• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2119/KH-UBND Quảng Nam 2024 giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/03/2024 21:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2119/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Anh Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2119/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2119/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2119/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Nam, ngày tháng 3 năm 2024
KẾ HOẠCH
Giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2024
Thực hiện Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ về
quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022; Thông số
05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25/7/2022 của Bộ Nông nghiệp PTNT Hướng
dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và Kế hoạch số 648/KH-UBND ngày 25/01/2024
của UBND tỉnh Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2024-2025; UBND tỉnh Quảng Nam ban
hành Kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tnh năm 2024 (sau đây gọi tắt
Chương trình NTM) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Theo i, kim tra, gm t vic chp nh quy định v qun Chương
trình NTM, kp thi pt hin k khăn, vướng mc trong quá trình trin khai, t
chc thc hin Chương trình NTM c cp địa phương, xác định mc độ đạt
đưc theo mc tiêu, ch tiêu; qua đó đề xut các gii pháp kiến ngh trong t
chc thc hin. Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn
diện đáp ứng yêu cầu quảnChương trình NTM.
2. Yêu cầu
Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM năm
2024 phải được thực hiện định kỳ 6 tháng, cả năm đột xuất khi cần thiết; thu
thập, tổng hợp thông tin phải đảm bảo độ chính xác, việc gửi báo cáo về quan
phụ trách phải đúng biểu mẫu, đúng thời hạn.
II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
1. Đối tượng
a) Các quan, đơn vị, địa phương đối tượng tham gia thực hiện
Chương trình NTM.
b) Các tổ chức và cá nhân liên quan thụ hưởng Chương trình NTM.
2
2. Thời gian thực hiện: Năm 2024.
- Định kỳ 6 tháng, tổng kết cả năm;
- Đột xuất (khi cần thiết).
III. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH NTM
1. Kiểm tra, giám sát Chương trình NTM:
a) quan thực hiện: Sở Nông nghiệp PTNT, Văn phòng Điều phối
NTM tỉnh, các Sở, Ban, ngành, đoàn thể liên quan tỉnh, UBND các huyện,
thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) và UBND các xã.
b) Nội dung kiểm tra, giám sát
- Theo dõi, kiểm tra các nội dung về: Xây dựng hệ thống văn bản hướng
dẫn thực hiện dự án thành phần theo phân cấp; công tác truyền thông, tăng
cường năng lực quản lý, thực hiện nội dung, hoạt động dự án thành phần.
- Tình hình thực hiện các tiêu chí NTM các cấp (huyện, xã, thôn) các
cấp độ NTM, nâng cao, kiểu mẫu.
- Theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, hoạt
động dự án thành phần.
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định về quản ngân sách nhà
nước, năng lực quảndự án thành phần, việc xử lý các vấn đề vi phạm đã được
quan có thẩm quyền phát hiện (nếu có).
- Theo dõi các nội dung về: Tổng hợp tình hình thực hiện nội dung thành
phần; thực hiện kế hoạch vốn ngân sách nhà nước, kết quả giải ngân, xử nợ,
quyết toán dự án hoàn thành; khó khăn, vướng mắc phát sinh và kết quả xử lý.
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án thành phần; kết quả xử vướng mắc,
khó khăn theo thẩm quyền đề xuất phương án xử khó khăn, vướng mắc,
vấn đề vượt thẩm quyền.
c) Thi đim kim tra, giám t: Theo định k 6 tháng, c năm hoc đột
xut.
d) Phương pháp kiểm tra, giám sát
- Thu thập các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, các báo cáo giám sát (kỳ
trước), báo cáo đánh giá và các tài liệu liên quan của địa phương.
- Khảo sát, kiểm tra thực tế.
- Tham vấn cấp ủy, HĐND, UBND, thành viên Ban Chỉ đạo, Ban quản
các Chương trình MTQG/Ban Quản NTM trên địa bàn xã, các Hội đoàn thể,
trưởng thôn.
- Tham vấn các đối tượng thụ hưởng để đánh giá mức độ tiếp cận thụ
hưởng Chương trình NTM.
đ) Trình tự kiểm tra, giám sát Chương trình xây dựng nông thôn mới
3
- Lập và trình duyệt Kế hoạch kiểm tra, giám sát;
- Thành lập Đoàn kiểm tra (nếu có);
- Thông báo Kế hoạch kiểm tra, giám sát và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục
vụ kiểm tra. Thời gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng kiểm tra, giám sát tối thiểu
là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu;
- Tiến hành kiểm tra, giám sát. Thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện
trường tối đa là 20 ngày;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát. Thời gian tổng hợp, báo
cáo kết quả kiểm tra tối đa là 20 ngày;
- Thông báo kết quả kiểm tra, giám sát. Thời gian thực hiện tối đa 10
ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm tra, giám sát.
e) Quy trình kiểm tra, giám sát
- Cấp tỉnh: Văn phòng Điều phối NTM tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan xây dựng kế hoạch, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo phê
duyệt; thông báo cho UBND, Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện
về kế hoạch kiểm giám sát, chọn ngẫu nhiên xã, thôn để kiểm tra thực tế; t
chức kiểm tra tại các huyện, các tiêu chí NTM cấp huyện.
Ngoài ra, các Sở, ngành chủ trì các nội dung thành phần, các Chương
trình chuyên đề của Chương trình NTM chủ động ban hành kế hoạch kiểm tra
của ngành mình để kiểm tra cấp huyện, về các nội dung thuộc phạm vi quản
lý theo phân công, phân cấp (nếu cần).
Kết tc kim tra, các cơ quan ch t kim tra, giámt gio cáo kim tra,
giám t (theo Mu s 03 ban hành m theo Thông tư s 05/2022/TT-BNNPTNT)
v B/ngành ch qun, UBND tnh Văn png Điu phi NTM tnh.
- Cấp huyện: Văn phòng Điều phối NTM/Văn phòng chung các Chương
trình MTQG phối hợp với các phòng, ban chuyên môn cấp huyện đề xuất
UBND cấp huyện ban hành Kế hoạch kiểm tra, giám sát trên địa bàn huyện,
Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, giám sát (nếu cần); thông báo cho UBND
xã, Ban quản các Chương trình MTQG cấp xã/Ban Quản NTM về Kế
hoạch kiểm tra, giám sát, chọn ngẫu nhiên thôn để kiểm tra thực tế; t chức
kiểm tra tại các xã.
Kết thúc kiểm tra, Đoàn/Tổ kiểm tra báo cáo UBND cấp huyện về kết quả
kiểm tra, UBND cấp huyện gửi báo cáo kiểm tra (theo Mẫu số 03 ban hành kèm
theo Thông số 05/2022/TT-BNNPTNT) về Ban Chỉ đạo các Chương trình
MTQG tỉnh qua (Văn phòng Điều phối NTM) Sở, ngành chủ trì các nội dung
thành phần liên quan.
(Đối với huyện cả 03 Chương trình MTQG thì thể ban hành Kế
hoạch kiểm tra, giám sát chung cho cả 03 Chương trình MTQG)
- Cấp xã: Thu thập tài liệu liên quan xã; tình hình thực hiện các tiêu chí
NTM, tham vấn đối tượng hưởng lợi về Chương trình NTM, các Hội đoàn thể,
4
báo cáo kết quả với UBND, Ban chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện.
UBND cp xã báo cáo theo mu s 04 ban hành kèm theo Thông số
05/2022/TT-BNNPTNT.
2. Đánh giá Chương trình:
a) quan thực hiện: Văn phòng Điều phối NTM tỉnh, các Sở, Ban,
ngành, đoàn thể liên quan tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố
UBND các xã.
b) Nội dung đánh giá
- Nội dung đánh giá năm 2024
+ Đánh giá công tác quản chương trình trong năm thực hiện gồm: Kết
quả xây dựng chính sách quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình NTM; công
tác điều phối, phối hợp trong quản lý, tổ chức thực hiện; hoạt động truyền thông,
thông tin và theo dõi, giám sát, đánh giá Chương trình NTM.
+ Tình hình huy động, phân bổsử dụng nguồn vốn;
+ Tình hình thực hiện các nội dung thành phần tại Quyết định số
2105/QĐ-UBND ngày 11/8/2022 của UBND tỉnh, các Chương trình chuyên đề;
+ Tình hình xửnợ đọng, nợ khối lượng, quyết toán dự án hoàn thành;
+ Mức độ đạt được kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ so với kế hoạch
năm 2024 và giai đoạn 5 năm được cấpthẩm quyền giao;
+ Tình hình lập hồ công nhận địa phương đạt chuẩn NTM theo kế
hoạch;
+ Tồn tại, vướng mắc phát sinh và nguyên nhân;
+ Phương hướng, giải pháp thực hiện năm tiếp theo.
- Nội dung đánh giá đột xuất về Chương trình: Xác định những phát sinh
ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến trách nhiệm của
các quan, tổ chức, nhân liên quan; ảnh hưởng của những phát sinh đến
việc thực hiện Chương trình NTM, khả năng hoàn thành mục tiêu của Chương
trình NTM.
c) Trình tự thực hiện đánh giá Chương trình NTM
- Lập và trình duyệt Kế hoạch đánh giá;
- Thành lập Đoàn đánh giá (nếu có), thuê đơn vị vấn đánh giá (nếu có);
- Thông báo Kế hoạch đánh giá và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ đánh
giá;
- Chuẩn bị kế hoạch đánh giá chi tiết;
- Thu thập và phân tích dữ liệu;
- Báo cáo các kết quả đánh giá;
- Thông báo kết quả đánh giá.
5
d) Các bước đánh giá
- Thu thập thông tin cấp xã: UBND xã chỉ đạo Ban quản các Chương
trình MTQG cấp xã/Ban Quản lý NTM:
+ Định kỳ thu thập thông tin theo các phụ biểu kèm theo mẫu số 04 ban
hành kèm theo Thông số 05/2022/TT-BNNPTNT.
+ Xây dựng Báo cáo giám sát 6 tháng, cả năm (mẫu số 04 ban hành kèm
theo Thông số 05/2022/TT-BNNPTNT, kèm theo các phụ biểu), gửi về
UBND, Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện (qua Văn
phòng Điều phối NTM cấp huyện).
+ Cập nhật thông tin trên Hệ thống quản các Chương trình mục tiêu
quốc gia theo quy định (sau khi hệ thống được Trung ương đưa vào hoạt động,
dự kiến trong quý II/2024).
- Thu thập thông tin, tổng hợp cấp huyện
+ UBND cấp huyện chỉ đạo các quan, đơn vị liên quan thu thập thông
tin vào các phụ biểu kèm theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông số
05/2022/TT-BNNPTNT xây dựng báo cáo theo các nội dung thành phần
được phân công chủ trì, quản lý, thực hiện gửi về các Sở, ngành cấp trên trực
tiếp quản lý.
+ Văn phòng Điều phối NTM huyện/Văn phòng chung các Chương trình
MTQG tổng hợp xây dựng Báo cáo giám sát 6 tháng, cả năm (Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Thông số 05/2022/TT-BNNPTNT, kèm theo các phụ biểu) để
tham mưu UBND cấp huyện Báo cáo về UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương
trình MTQG tỉnh (qua Văn phòng Điều phối NTM tỉnh) các Sở, ban, ngành
chủ trì, quản thực hiện các nội dung thành phần thuộc Chương trình NTM.
Cập nhật thông tin trên Hệ thống quản chương trình mục tiêu quốc gia theo
quy định.
- Thu thp tng tin, tng hp, o o giám sát, o o đánh g cp tnh:
+ Các S, ngành liên quan báo cáo tình hình thực hiện các nội dung thành
phần tại Quyết định số 2105/QĐ-UBND ngày 11/8/2022 của UBND tỉnh, các
tiêu chí NTM được giao phụ trách tại Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày
25/4/2022 của UBND tỉnh; tình hình thực hiện các chương trình chuyên đề được
UBND tỉnh giao chủ trì theo dõi: Gửi báo cáo về UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo các
Chương trình MTQG tỉnh (qua Văn phòng Điều phối NTM tỉnh);
+ Văn phòng Điều phối NTM tỉnh tổng hợp chung, xây dựng báo cáo
giám sát 6 tháng, cả năm (Mẫu số 04 kèm theo Thông số 05/2022/TT-
BNNPTNT), để báo cáo UBND tỉnhBộ, ngành liên quan.
IV. CHẾ ĐỘ THU THẬP THÔNG TIN, BÁO CÁO GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NTM
1. Chế độ thu thập thông tin và tổng hợp các Biểu mẫu
Thu thập tổng hợp định kỳ 6 tháng, cả năm 2024: Các mẫu, phụ biểu
báo cáo ban hành kèm theo Thông số 05/2022/TT-BNNPTNT.
6
2. Chế độ báo cáo kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình NTM
a) Báo cáo kiểm tra, giám sát, đánh giá 06 tháng cả năm: Trong vòng
07 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt kiểm tra, giám sát, đánh giá các Sở, ban,
ngành của tỉnh được phân công phụ trách các nội dung thành phần trong
Chương trình NTM, UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo kiểm tra,
giám sát, đánh giá về Văn phòng Điều phối NTM tỉnh để tổng hợp, báo cáo
quan cấp trên.
b) Báo cáo định kỳ: Trước ngày 15 tháng 5 (đối với báo cáo kiểm tra,
giám sát, đánh giá 6 tháng) và trước ngày 15 tháng 11 (đối với báo cáo kiểm tra,
giám sát, đánh giá cả năm), các Sở, Ban ngành liên quan, UBND các huyện, thị
xã, thành phố gửi báo cáo (theo Mẫu số 04 kèm theo Thông số 05/2022/TT-
BNNPTNT
(1)
) về Văn phòng Điều phối NTM tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
và các Bộ có liên quan theo quy định.
b) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo các
Chương trình MTQG tỉnh, quan tổng hợp, quan quản các nội dung
thành phần thuộc Chương trình NTM.
Các Sở, ngành, quan, đơn vị liên quan, UBND cấp huyện, chịu
trách nhiệm về số liệu báo cáo của mình.
3. Hình thức báo cáo: Bằng bản điện tử qua hệ thống Q.ofice (cung cấp
bản giấy khi có yêu cầu của quan có thẩm quyền).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình
NTM năm 2024 trên địa bàn được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách trung ương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM năm 2024, nguồn
kinh phí đã được giao trong dự toán năm 2024 để thực hiện các nhiệm vụ
chuyên môn liên quan đến Chương trình NTM theo các nhiệm vụ, tiêu chí
NTM được giao nguồn ngân sách địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) theo quy
định tài chính hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Điều phối NTM tỉnh
- Theo dõi, tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG
tỉnh theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này.
- Tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh ban hành các Kế hoạch kiểm tra, giám sát,
đánh giá năm 2024 để tổ chức thực hiện.
(
1
) Riêng các Sở, ngành phụ trách các tiêu chí, nội dung thành phần chỉ báo cáo các nội dung liên quan đến lĩnh
vực phân công phụ trách tại mẫu 04 Thông số 55/2022/TT-BNNPTNT.
7
- Tổng hợp chung kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình trình UBND tỉnh báo cáo Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, các Bộ, ngành liên quan
theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp huyện các Sở, ngành liên quan tổ
chức thực hiện nội dung Kế hoạch này.
- Theo dõi, tham mưu UBND tỉnh khen thưởng đối với các quan, đơn
vị, địa phương làm tốt; chỉ đạo, phê bình đối với những Sở, ngành, địa phương
chậm báo cáo theo quy định; đồng thời làm sở tham mưu khen thưởng trong
phong trào thi đua Quảng Nam chung sức xây dựng nông thôn mới.
- Thường xuyên theo dõi, kịp thời phát hiện vướng mắc, phát sinh trong
quá trình triển khai thực hiện, báo cáo đề xuất UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ
đạo, xử lý.
2. Các Sở, Ban, ngành chủ trì, quản lý, tham gia thực hiện các nội
dung thành phần thuộc Chương trình NTM
- Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện dự án,
nội dung thành phần, các Chương trình chuyên đề do Sở, Ban, ngành quản
(nếu cần thiết).
- Cử cán bộ tham gia kiểm tra, giám sát khi văn bản đề nghị của Ban
Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh.
- Hướng dẫn UBND cấp huyện giám sát, đánh giá thực hiện dự án, nội
dung thành phần do Sở, Ban, ngành chủ trì, quản lý.
- Thu thp thông tin, tng hp, báo cáo giám sát định k 6 tháng, c năm
đột xut đối vi các d án, ni dung thành phn thuc Chương trình NTM do S,
Ban, ngành ch trì, qun lý, tham gia thc hin gi v Văn phòng Điu phi NTM
tnh để tng hp, báo o Tnh y, HĐND tnh, UBND tnh, B Nông nghip
PTNT và các B, ngành có liên quan.
3. Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh
Căn cứ nội dung kế hoạch này thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đánh
giá Chương trình theo địa bàn được UBND tỉnh phân công tại Quyết định
2010/QĐ-UBND ngày 22/9/2023 về điều chỉnh danh sách phân công nhiệm
vụ thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 2021-2025 phụ trách địa phương triển khai thực hiện các Chương trình
mục tiêu quốc gia tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025 các văn bản điều
chỉnh, bổ sung (nếu có).
4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá đối với các
Phòng, đơn vị liên quan, UBND, Ban Quản cấp năm 2024. Chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả của Chương trình
NTM trên địa bàn.
- Hướng dẫn, đôn đốc UBND các tổ chức thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá theo quy định.
8
- Thu thp thông tin, tng hp, báo o giám t định k 6 tháng, báo cáo
đánh giá cả năm 2024 và đột xuất gi v Văn phòng Điu phi NTM tnh để tng
hp, báo cáo cp trên theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các xã
- Xây dựng kế hoạch giám sát kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn
năm 2024, phân công trách nhiệm theo dõi cho các thành viên Ban quản cấp
xã; thực hiện giám sát theo kế hoạch, phát huy vai trò của các Hội, đoàn thể
Ban Giám sát cộng đồng.
- Thu thập thông tin, báo cáo kết quả định kỳ 6 tháng cả năm 2024 gửi
UBND huyện (qua Văn phòng Điều phối NTM/Văn phòng các Chương trình
MQQG cấp huyện) theo quy định.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Hội đoàn thể
cấp tỉnh
Tham gia giám sát, đánh giá, phản biện hội chỉ đạo các cấp Hội
sở tham gia giám sát đánh giá thực hiện Chương trình NTM trên địa bàn.
Tham gia thực hiện tốt việc lấy ý kiến hài lòng của người dân khi công nhận địa
phương đạt chuẩn NTM.
Trên đây Kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tnh Qung Nam năm 2024, yêu
cầu các Sở, Ban, ngành liên quan các địa phương căn cứ triển khai thực hiện.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc kịp thời phản
ánh về UBND tỉnh (qua Văn phòng Điều phối NTM tỉnh) để được hướng dẫn,
giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Văn phòng Điều phối NTM TW;
- TT TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam,
Cổng TTĐT NTM tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, NC-KS, KTTH, KTN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Trần Anh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2119/KH-UBND Quảng Nam 2024 giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×