• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 161/KH-UBND Bắc Ninh phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/12/2025 13:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 161/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Tân Phượng
Trích yếu: Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 161/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 161/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 161/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
TỈNH BẮC
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Bắc năm 20
KẾ HOẠCH
hát triển kinh tế hội 5 năm, giai đoạn
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
5 NĂM, GIAI ĐOẠN
A. BỐI CẢNH, TÌNHNH
Tỉnh Bắc Ninh mới được thành lập trên cơ sở hp nhất 2 tỉnh Bắc Giang
Bắc Ninh, với tng diện tích tự nhiên 4.718,6 km , quy dân số trên 3,6 triệu
người với 99 đơn vị hành chính cấp xã. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ của
02 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang nhiệm kỳ 2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội 5 năm 2021 trong bối cảnh thách thức, khó khăn nhiều hơn thuận lợi,
trong đó khó kn, thách thức mới đặt ra chưa từng có tiền lệ. Tình ình thế
gii và khu vực nhiều diễn biến nhanh chóng, phức tạp, nhiều rủi ro, nhiu vấn
đề chưa có tiền lệ, vượt quá khả năng dbáo, ảnh ởng sâu, rộng, toàn diện, cần
thi gian để ứng phó, thích ứng. Đặc biệt là, đại dịch Covid 19 đã làm cho tăng
trưởng kinh tế toàn cầu suy giảm, thậm chí năm tăng trưởng âm (năm 2020).
Bước sang năm 2021 năm 2022, nền kinh tế chưa kịp phục hồi sau đại dịch thì
lại bị ảnh hưởng tiêu cực bởi sự bất ổn chính trị với tâm điểm là hai cuộc xung đột
quân sự giữa Nga Ukraine và giữa Israel ; chiến tranh thương mại
Sự thay đổi chính sách của nhiều quc gia, đối tác lớn của nước ta; thiên tai,
biến đổi khí hậu… đã tác động mạnh đến tăng trưởng, nợ công, thị trường
chính, tiền tệ, bất động sản, chuỗi cung ứng hàng hóa, hoạt động thương mại, đầu
tư, tiêu dùng, an ninh năng lượng, an ninh lương thực… trên phạm vi toàn cầu
các quốc gia. Lạm phát thế giới những năm đầu nhiệm kỳ tăng khá cao, các c
thắt chặt chính sách tiền tệ, tăng lãi suất, dẫn đến suy giảm tăng trưởng và gia tăng
rủi ro trên các thị trường tài chính, tiền tệ, bất đng sản
Do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid 19 và sự bất ổn địa chính trị nên tình hình
thương mại thế giới (xuất khẩu, nhập khẩu) gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng chậm
không ổn định Trong nước, nền kinh tế trải qua 03 giai đoạn bản, từ phòng
ngừa, kiểm soát chặt chẽ đà lây lan của đại dịch sang thích ứng an toàn, linh hoạt,
hiệu quả, mcửa lại nền kinh tế, thúc đẩy phục hồi ng phó, thích ng với
những khó khăn, thách thức mới của kinh tế toàn cầu. Trước những kkhăn, thách
thức rất lớn Đng, Nhà nước, Quốc hội, Cnh phủ đã ng suốt nh đạo, chđạo
kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, phù hợp với nhiều chủ trương, quyết
ch lớn. Nhsự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, toàn dân, toàn quân và cộng đồng
doanh nghiệp, nước ta đã thực hiện thắng lợi “mục tu p” vừa tập trung phòng,
chống, kiểm soát dịch bệnh, vừa phục hồi phát triển KTXH.
Dự thảo
161
08
Đối với Bắc Bắc Giang có thời điểm là tâm dịch của cả
ớc, ảnh ởng nghiêm trọng đến mọi mặt của đời sống, sức khỏe, kinh tế
hội, nhất hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ. Ngoài ra, năm 2024, ảnh
ởng của cơn bão số 3 m 2024 gây thiệt hại nặng nề Bên cạnh đó, việc thực
hiện sắp xếp đơn vị hành chính, thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp cũng đã
gây tâm lý đối với cán bộ, công chức tại các địa bàn thực hiện sắp xếp, dẫn đến ảnh
ởng việc thực hiện nhiệm vụ. Song với tinh thần quyết tâm, quyết liệt, tư duy đổi
mới, sáng tạo, Tỉnh ủy, ND tỉnh đã đề ra những chủ trương, định hướng đúng
đắn, tập trung vào các vấn đề lớn mang nh đột phá, tạo động lực cho phát triển;
UBND tỉnh đã quyết m cao, chủ động, linh hoạt, quyết liệt trong ch đạo điều
hành; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh; kịp thời khắc phục, hạn chế các
thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra; cùng với sự giám sát, góp ý của Mặt trận Tổ
quốc, các tchức chính tr hội; sự chung sức đồng ng của các cấp ủy, chí
quyền, cả hệ thống cnh trị Nhân dân các n tộc trong tnh, cộng đồng doanh
nghiệp; mc n những hạn chế, bất cập nhưng về bản đã đạt được mục tiêu
tổng quát đề ra nhiều kết ququan trọng, toàn diện trên các lĩnh vực với nhiều
nội dung là điểm sáng và nhiều chỉ tiêu trong nhóm dẫn đầu cả nước
ẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
I. Về phát triển kinh tế
1. ng trưng, chuyển dịch cơ cu kinh tế
Mặc dù dịch bệnh, thiên tai đã ảnh hưởng nặng nề đến mi mặt của đời sống,
kinh tế, hội việc thực hiện các nhiệm vụ; song với sự quyết tâm, quyết liệt,
chủ động, linh hoạt trong nh đạo, chỉ đạo, điều hành đồng thời, tỉnh đã tp trung
rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực như công nghiệp, du lịch,
nông nghiệp quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, đầu tư,
khoa học công nghệ, văn hóa hội… để tháo gỡ các điểm nghẽn”, khơi thông,
huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển. Cùng với sự vào
cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp toàn thể Nhân
dân trong tỉnh, kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển tích cực
Tc đ ng trưởng GRDP nh quân giai đoạn 2021 2025 ước đạt
8,98%/m, trong nhóm 5 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước. Quy kinh tế năm
2025 (GRDP theo giá hiện hành) ước đạt n ngn tỷ đồng, đứng thứ 5 cả nưc
thứ 3 ng đồng bằng ng Hồng; GRDP bình qn đầu người ưc đạt 5.8
USD, gấp 1,15 lần bình quân cả ớc; thu nhập nh quân đầu ngưi ước đạt 69,2
triệu đồng/năm, ng gần 1,3 ln so với đầu nhiệm kỳ.
hất lượng tăng trưởng chuyển biến tích cực, ng suất lao động không
ngừng được cải thiện, bình quân tăng %/năm. Tổ ốn đầu tư toà ã
đoạn 2021 2025 ước khoảng 71 đồng, chỉ số hiệu quả sử dng vốn đầu
(ICOR) giai đoạn Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo ng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Năm 2025, tỷ trọng khu vc công nghiệp y dựng
chiếm 71,3%, dịch vụ chiếm 19,5%, nông, m nghip và thủy sản chiếm 6,3%
Thuế sản phẩm chiếm 2,9% (năm 2020, t trọng ơng ứng : 68,9%, 18,9%, 8,8%
Sản xuất công nghiệp xây dựng
Ngành công nghiệp xây dựng, trong đó ngành công nghiệp được xác định
động lực chính thúc đẩy ng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển các
lĩnh vực khác Tốc độ tăng trưởng GRDP lĩnh vực ng nghiệp xây dựng bình
quân giai đoạn 2021 ước đạt 1 %/năm Ngành công nghiệp xây dựng
đóng góp điểm phần trăm vào tăng trưởng chung và chiếm tỷ trọng ngày càng
lớn trong cơ cấu kinh tế, ước năm 202 chiếm %, tăng % so với năm 2020
2.1. Sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp tiếp tục là động lực chính cho tăng trưởng, chuyển dịch
cấu kinh tế. Với tốc độ ng trưởng giá trị gia tăng nh quân giai đoạn đạt
%/năm, ngành đã đóng góp điể hần trăm vào tăng trưởng chung; cấu
ngành trong cơ cấu kinh tế tăng từ % năm 2020 lên % năm 2025 hỉ số sản
xuất công nghiệp (IIP) liên tục nằm trong nhóm dẫn đầu cả ớc, với mức tăng
trưởng duy trì ngưỡng hai con số; giá trị sản xuất (ghiệ năm 2025 ước
đạt trên 2,4 triệu tỷ đồng
Tái cấu ngành công nghiệp đạt được kết qu quan trọng,
nghiệp chế biến, chế tạo chiếm ttrọng chi phối đối với sản xuất của toàn ngành
iếp tục tăng lên, từ % năm 2020 lên % uy giá trị sản
xuất năm 2025 ước đạt gần nghìn tỷ đồng, gấp lần năm 2020.
Công tác lập và quản lý quy hoạch phát triển công nghiệp được chú trọng; hệ
thống hạ tầng khu, cụm công nghiệp phát triển knhanh. Theo quy hoạch, tỉnh
công nghip (KCN) với din tích khoảng 15.959ha. Đến nay, đã có 43 KCN đã
đưc phê duyệt Quy hoạch vi din tích đt khoảng 13.141ha. Từ năm 2021 đến nay,
các khu công nghip đi vào hoạt động đã thu hút đưc 739 dự án thứ cấp với vốn đăng
ký đăng ký quy đổi đạt 17,34 tỷ USD. Lũy kế đến nay, c KCN đã thu hút 2.881 d
án đu với tổng vốn cấp mới điu chỉnh đạt 46.456,08 triệu USD (2.062 dự án
FDI với tổng vn cp mới và điều chnh đạt 41.433,69 triệu USD; 819 dán trong
nưc vi tổng vốn 118.15 tỷ đồng tương đương khoảng 5.022,39 triệu USD).
Đ tạo điều kiện thuận lợi cho các dán, tỉnh đã à soát, điều chỉnh các quy
hoạch liên quan bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất giữa c quy hoạch; tp trung cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh; tăng cưng các hoạt động xúc tiến đầu tư, hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp, ng cao chất lượng c dịch vụ htrợ cho doanh nghiệp,
nhất trong công tác đào tạo nghề, cung ứng lao động, giải quyết các thủ tục hành
chính... Đẩy mnh i cơ cấu sản xuất công nghi ng cao chất lượng thu hút đầu
tư; thu t đầu tư chọn lọc, ưu tiên thu hút các dự án theo hướng bền vững
các nhà đầu lớn nh chất dẫn dắt, kết nối với doanh nghiệp kc.
Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông tn được chỉ đạo phát triển
ng xanh a. Toàn tỉnh hiện 27 ng nghề và làng nghtruyền thống được
công nhận; tập trung vào các sản phẩm chế biến, bảo quản nông, m, thủy sản, sản
xuất đgỗ, mây tre đan…
2.2. Ngành xây dựng
Ngành xây dựng gặp nhiu khó khăn ình thị trường bất động sản
trầm lắng, có iai đoạn giá vật liệu xây dựng tăng cao; vưng mắc, bất cập trong các
quy định vđầu xây dựng xuất, ảnh hưởng của dịch Covid 19… đã ảnh ởng
đến sự phát triển của ngành xây dựng, thậm chí năm ng trưởng â
giai đoạn , tốc đtăng trưởng ước đạt %/năm. Giá trị sản xuất
tăng bình quân 1 %/năm, năm 202 ước đạt tỷ đồng
(giá hiện nh) guồn lực đầu xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế hội được
tập trung cao; các dự án đầu tư, nhất là về hạ tầng giao thông, đô thị, KCN, dịch vụ
được hỗ trợ tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ... Nhiều công trình, dự án trọng điểm
quy mô lớn được triển khai hoàn thành đưa o sử dụng đã góp phần thúc đẩy phát
triển tế xã hội, thay đổi diện mo từ đô thị đến nông thôn
ng tác quản lý về đầu tư xây dựng được tăng cường, ác sở, ngành quản lý
về xây dựng, đô thị đã tích cực tham mưu UBND tỉnh kịp thời ban hành các văn bn
quy định về qun lý đầu tư xây dựng, ph iển đô thị, các quy chế phối hợp qun
nhà ớc đối với khu, cụm ng nghiệp đảm bảo đầy đủ cơ sở pháp lý, ng cụ
phục vụ công tác quản lý; cùng với đó đã quyết liệt thc hiện cải cách nh chính,
chuyển đổi sứng dụng khoa học công nghệ tro ng tác quản lý, nâng cao
ng lực quản , giải quyết thtục nh chính phục vngưi n, doanh nghiệp;
đồng thời, tăng cường công tác giám t, thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực đầu tư xây
dựng, phát triển đô thị, trt tự đô thị nhằm kịp thời pt hiện, xử lý nghiêm những vi
phạm, đảm bảo ci thiện môi trưng đầu tư kinh doanh được minh bạch, nh đẳng,
góp phần thúc đầy kinh tế hội địa phương phát triển.
3. Phát triển dịch vụ
Tỉnh đã tập trung chỉ đạo phát triển đa dạng các ngành dịch vbảo đảm đá
ng tốt nhu cầu sự phát triển n đối với ngành ng nghiệp. Tập trung quy
hoạch đẩy mạnh thu hút đầu y dựng hạ tầng dịch vụ theo hướng đồng bộ,
hiện đại. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) ngành bình quân giai đoạn 2021
2025 ước đạ %/năm; giá trsản xuất tăng bình quân %/năm; năm 2025
mô giá trị sản xuất (giá hiện hành) ước đạt trên tỷ đồng.
Trong xu thế chuyển dịch chung của ngành dịch vụ, các lĩnh vực dịch vụ
cũng chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các n có giá trị gia ng cao, c
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ năm 2025 ước đạt 761,6 nghìn tỷ đồng, bình quân giai đoạn
2025 tăng 16,5%/năm. Hoạt động thương mại điện tphát triển mạnh,
đó chỉ số thương mại điện tử của tỉnh Bắc Ninh luôn n trong tốp 10 cả nước.
Cùng với việc duy trì được tốc độ ng trưởng ngành ng nghiệp cao, hoạt
động ngoại thương được mở rộng cùng với xu hướng mrộng kinh tế đối ngoại
của đất nước. Tổ m ngạch xuất nhp khẩu giai đoạn 2021 ước 659 tỷ USD,
tăng 1, lần so với giai đoạn 2016
Lĩnh vực du lịch được đặc biệt quan tâm ông tác tuyên truyền, quảng bá,
c tiến đầu tư du lịch được đổi mới bằng nhiều hình thức đa dạng
Tổ chức Tuần Văn hóa Du lịch tổ chức thành c môn Cầu lông SEA Games 31; Hội nghị xúc tiến, diễn đàn du
lịch tại Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; liên kết du lịch với Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hải Dương; các hoạt động
dựng, phát triển các sản phẩm du lịch của tỉnh, tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến
đầu du lịch được đổi mới mạnh m, toàn diện, áp dụng nhiều nh thức tuyên
truyền mới kết hợp giữa phương pháp truyền thống nền tảng công nghsố
nhiều hoạt động, chương trình liên kết, xúc tiến đầu du lịch, sự kiện vdu lịch
được tổ chc, góp phần thu hút khách du lịch doanh nghiệp quan tâm vkhảo
sát đầu đoạn 2021 2025 ước đón gần 18 triệu lượt khách, doanh thu ước
14.047 tỷ đồng, tăng lần lượt 4 86% so với giai đon 2016
Đã thu hút đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ. Tỉnh đã phối
hợp đưa vào khai thác cảng đường sắt liên vận Kép; thu hút đầu phát triển khu
dịch vụ tổng hợp logistic, ICD, sân golf, chợ, siêu thị, tr âm thương mại, hạ
tầng , cảng, kho bãi dịch vvận tải, các khu chức năng, vui chơi, giải
trí, hạ tầng phát triển dịch vụ xã hội...
c ngân hàng tơng mại, các tổ chức tín dụng đang hoạt động trên địa
n tỉnh bản đáp ứng tốt nhu cầu vốn n dụng cho phát triển kinh tế hội.
Tổng vốn tín dụng huy động năm 2025 ước đạt 402 nghìn tỷ đồng, tăng 1,69 lần
so với năm 2020; tổng nợ đạt 375,7 nghìn t đồng, tăng gấp 2,32 ln so với
năm 2020, tỉ lệ nợ xấu 0,5% trên tổng dư nợ.
Hạ tầng, mạng lưới bưu chính viễn thông tiếp tục phát triển ổn định theo
ớng ngày càng hiện đại; đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, phục vụ công tác
lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành trong việc phát triển kinh tế hội, đảm
bảo quốc phòng, an ninh nhu cầu sử dụng của Nhân dân. Các doanh nghiệp
viễn thông phủ sóng 100% các điểm lõm sóng di động trên địa bàn tỉnh. 100%
hạ tầng Internet cáp quang băng rộng cố định; ác doanh nghiệp bưu chính
bản bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng dịch vụ bưu chính và lưu thông ng
hóa, an toàn bưu gửi; Bưu điện tỉnh bảo đảm tuyệt đối thông tin liên lạc, an toàn
u gửi trong hoạt động Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước và nâng
cao chất ợng dịch vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC dịch v
u chính công ích.
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản và xây dựng nông thôn mới
Trong bi cảnh dịch – 19 đã tác động nặng nề đến mọi mặt kinh tế xã
hội, ngành lâm nghiệp hủy sản đã khẳng định rõ nét vai trò là trụ đỡ ch
nền kinh tế của tỉnh tiếp tc phát triển theo hướng bền vững, hin đại dựa trên
ng dụng khoa học công nghệ cao Nhìn chung trong những năm qua, lĩnh vực
ng nghiệp bước phát triển khá toàn diện, diện mạo nông thôn sự chuyển
biến tích cực, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành ước đạt %/năm
Tỉnh đã phát huy điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, khí hậu, gắn với đẩy
mạnh ng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trình độ thâm canh trong sản xuất, từng
ớc gắn kết giữa sản xuất, chế biến và thụ sản phẩm, nâng cao giá trị nông sản
hàng hóa của tỉnh. Quan tâm làm tốt công c xúc tiến thương mại, mở rộng thị
trường tiêu thụ. Đã ban hành, tổ chức triển khai kịp thời, hiệu qunhiều chủ trương,
xúc tiến tiêu thụ vải thiều, quảng các sản phẩm văn hóa, du lịch, nông sản tỉnh Bắc Giang; xây dựng tour du lịch
gắn với vùng cây ăn quả Lục Ngạn....
Như: Xây dựng, vận hành hiệu quả Cổng du lịch thông minh tỉnh; y dựng hthống tng tin quản du lịch
thông minh; ng dụng công nghệ 3 công tác thông tin quảng bá du lịch.
chế, chính ch đặc thù về nông nghip, nông Quy hoạch các
ng sản xuất tập trung quy mô lớn, tạo ra các sản phẩm hàng hóa chủ lực chất
lượng. Một số cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh luôn đứng trong nhóm tốp đu c
c về quy mô, doanh s Các sản phẩm ng sản chlực của tỉnh sản xuất đạt
tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP được tiêu thụ thị trường trong nước và xuất
khẩu, điển hình như: Vải thiều, rau an toàn rau chế biến, gà đồi, thịt lợn sạch...
Việc đầu nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
giớ o các khâu của sản xuất nông nghiệp; mở rộng quy mô, diện tích sản
xuất sản phẩm sạch, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm được quan tâm. Hiện nay,
rên địa bàn tỉnh đã triển khai xây dựng được mô hình sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao sản xuất hiệu quả có liên kết tiêu thụ sản phẩm với
doanh nghiệp, HTX theo chuỗi giá trị. Sản phẩm từ các mô hình này năng suất,
chất lượng cao, đảm bảo chất lượng ATTP giá trị sản xuất cao hơn từ 2
lần so với sản xuất truyền thống. Việc đưa cơ giới hóa và các khâu của sản xuất sản
xuất nông, lâm nghiệp thủy sản ngày càng được đầu tư, đã góp phần tiết kiệm chi
phí, gii phóng sức lao động, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế
Đến nay, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng ngh cao
chiếm trên 30% toàn ngành, giá trị sản phẩm tăng 17 30% so với canh tác truyền
thống. Toàn tỉnh đã xây dng được 1.634 cơ sở sản xuất ứng dụng công nghệ cao;
tỉ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp thủy sản được sản xuất theo c quy trình sản
xuất tốt (VietGAP, GlobalGAP,...) được nâng lên, đạt trên 60%
c hình thức tổ chức sản xuất liên kết, hợp tác giữa người sản xuất, các
HTX doanh nghiệp được duy trì phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện thun lợi
để phát triển c chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm ng nghiệp
chủ lực, thế mạnh của tỉnh. Công tác đổi mới, củng cố, phát triển nâng cao
hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp được Tỉnh ủy,
UBND tỉnh quan tâm chỉ đạo. Nhìn chung các HTX, oạt động hiệu quả,
phần thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo bền
vững. Nhìn chung các mô hình triển khai đã hiệu quả tốt, tạo tiền đề để mở
ộng sản xuất.
Các sản phẩm nông nghiệp của tnh từng c tiếp cận hình sản xuất hiện
đại, ứng dụng ng nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến uảng , xây
dựng thương hiu sản phẩm OCOP, nn hiu, bao nhãn c, cấp mã số ng
trồng ến thương mi, mở rộng thị trường tu thụ sản phẩm được quan tâm
qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, trên địa bàn
toàn tỉnh có tổng cộng 130 nhãn hiệu thuộc sở hữu chung của cộng đồng đã
được bảo hộ sở hữu trí tuệ, trong đó 05 chỉ dẫn địa lý, 25 nhãn hiệu chứng
nhận, 100 nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm đc sản, sản phẩm chủ lực, đc trưng,
sản phẩm tiềm năng của tỉnh. Ước năm 2025, lukế toàn tỉnh 720 sản phẩm
OCOP đưc công nhận đạt hạng t3 sao trở lên.
Tiếp tục duy trì vùng trồng cây ăn quả Lục Ngạn, Chũ là mt trong những vùng có quy mô lớn nhất cả nước.
Trên địa n tỉnh đã có 174 cơ sở chế biến ng, thủy sản (04 nhà máy lớn xuất khẩu các sản phẩm nông sản đi
nước như Đông Âu, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản, Autralia), 990 sở chế biến lâm sản, trong đó 16 doanh nghiệp
xuất khẩu
c quản lý, bảo vệ, phát triển rừng được quan tâm chỉ đạo, gắn với du
lịch sinh thái, bảo vệ môi trường. Phong trào trồng rừng kinh tế phát triển mạnh,
nhiều hộ đã làm giàu từ kinh tế rừng. Trong nhiệm kỳ, toàn tỉnh trồng được gần
nghìn ha rừng; sản lượng gỗ khai thác đạt ,8 triệu m . Tỉ lệ che phủ rừng đạt
Hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được quan tâm đầu tư, tỉnh đã
điều chỉnh các chế, chính sách khuyến khích và huy động các nguồn lực để
phát triển nông nghiệp xây dự ng thôn mới khắc phục tình trạng dàn
trải, chuyển từ hỗ trợ trực tiếp sang kết hợp với hỗ trợ gián tiếp tập trung vào các
sản phẩm chủ lực địa bàn trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn địa
phương đ thực hiện hiệu quả các mục tiêu của chươ ình phát triển nông
nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Phong trào y dựng đã trthành phong trào sự lan tỏa mạnh mẽ
trên địa n tỉnh. Bộ mặt nông thôn nhiều đổi mi, thu nhập người dân nông thôn
không ngừng được cải thiện và nân đạt nhiu thành tựu quan trọng n cạnh
ngun ngân sách N ớc, tỉnh đã nhiều giải pháp hiệu quả, huy động được
ngun lực đáng kể từ nguồn xã hội hóa để đu phát triển nông nghiệp, nông thôn
xây dựng Cơ sở hạ tầng, cảnh quan, môi trường đặc bit là chất lưng sống
của người dân khu vực nông thôn được cải thiện Ưc năm 2025, toàn
tỉnh có 51/66 đạt chuẩn nông thôn mới thôn đạt chuẩn nông thôn mới
kiểu mẫu
ng tác quản lý thu, chi ngân được quan tâm chỉ đạo, ăn cứ vào diễn
biến, tình nh phát triển kinh tế hội của tỉnh, UBND tỉnh đã chủ động, kịp
thi, linh hoạt ban hành n bản chỉ đạo, điều hành thu, chi, chống thất thu
chủ động điều hành ngân sách nhà nước, thu n ách vượt mục tiêu, bảo
đảm các hoạt động chi, bao gồm cả chi đầu phát triển chi thưng xuyên,
đồng thời đáp ứng tốt cho việc thực hin các chính sách hỗ tr các nhiệm vụ
quan trọng, cấp bách khác trên địa bàn toàn tỉnh.
Tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 2025 ước đạt 2 tỷ đồng,
bằng 118,8% dự toán giao, trong đó riêng năm 2025 ước đt đồng
nội địa trừ thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu ctức lợi nhuận sau
thuế) tăng khá ước đạt 1 %/năm giai đoạn 2025 ước đạt 164.237 tđồng,
chiếm 59,2% trong tổng thu NSNN trên địa bàn.
Chi ngân ch được soát, cấu, sắp xếp, quản lý chặt chẽ, tiết kiệm,
công khai, minh bạch, hiệu quả; tổng chi nn sách địa phương giai đoạn 2021
2025 ước đạt tỷ đồ bằng 108,8% dự toán, tỷ lệ chi ngân sách địa
phương so với GRDP là 43%; trong đó chi đầu tư phát triển 102.152 t đồng, bằng
136,9% dự toán, chiếm 45,1% tổng chi NSĐP
6. Công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và đô thị
Trong đó, trước khi hợp nhất, tỉnh Bắc Ninh đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới, tập trung thực hiện xây dựng
mới ng cao kiểu mẫu; tỉnh Bắc Giang nằm trong nhóm dẫn đầu vùng Trung du miền núi phía
Bắc.
Tỉnh đã đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác quy hoạch,
nh nhiều chủ trương, chính sách để huy động nguồn lc cho đầu phát triển
kết cấu htầng, trong đó đã có sự tập trung cao, ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát
triển các kết cấu hạ tầng trọng yếu như giao thông, đô thị, công nghiệp, đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển.
Về công tác quy hoạch
ông tác quy hoạch đã được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm, ban
nh nhiều văn bản chỉ đạo để từng bước nâng cao chất lượng, tầm nhìn dài
ạn nh khả thi cao à động lực quan trọng cho phát triển kinh tế hội;
duy về quy hoạch đã từng bước đổi mới hoàn thiện đảm bảo quy hoạch đồng bộ về
hạ tầng kỹ thuật tầng hội, nâng cao hiệu quả sử dụng, chất ợng hạ tầng
kiến trúc cảnh quan…
ỉnh đã tập trung t chức thực hiện lập Quy hoạch tỉnh (tỉnh Bắc Giang
tỉnh Bắc Ninh cũ); chỉ đạo lp, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện đến năm 2030 làm cơ sở để triển khai các dự án đầu Công tác quy hoạch,
quản lý quy hoạch xây dựng ngày càng được quan tâm, nâng cao chất lượng và thực
hiện chặt chẽ Hiện nay, tỉnh đang triển khai thực hiện các quy hoạch chung đô th
quy hoch ng huyện, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoch chung
đưc Thng Chính phủ BND tỉnh phê duyệt Các đồ án quy hoạch sau khi
được phê duyệt, đều được tổ chức công bố, công khai đăng tải trên Cổng thông
tin điện tcủa các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố to điều kiện cho tổ
chức, cá nhân tiếp cận và khai thác sử dụng, việc tổ chức cắm mốc giới quy hoạch
ngoài thực địa đã được quan tâm thực hiện
Hiện nay, tỉnh đang triển khai lập điều chnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021
2030, tầm nhìn đến năm 2050; lập Quy hoạch đô thị Bc Ninh đến năm 2050, tầm
nhìn đến năm 2075 để tạo lang pháp lý cho vic triển khaic dự án cụ thể hóa
mc tiêu xây dựng tỉnh tr thành thành phtrực thuộc Trung ương tớcm 2030.
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đô thị
Tỉnh đã tập trung cao cho việc huy đ ực đầu tư phá ế
à iao thông, hạ tầng điện lực, ng nghi à đô th
bảo đảm phù ì ì ế đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát
triển, mở ra không gian, động lực phát triển mới.
ng tác quản l ớc về đầu công đã nhiều chuyển biến, tiến độ
thực hiện giải ngân vốn đầu công được đẩy nhanh, hiệu qu đầu ngày
càng được nâng cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, thu hẹp khoảng
cách phát triển giữa các khu vực trong tỉnh. kết, triển khai Biên bản hợp tác
với các địa phương trong nội vùng, liên vùng ; huy động tối đa nguồn lực hội,
Gồm: Quy hoạch chung đô thBắc Ninh đến năm 2045; Quy hoạch chung đô thị Phố Mới và phụ cận ô thQuế Võ) đến
năm 2040; Quy hoạch chung đô th Hồ và ph cận (thị xã Thuận Thành); Quy hoạch chung đô th Bắc Giang đến năm 2045;
Quy hoạch chung đô th Việt Yên đếnm 2045; Quy hoạch chung đô thị C đếnm 2045; Quy hoch chung đô thị Hip
Hoà đến năm 2045;
Tổng s21 đồ án quy hoạch chung các đô thị u vc dự kiếnnh thành đô th; 08 quy hoạch ng huyện; 44 đ
án quy hoạch pn khu; 127 quy hoạch chung xã.
Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Dương, Lạng Sơn, Thái Nguyên.
từng bưc hoàn thiện hạ tầng kinh tế xã hội (42 dự án BT, BOT với tổng mức đầu
hơn 18 nghìn tỷ đồng trên địa bàn tnh). Tỉ lệ vốn đầu thực hiện trên địa bàn
so với GRDP giai đoạn 2021 2025 đạt 33,2%, đứng thứ 10 cả nước.
Kết cấu hạ tầng giao thông đặc biệt là giao thông đường bộ có sự phát triển đột
phá với nhiều trục đường quan trọng, chiến lược, tạo kng gian phát trin, diện mạo
mi cho các địa phương,p phần ngờng ln kết nội vùng, liên vùng. Việc phát
triển giao thông đối ngoại có ớc đột phá, tỉnh đã tích cực, chđộng phối hợp với
các tỉnh, thành phố giáp ranh đồng loạt triển khai đầu nhiềung trình, dự án g
hông kết nối liên tnh quan trọng, nhiều công trình giao thông trọng điểm, chiến
lược trên địa bàn tỉnh đã được khởi công, xây dựng, khánh thành đưa vào sử dụng
như: Cầu Như Nguyệt (mrộng); Cầu Bắc 2; Cầu Kinh Dương Vương; Cầu
Hòa Sơn; Cầu Nét; Cầu Đồng Việt; Cầu Kênh Vàng; Cầu Á Lữ; Đường Vành đai
4; Cảng Hàng không quốc tế Gia Bình tuyến đường kết nối với Thủ đô
Nội; các nút giao thông và tuyến đường kết nối trọng điểm trên địa bàn…
Hệ thống quy hoạch đô thị được hoàn thiện, mrộng không đô thị văn
minh, hiện đại, phát huy lợi thế so sánh gắn với mục tiêu phấn đấu hoàn thiện các
chtiêu, tiêu chuẩn nhằm nâng cấp đô thị, đơn vị hành chính, gắn với chỉnh trang
nâng cao hiệu quả công tác quản kiến trúc, cảnh quan đô thị. Diện mo đô thị
thay đổi rõ nét, ngày ng khang trang, hiện đại n, tỷ lệ đô thị hóa đạt 41,6%.
Các cấp, c ngành tập trung triển khai đồng bộ c giải pháp để đẩy nhanh
tiến trình đô thị hóa, nâng cao chất lượng đô thị, gắn với thúc đẩy phát triển thương
mại, dịch vụ, kinh tế đô thị. Phát triển hệ thống đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội, có chất lượng môi trường sống tốt, đảm bảo sáng
sạch đẹp theo hướng đô thị thông minh. Mng i đô thị mới trên địa bàn
toàn tỉnh phợp với quy hoạch chung đô thị, kế hoạch, chương trình phát triển
đô thị, thc tiễn phát triển của tỉnh, góp phần phát huy tối đa nguồn lực, thúc đẩy
phát triển kinh tế hội, số lượng quy đô thị được mở rộng, dân số đô
th được tăng n, chất lượng ngày một tốt hơn, đời sống nhân dân được nâng cao.
ng tác quản quy hoạch được tăng cường, bảo đảm nguyên tắc quy
hoạch phi phù hợp với quy hoch cấp trên, quy hoạch chi tiết phù hợp với quy
hoạch phân khu, quy hoạch chung xây dựng đô thị; đã hạn chế tối đa điều chỉnh
cục bộ, việc điều chỉnh cục bộ được xem xét cụ thể, kỹ lưỡng, bảo đảm không làm
thay đổi định hướng chung của đô thị, đảm bảo lợi ích của cộng đồng, đã hạn chế
tối đa điều chỉnh từ quy hoạch đất công cộng, cây xanh thành đất ở đô thị
goài hạ tầng giao thông, đô th, tỉnh đã huy động các nguồn lc để đầu
phát triển các hạ tầng quan trọng khác như công nghiệp, điện, ng nghiệp, ng
hạ tầng hội (như y tế, giáo dục, thương mại, văn hóa…)
Đến nay, hệ thống kết cấu hạ tầng của Bắc Ninh đã được đầu bản, tạo
ra diện mạo mới cho tỉnh, ều chương trình, d ế
ất là trong giao thông, năng ợi, thông tin… đư
ện theo ập trung đưa vào khai thác, v ả, tăng kh năng
ế ầng bản, đáp ứng đượ
ội được quan tâm đầu tư v ều cơ sở
ế ế ế văn hóa, thể thao… t nh đến sở được đầu bài bản, đồ
ế ội nông thôn đã có những thay đổi vượ ện đại hóa, đờ
ống người dân nông thôn đư
ệp, đ ạnh thu hút đưa ngành ng nghi thành “đầ ế”
đưa quy mô kinh tế ỉnh lên đứ trí “thứ 5” c ầng đô
thay đổi nhanh chóng ới đ ẩn đô thị ớm đưa t
ộc Trung ương…
. Thu hút đầu tư; phát triển các thành phần kinh tế
.1. Về t t đầu tư
Xác định thu hút đầu tư có vai trò quyết định đến phát triển, tỉnh đã chỉ đạo
tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tnh (PCI); thực hiện đổi mới nâng cao chất lượng các hoạt động xúc
tiến đầu tư, đón bắt kịp thời làn sóng dịch chuyển đầu tư FDI, mở ra hướng đi mới
trong phát triển ngành công nghiệp bán dẫn tại địa phương, tham gia hệ sinh thái
n dẫn Việt Nam; đồng thời, địa phương đầu tiên trong cả nước xây dựng
chính sách hỗ trợ về giảng dạy và đào tạo nhân lực chất lượng cao, nhân lực ngành
g nghiệp bán dẫn, phục vụ nền công nghiệp số giai đoạn 2024
ôi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh ngày càng thông thoáng, hấp dẫn
hơn; tiến độ chấp thun đầu tư triển khai các dự án nhanh n; chất lượng dự án
đầu vào địa n tnh tốt hơn, hầu hết các dự án được chấp thuận đầu tư vào địa
bàn đã triển khai đầu tư theo đúng ltrình tiến hành sản xuất, kinh doanh theo
đúng kế hoạch đã đặt ra. Thu hút đầu đạt kết quả tích cực,
các tỉnh, thành phố có kết quả thu hút đầu tư đứng đầu cả nước. Từ đầu năm 2021
đến toàn tỉnh đã thu hút 1.731 dự án, điều chỉnh tăng vốn 1.207 dự án FDI
với tổng vốn đầu tư đăng (cấp mới, điều chỉnh tăng thêm góp vốn, mua c
phần) tn 25,1 tỷ USD; thu hút 733 dự án, điều chỉnh tăng vốn 413 dự án đầu
trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký sau điều chỉnh đạt trên 676 nghìn tỷ đồng
Lũy kết đến nay, toàn tỉnh đã thu hút được trên 3.300 dự án FDI còn hiệu lực với
tổng số vốn đăng 45,9 tỷ USD; thu hút được 3.339 d án đầu trong nước
còn hoạt động, với tổng số vốn đăng ký là 960 nghìn tỷ đồng
.2. Về phát triển các thành phần kinh tế
Với việc cải thiện môi trường đu kinh doanh, triển khai thực hiện nhiều
giải pháp đồng bộ hỗ trợ các thành phần kinh tế, nhất kinh tế tập thể, tư nhân,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, đặc biệt là việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 6
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhân
nghiệp trên địa bàn tỉ át triển mạnh mẽ về số lượng cũng như chất lượng hoạt
động. Từ năm 2021 đến nay, toàn tỉnh 28.590 doanh nghiệp thành lập mới với vốn
đăng ký trên 367 nghìn tỷ đồng (bình quân đạt 23,7 tỷ đồng/doanh nghiệp) ũy kế
đến nay toàn tỉnh hiệp đang hoạt động, với tổng vốn đăng
730 nghìn tỷ đồng
Trên địa bàn tỉnh hiện 1.800 hợp tác đang hoạt động sản xuất
kinh doanh, doanh thu bình quân đạt khoảng 2,65 tỷ đồng/HTX/năm.
trên đa bàn tỉnh pt triển vsố ợng; chất lượng hoạt động của HTX tăng theo
từng năm; nhiều mô hình mi được hình thành; hoạt động của các HTX tiếp tục đổi
mới từng bước phát triển theo hướng ng cao chất lượng hoạt động, đáp ứng
theo yêu cầu của thị trường, p phần giải quyết việc m lại thu nhập ổn
định cho thành viên tham gia người lao động ng bước xóa bỏ sản xuất manh
mún, nhỏ lẻ, hướng đến mô hình sản xuất tập trung, quy mô lớn, liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ
8. Công tác quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường
tác quản đất đai được tăng ờng bảo đảm dư địa quỹ đất cho
phát triển ng nghiệp, đô thị, htầng trọng điểm, thương mại, dịch vụ Tập trung
thực hiện c giải pp nhằm gii quyết những vướng mắc, bất cập trong công c
quản đất đai. Khắc phục những tồn tại, hạn chế bồi thường,
để triển dự đầu . Đã hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dng đất (cấp huyện trước tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp); chỉ
đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản gắn liền với đất gn với xây dựng cơ sở liệu đất đai trên địa bàn
tỉnh; thực hiện nghiêm ng c quản đất đai, nhất việc tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra quản lý, sử dụng đất đai, xử lý các trường hợp giao đất ở không
đúng thẩm quyền, lấn, chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dng đất (đã thực hiện
soát, phân loại để xử lý 61.632 trường hợp vi phạm)
ng tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, tài nguyên nước được siết
cht, bo đảm khai t sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích; cấp
phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản nhằm cung cấp kịp thời nhu cầu phát
triển, nhất cát, sỏi, đất đá làm vật liệu san lấp; hạn chế tình trạng khai thác trái
khoáng sản cơ bản được khai thác, s dụng hợp lý, tiết kiệm, đúng
mc đích.
ng tác bảo vệ môi trường được chú trọng; việc thu gom, xử rác thải
khu vực nông thôn, chất thải, nước thải tại các khu, cụm công nghiệp gắn với tập
trung xử các sở, làng nghề hiễm môi trường bước chuyển biến
rệt lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử hợp vệ sinh đạt 95
(thành thị 99%, nông thôn 90%); 100% khu công nghiệp, % cụm công nghiệp
đang hot động có hệ thống xử ớc thải tập trung đạt t huẩn môi
trường.Toàn tỉnh hiện có 03 nhà máy xử chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ
cao ốt thu hồi năng lượng), 02 nhà máy đốt rác phát điện đang trong quá trình
đầu tư xây dựng và 72 khu xử lý rác thải tập trung.
Phát triển giáo dục, khoa học, công nghệ, y tế, văn hóa, xã hội
Phát triển giáo dục, đào tạo
Tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo
hủ trương đổi mới n bản và toàn diện giáo dục và đào tạo và đã to chuyển biến
mnh m vchất lượng, hiệu quả.
ng tác qun lý, chỉ đạo có nhiều đổi mới; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi strong quản lý, dạy học, đáp ng yêu cầu hội nhập. kết
Xử lý triệt để 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghm trọng, không ph thêm cơ sở mới; các cơ sở phát
sinh nguồn thải lớn thực hiện lắp đặt quan trắc tự động.
qugiáo dục đi trà giáo dục mũi nhọn hằng năm đạt kết quả cao, nằm trong
tốp đầu cả nước ph cập giáo dục xóa mù chữ tiếp tục được duy tvà củng cố
vững chắc; công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS THPT
nhiu đổi mới đạt hiệu quả cao. Công tác khuyến học, khuyến tài được quan
tâm. Chương trình “Sữa học đường” ếp tục được triển khai hiệu quả ở các sở
giáo dục mầm non và các trưng tiểu học.
Đã chỉ đạo soát, quy hoạch, sắp xếp, sáp nhập các trường, điểm trường
quy nhỏ bảo đảm hợp , ng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục, tạo điều
kiện cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn, quy trường, lớp phát triển đáp ng
tốt nhu cầu học tập của nhân dân trong tỉnh sở vật chất, thiết bị dạy học được
đầu đồng bộ, hiện đại; tỉ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia ước đạt 95,6%;
hất ợng đội ngũ giáo v ác cấp học tiếp tục được nâng lên , đáp ng ngày
càng tốt hơn yêu cầu đổi mới.
c loại hình trường ngoài công lập được khuyến khích phát triển, mở rộng
đặc biệt địa n đông dân cư, khu ng nghiệp, góp phần giảm quá tải các
trường mầm non, quy rường, lớp đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; phong
trào xây dựng hội học tập đạt kết quả tích cực, phát triển mạnh các phong trào
khuyến học, xây dựng gia đình, dòng họ hiếu học; từng bước đáp ứng yêu cầu tăng
nhanh về quy mô dân số, quy mô số lớp và số học sinh.
Công tác đào to nghề đã những chuyển biến tích cực, đã chỉ đạo thực
hiện nghiêm Chỉ th số 21 CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban tvề tiếp tục đổi
mới, phát triển nâng cao chất ợng GDNN đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
oại h nh thức dạy nghề phát triển đa dạng phong phú, dạy
nghề đã xuất phát từ nhu cầu thực tế của thtrường lao động và nhu cầu của người
học nghề. công tác đào tạo nhân lực tay nghề cao được quan tâm (11 Trường
Cao đẳng, đào tạo 12 ngành nghề cp quốc tế, 6 ngành nghề cấp khu vực ASEAN)
từ đầu nhiệm kỳ đến nay, toàn tỉnh giải quyết việc làm cho hơn 167 nghìn người,
nh quân 33 nghìn lao động/năm; nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo lên 80% năm
2025, trong đó tỉ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 40%, cao hơn
nh quân chung cả nước.
Tập trung thu hút nhiều trường đại học có uy tín thành lập cơ sở đào tạo trên
địa bàn tỉnh như: Đại học Luật Nội, Đại học Dược Nội, Đại học Ngoại
thương, Đại học Bách khoa Nội, Đại học Y Nội, Đại học Tài nguyên
i trường…; từng bước hình thành khu đô thị đại học, ớng tới mục tiêu xây
dựng Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm đào tạo đại học, nghiên cứu
và phát triển hàng đầu của cả nước, nền tảng của hệ sinh thái đổi mới s ạo
2. Khoa học và Công ngh
Đã chú trọng chỉ đạo triển oạt động nghiên cứu, ng dụng tiến bộ
của khoa học ng nghệ vào sản xuất và đời sống, trong đó tp trung nghiên cứu
ng dụng khoa học công nghệ để phát triển nhóm các sản phẩm chủ lực, sản phẩm
32 huy chương khu vực quốc tế; hoàn thành phổ cập mức độ cao nhất; trong nhóm các tỉnh đứng đầu về
kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Tỉ lệ trình độ đạt chuẩn của cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các cấp là 97,33%.
đặc sản của tỉnh như vải thiều, cây i, rau chế biến, đàn lợn, gà, sản phẩm theo
cơng trình OCOP... theo hướng an tn, chất lượng,ng nghệ cao, đạt tiêu chun
quốc gia, quốc tế xuất khẩu
Quản nhà ớc về khoa học, ng nghệ đổi mới sáng tạo được tăng
ờng với 395 nhiệm vụ khoa học và công ngh ; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu
chuẩn quốc tế, bảo hộ sở hữu trí tuệ (3.445 văn bằng), xây dựng thương hiệu, ng
cao năng lực cạnh tranh. Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng to phát triển mnh, chỉ số
đổi mới sáng tạo (PII) thuộc nhóm dẫn đầu cảớc.
Chuyển đổi số ng dụng công nghthông tin được đẩy mạnh với hệ
thống chính sách đồng bộ, phù hợp xu thế phát triển. Bắc Ninh Bắc Giang
thuộc nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số chuyển đổi số (DTI). Các
nghị quyết, đề án, kế hoạch được chỉ đạo ban hành kịp thời, trọng tâm là triển khai
thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57 NQ/TW của Bộ Chính trị.
Đã chỉ đạ
ền đi ế
dựng đô thị theo hướng thông minh được quan tâm; bước đầu triển khai hoạt động
hiệu quả Trung tâm điều hành đô thị thông minh.
Quan tâm xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh gắn
với đăngthương hiệu, sở hữu trí tuệ cho tơng hiệu, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm. ng tác thẩm định công nghc dự án đầu tư được quan tâm, thúc đẩy
chuyển giao khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh
Phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khoẻ
phòng, chống dịch Covid
Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân đã được quan tâm
chỉ đạo thực hiện và đạt nhiều thành tựu, bước tiến quan trọng. Hệ thống y tế từng
ớc được củng cố và kiện toàn, mạng lưới cơ sở y tế công lập và ngoài công lập từ
tỉnh đến cơ sở được mrộng y tế cơ sở được quan tâm đầu tư hoàn thiện, xây mới,
nâng cấp, cải tạo các trạm y tế đáp ng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
người dân; tiếp tục quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở khám, chữa bệnh bảo đảm tiếp
nhận và điều trcho Nhân dân tuyến cơ sở và tuyến tỉnh; tỉ lệ giường bệnh trên 1
vạn dân ước đạt 36 giường, cao hơn bình quân cả nước 5 gờng)
c dịch v y tế ngày đa dạng; sở vật chất, điều kiện làm việc
phc vụ bệnh nhân được cải thin; việc cung ứng thuốc trang thiết bị y tế được
đầu tư đáp ứng nhu cầu thiết yếu của công tác khám chữa bệnh và dự phòng; trình
độ chuyê , y đức, tinh thần thái độ phục vụ Nhân dân của đội ngũ cán bộ y
Trong đó có 12 đề tài, dự án cấp quốc gia; 191 đề tài, dự án cấp tỉnh và 192 nhiệm vụ khác.
Tăng cường ngầm hóa mạng ngoại vi, sở hạ tầng dùng chung (99,76% thôn, tổ dân phhạ tầng Int
cáp quang cố định; 100% dân số được phủ sóng điện thoại di động; 100% điểm phục vụ bưu chính công
cộng…)
Tiêu biểu là Trung tâm dữ liệu tỉnh kết nối liên thông các quan, đơn vị; tỉ lệ giải quyết hồ trực tuyến, xử lý
phản ánh, kiến nghị duy trì ở mức cao.
Kinh tế số tăng trưởng mạnh, trong đó ICT giữ vai trò chủ đạo; Bắc Ninh thuộc nhóm địa phương tỷ trọng
kinh tế số trong GRDP cao nhất cả nước (ước đạt 40,5% năm 2025).
tế, chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh cho Nhân dân các tuyến
ngày càng được nâng cao; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số,
cải cách hành chính trong công t ám chữa bệnh; triển khai thực hiện hồ
bệnh án điện tử, kết nối liên thông dữ liệu khám chữa bệnh và hồ sơ sức khỏe điện
tử người dân; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt năm 2025
ng tác y tế dự phòng được quan tâm, trở thành điểm sáng trong việc thực
hiện mục tiêu bảo vệ sức khỏe nhân dân. Trong những năm đầu thực hin kế
hoạch, dịch Covid 19 din biến phức tạp, có thời điểm tỉnh tâm dịch của cả
ớc; song được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, sự giúp đ, ủng
hộ của các địa phương, tổ chức, nhân trong cả ớc; squyết tâm, quyết liệt
của cấp ủy, chính quyền, người dân, doanh nghiêp trong tỉnh, đặc biệt là các cơ sở
y tế đã khẩn trương, kịp thời các biện pháp phòng, chống dch phù hợp, hiệu
quả… nên đã sớm kiểm soát được dịch bệnh, bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe
của người dân.
Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có chuyển biến tích cực
tỉnh đã phân cấp quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm; duy trì công khai số điện
thoại đường y nóng phản ảnh về an to ực phẩm; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền và triển khai phòng, chống ngộ độc thực phẩm...ng tác quản lý hành nghề
y, dược tiếp tục được tăng cường.
Phát triển văn hóa, thể thao
hát triển văn hóa, thể thao, nâng cao đời sống văn hóa, tinh th
của nhân n được coi trọng Tỉnh ủy luôn quan tâm chỉ đạo đầu phát triển văn
a, thể thao, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần ca Nhân dân song hành với
phát triển kinh tế Tỉnh đã triển khai thực hiện Nghị quyết chuyên đề về xây dựng
trin văn hóa, con người đến năm 2030, đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững; các hoạt động văn hóa, th thao quy mô quốc gia, khu vực quốc tế, tạo
không khí phấn khởi trong Nhân dân.
ế ế văn hóa, th ỉnh đến cơ s đượ đầ ư
ạt văn hóa, rèn luyệ
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp
tục được đẩy mạnh nhận được sự ng ng, vào cuộc tích cực của đông đảo
hiều chuyển biến tiến bộ, ước năm 2025, tỷ lệ hộ gia đìnhn hóa
đạt tlthôn, tổ n phố đạt danh hiệu văn hóa đạt
ng tác bảo tn và phát huy giá trị di sản văn hóa được chú trọng, bước
đầu đã gắn kết giữa bảo tồn di sản với phát triển du lịch và phát triển KT XH của
địa phương, ắc văn hóa các dân tộ Đẩy nhanh
tiến độ hoàn thành và đưa vào khai thác các công trình văn hóa lớn, di tích lịch s,
tâm linh gắn với phát triển các loại hình dịch vụ, du lịch văn , tạo động lực
Toàn tỉnh hiện có 1.451 di tích được xếp hạng, trong đó i sản văn hóa được UNESCO ghi danh, 11 di
cụm di tích quốc gia đặc biệt (với 43 điểm); 297 di tích xếp hạng cấp quốc gia 1.113 di tích xếp hạng cấp tỉnh;
24 bảo vật quốc gia; có 28 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
họ Bắc Ninh; Trung tâm Văn hóa Triển lãm tỉnh; Trung tâm bảo tồn tranh dân gian Đông
Hồ; Chùa Vĩnh Nghiêm; Chùa Bổ Đà; Chùa Dạm; di tích Địa điểm chiến thắng Xương Giang; Đền thờ Lý Thường
Kit; di tích Đền thờ Hoàng Hoa Thám nghĩa quân n Thế; Dự án yền trên sông Đuống sông Cầu;
phát trin kinh tế hội địa phương Đặc biệt, tnh đã phối hợp với tỉnh Quảng
Ninh, thành phố Hải Phòng (tỉnh Hải Dương ) hoàn thiện hồ khoa học Quần
thể di tích danh thắng Yên Tử Vĩnh Nghiêm Côn Sơn, Kiếp Bạc, trình
được UNESCO công nhận là di sản thế gii.
Phong trào thể dc, thể thao quần chúng tiếp tục phát triển rng khắp
ngày càng phát triển sâu rộng cả về số lượng chất lượng lệ ngưi tập TDTT
thường xuyên đạt khoảng 38% hể thao thành tích cao đạt nhiều kết quả tích cực
hằng năm, tỉnh đã đăng cải tổ chức các giải thể thao quốc gia, quốc tế, qua đó
ng cao trình độ của các vận động viên thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao
phát triển.
ng tác quản nhà nước vbáo chí, xuất bản, thông tin đố ại được
tăng ờng; tiếp tục quan tâm đầu xây dựng các quan báo chí đội ngũ
người làm báo theo ớng hiện đại, chuyên nghiệp, đa nền tảng, đa phương tiện,
thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của địa phương.
ng tác thông tin, tuyên truyền được tập trung chỉ đạo; hthống thông tin
sở được đầu tư ng cấp. Chất lượng hoạt động của các quan báo chí, phát
thanh, truyền hình được nâng lên; chủ động cung cấp thông tin chính xác, kịp thời
về nh hình kinh tế xã hội của địa phương, các chủ trương, đường lối của Đng,
chính sách, pháp luật của Nhà ớc, tạo đồng thuận trong quá trình tổ chức thực
hiện. c quan báo chí, phát thanh, truyền hình tỉnh luôn bám sát các nhiệm v
phát triển kinh tế hội của đất nước, của tỉnh thực tiễn cuộc sống; thường
xuyên đổi mới hình thức, nâng cao chất ợng nội dung các ấn phẩm, chương
trình, tập trung đầu tư, đổi mới trang thiết bị hiện đại; chấtợng các chương trình
được nâng lên, góp phần nâng cao đời sống văn a, tinh thần của nhân dân.
hực hiện các vấn đề hội (chính sách an sinh hội, giảm nghèo
ng cao đời sống nhân dân...)
Tỉnh luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kịp thời, đầy đ c chính
sách an sinh hội. Chương trình giảm nghèo được thực hiện đồng bộ, hiệu quả,
bền vữn Các chính sách an sinh xã hội được thực hiện kịp thời, đầy đủ, hiệu quả,
công khai, minh bch; nhiều chính sách được mở rộng đối tượng mức trợ
cấp cao hơn so với quy định của Trung ương . Công tác chăm sóc người có công
được thực hiện toàn diện, bảo đảm mức sng bằng cao hơn mức sống trung
nh người dân nơi cư trú. Các chính sách và giải pháp giảm nghèo bền vững được
triển khai hiệu quả, đồng bộ Ước năm 2025, tỉ lệ hộ nghèo giảm
theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021
triển nhà được quan tâm chỉ đạo thực hiện đồng bộ: Hoàn
thành 100% chỉ tiêu phong trào “Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát” năm
; tích cực thực hiện Đán “Đầu tư xây dựng ít nht một triệu căn hộ nhà ở
Quần thể di tích và danh thắng Yên Tử nh Nghiêm Côn Sơn, Kiếp Bạc (năm 2025 được UNESCO công nhận
Di sản thế giới thứ 9 của Việt Nam);…
Mrộng đối tượng, mức trợ cấp bảo trợ hội chính sách điều dưỡng người công; hỗ tr kinh phí BHYT,
BHXH…
hối hợp y mới sửa chữa 4.032 căn nhà “Đại Đoàn kết”. Hoàn thành việc xóa nhà tạm, nhà dột nát với
2.516 căn nhà (xây mới 1.594 căn, sửa chữa 922 căn) với tổng kinh phí hỗ trợ là 150 tỷ đồng.
hội cho đối tượng thu nhập thấp, công khu công nghiệp giai đoạn 2021
2030” . Chỉ tiêu diện tích nhà ở nh quân năm 2025 đạt khoảng 34m /người, cao
n bình quân chung cả nước (27,8m /người).
đã làm ảnh hư ết các lĩnh v ế
ội, đờ ều lao đ
ẫn đến đi
ế càng khó khăn hơn ỉnh đã chỉ đạ trợ người lao
động người sử dụng lao động gặp n do ảnh ởng của tình hình dịch
bệnh covid gh quyết số 68/NQ CP Quyết đnh số 23/2021/QĐ
nh ch hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo Quyết định số
08/2022/QĐ tỉnh đã thực hiện nhiều gói hỗ trợ an sinh hội, hỗ trợ 7
đơn vị, doanh nghiệp, 4.891 hộ kinh doanh, gần 953 nghìn người dân, lao động
gặp khó khăn với tổng số tiền trên 1.199 tỷ đồng.
6. Phát triển kinh tế - hội vùng đồng o dân tc thiểu số miền núi
Trong những năm qua, các cấp uỷ đảng, chính quyền, các đoàn thể c cấp
đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc miền núi, tạo sự chuyển biến
quan trọng, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tỉnh đã ban
nh các chính sách riêng phù hợp điều kiện thực tế địa phương, đáp ứng tâm ,
nguyện vng của đồng bào . Đã quan tâm đầu tư các nguồn lực để xây dựng kết
cấu hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số, do đó k
ế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền i tiếp tục bước phát triển, đời sống
vật chất, tinh thần đồng bào dân tộc thiểu số từng bước được cải thiện (thu nhp
nh quân đạt khong 45 triệu đồng/người/năm). Công tác giáo dục, chăm sóc sức
khe đượ n tâm; văn hóa truyền thống tốt đp của các dân tộc thiểu số được
bảo tồn và phát huy; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định.
III. Công tác xây dựng chính quyền, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
1. Công tác xây dựng chính quyền
Chỉ đạ tập trung đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị,
nhất đơn vị nh chính cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
qu theo đúng chủ trương của Nghị quyết số 18, 19 NQ/TW ngày 25/10/2017 của
Ban Chấp hành Trung ương ; kịp thi ban hành chỉ đo thực hiện Kế hoch
Đã thu hút đầu triển khai xây dựng 71 dán nhà xã hội với tổng din tích đất 255ha, đáp ứng khoảng
102.390 căn hộ; bổ sung quy hoạch n 600ha đất xây dựng nhà hội, đã đang hoàn thành 16.124 căn hộ,
vượt chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ đề ra.
Như y định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thc hiện Chương trình
phát triển kinh tế hội vùng đồng o DTTS&MN; quy định một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG
phát triển kinh tế hi vùng đồng bào DTTS&MN; Quy định một số nội dung chính sách bảo tồn tiếng n tộc
thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc giang giai đoạn 2024 2030; Xây dựng hình hỗ trợ phát triển kinh tế gắn với giảm
nghèo bền vững; Đề án phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2022 0, Đề án hỗ trợ hoạt động
bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2018 – 2025…
Tnguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế hội vùng đồng bào dân tộc thiểu sgiai
đoạn 2021 2025, đã bố trí trên 1.334,8 tỷ đ n thành hỗ trợ xây mới ncho 566 hộ nghèo người dân tộc
thiểu số, hộ nghèo dân tộc Kinh ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn, hỗ trợ chuyển đổi nghề…
“Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả” và “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức bà qun lý, nâng cáo chất lượng và hiệu quả hoạt động ca các đơn
vị sự nghiệp công lập”
thực hiện Kết luận số 50 KL/TW ngày 05/5/2023 ca Bộ chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết sổ 18 NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương. Đặc biệt, đã thc
hiện Thực hin Nghị quyết 60 NQ/TW ngày 12/4/2025 Hội ngh lần th11 của Ban
Chấp nh Trung ương Đảng khóa XIII, Ngh quyết số 202/2025/QH15 ngày
12/6/2025 ca Quốc hi v việc sắp xếp đơn v hành chính cấp tỉnh, Nghquyết số
UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của y ban Tng vQuc hội về vic sắp
xếp các đơn vị hành chính cp xã của tỉnh Bc Ninh năm 2025, tỉnh Bắc Ninh (mới)
đưc thành lp chính thc đi o hoạt động tngày 01/7/2025. Sau sp xếp đến
nay, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn song bản cnh quyền các cấp đã đi vào hoạt
động ổn đnh.
hỉ đ ất sắc cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 2026 trong điều kiện đại dịch Covid
diễn ra phức tạp, nhiều tấm ơng vcách làm hay, sáng tạo góp phần vào thành
công của cuộc bầu cử
Năng lực quả điều hành của UBND các cấp được ng lên; triển khai
thực hiện tt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính ch, pháp luật của N
ớc các nghị quyết, kết luận, chđạo của cấp ủy, nghị quyết của HĐND các
cấp; chủ động xây dựng Kế hoạch điều hành ng trưởng kinh tế hội hằng
tháng, quý, năm; đẩy mạnh cải cách nh chính, xây dựng chính quyn điện tử,
chính quyền số; các chỉ squản trị địa phương (PAR Index, PAPI, SIPAS) luôn
nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước. Công tác quản lý đội ngũ n bộ, chức, viên
chức tiếp tục được quan tâm chỉ đạo; tăng cường thanh kiểm tra, giám sát việc thực
thi ng vụ, nêu cao trách nhiệm người đứng đầu, từng bước xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu. Hoàn thành việc sắp xếp
chức bmáy chính quyền theo hướng tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu
quả. Công tácy dựng văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật tiếp
tục được quan tâm, thực hiện kịp thời, hiệu quả, bảo đảm tiến độ, chất lượng.
. Quc ph an ninh được củng c
Công tác quốc phòng, quân sự địa phương tiếp tục được tăng ờng, củng cố;
xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận
an ninh nhân dân, xây dựng các tiềm lực trong khu vực phòng thủ ngày càng vng
hắc; từng bước đầu xây dựng các căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương các
công trình quốc phòng, công trình có tính lưỡng dụng cao trong khu vực phòng thủ.
Xây dựng lực lượng trang tỉnh vững mạnh toàn diện "Mẫu mực tiêu biu", bảo
đảm sẵn ng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống, đảm
bảo an toàn tuyệt đối c mục tiêu 100% chỉ tiêu động viên, tuyn
quân, công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng Thực hiện tốt
nhiệm vụ huấn luyện và diễn t vực phòng thủ, diễn tập phòng chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn, cháy n cháy rừng; chủ động, trách nhiệm trong giúp đỡ Nhân
dân phòng, chống, khắc phục thiên tai, dịch bệnh... Thực hiện kết hợp chặt chẽ giữa
phát triển kinh tế hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh trong các chương trình,
dự án, chính sách phát triển của tỉnh.
Tập trung c nguồn lực tài chính, hậu cần, kỹ thuật để xây dng lực lượng
Công an tỉnh thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Chủ
động phát hiện, g ngừa, ngăn chặn âm mưu, hoạt động chống phá của các thế
lực thù địch, không để hình thành, phát sinh “điểm nóng” về an ninh, trật tự; bo v
tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị quan trọng diễn ra
trên địa n. Công tác đấu tranh tội phạm về trật thội sự chuyển biến tích
cực; tl giải quyết tin báo, tố giác tội phạm, điều tra khám phá án cao. ng tác
bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được
triển khai đồng bộ (năm 2023, tỉnh Bắc Ninh triển khai thí điểm hình Tnh an
toàn giao thông . Đề án 06 của Chính phvề phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư,
định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
tầm nhìn đến năm 2030 được triển khai nghiê , hiệu quả. bản hoàn thành
chương trình xây dựng trụ sở ng an cấp xã.
. Công tác đối ngoại
ng tác đối ngoại được triển khai đảm bảo phù hợp với đường lối đối
ngoại của Đảng, Nhà ớc, phù hợp với thực tiễn địa phương. Hoạt động hợp
tác quốc tế, đặc bit là hợp tác với địa phương nước ngoài diễn ra sôi nổi, có nhiều
đổi mới, nhiều kết quả vượt bậc so với giai đoạn trước. Mối quan hệ giữa tỉnh
đối tác nước ngoài tiếp tục được duy trì, củng cố. Công tác đối ngoại được triển
khai chủ động, to ện, hiệu quả, thực chất, góp phần quan trọng o thành tựu
phát triển kinh tế hội của tỉnh.
Hoạt động ngoại giao văn hóa phát triển với nhiều chương trình, hoạt động
đạt kết quả cao; thực hiện tốt công tác ngoại giao kinh tế, tranh thủ vận động,
hút các nguồn lực để htrợ phát triển kinh tế xã hội; gắn kết hoạt động xúc tiến
đầu tư với quảng về văn hóa, con nời, đặc biệt Dân ca Quan họ. Thu hút
trên 3 nghìn nđầu đến t45 quốc gia ng lãnh thổ; thiết lập quan hệ
hợp c, kết nghĩa với 8 địa phương của 5 quốc gia; đẩy mạnh công tác vận động
người Việt Nam ớc ngoài ớng về cội nguồn, xây dựng phát triển kinh tế
xã hội địa phương.
ùng với việc hợp tác với các địa phương, tỉnh đã nhiều hoạt động hợp
tác với các q tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, tham gia các skiến đối
ngoại trong và ngoài nước ăng cường tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, tiềm năng,
lợi thế của tỉnh qua các ấn phẩm đối ngoại, cổng thông tin đin tử, mạng hội…
tới các nhà đầu tư trong nước goài nước,... để thúc đẩy các hoạt động ngoại
giao về kinh tế, văn hóa, huy động các nguồn lực cho phát triển.
ẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN
. Hạn chế, khuyết điểm
n cạnh những kết quả đã đạt được, thực hiện nhiệm vụ phát triển
tế hội 5 m vẫn còn những tồn tại, hn chế. Cụ thể trên c
nh vực như sau:
1. Về phát triển kinh tế
Kinh tế tăng trưởng cao nhưng chưa bền vững, việc chuyển đổi từ các đng
lực tăng trưởng truyền thống sang các động lực tăng trưởng mới dựa v
học công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đổi số) diễn ra chưa mạnh mẽ. Một số
tồn tại, hạn chế đã được làm nhưng chưa được khắc phục triệt để như: Kinh tế
ph thuộc lớn vào khu vực FDI; doanh nghiệp ng nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp
khoa họ g nghệ trong nước còn ít, có quy nhỏ, chưa thu hút đa dạng dòng
vốn FDI; Kinh tế khu vực trong nước (kinh tế tư nhân, hợp tác xã, làng nghề), một
bộ phận năng lực quản trị thấp chưa liên kết hiệu quả với khu vực kinh tế
ớc ngoài. Công tác triển khai c khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được
duyệt và đầu tư hạ tầng kỹ thuật còn chậm.
Phát triển kinh tế dịch v chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa
phương chưa tạo được những yếu tố bứt phá, quy còn nhỏ lẻ, phân b
không đều; thiếu các phương thức kinh doanh theo ng văn minh, hiện đại
như liên kết “chuỗi”; chưa xuất hiện nhiều loại hình như Trung tâm mua sắm, Đại
siêu th,...; sản phẩm du lịch chưa đa dạng, hiệu quả, chất lượng chưa cao, thiếu
các dịch vụ vui chơi gii hoạt động kinh tế đêm, mua sắm để lưu giữ du khách,
tăng mức chi tiêu; công nghiệp văn hóa phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm
ng, lợi thế sẵn có; còn thiếu các dự án thương mại dịch vụ quy mô cấp vùng.
Sn xuất nông nghiệpnh bền vững c , phụ thuộc nhiều vào thời tiết và
thị trường tu thụ; cấu sản xuất nông nghiệp kinh tế nông thôn, miền núi
chuyển dịch còn chậm; các chuỗi liên kết giá trn thiếu tính bền vững; còn thiếu cơ
chế, chính sách htrợ, ưu đãi, khuyến khích đầu cho công nghiệp chế biến nông
sản, thực phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp; chưa pt triển ổn
định được nhiều vùng nông nghiệp công nghệ cao; công nghệ chế biến bảo quản
sau thu hoạch chưa chuyn biến rõ nét; doanh nghiệp đầu vào sản xut, chế
biến, giết mchưa ơng xứng với tiềm ng đáp ứng nhu cầu phát trin.
ng tác lập quy hoạch và triển khai thực hiện một số công trình trọng điểm
về kết cấu hạ tầng, đô thị chưa đạt tiến độ, n vi phạm về chất lượng công
ựng; hạ tầng tại một số khu vực chưa theo kịp sự phát triển kinh tế
hội; thiết chế, hạ tầng khu đô thị mang tính chất quy mô cấp vùng còn thiếu. Tiến
độ một số dự án đầu tư công còn chậm, nguồn lực ni sinh chưa mạnh. Việc triển
khai các dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số ở các ngành, lĩnh vực
còn chưa đáp ứng yêu cầu.
i trường đầu tư, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tuy đã nhiều cố gắng
đạt nhiều kết quả tích cực, song mặt chưa thực sự được cải thiện. Chất lượng
thu hút đầu tư chưa đạt được như kỳ vng; một s dự án triển khai chậm, không
bảo đảm tiến độ. Việc giải ngân vốn đầu đăng của các doanh nghiệp chưa
cao. Công tác bồi tng, giải phóng mặt bằng vẫn gp nhiều khó khăn, ớng
mắc, ảnh hưởng lớn đến tiến độ triển khai các dự án.
Công tác quản lý, giải quyết các ng mắc vđất đai còn chưa quyết liệt,
hiệu quả. Việc thực hiện thu gom, xử rác thải còn mt hạn chế, tiến độ đầu
Nhà y xử rác thải của tnh phố Bắc Giang chậm. Công c thu hồi đất, bồ
thưng, giải phóng mt bằng gặp nhiều khó khăn; thị trường bất động sản diễn biến
phức tạp, tiềm n vi phạm. Việc quản lý khoáng sản ở mt số nơi chưa chặt chẽ, chưa
thực hiện đúng các quy định về phân cấp,y quyn trong quản, cấp phép khai thác
ng s
2. Về phát triển giáo dục, khoa học, công nghệ, y tế, văn hóa, xã hội
Việc sắp xếp đội ngũ giáo viên vẫn còn hiện tượng thừa thiếu cục bộ; sở
vật chất, trang thiết bị giáo dục ca đáp ng tốt yêu cầu; việc đổi mới phương
pháp dạy học theo hướ át trin phẩm chất, năng lực người học ca thực sự
nét; chất lượng giáo dục trung học n khoảng cách, chênh lệch giữa c
ng, miền, loại hình trường; tỷ lhọc sinh tốt nghiệp trung học sở được phân
luồngo học nghề chưa cao. Việc giáo dục kỹ năng sống, giáo dục pháp luật, xây
dựng văn hóa ứng xử ở một s đơn vị hiệu quả chưa cao.
Chất ng, hiệu qu hoạt động nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các thành
tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất đời sống chưa đồng đều, chưa trọng tâm
lĩnh vực công nghệ vật liu mới; hoạt động nghiên cứu, phát triển kết quả đạt
được chưa rõ nét.
Việc thực hiện tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế gặp nhiều khó
khăn; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế ở một số cơ sở y tế chưa đáp ứng được yêu
cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân. Sau tác động cỉa dịch
19, thời điểm òn tình trạng một số sở y tế không cung ứng đủ, kịp
thi một số loại thuốc, trang thiết bị, vật tư y tế, nhất là vật y tế kỹ thuật cao, vật
tư, linh ki y thế độc quyền. Chất lượng nguồn nhân lực y tế chưa đáp ứng yêu
cầu phát triển.
sở vật chất, trang thiết b, thiết chế phục v các hoạt đng văn hóa, thể
thao du lịch còn thiếu, mặt chưa tương xứng với tiềm năng, li thế của tỉnh;
thiết chế n hóa tại các xã giáp khu công nghiệp còn chưa đáp ứng được nhu cầu
tu bổ, tôn tạo di tích một số địa phương còn chưa tuân thủ đầy đủ các
quy định. Công tác quản, tổ chức lễ hội một sđịa phương ca tốt.
Tình nh lao động, việc làm, đời sống của một bộ phận công nhân, người
lao động còn gặp nhiều khó khăn. Còn nhiều doanh nghiệp chưa chấp hành tốt quy
định của pháp luật về lao đng, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội; một số
doanh nghiệp nợ đọng kéo dài tiền tham gia bảo hiểm ội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động
Đời sống của một bộ phận Nhân dân, đặc biệt của đồng bào dân tộc thiểu
số, người sinh sống và làm việc khu vực miền núi, vùng cao, một bộ phận công
trọ còn gặp khó khăn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa
vùng dân tộc và các vùng khác trong tỉnh, giữa các thành phần dân tộc còn cao.
3. Về xây dựng chính quyền, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, việc tổ chức thực hiện
nhiệm vụ còn gặp nhiều khó khăn; việc sắp xếp, bố t cán bộ chưa đúng theo năng
lực, sở trường công tác ảnh hưng đến chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ.
ình hình an ninh chính trị, trật tan toàn hội trên địa bàn tỉnh bản
định; tuy nhiên, nơi, có lúc còn tiềm ẩn phức tạp, nhất liên quan tội phạm sử
dụng công nghcao, tội phạm về kinh tế c vụ việc liên quan đến tranh chấp,
khiếu kiện vượt cấp, đông nời…
a thu hút được nhiều các khoản viện trợ thực hiện các dự á . Việc thiết
lập và triển khai hợp tác với địa phương nước ngoài chưa có kết quả cụ thể.
Bối cảnh quốc tế diễn biến nhanh chóng, phức tạp, kờng; c thế lực
thù địch, phản động triệt để lợi dụng xu thế vượt trội về khoa học công nghệ để
gia tăng hoạt động tuyên truyền, chống phá. Kinh tế thế giới nhiều biến động,
các xung đột trang, chiến tranh thương mại khiến tăng trưởng toàn cầu chậm
lại, gây đứt gãy chuỗi cung ng một sthời điểm; kinh tế nước còn khó
khăn; thiên tai, dịch bệnh, nhất là đại dịch COVID 19, bão số 3 (Yagi) ảnh hưởng
lớn, tác động sâu sắc đến sản xuất và đi sống.
Cơ chế chính sách trong thời gian vừa qua có nhiều thay đổi, biến động, đặc
biệt năm 2024 nhiều luật mới hiệu lực thi hành nhưng một số n bản hướng
dẫn chưa kịp thời ban hành ảnh ởng lớn đến công tác triển khai thực thi nhiệm
vụ ng như gây khó khăn cho các quan, đơn vị, địa phương trong việc áp
dụng. Việc phân cấp, phân quyền còn ca triệt để, đồng bộ. Quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chậm được phê duyệt, điều
chnh . Một số dự án trọng điểm gặp khó khăn, vướng mắc về thủ tục pháp lý.
c quy định về quản đầu ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cò
ều bất cập.
Năng lực nội tại sức chống chịu của nền kinh tế còn chưa bền vững,
cấu FDI chiếm ttrọng cao dễ gặp ri ro từ “cú sốc” bên ngoài; thiếu chế,
chính sách, giải pháp đột phá huy động nguồn lực tạo động lực mạnh mđể
phát triển. Một số động lực tăng trưởng truyền thống gặp khó khăn, bộc l một số
hạn chế do không gian phát triển tới hạn. Mối liên kết giữa doanh nghiệp trong
ớc doanh nghiệp FDI còn yếu, thiếu chế hiệu quả thúc đẩy chuyển giao
công nghệ; số doanh nghiệp trong nước đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ n hạn chế. Thị trường khoa hc công nghệ, tiềm lực của các tổ chức
khoa học và công nghệ chậm phát triển, nguồn vốn ngân sách chi hỗ trợ còn thấp.
Dân scơ học ng dẫn đến hạ tầng vy tế, n giáo dục một số khu
vực chưa phát triển kịp để đáp ng nhu cầu của ngưi dân, nhất là nhiều địa
phương công nghiệp phát triển tập trung. Ý thức chp hành pháp luật về khai thác sử
dụng các nguồni nguyên, bo vệ môi tờng của một bộ phận doanh nghiệp, người
n còn thấp.
chủ
Tư duy, tầm nhìn trong nh đạo, điều hành ca cấp ủy, chính quyền địa pơng
còn chưa theo kịp vi xu thế pt triển và hội nhập của nền kinh tế; trong nh đạo,
chđo một số quan, đơn vị, nhất người đứng đầu chưa thật sự u t, chưa
quyết tâm cao, quyết liệt chỉ đạo việc khó, phức tạp; chưa thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện
ng tác dự o tình hình lúc chưa sát với tình hình thực tế; năng lực
phản ứng chính sách của một sốq địa phương còn chậm, chưa kịp thời dẫn
đến khó khăn trong việc đánh giá, xây dựng phương án tổ chức thực hiện kế
Tỉnh Bắc Ninh (cũ).
hoạch phát triển kinh tế hội.
Sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc t chức thực hiện
các nhiệm vụ được giao chưa thực sự hiệu quả inh thần trách nhiệm, trình độ
chuyên môn, năng lực tham mưu của một số cán bộ, công chức còn hạn chế chậm
đổi mới về tư duy n có hiện tượng “đùn đẩy trách nhiệm”; một số cán bộ có tâm
lý lo ngại, sợ sai, sợ trách nhiệm, không dám là tránh trong việc chỉ đạo, giải
quyết công việc có liên quan.
Hiệu quả trong to gỡ khó khăn một số dự án chưa cao. Tình trạng thiếu
cán bộ chuyên trách chuyên môn về công nghệ thông tin, chuyển đổi s dẫn
đến việc ứng dụng khoa học, công nghệ, thực hiện chuyển đổi số các quan,
đơn vị, địa phương còn chậm và gặp nhiều khó khăn.
. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
I. Đánh giá chung
ảnh khó khăn, thách thứ ều hơn thu ều khó khăn,
ả năng d ập trung lãnh đ đạ
ế inh tế hi của tỉnh sau 5
năm đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng; thế lực của tỉnh không ngng đưc
Kinh tế phục hồi ngay sau đại dịch CO 9; quy kinh tế tiếp tục
được mở rộng; nhiều chỉ tiêu quan trọng nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước. Cơ cấu
kinh tế chuyển dch theo hướng tích cực. Thu hút đầu trực tiếp nước ngoài tăng
nhanh. Thu ngân ch nhà nước ổn định, đáp ứng nhu cầu chi ngân địa
phương và điều tiết về Trung ương. Công tác quy hoạch, quản lý, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc về đất đai, xử ô nhiễm môi trường được tập trung chỉ đạo
quyết liệt. Nhiều công trình, dự án trọng điểm có quy mô lớn được triển khai hoàn
thành đưa vào sdụng đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế hội, thay đổi
diện mạo từ đô thị đến nông thôn. Các lĩnh vực văn hóa, hội nhiều chuyển
biến tiến bộ; các chính ch an sinh hội được quan tâm thực hiện tốt; đời sống
của Nhân dân được nâng lên rệt ông tác sắp xếp, tinh gọn tchc bộ máy,
ập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập cấp xã và
tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện nghiêm c, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả. Quốc phòng được giữ vững, an ninh chính trị, trật tự an toàn
hội được bảo đảm; công tác đối ngoại được tăng ờng vai trò, vị thế của địa
phương tiếp tục được khẳng định.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, đó là: Tăng trưởng cao song chất
lượng tăng trưng, trình độ công nghệ và năng suất lao động chưa cải thiện nhiều.
Sản xuất công nghiệp phụ thuộc lớn vào khu vực FDI; các doanh nghiệp của tỉnh
quy nhỏ, năng lực còn hạn chế. Sản xuất quy mô lớn phát triển còn chậm
Dịch vụ phát triển chưa có bước đột phá. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn chưa
đáp ng được yêu cầu. Việc giải quyết các vấn đề về môi trường còn lúng túng.
Chất ợng lao động chưa cao, thiếu lao động lành ngh đờ
ền núi, vùng cao, vùng đ
còn khó khăn. Tình nh an ninh chính tr i còn
ản lý nhà ặt còn chưa ch
ố nơi.
II.i học kinh nghiệm
T thực tiễn công tác chỉ đo, điều hành thc hiện nhiệm vphát triển kinh tế
hội, có thể t ra một số bài học kinh nghiệm sau:
Mt là, trong lãnh đạo, chđạo luôn bám sát c chtrương, đường lối của
Đng, chính sách, pp luật của Nhà nước; đánh giá đúng tình hình thực tiễn để đề ra
các mục tu, nhiệm vụ, giải pháp, chế, chính sách phù hợp nhằm tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, điểm nghẽn, nút thắt trên các lĩnh vực để khơi thông nguồn lực,
tạo động lực mới thúc đẩy sự phát triển; đột phá trong đổi mi duy lãnh đạo, chỉ
đạo, nhất trong quy hoạch và xây dựng chính sách với quyếtm chính tr cao; huy
động được sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia thực hin thng lợi nhiệm vụ
chính trcủa địa phương.
trong quá trình triển khai thực hiện phải đảm bảo thống nhất trong nhận
thức và nh động, thường xuyên qn triệt tinh thần quyết liệt, ng tạo, có trọng
tâm, trọng điểm, chđạo thực hiện dứt điểm, có hiệu quả các mục tiêu đã đề ra
nghĩ, dám làm, m chịu trách nhiệm. Thường xuyên rà soát quy hoạch các
chế, chính ch đ phát hiện những nội dung chưa phù hợp, khó đi vào thực tiễn để
sửa đổi, bsung theo thẩm quyền hoặc kiến nghcấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp. C trng pt hiện, khuyến khích những sáng kiến, mô hình hay, cách
mi, sáng tạo, hiệu quả đtổng kết thực tiễn nhằm bổ sung, hoàn thiện c ch
trương, chế, cnh sách của tỉnh, tạo ra sự phát triển bứt phá trên từng nh vực.
thực hiện phát triển kinh tế phải gắn với thực hiện các mục tiêu về
hội, bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu; quan tâm bảo tồn, phát
huy các giá trị văn hóa, lịch sử, bảo đảm an sinh hội, môi trường sinh thái
ng cao đời sống Nhân dân; đẩy mạnh đổi mới sáng to, tạo đột phá trong lĩnh
vực chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, hội số, công dân số phục vụ
nhiệm vụ chính trị, người dân và doanh nghiệp.
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 5 NĂM
GIAI ĐOẠN
. D
I. Thuận lợi
Dự báo trong thời gian tới tiếp tục sự chuyển biến nhanh, phức tạp ca
từng có; xung đột, chiến tranh diễn ra ở nhiều khu vực, phức tạp hơn; các nước lớn
và các trung tâm quyền lực tiếp tục cạnh tranh càng gay gắt; chính sách thuế quan
mới của Mỹ các thách thức toàn cầu tiếp tục tác động bất li đến an ninh
phát triển của các nước, trong đó có Việt Nam và tỉnh Bắc Ninhi riêng.
Với sự hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới, chúng ta cơ hội
tiếp thu tiến bộ khoa học, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, các doanh nghiệp
hội tiếp cận, học hỏi, đổi mới trình độ quản tổ chức sản xuất đnâng cao
ng suất, chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế, hiệu quả sản xuất,
kinh doanh được nâng lên.
Sau gần 40 năm đổi mới, đồ, tiềm lực, vị thế uy tín quốc tế của đất
ớc ngày được nâng lên. Cuộc cách mạng tinh gọn tổ chức bộ máy, hệ thống
chính trị cùng những chủ trương chiến lược, “bộ tứ nghị quyết trụ cột”
nghị quyết quan trọng, đột phá của Bộ Chính trị là đòn bẩy cho sự phát triển mạnh
mẽ của đất ớc trong kỷ nguyên mới, hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược 100
năm dưới sự lãnh đạo của Đảng và 100m thành lập nước.
Tnh có nhiều lợi thế tiềm năng, cả về hành chính, kinh tế và văn hóa hội,
cdư địa về không gian phát triển (quy mô kinh tế đứng th5 toàn quốc; tỉnh
nhiu khu công nghiệp nhất miền Bắc); tỉnh Bắc Ninh trở thành nơi kết nối ln vùng,
đưc dự kiến quy hoạch là một trong bốn cực tăng trưng của vùng đồng bng sông
Hng với nhiều lợi thế địa kinh tế, địa chính trị, có đầy đủ cơ sđể phấn đấu tr
thành thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng văn minh, hiện đại.
Những thay đổi, quyết sách chiến lược mang tính cách mạng đã tạo ra nhiều
thi cơ, thuận lợi; đồng thời cũng đặt ra những khó khăn, thách thức lớn đan xen
(sphát triển của các khu vực không đồng đều; khu vực miền núi, đồng bào dân
tộc thiểu số còn khó khăn…), đòi hỏi các cấp, các ngành cần nỗ lực, đồng sức,
đồng lòng ợt qua đtổ chức thực hiện thắng lợi các mục tu, nhiệm vụ chính
trị, mở ra giai đoạn phát triển mới của tỉnh Bắc Ninh, góp phần cùng đất ớc tiến
o kỷ nguyên mới kỷ nguyên vươn mình của dân tc.
II. Khó khăn, thách thức
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi còn những khó khăn, thách thức; bốn
nguy (tt hậu về kinh tế, chệch hướng hội chủ nghĩa, tham nhũng các tệ
Nghị quyết số 57 NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quc gia; Nghị quyết 59 NQ/TW ngày 24/01/2025 về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị
quyết số 66 NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 68 ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân.
nạn xã hội, âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch) vẫn tồn tại, có
mặt diễn biến phức tạp hơn; xu hướng già hóa dân số tăng nhanh; biến đổi khí hậu,
thiên tai, dịch bệnh ngày ng phức tp; các vấn đ về an ninh truyền thống cò
nhiu thách thức.
Việc hội nhập ngày càng sâu, rộng vào kinh tế thế giới trong điều kiện sức
cạnh tranh nền kinh tế còn thấp sẽ phải chịu nhiều áp lực trong quá trình đàm phán,
thực hiện các liên doanh, liên kết sản xuất thu hút đầu tư. cạnh tranh ngay thị
trường trong nước cũng gia tăng, các doanh nghiệp trong tỉnh nhất các doanh
nghiệp nhỏ và vừa có trình độ thấp sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Cạnh tranh thương mại giữa các nước lớn, đặc biệt là giữa Mỹ
thi gian tới sẽ thúc đẩy một smặt hàng xuất khẩu, đồng thời thể ảnh hưởng
không nhỏ đến thị trường xuất khu hàng nông sản của doanh nghiệp; tạo áp lực
cạnh tranh đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc.
ển ủa ọc ệ, xu ớng phát triể
ớng kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, kinh tế chia sẻ,
ếu ủ động ứng ẽ “kéo tụt” những thành tựu đã đạt được và cản trở
sự phát triển.
Q trình phát triển sy ra những hậu qu về xã hội, môi trưng như: Phân
hóa giầu – nghèo, đạo đức hội xuống cấp, nguy cơ ô nhiễm môi tng n
gia tăng, việc gìn giữ, phát huy các giá trị n hóa truyn thống, đảm bảo an ninh trật
t gặp nhiu k kn. Biến đổi khí hậu, thời tiết dch bnh diễn biến phức tạp, k
lưng s tiếp tụcc động lớn đến nước ta n tnh Bắc
. Mục tiêu giai đoạn 20
Mục tiêu tổng quát
Xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương; là cực
tăng trưởng kinh tế của miền Bắc và cả nước với nền công nghiệp dịch vụ phát
triển xanh, sạch, hiện đại dựa trên nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số; có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế hội đồng
bộ, hiện đại, kết nối ln tỉnh, liên vùng và quốc tế. Kế thừa phát huy giá trị,
bản sắc văn hoá truyền thống hiện đại tốt đẹp lịch sử cách mạng tạo động lực
quan trọng thực hiện khát vng phát triển trong kỷ nguyên mới. Bảo đảm quốc
phòng, an ninh trật tự, an toàn hội, tạo môi trường đầu kinh doanh ổn
định, hấp dẫn. Chăm lo toàn diện, nâng cao chất lượng cuộc sống hạnh phúc
của người dân.
hỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 202
Chỉ tiêu
Đơn vị
Nghị quyết
Đại hội
Đảng bộ
tỉnh
CHỈ TIÊU KINH TẾ
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) Tỷ đồng
Tốc độ tăng GRDP theo giá so sánh
GRDP bình quân đầu người
ng suất lao động
Triu
đồng
Tốc độ tăng năng suất lao động
hội
Vốn đầu thực hiện trên địa bàn
theo giá hiện hành
Tỷ đồng
Tỷ lệ vốn đầu thực hiện trên địa
n so với GRDP
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR)
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế
số trong GRDP
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giai
đoạn 2026
Tỷ USD
Xuất khẩu Tỷ USD
Nhập khẩu Tỷ USD
Ngân sách Nhà nước Tỷ đồng
(Tính luỹ kế) (Tính lũy kế)
Tỷ lệ đô thị hóa
Tỉ lệ đất giao thông đô thị so với đất
xây dựng đô thị
CHỈ TIÊU XÃ HỘI
n số
người
Tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh Số tuổi
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Số lao động có việc làm trong nền
tế
Tỷ trọng lao động việc m trong
nền kinh tế
Lâm, thuỷ sản
+ Công nghiệp y dựng
+ Dịch vụ
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
Trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có văn bằng, chứng chỉ
Lao động có kỹ năng công nghệ thông
Tỷ lệ thất nghiệp
Số giường bệnh trên 10.000 dân
Giường
bệnh
Số bác sỹ bình quân trên 10.000 dân Bác sỹ
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y
tế so với dân số
Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn
quốc gia mức độ 2
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
Đến hết năm
2027 trên địa
n tỉnh
không còn hộ
Đến hết năm
2027 trên địa
n tỉnh
không còn hộ
nhập nh quân đầu người 01 Triệu
đồng
Tỷ lệ n số được sử dụng nước sạch
qua hệ thống cấp nước sạch tập trung
Thành thị
Tỷ lệ được công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới (theo tiêu chí dự kiến
giai đoạn 2026
Số căn hộ Nhà ở xã hội hoàn thành 1.000 căn
CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Tỷ lệ độ che phủ rừng
ăn quả)
Tỷ lệ chất thải được thu gom xử
theo quy định
hất thải công nghiệp thông thường
hất thải nguy hại
hất thải y tế
hất thải rắn sinh hoạt
hất thải rắn sinh hoạt đô thị
Tỉ lệ các khu, cụm ng nghiệp trước
khi đi vào hoạt động hệ thống xử
lý nước thải tập trung
Tỷ lệ các sở sản xuất kinh doanh
đạt quy chuẩn về môi trường đạt
B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, hoàn thiện thể chế
Tp trung hoàn tnh điều chnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, Quy hoạch đô thBắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến m 2075,
tạo hành lang pháp lý để c tha và thực hin mục tiêu xây dựng tỉnh Bắc Ninh tr
thành thành phtrực thuộc Trung ương trước năm ; việc lập, điều chỉnh quy
hoạch phải đảm bảo nh kế thừa, c định các mục tu, quan điểm, định ớng,
phương án phát triển phải xứng tầm với đô thị của thành ph trực thuộc Trung ương,
liên kết với các cực tăng tởng trọng điểm của đất c thành các vùng động
lực, không gian phát triển đô thị và nông thôn mới, kết nối giao thông tỉnh Bắc Ninh
với Thủ đô Nội c tỉnh n cận nhằm đáp ứng chiến ợc phát triển u dài,
phù hợp vi định hướng hệ thống Quy hoạch tổng thể Quốc gia, Quy hoạc
đồng bằng Sông Hồng, Quy hoạch vùng Trung du miền núi phía Bắc.
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 66 ngày 30/4/2025 của
Bộ Chính trvề đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số
17/5/2025 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 66 NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị Về đổi mới công
tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới, trong đó nhiệm vụ trọng m là thường xuyên soát chế, chính
sách, quy định trên các lĩnh vực trên các lĩnh vực để ban hành mới, sửa đổi, bổ sung
nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, huy động nguồn lực cho phát triển.
chế, chính sách ban hành phải bảo đảm cụ thể hóa đầy đủ, đúng đắn,
kịp thời chtrương, đường lối của Đảng phải mục tiêu phát triển của tỉnh.
Khắc phục triệt đduy “không quản được thì cấm khi xây dựng c chế,
và phải đảm bảo tính ổn đnh, dễ hiểu, dễ thực hiện.
Về phát triển kinh tế theo ớng cấu lại nền kinh tế, xác lập mô
hình tăng trưởng mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo
1. Phát triển công nghiệp
Duy tphát triển công nghiệp động lực cho tăng trưởng kinh tế, phấn đấu
tốc độ tăng trưng ngành đạt khoảng /năm
Phát triển ng nghiệp theo ớng bền vững, xanh, tuần hoàn dựa trên việc
khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu đổi mới công nghệ,
cao năng suất, đổi mới sáng tạo; đồng thời, thực hiện thu hút các dự án mới thuộc
các nh vực: Sản xuất chất n dẫn chip bán dẫn, sản xuất bốt, công nghiệp
môi trường, ng nghiệp năng lượng tái tạo, vật liệu mới; trí tuệ nhân tạo, công
nghthông tin, công nghiệp dược phẩm, y tế, thiết bị năng lượng tái to, ngành
công nghiệp hàng không... đưa Bắc Ninh trở thành một trung tâm sản xuất chất
n dẫn, công nghiệp hỗ trợ, trí tuệ nhân tạo của miền Bắc.
Thực hiện thu hút các dự án không ô nhiễm, sử dụng ít đất, ít lao động, công
cao, suất vốn cao, hiệu quả kinh tế cao cơ cấu lại ngành công nghiệp, ưu tiên
phát triển, làm chvà chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao phục vụ phát triển các ngành công nghiệp chủ lc, ng nghiệp
nền tảng, công nghiệp mới nổi các ngành công nghiệp phụ trợ. Đồng thời, thực
hiện chuẩn bị sẵn sàng về mặt bằng, nhân lực, cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ
nhà đầu để phát triển công nghiệp bền vững, hướng tới mô hình Hệ sinh thái
công nghiệp”
oạch các khu, cụm công nghiệp đã trong quy hoạch để
định lại không gian phát triển công nghiệp theo định ớng tổ chức không gian
trong quy hoạch tỉnh, các khu, cụm công nghiệp phải đảm bảo kết nối thuận lợi
với c cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, cửa khẩu phía Bắc khu vực Tây
Bắc; phát triển các khu, cụm công nghiệp phải gắn kết với phát triển đô thị, dịch
vụ đồng bộ, hiện đại, phục vụ nhu cầu của người lao động.
Đẩy nhanh tiến độ thành lập, đầu hạ tầng các khu công nghiệp đã
trong quy hoạch đã được chấp thuận nhà đầu tư, hạ tầng điện các hạ tng
khác để thu hút đầu Tập trung nghiên cứu phát triển một shình khu, cụm
công nghiệp đặc thù như: Khu ng nghệ cao dành cho doanh nghiệp tư nhân
trong lĩnh vực khoa học ng nghệ, chuyển đổi số; Khu chế biến nông sản công
nghcao, chuyên sâu sản xuất máy móc ứng dụng trong nông nghiệp, sản xuất
vật liệu xây dựng phù hợp với khả năng cung ứng nguồn lao động nguồn
nguyên liệu
2. Phát triển dịch vụ
Tập trung phát triển các ngành dịch vụ theo hướng đa dạng, bền vững, dịch
vụ tổng hợp hiện đại, chất lượng cao, phấn đấu tăng trưởng ngành đạt %/năm.
Quy hoạch, thu hút đầu các khu dịch v logistics để xây dựng Bắc Ninh
trở thành trung tâm logistics lớn của khu vực miền Bắc và cả ớc với hệ thống h
tầng dịch vụ vận tải đa phương thức; hệ thống giao thông công cộng thông minh,
xây dựng phát triển các khu thương mại tdo phi thuế quan,
đầu mối vận chuyển hàng hóa hàng không, cửa ngõ, trung tâm tiếp vận, cun
ng, trung chuyển hàng hóa, vận tải, kho bãi, vui chơi, giải trí, thể thao golf… của
khu vực phía Bắc. Chú trọng phát triển hệ thống dịch vụ phục vụ phát triển công
nghiệp; thúc đẩy phát triển kinh tế số, thương mại điện tử,...
Thu hút đầu phát triển du lịch trở tnh ngành kinh tế mũi nhọn, là một
trong những trung tâm Văn hóa Du lịch lớn của cả nước với đặc trưng về sản
phẩm đa dạng, độc đáo, phát huy bản sắc văn hóa (du lịch lễ hội, làng nghề lễ hội
th công truyền thống, du lịch văn hóa lịch sử tâm linh, du lịch tri nghiệm
ng nghiệp, du lch sinh thái…). Tiếp tục duy trì và phát triển các khu, điểm du
lịch, xây dựng chui giá trị sản phẩm du lịch, trở thành điểm đến du lịch văn hóa
sinh thái đặc sắc của miền Bắc.
Phát triển đồng bộ sở hạ tầng, đặc biệt htầng đô thị bảo đảm đủ kh
ng phục vụ các hoạt động du lịch, n hóa, thể thao quy cấp vùng cấp
quc gia. Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa gắn với phát triển đô thị theo hình đô
th hoàn chỉnh để phát triển đồng bộ hạ tầng xã hội với nhà ở. Tập trung phát triển
các khu đô thị chất lượng cao dành cho người nước ngoài hình thành các khu đô
th, khu dân tại các đô thị lớn, gần các khu, cụm công nghiệp với đầy đtiện
nghi từ nhà ở thấp tầng, cao tầng đến thương mại dịch vụ, khách sạn, căn hộ khách
sạn (condotel) nhằm đáp ứng nhu cầu sống, vui chơi giải trí, nghngơi của người
n và đội ngũ lãnh đạo, chuyên gia người nước ngoài làm việc trên địa bàn tnh.
Tập trung thực hiện đồng bộ linh hoạt các giải pháp huy động vốn hoạt
động cho vay; bảo đảm cung cấp đủ vốn tín dụng cho nền kinh tế, tập trung o
sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên các động lực ng trưởng; tạo thuận
lợi cho ngưi dân, DN tiếp cận vốn tín dng; kiểm soát chặt chẽ n dụng vào các
ĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo an
ninh, an toàn hoạt động công nghệ thông tin.
. Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả trên nền tảng phát triển
ghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, nông nghiệp
sinh thái, tuần hoàn, duy trì tốc độ tăng trưởng ngành đạt khoảng %/năm.
Phát huy lợi thế, vùng, miền, địa phương, tổ chức sản xuất, kinh doanh nông
nghiệp theo chuỗi giá trị, dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số; chuyển mạnh duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển
kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường. Khuyến khích phát triển nông
nghiệp công nghệ cao tại c khu, vùng ven đô gắn với thị trường tiêu dùng đô thị
và xuất khẩu.
Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách để uy động và sử dụng có hiệu
qucác ngun lực đầu tư cho xây dựng nông thôn mới toàn diện, bền vững, gắn
với đô thị hóa; trong đó ưu tiên nguồn lực cho phát triển sản xuất, nâng cao đời
sống dân cư nông thôn, đặc biệt là các xã đặc biệt khó khăn. Phát triển các khu dân
nông thôn theo định hướng xanh, sinh thái, bền vững, khả năng thích ứng
cao với biến đổi khí hậu.
Tiếp tục đẩy mnh cấu lại ngành nông nghi theo hướng sản xuất hàng
tập trung, hiệu quả, ứng dụng ng nghcao, theo tiêu chuẩn VietGAP, Global
GAP, nông nghiệp hữu cơ; phát triển sản phẩm OCOP mi Tăng cường c hoạt
động kế ầu, liên kết với các tập đoàn, tổng công ty, các thành phlớn,
các sàn thương mại điện tử, y dựng các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tu thụ sản
phẩm đổi mới tổ chức sản xuất theo hướng hợp c, ln kết chặt chtheo chuỗi g
trị từ sản xuất đến tiêu thụ giữa nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp HTX với
doanh nghiệp, nhất là tại c vùng sản xuất tập trung, chuyên canh các sản phẩm chủ
lực, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt đưa khoa học ng nghệ trình độ
quản tr vào chuỗi giá trị. Thực hiện tốt côngc quản, bảo vệ rừng, phát triển kinh
tế rừng gắn với du lịch sinh thái, bảo vệ môi trưng
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới để huy động sự tham
gia của cả hệ thống chính trị, người dân. Tập trung tuyên truyền cách làm hay, sáng
tạo, thôn nông thôn kiểu mẫu để nhân rộng. Huy động s dụng hiệu quả các
nguồn lực đầu tư cho xây dựng nông thôn mới, trong đó ưu tiên nguồn lực cho phát
triển sản xuất, phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới, nông thôn
mới nâng cao theo chỉ đạo của Trung ương. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ
rừng, phát triển kinh tế rừng gắn với du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường.
Đầu xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp (giao thông, đê điều, thủy lợi
nội đồng, công trình nước sạch) đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, đảm bảo
cho phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy lớn
phục vụ nước sạch cho người dân nông thôn trên địa n tỉnh; trong đó coi
trọng đầu tư phát triển thủy lợi để hoàn chnh hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi, đê
điều phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, phòng chống thiên tai,
âng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu; đảm bảo an toàn các hồ chứa,
ng cấp hệ thống đê sông; phát triển thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, i
cho cây trồng cạn, chuyển đổi cấu sản xut, xây dựng các nh tưới tiên
tiến, tiết kiệm nước.
. Phát triển khoa học, công nghệ
Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu qu Kế hoạch số 07
25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 57
W, ngày 22/12/2024 của BChính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, các chương trình hành động của
Chính phủ các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương, kế hoạch của
UBND tỉnh.
Tập trung rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật để tháo g
các điểm nghẽn, rào cản về cơ chế chính sách, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự
phát triển của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Rà soát, b
sung quy hoạch, chiến lược các kế hoạch cthể để phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số của tỉnh đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
Nghiên cứu, đề xuất chế đặc thù, ưu đãi đầu tư, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, tạo thun lợi tối đa cho người dân, quan, tổ chức, doanh nghiệp trong
hoạt động khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo. Tăng tỉ lệ chi ngân sách cho
khoa học, công nghệ, đổi mới ng tạo chuyển đổi số; xây dựng chương trình
đầu tư công về phát triển khoa hc, công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thu hút, ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt nhà máy, chi
nhánh trụ sở tại tỉnh.
Nghiên cứu, đề xuất các chế, chính sách đặc thù, thực hiện các chính
sách ưu đãi đầu tư; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho người
n, quan, tổ chức, doanh nghiệp. Tăng tỉ lệ chi ngân sách cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; xây dựng chương trình đầu công về
phát triển khoa hc, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thúc đẩy các hoạt động khởi nghiệp đổi mi, sáng tạo, phát triển và chuyển
giao công ngh đưa Bắc Ninh trthành trung tâm đi mới sáng tạo của khu vực
miền Bắc, địa phương luôn đứng trong tốp đầu về chỉ số đổi mới sáng tạo cấp
địa phương (PII). Phát triển hạ tầng số, h tầng đô thị thông minh, đô thị xanh
phc vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, hội số. Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong các cơ quan đảng; phong trào “nh dân học vụ số”.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện hạ tầng khu công nghệ thông tin tập
g của tỉnh; khu nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ tập trung; viện
nghiên cứu khoa học, công nghệ cao cấp vùng; khu công nghiệp chế biến nông sản
công nghệ cao, kết hợp với trung tâm nghiên cứu, sản xuất thiết bị, máy móc công
nghcao phục vụ nông nghiệp; hình thành Trung tâm tính toán thông minh của
tỉnh; triển khai, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu ln (Big Data),
Internet vạn vật (IoT) vào các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh. Thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trên các lĩnh vực.
III. Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển Tăng
cường quản lý, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu
1. Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dung ngân sách Nhà nước, hiệu quả
đầu tư
Quyết liệt thực hiện công tác thu NSNN, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự
toán thu được giao để đảm bảo nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
hội. Quản chặt chẽ nguồn thu, phấn đấu tăng thu để đắp số thu bị giảm
do thực hiện các chính sách miễn giảm thuế; triển khai quyết liệt đồng b các bin
pháp quản lý thuế, chống thất thu thuế. riển khai các biện pháp đôn đốc, xử lý nợ
ng chế thu hồi nợ thuế, nợ tin thuê đt, tiền sử dụng đất... của các doanh
nghiệp, các dự án có số nợ lớn thời gian kéo dài.
hủ động soát các quy định, chế, chính sách phù hợp với tình hình
mới; phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, c ngành trong thực hiện các nhiệm vụ, kịp
thi có giải pháp to gỡ khó khăn trên các lĩnh vực, thúc đẩy tăng trưởng để tăng
thu ngân sách bền vững Triển khai kịp thời các giải pháp, chính ch về gia hạn,
miễn, giảm thuế, tiền thuê đất. Chú trọng công tác phân tích, dự báo những tác
động ảnh hưng tăng, giảm đến nguồn thu trên địa bàn, gắn với việc đánh giá tăng
trưởng kinh tế.
Điều hành chi ngân sách chủ động, linh hoạt, tiết kiệm, hiu quả; trong
phạm vi dự toán giao, chặt chẽ, đúng chế độ quy định; phù hợp với tiến độ thu
ngân sách; dành nguồn lực cho những trường hợp bất khả kháng, thiên tai, dịch
bệnh; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đã ban hành; đảm bảo an ninh
quc phòng và cân đi ngân sách địa phương.
Xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 2030, trong đó,
tập trung đầu các công trình, dự án trọng m, trọng điểm vào các lĩnh vực th
chốt ngiao thông, đô thị, công nghiệp, giáo dục, y tế… theo định ớng lớn của
tỉnh đáp ng tiêu c đô thị loại I trở thành thành phtrực thuộc Trung ương
trước năm 2030. Tập trung thực hiện giải ngân vốn đầu công, nhất các công
trình, dự án trọng điểm quan trọng các Chương trình mục tiêu quốc gia. Tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
giải đầu tư công. Theo quy định hiện hành, kịp thời điều chỉnh vốn tdự án
chậm giải ngân sang dự án có tiến độ giải ngân nhanh hơn, có nhu cầu vốn.
Thực hiện nghiêm các yêu cầu v tiết kiệm, chống lãng phí; siết chặt kỷ
luật, kỷ cương tài chính, ngân sách trong thực thi công vụ; tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát công khai, minh bạch trong thu, chi NSNN, quản
sử dụng tài sản công, đất đai, tài nguyên.
Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị
Huy động sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, tăng cường thu hút đầu tư
hội. Chú trọng đầu tư đồng bộ htầng giao thông, công nghiệp, đô thị, cấp, thoát
ớc Tập trung trung nguồn lực đầu tư c dự án giao thông, trọng tâmc tuyến
kết nối đối ngoại với các tỉnh, thành phố giáp ranh; đầu tư các tuyến đưng tỉnh
theo quy hoạch. Tập trung đầu tư, phối hợp đầu tư hoàn thành, đưa vào sử dụng các
công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn, như: Cng Hàng không quốc tế Gia
Bình, đường Vành đai 4, Vành đai 5, đường kết nối Cảng Hàng không quốc tế Gia
Bình với Thủ đô Nội, với trung tâm hành chính chính trị tỉnh, đường sắt Lào
Hà Nội Hải Phòng, đường sắt tốc độ cao Hà Nội Quảng Ninh, đường sắt đô
thị… hình thành các htầng giao thông khung đô thị để kết nối nh thành c
vùng động lc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội các vùng, địa n
uyết liệt thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, thu hút đầu tư, đẩy nhanh
tiến đ đầu hạ tầng các khu công nghiệp được thành lập. Gắn kế
nghiệp với khu đô thị, dịch vụ kết cấu hạ tầng kỹ thuật hạ tầng hội đồng
bộ, hiện đại, tiếp tục đẩy mnh chuyển dịch cơ cầu ngành công nghiệp theo hướng
thu hút c ngành ng nghiệp điện tử, công nghiệp bán dẫn, chế biến, chế tạo
giá trị gia tăng cao giảm tỷ trọng gia công, lắp ráp. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ
giải phóng mặt bằng, hoàn thiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các KCN theo kế
hoạch. Mrộng quỹ đất sạch ng nghiệp, đáp ứng nhu cầu thut đầu tư.
Tập trung huy động mọi nguồn lực đẩy mạnh phát triển đô thị, kinh tế đô
th, đưa c đô thị trở thành trung tâm, đầu tàu tăng trưởng của khu vực vùng
lân cận. Đu tư hoàn thiện, nâng cao tiêu chí phân loại đô thị để tỉnh trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
Tiếp tục soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chế, chính sách,
nghiên cứu ban hành các quy định, đề ra các giải pháp đột phá thúc đẩy phát triển
đô thị và kinh tế đô thị; làm tốt công tác dự báo phát triển, thị trường bất động sản
để có định hướng phù hợp, khả thi, hiệu quả.
Thu hút các nhà đầu tư lớn, kinh nghiệm, năng lực tài chính đầu một
số đô thị đồng bộ, hiện đại tạo điểm nhấn, lan tỏa phát triểnc khu vực khác. Đẩy
mạnh phát triển các đô thị nén (tăng tỷ lệ nhà cao tầng, giảm đất ở liền kề) để nâng
cao hiệu quả sử dụng đất, dành quỹ đất phát triển các không gian chung, công
trình tiện ích xã hội, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát trin lâu dài. Sử dụng hiệu
qucác nguồn lực, ưu tiên đầu hệ thống hạ tầng khung để làm sở thực hiện
các dự án phát triển đô thị.
Tiếp tục đổi mới tư duy, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đô thị.
c quy hoạch đô thị phải đảm bảo đồng bộ, hin đại, tầm nhìn dài hạn; chú
trọng việc phát triển đô thị gắn với nét đặc trưng riêng của từng vùng. Triển khai
hiệu quả Chương trình phát triển nhà ở, Kế hoạch phát triển nĐề án
phát triển nhà ở xã hội dành cho công nhân đã được phê duyệt. Đẩy mạnh việc xây
dựng nhà hội, theo mục tiêu Thủ ng Chính phủ giao giai đoạn 2026
.000 căn hộ nhà ở xã hội trên địa bàn.
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 70
của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045; ưu tiên đầu xây dựng htầng điện lực, bảo đảm cung ng đủ
điện cho sản xuất sinh hoạt của Nhân dân
. Thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế
Tiếp tục thu hút và sử dụng có hiệu qucác nguồn vốn đầu , phấn đấu huy
động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2026 2030 đạt khoảng
tỷ đồng Tập trung rà soát, rà soát, xây dựng, hoàn thiện hệ thống các quy định,
chế chính sách đtháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt hiện nay, nhất là trong cải cách
nh chính, đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực... gn với ng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực thi. c chủ trương, chính
sách vừa đáp ứng nhu cầu bức thiết vừa có tầm nhìn i hạn, không bị hạn chế bởi
tư duy nhiệm kỳ”.
Tiếp tc ci thin mạnh mẽ i trưng đầu tư kinh doanh, thứ hng ch
sPCI trong nhóm c tỉnh đứng đầu cả c. Tiếp tục hực hiện nhất quán chủ
trươngđồng hành ng doanh nghiệp hiệm giải tnh của người
đứng đầu các quan đối với doanh nghiệp, n đầu thông qua việc giải đáp
những kiến nghị, khó khăn, ớng mắc liên quan đến lĩnh vực ngành, địa phương
mình quản . Kịp thời giải quyết phản ánh, kiến nghị của nhà đầu , doanh nghiệp
mt cách thiết thực, hiệu quả.
Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 68
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhân. Khuyến khích phát triển
các loại hình kinh tế tư nhân; xây dựng đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân cả về s
lượng chất lượng. Đẩy mạnh hoạt động khởi nghip, tạo điều kiện thuận lợi để
các thành phần kinh tế phát triển. Thực hiện “ứng xử” công bằng giữa c thành
phần kinh tế để các tnh phần kinh tế phát huy hết tiềm năng. Tạo điều kiện thun
lợi, hỗ tr doanh nghiệp của tỉnh tm nhập và mrộng thtrường trong ngi
c. Đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để c thành phần
kinh tế phát triển. Khuyến khích phát trin c loại nh kinh tế tư nhân; xây dựng đội
doanh nghiệp, doanh nn cvsố lượng cht ng.
Đẩy mạnh giải quyết TTHC trên môi trường điện tử, chuẩn hóa, điện tử hóa
quy trình nghiệp vụ xử hồ sơ; nâng cao tỉ lệ hồ trực tuyến, tỉ lệ thanh toán
trực tuyến; tiếp tục thực hiện việc s hóa kết quả TTHC để nâng cao tính công
khai, minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí.
Tiếp tục thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp vốn Nhà nước ỗ trợ,
xây dựng các mô hình KTTT, HTX kiểu mới phù hợp với bối cảnh cuộc ch
mạng công nghệ 4.0 Hỗ trợ xây dựng một số hình HTX điển hình tiên tiến,
ng dụng công nghệ cao. Xem xét, lựa chọn, giao cho HTX thực hiện nhiệm vụ
thu gom vận chuyển rác thải khu vực nông thôn.
4. V quản lý tài ngun, bảo vệ i trưng, ng phó với biến đổi khí hu
âng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai
khoáng sản Quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả
bền vững tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản; tạo không gian khơi thông
nguồn lực, động lực mới gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, bảo vệ môi trưng.
Đẩy mạnh ng dụng công nghệ thông tin trong xử công việc bảo đảm ng
khai, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên khoáng
sản, đất đai, nhà ở, bất động sảntăng cường quản x lấn chiếm đất, giao,
n trái thẩm quyền và đất dân cư dịch vụ.
Tăng ng kiểm tra tình hình sử dng đất đối với tổ chức được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất có dấu hiệu vi phạm. giải pháp tạo chuyển biến trong
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; đng thời chủ động trong việc bố trí
nguồn đất san lấp mặt bằng để triển khai thực hiện các dự án, nhằm tạo quỹ đất
sạch”, chủ động đón làn sóng đầu tư nước ngoài trong thi gian tới.
Tiếp tục soát các vướng mắc, bất cập liên quan đến c quy định, cơ chế,
quy trình, thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản gắn với đẩy mạnh phân
cấp, ủy quyền, ng cường trách nhiệm của người đứng đầu các quan, đơn vị,
địa phương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử công việc bảo
đảm ng khai, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên
khoáng sản.
Thườ sung các quy đị
trương, đư ủa đảng, Nhà nư môi trư
ới đi ảo đảm đồ đ ế
Tăng cườ ễm đố
ệp nguy gây ô nhiễm môi trư
ẽ, ngăn ng ệt đ ải ải chưa qua x
ếp ra môi t ủa các nhà máy. Quan tâm hơn n
ện môi trườ án đầu . Tăng
cườ trườ Đẩy
mạnh phát động và triển khai các phong trào vệ sinh môi trường tại các cộng đồng
n cư, thu hút sự tham gia đông đảo của người dân
Xây dựng thực hiện c kế hoạch chủ động phòng, tránh thiên tai, các
giải pháp thích ng, đối phó với những ảnh hưởng của biến đi khí hậu. Tăng
cường liên kết vùng trong ng phó biến đổi khí hậu, quản tài nguyên và bảo vệ
môi trường.
Phát triển toàn diện giáo dục, y tế, văn hóa, đảm bảo an sinh xã hội
1. Phát triển giáo dục, đào tạo
Triển khai thực hiện hiệu quKế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
triển khai thực hiện Nghị quyết số 71 NQ/TW của Bộ Chính tr về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ then chốt đvừa thúc đẩy phát triển
nhân lực chất lượng cao, đồng thời, thúc đẩy chuyển đổi hình tăng trưởng vi
sự đóng góp cao của khoa học và công nghệ.
hoàn thành sắp xếp, quy hoạch mạng lưới các sgiáo dục bảo
đảm phù hợp tình hình thực tế việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Tiếp tục đầu sở vật chất trường học các cấp chuẩn hóa, hiện đại. Củng cố,
ng cao cht lượng giáo dục đại trà mũi nhọn các cấp, giữ vững, phát huy vị
thế luôn nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước về chất lượng giáo dục và đào tạo; phấn
đấu xây dựng nền giáo dục tiên tiến, hiện đại ngang tầm với khu vực thế giới;
bảo đảm công bằng về hội học tp cho mọi người dân, nhất đối tượng yếu
thế. Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và cơ cấu, đồng đều về chất lượng
giữa c vùng, khu vực. Đào to, bồi dưỡng nâng chuẩn, ng cao chất ợng đội
ngũ giáo viên các cấp.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số toàn diện, phổ
cập trong ngành giáo dục; tận dng tiến bộ công nghệ để thúc đẩy đổi mới sáng
tạo trong dạy học, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý giáo dục; xây dựng
nền giáo dục mở thích ứng trên nền tảng số; triển khai Đề án Phát triển giáo dục
STEM/STEAM trong các sở giáo dục mầm non phổ thông tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2025 2030, định hướng đến m 2035. Tăng cường việc dạy học
ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
ến khích, thu hút, huy động các nguồn lực cộng đồng, xã hội hóa phát triển
hệ thống sở giáo dục ngoài công lập các cấp nhằm đa dạng hóa nâng cao
cht lượng dịch vụ giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân.
Tiếp tục phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại,
hiệu quả, hội nhập, gắn với thị trường lao động, chú trng cả số lượng, cấu,
cht lượng đào tạo, quan tâm công tác đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho ngưi
lao động để thích ng với sự thay đi của nhu cầu thị trường công nghệ sản
xuất; tăng cường định hướng nghnghiệp cho thanh thiếu niên ngay tbậc học
ph thông; đẩy mạnh phân luồng, tăng s ợng học sinh sau trung học sở,
trung học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp; thực hiện đào tạo nghề, dạy văn
hoá, hình thành năng lực nghnghiệp cho người học tại các sở giáo dục ngh
nghiệp; quan tâm đầu tư, phát triển một số sở giáo dục nghề nghiệp, ngành,
nghđào tạo đạt trình độ tương đương với khu vực và thế giới.
Tập trung đầu tư chiều sâu,sở vật chất, nguồn nhân lực chất lượng cao đối
với các sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lp một số ngành,
nghề, lĩnh vực mang tầm cỡ khu vực quốc tế nhằm tạo đột phá, chuyển biến
mạnh mẽ, toàn diện về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao gắn với
nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chuyển đổi squốc gia hội nhập quốc
tế; chú trọng các ngành, lĩnh vực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế
số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, nhất các ngành khoa học bản, kỹ thuật,
công nghệ và các ngành mới như trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, n dẫn,...
hát triển văn hóa, ể thao
Thực hiện tốt chủ trương gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa phát triển kinh tế
với phát triển văn hóa, pt triển n hóa, ây dựng con người Bắc Ninh phát triển
toàn diện, kết hợp chặt chẽ, hài hoà giá trị truyền thống và giá trị hiện đại. Tiếp tục
đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn a” gắn với cuộc vận động Toàn n đoàn kết xây dựng ng
thôn mới, đô thị văn minhvà các phong trào thi đua khu n cư. ng ờng
tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt các quy định về nếp sống n minh
trong việc cưới, việc tang, lễ hội, một số lễ nghi, sinh hoạt cộng đồng. Thực hiện tốt
công tác gia đình và png, chống bạo lực gia đình.
Quan tâm thực hiện bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị sản, văn hoá dân
tộc, các giá trị văn hóa vật thể phi vật thể; đẩy mnh phát triển “công nghiệp
văn hóa” gắn với chiến lược ngoại giao văn hóa, quảng bá hình ảnh của tỉnh
triển du lịch. Xây dựng mối quan hệ liên tỉnh hợp tác và xác định sản phẩm chủ lực,
xây dựng thương hiệu, lấy điểm nhấn dân ca Quan họ, nghệ thuật Chèo các
làng nghề truyền thống, tài nguyên văn hóa đặc sắc của đồng o c dân tộc thiểu
số. Triển khai xây dựng đầu n vận động tỉnh, rạp nghệ thuật truyền thống tại
hát Chèo. Phát triển hệ thống tviện từ tỉnh đến sở theo ớng thư viện
điện tử, thư viện số. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả c hoạt động tuyên
truyền, n hóa, văn nghệ, thể thao phục vụ các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ
lớn, ngày kỷ niệm của đất nước và của tỉnh.
Tăng ng ng tác quản nhà nước vdi sản văn hóa; tiếp tc triển khai
thực hiện hiệu quả Đ án bảo tồn phát huy di sản n hóa các dân tộc tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2021 2030. Ưu tn bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa đã
đưc UNESCO ghi danh; di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích xếp hạng
bị xung cấp, các di tích có giá trị phát triển du lịch; các bảo vật quốc gia, di sản văn
hóa phi vật thể quốc gia, di sản văn hóa c n tộc thiểu s nguy cơ mai mt.
Phát triển thể thao toàn diện, cả thể thao quần chúng thể thao thành tích
đẩy mạnh thực hiện hội hóa thdục thể thao; phát triển thể thao thành tích
cao, chú trọng các môn Olympic, môn thế mạnh, phát triển các loại hình kinh tế thể
thao, kết hợp dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ ỡng,n golf…
Nâng cao cht lượng công tác báo c, xuất bản, pt thanh, truyn hình, bảo
đảm thông tin đầy đủ, kịp thời về tình nh kinh tế xã hi của tnh, cảớc, phục v
nhiệm vụ chính trcủa địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để phân
tích dự o xu thế thông tin những vấn đề nổi cộm trên mng xã hội liên quan đến
tnh. Tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động xuất bản, bảo đảm đúng quy
định. Quản lý chặt chẽ báo chí, thông tin điện tử; giám sát, quản thông tin trên
mng xã hội. Đẩy mnh ứng dụng công nghthông tin để phân tích dự báo xu thế
thông tin và những vấn đ ni cộm trên mạng xã hội ln quan đến tỉnh.
. Phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khỏe Nhâ
Triển khai đồng bộ, hiệu quNghị quyết số 72
của BChính trị về một số giải pp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc
ng cao sức khỏe Nhân dân.
Phát triển đội ngũ cán bộ y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh bảo vệ
sức khỏe Nhân dân. Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát huy
thế mạnh của y học ctruyền; bảo đảm khả năng dự báo, khống chế kịp thời, hiệu
quả các dịch bệnh ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp, đặc biệt c
dịch bệnh nguy hiểm, dịch bệnh mới. Đầu tư theo lộ trình, phát triển hệ thống y tế
dự phòng đủ khả ng dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, bệnh không lây
nhiễm, bệnh nghề nghiệp, bệnh truyền qua thực phẩm; nâng cao kỹ năng đáp ứng
tình huống y tế khẩn cấp, năng lực xét nghiệm phục vụ công tác phòng, chống dch.
Quan tâm đầu xây dựng, ng cấp các sở y tế theo ớng chuyên sâu,
húc đẩy liên kết giữa bệnh viện, viện nghiên cứu, sở đào tạo và doanh nghiệp
nhằm phát triển y học công nghệ cao, chun sâu; tập trung phát triển một số trung
tâm y tế chuyênu chất lượng cao ngang tầm khu vực, quốc tế để thu hút, phát triển
du lịch chữa bệnh, gim tình trạng người n ra ớc ngi chữa bệnh. Triển khai ít
nhất một bệnh viện đt cấp chuyên sâu; có bệnh viện o khoa hoặc bệnh viện đa
; pt triển các cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Tiếp tục
hoàn thiện hệ thống dch vụ phục hồi chức năng; kết hp hiệu quả giữa các cơ sở y tế
các cơ sở chăm sóc ngưi cao tuổi. Từng c t ngắn khoảng cách chênh lch
về tiếp cận dịch vụ y tế giữa khu vực tnh thị và ng thôn. Tăng ng công tác
quản nhà nước đối với hoạt đng khám, chữa bệnh của các sở y tế ngi công
lập; ng tác vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa n tnh.
Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả của y tế sở, y tế dự
phòng. Tp trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trạm y tế cấp
theo mô hình đơn v sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ng dịch vụ cơ bản, thiết
yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu c dịch vcm sóc hội.
Cng cố, nâng cao năng lực đồng bộ cho trạm y tế cấp xã về nhân lực, bảo đảm cơ
cấu, đủ số lượng bác sĩ theo chức năng, nhiệm vụ; duy tđội ngũ nn vn y tế thôn,
tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộngc viên dân số theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm
cơ sở vật chất, thuốc, thiết bị y tế bản, nht vùng sâu, ng xa, vùng khó khăn.
Trong giai đoạn 2026 2030, mi năm thực hiện luân phiên, luân chuyển, điu động ít
nhất 40 c sĩ về làm việc thời hạn tại trạm y tế cấp xã; b sung bác hữu tại
trạm y tế cấp xã, đến năm 2030 có đủ bác theo chức năng, nhiệm vụ. Mỗi trạm y tế
cấp được đầu tư đủ thiết bị y tế bản theo quy định.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
, chữa bệnh (bnh án điện tử; bệnh viện thông minh; khám, chữa bệnh từ xa;
chụp chiếu không cần in phim Tiếp tục thúc đẩy mạnh m chuyn đổi số y tế toàn
diện. Hoàn thành việc xây dựng c sdliệu y tế bảo đảm tiêu chuẩn kết nối,
chia svà liên thông đồng bộ. Vận hành hiu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện
tử, đơn thuốc điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý d liệu sức khỏe ngưi dân theo vòng
đời. Khẩn trương xây dựngsở dữ liệu toàn tỉnh về y tế, hệ thống kết nối liên thông
dữ liệu lĩnh vực y tế, bảo hiểm y tế với cơ sở dữ liệu quốc gia. Xây dựng cơ chế chia
sẻ, khai thác, sdụng dữ liệu hiệu quả, bảo đảm an ninh, an toàn. Đẩy mnh ng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật
(IoT) trong nh vực y tế nhằm tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong việc cung
cấp, sử dụng các dịch vụ y tế
Nâng cao toàn diện chất lượng dân số, thích ứng với già hoá dân s; triển khai
thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 24 KH/TU ny 12/9/2025 ca Ban Tờng vụ
Tnh y về việc thực hin Kết luận s149 KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ chính tr
về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21 NQ/TW của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp
nh Trung ương Đảng khóa XII vng tác dân số trong nh hình mới
Đẩy mạnh hoạt đng hội hóa y tế. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác
– tư, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở y tế, tập trung
o cung cấp dịch vụ cao cấp, dịch vụ theo yêu cầu đu tư xây dựng các sở
dịch vụ chăm c trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật.
V các vấn đề hội
Thực hiện đồng bộ, toàn diện và có hiệu quả các chương trình, chính sách, dự
án giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách về hạ tầng phục
vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, to việc làm, khuyến nông, khuyến
các chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo. Ưu tiên đầu htng giao thông,
thủy lợi các khu vực tập trung số hnghèo cao, tạo điều kiện thuận lợi để giao
lưu, phát triển kinh tế hội. Huy động thêm các nguồn lực đthực hiện công tác
giả phấn đấu đến hết năm 2027 trên địa bàn tỉnh không còn hộ nghèo.
Đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa; thực hiện đầy đủ, kịp thời các
chính sách đối với người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, đồng
o dân tộc thiểu số, ngưi dân c đặc biệt khó khăn, xã nghèo, vùng thu hồi
đất nông nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo, c chương trình,
dự án đầu tư cho miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Ưu tiên đầu tư sở hạ tầng, giảm nghèo phát triển nguồn nhân lực
ng dân tộc thiếu số. Đảm bảo hộ nghèo, người nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu
qucác dịch vụ xã hội cơ bản trước hết về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và
vệ sinh. Phát triển mạnh kinh tế rừng để đảm bảo giảm nghèo bền vững.
Tập trung giải quyết các vấn đề hội bức xúc, đặc biệt là những vấn đề
liên quan đến công tác quản đất đai, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, ô nhiễm
môi trường, các vấn đề xã hội tại c như: Xây dựng nhà công nhân; cấp
ớc sinh hoạt tập trung; xử rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường; xây dựng
chợ, điểm mua sắm và xây dựng nhà trẻ, trường mầm non... thông qua việc đầu
từ ngân sách Nhà nước và huy động c nguồn lực hội hóa, trọng tâm nguồn
lực của các doanh nghiệp đầu tư tại các KCN.
ệu quả quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động, bảo hiểm hội
đối với các doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động, xử
lý các doanh nghiệp nợ BHXH của người lao động.
5. Phát triển kinh tế - hội vùng đồng o dân tc thiểu số mini
Tiếp tục nghiên cứu tỉnh ban hành chính sách riêng của tỉnh để đầu tư, hỗ
trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Tuyên truyền vận động đồng bào
n tộc thiểu số chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thích ng với
biến đi khí hậu, đẩy mạnh trồng rừng gỗ lớn, cây bản địa, tăng diện tích rừng
kinh tế được cấp chứng chỉ quản rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế (FSC).
Tiếp tục làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng, nhất là đối với rừng tự nhiên là
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn. Duy tnhân rộng các mô hình, dự
án h trợ phát triển sản xuất có hiệu quả kinh tế cao.
Huy động mọi nguồn lực đầu phát triển kinh tế hội vùng đồng bào
n tộc thiểu số miền núi, trong đó nguồn lực nhà nước givai tquan trọng
quyết định để huy đng các ngun lực khác. Đổi mới, thực hiện hiệu quả các
chính sách tín dụng của ngân ng chính sách xã hội theo hướng tăng định mức,
mrộng đối tượng vay đến các dự án sản xuất kinh doanh tạo sinh kế cho đồng
o dân tộc thiểu s.
Quy hoạch sắp xếp, di dời, btrí 100% hộ dân đang cư trú phân tán, rải rác
trong rừng đặc dụng, các khu vực xa i, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ
quét, sạt lở. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác n tộc,
tộc. Tăng cường xây dựng, củng cố hệ thng chính trị, xây dựng
thế trận quốc phòng toàn n, thế trân an ninh nhân dân vững chắc vùng đồng
o dân tộc thiểu s và miền núi.
Nâng cao năng lực, hiệu quả bộ máy chính quyền c cấp; củng cố
quốc phòng, an đối ngoại
1. Công tác xây dựng chính quyền
Tiếp tục soát các quy định về phân cấp, phân quyền, đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền gn vi cải cách hành chính, chuyển đi số, nâng cao hiệu quả hoạt
động của chính quyền địa phương hai cấp bảo đảm tinh, gọn, mạnh, năng động,
chuyên nghiệp, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. y dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức có đủ trình độ, năng lực, tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng tốt yêu
cầu trong tình hình mới.
Nâng cao năng lực điều hành, quản lý của các quan hành chính nhà
ớc. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử tỉnh. Đẩy mạnh cải cách hành
chính; tăng cường ng khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền
các cấp. Tiếp tục tiến hành sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với nâng cao hiu quả hoạt
động của c đơn vị sự nghiệp công lập. Chuẩn bị các điều kiện tổ chức thành
công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026
Xây dựng chế đánh giá năng lực, phân loại cán bộ, công chức, viên chức
bảo đảm đánh giá đúng người, đúng việc, đúng vị trí việc làm dựa trên hiệu quả và
cht ợng công việc. Tăng cường kiểm tra công vụ, chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương
nh chính; xử nghiêm các tổ chức nhân vi phạm chính ch, pháp luật
của Nhà nước.
Tập trung soát, nghiên cứu, tham mưu sửa đi, bổ sung hoặc ban hành
mới hệ thống th chế, chính sách phù hợp yêu cầu phát triển gắn với thực hiện
Nghị quyết số 66 NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới ng tác
xây dựng thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất ớc trong kỷ
nguyên mới, nhất tập trung nghiên cứu, hoàn thiện th chế tổ chức bộ máy
chính quyền địa phương theo hướng phân định rõ hơn tổ chức bmáy chính quyền
đô thị, nông thôn, gii quyết sớm những vấn đề khó khăn, vướng mắc cho cấp xã.
Đẩy mạnh cải ch nh chính; nâng cao thứ hạng các chỉ số đánh giá cấp
tỉnh, xây dựng chính quyền điện tử. Triển khai, nhân rộng thực hiện các sáng kiến,
mô hình hay về cải ch hành chính, đặc biệt là những hình c tác động trực
tiếp đến người dân, doanh nghiệp. Tăng ờng công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất
về công tác CCHC, việc thực thi công vụ củan bộ, công chức, viên chức.
2. Công tác quốc phòng, an ninh
Tiếp tục thực hiện tốt các Nghị quyết của Đảng về xây dựng thế trận quốc
ắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ
tỉnh, xây dựng lực lượng trang tinh nhuệ, chính quy, hiện đại, đấu tranh làm
thất bại âm mưu diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
Quan tâm đầu xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ tỉnh;
Thực hiện tốt chính sách đối với lực lượng trang hậu phương quân đội,
chính sách nhà cho cán bộ, chiến sĩ quân đội công an trên địa bàn tỉnh; Triển
đầu tư mở rộng trụ sở làm việc cơ quan Bộ chỉ huy quân sự tỉnh và các đơn vị
trực thuộc; tng bước xây dựng lực lượng dân quân thường trực và tr sở làm việc
Ban chỉ huy quân sự cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Đẩy mạnh xây dựng lực lượng tự vệ, thành lập ban chỉ huy quân sự trong
nghiệp; xác định các nhà máy sẵn sàng sản xuất phục vụ quốc phòng
khi có tình huống.
Xây dựng Công an nhân dân theo hướng “tỉnh toàn diện, xã vững mạnh, bám
sở”; ưu tiên đầu nguồn lực xây dng lực lượng Công an tỉnh chính quy, tinh
nhuệ, hiện đại; lực lượng ng an xã, phưng vững mạnh; xây dựng lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật t sở thực sự phát huy hiệu quả, cánh tay nối
dài của lực lượng công an nhân dân.
hát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị toàn hội, nòng
cốt lực ợng Công an trong ng tác an ninh, trật tự; chđộng nắm chắc tình
hình, phòng ngừa, ngăn chặn, xử hiệu quả mọi nguy cơ, yếu tố tiềm n phức
tạp về an ninh, trật tự từ sớm, ngay tại cơ sở, không để lan rộng, kéo dài; đẩy mạnh
ng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số để nắm chắc tình hình, đấu tranh
phòng, chống các loại tội phạm, kiềm chế gia tăng tội phạm, làm giảm các tệ nạn xã
hội. Tăng ờng, củng cố, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc sâu rộng, thực chất, hiệu quả, bền vững. Tăng ờng hiệu lực, hiệu qu
công c bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ; xây dựng hình
mẫu về tỉnh an toàn giao thông. Tiếp tục quan m đầu tư cơ svật chất, trang thiết
bị, công cụ hỗ trợ cho lực lưng công a
đối ngoại, liên kết, hợpc phát triển
Tiếp tục trin khai đồng bộ, hiệu quả, toàn diện đường lối đối ngoại, hội nhập
quốc tế Nghị quyết số 59 NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị
về hội nhập quốc tế trong tình hình mi. Chú trọng quảng bá, xây dựng nh ảnh
nhằm nâng cao, khẳng định vị thế, thương hiệu của địa phương; huy động tối đa các
ngun lực phục vụ sự phát triển của tỉnh. Tăng cường hợp tác, thúc đẩy pt triển với
các tỉnh giáp ranh; thiết lp, mở rộng quan hệ hợp tác với mt số địa phương của các
c trong khu vực và trên thế giới.
Tiếp tục triển khai toàn diện mạnh mẽ công tác đối ngoại địa phương trên
các lĩnh vực, gồm: ngoại giao n hóa, thông tin đối ngoại, công c người Việt
Nam nước ngoài, công tác biên giới lãnh thổ, công tác lãnh sự, bảo hộ công dân,
công c ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc , quản lý hội nghị hội thảo quốc tế,
công tác phi chính phủ nước ngoài
c cấp, các ngành tăng ờng phối hợp đ đề xuất với các bộ, ngành
Trung ương trong việc phát triển kinh tế hội, đặc biệt trong việc phối hợp
với c tỉnh trong khu vực thực hiện các quy hoạch vùng, liên vùng; đề nghị các
bộ, ngành Trung ương hỗ trợ trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch tnh
thi kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Nghiên cứu xây dựng các chương hợp tác với các địa phương lân cận trên
sở bình đẳng, cùng có lợi và theo đúng pháp luật nhằm hình thành và phát triển
mối quan hệ lâu dài, bền vững làm cơ sở phát huy lợi thế, khai thác các tiềm năng
của từng địa phương, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế hội, thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
ổ chức thực hiện
n cứ Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 20 ; Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Kế hoạch này, Giám đốc các Sở, thủ trưởng
cơ quan thuộc UBND tnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn xây dựng kế
hoạch cụ thể của ngành, địa phương , trong đó xác định rõ từng mc tu, nhiệm
vụ, thi gian phân ng người chịu trách nhiệm, nội dung phải bám sát
nhiệm v trọng tâm của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm k
xã, phường căn cứ Kế hoạch này và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
xã, phường xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế hội 5 năm 202
của địa phương mình; đồng thời, cụ thể hóa thành kế hoạch hằng năm để tchức
thực hiện.
Giám đốc các Sở, thủ trưởng c quan thuộc UBND tỉnh, các quan
Trung ương đóng trên địa n tỉnh; Chủ tch UBND các xã, phường định khằng
năm và giữa kỳ báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này gửi về Văn phòng UBND
tỉnh, Sở để tổng hợp o o UBND tỉnh.
Đề nghHội đồng nhân dân, Uban MTTQ đoàn thể nhân dân các
cấp, các quan báo, đài Trung ương của tỉnh tổ chức giám sát, tuyên truyền
vận động nhân dân trong quá trình tổ chức thực hiện.
Giao Sở chtrì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các Sở,
xã, phường trên sở Kế hoạch này cụ thể hóa thành Kế
hoạch phát triển kinh tế hội hằng năm; đồng thời, định kỳ tổng hợp đánh giá
kết quả thực hiện UBND tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
Bộ Tài chính;
TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBMTTQ tỉnh;
Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
Các đ/c Ủy viên BCH Đảng bộ tỉnh;
Các ban thuộc Tỉnh ủy;
Văn phòng TU, HĐND tỉnh;
Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
c sở, ban, quan thuc UBND tỉnh;
TTHU,ND, UBND các , phường
VP UBND tỉnh:
+ VP, c phòng, đơn vị trực thuc;
+ u: VT, THĐT
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
Ủ TỊCH
Ủ TỊCH
ượng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 161/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×