• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 303/KH-UBND Lạng Sơn phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/11/2025 10:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 303/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Cảnh Toàn
Trích yếu: Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 303/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 303/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 303/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH
Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Lạng Sơn
Kính gửi: Bộ Tài chính
Thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18/10/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030;
Công văn số 16684/BTC-NSNN ngày 24/10/2025 của Bộ Tài chính về việc
hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-
2025, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030. Uỷ ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026
- 2030 như sau:
Phần I
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021 - 2025
I. NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU
1. Về phát triển kinh tế
Kinh tế tiếp tục phát triển, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
bình quân hằng năm giai đoạn 2021 - 2025 ước đạt 7,1%
1
, trong đó: Nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng 6,14%; công nghiệp - xây dựng tăng 8,87%; dịch vụ
tăng 6,67%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 6,31%. Cơ cấu kinh tế tiếp
tục chuyển dịch đúng hướng, năm 2025 ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
chiếm 20,51%, giảm 2,74% so với năm 2020, công nghiệp - xây dựng chiếm
28,06%, tăng 6,17%; dịch vụ chiếm 47,22%, giảm 2,98%; thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm chiếm 4,21%, giảm 0,46%. GRDP bình quân đầu người năm 2025
ước đạt 71,1 triệu đồng, gấp 1,6 lần so với năm 2020.
1.1. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn
mới được tập trung chỉ đạo thực hiện; tập trung phát triển các vùng cây trồng,
vật nuôi chủ lực, thế mạnh của địa phương; hình thành, nhân rộng các mô hình
liên kết kinh tế, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển các vùng sản xuất an toàn
theo các tiêu chuẩn tiên tiến (VietGap, GlobalGap), đẩy mạnh quảng bá giới
thiệu, xây dựng nhãn mác, thương hiệu để nâng cao giá trị sản phẩm, từng bước
1
Trong đó năm 2021 tăng 6,75%, năm 2022 tăng 6,63%, năm 2023 tăng 7,70%, năm 2024 tăng 6,01%, năm
2025 ước tăng 8,41%.
303
24
2
chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp. Các
chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp, cấp mã số vùng trồng đạt hiệu quả cao
2
.
Lĩnh vực trồng trọt có những chuyển biến mạnh về cơ cấu cây trồng, mùa
vụ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ cao vào sản xuất; sản lượng lương thực
trung bình hằng năm đạt 302,7 nghìn tấn, đạt 99% kế hoạch, an ninh lương thực
được đảm bảo; cơ cấu cây trồng chuyển đổi linh hoạt theo hướng giảm diện tích
cây lương thực, cây có củ, tăng diện tích cây trồng có giá trị kinh tế
3
. Tập trung
phát triển nâng cao chất lượng nông sản, truy xuất nguồn gốc sản phẩm hướng
tới mở rộng thị trường xuất khẩu, các vùng trồng tập trung sản phẩm đặc sản,
chủ lực của tỉnh với hơn 6.700 ha được chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP,
GlobalGAP, hữu cơ và các tiêu chuẩn chất lượng khác
4
. Lĩnh vực chăn nuôi dần
chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang quy mô trang trại, quy mô bán công
nghiệp và công nghiệp nâng cao giá trị gia tăng; cơ cấu đàn gia súc có chuyển
dịch, giảm về đàn trâu, bò, đàn lợn được tích cực tái đàn, đàn gia cầm phát triển
ổn định
5
. Diện tích nuôi thủy sản hàng năm duy trì đạt trên 1.256 ha, sản lượng
khai thác ước đạt 2.051 tấn/năm.
Lĩnh vực lâm nghiệp được chú trọng, tiếp tục phát triển mạnh mẽ, nhiều
chương trình, chính sách về lâm nghiệp được ban hành; Diện tích rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ được bảo vệ và phát triển, tính đa dạng sinh học, tính
phòng hộ tiếp tục được nâng cao; việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật
6
. Công tác phát
triển rừng được chú trọng và đạt hiệu quả cao, diện tích trồng rừng hằng năm đạt
9.625 ha, tỷ lệ che phủ rừng hết năm 2025 ước đạt 64,3%, tăng 1,3% so với năm
2020. Kinh tế lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đời sống Nhân dân;
vùng trồng cây lâm nghiệp tập trung có giá trị kinh tế cao (Hồi, Thông, Keo,
Bạch đàn, Quế
7
,…) được duy trì và mở rộng, phát triển một số loài cây trồng
mới có giá trị kinh tế cao như cây Dẻ, cây Mắc ca
8
. Tỷ lệ dân cư nông thôn được
sử dụng nước hợp vệ sinh năm 2025 ước đạt 99%, tăng 3,9% so với năm 2020;
2
Đã đánh giá phân hạng và công nhận 231 sản phẩm OCOP từ 03 sao trở lên (trong đó: 21 sản phẩm 04 sao; 210
sản phẩm 03 sao). Xây dựng và hình thành 25 chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để nâng cao sức cạnh
tranh; có 229 vng trồng được cấp mã số, với diện tích 1.275,1 ha, trong đó có 51 mã vng trồng nội tiêu, diện
tích 343,7 ha; 178 mã vng trồng xuất khẩu, diện tích 931,7 ha.
3
Vng rau đạt 9.735 ha, tăng 18% so với năm 2020; vng thuốc lá đạt trên 2.500 ha, tăng trên 30% so với năm
2020, ớt 2.060 ha tăng 6,6% so với năm 2020, khoai tây 910 ha tăng 88% so với năm 2020.
4
Vng rau tập trung với diện tích đạt trên 2.500 ha; vng lúa đặc sản, chất lượng diện tích trên 2.900 ha, sản
lượng đạt 13.400 tấn; vng khoai lang với diện tích 1.400 ha, sản lượng đạt 10.000 tấn; vng Thạch đen đạt diện
tích từ 2.300- 3.300 ha, sản lượng đạt 12.000 - 17.000 tấn; vng trồng Ớt cay với diện tích trên 1.700 - 2.050 ha,
sản lượng đạt 14.000 - 18.000 tấn; vng sản xuất Chè lấy búp với diện tích 400 ha, sản lượng đạt 1.600 tấn; vng
trồng cây Na mở rộng thêm 1.000 ha, diện tích vng cây Na đạt 4.600 ha, sản lượng đạt 43.000 tấn; vng Hồng
không hạt Bảo Lâm, Hồng Vành khuyên mở rộng thêm 400 ha, diện tích đạt 2.250 ha, sản lượng đạt 12.000 tấn;
vng cây ăn quả có múi khác (Bưởi, Cam canh, Quýt,...) diện tích đạt 1.200 ha, sản lượng đạt 5.500 tấn.
5
- Tổng đàn trâu ước khoảng 48,5 nghìn con, giảm 43% so với năm 2020; đàn bò 28,5 nghìn con, giảm 10,8%;
đàn lợn 180 nghìn con, tăng 75%; đàn gia cầm 5 triệu con, tăng 4,7%.
6
Có 23 dự án đã được UBND tỉnh quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, tổng diện tích 739,856 ha.
7
Duy trì vng cây Thông với diện tích 138.542,48 ha; cải tạo, phát triển vng Hồi với diện tích trên 46.167,84
ha; mở rộng, phát triển vng Quế được 10.754,26 ha; diện tích cây Sở đang dần được phục hồi và mở rộng diện
tích, hiện có trên 3.100 ha; vùng Keo 55.945,67 ha, vng Bạch đàn 29.894,02 ha.
8
Toàn tỉnh hiện có 1.036,5 ha cây mắc ca; trên 200 ha cây hạt dẻ.
3
tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn
đạt 60%, tăng 1,9%.
Phong trào xây dựng nông thôn mới được triển khai rộng khắp, đạt kết
quả tích cực. Hết năm 2024, toàn tỉnh có 106/175 xã đạt chuẩn nông thôn mới,
28/175 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 10/175 xã đạt chuẩn nông thôn
mới kiểu mẫu; đạt chuẩn bình quân 15,21 tiêu chí/xã, tăng 2,31 tiêu chí/xã so
với năm 2020. Tổng kinh phí huy động xây dựng nông thôn mới đạt 40.030 tỷ
đồng
9
. Diện mạo nông thôn có nhiều khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của
dân cư nông thôn từng bước được nâng cao.
1.2. Phát triển kinh tế cửa khẩu
Kinh tế cửa khẩu tiếp tục phát triển nhanh, tạo động lực thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế của tỉnh. Hệ thống quy hoạch các khu vực cửa khẩu, khu chức
năng của Khu kinh tế cửa khẩu đã cơ bản hoàn thiện
10
, các khu vực cửa khẩu đã
được lập quy hoạch chung, một phần diện tích quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/2.000 và 1/500 đáp ứng công tác quản lý nhà nước về quy hoạch
nhằm phục vụ công tác xây dựng kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư, quản lý đất đai,
quy hoạch khu dân cư, bảo đảm yêu cầu quản lý biên giới, cửa khẩu. Kết cấu hạ
tầng khu vực cửa khẩu được quan tâm đầu tư xây dựng đồng bộ, năng lực thông
quan hàng hoá tiếp tục được nâng lên, tạo môi trường khuyến khích hoạt động
xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư. Tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, các chương
trình dự án trọng điểm, các ngành kinh tế mũi nhọn tạo động lực phát triển kinh tế
- xã hội; tổng vốn đầu tư xây dựng Khu KTCK cả giai đoạn đạt trên 10.000 tỷ
đồng, tăng hơn 6.000 tỷ đồng so với giai đoạn trước. Môi trường đầu tư được cải
thiện, nhiều dự án quan trọng, quy mô lớn đã được triển khai, hoàn thiện và đưa
vào sử dụng
11
; hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư ngoài ngân
sách
12
. Một số mô hình mới được triển khai tạo động lực thúc đẩy kinh tế cửa
khẩu như: Thí điểm xây dựng cửa khẩu thông minh tại Cửa khẩu quốc tế Hữu
Nghị; Công viên logistics Viettel Lạng Sơn; dự án "Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng Khu
hợp tác thương mại, du lịch Tân Thanh (Việt Nam) - Pò Chài (Trung Quốc).
Các biện pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu được
triển khai đồng bộ, hiệu quả; thủ tục hành chính từng bước được đơn giản hóa,
9
Trong đó: Ngân sách Trung ương: 960,323 tỷ đồng (chiếm 2,40%); Ngân sách địa phương: 959,168 tỷ đồng
(chiếm 2,40%); vốn lồng ghép: 5.748,682 tỷ đồng (chiếm 14,36%); vốn tín dụng khoảng 31.838 tỷ đồng (chiếm
79,53%); vốn huy động của các tổ chức, doanh nghiệp đóng góp trên 111tỷ đồng (chiếm 0,28%; đóng góp của
cộng đồng, người dân: 413,359 tỷ đồng (chiếm 1,03%).
10
Đã triển khai lập 08 đồ án quy hoạch khu vực cửa khẩu: Trong đó đã phê duyệt 04/08 đồ án; đang triển khai
thực hiện 02/08 đồ án ((1) Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn,
tỉnh Lạng Sơn đến năm 2045; (2) Quy hoạch chung xây dựng Khu vực cửa khẩu Chi Ma đến năm 2045; còn
02/08 đồ án thực hiện sau khi đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -
Lạng Sơn được phê duyệt.
11
Đường Bản Giểng; đường phục vụ xuất nhập khẩu, đấu nối từ cửa khẩu Tân Thanh với khu kiểm soát Khả Phong
(Trung Quốc); mở rộng tuyến đường xuất nhập khẩu cửa khẩu song phương Chi Ma; đường nội bộ khu vực cửa
khẩu Bình Nghi; mở rộng đường vận chuyển hàng hóa khu vực mốc 1119-1120 cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị,...
12
Dự án Khu phi thuế quan giai đoạn 1, Dự án khu trung chuyển hàng hóa, Dự án Khu chế xuất 1; dự án khách
sạn sân golf Hoàng Đồng - Lạng Sơn; các dự án khu đô thị: Khu đô thị mới Đông Kinh; Hữu Lũng; Green
Garden,.. Thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư Cảng cạn xã Yên Trạch, Cảng cạn Tân Thanh,...
4
ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, điều hành hoạt động xuất nhập khẩu đã tạo
sự công khai, minh bạch, giảm chi phí, thời gian cho người dân, doanh nghiệp;
hoạt động thông quan hàng hoá, xuất nhập khẩu đạt nhiều kết quả tích cực; tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa các loại hình giai đoạn 2021 - 2025 ước đạt
264,6 tỷ USD
13
, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu mở tờ khai tại Hải quan Lạng
Sơn ước đạt trên 24 tỷ USD. Xuất khẩu hàng hóa địa phương ước đạt 780 triệu
USD, bình quân hằng năm tăng 8,81%
14
.
1.3. Sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng qua các năm, dự ước năm 2025 tăng
6,15% so với năm 2024. Tiếp tục khai thác tốt lợi thế trong các lĩnh vực tỉnh có
lợi thế như: Sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, than, điện, chế biến nông, lâm
sản... trong kỳ, tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp chủ yếu do các doanh
nghiệp sản xuất lớn
15
và các nhà máy thủy điện, các cơ sở sản xuất và chế biến
nông, lâm sản. Đã hình thành một số năng lực sản xuất mới như: Các nhà máy
thủy điện nhỏ
16
; cơ sở sản xuất, chế biến gỗ, nhựa thông tại các huyện (cũ): Hữu
Lũng, Lộc Bình, Đình Lập; các cơ sở khai thác, chế biến vật liệu xây dựng phục
vụ thi công các dự án giao thông trọng điểm đóng góp vào phát triển công
nghiệp. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp;
tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khảo sát, lập đề xuất các dự án điện
gió, điện sinh khối.
1.4. Thương mại, dịch vụ, du lịch
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch phát triển khá toàn diện. Hệ thống
phân phối hàng hóa phát triển đa dạng, rộng khắp, hạ tầng thương mại được
quan tâm đầu tư hoàn thiện đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ sản xuất
17
.
Tập trung phát triển thương mại nội địa, thương mại biên giới, thương mại điện
tử, dịch vụ logistics; đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng
công nghệ số, ứng dụng các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, chú
trọng phát triển các loại hình dịch vụ mới, đem lại giá trị gia tăng cao. Tổng mức
bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dng năm 2025 ước đạt 43.368 tỷ đồng, gấp 2,0
lần năm 2020, bình quân hằng năm tăng 15,98%. Hoạt động vận tải đáp ứng nhu
cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của Nhân dân
18
. Mạng lưới bưu chính, viễn
thông tiếp tục phát triển, bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, chuyển phát kịp
thời, chất lượng ổn định
19
. Hệ thống ngân hàng phát triển hiệu quả
20
; mạng lưới
thanh toán hiện đại, rộng khắp, đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh và
13
Trong đó năm 2021 đạt 30,6 tỷ USD; năm 2022 đạt 25,5 tỷ USD; năm 2023 đạt 51,9 tỷ USD; năm 2024 đạt
68.58 tỷ USD; năm 2025 ước đạt 88 tỷ USD.
14
Các mặt hàng địa phương xuất khẩu chủ yếu, gồm: Hoa hồi, nhựa thông, thạch đen, ván bóc clinker và các mặt
hàng nông, lâm sản.
15
Như: Nhà máy xi măng Đồng Bành, Công ty Nhiệt điện Na Dương, Công ty Than Na Dương,...
16
Khánh Khê, công suất 7MW; Bản Nhng (Kỳ Cng 6), công suất 13MW; Bản Lải, công suất 7MW.
17
Trên địa bàn tỉnh hiện có 03 Trung tâm thương mại, 05 siêu thị hạng 3; 82 chợ (02 chợ hạng 1, 11 chợ hạng 2
và 69 chợ hạng 3); 114 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
18
Lượng luân chuyển hành khách bình quân hằng năm tăng 13,11%, luân chuyển hàng hóa giảm 1,06%.
19
Doanh thu bưu chính năm 2025 ước đạt 210 tỷ đồng, doanh thu viễn thông 970 tỷ đồng.
20
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 16 chi nhanh tổ chức tín dụng cấp 1, 12 chi nhánh cấp 2, 58 phòng giao dịch; chi
nhánh NHCSXH tỉnh có mạng lưới điểm giao dịch được mở đến 100% xã, phường; có 98 máy
ATM/CDM/CRM; 321 thiết bị POS.
5
đời sống xã hội
21
. Tích cực tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã
phục hồi sau dịch bệnh; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn vay với lãi
suất hợp lý để hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh. Tốc độ tăng trưởng bình
quân huy động vốn hằng năm ước đạt 12,9%, dư nợ tín dụng đạt 8,3%, nợ xấu
hằng năm được kiểm soát dưới mức 2%.
Hoạt động du lịch phát triển cả về lượng khách, loại hình dịch vụ, doanh
thu và chất lượng phục vụ. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch tiếp tục
được đầu tư nâng cấp và dần hoàn thiện
22
, công tác quảng bá thương hiệu du
lịch, sản phẩm du lịch được tăng cường; chất lượng dịch vụ từng bước được
nâng cao, liên kết phát triển du lịch được chú trọng. Nhiều dự án lớn, trọng điểm
đầu tư vào du lịch đang hoàn thiện các thủ tục và triển khai thực hiện. Công viên
địa chất Lạng Sơn được công nhận là Công viên địa chất toàn cầu UNESCO, mở
ra cơ hội lớn để thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Nhiều điểm du lịch
của tỉnh đã được nhận giải thưởng quốc tế như: Điểm du lịch cộng đồng Hữu
Liên và cụm Homestay xã Yên Thịnh với giải thưởng Du lịch cộng đồng
ASEAN; Làng văn hóa du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn được lựa chọn nhận giải
thưởng Làng Du lịch Tốt nhất năm 2025 của Tổ chức Du lịch Liên hợp quốc đã
tạo tiền đề để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biết đến. Lượng khách
và doanh thu từ khách du lịch tăng đều qua các năm; tổng lượng khách du lịch 5
năm ước đạt trên 17,6 triệu lượt, gấp 1,4 lần giai đoạn trước, tính riêng năm
2025 ước đạt 4.400 nghìn lượt khách, gấp 2,7 lần năm 2020, doanh thu đạt 4.500
tỷ đồng, gấp 7 lần năm 2020. Tỷ lệ đóng góp của ngành du lịch vào tổng sản
phẩm trên địa bàn tăng qua các năm
23
.
1.5. Huy động vốn đầu tư phát triển và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội; công tác lập quy hoạch
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là hạ tầng giao thông,
đô thị, khu, cụm công nghiệp được chú trọng đầu tư, nâng cấp. Tổng vốn đầu tư
toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 ước đạt 181,7 nghìn tỷ đồng.
Khởi công nhiều dự án giao thông có tính kết nối liên vùng, dự án khu, cụm
công nghiệp quan trọng như: Tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng; cao
tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng), cải tạo, nâng cấp
Quốc lộ 4B đoạn Km3+700-Km18 và đoạn Km18-Km80; dự án Khu công
nghiệp VSIP Lạng Sơn, các cụm công nghiệp: Đình Lập, Hồ Sơn 1, Hòa Sơn 1,
Bắc Sơn 2; hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng Khu trung chuyển hàng hoá
giai đoạn 1, Công viên logistics Viettel,… hoàn thành đưa vào sử dụng một số
dự án đường tỉnh, đường huyện và đường tuần tra biên giới
24
; hoàn thành và đưa
21
Dự ước đến hết năm 2025 tổng huy động vốn các ngân hàng thương mại đạt 57.310 tỷ đồng; tổng dư nợ tín dụng
trên địa bàn đạt 50.127 tỷ đồng.
22
Toàn tỉnh có 54 điểm du lịch cấp tỉnh; có 303 cơ sở lưu trú du lịch khoảng trên 4.140 buồng lưu trú, trong đó
có 420 buồng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 3 - 5 sao; có trên 8.900 lao động trong lĩnh vực du lịch, trong đó có
3.900 lao động trực tiếp; có 16 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và nội địa.
23
Năm 2020 đạt 1,3%, năm 2021 đạt 1,5%, năm 2022 đạt 3,5%, năm 2023 đạt 4,8%, năm 2024 dự kiến đạt 5,4%
và dự ước năm 2025 đạt 5,5%.
24
Đường Trung Thành - Tân Minh đấu nối đường tuần tra biên giới; đường Bản Ngõa - Xả Thướn - Bản Lầy -
Pắc Lệ; hạng mục cải tạo nút giao thông phía Bắc cầu Kỳ Cng; đường giao thông Khu phi thuế quan; kè bảo vệ
6
vào phát điện 03 nhà máy thủy điện. Ước hết năm 2025, 100% xã có đường ô tô
đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông, tăng 12,7% so với năm 2020, tỷ lệ
thôn có đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng hóa đạt 91%, tăng 26%. Hạ
tầng đô thị được quan tâm đầu tư, quy mô và chất lượng hạ tầng đô thị tăng
lên
25
. Trong nhiệm kỳ đã thành lập 01 khu công nghiệp và 09 cụm công nghiệp,
lũy kế toàn tỉnh có 02 khu và 10 cụm công nghiệp. Hoàn thành đầu tư xây dựng,
cải tạo, nâng cấp 03 trung tâm y tế tuyến huyện và 50 trạm y tế tuyến xã theo
chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Quy hoạch và kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đến nay
100% đô thị trên địa bàn tỉnh đã được lập quy hoạch chung đô thị, 44,4% đô thị
được lập quy hoạch phân khu; lập quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
chi tiết khu đô thị mới làm cơ sở pháp lý cho việc lập dự án đầu tư xây dựng
26
.
Hoàn thành quy hoạch sử dụng đất, phương án phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử
dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 cho các huyện, thành phố theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
1.6. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, hợp
tác xã và thu hút đầu tư
Công tác phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã và xúc tiến đầu tư được chú
trọng; nhiều giải pháp nắm bắt tình hình, tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã phục hồi sau dịch bệnh đã được triển khai như: Thành lập các tổ công
tác hỗ trợ hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh
doanh tại các huyện, thành phố; hướng dẫn về trình tự, thủ tục thực hiện các dự
án đầu tư kinh doanh; thực hiện chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát
triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn...
hằng năm tổ chức các hội nghị gặp mặt, đối thoại với doanh nghiệp, hợp tác xã;
triển khai hiệu quả các chính sách về miễn, giảm tiền thuế, tiền thuê đất, mặt
bằng sản xuất cho doanh nghiệp, hợp tác xã theo Chương trình phục hồi và phát
triển kinh tế - xã hội,...
Môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện tạo điều kiện thu hút
đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế; chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
tăng 33 bậc so với năm 2020. Trong 5 năm đã thành lập mới 3.334 doanh
nghiệp, gấp 1,7 lần so với giai đoạn trước, tổng vốn đăng ký 32.275 tỷ đồng, gấp
2,6 lần so với giai đoạn trước; dự ước hết năm 2025 toàn tỉnh có 5.700 doanh
bờ sông Kỳ Cng giai đoạn III; cải tạo sửa chữa đường tỉnh ĐT. 239 (Pác Ve - Điềm He), đường đến trung tâm
các xã một số huyện.
25
Toàn tỉnh có tổng số 15 đô thị, trong đó: 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại IV và 13 đô thị loại V; tỷ lệ đô thị hoá
năm 2025 ước đạt 30%, tăng 6,93% so với năm 2020.
26
Phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung đối với 11/15 đô thị; 02 quy hoạch chung khu chức năng; 04
đồ án quy hoạch phân khu; 02 nhiệm vụ quy hoạch phân khu; 09 nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch xây
dựng vng huyện; 02 quy hoạch xây dựng vng huyện (Đình Lập và Hữu Lũng); 13 đề án phân loại đô thị trên
địa bàn tỉnh; 10 đề cương Chương trình phát triển đô thị; phê duyệt 07 Chương trình phát triển đô thị (thị trấn
Thất Khê, thị trấn Hữu Lũng, thị trấn Nông trường Thái Bình, thị trấn Đình Lập, thị trấn Văn Quan, thị trấn Lộc
Bình, thị trấn Bắc Sơn).
7
nghiệp, gấp 1,7 lần năm 2020. Kinh tế tập thể được quan tâm phát triển, thành
lập mới 281 hợp tác xã, 01 liên hiệp hợp tác xã
27
.
Trên địa bàn tỉnh hiện có 05 doanh nghiệp Nhà nước, trong đó có 02
doanh nghiệp 100% vốn nhà và 03 doanh nghiệp có vốn Nhà nước. Các doanh
nghiệp Nhà nước của tỉnh cơ bản duy trì hoạt động ổn định, thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và công ích được giao, góp phần đảm bảo nguồn
thu ngân sách và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư, xúc tiến thương mại được chú trọng,
thường xuyên tổ chức các hội chợ, triển lãm, tiếp xúc doanh nghiệp có tiềm
năng kêu gọi đầu tư, phổ biến các luật mới ban hành, các hội thảo nâng cao chỉ
số cạnh tranh cấp tỉnh, cải cách thủ tục hành chính (năm 2024 chỉ số PCI xếp
hạng 16/63, tăng 33 bậc so với năm 2020). Tổ chức thành công Hội nghị xúc
tiến đầu tư tỉnh Lạng Sơn năm 2024 kết hợp công bố Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn
đến đầu tư và khảo sát đề xuất, đăng ký đầu tư. Giai đoạn 2021 - 2025, đã thu
hút 73 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh với tổng vốn trên 25.698 nghìn tỷ đồng.
Hiện có 22 dự án có vốn đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng số vốn đăng
ký 417,32 triệu USD; đã phê duyệt 22 dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài
(NGO), viện trợ nhân đạo trị giá 1,61 triệu USD; tiếp nhận 36 khoản viện trợ phi
dự án, viện trợ nhân đạo tổng trị giá 2.18 triệu USD.
1.7. Công tác thu - chi ngân sách
Công tác quản lý, điều hành ngân sách được quan tâm chỉ đạo đúng quy
định, chủ động, linh hoạt, hiệu quả. Các giải pháp thu ngân sách được triển khai
đồng bộ, tập trung tăng cường chống thất thu thuế, chống chuyển giá, trốn thuế,
tăng cường các biện pháp xử lý nợ thuế, thực hiện quyết liệt công tác chống buôn
lậu, gian lận thương mại và hàng giả, áp dụng hóa đơn điện tử, đẩy mạnh đấu giá
quyền sử dụng đất, giao đất thu tiền sử dụng đất đối với các dự án để tạo nguồn lực
đầu tư phát triển. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 5 năm 2021 - 2025 ước
đạt 52.201,9 tỷ đồng, tăng 62,7% so với giai đoạn trước, trong đó thu nội địa
15.971,5 tỷ đồng, tăng 25,5% so với giai đoạn 2016 - 2020; tính riêng năm 2025
tổng thu ngân sách ước đạt 15.400 tỷ đồng, gấp 2,1 lần năm 2020, trong đó thu nội
địa 4.000 tỷ đồng, gấp 1,4 lần năm 2020, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 11.400
tỷ đồng, gấp 2,6 lần năm 2020. Chi ngân sách quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, ưu tiên
cho mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng; tiếp tục thực hiện cơ cấu
lại ngân sách nhà nước theo hướng giảm chi thường xuyên, dành nguồn tăng chi
đầu tư và các chương trình mục tiêu quốc gia. Chi thường xuyên được duy trì, đảm
bảo cho công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai, hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng,
an sinh xã hội và hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi. Tổng chi ngân sách địa phương 5
năm ước đạt 88.750,2 tỷ đồng, tăng 81,9% so với giai đoạn trước, trong đó: Chi cân
đối ngân sách địa phương là 68.848,9 tỷ đồng, chiếm 77,5% tổng chi ngân sách địa
27
Ước tính hết năm 2025 toàn tỉnh có khoảng 5.700 doanh nghiệp, gấp 1,8 lần so với năm 2020; có 566 hợp tác
xã, tăng 321 hợp tác xã so với năm 2020.
8
phương; chi các chương trình mục tiêu và nhiệm vụ khác là 19.901,3 tỷ đồng,
chiếm 22,4%.
2. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
2.1. Giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Quy mô, mạng lưới trường, lớp được sắp xếp hợp lý, đảm bảo tinh gọn,
hiệu quả, giảm 45 trường, 125 điểm trường so với năm 2020. Chất lượng giáo
dục các cấp học được nâng lên, tỷ lệ học sinh giỏi các cấp tăng dần; tỷ lệ tốt
nghiệp Trung học phổ thông và trúng tuyển đại học, cao đẳng, trung cấp tăng
qua các năm
28
. Tỷ lệ huy động trẻ mầm non ra lớp và học sinh phổ thông tới
trường được duy trì trên 99%. Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông 2018, sách giáo khoa mới hiệu quả và đảm bảo tiến độ. Kết quả phổ cập
giáo dục các cấp học, xóa mù chữ được duy trì và nâng cao. Đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục thường xuyên được bồi dưỡng, chuẩn hóa, đảm bảo về
số lượng và chất lượng
29
; bố trí cơ cấu hợp lý, cơ bản đáp ứng yêu cầu Để đảm
bảo giáo viên giảng dạy các môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018, ngoài biên chế được giao, thực hiện biệt phái giáo viên, cử giáo viên dạy
liên trường và đăng ký chỉ tiêu hợp đồng giáo viên theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP
30
. Chú trọng đầu tư, kiên cố hóa trường lớp học, cơ sở vật chất
cho dạy và học. Đã công nhận mới 86 trường, công nhận lại 232 trường, toàn
tỉnh có 318 trường học đạt chuẩn quốc gia, chiếm 50,1%, tăng 16,6% so với năm
2020. Triển khai, nhân rộng mô hình trường học hạnh phúc đạt tỷ lệ 100%. Các
hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trở thành phong trào
sôi nổi, có sức lan toả mạnh mẽ; quan tâm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
31
.
Công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được quan tâm. Đã
thực hiện sắp xếp lại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên cấp huyện; sắp xếp lại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh. Công tác
định hướng, phân luồng học sinh sau THCS, THPT được quan tâm thực hiện từ
tỉnh đến cơ sở, tạo chuyển biến mạng mẽ tư duy và quan điểm của người dân về
học nghề lập nghiệp; đã đào tạo trên 90 nghìn lao động, tỷ lệ lao động qua đào
tạo đạt 65%, tăng 9% so với năm 2020, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ đạt 30%.
28
Kết quả kỳ thi học sinh giỏi THPT quốc gia tăng 54 giải so với giai đoạn 2015-2020. Tỷ lệ tốt nghiệp THCS
đạt 100%; tỷ lệ tốt nghiệp THPT được duy trì ổn định trên 99% mỗi năm. Học sinh, học viên đỗ vào các trường
cao đẳng, đại học trong nước đạt trên 35% (riêng năm 2024 và 2025 đều đạt trên 38%), tăng trên 15% so với giai
đoạn 2015 - 2020.
29
Tỷ lệ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên 96,88% (trong đó: Cấp Mầm non
97,5%, Tiểu học 91,09%, THCS 95,81%, THPT 100%, cơ quan quản lý giáo dục 100%), tăng 29,26% so với
giai đoạn 2015-2020. Tỷ lệ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có trình độ trên chuẩn đạt 26,21% (trong đó tiến
sĩ 0,044%, thạc sĩ 3,68%, đại học cấp mầm non 23,69%) tăng 8,73%.
30
Đến hết năm học 2024-2025, có trên 487 lượt giáo viên được cử dạy liên trường, có 34 lượt giáo viên được
biệt phái, hợp đồng 533 giáo viên.
31
Huy động các nguồn lực để giúp đỡ, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh nghèo vượt khó
với 167 tỷ đồng và hơn 155 tấn gạo. Tổ chức phát động nhiều phong trào quyên góp và hỗ trợ từ các tổ chức và
cá nhân, như: Phong trào “Hũ gạo tình thương”, Chương trình “Nâng bước em đến trường”, Chương trình “Vì
em hiếu học”, Chương trình “Sóng và máy tính cho em”, hỗ trợ đồng bào bị thiên tai, dịch bệnh trên 300 tỷ
đồng. Vận động hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các trường học, phòng học tại các xã biên giới, các xã khó khăn, các
trường, lớp bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ được 124 trường, với số tiền hơn 68 tỷ đồng và nhiều hiện vật khác.
9
2.2. Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều chuyển biến tích
cực. Công tác y tế dự phòng được quan tâm chỉ đạo quyết liêt, mạng lưới y tế dự
phòng được củng cố cả về cơ sở vật chất và con người, năng lực giám sát dịch
bệnh được nâng lên, chủ động phòng, chống các dịch bệnh nhất là các bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm, dịch bệnh mới nổi
32
, đặc biệt đã kiểm soát, khống chế
thành công dịch bệnh COVID-19
33
; công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em được quan
tâm, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin trong
Chương trình tiêm chủng mở rộng hàng năm luôn đạt trên 95%. Công tác phòng,
chống ngộ độc thực phẩm được triển khai đồng bộ; không có vụ ngộ độc thực
phẩm lớn xảy ra. Chất lượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng lên, nhiều
kỹ thuật tiến tiến hiện đại của tuyến trung ương đã được triển khai giúp giảm
tình trạng người bệnh phải chuyển lên tuyến trên. Tỷ lệ thực hiện danh mục kỹ
thuật theo phân tuyến tại các bệnh viện đạt trên 90%; 100% Trạm Y tế xã có đủ
điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thực hiện được 76% danh mục dịch
vụ kỹ thuật của tuyến xã; tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế hằng
năm đạt trên 80%.
Đẩy mạnh tự chủ và xã hội hóa tại các sở sở y tế công lập để phát triển
chuyên môn kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc người bệnh, đến
nay có 01/21 đơn vị tự chủ nhóm 1, có 03/21 đơn vị tự chủ nhóm 2 và 18/21 đơn
vị tự chủ chi thường xuyên theo các mức độ. Chuyển đổi số mạnh mẽ trong các
cơ sở y tế
34
. Mạng lưới y tế tư nhân phát triển mạnh mẽ
35
. Công tác tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về dân số, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe
sinh sản cho người dân được đẩy mạnh. Các mục tiêu về y tế cơ bản hoàn thành,
hết năm 2025 có 100% xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã, có 12,5
bác sĩ và 34 giường bệnh/1vạn dân, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế ước
đạt 95%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
2.3. Văn hóa, thể dục - thể thao
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với cuộc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” được
triển khai đồng bộ, sâu rộng, đạt nhiều kết quả quan trọng; tập trung xây dựng
văn hóa, con người Lạng Sơn phát triển toàn diện với các giá trị truyền thống,
32
Các dạng cúm, hội chứng hô hấp trung đông (MERS), hội chứng suy hô hấp cấp tính do vi rút corona (SARS),
bệnh đậu ma khỉ, Chikungunya…sởi, sốt xuất huyết
33
Kết quả thực hiện tính từ ngày 06/5/2021 đến ngày 15/10/2023 trên toàn tỉnh ghi nhận 161.307 ca mắc (trong
đó 996 ca mắc lần 2; 41 ca mắc lần 3 được báo cáo); đã khỏi bệnh 161.206 ca; tử vong 101 ca); hoàn thành chiến
dịch tiêm vắc xin trên địa bàn tỉnh cho các đối tượng với tổng số 2.109.063 mũi tiêm (trong đó 1.712.809 mũi
tiêm cho đối tượng từ 18 tuổi trở lên/04 mũi tiêm/01 người; 197.695 cho đối tượng từ 12 - 17 tuổi/02 mũi
tiêm/01 người và 198.559 cho đối tượng từ đủ 05 - 12 tuổi/02 mũi tiêm/01 người). Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin
Covid-19 thuộc nhóm 15 tỉnh có tỷ lệ tiêm chủng nhanh và cao so với cả nước
34
đến nay 100% cơ sở khám, chữa bệnh công lập duy trì thực hiện kê đơn thuốc, bệnh án điện tử; duy trì kết nối
liên thông dữ liệu thực hiện cấp chứng sinh, chứng tử điện tử cho công dân; triển khai khám chữa bệnh bằng
CCCD và ứng dụng VNeID; thanh toán viện phí không dng tiền mặt, 96% dân số được lập hồ sơ quản lý sức
khỏe cá nhân trên phần mềm
35
Toàn tỉnh có 287 cơ sở hành nghề y, tăng 21,6% so với năm 2020 (236 cơ sở) và 518 cơ sở kinh doanh dược,
tăng 24,2% (417 cơ sở); 15 cơ sở tiêm chủng ngoài công lập và 01 Bệnh viện đa khoa tư nhân đang xây dựng, dự
kiến hoàn thành năm 2025.
10
hiện đại và nhân văn, trở thành động lực tinh thần quan trọng thúc đẩy sự phát
triển của tỉnh; các thiết chế văn hóa tiếp tục được đầu tư, năm 2025, có 68% xã,
phường có nhà văn hóa, tăng 20% so với năm 2020; có 80% thôn có nhà văn
hóa đạt chuẩn. Công tác bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc được
chú trọng, đã trng tu, tôn tạo, phục hồi 40 di tích xếp hạng các cấp từ nguồn
ngân sách nhà nước và nguồn xã hội hóa; bảo tồn, phát triển và phục dựng, tái
tạo nhiều loại hình lễ hội, dân ca, trò chơi truyền thống góp phần giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hoá các dân tộc. Triển khai tốt các các chương trình, đề án, dự
án về công tác gia đình.
Phong trào thể dục - thể thao quần chúng phát triển mạnh mẽ thu hút đông
đảng các tầng lớp Nhân dân tham gia, tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể dục
thể thao thường xuyên đạt 37,6% dân số; tỷ lệ gia đình luyện tập thể dục thể
thao đạt 31,7%; thể thao thành tích cao đạt nhiều thành tích nổi bật
36
. Các hoạt
động báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, văn học nghệ thuật có nhiều
chuyển biến tích cực; chất lượng phát sóng phát thanh, truyền hình được nâng
lên, chú trọng các chương trình phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc và các
chương trình nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội
37
2.4. Công tác giảm nghèo, việc làm và an sinh xã hội
Công tác giảm nghèo, tạo việc làm và đảm an sinh xã hội được tập trung
chỉ đạo thực hiện. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững được
thực hiện hiệu quả, đồng bộ gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới và
chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế, xã hội vng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 7,88% năm 2020 xuống còn
1,36% năm 2025, bình quân hằng năm giảm 2,71%; đã có 47/88 xã và 315/644
thôn thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn, đạt mục tiêu Trung ương giao.
Thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của Nhân dân. Chú trọng giải quyết việc làm gắn với phát triển
thị trường lao động, đã giải quyết việc làm mới cho 85,1 nghìn lao động. Các
chính sách đối với người có công được quan tâm triển khai thực hiện
38
. Mở rộng
diện bao phủ, nâng cao hiệu quả hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tỷ lệ
người lao động tham gia bảo hiểm xã hội so với lực lượng lao động trong độ
tuổi đạt 46%. Công tác phát triển nhà ở xã hội được quan tâm; hoàn thành
Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát đúng thời gian Thủ tướng Chính phủ chỉ
đạo, đã xóa xong toàn bộ 6.508 nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh.
36
Đại hội Thể thao toàn quốc, đoàn Lạng Sơn xếp thứ 47/65 tỉnh, thành, ngành toàn quốc và xếp thứ 08/19 tỉnh
miền núi; lần đầu tiên tỉnh có vận động viên đạt 01 Huy chương vàng, 03 Huy chương đồng môn Wushu tại hai
kỳ SEA Games liên tiếp. VĐV Nông Văn Hữu tham dự giải vô địch Wushu châu Á tại Macao đạt 01 huy
chương Đồng và đạt đủ điều kiện tham gia giải Vô địch Wushu thế giới tổ chức tháng 10 năm 2024 tại Nhật Bản.
VĐV Lương Thị Thanh Tuyền tham dự giải Vô địch Cử tạ thanh thiếu niên Quốc gia đạt 03 huy chương vàng
được tham gia đội tuyển trẻ quốc gia, dự giải Vô địch Cử tạ trẻ châu Á tại Doha, Qatar đạt 1 HCB và 1 HCĐ.
VĐV Lương Thị Khan đạt 1 HCV Điền kinh trẻ Đông nam Á tại Malaysia.
37
Năm 2025, tỷ lệ hộ được xem truyền hình Việt Nam đạt trên 95%, nghe đài tiếng nói Việt Nam đạt 100%.
38
Tổ chức các hoạt động thăm hỏi nhân dịp tết Nguyên đán, kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ, hỗ trợ xây
dựng và sửa chữa 1.175/1180 hộ người có công khó khăn về nhà ở, tổng kinh phí hỗ trợ 32,24 tỷ đồng; chi trả trợ
cấp hàng tháng bình quân cho 3.600 người có công và thân nhân, kinh phí hàng tháng 8,5 tỷ đồng,…
11
Các chính sách về dân tộc, tôn giáo thực hiện kịp thời, đúng quy định; đời
sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, đồng bào tôn giáo từng bước
được cải thiện và nâng cao; khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được củng
cố, tăng cường. Tuyên truyền, vận động chức sắc, chức việc, tín đồ tôn giáo, cơ
sở tín ngưỡng thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước.
3. Phát triển khoa học - công nghệ và chuyển đổi số
Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
vào sản xuất và đời sống được chú trọng. Đảm bảo tiến độ 109 đề tài, dự án
nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, kết quả các đề
tài, dự án đã góp phần tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh và hiệu quả cao
đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực, đặc sản có thế mạnh của tỉnh. Triển khai
hiệu quả Đề án triển khai Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030, giai đoạn
2021 – 2025, đã hỗ trợ đăng ký tài sản trí tuệ cho 44 sản phẩm đặc sản của địa
phương trong đó: 04 Chỉ dẫn địa lý, 08 Nhãn hiệu chứng nhận; 32 Nhãn hiệu tập
thể, góp phần nâng cao uy tín, chất lượng và giá trị của sản phẩm đem lại hiệu
quả kinh tế cao, có sức cạnh tranh tạo tiền đề và cơ hội cho việc tìm kiếm mở
rộng thị trường cho các sản phẩm, hàng hóa. Thành lập và đưa vào hoạt động có
hiệu quả khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Lạng Sơn.
Tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các cuộc thi, hội thi sáng
tạo kỹ thuật
39
. . Phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo của các tầng lớp nhân dân được đẩy mạnh và mang lại hiệu quả
thiết thực. Công tác quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng, bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng, an toàn bức xạ được tăng cường.
Công tác chuyển đổi số tiếp tục được tổ chức triển khai toàn diện, rộng
khắp và đạt kết quả cao trên cả 05 trụ cột
40
. Các nền tảng số dùng chung, hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được duy trì sử dụng hiệu quả phục
vụ công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh; triển khai hiệu quả nhiều nền tảng số
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh cũng như phục vụ người dân và
doanh nghiệp
41
, duy trì kết nối Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư với Cổng dịch
vụ công của tỉnh và cung cấp dịch vụ “xác thực thông tin công dân”, tạo điều
kiện thuận lợi cho người dân, tổ chức trong thực hiện TTHC. Kinh tế số, xã hội
số được quan tâm và đạt được những kết quả tích cực
42
. Hạ tầng số được triển
39
Cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã có 144 dự án dự thi với 48 dự án đạt giải cấp tỉnh; Hội thi Sáng tạo
kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn đã có 218 dự án dự thi với 47 dự án đạt giải cấp tỉnh; Cuộc thi sáng tạo dành cho thanh
thiếu niên, nhi đồng đã có 595 dự án dự thi với 101 dự án đạt giải cấp tỉnh.
40
Gồm: Chuyển đổi số trong cơ quan Đảng, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số.
41
Nền tảng điện toán đám mây Make-in-VietNam (Lạng Sơn Cloud), từng bước đưa các hệ thống thông tin dng
chung của tỉnh quản lý tập trung thống nhất tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu của tỉnh (LGSP) hoạt động ổn định phục vụ việc kết nối, liên thông, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu ; Nền tảng Công dân số Xứ Lạng, Trợ lý ảo (Chatbot) hỗ trợ, hướng dẫn tra cứu, thực hiện giải
quyết TTHC/DVCTT tiếp tục được duy trì; Nền tảng trợ lý ảo Công chức số Xứ Lạng được triển khai, hỗ trợ
công chức trong môi trường làm việc.
42
100% các trường học triển khai các ứng dụng số, 100% bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện/thành phố
triển khai thanh toán không dng tiền mặt và sử dụng phần mềm quản lý thông tin bệnh viện; trên 76% dân số
trưởng thành có tài khoản thanh toán điện tử, có thể thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh toán trực tiếp
12
khai đồng bộ, hiện đại, sẵn sàng đáp ứng quá trình chuyển đổi số, xây dựng
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh, đã phát triển được thêm 354 trạm
BTS mới trong đó có 36 trạm phát sóng 5G xóa được 244 điểm lõm sóng, sóng
yếu không ổn định. Lạng Sơn là tỉnh triển khai Nền tảng cửa khẩu số đầu tiên
trên toàn quốc (từ 21/02/2022) thúc đẩy hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu
43
;
nhiều giải pháp về chuyển đổi số đã được ghi nhận và trao tặng các giải
thưởng
44
. Lạng Sơn luôn nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về
chỉ số chuyển đổi số.
4. Bảo vệ tài nguyên - môi trường
Các nguồn tài nguyên, khoáng sản được quy hoạch, quản lý, khai thác và
sử dụng hiệu quả, bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên,
môi trường. Công tác quản lý đất đai được tăng cường, đã ban hành văn bản cụ
thể hóa 20 nội dung được giao trong Luật Đất đai năm 2024 và nội dung các
Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật đất đai làm cơ sở triển khai các nhiệm vụ.
Các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được triển khai
đúng quy định. Thực hiện tốt công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân theo đúng quy định
45
. Công tác quản lý khai thác khoáng sản,
tài nguyên nước được đẩy mạnh, đã cấp 16 giấy phép thăm dò khoáng sản; cấp
và điều chỉnh 18 giấy phép khai thác khoáng sản; phê duyệt trữ lượng 13 điểm
mỏ; trả lại giấy phép 04 mỏ; ban hành 05 quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản;
phê duyệt tiền cấp quyền khai thác với tổng số tiền 171,3 tỷ đồng, cấp 131 giấy
phép tài nguyên nước.
Công tác bảo vệ môi trường được chú trọng, định kỳ hằng năm thực hiện
02 cuộc quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh, ngoài ra 04 trạm quan
trắc môi trường tự động, 10 trạm quan trắc khí thải và nước thải của các doanh
nghiệp liên tục cập nhật và truyền dữ liệu trực tiếp đến các cơ quan chuyên môn
của tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về môi trường; tỉnh đã đầu tư
xây dựng 02 nhà máy xử lý nước thải tập trung, phê duyệt 91 báo cáo đánh giá
tác động môi trường các dự án; cấp giấy xác nhận đăng ký kế hoạch, cam kết
bảo vệ môi trường của 14 dự án; xác nhận công trình bảo vệ môi trường 01 dự
án; cấp/cấp lại 08 sổ chủ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho các cơ
trên các thiết bị thông minh; trên 90% điểm kinh doanh cố định có dịch vụ thanh toán qua mã QR Code; 100%
doanh nghiệp khai báo hóa đơn điện tử; tỷ lệ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp qua mạng đạt 100%...
43
Năm 2022 năng lực thông quan tại khu vực của khẩu (bao gồm cửa khẩu Hữu Nghị và của khẩu Tân Thanh là
hai cửa khẩu thực hiện thí điểm của khẩu số) là 527 xe/ngày đến năm 2025 sau khi của khẩu số chính thức đi vào
hoạt động, năng lực thông quan tại hai của khẩu này đạt trên 1.201 xe/ngày tăng 128%.
44
Lạng Sơn và VNPT nhận giải thưởng Viet Solutions 2022 - Bài toán và giải pháp chuyển đổi số xuất sắc cho
địa phương, là 01 trong 07 cơ quan, đơn vị trong toàn quốc đạt giải thưởng “Cơ quan nhà nước chuyển đổi số
xuất sắc”, là 01 trong 05 tỉnh, thành phố trên cả nước được tôn vinh về cung cấp dịch vụ công trực tuyến tốt
nhất; năm 2024, Hội truyền thông số Việt Nam dưới sự bảo trợ của Bộ Thông tin và Truyền thông đã bình chọn,
trao giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam (VietNam Digital Awards-VDA) đối với 02 giải pháp: Giải pháp Tổ
Công nghệ số cộng đồng và Giải pháp chuyển đổi số trong ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn; Liên hiệp
các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam đã bình chọn, trao giải “Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam 2024”.
45
UBND tỉnh đã ban hành 474 quyết định giao đất, thu hồi đất cho 474 tổ chức, diện tích 326,1ha; 45 quyết định
thuê đất cho 45 tổ chức, diện tích 612,6ha; 15 quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất, điều chỉnh phương án
bồi thường, chuyển hình thức nộp tiền thuê đất, điều chỉnh quyết định giao đất; phê duyệt giá đất cụ thể 139 dự
án,... Cấp 1.908 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, được 11.597 giấy cho hộ gia đình, cá nhân
13
sở có phát sinh chất thải nguy hại; 50 giấy phép môi trường của các dự án, cơ
sở. Hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh được đánh giá tốt. Quản
lý chất thải và kiểm soát môi trường được quan tâm triển khai; năm 2025 tỷ lệ
chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý ước đạt 98,82%, tăng 3,82% so
với năm 2020. Các giải pháp phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo, triển khai hiệu quả.
5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,
chống tham nhũng, lãng phí
Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân
được quan tâm chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, đúng quy định, tập trung giải
quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở. Đã triển khai thực hiện và kết
thúc 2.560/2.661 cuộc thanh tra, kiểm tra, phát hiện sai phạm về kinh tế 53,42 tỷ
đồng và 3.044m² đất; kiến nghị xử lý thu hồi 38,82 tỷ đồng, thu hồi 3.044m² đất;
giảm trừ thanh, quyết toán, giảm trừ dự toán, trả lại cá nhân, các quỹ và xử lý
khác số tiền là 14,6 tỷ đồng, đã thu hồi 36,74 tỷ đồng, đạt 94,66%. Xử phạt vi
phạm hành chính trên các lĩnh vực đối với 2.084 tổ chức, cá nhân; tổng số tiền
xử phạt là 13,2 tỷ đồng. Các cơ quan hành chính trong tỉnh đã tiếp 22.422
lượt/23.267 công dân; đã tiếp nhận 34.085 lượt đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh
46
, trong đó tổng đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của
Thủ trưởng cơ quan hành chính các cấp là 1.058 đơn, đã giải quyết 1.054/1.058
đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, đạt 99,6%. Tích cực xử lý, giải quyết các
vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài; đã xem xét, giải quyết đối với 15 vụ việc.
Công tác phòng, chống tham nhũng được thực hiện đúng quy định. Công
tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng tiếp tục được
quan tâm. Thực hiện kê khai, minh bạch tài sản đúng quy định
47
; công tác xác
minh tài sản thu nhập được thực hiện thường xuyên đảm bảo 20% số cơ quan, tổ
chức, đơn vị theo quy định. Đã thực hiện và kết thúc 61/64 cuộc thanh tra
phòng, chống tham nhũng, tăng 8,5% so với giai đoạn 2016 - 2020, phát hiện vi
phạm về kinh tế số tiền 6,26 tỷ đồng, giảm trừ thanh, quyết toàn, giảm trừ dự
toán, tra lại cá nhân, các quỹ và xử lý khác số tiền 773,49 triệu đồng, đã thu hồi
5,44 tỷ đồng, đạt 100%.
Công tác quản lý thị trường, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận
thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có nhiều chuyển biến tích
cực. Thường xuyên, chủ động phối hợp xây dựng kế hoạch, mở nhiều đợt cao
điểm kiểm tra, xử lý quyết liệt các hoạt động vi phạm trên tuyến biên giới và
trong nội địa, qua đó đã kiềm chế hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và
hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn, các lực lượng chức năng
đã tiến hành kiểm tra, xử lý 23.528 vụ vi phạm về buôn lậu, gian lận thương
mại, hàng giả, hàng cấm, xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 592,7 tỷ đồng.
46
Trong đó đơn khiếu nại, tố cáo tiếp nhận là 2.558 đơn tăng so 71,7% so với giai đoạn 2016 -2020.
47
Số người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập là 23.023 bản kê khai (trong đó kê khai lần đầu là 10.210 bản kê
khai; kê khai hằng năm 11.869 bản; kê khai bổ sung 293 bản; kê khai phục vụ công tác cán bộ 147 bản)
14
6. Quốc phòng, an ninh và đối ngoại
Tiềm lực quốc phòng, an ninh được củng cố, tăng cường. Thế trận quốc
phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được xây dựng, củng cố ngày
càng vững mạnh; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã
hội, đối ngoại với quốc phòng, an ninh. Tăng cường quản lý nhà nước về quốc
phòng, an ninh; ứng phó kịp thời, hiệu quả với thách thức an ninh truyền thống
và phi truyền thống. Tiếp tục củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh theo
hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Nâng cao chất
lượng công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự; tổ chức diễn tập khu vực phòng
thủ tỉnh, huyện, diễn tập phòng thủ dân sự, diễn tập chiến đấu xã, phường trong
khu vực phòng thủ hoàn thành tốt nhiệm vụ, bảo đảm an toàn; huấn luyện, giáo
dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng; triển khai
xây dựng đường kiểm tra cột mốc, bảo vệ biên giới, phối hợp xây dựng đường
tuần tra biên giới, Khu kinh tế quốc phòng Mẫu Sơn, chốt Dân quân thường trực
biên giới, căn cứ chiến đấu huyện, thành phố. Các hoạt động đối ngoại Nhân
dân, đối ngoại quốc phòng, phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh
thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới được tổ chức triển khai hiệu
quả với nhiều mô hình hay, cách làm sáng tạo
48
.
An ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Đẩy mạnh xây
dựng lực lượng Công an trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại,
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; sắp xếp tổ chức bộ máy công an
theo hướng “tỉnh toàn diện, xã vững mạnh, bám cơ sở” để phục vụ Nhân dân tốt
hơn. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp bảo đảm an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội. Bảo đảm an ninh trên các lĩnh vực, đấu tranh quyết liệt với
các loại tội phạm về trật tự xã hội, ma túy, kinh tế, môi trường, không để hình
thành các nhóm tội phạm có tổ chức hoạt động phức tạp
49
. Thực hiện quyết liệt,
đồng bộ các biện pháp kiềm chế, kéo giảm tai nạn giao thông; thực hiện tốt công
tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Triển khai hiệu quả đề án 06 của
Chính phủ, đã hoàn thành cấp Căn cước công dân cho 100% công dân đủ điều
kiện, kích hoạt 545.645 tài khoản định danh điện tử. Phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc được chú trọng, đổi mới, phát huy hiệu quả; thành lập lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bước đầu hoạt động ổn định, hiệu
quả.
6.3. Công tác đối ngoại được triển khai đồng bộ, trọng tâm, trọng điểm cả
48
Đã xây dựng và hoàn thành 310 đường, với chiều dài 69.434m theo Đề án “Xây dựng đường kiểm tra cột
mốc, bảo vệ biên giới”, giai đoạn 2023-2025 của UBND tỉnh” (Số liệu tính đến ngày 25/4/2025); lắp đặt 1.125
đèn năng lượng, tổng chiều dài 63,4km mô hình thắp sáng đường tuần tra biên giới. Các hoạt động đối ngoại
Nhân dân, đối ngoại quốc phòng, phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới
quốc gia trong tình hình mới được tổ chức triển khai hiệu quả với nhiều mô hình hay, cách làm sáng tạo, như:
Xây dựng mô hình điểm về phong trào quần chúng tham gia bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia tại các xã biên
giới, phối hợp với chính quyền và lực lượng chức năng thực hiện hiệu quả hoạt động của cụm dân cư kết nghĩa
bản - bản, xã - trấn giữa các thôn, xã biên giới, góp phần xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định
và phát triển bền vững, thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
49
Điều tra phá án 1.847/2.149 vụ tội phạm hình sự (đạt 85,95%, giảm 6,3% so với giai đoạn 2015 - 2020). Phát
hiện, bắt giữ 2.035 vụ, 3.273 đối tượng vi phạm về ma túy, thu giữ 33,9kg heroin, 490,9kg MTTT, 111.631 viên
MTTH; 2.366 vụ, 2.494 đối tượng về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng cấm, hàng giả, môi trường, an toàn
thực phẩm, trị giá trên 50 tỷ đồng, trong đó đã khởi tố 342 vụ, 698 bị can về kinh tế, tham nhũng, môi trường.
15
trên 3 trụ cột đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân. Chủ
động, tích cực triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác
hữu nghị, đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác ngoại giao kinh tế và văn hóa
gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đã ký 67 bản ghi nhớ, thỏa
thuận hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực với các đối tác nước ngoài (trong đó: 08
thoả thuận cấp ủy Đảng, 07 thoả thuận của chính quyền cấp tỉnh, 44 thoả thuận
quốc tế cấp sở, ngành, 08 thoả thuận quốc tế cấp huyện); cử 204 đoàn/1.758 công
chức, viên chức đi công tác nước ngoài; đón tiếp 415 đoàn/2.424 lượt khách quốc
tế đến khảo sát, làm việc tại tỉnh và tham dự các sự kiện của tỉnh. Quan hệ hữu
nghị, hợp tác với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc) tiếp tục
được tăng cường đi vào chiều sâu; phát huy hiệu quả Chương trình Gặp gỡ đầu
Xuân giữa các Bí thư Tỉnh ủy - Bí thư Khu ủy và cơ chế Hội nghị Ủy ban công
tác liên hợp 04 tỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh, Cao Bằng, Hà Giang (Việt Nam) và
Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc), các cơ chế hợp tác cấp sở,
ngành, huyện, thị, Nhân dân biên giới giữa Lạng Sơn và Quảng Tây, tạo thuận lợi
cho thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực. Quan hệ hợp tác với các địa phương các
nước đối tác, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tiếp tục mở
rộng và đạt hiệu quả cao. Hoạt động đối ngoại Nhân dân tiếp tục được đổi mới
với nhiều hình thức phong phú thông qua các chương trình giao lưu giữa hai bên
biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
7. Công tác cải cách hành chính
Hệ thống cơ chế, chính sách pháp luật được ban hành đồng bộ, kịp thời,
sát với thực tiễn, quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
được đổi mới, đã ban hành gần 500 văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có 29
văn bản quy định về các cơ chế, chính sách đặc th của tỉnh. Thủ tục hành chính
từng bước được đơn giản hóa. Cải cách tài chính công được thực hiện tích cực
50
.
Tập trung thực hiện các giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số cải cách hành
chính (PAR INDEX), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI), chỉ số
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS)
51
. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai đồng bộ từ cấp
tỉnh đến cấp cơ sở
52
; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoạt động hiệu
quả, tỷ lệ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đạt trên 99%. Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh được kết nối với Cổng Dịch vụ công
quốc gia, 100% TTHC được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và
đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
50
So với năm 2020, tỉnh đã tăng 02 đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên (Trung tâm y tế
huyện Bắc Sơn, Trung tâm y tế huyện Hữu Lũng) và 02 đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi
thường xuyên, giảm 14 đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. Triển khai thực hiện chuyển
đổi 04 đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần trong năm 2025.
51
Thứ hạng của Lạng Sơn so với cả nước qua các năm như sau: Chỉ số PAR INDEX: Năm 2020 xếp hạng 36/63
tỉnh, thành phố; năm 2021: 23/63; năm 2022: 54/63; năm 2023: 47/63; năm 2024: 39/63. Chỉ số SIPAS: Năm
2020: 39/63; năm 2021: 31/63; năm 2022: 59/63; năm 2023: 55/63; năm 2024: 62/63. Chỉ số PAPI: Năm 2020:
37/63; năm 2021: 4/60; năm 2022: 13/63; năm 2023: 21/63; năm 2024: 12/63.
52
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh cung cấp 2.150 dịch vụ công trực tuyến tích hợp trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia, trong đó: 956 TTHC đủ điều kiện cung cấp DVC toàn trình; 451 TTHC đã cung cấp DVC
trực tuyến toàn trình).
16
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Trung ương về đổi
mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, từng bước tinh giản đầu mối
bên trong các cơ quan, giảm trung gian, sắp xếp tổ chức lại đơn vị sự nghiệp
theo hướng tinh gọn, khắc phục chồng chéo chức năng, nhiệm vụ gắn với tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành,
cải cách hành chính. Triển khai kịp thời, hiệu quả mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp
53
, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được cơ cấu lại; các thôn, tổ dân phố
tiếp tục được sắp xếp, sáp nhập ph hợp với yêu cầu thực tiễn. Các xã, phường
thành lập mới kịp thời ổn định tổ chức bộ máy, nhân sự, vận hành đồng bộ,
thông suốt và tổ chức thành công đại hội đảng bộ xã, phường nhiệm kỳ 2025 -
2030 đúng kế hoạch. Giai đoạn 2021 - 2025, đã sắp xếp giảm 05 Sở, 01 tổ chức
hành chính thuộc UBND tỉnh; giảm 18 phòng chuyên môn và tương đương
thuộc Sở, ban, ngành; 09 Chi cục, 24 phòng thuộc Chi cục trực thuộc Sở; 75 đơn
vị sự nghiệp công lập, tỷ lệ giảm 9,7%; thành lập 260 phòng chuyên môn và
tương đương trực thuộc UBND cấp xã (195 phòng chuyên môn, 65 Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp xã) theo quy định.
II. NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM, NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM
1. Hạn chế, yếu kém
Kết quả thực hiện một số chương trình, đề án, chính sách thuộc lĩnh vực
nông lâm nghiệp, du lịch đạt kết quả chưa cao. Kinh tế cửa khẩu chưa phát huy
được hết tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn
quan tâm đầu tư vào kinh tế cửa khẩu. Hệ thống hạ tầng cơ sở chưa đồng bộ
giữa các vng, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị; hạ tầng các ngành thương mại,
dịch vụ, văn hóa, xã hội; hạ tầng số chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Hệ
thống quy hoạch còn có tình trạng chồng chéo, chưa mang tính đồng bộ, toàn
diện. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch còn chậm, quy mô sản xuất còn
nhỏ hẹp, một số sản phẩm công nghiệp thiếu tính cạnh tranh trên thị trường. Một
số dự án đầu tư, nhất là các dự án đầu tư ngoài ngân sách chậm tiến độ, hiệu quả
chưa cao, có nguy cơ thất thoát, lãng phí nguồn lực. Công tác quản lý trật tự đô
thị, đất đai, tài nguyên khoáng sản có nơi chưa chặt chẽ. Công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc, kéo dài.
Đời sống một bộ phận người dân còn khó khăn; chất lượng nguồn nhân
lực chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động; chất
lượng giáo dục chưa đồng đều, việc công nhận lại trường đạt chuẩn còn gặp khó
khăn về cơ sở vật chất; công tác giảm nghèo chưa bền vững. Hạ tầng du lịch còn
hạn chế, hệ thống các sản phẩm du lịch chưa thực sự đặc sắc; một số dự án trọng
điểm, chiến lược về phát triển du lịch triển khai chậm. Còn tiềm ẩn nguy cơ mất
an toàn an ninh mạng, lộ, mất bí mật nhà nước, an toàn phòng cháy, chữa cháy,
trật tự an toàn giao thông. Một số loại tội phạm tiếp tục diễn biến phức tạp và có
53
Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15, ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025 (từ 194 xã, phường, thị trấn thành 65 xã, phường, giảm 129 xã,
tỷ lệ giảm 66,5%).
17
chiều hướng gia tăng, nhất là tội phạm trộm cắp tài sản, lừa đảo, chiếm đoạt tài
sản trên không gian mạng.
2. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém
2.1. Nguyên nhân khách quan
Với đặc th của tỉnh miền núi, biên giới, địa hình phức tạp, quy mô nền
kinh tế nhỏ; nguồn vốn đầu tư còn hạn hẹp; quy mô các doanh nghiệp trên địa
bàn chủ yếu là nhỏ và siêu nhỏ; ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 kéo dài, ảnh
hưởng hậu quả thiên tai mưa, lũ, hạn hán... đã tác động đến đời sống, sản xuất
của Nhân dân và ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và doanh thu của doanh
nghiệp. Những biến động, xung đột của một số quốc gia trên thế giới, làm cho
giá xăng dầu, nguyên vật liệu tăng cao, xuất khẩu một số mặt hàng gặp khó
khăn; chuỗi cung ứng lao động bị xáo trộn. Việc triển khai các chính sách miễn,
giảm, giãn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất theo quy định nhằm hỗ trợ các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân do ảnh hưởng của dịch bệnh và kiểm soát giá cả đã tác
động đến hoạt động thu nội địa của tỉnh. Tại một số lĩnh vực, văn bản hướng dẫn
của các bộ, ngành Trung ương ban hành chưa kịp thời. Các đối tượng phạm tội
triệt để lợi dụng khoa học, công nghệ thông tin trong thực hiện các hành vi phạm
tội gây khó khăn cho công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh; ý thức chấp
hành pháp luật của một bộ phận người dân còn hạn chế.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
Công tác tham mưu xây dựng, triển khai chính sách của một số cơ quan
chức năng còn hạn chế. Việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ ở một số
chỗ, số nơi còn thiếu tính quyết liệt, chủ động, sáng tạo; có tình trạng né tránh,
đn đẩy công việc, sợ sai, sợ trách nhiệm. Chưa phát huy đầy đủ trách nhiệm
người đứng đầu ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương. Việc chấp hành kỷ luật,
kỷ cương hành chính của một bộ phận cán bộ, công chức chưa nghiêm, đạo đức
công vụ còn yếu. Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, các cơ quan trung
ương trên địa bàn tuy đã có chuyển biến nhưng có một số việc chưa thật sự hiệu
quả. Công tác nắm tình hình về an ninh, trật tự; công tác tuần tra xử lý vi phạm
về trật tự an toàn giao thông có lúc, có nơi chưa chủ động, kịp thời, sâu sát. Ý
thức cảnh giác, tự phòng, tự bảo vệ tài sản của một bộ phận quần chúng chưa
cao, tạo sơ hở để tội phạm lợi dụng.
3. Bài học kinh nghiệm
- Bám sát chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước; Chủ động tổ chức triển khai, vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa các quy định
của Trung ương ph hợp với tình hình thực tế của địa phương; cụ thể hóa Nghị
quyết của Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 thành các nhiệm vụ cụ thể, có
trọng tâm, trọng điểm, sát thực tiễn; kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn đối
với các lĩnh vực kinh tế - xã hội (hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập
khẩu, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, giải phóng mặt bằng, bồi thường
tái định cư,...).
18
- Quan tâm xây dựng các cơ chế, chính sách đặc th, kịp thời điều chỉnh,
bổ sung, bãi bỏ các cơ chế, chính sách không còn ph hợp, không phát huy hiệu
quả. Trong xây dựng cơ chế, chính sách phải xuất phát từ thực tế, giải quyết nhu
cầu chung, khả năng của ngân sách, tạo động lực thúc đẩy, thu hút nguồn lực
của xã hội, tránh tạo tư tưởng ỷ lại của Nhân dân. Đồng thời, khi đã ban hành cơ
chế, chính sách phải có giải pháp thiết thực để đưa chính sách vào cuộc sống,
phát huy hiệu quả; kịp thời sơ kết, tổng kết, đánh giá, sửa đổi cho phhợp với
tình hình thực tế.
- Tập trung phát huy nội lực, khai thác hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh
của địa phương; phát huy các thành tựu của giai đoạn trước, xác định hướng đi
ph hợp; tranh thủ sự chỉ đạo, giúp đỡ về cơ chế chính sách, nguồn lực của
Trung ương; chủ động, tích cực trong vận động các nguồn vốn ODA, FDI.
Trong điều kiện nguồn lực đầu tư có hạn, nhu cầu đầu tư rất lớn, việc lựa chọn,
phân bổ nguồn lực đầu tư phải đảm bảo hài hòa, tập trung cho các khu vực động
lực, lĩnh vực trọng tâm, liên kết vng, các dự án có tác động lớn đến phát triển
kinh tế - xã hội để thúc đẩy phát triển, đồng thời phải bảo đảm phát triển các khu
vực khó khăn.
- Tăng trưởng kinh tế phải gắn với phát triển văn hóa, xã hội và bảo vệ
môi trường để bảo đảm phát triển bền vững. Tập trung giải quyết các vấn đề bức
xúc, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.
- Phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn
định chính trị, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã
hội. Tăng cường liên kết, trao đổi thông tin, phối hợp với các tỉnh, thành phố
trong nước, phát huy lợi thế tỉnh biên giới, đẩy mạnh công tác đối ngoại để phục
vụ mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dựng biên giới hòa bình, hữu
nghị.
- Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên
tiến, tạo động lực thúc đẩy phong trào thi đua yêu nước, phát huy sức mạnh của
cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội.
Nhìn chung, trong 5 năm 2021 - 2025, tuy gặp nhiều khó khăn, thách thức
và còn một số mặt hạn chế, nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính
trị, sự đồng thuận của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, tỉnh Lạng Sơn đã
đạt được nhiều kết quả quan trọng. Kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển, tăng
trưởng kinh tế đạt mục tiêu đề ra, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, năng lực sản xuất, kinh doanh được nâng lên, nhiều
công trình, dự án được khởi công tạo liên kết vng, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh; nông, lâm nghiệp có nhiều mô hình sản xuất mới hiệu quả;
chương trình xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, diện mạo
nông thôn có nhiều đổi mới; thương mại, dịch vụ tiếp tục phát huy được vai trò
kinh tế mũi nhọn, tạo động lực tăng trưởng và đổi mới cơ cấu kinh tế của tỉnh;
môi trường đầu tư, kinh doanh từng bước cải thiện. Lĩnh vực văn hoá - xã hội có
nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất và tinh thần của
Nhân dân tiếp tục được cải thiện. Hoạt động đối ngoại ngày càng hiệu quả, đi
19
vào chiều sâu; năng lực hội nhập quốc tế được nâng lên. Công tác cải cách hành
chính, thực hiện kỷ luật, kỷ cương có những chuyển biến rõ nét. Quốc phòng, an
ninh được tăng cường, chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm,
chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững. Chính quyền địa phương 02 cấp
được vận hành ổn định, không gian phát triển của các địa phương được mở rộng.
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030
I. DỰ BÁO BỐI CẢNH TÌNH HÌNH 5 NĂM TỚI
1. Về thuận lợi
- Là tỉnh miền núi, biên giới, có nhiều cửa khẩu đường bộ và đường sắt
quan trọng nối liền nước ta và khu vực ASEAN với Trung Quốc, với vị trí địa lý
thuận lợi, là trung tâm kết nối quan trọng của vùng, cả nước và điểm trung
chuyển quan trọng của khu vực; quan hệ hữu nghị hợp tác, đối tác chiến lược
toàn diện giữa Việt Nam với Trung Quốc được duy trì và phát triển có tác động
tích cực đối với sự phát triển của Lạng Sơn. Với hệ thống hạ tầng giao thông
ngày càng hoàn thiện, Lạng Sơn kết nối nhanh chóng, thuận tiện với các trung
tâm kinh tế của vùng và cả nước như Thủ đô Hà Nội và những tỉnh đang có tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao: Quảng Ninh, Bắc Ninh và các tỉnh vng Đông Bắc.
Trong kết nối khu vực, Lạng Sơn là điểm trung chuyển quan trọng trên Tuyến
hành lang quốc tế mới về thương mại trên bộ, trên biển (tuyến vận tải hướng
Nam Trùng Khánh - Singapore, đi qua Việt Nam), đang được Trung Quốc tích
cực triển khai hợp tác với các nước ASEAN. Vị trí địa kinh tế này giúp tỉnh có
lợi thế lớn trong giao lưu kinh tế, phát triển dịch vụ - thương mại, xuất nhập
khẩu và du lịch có điều kiện vươn lên trở thành cực tăng trưởng của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ
- Những kết quả đạt được về phát triển kinh tế - xã hội trong những năm
qua là tiền đề thuận lợi để tiếp tục phát triển. Trong thời gian tới, một số dự án
lớn trên địa bàn sẽ từng bước hoàn thành và đi vào khai thác như: Tuyến đường
cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng (góp phần hoàn thiện tuyến cao tốc Lạng Sơn - Hà
Nội), tuyến đường cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng), hoàn
thành cải tạo tuyến Quốc lộ 4B đoạn Km18-Km80, dự án Nhiệt điện Na Dương
II, Đề án thí điểm xây dựng cửa khẩu thông minh, các dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng các khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị mới; cùng với đó những nét văn
hóa truyền thống đặc sắc, nhiều thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng kết hợp
với Công viên địa chất toàn cầu UNESCO,… sẽ tạo điều kiện thuận lợi, mở ra
cơ hội, thời cơ mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh, không gian phát triển của các
xã, phường được mở rộng, công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số được
đẩy mạnh, trách nhiệm các cấp, ngành, công chức trong thực thi nhiệm vụ được
nâng lên, môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện là những yếu tố tích cực
20
trong tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh trong thời gian tới.
2. Về khó khăn
- Quy mô nền kinh tế nhỏ, sức cạnh tranh yếu; tăng trưởng kinh tế chưa
bền vững, phụ thuộc nhiều vào cơ chế, chính sách điều hành, điều tiết của Trung
ương và các yếu tố khách quan khác. Địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, hạn
chế phát triển cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp.
- Các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh tăng trưởng chưa cao, hoạt động sản
xuất, kinh doanh còn nhiều hạn chế, khó khăn. Sản xuất công nghiệp chủ yếu
vẫn là chế biến thô, gia công với giá trị gia tăng thấp; các sản phẩm, năng lực
sản xuất mới chưa nhiều. Khoa học công nghệ chưa thực sự trở thành động lực
thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển,
nhất là hạ tầng khu vực cửa khẩu, biên giới. Nhu cầu đầu tư phát triển, bảo đảm
an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, quốc phòng, an ninh,
phòng chống thiên tai, dịch bệnh… rất lớn nhưng nguồn lực còn hạn hẹp. Thiếu
mặt bằng sản xuất, chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều đã hạn chế đến
việc thu hút đầu tư.
- Tỉnh sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về hàng hoá và các sản
phẩm dịch vụ, cạnh tranh vị thế “cầu nối” Trung Quốc – ASEAN và cạnh tranh
phát triển kinh tế cửa khẩu với một số tỉnh như: Quảng Ninh, Cao bằng, Lào Cai
và cạnh tranh thu hút đầu tư, cạnh tranh về phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế
với các địa phương lân cận và trong vùng.
- Đời sống Nhân dân ở các vùng cao, biên giới còn nhiều khó khăn; vấn
đề giải quyết việc làm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông diễn biến phức tạp. Tình
hình thời tiết diễn biến bất thường, thiên tai, dịch bệnh tiềm ẩn nhiều nguy cơ
gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đời sống Nhân dân.
II. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tập trung đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và kinh tế tư nhân; đầu tư
hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, đô thị; tái
cơ cấu nông, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển kinh tế cửa khẩu
năng động, hiện đại; đẩy mạnh phát triển văn hóa, xã hội, phát triển du lịch xanh
gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của Nhân dân; tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo đảm
biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác, tạo đà phát triển nhanh và bền vững, xây
dựng tỉnh Lạng Sơn trở thành một trong các cực tăng trưởng của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ vào năm 2030, trở thành tỉnh phát triển khá vào năm 2035.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Chỉ tiêu kinh tế
21
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 đạt khoảng
111.100 tỷ đồng.
(2) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm từ 10 - 11%.
(3) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn đến năm 2030: Khu vực Nông,
Lâm nghiệp và Thủy sản 12 - 13%; khu vực Công nghiệp - Xây dựng 32 - 33%;
khu vực Dịch vụ 50 - 51%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4 - 5%.
(4) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người đến năm 2030 đạt
khoảng 130 triệu đồng, tương đương khoảng 5.000 USD.
(5) Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt trên 30%.
(6) Thu nội địa tăng bình quân hằng năm từ 10% trở lên.
(7) Tổng vốn đầu tư xã hội cả giai đoạn khoảng 250 - 270 nghìn tỷ đồng.
(8) Đến năm 2030, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP
khoảng 50 - 51%.
(9) Lượng khách du lịch đến năm 2030 đạt khoảng 6.000.000 lượt người;
Tổng thu từ khách du lịch đạt từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
(10) Kim ngạch xuất khẩu hàng địa phương tăng bình quân hằng năm 10-
11%.
2.2. Chỉ tiêu xã hội
(11) Đến năm 2030 dân số đạt khoảng 854 - 856 nghìn người.
(12) Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 73,5 -
74 tuổi.
(13) Đến năm 2030, Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt khoảng 0,7 -
0,75.
(14) Đến năm 2030, số lao động có việc làm đạt khoảng 339.000 người.
(15) Đến năm 2030, tỷ trọng lao động có việc làm: Khu vực nông, lâm
nghiệp và thuỷ sản 36 - 37%; công nghiệp và xây dựng 24 - 25%; dịch vụ 38 -
39%.
(16) Đến năm 2030, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt từ 76% trở lên; tỷ lệ
lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%.
(17) Đến năm 2030, tỷ lệ thất nghiệp khoảng 3 - 3,5%.
(18) Đến năm 2030, năng suất lao động đạt trên 320 triệu đồng/người.
(19) Đến năm 2030: Duy trì tỷ lệ xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y
tế xã là 100%; có 13,5 bác sĩ và 37 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỷ lệ người dân
tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 96%.
(20) Đến năm 2030, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 60%.
(21) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030)
giảm 2%/năm.
22
(22) Đến năm 2030, thu nhập bình quân đầu người 01 tháng đạt khoảng
5,4 triệu đồng.
(23) Đến năm 2030, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung là 100%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp
ứng quy chuẩn khoảng 80%.
(24) Đến năm 2030, tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
60%.
(25) Đến năm 2030, tỷ lệ đường xã được rải nhựa hoặc bê tông đạt trên
90% (theo phân loại đường đến hết năm 2024); tỷ lệ thôn có đường ô tô đến
trung tâm thôn được cứng hóa đạt trên 95%; toàn tỉnh có 3.000 căn nhà ở xã hội.
(26) Kiềm chế, kéo giảm tai nạn giao thông hằng năm cả 3 tiêu chí ≥ 5%;
giảm số vụ phạm tội về trật tự xã hội hằng năm ≥ 5%.
2.3. Chỉ tiêu môi trường
(27) Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng duy trì mức 65%.
(28) Đến năm 2030, 100% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý.
(29) Duy trì 100% tỷ lệ chất thải y tế được xử lý.
(30) Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom,
phân loại và xử lý đạt trên 99%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu dân cư nông
thôn được thu gom, phân loại và xử lý đạt khoảng 90%.
(31) Đến năm 2030 tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động
có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành lĩnh vực, nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của tỉnh
1.1. Tập trung tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng gắn với xây dựng nông thôn mới và quản lý, khai thác và sử dụng hiệu
quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
Tập trung thực hiện quyết liệt, toàn diện và thực chất tái cơ cấu lại ngành
nông nghiệp, phát triển theo chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng và năng lực
cạnh tranh; hình thành các vng trồng trọt chuyên canh, quy mô lớn đối với các
sản phẩm chủ lực, đặc sản của tỉnh; xác định ứng dụng công nghệ cao và chuyển
đổi số là khâu đột phá để nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường; tái cơ cấu
ngành chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại, an toàn sinh học, ứng dụng kinh
tế tuần hoàn trong chăn nuôi, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tăng cường liên kết
trang trại với các cơ sở giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm kiểm soát
dịch bệnh, nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm;
phát triển thủy sản bền vững, bảo vệ và phục hồi nguồn lợi tự nhiên; tận dụng tối
đa mặt nước hiện có để mở rộng diện tích nuôi các loài cá truyền thống. Chú
trọng đầu tư mở rộng mô hình nuôi cá lồng tại các địa phương có tiềm năng.
23
Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế kinh tế đồi rừng, phát triển lâm nghiệp
trở thành một ngành kinh tế bền vững, đặc biệt là khai thác tiềm năng thị trường
tín chỉ các-bon. Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất theo mô hình trồng cây gỗ lớn và
trồng rừng phòng hộ; quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng,
phát triển cây dược liệu, cây dưới tán rừng; tăng cường chế biến sâu các sản
phẩm lâm nghiệp, phát triển vng nguyên liệu gắn với cấp chứng chỉ quản lý
rừng bền vững (FSC). Hoàn thiện cơ chế, chính sách để tháo gỡ điểm nghẽn, thu
hút mạnh mẽ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp. Tiếp tục
đầu tư xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu, thực chất, lấy nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của người dân làm trung tâm, hướng tới xây dựng nông
thôn văn minh, xanh, sạch, đẹp, đáng sống.
Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả các loại tài nguyên, nhất là tài
nguyên đất, khoáng sản, rừng và tài nguyên nước. Kiên quyết xử lý, thu hồi các
dự án chậm muộn không hiệu quả, có nguy cơ gây thất thoát lãng phí. Thực hiện
tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư cho Nhân dân
khi Nhà nước thu hồi đất. Chú trọng công tác hậu kiểm việc chấp hành các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng giám sát môi
trường, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi
trường; nâng cao chất lượng, ngăn ngừa suy giảm môi trường khu vực đô thị,
khu đông dân cư ở nông thôn. Chủ động ứng phó thiên tai và thích ứng với biến
đổi khí hậu, giảm thiểu mức độ thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra.
1.2. Tiếp tục tập trung phát triển nhanh kinh tế cửa khẩu, xây dựng cửa
khẩu thông minh, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Tập trung
phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thành trung tâm kinh tế
cửa khẩu hiện đại, năng động, trung tâm dịch vụ cửa khẩu và hậu cần logistics
quốc gia và quốc tế. Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh quy mô, ranh giới và các
khu chức năng của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn ph hợp với
mục tiêu và định hướng phát triển không gian của tỉnh trong thời kỳ mới. Phát
triển các loại hình dịch vụ qua biên giới gắn với kinh tế cửa khẩu. Tiếp tục cải
thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh huy động
mọi nguồn lực từ các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong và ngoài nước để đầu tư,
xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh tại Khu
kinh tế cửa khẩu.
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng khu vực cửa
khẩu và biên giới. Tiếp tục xây dựng cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị trở thành cửa
khẩu kiểu mẫu, dựa trên ứng dụng công nghệ cao, có hệ thống giao thông đường
bộ hiện đại kết nối với cảng biển, sân bay gắn với Đề án thí điểm xây dựng cửa
khẩu thông minh. Tập trung phát triển các cửa khẩu của tỉnh theo định hướng
quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đã được phê duyệt, trong đó chú trọng phát
triển đối với 04 cửa khẩu
54
. Mở rộng hợp tác quốc tế với Quảng Tây (Trung
54
(1) Cửa khẩu Hữu Nghị phát triển trở thành cửa khẩu kiểu mẫu ứng dụng công nghệ cao, cửa khẩu thông
minh, là “mô hình điển hình” cho vận tải đường bộ của Việt Nam; (2) Cửa khẩu Ga đường sắt Đồng Đăng hướng
tới cung cấp chính các dịch vụ logistics và các dịch vụ hỗ trợ thông minh, hiện đại; (3) Nâng cấp cặp cửa khẩu
24
Quốc) và các địa phương lân cận, phát triển các trung tâm logistics tập trung, hiện
đại, phát triển logistics xuyên biên giới, nghiên cứu phát triển khu thương mại tự
do/khu hợp tác qua biên giới, tạo đột phá trong kết nối thương mại khu vực.
1.3. Phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, xanh, an toàn và hiện
đại, đưa công nghiệp trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, ưu tiên phát triển
nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến nông, lâm sản
và thực phẩm gắn với vùng nguyên liệu. Thực hiện các mục tiêu về giảm phát
thải, nâng cao giá trị gia tăng và tham gia vào các chuỗi giá trị, với các ngành có
lợi thế, cơ hội phát triển như: Năng lượng tái tạo, trong đó ưu tiên phát triển sản
xuất điện gió, điện sinh khối. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp VSIP Lạng Sơn, các cụm công nghiệp đã
được thành lập (Đình Lập, Hồ Sơn 1, Bắc Sơn 2, Hòa Sơn 1...) và thu hút đầu tư
các cụm công nghiệp đã có trong quy hoạch, nhất là các cụm công nghiệp đã có
nhà đầu tư quan tâm. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện Na
Dương II, phấn đấu đưa vào vận hành trong năm 2026; đôn đốc nhà đầu tư đẩy
nhanh tiến độ triển khai dự án Thủy điện Bắc Giang (Vằng Puộc); thực hiện đầu
tư các nhà máy thuỷ điện nhỏ thuộc bậc thang sông Kỳ Cùng (thủy điện Đèo
Khách, Tràng Định 2,..), tạo điều kiện thuận lợi, thu hút đầu tư đối với 22 dự án
điện gió theo quy hoạch.
1.4. Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng du lịch đồng bộ hiện đại,
các dự án phát triển khu, điểm du lịch. Gắn kết chặt chẽ thương mại, dịch vụ và
du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ
dưỡng, du lịch văn hóa. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư hạ tầng du lịch
và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đồng bộ, kết nối phát triển hệ thống các trung
tâm, khu, điểm, tuyến du lịch. Từng bước triển khai, hoàn thành, đưa vào khai
thác các dự án du lịch, đặc biệt là khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn trở thành một
trong những động lực kinh tế của tỉnh và các điểm du lịch, điểm du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng tại các địa phương. Tập trung phát triển Công viên địa
chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, gắn với phát triển du lịch. Phát triển sản
phẩm và thị trường du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; nâng cao hiệu
quả công tác xúc tiến quảng bá du lịch. Chú trọng chuyển đổi số trong lĩnh vực
du lịch và phát triển một số loại hình dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao. Tập
trung nâng cấp và phát triển nhóm sản phẩm du lịch chủ đạo của tỉnh, đi đôi với
tái đầu tư, bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên,
bảo vệ môi trường phát triển bền vững. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch hướng đến chuyên nghiệp; tăng
cường hợp tác, liên kết phát triển du lịch với các địa phương trọng điểm về du
lịch, các địa phương lân cận trong vng và hợp tác quốc tế về phát triển du lịch.
song phương Chi Ma (Việt Nam) - Ái Điểm (Trung Quốc) thành cửa khẩu quốc tế và phát triển kho bãi và dịch
vụ logistics cho thương mại điện tử; (4) Nâng cấp cặp cửa khẩu Bình Nghi (Việt Nam) - Bình Nhi Quan (Trung
Quốc) thành cửa khẩu song phương,…
25
Phát triển thương mại nội địa, hạ tầng thương mại, hệ thống mạng lưới
chợ nông thôn, các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối tại các khu vực
dân cư, khu đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu vực cửa khẩu. Phát triển hạ tầng
thương mại biên giới hiện đại, gắn với mô hình “cửa khẩu thông minh”, đồng bộ
giữa giao thông – logistics – thương mại – dịch vụ, hướng tới hình thành Lạng
Sơn là trung tâm logistics và đầu mối thương mại quốc tế khu vực phía Bắc.
Phát triển đồng bộ các điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP gắn với du lịch, tạo
điểm nhấn thương mại – văn hóa – du lịch, góp phần tiêu thụ sản phẩm đặc
trưng của địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, làng nghề và khởi
nghiệp thương mại. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại đối với các
sản phẩm chủ lực của địa phương tại các tỉnh trong nước và nước ngoài. Phát
triển các hoạt động thương mại điện tử; chú trọng giữ ổn định và tăng giá trị một
số mặt hàng xuất khẩu của địa phương, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sản
xuất hàng hóa xuất khẩu, cung ứng cho xuất khẩu với các mặt hàng chủ lực của
địa phương như: Hoa hồi, nhựa thông, thạch đen, ván ép, ván bóc,... Khuyến
khích phát triển một số loại hình dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao.
1.5. Tập trung huy động nguồn lực đầu tư nâng cấp, phát triển cơ sở hạ
tầng từng bước đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông, đô thị, khu,
cụm công nghiệp. Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch,
phát triển đô thị
Chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương tổ chức triển khai thực
hiện đầu tư hoàn thành các tuyến cao tốc, đường sắt, các tuyến quốc lộ, nâng
cấp, mở rộng các tuyến đường giao thông có tính chất liên kết vùng, liên kết
tỉnh, các tuyến đường tỉnh, đường kết nối giữa các địa phương trong tỉnh, đường
nội thị, đường ra cửa khẩu, đường tuần tra biên giới,...; đẩy mạnh phong trào
làm đường giao thông nông thôn. Xây dựng hoàn thiện đường cao tốc Hà Nội -
Lạng Sơn, Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng); triển khai công tác
chuẩn bị đầu tư tuyến cao tốc Lạng Sơn - Thái Nguyên; chuẩn bị tốt cho công
tác chuẩn bị đầu tư tuyến cao tốc Lạng Sơn - Quảng Ninh (đoạn Lạng Sơn - Tiên
Yên) khi đủ điều kiện; tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Đồng Đăng; đầu tư
hạ tầng logistics như: Cảng cạn Tân Thanh, Yên Trạch, khu phi thuế quan. Đầu
tư xây dựng và hoàn thành theo lộ trình một số khu đô thị mới. Tăng cường đầu
tư hạ tầng các xã, phường, các khu dân cư nông thôn, khu vực cửa khẩu; đầu tư
hoàn thiện các tiêu chí của đô thị theo kế hoạch. Đẩy mạnh huy động, đa dạng
hóa nguồn lực xã hội, thu hút các nhà đầu tư có năng lực đầu tư các nghĩa trang
tập trung, cơ sở hỏa táng, công viên nghĩa trang tại xã Công Sơn.
Tập trung phát triển các khu, cụm công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi để
thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tăng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm. Tập trung đầu tư có trọng
điểm hạ tầng thiết yếu tại các khu, cụm công nghiệp ở những nơi có hạ tầng
đồng bộ, thuận lợi thu hút đầu tư gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp tham gia vào khu, cụm công nghiệp. Phấn đấu đến
năm 2030 tỉnh có 07 khu công nghiệp với diện tích 2.055 ha và 24 cụm công
nghiệp với diện tích 1.158,1 ha.
26
Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng các
dự án đầu tư, nhất là các dự án đầu tư trọng điểm về giao thông, khu công
nghiệp, khu đô thị mới, dự án vướng mắc kéo dài nhiều năm; quy hoạch, tạo quỹ
đất sạch để thu hút các nhà đầu tư lớn theo định hướng phát triển của tỉnh, nhất
là các dự án quan trọng, có tính chất lan tỏa tạo liên kết vng, thúc đẩy sự phát
triển theo từng ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.
Tổ chức triển khai Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định; thực hiện tốt công tác quy hoạch sử
dụng đất và quy hoạch xây dựng theo quy định, bảo đảm phát huy được tiềm
năng, thế mạnh của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Nâng cao
hiệu quả công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, phát triển đô thị. Rà soát, xây
dựng, hoàn thiện các quy hoạch liên quan khi tổ chức lại đơn vị hành chính các
cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Đẩy mạnh liên kết
vùng, mở rộng và cơ cấu lại không gian phát triển ph hợp với hệ thống hành
chính mới tạo không gian phát triển, tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các
quy hoạch cấp vùng, quy hoạch tỉnh.
1.6. Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh,
thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế.
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, rà soát, cải cách thủ tục hành chính về
đăng ký kinh doanh; tập trung chỉ đạo quyết liệt, xác định các giải pháp cụ thể
cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), phấn đấu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh xếp thứ hạng
ở mức khá so với cả nước. Thúc đẩy hình thành, phát triển các doanh nghiệp
khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo, áp dụng công nghệ mới, nâng cao
năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Phát triển kinh tế
nhà nước giữ vai trò chủ đạo dẫn dắt nền kinh tế; phát triển kinh tế tư nhân giữ
vai trò nòng cốt, là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế đóng góp lớn
vào tăng trưởng; kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài và các loại hình kinh tế khác giữ vai trò quan trọng đưa kinh tế của tỉnh
phát triển nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế. Chủ động nắm bắt thông tin,
đồng hành cùng doanh nghiệp, nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên
quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Đổi mới, nâng cao hiệu quả
xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư chiến lược; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi
cho các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án lớn có sức lan tỏa rộng.
1.7. Tăng cường quản lý và điều hành ngân sách nhà nước. Thực hiện
nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính ngân sách, cơ cấu lại ngân sách, hình thành
các nguồn thu ổn định, bền vững, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
Triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp về quản lý thu ngân sách nhà
nước, các giải pháp huy động tối đa nguồn thu. Mở rộng cơ sở thu, nhất là các
nguồn thu mới, nguồn thu còn tiềm năng, phấn đấu tăng tỷ trọng thu nội địa;
điều chỉnh, bổ sung đối với các chính sách về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền. Huy
động, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai, sắp xếp lại, xử lý các cơ
sở nhà, đất là tài sản công để bố trí, sử dụng đúng mục đích, đúng quy định.
27
Tăng cường công tác quản lý giá, thị trường đất đai, bất động sản; phát huy hiệu
quả nguồn lực đất đai để phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà
nước, tài sản công, gắn với các mục tiêu về tái cơ cấu nền kinh tế, phát triển bền
vững. Quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước gắn với
sắp xếp, tinh gọn bộ máy hoạt động trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự
nghiệp công lập để tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển.
2. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội; thực hiện giảm
nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân
2.1. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; xây dựng
nhân lực có trình độ, chuyên môn, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Triển khai đồng bộ các giải pháp đổi mới căn bản và toàn diện, nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu tình hình mới. Xây dựng cơ chế
chính sách đặc thù khuyến khích phát triển giáo dục ngoài công lập, xã hội hoá
giáo dục, tự chủ trong các cơ sở giáo dục công lập. Duy trì và nâng cao kết quả
chất lượng phổ cập giáo dục; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi; giáo dục bắt buộc đối với hết trung học cơ sở, thực hiện xóa mù
chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông;
phấn đấu ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và
tương đương. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng
yêu cầu về phẩm chất, năng lực. Tích cực, chủ động ứng dụng khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong quản lý và dạy học. Nâng cao năng
lực tự chủ của các cơ sở giáo dục, huy động các nguồn lực đầu tư hiệu quả cho
giáo dục. Rà soát, sắp xếp hệ thống trường, lớp học phù hợp thực tiễn và mô
hình chính quyền địa phương hai cấp. Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kiên
cố hóa trường, lớp học; đảm bảo đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn, đặc
biệt chú trọng đầu tư các phòng học thực hành, trải nghiệm STEM, STEAM,
không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất. Xây dựng Đề án thành lập
thêm 05 trường THPT; hoàn thành xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp
tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới; cải thiện điều kiện cơ sở vật chất
các trường phổ thông dân tộc nội trú; đầu tư xây dựng trường học đạt chuẩn
quốc gia, nâng mức đạt chuẩn. Đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây
dựng xã hội học tập và xã hội hóa giáo dục.
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức các ngành, lĩnh
vực trọng yếu như: Giáo dục, y tế, công nghiệp, nông nghiệp thông minh, du lịch,
khoa học và công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ
chuyên môn, quản lý giỏi, có khả năng sử dụng và làm chủ công nghệ số, đáp ứng
yêu cầu của quá trình chuyển đổi số. Chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
bảo đảm chất lượng, có đạo đức, kỷ luật, ý thức trách nhiệm công dân và xã hội;
có tư duy sáng tạo, kỹ năng sống, kỹ năng làm việc, năng lực ngoại ngữ và kỹ
năng làm việc trong môi trường quốc tế. Tập trung phát triển, thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của các khu, cụm công nghiệp, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
28
2.2. Thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
Triển khai các giải pháp tổng thể nâng cao chất lượng khám chữa bệnh,
phục hồi chức năng tại các tuyến, đặc biệt tuyến cơ sở. Tiếp tục quan tâm nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế; đổi mới phong
cách, thái độ phục vụ, nâng cao y đức; xây dựng cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp, an
toàn, văn minh; đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng
của Nhân dân. Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, nâng cao năng lực
hệ thống giám sát, cảnh báo dịch và phòng, chống dịch bệnh; nâng cao năng lực y
tế dự phòng ở tuyến cơ sở; tiếp tục tăng cường chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh,
an toàn thực phẩm, không để dịch bệnh lớn, vụ ngộ độc thực phẩm lớn xảy ra.
Đổi mới công tác quản lý và tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công
lập. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn y tế. Tiếp tục triển khai Đề án
tự chủ về tài chính theo lộ trình tiến tới tự chủ toàn bộ tại các đơn vị y tế. Đẩy
mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển hệ thống y tế; phát
triển y tế ngoài công lập, tăng cường phối hợp công - tư, hợp tác quốc tế trong
cung ứng dịch vụ y tế.
2.3. Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, thể thao và truyền
thông, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân
Phát triển văn hóa, thể thao đảm bảo giữ gìn bản sắc, giá trị truyền thống,
phong tục tập quán của địa phương. Xây dựng và phát huy giá trị văn hóa, con
người Lạng Sơn trên nền tảng hệ giá trị văn hóa Việt Nam, hệ giá trị gia đình
Việt Nam và hệ giá trị con người Việt Nam với các giá trị chủ yếu: Yêu nước,
đoàn kết, tự cường, nghĩa tình, trung thực, trách nhiệm, sáng tạo, văn minh. Tiếp
tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
mới và đô thị văn minh” và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa”, xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ
hội. Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế công trình văn hóa, thể thao đạt chuẩn
đáp ứng các hoạt động văn hóa, thể thao của tỉnh. Chú trọng bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hóa các dân tộc, giữ gìn giá trị các di sản văn hóa vật thể, phi vật
thể, truyền thống lịch sử cách mạng; tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích
quốc gia đặc biệt Khởi nghĩa Bắc Sơn, Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chi
Lăng, các di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào danh mục di sản văn hóa
phi vật thể cấp quốc gia; phát triển các mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo
tồn văn hóa dân tộc. Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
Phát triển phong trào thể dục - thể thao quần chúng; đào tạo, bồi dưỡng
lực lượng thể thao thành tích cao. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn
lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể thao. Chú trọng nâng cao chất lượng nội dung,
hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở;
đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa, thể thao trọng điểm, hiện đại, quy
mô như: Tượng đài và Quảng trường Bác Hồ với Nhân dân các dân tộc tỉnh
Lạng Sơn, Khu liên hợp thể thao tỉnh Lạng Sơn. Quan tâm phát triển công
nghiệp văn hóa; phát triển văn học, nghệ thuật, khuyến khích sáng tác các tác
29
phẩm tiêu biểu, nổi bật, có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao mang đậm nét văn
hóa, con người Lạng Sơn, phản ánh sinh động thực tiễn cuộc sống, tình hình
kinh tế - xã hội của tỉnh. Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả các hoạt động thông
tin, truyền thông. Tăng cường công tác quản lý, định hướng và nâng cao chất
lượng hoạt động các cơ quan báo chí, xuất bản. Đẩy mạnh quảng bá giới thiệu
hình ảnh và bản sắc của tỉnh Lạng Sơn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2.4. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm, giảm
nghèo, dân tộc, tôn giáo
Thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về giải quyết việc làm, nâng
cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với đẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu lao động, nâng cao chất lượng, năng suất lao động; quan tâm công
tác xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người lao động,
đặc biệt là chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương; xây
dựng quan hệ lao động, hài hòa, ổn định, tiến bộ; chú trọng công tác an toàn vệ
sinh lao động. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh, phúc lợi xã hội
đối với người có công, quan tâm đời sống người nghèo, người gặp khó khăn, thu
nhập thấp, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của Nhân dân.
Huy động, sử dụng tốt các nguồn lực hỗ trợ cho giảm nghèo, lồng ghép
triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây
dựng nông thôn mới với chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 và các
chương trình, dự án, chính sách khác để tạo điều kiện phát triển sản xuất, tăng
thu nhập của người dân tại các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên
giới và thôn đặc biệt khó khăn.
Thực hiện hiệu quả chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em, tạo môi trường
thuận lợi để thực hiện toàn diện quyền trẻ em. Tăng cường công tác tuyên truyền
nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội. Thực hiện
nghiêm túc chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín
ngưỡng, tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của Nhân dân. Phát
huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc, những giá trị văn hóa truyền
thống, đạo đức tốt đẹp và nguồn lực của tôn giáo trong công cuộc xây dựng và
phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội cho người có
thu nhập thấp, công nhân ở các khu, cụm công nghiệp, phấn đấu hoàn thành chỉ
tiêu Thủ tướng Chính phủ giao đến năm 2030 có 3.000 căn nhà ở xã hội.
3. Ưu tiên phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tạo động lực phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện
quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Tăng đầu tư cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; hướng đến tổng chi ngân sách nhà nước cho phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 3%. Ứng dụng
30
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với những lĩnh vực kinh tế có thế
mạnh, tiềm năng và định hướng phát triển của tỉnh (kinh tế cửa khẩu, logistics,
vận tải, sản xuất và chế biến, năng lượng tái tạo, dịch vụ, nông nghiệp sinh thái,
hữu cơ, tuần hoàn). Tăng cường xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ,
thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp, khơi
dậy tinh thần sáng tạo. Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại,
minh bạch, hiệu quả. Phát huy tiềm lực sáng tạo của mọi tầng lớp xã hội, thúc đẩy
liên kết vùng, hội nhập quốc tế về khoa học - công nghệ; có các chế độ, chính
sách đãi ngộ vượt trội cho đội ngũ nghiên cứu khoa học và công nghệ, nhất là các
chuyên gia đầu ngành.
Chuyển đổi số mạnh mẽ trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận
Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội. Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, đổi mới
căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của chính quyền, đáp ứng
phương thức sống mới, phương thức làm việc mới trong một môi trường số an
toàn, rộng khắp. Phát triển kinh tế số là nền kinh tế với các hoạt động dựa trên
công nghệ số và nền tảng số, đặc biệt là các giao dịch điện tử trên môi trường
mạng. Xây dựng xã hội số là xã hội hiện đại áp dụng và tích hợp công nghệ số
vào mọi mặt đời sống.
Quản lý chặt chẽ việc triển khai các đề tài, dự án khoa học và công nghệ;
tổ chức nhân rộng, ứng dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu đã được nghiệm
thu vào sản xuất và đời sống. Tập trung nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa
học, công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông – lâm sản, xây dựng
và phát triển nhãn hiệu hàng hóa cho các sản phẩm chủ lực, đặc sản của tỉnh.
Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp công nghệ mới, năng lượng tái tạo, sử dụng
năng lượng tiết kiệm, bảo vệ môi trường, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống;
gắn hoạt động nghiên cứu với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông
thôn mới và nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, đời sống nhân dân. Tiếp tục
thực hiện Đề án triển khai chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; chống buôn lậu, gian
lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
4.1. Chỉ đạo ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm,
đảm bảo bám sát định hướng của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Thanh
tra chính phủ, phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
đối với các ngành, lĩnh vực, địa bàn. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các kết
luận thanh tra, kiểm toán, các quyết định xử lý sau thanh tra. Phát huy vai trò,
trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, thủ trưởng cơ quan, đơn vị; nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân, đối thoại với công dân; giải quyết kịp
thời các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở, không để kéo dài,
vượt cấp, phát sinh “điểm nóng” về khiếu nại, tố cáo. Thực hiện đồng bộ, thực
chất, hiệu quả các giải pháp phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
31
4.2. Chú trọng công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận
thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong nội địa và trên tuyến
biên giới. Tiếp tục tăng cường quản lý thị trường nội địa gắn với công tác tuyên
truyền đảm bảo nguồn cung hàng hóa, chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn
thực phẩm phục vụ tốt nhất nhu cầu của Nhân dân; tạo môi trường lành mạnh,
bình đẳng, thuận lợi trong hoạt động của doanh nghiệp, các tổ chức, tập thể và
cá nhân sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu qua địa bàn.
5. Tăng cường quốc phòng, an ninh, mở rộng đối ngoại; bảo đảm an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng biên giới hoà bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển
5.1. Quán triệt và thực hiện tốt các quan điểm, chủ trương của Đảng về
Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; nhất là các nghị quyết, chỉ thị
về quốc phòng, an ninh, bảo vệ biên giới quốc gia. Tăng cường sự lãnh đạo của
các cấp ủy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền các
cấp, phát huy vai trò của hệ thống chính trị và toàn dân trong xây dựng, củng cố
nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân và nền an ninh nhân
dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với xây dựng thế trận lòng dân vững chắc;
phòng, chống chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng; giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên
giới quốc gia; chủ động bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa. Tập trung đầu tư xây
dựng khu vực phòng thủ, xây dựng hệ thống phòng thủ dân sự và phòng không
nhân dân vững chắc; lập quy hoạch căn cứ hậu cần - kỹ thuật trong căn cứ chiến
đấu, căn cứ hậu phương các cấp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình
huống. Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh toàn diện, sức chiến đấu
cao theo hướng “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại”; xây dựng lực
lượng dự bị động viên hùng hậu, lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng
khắp. Nâng cao chất lượng công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự; công tác
giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng. Thực hiện
tốt chính sách người có công, chính sách hậu phương quân đội. Thực hiện tốt
hoạt động đối ngoại quốc phòng, an ninh; xây dựng đường biên giới hòa bình,
hữu nghị, ổn định, hợp tác và phát triển; từng bước hiện đại hóa công tác quản
lý, bảo vệ biên giới, cửa khẩu; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng,
hiệu quả.
5.2. Thực hiện tốt công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, kiềm chế các loại tội
phạm, tệ nạn xã hội. Tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm túc các quan điểm,
chủ trương của Đảng về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã
hội. Chủ động các biện pháp quản lý chặt chẽ khu vực biên giới, giải quyết có
hiệu quả, đúng pháp luật các vấn đề phức tạp xảy ra, không để mất ổn định về
an ninh, trật tự; nâng cao cảnh giác trước âm mưu, phương thức, thủ đoạn của
các thế lực th địch, phản động nhằm phá hoại các chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh
làm thất bại âm mưu, hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia của các thế lực thù
địch, phản động; làm tốt công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, bí mật nhà
32
nước, bảo vệ an toàn các mục tiêu, sự kiện quan trọng diễn ra trên địa bàn và
quá trình kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; bảo đảm an
ninh số, an ninh dữ liệu, an ninh hạ tầng dữ liệu, an ninh truyền dẫn, an ninh
kinh tế; tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, bảo đảm an ninh
dân tộc, giải quyết các vụ khiếu kiện, không để phát sinh “điểm nóng” về an
ninh, trật tự. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Thường
xuyên mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp, kéo giảm các loại tội phạm, tệ
nạn xã hội; đấu tranh quyết liệt các loại tội phạm về hình sự, tội phạm và vi
phạm pháp luật trên không gian mạng, tội phạm về ma túy và tập trung triển
khai các biện pháp rà soát, quản lý người nghiện, giảm cầu về ma túy,… không
để hình thành tội phạm có tổ chức và các tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội gây
bức xúc trong Nhân dân; ngăn chặn hiệu quả các loại tội phạm và vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực kinh tế, môi trường. Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án
06; thực hiện quyết liệt các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông,
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Tăng cường công tác quản lý giam
giữ, thi hành án hình sự tại cộng đồng.
5.3. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập
quốc tế toàn diện, sâu rộng, hiệu quả. Tiếp tục quán triệt triển khai thực hiện
hiệu quả các chủ trương, đường lối đối ngoại trên cả 3 trụ cột: Đối ngoại Đảng,
ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân. Phát huy vai trò của đối ngoại quốc
phòng và đối ngoại công an nhân dân trong công tác đối ngoại. Mở rộng và phát
triển quan hệ hợp tác giữa tỉnh Lạng Sơn với các địa phương, đối tác nước
ngoài. Tiếp tục thúc đẩy đưa quan hệ láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện trên
các lĩnh vực với Quảng Tây, Trung Quốc ngày càng đi vào chiều sâu, hiệu quả,
thực chất.
Chủ động, tích cực tranh thủ các cơ chế giao lưu hợp tác hiện có, nghiên
cứu, đề xuất các cơ chế hợp tác mới, tham gia vào các sáng kiến hợp tác do phía
Trung Quốc và các đối tác đề xuất, phù hợp với lợi ích, khả năng và điều kiện cụ
thể của tỉnh và đất nước; thúc đẩy mở rộng quan hệ cấp địa phương, xúc tiến
hợp tác đi vào chiều sâu và thực chất hơn với các địa phương khác của Trung
Quốc, các đối tác truyền thống, có tiềm năng, nhu cầu hợp tác phát triển với tỉnh
và các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài
tại Việt Nam, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới lãnh thổ quốc gia,
duy trì môi trường hoà bình để xây dựng và phát triển đất nước.
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao năng lực điều hành và
hiệu quả tổ chức thực hiện của các cấp chính quyền
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính.
Thực hiện các giải pháp đồng bộ cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao các chỉ
số: Năng lực cạnh tranh (PCI) cấp tỉnh, Hiệu quả quản trị và hành chính công
(PAPI), Cải cách hành chính (PAR INDEX), chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh
các sở, ngành, địa phương (DDCI). Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm
vụ xây dựng Chính quyền điện tử. Nâng cao chất lượng phục vụ hành chính
công. Thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” cấp xã; duy trì, phát
33
huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh. Triển
khai các chương trình chuyển đổi số, xây dựng đô thị thông minh.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. Tiếp tục triển khai thực hiện sắp
xếp, tinh giản biên chế, xây dựng bộ máy chính quyền các cấp tinh-gọn-mạnh-
hiệu năng-hiệu lực-hiệu quả. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng
cao trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ, nhất là đối với người đứng đầu
chính quyền, các cơ quan, đơn vị. Đổi mới cơ chế, chính sách, quản lý chặt chẽ
nguồn lực tài chính, tài sản công tránh gây thất thoát, lãng phí; đẩy mạnh xã hội
hóa nguồn kinh phí và thực hiện cơ chế tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công
lập, tiếp tục thực hiện chuyển một số đơn vị sang hoạt động theo cơ chế doanh
nghiệp.
Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành và tổ
chức thực hiện của chính quyền các cấp. Tập trung tổ chức thực hiện có hiệu
quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, các chương trình, đề án
phát triển kinh tế - xã hội và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Kịp thời cụ
thể hóa các chủ trương, định hướng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân để
tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cơ quan Trung ương, các nhà đầu tư và
doanh nghiệp để khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh, huy động nguồn
lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Trong chỉ đạo, điều hành cần ưu tiên nguồn
lực, tập trung giải quyết hiệu quả, bảo đảm tiến độ đối với các vấn đề trọng tâm,
trọng điểm, có tính lan tỏa; chú trọng tính liên kết và phát triển bền vững, hài
hòa. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực thi công vụ, tạo
chuyển biến rõ nét trong nhận thức về trách nhiệm cá nhân trong thực thi công
vụ, nhất là đối với người đứng đầu chính quyền, các cơ quan, đơn vị. Xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, phòng chống, ngăn chặn các hành vi sách
nhiễu người dân, doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, tạo
động lực để hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội. Phối hợp tổ chức
tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các
cấp nhiệm kỳ 2026 - 2030.
(C Biểu số liệu các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và Phụ lục danh
mục các chương trình, đề án triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế –
xã hội 5 năm 2026 - 2030 kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cấp, các ngành chỉ đạo quán triệt phương hướng, nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 trong toàn thể cán bộ, công chức, viên
chức, các tầng lớp Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp; tăng cường lãnh đạo,
tạo sự thống nhất về nhận thức, hành động và chỉ đạo triển khai thực hiện.
2. Các sở, ban, ngành trên cơ sở hướng dẫn của ngành, lĩnh vực và Kế
hoạch này cụ thể bằng các chương trình, kế hoạch, đề án để triển khai thực hiện.
UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026
34
- 2030 của địa phương, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo điểm a,
khoản 3 điều 21 và khoản 1, điều 22, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
3. Trong quá trình thực hiện, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường,
tổ chức, đơn vị liên quan phải bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng phát
triển để xây dựng, cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch để triển khai
thực hiện; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, tập trung giải quyết
những vấn đề phát sinh, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra. Sở Tài chinhs
thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường; đề xuất UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh các
chỉ tiêu, giải pháp điều hành thực hiện Kế hoạch phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
4. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và Nhân dân trong việc thực hiện và giám
sát thực hiện phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2026 - 2030 tỉnh Lạng Sơn./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh Lạng Sơn;
- Các Ban đảng Tỉnh ủy, các Ban HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- C, PVP UBND tỉnh,
các phòng CM, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, TH (ĐTK).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 303/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Lạng Sơn

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 303/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×