đạt nhiu kết qu tích cc; tng
kim ngch xut nhp khu ng hóa các loại hình giai đoạn 2021 - 2025 ước đạt
264,6 t USD
13
, tng kim ngch xut nhp khu m t khai ti Hi quan Lng
Sơn ước đạt trên 24 t USD. Xut khu hàng a địa phương ước đạt 780 triu
USD, bình quân hng năm tăng 8,81%
14
.
1.3. Sn xut công nghip
Ch s sn xut công nghiệp tăng qua các năm, d ước năm 2025 tăng
6,15% so với năm 2024. Tiếp tc khai thác tt li thế trong các lĩnh vực tnh
li thế như: Sản xuất xi măng, vật liu xây dựng, than, điện, chế biến nông, lâm
sn... trong k, tăng trưởng giá tr sn xut công nghip ch yếu do các doanh
nghip sn xut ln
15
các nhà máy thủy điện, các sở sn xut chế biến
nông, lâm sn. Đã hình thành mt s năng lực sn xut mới như: Các nmáy
thủy điện nh
16
; cơ sở sn xut, chế biến g, nha thông ti các huyện (cũ): Hữu
Lũng, Lộc Bình, Đình Lập; các cơ sở khai thác, chế biến vt liu xây dng phc
v thi công c d án giao thông trọng điểm đóng góp vào phát trin công
nghiệp. Đẩy mnh xúc tiến đầu xây dng h tng các khu, cm ng nghip;
tạo điều kin thun lợi cho các nhà đầu kho sát, lập đ xut các d án điện
gió, điện sinh khi.
1.4. Thương mi, dch v, du lch
Lĩnh vực thương mi, dch v, du lch phát trin khá toàn din. H thng
phân phi hàng hóa phát triển đa dạng, rng khp, h tầng thương mại được
quan tâm đầu hoàn thiện đáp ng nhu cu tiêu dùng và phc v sn xut
17
.
Tp trung phát trin thương mại nội địa, thương mi biên giới, thương mại điện
t, dch v logistics; đẩy mnh phát trin các ngành dch v da trên nn tng
công ngh s, ng dng các thành tu ca cuc Cách mng công nghip 4.0, chú
trng phát trin các loi hình dch v mới, đem lại giá tr gia tăng cao. Tng mc
bán l hàng hóa dch v tiêu dng năm 2025 ước đt 43.368 t đng, gp 2,0
lần năm 2020, bình quân hằng năm tăng 15,98%. Hoạt động vn ti đáp ng nhu
cu vn chuyển hàng hóa đi li ca Nhân dân
18
. Mạng lưới bưu chính, viễn
thông tiếp tc phát trin, bảo đảm thông tin liên lc thông sut, chuyn phát kp
thi, chất lượng ổn định
19
. H thng ngân hàng phát trin hiu qu
20
; mạng lưới
thanh toán hiện đại, rng khắp, đáp ứng được nhu cu sn xut kinh doanh
13
Trong đó năm 2021 đạt 30,6 tỷ USD; năm 2022 đạt 25,5 tỷ USD; năm 2023 đạt 51,9 tỷ USD; năm 2024 đạt
68.58 tỷ USD; năm 2025 ước đạt 88 tỷ USD.
14
Các mặt hàng địa phương xuất khẩu chủ yếu, gồm: Hoa hồi, nhựa thông, thạch đen, ván bóc clinker và các mặt
hàng nông, lâm sản.
15
Như: Nhà máy xi măng Đồng Bành, Công ty Nhiệt điện Na Dương, Công ty Than Na Dương,...
16
Khánh Khê, công suất 7MW; Bản Nhng (Kỳ Cng 6), công suất 13MW; Bản Lải, công suất 7MW.
17
Trên địa bàn tỉnh hiện có 03 Trung tâm thương mại, 05 siêu thị hạng 3; 82 chợ (02 chợ hạng 1, 11 chợ hạng 2
và 69 chợ hạng 3); 114 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
18
Lượng luân chuyển hành khách bình quân hằng năm tăng 13,11%, luân chuyển hàng hóa giảm 1,06%.
19
Doanh thu bưu chính năm 2025 ước đạt 210 tỷ đồng, doanh thu viễn thông 970 tỷ đồng.
20
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 16 chi nhanh tổ chức tín dụng cấp 1, 12 chi nhánh cấp 2, 58 phòng giao dịch; chi
nhánh NHCSXH tỉnh mạng lưới điểm giao dịch được mở đến 100% xã, phường; 98 máy
ATM/CDM/CRM; 321 thiết bị POS.
5
đời sng hi
21
. Tích cc tháo g khó khăn, hỗ tr doanh nghip, hp tác
phc hi sau dch bnh; tạo điều kin cho doanh nghip tiếp cn vn vay vi lãi
sut hợp đ h tr phát trin sn xut, kinh doanh. Tc độ tăng trưởng bình
quân huy động vn hằng năm ước đạt 12,9%, nợ tín dụng đạt 8,3%, n xu
hằng năm được kiểm soát dưới mc 2%.
Hoạt động du lch phát trin c v ng khách, loi hình dch v, doanh
thu và chất lượng phc vụ. Cơ sở h tầng,sở vt cht phc v du lch tiếp tc
được đu nâng cp dn hoàn thin
22
, công tác quảng thương hiu du
lch, sn phm du lịch được tăng cường; chất lượng dch v từng bước được
nâng cao, liên kết phát trin du lịch được chú trng. Nhiu d án ln, trọng điểm
đầu tư vào du lịch đang hoàn thiện các th tc và trin khai thc hin. Công viên
địa cht Lạng Sơn được công nhận là Công viên địa cht toàn cu UNESCO, m
ra cơ hội lớn để thu hút khách du lịch trong nước và quc tế. Nhiều điểm du lch
ca tỉnh đã được nhn giải thưởng quc tế như: Đim du lch cộng đồng Hu
Liên và cm Homestay xã Yên Thnh vi giải thưởng Du lch cộng đồng
ASEAN; Làng văn hóa du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn được la chn nhn gii
thưng Làng Du lch Tt nhất năm 2025 của T chc Du lch Liên hp quốc đã
to tiền đề đ các t chức, nhân trong ngoài nước biết đến. Lượng khách
và doanh thu t khách du lịch tăng đều qua các năm; tổng lượng khách du lch 5
năm ước đạt trên 17,6 triệu lượt, gp 1,4 lần giai đoạn trước, tính riêng năm
2025 ước đạt 4.400 nghìn lượt khách, gp 2,7 lần năm 2020, doanh thu đạt 4.500
t đồng, gp 7 lần năm 2020. Tỷ l đóng góp của ngành du lch vào tng sn
phẩm trên địa bàn tăng qua các năm
23
.
1.5. Huy đng vốn đầu tư phát triển và xây dng h thng kết cu h tng
kinh tế - xã hi; công tác lp quy hoch
H thng kết cu h tng kinh tế - xã hi, trng tâm là h tng giao thông,
đô thị, khu, cm công nghip được chú trọng đầu tư, nâng cp. Tng vốn đầu
toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đon 2021 - 2025 ước đt 181,7 nghìn t đồng.
Khi công nhiu d án giao thông tính kết ni liên vùng, d án khu, cm
công nghip quan trọng như: Tuyến cao tc ca khu Hu Ngh - Chi Lăng; cao
tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bng), ci to, nâng cp
Quc l 4B đon Km3+700-Km18 và đoạn Km18-Km80; d án Khu công
nghip VSIP Lạng Sơn, các cụm công nghiệp: Đình Lập, H Sơn 1, Hòa Sơn 1,
Bắc Sơn 2; hoàn thành đưa vào khai thác sử dng Khu trung chuyn hàng hoá
giai đoạn 1, Công viên logistics Viettel,hoàn thành đưa vào s dng mt s
d án đường tỉnh, đưng huyện và đường tun tra biên gii
24
; hoàn thành và đưa
21
Dự ước đến hết năm 2025 tổng huy động vốn các ngân hàng thương mại đạt 57.310 tỷ đồng; tổng dư nợ tín dụng
trên địa bàn đạt 50.127 tỷ đồng.
22
Toàn tỉnh có 54 điểm du lịch cấp tỉnh; 303 sở lưu trú du lịch khoảng trên 4.140 buồng lưu trú, trong đó
420 buồng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 3 - 5 sao; trên 8.900 lao động trong lĩnh vực du lịch, trong đó
3.900 lao động trực tiếp; có 16 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và nội địa.
23
Năm 2020 đạt 1,3%, năm 2021 đạt 1,5%, năm 2022 đạt 3,5%, năm 2023 đạt 4,8%, năm 2024 dự kiến đạt 5,4%
và dự ước năm 2025 đạt 5,5%.
24
Đường Trung Thành - Tân Minh đấu nối đường tuần tra biên giới; đường Bản Ngõa - Xả Thướn - Bản Lầy -
Pắc Lệ; hạng mục cải tạo nút giao thông phía Bắc cầu Kỳ Cng; đường giao thông Khu phi thuế quan; kè bảo vệ
6
vào phát điện 03 nhà máy thủy điện. Ước hết năm 2025, 100% xã có đường ô tô
đến trung tâm xã được ri nha hoặc bê tông, tăng 12,7% so với năm 2020, tỷ l
thôn đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng hóa đạt 91%, tăng 26%. Hạ
tầng đô thị được quan tâm đầu tư, quy chất lượng h tầng đô thị tăng
lên
25
. Trong nhim k đã thành lập 01 khu công nghip 09 cm công nghip,
lũy kế toàn tnh có 02 khu và 10 cm công nghiệp. Hoàn thành đầu tư xây dng,
ci to, nâng cp 03 trung tâm y tế tuyến huyn 50 trm y tế tuyến theo
chương trình phục hi và phát trin kinh tế - xã hi.
Quy hoch và kế hoch thc hin quy hoch tnh Lạng Sơn thời k 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Th ng Chính ph phê duyệt. Đến nay
100% đô thị trên địa bàn tỉnh đã được lp quy hoạch chung đô thị, 44,4% đô thị
đưc lp quy hoch phân khu; lp quy hoch xây dng vùng huyn, quy hoch
chi tiết khu đô thị mới làm sở pháp cho vic lp d án đầu xây dng
26
.
Hoàn thành quy hoch s dụng đất, phương án phân bổ ch tiêu quy hoch s
dụng đt thi k 2021 - 2030 cho các huyn, thành ph theo quyết định ca Th
ng Chính ph.
1.6. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, hợp
tác xã và thu hút đầu tư
Công tác phát trin doanh nghip, hp tác xúc tiến đầu được chú
trng; nhiu gii pháp nm bt tình hình, tháo g khó khăn, hỗ tr doanh nghip,
hp tác xã phc hi sau dch bệnh đã được trin khai như: Thành lập các t công
tác h tr h tr đầu tư trên địa bàn tnh; h tr tiếp cn mt bng sn xut kinh
doanh ti các huyn, thành phố; hướng dn v tnh t, th tc thc hin các d
án đầu kinh doanh; thc hiện chính sách đc thù khuyến khích đầu tư, phát
trin hp tác, liên kết sn xut tiêu th sn phm nông nghip, nông thôn...
hằng năm tổ chc các hi ngh gp mt, đối thoi vi doanh nghip, hp tác xã;
trin khai hiu qu các chính sách v min, gim tin thuế, tiền thuê đất, mt
bng sn xut cho doanh nghip, hợp tác theo Chương trình phc hi và phát
trin kinh tế - xã hi,...
Môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được ci thin tạo điều kin thu hút
đầu tư, phát triển các thành phn kinh tế; ch s năng lực cnh tranh cp tnh
tăng 33 bậc so với năm 2020. Trong 5 năm đã thành lp mi 3.334 doanh
nghip, gp 1,7 ln so với giai đoạn trước, tng vốn đăng ký 32.275 tỷ đồng, gp
2,6 ln so với giai đoạn trước; d ước hết năm 2025 toàn tnh 5.700 doanh
bờ sông Kỳ Cng giai đoạn III; cải tạo sửa chữa đường tỉnh ĐT. 239 (Pác Ve - Điềm He), đường đến trung tâm
các xã một số huyện.
25
Toàn tỉnh có tổng số 15 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại II, 01 đô thloại IV và 13 đô thị loại V; tỷ lệ đô thị hoá
năm 2025 ước đạt 30%, tăng 6,93% so với năm 2020.
26
Phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung đối với 11/15 đô thị; 02 quy hoạch chung khu chức ng; 04
đồ án quy hoạch phân khu; 02 nhiệm vụ quy hoạch phân khu; 09 nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch xây
dựng vng huyện; 02 quy hoạch xây dựng vng huyện (Đình Lập Hữu Lũng); 13 đề án phân loại đô thị trên
địa bàn tỉnh; 10 đề cương Chương trình phát triển đô thị; phê duyệt 07 Chương trình phát triển đô thị (thị trấn
Thất Khê, thị trấn Hữu Lũng, thị trấn ng trường Thái Bình, thị trấn Đình Lập, thị trấn Văn Quan, thị trấn Lộc
Bình, thị trấn Bắc Sơn).
7
nghip, gp 1,7 lần năm 2020. Kinh tế tp th đưc quan tâm phát trin, thành
lp mi 281 hp tác xã, 01 liên hip hp tác xã
27
.
Trên địa bàn tnh hin 05 doanh nghiệp Nhà nước, trong đó 02
doanh nghip 100% vn nhà 03 doanh nghip vốn Nhà nước. Các doanh
nghiệp Nhà nước ca tnh bản duy trì hot đng ổn định, thc hiện đầy đủ
nhim v sn xut, kinh doanh công ích được giao, góp phần đm bo ngun
thu ngân sách và phc v phát trin kinh tế - xã hội địa phương.
Công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư, xúc tiến thương mại được chú trng,
thưng xuyên t chc các hi ch, trin lãm, tiếp xúc doanh nghip tim
năng kêu gọi đầu tư, phổ biến các lut mi ban hành, các hi tho nâng cao ch
s cnh tranh cp tnh, ci cách th tục hành chính (năm 2024 chỉ s PCI xếp
hng 16/63, tăng 33 bậc so với năm 2020). Tổ chc thành công Hi ngh xúc
tiến đầu tư tỉnh Lạng Sơn năm 2024 kết hp công b Quy hoch tnh Lạng Sơn
thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, thu hút được nhiều nhà đầu lớn
đến đầu tư khảo sát đề xuất, đăng đầu tư. Giai đon 2021 - 2025, đã thu
hút 73 d án đầu trên địa bàn tnh vi tng vn trên 25.698 nghìn t đồng.
Hin 22 d án vốn đầu nước ngoài còn hiu lc vi tng s vốn đăng
417,32 triệu USD; đã phê duyệt 22 d án vin tr phi chính ph c ngoài
(NGO), vin tr nhân đạo tr giá 1,61 triu USD; tiếp nhn 36 khon vin tr phi
d án, vin tr nhân đạo tng tr giá 2.18 triu USD.
1.7. Công tác thu - chi ngân sách
ng c qun , điều hành ngân ch đưc quan m ch đạo đúng quy
định, ch động, linh hot, hiu qu. c giải pháp thu ngân ch được trin khai
đồng b, tp trung ng cường chng tht thu thuế, chng chuyn giá, trn thuế,
ng cường các bin pháp x lý n thuế, thc hin quyết lit ng tác chng buôn
lu, gian ln thương mại hàng gi, áp dụng a đơn điện t, đy mạnh đu giá
quyn s dụng đất, giao đt thu tin s dụng đất đối vi các d án để to ngun lc
đầu tư pt trin. Tổng thu ngânch nhà nước tn địa n 5 năm 2021 - 2025 ước
đạt 52.201,9 t đồng, ng 62,7% so với giai đoạn trước, trong đó thu nội địa
15.971,5 t đồng, ng 25,5% so vi giai đoạn 2016 - 2020; tính riêng năm 2025
tng thu ngân sách ước đạt 15.400 t đồng, gp 2,1 ln năm 2020, trong đó thu nội
địa 4.000 t đồng, gp 1,4 ln năm 2020, thu t hoạt động xut nhp khu 11.400
t đồng, gp 2,6 ln năm 2020. Chi ngân ch quản lý cht ch, tiết kiệm, ưu tiên
cho mục tu đm bo an sinh hi, an ninh quc phòng; tiếp tc thc hiện cấu
li ngân ch nhà nước theo ng giảm chi thưng xuyên, dành nguồn ng chi
đầu tư và các chương trình mục tiêu quốc gia. Chi tờng xuyên được duy trì, đảm
bo cho côngc phòng chng dch bnh, thiên tai, h tr ngưi dân b nh ng,
an sinh hi và h tr doanh nghip phc hi. Tng chi ngân sách địa phương 5
m ước đt 88.750,2 t đồng, ng 81,9% so với giai đoạn trước, trong đó: Chi n
đối ngânch địa phương 68.848,9 t đồng, chiếm 77,5% tổng chi ngân sách địa
27
Ước tính hết năm 2025 toàn tỉnh khoảng 5.700 doanh nghiệp, gấp 1,8 lần so với năm 2020; 566 hợp tác
xã, tăng 321 hợp tác xã so với năm 2020.
8
phương; chi c chương trình mục tiêu nhim v khác 19.901,3 t đồng,
chiếm 22,4%.
2. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hi
2.1. Giáo dc - đào tạo và phát trin ngun nhân lc
Quy mô, mạng lưới trường, lớp được sp xếp hợp lý, đm bo tinh gn,
hiu qu, giảm 45 trường, 125 điểm trường so với năm 2020. Chất lượng giáo
dc các cp học được nâng lên, t l hc sinh gii các cấp tăng dần; t l tt
nghip Trung hc ph thông trúng tuyển đi học, cao đng, trung cấp tăng
qua các năm
28
. T l huy động tr mm non ra lp hc sinh ph thông ti
trường được duy trì trên 99%. Trin khai thc hiện Chương trình giáo dục ph
thông 2018, sách giáo khoa mi hiu qu đm bo tiến độ. Kết qu ph cp
giáo dc các cp hc, xóa mù ch được duy trì và nâng cao. Đội ngũ nhà giáo và
cán b qun giáo dục thường xuyên được bồi dưỡng, chuẩn hóa, đảm bo v
s ng chất lượng
29
; b trí cấu hợp lý, bn đáp ng yêu cầu Để đảm
bo giáo viên ging dy các môn học theo Chương trình giáo dục ph thông
2018, ngoài biên chế đưc giao, thc hin bit phái giáo viên, c giáo viên dy
liên tng đăng ch tiêu hợp đồng giáo viên theo Ngh định s
111/2022/NĐ-CP
30
. Chú trọng đầu tư, kiên cố hóa trường lp học, cơ sở vt cht
cho dy và học. Đã công nhn mi 86 trường, công nhn li 232 trường, toàn
tnh có 318 trường hc đạt chun quc gia, chiếm 50,1%, tăng 16,6% so với năm
2020. Trin khai, nhân rộng hình trường hc hnh phúc đt t l 100%. Các
hoạt động khuyến hc, khuyến tài, xây dng xã hi hc tp tr thành phong trào
sôi ni, có sc lan to mnh mẽ; quan tâm đẩy mnh xã hi hóa giáo dc
31
.
Công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được quan tâm. Đã
thực hiện sắp xếp lại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên cấp huyện; sắp xếp lại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh. Công tác
định hướng, phân luồng học sinh sau THCS, THPT được quan tâm thực hiện từ
tỉnh đến cơ sở, tạo chuyển biến mạng mtư duy quan điểm của người dân về
học nghề lập nghiệp; đã đào tạo trên 90 nghìn lao động, tỷ lệ lao động qua đào
tạo đạt 65%, tăng 9% so với năm 2020, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo bằng
cấp, chứng chỉ đạt 30%.
28
Kết quả kỳ thi học sinh giỏi THPT quốc gia tăng 54 giải so với giai đoạn 2015-2020. Tỷ lệ tốt nghiệp THCS
đạt 100%; tỷ lệ tốt nghiệp THPT được duy trì ổn định trên 99% mỗi năm. Học sinh, học viên đỗ vào các trường
cao đẳng, đại học trong nước đạt trên 35% (riêng năm 2024 và 2025 đều đạt trên 38%), tăng trên 15% so với giai
đoạn 2015 - 2020.
29
Tlệ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn trình đđào tạo trở lên 96,88% (trong đó: Cấp Mầm non
97,5%, Tiểu học 91,09%, THCS 95,81%, THPT 100%, quan quản lý giáo dục 100%), tăng 29,26% so với
giai đoạn 2015-2020. Tỷ lệ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có trình độ trên chuẩn đạt 26,21% (trong đó tiến
sĩ 0,044%, thạc sĩ 3,68%, đại học cấp mầm non 23,69%) tăng 8,73%.
30
Đến hết năm học 2024-2025, trên 487 lượt giáo viên được cử dạy liên trường, 34 lượt giáo viên được
biệt phái, hợp đồng 533 giáo viên.
31
Huy động các nguồn lực để giúp đỡ, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh nghèo vượt khó
với 167 tỷ đồng và hơn 155 tấn gạo. Tổ chức phát động nhiều phong trào quyên góp h tr từ các tổ chức
nhân, như: Phong trào “Hũ gạo tình thương”, Chương trình “Nâng bước em đến trường”, Chương trình Vì
em hiếu hc”, Chương trình ng máy tính cho em”, hỗ trợ đồng bào bị thiên tai, dịch bệnh trên 300 tỷ
đồng. Vận động hỗ trợ y dựng, sửa chữa các trường học, phòng học tại các biên giới, các khó khăn, các
trường, lớp bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ được 124 trường, với số tiền hơn 68 tỷ đồng và nhiều hin vt khác.
9
2.2. Công tác bo v và chăm sóc sức khe Nhân dân
Công tác bo vệ, chăm sóc sức khe nhân dân nhiu chuyn biến tích
cc. Công tác y tế d phòng được quan tâm ch đạo quyết liêt, mạng lưới y tế d
phòng được cng c c v sở vt chất con người, năng lực giám sát dch
bệnh được nâng lên, ch động phòng, chng các dch bnh nht là các bnh
truyn nhim nguy him, dch bnh mi ni
32
, đặc biệt đã kiểm soát, khng chế
thành công dch bnh COVID-19
33
; công tác bo v chăm sóc trẻ em được quan
tâm, t l tr em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loi vc xin trong
Chương trình tiêm chủng m rộng hàng năm luôn đt trên 95%. Công tác phòng,
chng ng độc thc phẩm được triển khai đồng b; không v ng độc thc
phm ln xy ra. Chất lượng khám cha bệnh ngày càng được nâng lên, nhiu
k thut tiến tiến hiện đại ca tuyến trung ương đã được trin khai giúp gim
tình trạng người bnh phi chuyn lên tuyến trên. T l thc hin danh mc k
thut theo phân tuyến ti các bnh viện đạt trên 90%; 100% Trm Y tế đủ
điu kin khám, cha bnh bo him y tế và thc hiện được 76% danh mc dch
v k thut ca tuyến xã; t l hài lòng của người dân đối vi dch v y tế hng
năm đạt trên 80%.
Đẩy mnh t ch hi hóa ti các s s y tế công lập đ phát trin
chuyên môn k thut, nâng cao chất lượng dch v và chăm sóc ngưi bnh, đến
nay có 01/21 đơn vị t ch nhóm 1, có 03/21 đơn vị t ch nhóm 2 và 18/21 đơn
v t ch chi thường xuyên theo các mức độ. Chuyển đổi s mnh m trong các
sở y tế
34
. Mạng lưới y tế nhân phát trin mnh m
35
. Công tác tuyên
truyn, giáo dc, nâng cao nhn thc v dân s, kế hoạch hóa gia đình, sức khe
sinh sản cho người dân được đẩy mnh. Các mc tiêu v y tế cơ bn hoàn thành,
hết năm 2025 100% xã, phưng đạt B tiêu chí quc gia v y tế xã, 12,5
bác 34 giưng bnh/1vn dân, t l ngưi dân tham gia bo him y tế ước
đạt 95%; t l cht thi y tế đưc x lý đạt 100%.
2.3. Văn hóa, thể dục - thể thao
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gn vi cuc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dng nông thôn mới, đô th văn minh” đưc
triển khai đồng b, sâu rộng, đạt nhiu kết qu quan trng; tp trung xây dng
văn hóa, con người Lạng Sơn phát triển toàn din vi các giá tr truyn thng,
32
Các dạng cúm, hội chứng hô hấp trung đông (MERS), hội chứng suy hô hấp cấp tính do vi rút corona (SARS),
bệnh đậu ma khỉ, Chikungunya…sởi, sốt xuất huyết
33
Kết quả thực hiện tính từ ngày 06/5/2021 đến ngày 15/10/2023 trên toàn tỉnh ghi nhận 161.307 ca mắc (trong
đó 996 ca mắc lần 2; 41 ca mắc lần 3 được báo cáo); đã khỏi bệnh 161.206 ca; tử vong 101 ca); hoàn thành chiến
dịch tiêm vắc xin trên địa bàn tỉnh cho các đối tượng với tổng số 2.109.063 mũi tiêm (trong đó 1.712.809 mũi
tiêm cho đối tượng từ 18 tuổi trở lên/04 mũi tiêm/01 người; 197.695 cho đối tượng từ 12 - 17 tuổi/02 mũi
tiêm/01 người 198.559 cho đối tượng từ đủ 05 - 12 tuổi/02 mũi tiêm/01 người). Tlệ tiêm chủng vắc xin
Covid-19 thuộc nhóm 15 tỉnh có tỷ lệ tiêm chủng nhanh và cao so với cả nước
34
đến nay 100% cơ sở khám, chữa bệnh công lập duy trì thực hiện kê đơn thuốc, bệnh án điện tử; duy trì kết nối
liên thông dữ liệu thực hiện cấp chứng sinh, chứng tử điện tử cho ng dân; triển khai khám chữa bệnh bằng
CCCD ứng dụng VNeID; thanh toán viện phí không dng tiền mặt, 96% dân số được lập hồ quản sức
khỏe cá nhân trên phần mềm
35
Toàn tỉnh có 287 cơ sở hành nghề y, tăng 21,6% so với m 2020 (236 sở) và 518 sở kinh doanh dược,
tăng 24,2% (417 cơ sở); 15 cơ sở tiêm chủng ngoài công lập và 01 Bệnh viện đa khoa tư nhân đang xây dựng, dự
kiến hoàn thành năm 2025.
10
hiện đại nhân văn, trở thành động lc tinh thn quan trọng thúc đẩy s phát
trin ca tnh; các thiết chế văn hóa tiếp tục được đầu tư, năm 2025, có 68% xã,
phường nhà văn hóa, tăng 20% so với năm 2020; 80% thôn nhà văn
hóa đạt chun. Công tác bo tn phát huy bn sắc văn hóa các dân tộc được
chú trọng, đã trng tu, tôn to, phc hi 40 di tích xếp hng các cp t ngun
ngân sách nhà nước ngun hi hóa; bo tn, phát trin phc dng, tái
to nhiu loi hình l hội, dân ca, trò chơi truyền thng góp phn gi gìn và phát
huy bn sắc văn hoá các dân tc. Trin khai tốt các các chương trình, đ án, d
án v công tác gia đình.
Phong trào th dc - th thao qun chúng phát trin mnh m thu hút đông
đảng các tng lp Nhân dân tham gia, t l ngưi dân tham gia luyn tp th dc
th thao thường xuyên đạt 37,6% dân s; t l gia đình luyện tp th dc th
thao đạt 31,7%; th thao thành tích cao đạt nhiu thành tích ni bt
36
. Các hot
động báo chí, xut bn, phát thanh, truyền hình, văn học ngh thut nhiu
chuyn biến tích cc; chất lượng phát sóng phát thanh, truyền hình đưc nâng
lên, chú trng các chương trình phát thanh, truyền hình tiếng dân tc và các
chương trình nông nghiệp, nông thôn, phát trin kinh tế - xã hi
37
2.4. Công tác gim nghèo, vic làm và an sinh xã hi
Công tác gim nghèo, to vic làm đm an sinh xã hi được tp trung
ch đạo thc hin. Chương trình mục tiêu quc gia gim nghèo bn vững được
thc hin hiu quả, đồng b gn với chương trình xây dng nông thôn mi
chương trình mục tiêu quc gia v phát trin kinh tế, xã hi vng đồng bào n
tc thiu s min núi, t l h nghèo gim t 7,88% năm 2020 xung còn
1,36% năm 2025, bình quân hằng năm giảm 2,71%; đã 47/88 xã 315/644
thôn thoát khi diện đặc biệt khó khăn, đạt mục tiêu Trung ương giao.
Thc hin hiu qu các chính sách an sinh hội, nâng cao đời sng vt
cht, tinh thn ca Nhân dân. Chú trng gii quyết vic làm gn vi phát trin
th trường lao động, đã giải quyết vic làm mới cho 85,1 nghìn lao đng. Các
chính sách đối với người có công được quan tâm trin khai thc hin
38
. M rng
din bao ph, nâng cao hiu qu h thng bo him hi, bo him y tế, t l
người lao động tham gia bo him hi so vi lc ợng lao động trong đ
tuổi đạt 46%. Công tác phát trin nhà hội được quan tâm; hoàn thành
Chương trình xóa nhà tm, nhà dột nát đúng thi gian Th ng Chính ph ch
đạo, đã xóa xong toàn bộ 6.508 nhà tm, nhà dột nát trên địa bàn tnh.
36
Đại hội Thể thao toàn quốc, đoàn Lạng Sơn xếp thứ 47/65 tỉnh, thành, ngành toàn quốc xếp thứ 08/19 tỉnh
miền núi; lần đầu tiên tỉnh có vận động viên đạt 01 Huy chương vàng, 03 Huy chương đồng môn Wushu tại hai
kỳ SEA Games liên tiếp. VĐV Nông n Hữu tham dự giải địch Wushu châu Á tại Macao đạt 01 huy
chương Đồng và đạt đủ điều kiện tham gia giải Vô địch Wushu thế giới tổ chức tháng 10 năm 2024 tại Nhật Bản.
VĐV Lương Thị Thanh Tuyền tham dự giải địch Cử tạ thanh thiếu niên Quốc gia đạt 03 huy chương vàng
được tham gia đội tuyển trẻ quốc gia, dự giải địch Cử tạ trẻ châu Á tại Doha, Qatar đạt 1 HCB 1 HCĐ.
VĐV Lương Thị Khan đạt 1 HCV Điền kinh trẻ Đông nam Á tại Malaysia.
37
Năm 2025, tỷ lệ hộ được xem truyền hình Việt Nam đạt trên 95%, nghe đài tiếng nói Việt Nam đạt 100%.
38
Tổ chức các hoạt động thăm hỏi nhân dịp tết Nguyên đán, kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ, hỗ trợ y
dựng và sửa chữa 1.175/1180 hộ người có công khó khăn về nhà ở, tổng kinh phí hỗ trợ 32,24 tỷ đồng; chi trả trợ
cấp hàng tháng bình quân cho 3.600 người có công và thân nhân, kinh phí hàng tháng 8,5 tỷ đồng,…
11
Các chính sách v dân tc, tôn giáo thc hin kp thời, đúng quy định; đời
sng vt cht, tinh thn của đồng bào các dân tộc, đồng bào tôn giáo từng bước
đưc ci thin nâng cao; khi đại đoàn kết toàn dân tc tiếp tục được cng
cố, tăng cường. Tuyên truyn, vận động chc sc, chc việc, n đồ tôn giáo,
s tín ngưỡng thc hin tt các ch trương, đường li của Đảng, chính sách
pháp lut của Nhà nước.
3. Phát trin khoa hc - công ngh và chuyển đổi s
Hoạt động nghiên cu khoa hc, ng dng tiến b khoa hc - công ngh
vào sn xuất đi sống được chú trọng. Đảm bo tiến độ 109 đ tài, d án
nghiên cu khoa hc ng dng tiến b khoa hc công ngh, kết qu các đề
tài, d án đã góp phn to ra nhng sn phm sc cnh tranh và hiu qu cao
đối vi cây trng, vt nuôi ch lực, đặc sn thế mnh ca tnh. Trin khai
hiu qu Đề án trin khai Chiến lược S hu trí tu đến năm 2030, giai đon
2021 2025, đã hỗ tr đăng tài sản trí tu cho 44 sn phẩm đặc sn của đa
phương trong đó: 04 Chỉ dẫn địa lý, 08 Nhãn hiu chng nhn; 32 Nhãn hiu tp
th, góp phn nâng cao uy tín, chất lượng giá tr ca sn phm đem lại hiu
qu kinh tế cao, sc cnh tranh to tiền đề và hội cho vic tìm kiếm m
rng th trường cho các sn phm, hàng hóa. Thành lập và đưa vào hoạt động
hiu qu khu làm vic chung h tr khi nghiệp đổi mi sáng to tnh Lạng Sơn.
T chc các cuc thi khi nghiệp đổi mi sáng to các cuc thi, hi thi sáng
to k thut
39
. . Phong trào phát huy sáng kiến, ci tiến k thut khi nghip
đổi mi sáng to ca các tng lớp nhân dân được đẩy mnh và mang li hiu qu
thiết thc. Công tác qun lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng, bo v quyn li
ngưi tiêu dùng, an toàn bc x được tăng cường.
Công tác chuyển đổi s tiếp tục được t chc trin khai toàn din, rng
khắp đạt kết qu cao trên c 05 tr ct
40
. Các nn tng s dùng chung, h
thống thông tin, cơ s d liệu chuyên ngành được duy trì s dng hiu qu phc
v công tác ch đạo điu hành ca tnh; trin khai hiu qu nhiu nn tng s
phc v công tác ch đạo, điu hành ca tỉnh cũng như phục v ngưi dân
doanh nghip
41
, duy trì kết nối sở d liu Quc gia v dân với Cng dch
v công ca tnh cung cp dch v xác thực thông tin công dân”, tạo điều
kin thun lợi cho người dân, t chc trong thc hin TTHC. Kinh tế s, hi
s được quan tâm đạt được nhng kết qu tích cc
42
. H tng s đưc trin
39
Cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã 144 dự án dự thi với 48 dự án đạt giải cấp tỉnh; Hội thi Sáng tạo
kỹ thuật tỉnh Lạng n đã 218 dự án dự thi với 47 dự án đạt giải cấp tỉnh; Cuộc thi sáng tạo dành cho thanh
thiếu niên, nhi đồng đã có 595 dự án dự thi với 101 dự án đạt giải cấp tỉnh.
40
Gồm: Chuyển đổi số trong cơ quan Đảng, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số.
41
Nền tảng điện toán đám mây Make-in-VietNam (Lạng Sơn Cloud), từng bước đưa các hệ thống thông tin dng
chung của tỉnh quản tập trung thống nhất tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu của tỉnh (LGSP) hoạt động ổn định phục vụ việc kết nối, liên thông, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu ; Nền tảng Công dân số Xứ Lạng, Trợ lý ảo (Chatbot) hỗ trợ, hướng dẫn tra cứu, thực hiện giải
quyết TTHC/DVCTT tiếp tục được duy trì; Nền tảng trợ ảo Công chức số Xứ Lạng được triển khai, hỗ trợ
công chức trong môi trường làm việc.
42
100% các trường học triển khai các ứng dụng số, 100% bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện/thành phố
triển khai thanh toán không dng tiền mặt sử dụng phần mềm quản thông tin bệnh viện; trên 76% dân số
trưởng thành tài khoản thanh toán điện tử, thể thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh toán trực tiếp
12
khai đồng b, hiện đại, sẵn sàng đáp ng quá trình chuyển đổi s, xây dng
chính quyn s, kinh tế s, hi s ca tỉnh, đã phát triển được thêm 354 trm
BTS mới trong đó 36 trạm phát sóng 5G xóa được 244 điểm m sóng, sóng
yếu không ổn định. Lạng Sơn tỉnh trin khai Nn tng ca khu s đầu tiên
trên toàn quc (t 21/02/2022) thúc đẩy hiu qu hoạt động xut nhp khu
43
;
nhiu gii pháp v chuyển đổi s đã được ghi nhn và trao tng các gii
thưng
44
. Lạng Sơn luôn nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu c c v
ch s chuyển đổi s.
4. Bo v tài nguyên - môi trường
Các ngun tài ngun, khoáng sản đưc quy hoch, qun lý, khai thác
s dng hiu qu, bảo đảm s hài hòa gia phát trin kinh tế và bo v tài ngun,
môi trường. Công tác quản lý đất đai được tăng cường, đã ban hành văn bn c
th a 20 nội dung được giao trong Luật Đất đai năm 2024 nội dung các
Ngh định hướng dn chi tiết Luật đất đai làm sở trin khai các nhim v.
Các ch tiêu s dụng đất theo quy hoch, kế hoch s dụng đất được trin khai
đúng quy định. Thc hin tt công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyn
mục đích sử dụng đất; cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho t chc, h
gia đình, cá nhân theo đúng quy định
45
. Công tác qun khai thác khoáng sn,
tài nguyên nước được đẩy mạnh, đã cp 16 giấy phép thăm khoáng sản; cp
điều chnh 18 giy phép khai thác khoáng sn; phê duyt tr ợng 13 điểm
m; tr li giy phép 04 m; ban hành 05 quyết định đóng cửa m khoáng sn;
phê duyt tin cp quyn khai thác vi tng s tin 171,3 t đồng, cp 131 giy
phép tài nguyên nước.
Công tác bo v môi trường được chú trọng, định k hằng năm thực hin
02 cuc quan trc chất lượng môi trường trên địa bàn tnh, ngoài ra 04 trm quan
trắc môi trường t động, 10 trm quan trc khí thải nước thi ca các doanh
nghip liên tc cp nht và truyn d liu trc tiếp đến các cơ quan chuyên môn
ca tỉnh để phc v cho công tác quản lý nhà nước v môi trường; tỉnh đã đầu tư
xây dng 02 nhà máy x nước thi tp trung, phê duyệt 91 báo cáo đánh giá
tác động môi trường các d án; cp giy xác nhận đăng kế hoch, cam kết
bo v môi trường ca 14 d án; xác nhn công trình bo v môi trường 01 d
án; cp/cp li 08 s ch đăng chủ ngun thi cht thi nguy hại cho các cơ
trên c thiết bị thông minh; trên 90% điểm kinh doanh cố định dịch vụ thanh toán qua QR Code; 100%
doanh nghiệp khai báo hóa đơn điện tử; tỷ lệ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng đạt 100%...
43
Năm 2022 năng lực thông quan tại khu vực của khẩu (bao gồm cửa khẩu Hữu Nghị và của khẩu Tân Thanh là
hai cửa khẩu thực hiện thí điểm của khẩu số) là 527 xe/ngày đến năm 2025 sau khi của khẩu số chính thức đi vào
hoạt động, năng lực thông quan tại hai của khẩu này đạt trên 1.201 xe/ngày tăng 128%.
44
Lạng Sơn VNPT nhận giải thưởng Viet Solutions 2022 - Bài toán giải pháp chuyển đổi số xuất sắc cho
địa phương, 01 trong 07 quan, đơn vị trong toàn quốc đạt giải thưởng “Cơ quan nhà nước chuyển đổi số
xuất sắc”, 01 trong 05 tỉnh, thành phố trên cả nước được tôn vinh về cung cấp dịch vụ công trực tuyến tốt
nhất; năm 2024, Hội truyền thông số Việt Nam dưới sự bảo trợ của Bộ Thông tin và Truyền thông đã bình chọn,
trao giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam (VietNam Digital Awards-VDA) đối với 02 giải pháp: Giải pháp Tổ
Công nghệ số cộng đồng và Giải pháp chuyển đổi strong ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn; Liên hiệp
các Hội khoa học và k thuật Việt Nam đã bình chọn, trao giải “Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam 2024”.
45
UBND tỉnh đã ban hành 474 quyết định giao đất, thu hồi đất cho 474 tổ chức, diện tích 326,1ha; 45 quyết định
thuê đất cho 45 tổ chức, diện tích 612,6ha; 15 quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất, điều chỉnh phương án
bồi thường, chuyển hình thức nộp tiền thđất, điều chỉnh quyết định giao đất; pduyệt giá đất cụ th139 dự
án,... Cấp 1.908 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, được 11.597 giấy cho hộ gia đình, cá nhân
13
s phát sinh cht thi nguy hi; 50 giấy phép môi trường ca các d án,
s. Hin trng chất ợng môi trường trên đa bàn tỉnh được đánh giá tốt. Qun
cht thi kiểm soát môi trường được quan tâm trin khai; năm 2025 t l
cht thi rn sinh hoạt đô th đưc thu gom, x ước đạt 98,82%, tăng 3,82% so
với năm 2020. Các giải pháp phòng, chng thiên tai, ng phó vi biến đi khí hu
đưc các cp, các ngành quan tâm ch đạo, trin khai hiu qu.
5. Công tác thanh tra, kim tra, gii quyết khiếu ni, t cáo và phòng,
chống tham nhũng, lãng phí
Công tác thanh tra, kim tra, gii quyết đơn khiếu ni, t cáo ca công dân
đưc quan tâm ch đạo thc hiện nghiêm túc, đúng quy định, tp trung gii
quyết các v vic khiếu ni, t cáo ngay tại cơ sở. Đã triển khai thc hin và kết
thúc 2.560/2.661 cuc thanh tra, kim tra, phát hin sai phm v kinh tế 53,42 t
đồng và 3.044m² đất; kiến ngh x lý thu hi 38,82 t đồng, thu hồi 3.044m² đất;
gim tr thanh, quyết toán, gim tr d toán, tr li nhân, các qu x
khác s tin 14,6 t đồng, đã thu hi 36,74 t đồng, đạt 94,66%. X pht vi
phạm hành chính trên các lĩnh vực đối vi 2.084 t chc, nhân; tng s tin
x pht 13,2 t đồng. Các quan hành chính trong tỉnh đã tiếp 22.422
ợt/23.267 công dân; đã tiếp nhn 34.085 ợt đơn khiếu ni, t cáo, kiến ngh,
phn ánh
46
, trong đó tổng đơn khiếu ni, t cáo thuc thm quyn gii quyết ca
Th trưởng quan nh chính các cấp là 1.058 đơn, đã giải quyết 1.054/1.058
đơn khiếu ni, to thuc thm quyn, đạt 99,6%. Tích cc x lý, gii quyết các
v vic phc tp, tồn đọng, kéo dài; đã xem xét, giải quyết đối vi 15 v vic.
Công tác phòng, chống tham nhũng được thc hiện đúng quy định. Công
tác tuyên truyn, ph biến pháp lut v phòng, chống tham nhũng tiếp tục được
quan tâm. Thc hin khai, minh bch tài sản đúng quy đnh
47
; công tác xác
minh tài sn thu nhp đưc thc hiện thường xuyên đm bo 20% s cơ quan, tổ
chức, đơn vị theo quy định. Đã thực hin kết thúc 61/64 cuc thanh tra
phòng, chống tham nhũng, tăng 8,5% so với giai đoạn 2016 - 2020, phát hin vi
phm v kinh tế s tin 6,26 t đồng, gim tr thanh, quyết toàn, gim tr d
toán, tra li nhân, các qu và x lý khác s tin 773,49 triệu đồng, đã thu hồi
5,44 t đồng, đạt 100%.
Công tác qun th trường, đấu tranh phòng, chng buôn lu, gian ln
thương mại, hàng gi, xâm phm quyn s hu trí tu có nhiu chuyn biến tích
cực. Thường xuyên, ch động phi hp xây dng kế hoch, m nhiều đợt cao
đim kim tra, x quyết lit các hoạt động vi phm trên tuyến biên gii và
trong nội địa, qua đó đã kiềm chế hoạt động buôn lu, gian lận thương mại
hàng gi, xâm phm quyn s hu trí tu trên đa bàn, các lực lượng chức năng
đã tiến hành kim tra, x lý 23.528 v vi phm v buôn lu, gian lận thương
mi, hàng gi, hàng cm, x pht vi phm hành chính vi s tin 592,7 t đồng.
46
Trong đó đơn khiếu nại, tố cáo tiếp nhận là 2.558 đơn tăng so 71,7% so với giai đoạn 2016 -2020.
47
Số người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập là 23.023 bản kê khai (trong đó kê khai lần đầu là 10.210 bản kê
khai; kê khai hằng năm 11.869 bản; kê khai bổ sung 293 bản; kê khai phục vụ công tác cán bộ 147 bản)
14
6. Quốc phòng, an ninh và đối ngoại
Tim lc quốc phòng, an ninh được cng cố, tăng cường. Thế trn quc
phòng toàn dân gn vi thế trận an ninh nhân dân được xây dng, cng c ngày
càng vng mnh; kết hp cht ch, hiu qu gia phát trin kinh tế, văn hóa,
hội, đối ngoi vi quc phòng, an ninh. Tăng cường quản nhà nước v quc
phòng, an ninh; ng phó kp thi, hiu qu vi thách thc an ninh truyn thng
phi truyn thng. Tiếp tc cng c, xây dng lực lượng trang tỉnh theo
ng cách mng, chính quy, tinh nhu, từng bước hiện đại. Nâng cao cht
ng công tác tuyn quân, tuyn sinh quân s; t chc din tp khu vc phòng
th tnh, huyn, din tp phòng th dân s, din tp chiến đu xã, phường trong
khu vc phòng th hoàn thành tt nhim v, bảo đảm an toàn; hun luyn, giáo
dc, bồi dưỡng kiến thc quốc phòng an ninh cho các đối tượng; trin khai
xây dựng đường kim tra ct mc, bo v biên gii, phi hp xây dựng đường
tun tra biên gii, Khu kinh tế quc png Mẫu Sơn, chốt Dân quân thường trc
biên giới, n c chiến đấu huyn, thành ph. Các hoạt động đối ngoi Nhân
dân, đối ngoi quc phòng, phong trào toàn dân tham gia bo v ch quyn lãnh
th, an ninh biên gii quc gia trong tình hình mới được t chc trin khai hiu
qu vi nhiu mô hình hay, cách làm sáng to
48
.
An ninh quc gia, trt t an toàn hội được bảo đm. Đẩy mnh xây
dng lực lượng ng an trong sch, vng mnh, chính quy, tinh nhu, hiện đại,
đáp ứng yêu cu, nhim v trong tình hình mi; sp xếp t chc b máy công an
theo hướng “tnh toàn din, xã vng mạnh, bám sở” để phc v Nhân dân tt
hơn. Triển khai đồng b, hiu qu các gii pháp bảo đảm an ninh chính tr,
trt t an toàn xã hi. Bảo đảm an ninh trên các lĩnh vc, đấu tranh quyết lit vi
các loi ti phm v trt t hi, ma túy, kinh tế, môi trưng, không đ hình
thành các nhóm ti phm t chc hoạt động phc tp
49
. Thc hin quyết lit,
đồng b các bin pháp kim chế, kéo gim tai nn giao thông; thc hin tt công
tác phòng cháy, cha cháy và cu nn, cu h. Trin khai hiu qu đề án 06 ca
Chính phủ, đã hoàn thành cấp Căn cước công dân cho 100% công dân đ điu
kin, kích hot 545.645 tài khon định danh điện t. Phong trào toàn dân bo v
an ninh T quốc đưc chú trọng, đổi mi, phát huy hiu qu; thành lp lc
ng tham gia bo v an ninh, trt t cơ sở, bước đầu hoạt động ổn định, hiu
qu.
6.3. Công tác đối ngoại đưc triển khai đồng b, trng tâm, trọng điểm c
48
Đã xây dựng hoàn thành 310 đường, với chiều dài 69.434m theo Đề án “Xây dựng đường kiểm tra cột
mốc, bảo vệ biên giới”, giai đoạn 2023-2025 của UBND tỉnh(Số liệu tính đến ngày 25/4/2025); lắp đặt 1.125
đèn năng lượng, tổng chiều dài 63,4km hình thắp sáng đường tuần tra biên giới. Các hoạt động đối ngoại
Nhân dân, đối ngoại quốc phòng, phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới
quốc gia trong tình hình mới được t chc trin khai hiu qu với nhiều hình hay, cách làm sáng tạo, như:
Xây dng mô hình điểm về phong trào quần chúng tham gia bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia tại các xã biên
giới, phối hợp với chính quyền lực lượng chức năng thực hin hiu qu hoạt động của cụm dân cư kết nghĩa
bản - bản, - trấn giữa các thôn, biên giới, p phần xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định
và phát triển bền vững, thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
49
Điều tra phá án 1.847/2.149 vụ tội phạm hình sự (đạt 85,95%, giảm 6,3% so với giai đoạn 2015 - 2020). Phát
hiện, bắt giữ 2.035 vụ, 3.273 đối tượng vi phạm về ma túy, thu giữ 33,9kg heroin, 490,9kg MTTT, 111.631 viên
MTTH; 2.366 vụ, 2.494 đối tượng về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng cấm, hàng giả, môi trường, an toàn
thực phẩm, trị giá trên 50 tỷ đồng, trong đó đã khởi tố 342 vụ, 698 bị can về kinh tế, tham nhũng, môi trường.
15
trên 3 tr cột đối ngoi Đảng, ngoại giao Nhà nước đi ngoi Nhân n. Ch
động, tích cc trin khai các hoạt động hp tác quc tế, m rng quan h hp c
hu ngh, đẩy mnh, nâng cao chất ng ng tác ngoi giao kinh tế văn a
gn vi mc tiêu phát trin kinh tế - xã hi ca tỉnh; đã 67 bản ghi nh, tha
thun hp tác quc tế trên các nh vực vi các đối c ớc ngoài (trong đó: 08
tho thun cp ủy Đảng, 07 tho thun ca chính quyn cp tnh, 44 tho thun
quc tế cp s, ngành, 08 tho thun quc tế cp huyn); c 204 đoàn/1.758 công
chc, viên chc đi công tác nước ngoài; đón tiếp 415 đoàn/2.424 lượt khách quc
tế đến kho t, làm vic ti tnh tham d các s kin ca tnh. Quan h hu
ngh, hp tác vi Khu t tr dân tc Choang Qung Tây (Trung Quc) tiếp tc
được tăng cường đi vào chiều sâu; phát huy hiu qu Chương trình Gp g đầu
Xuân giữa các Bí thư Tỉnh y - Bí thư Khu ủy chế Hi ngh y ban ng
tác liên hp 04 tnh Lạng n, Qung Ninh, Cao Bng, Giang (Vit Nam)
Khu t tr n tc Choang Qung y (Trung Quốc), c cơ chế hp tác cp s,
ngành, huyn, th, Nhân dân biên gii gia Lạng Sơn và Quảng Tây, to thun li
cho thúc đẩy hợp tác trong c nh vực. Quan h hp c vi c địa phương c
ớc đối tác, t chc quc tế, cơ quan đại din ngoại giao nước ngoài tiếp tc m
rộng đạt hiu qu cao. Hoạt động đối ngoi Nhân dân tiếp tục được đổi mi
vi nhiu hình thc phong phú thông qua các chương trình giao lưu gia hai bên
biên gii Vit Nam - Trung Quc.
7. Công tác ci cách hành chính
H thống chế, chính sách pháp luật được ban hành đng b, kp thi,
sát vi thc tin, quy trình xây dng, ban hành văn bản quy phm pháp lut
được đổi mới, đã ban hành gn 500 văn bản quy phm pháp luật, trong đó có 29
văn bản quy đnh v các cơ chế, chính sách đặc th ca tnh. Th tc hành chính
từng bước được đơn gin hóa. Cải cách tài chính công đưc thc hin tích cc
50
.
Tp trung thc hin các gii pháp ci thin nâng cao ch s ci cách hành
chính (PAR INDEX), ch s hiu qu qun tr và hành chính công (PAPI), ch s
hài lòng của người dân đối vi s phc v của quan hành chính nhà nước
(SIPAS)
51
. chế mt ca, mt ca liên thông đưc triển khai đồng b t cp
tỉnh đến cp sở
52
; Trung tâm Phc v hành chính công tnh hoạt động hiu
qu, t l hài lòng của người dân, doanh nghip đạt trên 99%. H thng thông
tin gii quyết th tc hành chính ca tỉnh được kết ni vi Cng Dch v công
quc gia, 100% TTHC đưc công b trên sở d liu quc gia v TTHC
đăng tải trên Cổng Thông tin điện t tnh.
50
So với năm 2020, tỉnh đã tăng 02 đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (Trung tâm y tế
huyện Bắc Sơn, Trung tâm y tế huyện Hữu Lũng) 02 đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi
thường xuyên, giảm 14 đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. Triển khai thực hiện chuyển
đổi 04 đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần trong năm 2025.
51
Thứ hạng của Lạng Sơn so với cả nước qua các năm như sau: Chỉ số PAR INDEX: Năm 2020 xếp hạng 36/63
tỉnh, thành phố; năm 2021: 23/63; năm 2022: 54/63; năm 2023: 47/63; năm 2024: 39/63. Chỉ số SIPAS: Năm
2020: 39/63; năm 2021: 31/63; m 2022: 59/63; năm 2023: 55/63; năm 2024: 62/63. Chỉ số PAPI: m 2020:
37/63; năm 2021: 4/60; năm 2022: 13/63; năm 2023: 21/63; năm 2024: 12/63.
52
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh cung cấp 2.150 dịch vụ công trực tuyến tích hợp trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia, trong đó: 956 TTHC đủ điều kiện cung cấp DVC toàn trình; 451 TTHC đã cung cấp DVC
trực tuyến toàn trình).
16
Trin khai thc hin hiu qu các ch trương của Trung ương về đổi
mi, sp xếp t chc b máy ca h thng chính tr, từng bước tinh giản đầu mi
bên trong các quan, gim trung gian, sp xếp t chc lại đơn vị s nghip
theo hướng tinh gn, khc phc chng chéo chức năng, nhim v gn vi tăng
ng ng dng công ngh thông tin, chuyển đổi s trong quản lý, điều hành,
ci ch hành chính. Trin khai kp thi, hiu qu hình chính quyền địa
phương 02 cp
53
, đi ngũ cán b, công chc cp xã, người hoạt động không
chuyên trách cp xã, thôn, t dân ph được cấu li; các thôn, t n ph
tiếp tục được sp xếp, sáp nhp ph hp vi yêu cu thc tin. Các xã, phường
thành lp mi kp thi n định t chc b máy, nhân s, vận hành đồng b,
thông sut t chức thành công đại hội đảng b xã, phường nhim k 2025 -
2030 đúng kế hoch. Giai đoạn 2021 - 2025, đã sắp xếp gim 05 S, 01 t chc
hành chính thuc UBND tnh; giảm 18 phòng chuyên môn tương đương
thuc S, ban, ngành; 09 Chi cc, 24 phòng thuc Chi cc trc thuc Sở; 75 đơn
v s nghip công lp, t l gim 9,7%; thành lp 260 phòng chuyên môn và
tương đương trực thuc UBND cp (195 phòng chuyên môn, 65 Trung tâm
phc vnh chính công cấp xã) theo quy định.
II. NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM, NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM
1. Hạn chế, yếu kém
Kết quả thực hiện một số chương trình, đề án, chính sách thuộc lĩnh vực
nông lâm nghiệp, du lịch đạt kết quả chưa cao. Kinh tế cửa khẩu chưa phát huy
được hết tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; chưa thu hút được nhiều nhà đầu lớn
quan tâm đầu vào kinh tế cửa khẩu. Hệ thống hạ tầng sở chưa đồng bộ
giữa các vng, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị; hạ tầng các ngành thương mại,
dịch vụ, văn hóa, hội; hạ tầng số chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Hệ
thống quy hoạch còn tình trạng chồng chéo, chưa mang tính đồng bộ, toàn
diện. cấu ngành công nghiệp chuyển dịch còn chậm, quy sản xuất còn
nhỏ hẹp, một số sản phẩm công nghiệp thiếu tính cạnh tranh trên thị trường. Một
số dự án đu tư, nhất là các dự án đầu tư ngoài ngân sách chậm tiến độ, hiệu quả
chưa cao, nguy thất thoát, lãng phí nguồn lực. Công tác quản trật tự đô
thị, đất đai, tài nguyên khoáng sản nơi chưa chặt chẽ. Công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mt bằng còn nhiều vướng mắc, kéo dài.
Đời sống một bộ phận người dân còn khó khăn; chất lượng nguồn nhân
lực chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động; chất
lượng giáo dục chưa đồng đều, việc công nhận lại trường đạt chuẩn còn gặp khó
khăn về cơ sở vật chất; công tác giảm nghèo chưa bền vững. Hạ tầng du lịch còn
hạn chế, hệ thống các sản phẩm du lịch chưa thực sự đặc sắc; một số dự án trọng
điểm, chiến lược về phát triển du lịch triển khai chậm. n tiềm ẩn nguy cơ mất
an toàn an ninh mạng, lộ, mất mật nhà nước, an toàn phòng cháy, chữa cháy,
trật tự an toàn giao thông. Một số loại tội phạm tiếp tục diễn biến phức tạp và có
53
Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15, ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp của tỉnh Lạng Sơn năm 2025 (từ 194 xã, phường, th trấn thành 65 xã, phường, giảm 129 xã,
tỷ lệ giảm 66,5%).
17
chiều hướng gia tăng, nhất tội phạm trộm cắp tài sản, lừa đảo, chiếm đot i
sản trên không gian mạng.
2. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém
2.1. Nguyên nhân khách quan
Với đặc th của tỉnh miền núi, biên giới, địa hình phức tạp, quy mô nền
kinh tế nhỏ; nguồn vốn đầu còn hạn hẹp; quy các doanh nghiệp trên địa
bàn chủ yếu nhsiêu nhỏ; ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 kéo dài, ảnh
hưởng hậu quả thiên tai mưa, lũ, hạn hán... đã tác động đến đi sống, sản xuất
của Nhân dân ảnh hưởng đến tình hình hoạt động doanh thu của doanh
nghiệp. Những biến động, xung đột của một số quốc gia tn thế giới, làm cho
g xăng dầu, nguyên vật liệu tăng cao, xuất khẩu một số mặt hàng gặp khó
khăn; chuỗi cung ứng lao động bị xáo trộn. Việc triển khai các chính sách miễn,
giảm, giãn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất theo quy định nhằm hỗ trợ các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân do ảnh hưởng của dịch bnh kiểm soát giá cả đã tác
động đến hoạt động thu nội địa của tỉnh. Tại một số lĩnh vực, văn bản hướng dẫn
của các bộ, ngành Trung ương ban hành chưa kịp thời. Các đối tượng phạm tội
triệt để lợi dụng khoa học, công nghệ thông tin trong thực hiện các hành vi phạm
tội gây khó khăn cho công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh; ý thức chấp
hành pháp luật của một bộ phận người dân còn hạn chế.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
Công tác tham mưu xây dựng, triển khai chính sách của một số cơ quan
chức năng còn hạn chế. Việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mt số
chỗ, số nơi còn thiếu tính quyết liệt, chủ động, sáng tạo; tình trạng tránh,
đn đẩy ng việc, sợ sai, sợ trách nhiệm. Chưa phát huy đầy đủ trách nhiệm
người đng đầu một số quan, đơn vị, địa phương. Việc chấp hành kỷ luật,
kỷ cương hành chính của mt bộ phận cán bộ, công chức chưa nghiêm, đạo đức
công vụ còn yếu. Công tác phối hp giữa các cấp, các ngành, các quan trung
ương trên địa bàn tuy đã có chuyển biến nhưng có một số việc chưa thật sự hiệu
quả. Công tác nắm tình hình về an ninh, trật tự; công tác tuần tra xử lý vi phạm
về trật tự an toàn giao thông lúc, nơi chưa chủ động, kịp thời, sâu sát. Ý
thức cảnh giác, tự phòng, tự bảo vệ tài sản của mt bộ phận quần chúng chưa
cao, tạo sơ hở để tội phạm lợi dụng.
3. Bài học kinh nghiệm
- Bám sát chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước; Chủ động tổ chức triển khai, vn dụng linh hoạt, cụ thể hóa các quy định
của Trung ương ph hợp với tình hình thực tế của địa phương; cụ thể hóa Nghị
quyết của Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, Kế hoạch
phát triển kinh tế - hội 5 năm 2021 - 2025 thành các nhiệm vụ cụ thể,
trọng tâm, trọng điểm, sát thực tiễn; kịp thời nm bắt tháo gỡ khó khăn đối
với các lĩnh vực kinh tế - hội (hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập
khẩu, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, giải phóng mặt bằng, bồi thường
tái định cư,...).
18
- Quan tâm xây dựng các chế, chính sách đặc th, kịp thời điều chỉnh,
bổ sung, bãi bỏ các cơ chế, chính sách không còn ph hợp, không phát huy hiệu
quả. Trong xây dựng cơ chế, chính sách phải xuất phát từ thực tế, giải quyết nhu
cầu chung, khả năng của ngân sách, tạo động lực thúc đẩy, thu hút nguồn lực
của xã hội, tránh tạo tư tưởng ỷ lại của Nhân dân. Đồng thời, khi đã ban hành cơ
chế, chính sách phải giải pháp thiết thực để đưa chính sách vào cuộc sống,
phát huy hiệu quả; kịp thời kết, tổng kết, đánh giá, sửa đổi cho phhợp với
tình hình thực tế.
- Tập trung phát huy nội lực, khai thác hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh
của địa phương; phát huy các thành tựu của giai đoạn trước, xác định hướng đi
ph hợp; tranh thủ sự chỉ đạo, giúp đỡ về chế chính sách, nguồn lực của
Trung ương; chủ động, tích cực trong vận động các nguồn vốn ODA, FDI.
Trong điều kiện nguồn lực đầu hạn, nhu cầu đầu rất lớn, việc lựa chọn,
phân bổ nguồn lực đầu tư phải đảm bảo hài hòa, tập trung cho c khu vực động
lực, lĩnh vực trọng tâm, liên kết vng, c dự án c động lớn đến phát triển
kinh tế - xã hội để thúc đẩy phát triển, đồng thời phải bảo đảm phát triển các khu
vực khó khăn.
- Tăng trưởng kinh tế phải gắn với phát triển văn hóa, hội bảo vệ
môi trường để bảo đảm phát triển bền vững. Tập trung giải quyết các vấn đề bức
xúc, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.
- Phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn
định chính trị, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn
hội. Tăng cường liên kết, trao đổi thông tin, phối hợp với các tỉnh, thành phố
trong nước, phát huy lợi thế tỉnh biên giới, đẩy mạnh công tác đối ngoại để phục
vụ mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dng biên gii hòa bình, hu
ngh.
- Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên
tiến, tạo động lực thúc đẩy phong trào thi đua yêu nước, phát huy sức mạnh của
cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội.
Nhìn chung, trong 5 năm 2021 - 2025, tuy gặp nhiều khó khăn, thách thức
và còn một số mặt hạn chế, nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính
trị, sự đồng thuận của Nhân dân cộng đồng doanh nghiệp, tỉnh Lạng Sơn đã
đạt được nhiều kết quả quan trọng. Kinh tế - hội tiếp tục phát triển, tăng
trưởng kinh tế đạt mục tiêu đề ra, cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; kết
cấu hạ tầng kinh tế - hội, năng lực sản xuất, kinh doanh được nâng lên, nhiều
công trình, dự án được khởi công tạo liên kết vng, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh; nông, lâm nghiệp nhiều hình sản xuất mới hiệu quả;
chương trình xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, diện mạo
nông thôn nhiều đổi mới; thương mại, dịch vụ tiếp tục phát huy được vai trò
kinh tế mũi nhọn, tạo động lực tăng trưởng đổi mới cấu kinh tế của tỉnh;
môi trường đầu tư, kinh doanh từng bước cải thiện. Lĩnh vực văn hoá - xã hội có
nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất tinh thần của
Nhân dân tiếp tục được cải thiện. Hoạt động đối ngoại ngày càng hiệu quả, đi
19
vào chiều sâu; năng lực hội nhập quốc tế được nâng lên. Công tác cải cách hành
chính, thực hiện kỷ luật, k cương có những chuyển biến rõ nét. Quốc png, an
ninh được tăng cường, chính trị ổn định, trật tự an toàn hội được bảo đảm,
chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững. Chính quyền địa phương 02 cấp
được vận hành ổn định, không gian phát triển của các địa phương được mở rộng.
Phn II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIM V VÀ GII PHÁP
PHÁT TRIN KINH T - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030
I. D BÁO BI CẢNH TÌNH HÌNH 5 NĂM TỚI
1. V thun li
- tnh min núi, biên gii, nhiu ca khẩu đường b đường st
quan trng ni liền nước ta và khu vc ASEAN vi Trung Quc, vi v trí địa lý
thun li, trung tâm kết ni quan trng ca vùng, c ớc điểm trung
chuyn quan trng ca khu vc; quan h hu ngh hợp tác, đối tác chiến lược
toàn din gia Vit Nam vi Trung Quốc được duy trì phát triển tác đng
tích cực đối vi s phát trin ca Lạng Sơn. Với h thng h tng giao thông
ngày càng hoàn thin, Lạng Sơn kết ni nhanh chóng, thun tin vi các trung
tâm kinh tế ca vùng c ớc như Thủ đô Nội những tỉnh đang tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao: Quảng Ninh, Bắc Ninh các tỉnh vng Đông Bắc.
Trong kết ni khu vc, Lạng Sơn đim trung chuyn quan trng trên Tuyến
hành lang quc tế mi v thương mại trên b, trên bin (tuyến vn tải hướng
Nam Trùng Khánh - Singapore, đi qua Việt Nam), đang được Trung Quc tích
cc trin khai hp tác với các nước ASEAN. V trí địa kinh tế này giúp tnh
li thế ln trong giao lưu kinh tế, phát trin dch v - thương mại, xut nhp
khu và du lịch có điều kiện vươn lên trở thành cực tăng trưởng ca vùng Trung
du và min núi Bc B
- Nhng kết qu đạt được v phát trin kinh tế - hi trong những năm
qua tiền đề thun lợi để tiếp tc phát trin. Trong thi gian ti, mt s d án
lớn trên địa bàn s từng bước hoàn thành và đi vào khai thác như: Tuyến đường
cao tc Hu Ngh - Chi Lăng (góp phần hoàn thin tuyến cao tc Lạng Sơn -
Ni), tuyến đường cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng), hoàn
thành ci to tuyến Quc l 4B đon Km18-Km80, d án Nhiệt điện Na Dương
II, Đề án thí điểm xây dng ca khu thông minh, các d án đầu tư xây dng h
tng các khu, cm công nghiệp, các khu đô th mi; cùng với đó những nét văn
hóa truyn thống đc sc, nhiu thng cnh di tích lch s ni tiếng kết hp
với Công viên địa cht toàn cầu UNESCO,… sẽ tạo điu kin thun li, m ra
cơ hội, thời cơ mi cho s phát trin kinh tế - xã hi ca tnh.
- H thng chính tr ngày càng vng mnh, không gian phát trin ca các
xã, phường được m rng, công tác ci cách hành chính, chuyển đi s đưc
đẩy mnh, trách nhim các cp, ngành, công chc trong thc thi nhim v đưc
nâng lên, môi trường đầu tiếp tục được ci thin là nhng yếu t tích cc
20
trong t chc thc hin các mc tiêu, nhim v phát trin kinh tế - hi, bo
đảm quc phòng, an ninh trong thi gian ti.
2. V khó kn
- Quy nn kinh tế nh, sc cnh tranh yếu; tăng trưởng kinh tế chưa
bn vng, ph thuc nhiều vào cơ chế, chính sách điều hành, điều tiết ca Trung
ương các yếu t khách quan khác. Đa hình phc tp, b chia ct mnh, hn
chế phát triển cơ sở h tng, sn xut nông nghip.
- Các ngành kinh tế ch lc ca tỉnh tăng trưởng chưa cao, hoạt đng sn
xut, kinh doanh còn nhiu hn chế, khó khăn. Sản xut công nghip ch yếu
vn chế biến thô, gia công vi giá tr gia tăng thấp; các sn phẩm, năng lực
sn xut mới chưa nhiều. Khoa hc công ngh chưa thực s tr thành động lc
thúc đẩy quá trình phát trin kinh tế - xã hi ca tnh.
- Kết cu h tng kinh tế, hội chưa đáp ứng được yêu cu phát trin,
nht là h tng khu vc ca khu, biên gii. Nhu cầu đầu tư phát triển, bảo đảm
an sinh phúc li hi, ci thiện đời sng nhân dân, quc phòng, an ninh,
phòng chng thiên tai, dch bệnh… rất lớn nhưng nguồn lc còn hn hp. Thiếu
mt bng sn xut, chất lượng ngun nhân lực chưa đồng đều đã hạn chế đến
việc thu hút đầu tư.
- Tnh s phải đối mt vi s cnh tranh gay gt v hàng hoá các sn
phm dch v, cnh tranh v thế “cu ni” Trung Quốc ASEAN cnh tranh
phát trin kinh tế ca khu vi mt s tỉnh như: Quảng Ninh, Cao bng, Lào Cai
và cạnh tranh thu hút đầu tư, cnh tranh v phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế
với các địa phương lân cận và trong vùng.
- Đời sng Nhân dân các vùng cao, biên gii còn nhiều khó khăn; vn
đề gii quyết vic làm, t nn xã hi, tai nn giao thông din biến phc tp. Tình
hình thi tiết din biến bất thường, thiên tai, dch bnh tim n nhiều nguy
gây ảnh hưởng đến phát trin kinh tế - xã hi ca tỉnh và đời sng Nhân dân.
II. MC TIÊU VÀ CH TIÊU PHÁT TRIN
1. Mc tiêu tng quát
Nâng cao hiu lc, hiu qu quản lý nhà nước; tập trung đột phá phát trin
khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đổi s và kinh tế nhân; đầu tư
hoàn thin h tng giao thông kết ni, h tng khu, cm công nghiệp, đô thị; tái
cấu nông, lâm nghip ng dng công ngh cao; phát trin kinh tế ca khu
năng động, hiện đại; đẩy mnh phát triển văn hóa, xã hội, phát trin du lch xanh
gn vi bo tn, phát huy giá tr văn a dân tộc, nâng cao đời sng vt cht và
tinh thn của Nhân dân; tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoi, bảo đm
biên gii hòa bình, hu ngh, hp tác, to đà phát trin nhanh và bn vng, xây
dng tnh Lạng Sơn trở thành mt trong c cực tăng trưng ca vùng Trung du
và min núi Bc B vào năm 2030, trở thành tnh phát triển khá vào năm 2035.
2. Các ch tiêu ch yếu
2.1. Ch tiêu kinh tế
21
(1) Tng sn phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 đạt khong
111.100 t đồng.
(2) Tốc độ ng tổng sn phm trên đa n nh quân hằng năm từ 10 - 11%.
(3) cấu tng sn phẩm trên địa bàn đến năm 2030: Khu vc Nông,
Lâm nghip Thy sn 12 - 13%; khu vc Công nghip - Xây dng 32 - 33%;
khu vc Dch v 50 - 51%; Thuế sn phm tr tr cp sn phm 4 - 5%.
(4) Tng sn phẩm trên địa bàn bình quân đu người đến năm 2030 đạt
khong 130 triệu đồng, tương đương khoảng 5.000 USD.
(5) Đến năm 2030, t trng kinh tế s trong GRDP đạt trên 30%.
(6) Thu nội địa tăng bình quân hằng năm t 10% tr lên.
(7) Tng vốn đầu tư xã hội c giai đoạn khong 250 - 270 nghìn t đồng.
(8) Đến năm 2030, tỷ l vốn đầu thc hiện trên địa bàn so vi GRDP
khong 50 - 51%.
(9) Lượng khách du lịch đến năm 2030 đt khoảng 6.000.000 lượt người;
Tng thu t khách du lịch đạt t 10.000 t đồng tr lên.
(10) Kim ngch xut khẩu hàng địa phương tăng bình quân hằng năm 10-
11%.
2.2. Ch tiêu xã hi
(11) Đến năm 2030 dân số đt khong 854 - 856 nghìn người.
(12) Đến năm 2030, tui th trung bình tính t lúc sinh đạt khong 73,5 -
74 tui.
(13) Đến năm 2030, Chỉ s phát triển con người (HDI) đt khong 0,7 -
0,75.
(14) Đến năm 2030, số lao động có việc làm đạt khoảng 339.000 người.
(15) Đến năm 2030, t trọng lao động vic làm: Khu vc nông, lâm
nghip thu sn 36 - 37%; công nghip xây dng 24 - 25%; dch v 38 -
39%.
(16) Đến năm 2030, tỷ l lao động đã qua đào tạo đạt t 76% tr lên; t l
lao động đã qua đào tạo có bng cp, chng ch đạt 35 - 40%.
(17) Đến năm 2030, t l tht nghip khong 3 - 3,5%.
(18) Đến năm 2030, năng suất lao động đạt trên 320 triệu đồng/người.
(19) Đến năm 2030: Duy trì t l xã, phường đt B tiêu chí quc gia v y
tế 100%; 13,5 bác và 37 gng bnh trên 1 vn dân; t l ngưi dân
tham gia bo him y tế đạt trên 96%.
(20) Đến năm 2030, tỷ l trường học đạt chun quốc gia đạt trên 60%.
(21) T l h nghèo (theo chun nghèo đa chiều giai đon 2026 - 2030)
giảm 2%/năm.
22
(22) Đến năm 2030, thu nhập bình quân đầu ngưi 01 tháng đạt khong
5,4 triệu đồng.
(23) Đến năm 2030, tỷ l dân s đô thị đưc cung cấp nước sch qua h
thng cấp nước tp trung là 100%; t l dân s nông thôn s dụng nước sạch đáp
ng quy chun khong 80%.
(24) Đến năm 2030, tỷ l được công nhận đạt chun nông thôn mi
60%.
(25) Đến năm 2030, t l đường được ri nha hoặc tông đạt trên
90% (theo phân loại đường đến hết năm 2024); t l thôn đường ô đến
trung tâm thôn được cứng hóa đạt trên 95%; toàn tỉnh có 3.000 căn nhà ở xã hi.
(26) Kim chế, kéo gim tai nn giao thông hằng năm cả 3 tiêu chí 5%;
gim s v phm ti v trt thi hằng năm ≥ 5%.
2.3. Ch tiêu môi trường
(27) Đến năm 2030, tỷ l che ph rng duy trì mc 65%.
(28) Đến năm 2030, 100% chất thi nguy hại được thu gom, x lý.
(29) Duy trì 100% t l cht thi y tế đưc x lý.
(30) Đến năm 2030, t l cht thi rn sinh hot đô thị đưc thu gom,
phân loi x đạt trên 99%; t l cht thi rn sinh hot khu dân nông
thôn được thu gom, phân loi và x đạt khong 90%.
(31) Đến năm 2030 tỷ l khu công nghip, khu chế xuất đang hoạt đng
có h thng x lý nước thi tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
III. NHIM V VÀ GII PHÁP CH YU
1. Tiếp tục cấu li nn kinh tế gn với đổi mới nh tăng
trưởng, hình thành cơ cấu kinh tế hp lý giữa các ngành lĩnh vc, nâng cao
năng sut, cht lượng, hiu qu và năng lực cnh tranh ca tnh
1.1. Tập trung tái cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng gắn với xây dựng nông thôn mới quản lý, khai thác sử dụng hiệu
quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
Tập trung thực hiện quyết liệt, toàn diện và thực chất tái cấu lại ngành
nông nghiệp, phát triển theo chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng và năng lực
cạnh tranh; hình thành các vng trồng trọt chuyên canh, quy lớn đối với các
sản phẩm chủ lực, đặc sản của tỉnh; xác định ứng dụng công nghệ cao và chuyển
đổi số khâu đột phá để nâng cao chất lượng mở rộng thị trường; tái cơ cấu
ngành chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại, an toàn sinh học, ứng dụng kinh
tế tuần hoàn trong chăn ni, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tăng cường liên kết
trang trại với các sở giết m, chế biến tiêu thụ sản phẩm nhằm kiểm soát
dịch bệnh, nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm;
phát triển thủy sản bền vững, bảo vệ và phục hồi nguồn lợi tự nhiên; tận dụng tối
đa mặt nước hiện đmở rộng diện tích nuôi các loài truyền thống. Chú
trọng đầu tư mở rộng mô hình nuôi cá lồng tại các địa phương có tiềm năng.
23
Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế kinh tế đồi rừng, phát triển lâm nghiệp
trở thành một ngành kinh tế bền vững, đặc biệt là khai thác tiềm năng thị trường
tín chcác-bon. Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất theo mô hình trồng cây gỗ lớn và
trồng rừng phòng hộ; quản , bảo tồn phát triển bền vững rừng đặc dụng,
phát triển cây dược liệu, cây dưới tán rừng; tăng cường chế biến sâu các sản
phẩm m nghiệp, phát triển vng nguyên liệu gắn với cấp chứng chỉ quản
rừng bền vững (FSC). Hoàn thiện cơ chế, chính sách để tháo gỡ điểm nghẽn, thu
hút mạnh mdoanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp. Tiếp tục
đầu xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu, thực chất, lấy nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của người dân làm trung tâm, hướng tới xây dựng nông
thôn văn minh, xanh, sạch, đẹp, đáng sống.
Quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả các loại tài nguyên, nhất tài
nguyên đất, khoáng sản, rừng tài nguyên nước. Kiên quyết xử lý, thu hồi các
dự án chậm muộn không hiệu quả, có nguy cơ gây thất thoát lãng phí. Thực hiện
tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư cho Nhân dân
khi Nhà nước thu hồi đất. Chú trọng công tác hậu kiểm việc chấp hành các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng giám sát môi
trường, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi
trường; nâng cao cht lượng, ngăn ngừa suy giảm môi trường khu vực đô thị,
khu đông dân ở nông thôn. Chủ động ứng phó thiên tai thích ứng với biến
đổi khí hậu, giảm thiểu mức độ thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra.
1.2. Tiếp tục tập trung phát triển nhanh kinh tế cửa khẩu, xây dựng cửa
khẩu thông minh, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Tập trung
phát triển Khu kinh tế cửa khu Đồng Đăng - Lạng Sơn thành trung tâm kinh tế
cửa khẩu hiện đại, năng động, trung tâm dịch vụ cửa khẩu hậu cần logistics
quốc gia và quốc tế. Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh quy mô, ranh giới các
khu chức năng của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn ph hợp với
mục tiêu định hướng phát triển không gian của tỉnh trong thời kỳ mới. Phát
triển các loại hình dịch vqua biên giới gắn với kinh tế cửa khẩu. Tiếp tục cải
thiện mạnh mmôi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh huy động
mọi nguồn lực từ các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong ngoài nước để đầu tư,
xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất kinh doanh tại Khu
kinh tế cửa khẩu.
Đẩy mạnh đầu tư xây dng, m rng, nâng cấp cơ sở h tng khu vc ca
khu biên gii. Tiếp tc xây dng ca khu quc tế Hu Ngh tr thành ca
khu kiu mu, da trên ng dng công ngh cao, có h thng giao thông đưng
b hin đại kết ni vi cng bin, sân bay gn với Đề án thí điểm xây dng ca
khu thông minh. Tp trung phát trin các ca khu ca tỉnh theo định hướng
quy hoch tnh các quy hoạch đã được phê duyệt, trong đó chú trọng phát
triển đi vi 04 ca khu
54
. M rng hp tác quc tế vi Qung Tây (Trung
54
(1) Cửa khẩu Hữu Nghị phát triển trở thành cửa khẩu kiểu mẫu ứng dụng công nghệ cao, cửa khẩu thông
minh, là “mô hình điển hình” cho vận tải đường bộ của Việt Nam; (2) Cửa khẩu Ga đường sắt Đồng Đăng hướng
tới cung cấp chính các dịch vụ logistics các dịch vụ hỗ trợ thông minh, hiện đại; (3) Nâng cấp cặp cửa khẩu
24
Quốc) và các địa phương lân cận, phát trin các trung tâm logistics tp trung, hin
đại, phát trin logistics xuyên biên gii, nghiên cu phát trin khu thương mi t
do/khu hp tác qua biên gii, tạo đột phá trong kết nối thương mại khu vc.
1.3. Phát trin công nghiệp theo hướng bn vng, xanh, an toàn hin
đại, đưa công nghiệp tr thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ca tnh.
Nghiên cu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, ưu tiên phát triển
nguồn năng lượng mới, năng lượng tái to, công nghip chế biến nông, lâm sn
thc phm gn vi vùng nguyên liu. Thc hin các mc tiêu v gim phát
thi, nâng cao giá tr gia tăng và tham gia vào các chui giá tr, vi các ngành
li thế, cơ hội phát trin như: Năng lượng tái tạo, trong đó ưu tiên phát triển sn
xuất điện gió, điện sinh khối. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành d án đầu xây
dng h tng k thut khu công nghip VSIP Lạng Sơn, các cụm công nghiệp đã
đưc thành lập (Đình Lập, H Sơn 1, Bắc Sơn 2, Hòa n 1...) và thu hút đầu
các cm công nghip đã trong quy hoạch, nht các cm công nghiệp đã
nhà đầu tư quan tâm. Đẩy nhanh tiến độ đu tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện Na
Dương II, phấn đấu đưa vào vận hành trong năm 2026; đôn đốc nhà đầu đẩy
nhanh tiến độ trin khai d án Thủy điện Bc Giang (Vng Puc); thc hiện đu
các nmáy thu đin nh thuc bc thang sông K Cùng (thủy điện Đèo
Khách, Tràng Định 2,..), tạo điều kin thun lợi, thu hút đầu tư đối vi 22 d án
đin gió theo quy hoch.
1.4. Đẩy mạnh thu hút đầu xây dựng hạ tầng du lịch đồng bộ hiện đại,
các dự án phát triển khu, điểm du lịch. Gắn kết chặt chẽ thương mại, dịch vụ
du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Đẩy mạnh thu hút các nhà đầu phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ
dưỡng, du lịch văn hóa. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư hạ tầng du lịch
sở vật chất kỹ thuật du lịch đồng bộ, kết nối phát triển hệ thống các trung
tâm, khu, điểm, tuyến du lịch. Từng bước triển khai, hoàn thành, đưa vào khai
thác các dự án du lịch, đặc biệt khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn trở thành một
trong những động lực kinh tế của tỉnh các điểm du lịch, điểm du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng tại các địa phương. Tập trung phát triển Công viên địa
chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, gắn với phát triển du lịch. Phát triển sản
phẩm thị trường du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; nâng cao hiệu
quả công tác xúc tiến quảng du lịch. Ctrọng chuyển đổi strong nh vực
du lịch phát triển một số loại hình dịch vụ mới giá trị gia tăng cao. Tập
trung nâng cấp và phát triển nhóm sản phẩm du lịch chủ đạo của tỉnh, đi đôi với
tái đầu tư, bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên,
bảo vmôi trường phát triển bền vững. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch hướng đến chuyên nghiệp; tăng
cường hợp tác, liên kết phát triển du lịch với các địa phương trọng điểm vdu
lịch, các địa phương lân cận trong vng và hợp tác quốc tế về phát triển du lịch.
song phương Chi Ma (Việt Nam) - Ái Điểm (Trung Quốc) thành cửa khẩu quốc tế phát triển kho bãi dịch
vụ logistics cho thương mại điện tử; (4) Nâng cấp cặp cửa khẩu Bình Nghi (Việt Nam) - Bình Nhi Quan (Trung
Quốc) thành cửa khẩu song phương,…
25
Phát triển thương mại nội địa, hạ tầng thương mại, hệ thống mạng lưới
chợ nông thôn, các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối tại các khu vực
dân cư, khu đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu vực cửa khẩu. Phát triển hạ tầng
thương mại biên giới hiện đại, gắn với mô hình “cửa khẩu thông minh”, đồng bộ
giữa giao thông logistics thương mại dịch vụ, hướng tới hình thành Lạng
Sơn trung tâm logistics đầu mối thương mại quốc tế khu vực phía Bắc.
Phát triển đồng bộ các điểm giới thiu, bán sản phẩm OCOP gắn với du lịch, tạo
điểm nhấn thương mại văn hóa du lịch, góp phần tiêu thụ sản phẩm đặc
trưng của địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, làng nghề và khởi
nghiệp thương mại. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại đối với các
sản phẩm chủ lực của địa phương tại các tỉnh trong nước nước ngoài. Phát
triển các hoạt động thương mại điện tử; chú trọng giữ ổn định và tăng giá trị một
số mặt hàng xuất khẩu của địa phương, khuyến khích doanh nghiệp đầu sn
xuất hàng hóa xuất khẩu, cung ứng cho xuất khẩu với các mặt hàng chủ lực của
địa phương như: Hoa hồi, nhựa thông, thạch đen, ván ép, ván bóc,... Khuyến
khích phát triển một số loại hình dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao.
1.5. Tập trung huy động nguồn lực đầu nâng cấp, phát triển sở hạ
tầng từng bước đồng bộ, hiện đại, trọng tâm hạ tầng giao thông, đô thị, khu,
cụm công nghiệp. Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, quản quy hoạch,
phát triển đô thị
Ch động phi hp vi các bộ, ngành Trung ương tổ chc trin khai thc
hiện đầu hoàn thành các tuyến cao tốc, đường st, các tuyến quc l, nâng
cp, m rng các tuyến đường giao thông tính cht liên kết vùng, liên kết
tnh, các tuyến đường tỉnh, đường kết ni giữa các đa phương trong tỉnh, đường
ni thị, đường ra ca khẩu, đường tun tra biên giới,...; đẩy mnh phong trào
làm đường giao thông nông thôn. Xây dng hoàn thiện đường cao tc Ni -
Lạng Sơn, Đồng Đăng (Lạng Sơn) - TLĩnh (Cao Bng); trin khai công tác
chun b đầu tư tuyến cao tc Lạng Sơn - Thái Nguyên; chun b tt cho công
tác chun b đầu tư tuyến cao tc Lạng Sơn - Quảng Ninh (đoạn Lạng Sơn - Tiên
Yên) khi đủ điu kin; tuyến đường st tốc độ cao Ni - Đồng Đăng; đầu tư
h tầng logistics như: Cng cn Tân Thanh, Yên Trch, khu phi thuế quan. Đầu
xây dng và hoàn thành theo l trình mt s khu đô thị mới. Tăng cường đầu
hạ tầng các xã, phường, các khu dân nông thôn, khu vc ca khẩu; đầu
hoàn thin các tiêu chí của đô thị theo kế hoạch. Đẩy mạnh huy động, đa dạng
hóa ngun lc hội, thu hút các nhà đầu năng lực đầu các nghĩa trang
tập trung, cơ sở hỏa táng, công viên nghĩa trang tại xã Công Sơn.
Tp trung phát trin các khu, cm công nghip tạo điều kin thun lợi đ
thúc đẩy phát trin ngành công nghip, từng bước chuyn dịch cấu kinh tế,
tăng thu ngân sách nhà nước, gii quyết vic làm. Tập trung đầu tư trọng
đim h tng thiết yếu ti các khu, cm công nghip những nơi hạ tng
đồng b, thun lợi thu hút đầu gắn vi nâng cao chất lượng, hiu qu hot
động ca các doanh nghip tham gia vào khu, cm công nghip. Phấn đấu đến
năm 2030 tỉnh 07 khu công nghip vi din tích 2.055 ha 24 cm công
nghip vi din tích 1.158,1 ha.
26
Tp trung ch đo thc hin quyết lit công tác gii phóng mt bng các
d án đầu tư, nhất các d án đầu trọng điểm v giao thông, khu công
nghiệp, khu đô thị mi, d án vướng mc kéo dài nhiều năm; quy hoch, to qu
đất sạch để thu hút các nhà đu lớn theo định hướng phát trin ca tnh, nht
các d án quan trng, tính cht lan ta to liên kết vng, thúc đẩy s phát
trin theo từng ngành, lĩnh vực và phát trin kinh tế - xã hi chung ca tnh.
T chc trin khai Quy hoch tnh Lạng Sơn thời k 2021 - 2030, tm
nhìn đến năm 2050 theo đúng quy đnh; thc hin tt công tác quy hoch s
dụng đất và quy hoch xây dựng theo quy định, bảo đảm phát huy được tim
năng, thế mnh ca tnh để phát trin kinh tế - xã hi nhanh, bn vng. Nâng cao
hiu qu công tác quy hoch, qun quy hoch, phát triển đô thị. soát, xây
dng, hoàn thin các quy hoch liên quan khi t chc lại đơn vị hành chính các
cp xây dng hình chính quyền địa phương 2 cấp. Đẩy mnh liên kết
vùng, m rng và cấu li không gian phát trin ph hp vi h thng hành
chính mi to không gian phát trin, tp trung thc hiện đồng b, hiu qu các
quy hoch cp vùng, quy hoch tnh.
1.6. Ci thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lc cnh tranh cp tnh,
thu hút đầu tư, phát triển các thành phn kinh tế.
Tiếp tục đổi mi công tác qun lý, soát, ci cách th tc hành chính v
đăng kinh doanh; tp trung ch đạo quyết liệt, xác định các gii pháp c th
ci thin mnh m i trường đầu tư kinh doanh, nâng cao ch s năng lực cnh
tranh cp tnh (PCI), phấn đấu ch s năng lực cnh tranh cp tnh xếp th hng
mc khá so vi c c. Thúc đẩy hình thành, phát trin các doanh nghip
khi nghip, doanh nghiệp đổi mi, sáng to, áp dng công ngh mi, nâng cao
năng suất, chất lượng kh năng cạnh tranh ca sn phm. Phát trin kinh tế
nhà nước gi vai trò ch đạo dn dt nn kinh tế; phát trin kinh tế nhân gi
vai tnòng ct, là một đng lc quan trng nht ca nn kinh tế đóng góp lớn
vào tăng trưởng; kinh tế hp tác, kinh tế tp th, kinh tế có vốn đầu c
ngoài và các loi hình kinh tế khác gi vai trò quan trọng đưa kinh tế ca tnh
phát trin nhanh, bn vng hi nhp quc tế. Ch động nm bt thông tin,
đồng hành cùng doanh nghiệp, nhà đầu tháo g khó khăn, vướng mc liên
quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Đổi mi, nâng cao hiu qu
xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư chiến lược; h tr, tạo điều kin thun li
cho các d án đầu tư, đặc bit là các d án ln có sc lan ta rng.
1.7. Tăng cường quản điều hành ngân sách nhà c. Thc hin
nghiêm k lut, k cương tài chính ngân sách, cấu li ngân sách, hình thành
các ngun thu ổn đnh, bn vng, thc hành tiết kim chng lãng phí.
Trin khai quyết liệt, đồng b các gii pháp v qun thu ngân sách nhà
c, các giải pháp huy đng tối đa nguồn thu. M rộng sở thu, nht các
ngun thu mi, ngun thu còn tiềm năng, phấn đấu tăng t trng thu nội địa;
điu chnh, b sung đối vi các chính sách v phí, l phí thuc thm quyn. Huy
động, s dng hiu qu ngun lc tài chính t đất đai, sắp xếp li, x các
s nhà, đt tài sn công đ b trí, s dụng đúng mục đích, đúng quy đnh.
27
Tăng cường công tác qun lý giá, th trường đất đai, bất động sn; phát huy hiu
qu ngun lực đất đai để phát trin kinh tế - hi. Tăng ng k lut, k
ơng tài chính, nâng cao hiệu qu qun lý, phân b, s dng ngân sách nhà
c, tài sn công, gn vi các mc tiêu v tái cấu nn kinh tế, phát trin bn
vng. Qun cht ch, tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước gn vi
sp xếp, tinh gn b máy hoạt động trong các quan hành chính đơn vị s
nghip công lp để tp trung ngun lc cho đầu phát triển.
2. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, hội; thực hiện gim
nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân
2.1. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn din giáo dục và đào to; xây dng
nhân lực trình độ, chuyên môn, đc bit nhân lc chất lượng cao đáp ng
yêu cu phát trin kinh tế - xã hi
Triển khai đồng b các giải pháp đổi mới căn bản và toàn din, nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo đáp ng yêu cu tình hình mi. Xây dựng cơ chế
chính sách đặc thù khuyến khích phát trin giáo dc ngoài công lp, hi hoá
giáo dc, t ch trong các sở giáo dc công lp. Duy trì nâng cao kết qu
chất lượng ph cp giáo dc; hoàn thành ph cp giáo dc mm non cho tr em
t 3 đến 5 tui; giáo dc bt buộc đối vi hết trung học cơ s, thc hin xóa mù
ch cho người lớn đẩy mnh phân lung hc sinh trong giáo dc ph thông;
phấn đấu ít nhất 85% người trong độ tui hoàn thành cp trung hc ph thông và
tương đương. Xây dựng đội ngũ nhà giáo cán b qun giáo dc đáp ng
yêu cu v phm chất, năng lc. Tích cc, ch động ng dng khoa hc công
ngh, đổi mi sáng to, chuyển đi s trong qun dy hc. Nâng cao năng
lc t ch của c sở giáo dc, huy động các ngun lực đầu hiệu qu cho
giáo dc. soát, sp xếp h thống trường, lp hc phù hp thc tin
hình chính quyền địa phương hai cấp. Tp trung ngun lực đầu tư xây dựng kn
c hóa trường, lp học; đm bảo đủ sở vt cht, trang thiết b đạt chuẩn, đc
bit chú trọng đầu các phòng học thc hành, tri nghim STEM, STEAM,
không gian vui chơi, môi trưng rèn luyn th cht. Xây dựng Đề án thành lp
thêm 05 trưng THPT; hoàn thành xây dựng trường ph thông ni trú liên cp
tiu hc trung học cơ sở ti các xã biên gii; ci thiện điều kiện cơ sở vt cht
các trường ph thông dân tc nội trú; đầu xây dng trưng học đạt chun
quc gia, nâng mc đạt chuẩn. Đẩy mnh công tác khuyến hc, khuyến tài, xây
dng xã hi hc tp và xã hi hóa giáo dc.
Tp trung đào tạo, bồi ng n b, công chc, viên chức các ngành, lĩnh
vc trng yếu như: Giáo dục, y tế, công nghip, nông nghip thông minh, du lch,
khoa hc công ngh, chuyển đổi s; xây dựng đội ngũ nhân lực trình độ
chuyên môn, qun lý gii, có kh ng s dng và làm ch công ngh số, đáp ứng
yêu cu ca quá trình chuyển đổi s. Chú trọng đào to, phát trin ngun nhân lc
bảo đảm chất lượng, đạo đức, k lut, ý thc trách nhim công n hi;
duy sáng tạo, k năng sống, k năng m việc, năng lực ngoi ng k
năng làm việc trong môi trường quc tế. Tp trung phát trin, thu hút ngun nhân
lc cht lượng cao đáp ng nhu cu ca các khu, cm ng nghiệp, đáp ng yêu
cu phát trin kinh tế - xã hội trong giai đoạn mi.
28
2.2. Thc hin tt công c bo vệ, chăm c nâng cao sức khe Nn n
Trin khai các gii pháp tng th nâng cao cht lượng khám cha bnh,
phc hi chức năng tại các tuyến, đặc bit tuyến sở. Tiếp tc quan tâm nâng
cao cht ng ngun nhân lực, đầu cơ sở h tng, thiết b y tế; đổi mi phong
cách, thái đ phc v, nâng cao y đức; y dựng sở y tế xanh - sch - đẹp, an
toàn, văn minh; đáp ng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao đa dạng
của Nhân dân. Tăng cường ng tác phòng, chng dch bnh, nâng cao ng lực
h thng giám sát, cnh báo dch và phòng, chng dch bệnh; nâng cao năng lực y
tế d phòng tuyến cơ sở; tiếp tục ng cường ch đạo công tác bảo đảm an ninh,
an toàn thc phm, không để dch bnh ln, v ng độc thc phm ln xy ra.
Đổi mi công tác qun lý và t chc hoạt đng của các đơn v s nghip y tế công
lập. Đẩy mnh ci cách hành chính, chuyển đổi s, ng dng công ngh thông tin
trong qun lý, điều hành và hot động chuyên môn y tế. Tiếp tc triển khai Đề án
t ch v i chính theo l trình tiến ti t ch toàn b tại các đơn vị y tế. Đẩy
mnh hội hóa, huy động các ngun lực để đầu tư phát triển h thng y tế; phát
trin y tế ngoài ng lập, tăng cường phi hp công - tư, hợp tác quc tế trong
cung ng dch v y tế.
2.3. Phát trin toàn diện, đồng b các lĩnh vực văn hóa, thể thao và truyn
thông, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thn ca Nhân dân
Phát triển văn hóa, thể thao đảm bo gi gìn bn sc, giá tr truyn thng,
phong tc tp quán của địa phương. Xây dng phát huy giá tr văn hóa, con
ngưi Lạng Sơn trên nn tng h giá tr văn hóa Việt Nam, h giá tr gia đình
Vit Nam h giá tr con người Vit Nam vi các giá tr ch yếu: Yêu nước,
đoàn kết, t ờng, nghĩa tình, trung thc, trách nhim, sáng tạo, văn minh. Tiếp
tục đẩy mnh thc hin cuc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dng nông thôn
mới đô thị văn minh” Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sng
văn hóa”, xây dng nếp sống văn hóa, văn minh trong việc cưới, vic tang và l
hội. Đầu xây dựng h thng thiết chế công trình văn hóa, th thao đạt chun
đáp ứng các hot động văn hóa, thể thao ca tnh. Chú trng bo tn và phát huy
bn sắc văn hóa các dân tc, gi gìn giá tr các di sản văn hóa vt th, phi vt
th, truyn thng lch s cách mng; tu b, tôn to và phát huy giá tr Khu di tích
quốc gia đc bit Khởi nghĩa Bắc Sơn, Khu di tích lịch s quốc gia đặc bit Chi
Lăng, các di sản văn hóa phi vt th đã được đưa vào danh mục di sản văn hóa
phi vt th cp quc gia; phát trin các hình du lch cộng đồng gn vi bo
tồn văn hóa dân tộc. Triển khai Chương trình mục tiêu quc gia v phát trin
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
Phát trin phong trào th dc - th thao quần chúng; đào to, bồi dưỡng
lực lượng th thao thành tích cao. Đẩy mnh hội hóa đa dng hóa ngun
lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể thao. Chú trng nâng cao chất lượng ni dung,
hiu qu hoạt động ca h thng thiết chế văn hóa, thể thao t tỉnh đến sở;
đầu xây dựng mt s công trình văn hóa, thể thao trọng điểm, hiện đi, quy
như: Tượng đài Quảng trường Bác H vi Nhân dân các dân tc tnh
Lạng Sơn, Khu liên hợp th thao tnh Lạng Sơn. Quan tâm phát trin công
nghiệp văn hóa; phát triển văn học, ngh thut, khuyến khích sáng tác các tác
29
phm tiêu biu, ni bt, giá tr tưởng ngh thuật cao mang đậm nét văn
hóa, con người Lạng Sơn, phản ánh sinh động thc tin cuc sng, tình hình
kinh tế - xã hi ca tỉnh. Đa dạng hóa và nâng cao hiu qu các hoạt động thông
tin, truyền thông. Tăng cường công tác quản lý, định hướng nâng cao cht
ng hoạt động các quan báo chí, xuất bản. Đẩy mnh qung gii thiu
hình nh và bn sc ca tnh Lạng Sơn để phc v phát trin kinh tế - xã hi.
2.4. Thc hin tt các chính sách an sinh xã hi, gii quyết vic làm, gim
nghèo, dân tc, tôn giáo
Thc hin hiu qu các chế, chính sách v gii quyết vic làm, nâng
cao hiu qu đào tạo ngh cho lao động nông thôn gn với đẩy mnh chuyn
dịch cấu lao đng, nâng cao chất lượng, năng suất lao động; quan tâm công
tác xut khẩu lao động. Thc hin tt chế độ, chính sách đi với người lao động,
đặc bit chính sách bo him hi, bo him tht nghip, tiền lương; xây
dng quan h lao động, hài hòa, ổn đnh, tiến b; chú trng công tác an toàn v
sinh lao động. Thc hiện đầy đủ, kp thi các chính sách an sinh, phúc li xã hi
đối với người có công, quan tâm đi sng người nghèo, người gặp khó khăn, thu
nhp thp, góp phn bảo đảm an sinh hội, nâng cao đi sng vt cht, tinh
thn ca Nhân dân.
Huy đng, s dng tt các ngun lc h tr cho gim nghèo, lng ghép
trin khai hiu qu Chương trình mục tiêu quc gia gim nghèo bn vng, xây
dng nông thôn mi vi chương trình mc tiêu quc gia phát trin kinh tế -
hội vng đồng bào dân tc thiu s miền núi giai đoạn 2026 - 2030 các
chương trình, d án, chính sách khác đ tạo điều kin phát trin sn xuất, tăng
thu nhp của người dân tại các xã nghèo, xã đc biệt khó khăn, an toàn khu, biên
giới và thôn đặc biệt khó khăn.
Thc hin hiu qu chính sách, pháp lut v bo v tr em, tạo môi trường
thun lợi để thc hin toàn din quyn tr em. Tăng cường công tác tun truyn
nâng cao nhn thc v bình đẳng gii; phòng, chng t nn hi. Thc hin
nghiêm túc ch trương của Đảng chính sách, pháp lut của Nhà nước v tín
ngưng, tôn giáo, bảo đảm quyn t do tín ngưỡng, tôn giáo ca Nhân n. Phát
huy vai trò người uy tín trong đồng bào dân tc, nhng giá tr văn hóa truyn
thống, đạo đức tốt đẹp ngun lc ca tôn giáo trong công cuc xây dng
phát trin kinh tế - xã hi. Tiếp tục đy mnh phát trin nhà xã hội cho người có
thu nhp thp, công nhân các khu, cm công nghip, phấn đấu hoàn thành ch
tiêu Th ng Chính ph giao đến năm 20303.000 căn nhà hi.
3. Ưu tiên phát triển khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to và chuyn
đổi s tạo động lc phát trin nhanh lực lượng sn xut hin đại, hoàn thin
quan h sn xuất, đi mới phương thức qun tr, phát trin kinh tế - xã hi
Trin khai thc hin hiu qu Ngh quyết s 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 ca B Chính tr v đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi
sáng to chuyển đổi s quc gia. ng đầu cho khoa học, công nghệ, đổi
mi sáng to và chuyn đổi s; hướng đến tổng chi ngân sách nhà nước cho phát
trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s đạt 3%. ng dng
30
khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to gn vi những lĩnh vc kinh tế thế
mnh, tiềm năng định ng phát trin ca tnh (kinh tế ca khu, logistics,
vn ti, sn xut chế biến, năng lượng tái to, dch v, nông nghip sinh thái,
hữu cơ, tuần hoàn). Tăng cưng xác lp, khai thác và bo v quyn s hu trí tu,
thúc đẩy hoạt động đổi mi sáng to, hình thành h sinh thái khi nghip, khơi
dy tinh thn sáng to. Xây dng chính quyn s, kinh tế s, hi s hiện đại,
minh bch, hiu qu. Phát huy tim lc sáng to ca mi tng lp xã hi, thúc đẩy
liên kết vùng, hi nhp quc tế v khoa hc - công ngh; các chế độ, chính
sách đãi ng t trội cho đội ngũ nghiên cu khoa hc và công ngh, nht là các
chuyên gia đầu ngành.
Chuyển đổi s mnh m trong các quan Đảng, chính quyn, Mt trn
T quc và t chc chính tr - xã hi. Thc hin chuyển đổi s đồng bộ, đổi mi
căn bản, toàn din hoạt động quản lý, điều hành ca chính quyền, đáp ng
phương thức sng mới, phương thc làm vic mi trong một môi trường s an
toàn, rng khp. Phát trin kinh tế s nn kinh tế vi các hoạt đng da trên
công ngh s nn tng số, đặc bit các giao dịch điện t trên môi trường
mng. Xây dng hi s hi hiện đại áp dng tích hp công ngh s
vào mi mặt đời sng.
Qun cht ch vic trin khai các đ tài, d án khoa hc công ngh;
t chc nhân rng, ng dng hiu qu các kết qu nghiên cứu đã được nghim
thu vào sn xuất đời sng. Tp trung nghiên cu, chuyn giao tiến b khoa
hc, công ngh trong lĩnh vực nông nghip, chế biến nông lâm sn, xây dng
phát trin nhãn hiu hàng hóa cho các sn phm ch lực, đặc sn ca tnh.
Đẩy mnh ng dng các gii pháp công ngh mới, năng lượng tái to, s dng
năng lượng tiết kim, bo v môi trường, bo tn giá tr văn hóa truyền thng;
gn hoạt động nghiên cu với tái cấu ngành nông nghip, xây dng nông
thôn mi nâng cao cht lượng y tế, giáo dc, đi sng nhân dân. Tiếp tc
thc hiện Đề án trin khai chiến lược S hu trí tu đến năm 2030 trên đa bàn
tnh Lạng Sơn.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kim tra, tiếp công dân, gii quyết
khiếu ni, t cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; chống buôn lu, gian
lận thương mi, hàng gi, xâm phm quyn s hu trí tu
4.1. Ch đạo ban hành và t chc thc hin kế hoạch thanh tra hàng năm,
đảm bo m sát định hướng ca Th ng Chính phủ, hướng dn ca Thanh
tra chính ph, phù hp vi tình hình thc tế, đáp ng yêu cu quản nhà nước
đối với các ngành, lĩnh vực, đa bàn. Thc hin nghiêm túc, hiu qu các kết
lun thanh tra, kim toán, các quyết đnh x sau thanh tra. Phát huy vai trò,
trách nhiệm người đứng đầu cp y, th trưởng quan, đơn v; nâng cao cht
ng, hiu qu công tác tiếp công dân, đối thoi vi công dân; gii quyết kp
thi các kiến ngh, phn ánh, khiếu ni, t cáo ngay t cơ sở, không để kéo dài,
t cấp, phát sinh điểm nóng” về khiếu ni, t cáo. Thc hiện đồng b, thc
cht, hiu qu các gii pháp phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thc nh tiết
kim, chng lãng phí.
31
4.2. Chú trng công tác qun lý th trường, chng buôn lu, gian ln
thương mại, hàng gi, xâm phm quyn s hu trí tu trong nội địa và trên tuyến
biên gii. Tiếp tục tăng cường qun th trường nội địa gn vi công tác tuyên
truyền đảm bo ngun cung hàng hóa, chất lượng sn phm, v sinh an toàn
thc phm phc v tt nht nhu cu ca Nhân dân; tạo môi trường lành mnh,
bình đẳng, thun li trong hoạt động ca doanh nghip, các t chc, tp th
cá nhân sn xut, kinh doanh và xut nhp khẩu qua địa bàn.
5. Tăng cường quc phòng, an ninh, m rộng đối ngoi; bảo đảm an
ninh chính tr, trt t an toàn hi, xây dng biên gii hoà bình, hu
ngh, hp tác và phát trin
5.1. Quán trit thc hin tốt các quan đim, ch trương của Đảng v
Chiến lược bo v T quc trong tình hình mi; nht các ngh quyết, ch th
v quc phòng, an ninh, bo v biên gii quc gia. Tăng cường s lãnh đạo ca
các cp y, nâng cao hiu lc, hiu qu quản lý, điều hành ca chính quyn các
cp, phát huy vai trò ca h thng chính tr toàn dân trong xây dng, cng c
nn quc phòng toàn dân, thế trn quc phòng toàn dân nn an ninh nhân
dân, thế trn an ninh nhân dân gn vi xây dng thế trn lòng dân vng chc;
phòng, chng chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mng; gi vng an
ninh chính tr, trt t an toàn hi, bo v ch quyn lãnh th, an ninh biên
gii quc gia; ch động bo v T quc t sm, t xa. Tập trung đầu xây
dng khu vc phòng th, xây dng h thng phòng th dân s phòng không
nhân dân vng chc; lp quy hoạch căn c hu cn - k thut trong căn cứ chiến
đấu, căn cứ hậu phương các cấp, đáp ng yêu cu nhim v trong mi tình
hung. Xây dng lực lượng trang tnh vng mnh toàn din, sc chiến đấu
cao theo ng cách mạng, chính quy, tinh nhu, hiện đại”; xây dng lc
ng d b động viên hùng hu, lực lượng dân quân t v vng mnh, rng
khp. Nâng cao chất lượng công tác tuyn quân, tuyn sinh quân s; công tác
giáo dc, bồi dưỡng kiến thc quốc phòng, an ninh cho các đối tượng. Thc hin
tốt chính sách người công, chính sách hu phương quân đội. Thc hin tt
hoạt động đối ngoi quc phòng, an ninh; xây dựng đường biên gii hòa bình,
hu ngh, ổn định, hp tác phát trin; từng bước hiện đại hóa công tác qun
lý, bo v biên gii, ca khu; ch động tích cc hi nhp quc tế sâu rng,
hiu qu.
5.2. Thc hin tt ng tác bảo đảm an ninh chính tr, trt t an toàn
hi, nâng cao hiu qu công tác phòng ngừa, đấu tranh, kim chế các loi ti
phm, t nn hi. Tiếp tc quán trit, thc hiện nghiêm c c quan đim,
ch trương của Đảng v bo v an ninh quc gia, bảo đảm trt t an toàn
hi. Ch động các bin pháp qun cht ch khu vc biên gii, gii quyết
hiu quả, đúng pháp lut các vấn đề phc tp xảy ra, không đ mt ổn đnh v
an ninh, trt t; nâng cao cnh giác trước âm mưu, phương thc, th đon ca
các thế lực th địch, phản động nhm phoi c ch trương, chính sách ca
Đảng, Nhàc v phát trin kinh tế - xã hi. Ch động phòng ngừa, đu tranh
m tht bại âm mưu, hoạt động xâm phm an ninh quc gia ca các thế lc thù
địch, phản động; làm tt công tác bo v an ninh chính tr ni b, bí mt nhà
32
c, bo v an toàn các mc tiêu, s kin quan trng diễn ra trên địa bàn và
quá trình kin toàn, sp xếp t chc b máy ca h thng chính tr; bảo đảm an
ninh s, an ninh d liu, an ninh h tng d liu, an ninh truyn dn, an ninh
kinh tế; ng ng công tác quản lý nhà c v n giáo, bảo đảm an ninh
dân tc, gii quyết c v khiếu kiện, không để phát sinh “điểm nóngv an
ninh, trt tự. Đẩy mnh phong trào toàn n bo v an ninh T quốc. Thường
xuyên m các đợt cao đim tn công trn áp, kéo gim các loi ti phm, t
nn hi; đu tranh quyết lit các loi ti phm v hình s, ti phm và vi
phm pháp lut trên không gian mng, ti phm v ma y và tp trung trin
khaic bin pháp soát, quản ngưi nghin, gim cu v ma y,… không
để hình thành ti phm có t chc và các t đim phc tp v trt t hiy
bc c trong Nhân dân; ngăn chn hiu qu c loi ti phm và vi phm
pháp luật trong lĩnh vc kinh tế, môi trường. Tiếp tc trin khai hiu qu Đề án
06; thc hin quyết lit các bin pháp bảo đảm trt t an toàn giao thông,
phòng cháy, cha cháy cu nn, cu h. Tăng cường công tác qun lý giam
gi, thi hành án hình s ti cng đồng.
5.3. Nâng cao hiu qu công tác đi ngoi, ch động, tích cc hi nhp
quc tế toàn din, sâu rng, hiu qu. Tiếp tc quán trit trin khai thc hin
hiu qu c ch trương, đường lối đối ngoi trên c 3 tr cột: Đối ngoi Đảng,
ngoại giao Nhà nước và đi ngoi Nhân dân. Phát huy vai trò của đối ngoi quc
phòng và đối ngoại công an nhân dân trong công tác đi ngoi. M rng và phát
trin quan h hp tác gia tnh Lạng Sơn với các địa phương, đối tác nước
ngoài. Tiếp tục thúc đẩy đưa quan h láng ging hu ngh, hp tác toàn din trên
các lĩnh vực vi Qung Tây, Trung Quốc ngày càng đi vào chiều sâu, hiu qu,
thc cht.
Ch động, tích cc tranh th các chế giao lưu hợp tác hin có, nghiên
cứu, đ xuất các cơ chế hp tác mi, tham gia vào các sáng kiến hp tác do phía
Trung Quốc và các đối tác đề xut, phù hp vi li ích, kh năng và điều kin c
th ca tỉnh đất nước; thúc đy m rng quan h cấp địa phương, xúc tiến
hợp tác đi vào chiều sâu thc chất hơn với các địa phương khác của Trung
Quốc, các đối tác truyn thng, có tiềm năng, nhu cầu hp tác phát trin vi tnh
và các t chc kinh tế, tài chính quc tế, cơ quan đi din ngoại giao nước ngoài
ti Vit Nam, góp phn bo v vng chc ch quyn biên gii lãnh th quc gia,
duy trì môi tờng hoà bình để xây dng và phát triển đất nước.
6. Đẩy mnh cải cách hành chính; nâng cao ng lc điều hành và
hiu qu t chc thc hin ca các cp chính quyn
Đẩy mnh ci cách hành chính, trng tâm ci cách th tc hành chính.
Thc hin các gii pháp đng b ci thiện môi trường đầu tư, nâng cao các chỉ
số: Năng lực cnh tranh (PCI) cp tnh, Hiu qu qun tr hành chính công
(PAPI), Ci cách hành chính (PAR INDEX), ch s đánh giá năng lực cnh tranh
các sở, ngành, địa phương (DDCI). Tiếp tc t chc thc hin hiu qu nhim
v xây dng Chính quyền điện t. Nâng cao chất lượng phc v hành chính
công. Thc hin tốt cơ chế “mt cửa”, “một cửa liên thông” cấp xã; duy trì, phát
33
huy hiu qu hoạt động ca Trung tâm Phc v hành chính công cp tnh. Trin
khai các chương trình chuyển đổi s, xây dựng đô thị thông minh.
Chú trọng đào to, bồi dưỡng nâng cao trình đ chuyên môn, nghip v
cho đội ncán bộ lãnh đo, qun các cp. Tiếp tc trin khai thc hin sp
xếp, tinh gin biên chế, xây dng b máy chính quyn các cp tinh-gn-mnh-
hiệu năng-hiu lc-hiu quả. Tăng cường k cương, k lut hành chính, nâng
cao trách nhim nhân trong thc thi công v, nhất đối với người đng đu
chính quyền, các quan, đơn vị. Đổi mi chế, chính sách, qun cht ch
ngun lc tài chính, tài sn công tránh gây thất thoát, lãng phí; đy mnh hi
hóa ngun kinh phí thc hiện chế t ch trong các đơn vị s nghip công
lp, tiếp tc thc hin chuyn mt s đơn v sang hoạt động theo chế doanh
nghip.
Tiếp tc cng c, nâng cao hiu lc, hiu qu quản lý, điu hành t
chc thc hin ca chính quyn các cp. Tp trung t chc thc hin hiu
qu Ngh quyết Đại hội Đảng b tnh ln th XVIII, các chương trình, đề án
phát trin kinh tế - xã hi các ngh quyết ca Hội đồng nhân dân. Kp thi c
th hóa các ch trương, định hướng thuc thm quyn ca U ban nhân dân để
t chc thc hin hiu qu các nhim v, mc tiêu phát trin kinh tế - hi.
Tranh th tối đa s ng h của các quan Trung ương, các nhà đầu
doanh nghiệp để khai thác hiu qu tiềm năng, lợi thế ca tỉnh, huy động ngun
lc cho phát trin kinh tế - hi. Trong ch đạo, điều hành cần ưu tiên nguồn
lc, tp trung gii quyết hiu qu, bảo đảm tiến độ đối vi các vấn đề trng tâm,
trọng điểm, tính lan ta; chú trng tính liên kết phát trin bn vng, hài
hòa. Tăng cường k cương, kỷ lut hành chính trong thc thi công v, to
chuyn biến nét trong nhn thc v trách nhim nhân trong thc thi công
v, nhất đối với người đứng đầu chính quyền, các quan, đơn v. X
nghiêm các hành vi vi phm pháp lut, phòng chống, ngăn chặn các hành vi sách
nhiễu người dân, doanh nghip. Thc hin tốt công tác thi đua, khen thưởng, to
động lực đ hoàn thành vưt mc các ch tiêu kinh tế - hi. Phi hp t chc
tt cuc bu c đại biu Quc hội khóa XVI và đại biu Hội đồng nhân dân các
cp nhim k 2026 - 2030.
(C Biểu số liệu các chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội Phụ lục danh
mục các chương trình, đề án triển khai thực hiện Kế hoạch phát trin kinh tế
xã hi 5 năm 2026 - 2030 kèm theo).
IV. T CHC THC HIN
1. Các cp, các ngành ch đạo quán triệt phương hướng, nhim v phát
trin kinh tế - hội 5 năm 2026 - 2030 trong toàn th cán b, công chc, viên
chc, các tng lp Nhân dân cộng đồng doanh nghiệp; tăng ờng lãnh đạo,
to s thng nht v nhn thức, hành động và ch đạo trin khai thc hin.
2. Các sở, ban, ngành trên s ng dn của ngành, lĩnh vực Kế
hoch này c th bng các chương trình, kế hoạch, đ án đ trin khai thc hin.
UBND các xã, phường xây dng kế hoch phát trin kinh tế - xã hội 5 năm 2026
34
- 2030 của địa phương, trình Hội đng nhân dân tnh quyết định theo điểm a,
khoản 3 điều 21 và khoản 1, điều 22, Lut T chc chính quyền địa phương.
3. Trong quá trình thc hin, các sở, ban, ngành, UBND các , phường,
t chức, đơn vị liên quan phải bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng phát
triển đ xây dng, c th hóa thành các chương trình, kế hoạch để trin khai
thc hin; kp thi tháo g những khó khăn, vướng mc, tp trung gii quyết
nhng vấn đề phát sinh, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra. S Tài chinhs
thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc vic thc hin kế hoch ca các s,
ban, ngành, UBND các xã, phường; đ xut UBND tnh b sung, điều chnh các
ch tiêu, giải pháp điều hành thc hin Kế hoch phù hp vi yêu cu thc tin.
4. Phát huy vai trò ca y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh, các t
chc chính tr - hi, t chc xã hi và Nhân dân trong vic thc hin và giám
sát thc hiện phương hướng, mc tiêu, nhim v phát trin kinh tế - hi 5
năm 2026 - 2030 tnh Lạng Sơn./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- B Tài chính;
- Thường trc Tnh u;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ch tch, Phó Ch tch UBND tnh;
- U ban MTTQ tnh Lạng Sơn;
- Các Ban đảng Tnh ủy, các Ban HĐND tỉnh;
- VP: Tnh uỷ, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- S, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- C, PVP UBND tnh,
các phòng CM, đơn vị trc thuc;
- Lưu: VT, TH (ĐTK).
TM. Y BAN NHÂN DÂN
CH TCH
Nguyễn Cảnh Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 303/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Lạng Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×