• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 161/KH-UBND Bắc Ninh phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/12/2025 13:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 161/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Tân Phượng
Trích yếu: Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 161/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 161/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 161/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
TỈNH BẮC
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Bắc năm 20
KẾ HOẠCH
hát triển kinh tế xã hội 5 năm, giai đoạn
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
5 NĂM, GIAI ĐOẠN –
A. BỐI CẢNH, TÌNH HÌNH
Tỉnh Bắc Ninh mới được thành lập trên cơ sở hợp nhất 2 tỉnh Bắc Giang và
Bắc Ninh, với tổng diện tích tự nhiên 4.718,6 km , quy mô dân số trên 3,6 triệu
người với 99 đơn vị hành chính cấp xã. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ của
02 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang nhiệm kỳ 2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội 5 năm 2021 trong bối cảnh thách thức, khó khăn nhiều hơn thuận lợi,
trong đó có khó khăn, thách thức mới đặt ra chưa từng có tiền lệ. Tình ình thế
giới và khu vực có nhiều diễn biến nhanh chóng, phức tạp, nhiều rủi ro, nhiều vấn
đề chưa có tiền lệ, vượt quá khả năng dự báo, ảnh hưởng sâu, rộng, toàn diện, cần
thời gian để ứng phó, thích ứng. Đặc biệt là, đại dịch Covid 19 đã làm cho tăng
trưởng kinh tế toàn cầu suy giảm, thậm chí có năm tăng trưởng âm (năm 2020).
Bước sang năm 2021 và năm 2022, nền kinh tế chưa kịp phục hồi sau đại dịch thì
lại bị ảnh hưởng tiêu cực bởi sự bất ổn chính trị với tâm điểm là hai cuộc xung đột
quân sự giữa Nga Ukraine và giữa Israel – ; chiến tranh thương mại…
Sự thay đổi chính sách của nhiều quốc gia, đối tác lớn của nước ta; thiên tai,
biến đổi khí hậu… đã tác động mạnh đến tăng trưởng, nợ công, thị trường
chính, tiền tệ, bất động sản, chuỗi cung ứng hàng hóa, hoạt động thương mại, đầu
tư, tiêu dùng, an ninh năng lượng, an ninh lương thực… trên phạm vi toàn cầu và
các quốc gia. Lạm phát thế giới những năm đầu nhiệm kỳ tăng khá cao, các nước
thắt chặt chính sách tiền tệ, tăng lãi suất, dẫn đến suy giảm tăng trưởng và gia tăng
rủi ro trên các thị trường tài chính, tiền tệ, bất động sản
Do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid 19 và sự bất ổn địa chính trị nên tình hình
thương mại thế giới (xuất khẩu, nhập khẩu) gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng chậm
và không ổn định Trong nước, nền kinh tế trải qua 03 giai đoạn cơ bản, từ phòng
ngừa, kiểm soát chặt chẽ đà lây lan của đại dịch sang thích ứng an toàn, linh hoạt,
hiệu quả, mở cửa lại nền kinh tế, thúc đẩy phục hồi và ứng phó, thích ứng với
những khó khăn, thách thức mới của kinh tế toàn cầu. Trước những khó khăn, thách
thức rất lớn Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ đã sáng suốt lãnh đạo, chỉ đạo
kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, phù hợp với nhiều chủ trương, quyết
sách lớn. Nhờ sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, toàn dân, toàn quân và cộng đồng
doanh nghiệp, nước ta đã thực hiện thắng lợi “mục tiêu kép” vừa tập trung phòng,
chống, kiểm soát dịch bệnh, vừa phục hồi và phát triển KTXH.
Dự thảo
161
08
Đối với Bắc Bắc Giang có thời điểm là tâm dịch của cả
nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt của đời sống, sức khỏe, kinh tế
hội, nhất là hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ. Ngoài ra, năm 2024, ảnh
hưởng của cơn bão số 3 năm 2024 gây thiệt hại nặng nề… Bên cạnh đó, việc thực
hiện sắp xếp đơn vị hành chính, thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp cũng đã
gây tâm lý đối với cán bộ, công chức tại các địa bàn thực hiện sắp xếp, dẫn đến ảnh
hưởng việc thực hiện nhiệm vụ. Song với tinh thần quyết tâm, quyết liệt, tư duy đổi
mới, sáng tạo, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh đã đề ra những chủ trương, định hướng đúng
đắn, tập trung vào các vấn đề lớn mang tính đột phá, tạo động lực cho phát triển;
UBND tỉnh đã quyết tâm cao, chủ động, linh hoạt, quyết liệt trong chỉ đạo điều
hành; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh; kịp thời khắc phục, hạn chế các
thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra; cùng với sự giám sát, góp ý của Mặt trận Tổ
quốc, các tổ chức chính trị xã hội; sự chung sức đồng lòng của các cấp ủy, chí
quyền, cả hệ thống chính trị và Nhân dân các dân tộc trong tỉnh, cộng đồng doanh
nghiệp; mặc dù còn những hạn chế, bất cập nhưng về cơ bản đã đạt được mục tiêu
tổng quát đề ra và nhiều kết quả quan trọng, toàn diện trên các lĩnh vực với nhiều
nội dung là điểm sáng và nhiều chỉ tiêu trong nhóm dẫn đầu cả nước
ẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
I. Về phát triển kinh tế
1. Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mặc dù dịch bệnh, thiên tai đã ảnh hưởng nặng nề đến mọi mặt của đời sống,
kinh tế, xã hội và việc thực hiện các nhiệm vụ; song với sự quyết tâm, quyết liệt,
chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành đồng thời, tỉnh đã tập trung
rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực như công nghiệp, du lịch,
nông nghiệp quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, đầu tư,
khoa học công nghệ, văn hóa xã hội… để tháo gỡ các “điểm nghẽn”, khơi thông,
huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển. Cùng với sự vào
cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể Nhân
dân trong tỉnh, kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển tích cực
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 2025 ước đạt
8,98%/năm, trong nhóm 5 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước. Quy mô kinh tế năm
2025 (GRDP theo giá hiện hành) ước đạt ần nghìn tỷ đồng, đứng thứ 5 cả nước
và thứ 3 vùng đồng bằng sông Hồng; GRDP bình quân đầu người ước đạt 5.8
USD, gấp 1,15 lần bình quân cả nước; thu nhập bình quân đầu người ước đạt 69,2
triệu đồng/năm, tăng gần 1,3 lần so với đầu nhiệm kỳ.
hất lượng tăng trưởng có chuyển biến tích cực, năng suất lao động không
ngừng được cải thiện, bình quân tăng %/năm. Tổ ốn đầu tư toà ã ộ
đoạn 2021 2025 ước khoảng 71 ỷ đồng, chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư (ICOR) giai đoạn Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Năm 2025, tỷ trọng khu vực công nghiệp xây dựng
chiếm 71,3%, dịch vụ chiếm 19,5%, nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 6,3% và
Thuế sản phẩm chiếm 2,9% (năm 2020, tỷ trọng tương ứng là: 68,9%, 18,9%, 8,8%
Sản xuất công nghiệp xây dựng
Ngành công nghiệp xây dựng, trong đó ngành công nghiệp được xác định
động lực chính thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các
lĩnh vực khác Tốc độ tăng trưởng GRDP lĩnh vực công nghiệp xây dựng bình
quân giai đoạn 2021 ước đạt 1 %/năm Ngành công nghiệp xây dựng
đóng góp điểm phần trăm vào tăng trưởng chung và chiếm tỷ trọng ngày càng
lớn trong cơ cấu kinh tế, ước năm 202 chiếm %, tăng % so với năm 2020
2.1. Sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp tiếp tục là động lực chính cho tăng trưởng, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế. Với tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân giai đoạn đạt
%/năm, ngành đã đóng góp điể hần trăm vào tăng trưởng chung; cơ cấu
ngành trong cơ cấu kinh tế tăng từ % năm 2020 lên % năm 2025 hỉ số sản
xuất công nghiệp (IIP) liên tục nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước, với mức tăng
trưởng duy trì ở ngưỡng hai con số; giá trị sản xuất (giá hiệ năm 2025 ước
đạt trên 2,4 triệu tỷ đồng
Tái cơ cấu ngành công nghiệp đạt được kết quả quan trọng,
nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng chi phối đối với sản xuất của toàn ngành
iếp tục tăng lên, từ % năm 2020 lên % nă uy mô giá trị sản
xuất năm 2025 ước đạt gần nghìn tỷ đồng, gấp lần năm 2020.
Công tác lập và quản lý quy hoạch phát triển công nghiệp được chú trọng; hệ
thống hạ tầng khu, cụm công nghiệp phát triển khá nhanh. Theo quy hoạch, tỉnh có
công nghiệp (KCN) với diện tích khoảng 15.959ha. Đến nay, đã có 43 KCN đã
được phê duyệt Quy hoạch với diện tích đất khoảng 13.141ha. Từ năm 2021 đến nay,
các khu công nghiệp đi vào hoạt động đã thu hút được 739 dự án thứ cấp với vốn đăng
ký đăng ký quy đổi đạt 17,34 tỷ USD. Lũy kế đến nay, các KCN đã thu hút 2.881 dự
án đầu tư với tổng vốn cấp mới và điều chỉnh đạt 46.456,08 triệu USD (2.062 dự án
FDI với tổng vốn cấp mới và điều chỉnh đạt 41.433,69 triệu USD; 819 dự án trong
nước với tổng vốn 118.15 tỷ đồng tương đương khoảng 5.022,39 triệu USD).
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án, tỉnh đã à soát, điều chỉnh các quy
hoạch liên quan bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất giữa các quy hoạch; tập trung cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư, hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp, nâng cao chất lượng các dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp,
nhất là trong công tác đào tạo nghề, cung ứng lao động, giải quyết các thủ tục hành
chính... Đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất công nghiệ ng cao chất lượng thu hút đầu
tư; thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên thu hút các dự án theo hướng bền vững
các nhà đầu tư lớn có tính chất dẫn dắt, kết nối với doanh nghiệp khác.
Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn được chỉ đạo phát triển
hướng xanh hóa. Toàn tỉnh hiện có 27 làng nghề và làng nghề truyền thống được
công nhận; tập trung vào các sản phẩm chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, sản
xuất đồ gỗ, mây tre đan…
2.2. Ngành xây dựng
Ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn ình thị trường bất động sản
trầm lắng, có iai đoạn giá vật liệu xây dựng tăng cao; vướng mắc, bất cập trong các
quy định về đầu tư xây dựng xuất, ảnh hưởng của dịch Covid 19… đã ảnh hưởng
đến sự phát triển của ngành xây dựng, thậm chí có năm tăng trưởng â
giai đoạn , tốc độ tăng trưởng ước đạt %/năm. Giá trị sản xuất
tăng bình quân 1 %/năm, năm 202 ước đạt tỷ đồng
(giá hiện hành) guồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được
tập trung cao; các dự án đầu tư, nhất là về hạ tầng giao thông, đô thị, KCN, dịch vụ
được hỗ trợ tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ... Nhiều công trình, dự án trọng điểm có
quy mô lớn được triển khai hoàn thành đưa vào sử dụng đã góp phần thúc đẩy phát
triển tế xã hội, thay đổi diện mạo từ đô thị đến nông thôn
Công tác quản lý về đầu tư xây dựng được tăng cường, ác sở, ngành quản lý
về xây dựng, đô thị đã tích cực tham mưu UBND tỉnh kịp thời ban hành các văn bản
quy định về quản lý đầu tư xây dựng, ph iển đô thị, các quy chế phối hợp quản lý
nhà nước đối với khu, cụm công nghiệp đảm bảo có đầy đủ cơ sở pháp lý, công cụ
phục vụ công tác quản lý; cùng với đó đã quyết liệt thực hiện cải cách hành chính,
chuyển đổi số và ứng dụng khoa học công nghệ tro ng tác quản lý, nâng cao
năng lực quản lý, giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp;
đồng thời, tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực đầu tư xây
dựng, phát triển đô thị, trật tự đô thị nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm những vi
phạm, đảm bảo cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh được minh bạch, bình đẳng,
góp phần thúc đầy kinh tế xã hội địa phương phát triển.
3. Phát triển dịch vụ
Tỉnh đã tập trung chỉ đạo phát triển đa dạng các ngành dịch vụ bảo đảm đá
ứng tốt nhu cầu và sự phát triển cân đối với ngành công nghiệp. Tập trung quy
hoạch và đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ theo hướng đồng bộ,
hiện đại. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) ngành bình quân giai đoạn 2021
2025 ước đạ %/năm; giá trị sản xuất tăng bình quân %/năm; năm 2025
mô giá trị sản xuất (giá hiện hành) ước đạt trên tỷ đồng.
Trong xu thế chuyển dịch chung của ngành dịch vụ, các lĩnh vực dịch vụ
cũng chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các n có giá trị gia tăng cao, các
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ năm 2025 ước đạt 761,6 nghìn tỷ đồng, bình quân giai đoạn
2025 tăng 16,5%/năm. Hoạt động thương mại điện tử phát triển mạnh,
đó chỉ số thương mại điện tử của tỉnh Bắc Ninh luôn nằ trong tốp 10 cả nước.
Cùng với việc duy trì được tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp cao, hoạt
động ngoại thương được mở rộng cùng với xu hướng mở rộng kinh tế đối ngoại
của đất nước. Tổ m ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2021 ước 659 tỷ USD,
tăng 1, lần so với giai đoạn 2016
Lĩnh vực du lịch được đặc biệt quan tâm ông tác tuyên truyền, quảng bá,
xúc tiến đầu tư du lịch được đổi mới bằng nhiều hình thức đa dạng
Tổ chức Tuần Văn hóa Du lịch tổ chức thành c môn Cầu lông SEA Games 31; Hội nghị xúc tiến, diễn đàn du
lịch tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; liên kết du lịch với Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hải Dương; các hoạt động
dựng, phát triển các sản phẩm du lịch của tỉnh, tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến
đầu tư du lịch được đổi mới mạnh mẽ, toàn diện, áp dụng nhiều hình thức tuyên
truyền mới kết hợp giữa phương pháp truyền thống và nền tảng công nghệ số
nhiều hoạt động, chương trình liên kết, xúc tiến đầu tư du lịch, sự kiện về du lịch
được tổ chức, góp phần thu hút khách du lịch và doanh nghiệp quan tâm về khảo
sát đầu tư đoạn 2021 2025 ước đón gần 18 triệu lượt khách, doanh thu ước
14.047 tỷ đồng, tăng lần lượt 4 86% so với giai đoạn 2016
Đã thu hút đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ. Tỉnh đã phối
hợp đưa vào khai thác cảng đường sắt liên vận Kép; thu hút đầu tư phát triển khu
dịch vụ tổng hợp logistic, ICD, sân golf, chợ, siêu thị, tr âm thương mại, hạ
tầng , cảng, kho bãi và dịch vụ vận tải, các khu chức năng, vui chơi, giải
trí, hạ tầng phát triển dịch vụ xã hội...
Các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng đang hoạt động trên địa
bàn tỉnh cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu vốn tín dụng cho phát triển kinh tế xã hội.
Tổng vốn tín dụng huy động năm 2025 ước đạt 402 nghìn tỷ đồng, tăng 1,69 lần
so với năm 2020; tổng dư nợ đạt 375,7 nghìn tỷ đồng, tăng gấp 2,32 lần so với
năm 2020, tỉ lệ nợ xấu 0,5% trên tổng dư nợ.
Hạ tầng, mạng lưới bưu chính viễn thông tiếp tục phát triển ổn định theo
hướng ngày càng hiện đại; đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, phục vụ công tác
lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành trong việc phát triển kinh tế xã hội, đảm
bảo quốc phòng, an ninh và nhu cầu sử dụng của Nhân dân. Các doanh nghiệp
viễn thông phủ sóng 100% các điểm lõm sóng di động trên địa bàn tỉnh. 100% xã
có hạ tầng Internet cáp quang băng rộng cố định; ác doanh nghiệp bưu chính cơ
bản bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng dịch vụ bưu chính và lưu thông hàng
hóa, an toàn bưu gửi; Bưu điện tỉnh bảo đảm tuyệt đối thông tin liên lạc, an toàn
bưu gửi trong hoạt động Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước và nâng
cao chất lượng dịch vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC dịch vụ
bưu chính công ích.
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản và xây dựng nông thôn mới
Trong bối cảnh dịch – 19 đã tác động nặng nề đến mọi mặt kinh tế xã
hội, ngành lâm nghiệp và hủy sản đã khẳng định rõ nét vai trò là trụ đỡ ch
nền kinh tế của tỉnh và tiếp tục phát triển theo hướng bền vững, hiện đại dựa trên
ứng dụng khoa học công nghệ cao Nhìn chung trong những năm qua, lĩnh vực
nông nghiệp có bước phát triển khá toàn diện, diện mạo nông thôn có sự chuyển
biến tích cực, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của ngành ước đạt %/năm
Tỉnh đã phát huy điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, khí hậu, gắn với đẩy
mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trình độ thâm canh trong sản xuất, từng
bước gắn kết giữa sản xuất, chế biến và thụ sản phẩm, nâng cao giá trị nông sản
hàng hóa của tỉnh. Quan tâm làm tốt công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị
trường tiêu thụ. Đã ban hành, tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả nhiều chủ trương,
xúc tiến tiêu thụ vải thiều, quảng bá các sản phẩm văn hóa, du lịch, nông sản tỉnh Bắc Giang; xây dựng tour du lịch
gắn với vùng cây ăn quả Lục Ngạn....
Như: Xây dựng, vận hành hiệu quả Cổng du lịch thông minh tỉnh; xây dựng hệ thống thông tin quản lý du lịch
thông minh; ứng dụng công nghệ 3 công tác thông tin quảng bá du lịch.
cơ chế, chính sách đặc thù về nông nghiệp, nông Quy hoạch các
vùng sản xuất tập trung quy mô lớn, tạo ra các sản phẩm hàng hóa chủ lực có chất
lượng. Một số cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh luôn đứng trong nhóm tốp đầu cả
nước về quy mô, doanh số Các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh sản xuất đạt
tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP được tiêu thụ ở thị trường trong nước và xuất
khẩu, điển hình như: Vải thiều, rau an toàn rau chế biến, gà đồi, thịt lợn sạch...
Việc đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
cơ giớ vào các khâu của sản xuất nông nghiệp; mở rộng quy mô, diện tích sản
xuất sản phẩm sạch, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm được quan tâm. Hiện nay,
rên địa bàn tỉnh đã triển khai xây dựng được mô hình sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao sản xuất hiệu quả có liên kết tiêu thụ sản phẩm với
doanh nghiệp, HTX theo chuỗi giá trị. Sản phẩm từ các mô hình này có năng suất,
chất lượng cao, đảm bảo chất lượng ATTP và có giá trị sản xuất cao hơn từ 2 –
lần so với sản xuất truyền thống. Việc đưa cơ giới hóa và các khâu của sản xuất sản
xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ngày càng được đầu tư, đã góp phần tiết kiệm chi
phí, giải phóng sức lao động, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế
Đến nay, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng nghệ cao
chiếm trên 30% toàn ngành, giá trị sản phẩm tăng 17 30% so với canh tác truyền
thống. Toàn tỉnh đã xây dựng được 1.634 cơ sở sản xuất ứng dụng công nghệ cao;
tỉ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp và thủy sản được sản xuất theo các quy trình sản
xuất tốt (VietGAP, GlobalGAP,...) được nâng lên, đạt trên 60%
Các hình thức tổ chức sản xuất liên kết, hợp tác giữa người sản xuất, các
HTX và doanh nghiệp được duy trì và phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi
để phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
chủ lực, có thế mạnh của tỉnh. Công tác đổi mới, củng cố, phát triển và nâng cao
hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp được Tỉnh ủy,
UBND tỉnh quan tâm chỉ đạo. Nhìn chung các HTX, oạt động hiệu quả,
phần thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo bền
vững. Nhìn chung các mô hình triển khai đã có hiệu quả tốt, tạo tiền đề để mở
ộng sản xuất.
Các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh từng bước tiếp cận mô hình sản xuất hiện
đại, ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến uảng bá, xây
dựng thương hiệu sản phẩm OCOP, nhãn hiệu, bao bì nhãn mác, cấp mã số vùng
trồng ến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm được quan tâm
qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, trên địa bàn
toàn tỉnh có tổng cộng 130 nhãn hiệu thuộc sở hữu chung của cộng đồng đã
được bảo hộ sở hữu trí tuệ, trong đó có 05 chỉ dẫn địa lý, 25 nhãn hiệu chứng
nhận, 100 nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm đặc sản, sản phẩm chủ lực, đặc trưng,
sản phẩm tiềm năng của tỉnh. Ước năm 2025, luỹ kế toàn tỉnh có 720 sản phẩm
OCOP được công nhận đạt hạng từ 3 sao trở lên.
Tiếp tục duy trì vùng trồng cây ăn quả Lục Ngạn, Chũ là một trong những vùng có quy mô lớn nhất cả nước.
Trên địa bàn tỉnh đã có 174 cơ sở chế biến nông, thủy sản (04 nhà máy lớn xuất khẩu các sản phẩm nông sản đi
nước như Đông Âu, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản, Autralia), 990 cơ sở chế biến lâm sản, trong đó có 16 doanh nghiệp
xuất khẩu
c quản lý, bảo vệ, phát triển rừng được quan tâm chỉ đạo, gắn với du
lịch sinh thái, bảo vệ môi trường. Phong trào trồng rừng kinh tế phát triển mạnh,
nhiều hộ đã làm giàu từ kinh tế rừng. Trong nhiệm kỳ, toàn tỉnh trồng được gần
nghìn ha rừng; sản lượng gỗ khai thác đạt ,8 triệu m . Tỉ lệ che phủ rừng đạt
Hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được quan tâm đầu tư, tỉnh đã
điều chỉnh các cơ chế, chính sách khuyến khích và huy động các nguồn lực để
phát triển nông nghiệp và xây dự ng thôn mới khắc phục tình trạng dàn
trải, chuyển từ hỗ trợ trực tiếp sang kết hợp với hỗ trợ gián tiếp tập trung vào các
sản phẩm chủ lực và địa bàn trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn ở địa
phương để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của chươ ình phát triển nông
nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Phong trào xây dựng đã trở thành phong trào có sự lan tỏa mạnh mẽ
trên địa bàn tỉnh. Bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, thu nhập người dân nông thôn
không ngừng được cải thiện và nân đạt nhiều thành tựu quan trọng Bên cạnh
nguồn ngân sách Nhà nước, tỉnh đã có nhiều giải pháp hiệu quả, huy động được
nguồn lực đáng kể từ nguồn xã hội hóa để đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn
và xây dựng Cơ sở hạ tầng, cảnh quan, môi trường đặc biệt là chất lượng sống
của người dân khu vực nông thôn được cải thiện Ước năm 2025, toàn
tỉnh có 51/66 xã đạt chuẩn nông thôn mới và thôn đạt chuẩn nông thôn mới
kiểu mẫu
Công tác quản lý thu, chi ngân được quan tâm chỉ đạo, ăn cứ vào diễn
biến, tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, UBND tỉnh đã chủ động, kịp
thời, linh hoạt ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành thu, chi, chống thất thu
chủ động điều hành ngân sách nhà nước, thu n ách vượt mục tiêu, bảo
đảm các hoạt động chi, bao gồm cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên,
đồng thời đáp ứng tốt cho việc thực hiện các chính sách hỗ trợ và các nhiệm vụ
quan trọng, cấp bách khác trên địa bàn toàn tỉnh.
Tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 2025 ước đạt 2 tỷ đồng,
bằng 118,8% dự toán giao, trong đó riêng năm 2025 ước đạt ỷ đồng
nội địa trừ thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ tức và lợi nhuận sau
thuế) tăng khá ước đạt 1 %/năm giai đoạn 2025 ước đạt 164.237 tỷ đồng,
chiếm 59,2% trong tổng thu NSNN trên địa bàn.
Chi ngân sách được rà soát, cơ cấu, sắp xếp, quản lý chặt chẽ, tiết kiệm,
công khai, minh bạch, hiệu quả; tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2021
2025 ước đạt tỷ đồ bằng 108,8% dự toán, tỷ lệ chi ngân sách địa
phương so với GRDP là 43%; trong đó chi đầu tư phát triển 102.152 tỷ đồng, bằng
136,9% dự toán, chiếm 45,1% tổng chi NSĐP
6. Công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và đô thị
Trong đó, trước khi hợp nhất, tỉnh Bắc Ninh đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới, tập trung thực hiện xây dựng
mới nâng cao và kiểu mẫu; tỉnh Bắc Giang nằm trong nhóm dẫn đầu vùng Trung du và miền núi phía
Bắc.
Tỉnh đã đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác quy hoạch,
hành nhiều chủ trương, chính sách để huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng, trong đó đã có sự tập trung cao, ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát
triển các kết cấu hạ tầng trọng yếu như giao thông, đô thị, công nghiệp, đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển.
Về công tác quy hoạch
ông tác quy hoạch đã được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm, ban
hành nhiều văn bản chỉ đạo để từng bước nâng cao chất lượng, có tầm nhìn dài
ạn tính khả thi cao à động lực quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội; tư
duy về quy hoạch đã từng bước đổi mới hoàn thiện đảm bảo quy hoạch đồng bộ về
hạ tầng kỹ thuật và tầng xã hội, nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng hạ tầng và
kiến trúc cảnh quan…
ỉnh đã tập trung tổ chức thực hiện lập Quy hoạch tỉnh (tỉnh Bắc Giang và
tỉnh Bắc Ninh cũ); chỉ đạo lập, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện đến năm 2030 làm cơ sở để triển khai các dự án đầu tư Công tác quy hoạch,
quản lý quy hoạch xây dựng ngày càng được quan tâm, nâng cao chất lượng và thực
hiện chặt chẽ Hiện nay, tỉnh đang triển khai thực hiện các quy hoạch chung đô thị
quy hoạch vùng huyện, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chung xã
được Thủ tướng Chính phủ BND tỉnh phê duyệt Các đồ án quy hoạch sau khi
được phê duyệt, đều được tổ chức công bố, công khai và đăng tải trên Cổng thông
tin điện tử của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tạo điều kiện cho tổ
chức, cá nhân tiếp cận và khai thác sử dụng, việc tổ chức cắm mốc giới quy hoạch
ngoài thực địa đã được quan tâm thực hiện
Hiện nay, tỉnh đang triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021
2030, tầm nhìn đến năm 2050; lập Quy hoạch đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm
nhìn đến năm 2075 để tạo lang pháp lý cho việc triển khai các dự án cụ thể hóa
mục tiêu xây dựng tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đô thị
Tỉnh đã tập trung cao cho việc huy độ ồ ực đầu tư phá ể ế ấ
ạ ầ ọ à ạ ầ iao thông, hạ tầng điện lực, công nghiệ à đô thị
bảo đảm phù ợ ớ ì ì ự ế đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát
triển, mở ra không gian, động lực phát triển mới.
Công tác quản l nước về đầu tư công đã có nhiều chuyển biến, tiến độ
thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công được đẩy nhanh, hiệu quả đầu tư ngày
càng được nâng cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, thu hẹp khoảng
cách phát triển giữa các khu vực trong tỉnh. Ký kết, triển khai Biên bản hợp tác
với các địa phương trong nội vùng, liên vùng ; huy động tối đa nguồn lực xã hội,
Gồm: Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2045; Quy hoạch chung đô thị Phố Mới và phụ cận (đô thị Quế Võ) đến
năm 2040; Quy hoạch chung đô thị Hồ và phụ cận (thị xã Thuận Thành); Quy hoạch chung đô thị Bắc Giang đến năm 2045;
Quy hoạch chung đô thị Việt Yên đến năm 2045; Quy hoạch chung đô thị Chũ đến năm 2045; Quy hoạch chung đô thị Hiệp
Hoà đến năm 2045;
Tổng số 21 đồ án quy hoạch chung các đô thị và u vực dự kiến hình thành đô thị; 08 quy hoạch vùng huyện; 44 đồ
án quy hoạch phân khu; 127 quy hoạch chung xã.
Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Dương, Lạng Sơn, Thái Nguyên.
từng bước hoàn thiện hạ tầng kinh tế xã hội (42 dự án BT, BOT với tổng mức đầu
tư hơn 18 nghìn tỷ đồng trên địa bàn tỉnh). Tỉ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
so với GRDP giai đoạn 2021 2025 đạt 33,2%, đứng thứ 10 cả nước.
Kết cấu hạ tầng giao thông đặc biệt là giao thông đường bộ có sự phát triển đột
phá với nhiều trục đường quan trọng, chiến lược, tạo không gian phát triển, diện mạo
mới cho các địa phương, góp phần tăng cường liên kết nội vùng, liên vùng. Việc phát
triển giao thông đối ngoại có bước đột phá, tỉnh đã tích cực, chủ động phối hợp với
các tỉnh, thành phố giáp ranh đồng loạt triển khai đầu tư nhiều công trình, dự án g
hông kết nối liên tỉnh quan trọng, nhiều công trình giao thông trọng điểm, chiến
lược trên địa bàn tỉnh đã được khởi công, xây dựng, khánh thành đưa vào sử dụng
như: Cầu Như Nguyệt (mở rộng); Cầu Hà Bắc 2; Cầu Kinh Dương Vương; Cầu
Hòa Sơn; Cầu Nét; Cầu Đồng Việt; Cầu Kênh Vàng; Cầu Á Lữ; Đường Vành đai
4; Cảng Hàng không quốc tế Gia Bình và tuyến đường kết nối với Thủ đô Hà
Nội; các nút giao thông và tuyến đường kết nối trọng điểm trên địa bàn…
Hệ thống quy hoạch đô thị được hoàn thiện, mở rộng không đô thị văn
minh, hiện đại, phát huy lợi thế so sánh gắn với mục tiêu phấn đấu hoàn thiện các
chỉ tiêu, tiêu chuẩn nhằm nâng cấp đô thị, đơn vị hành chính, gắn với chỉnh trang
và nâng cao hiệu quả công tác quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị. Diện mạo đô thị
thay đổi rõ nét, ngày càng khang trang, hiện đại hơn, tỷ lệ đô thị hóa đạt 41,6%.
Các cấp, các ngành tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp để đẩy nhanh
tiến trình đô thị hóa, nâng cao chất lượng đô thị, gắn với thúc đẩy phát triển thương
mại, dịch vụ, kinh tế đô thị. Phát triển hệ thống đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội, có chất lượng môi trường sống tốt, đảm bảo sáng
sạch đẹp và theo hướng đô thị thông minh. Mạng lưới đô thị mới trên địa bàn
toàn tỉnh phù hợp với quy hoạch chung đô thị, kế hoạch, chương trình phát triển
đô thị, thực tiễn phát triển của tỉnh, góp phần phát huy tối đa nguồn lực, thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội, số lượng và quy mô đô thị được mở rộng, dân số ở đô
thị được tăng lên, chất lượng ngày một tốt hơn, đời sống nhân dân được nâng cao.
Công tác quản lý quy hoạch được tăng cường, bảo đảm nguyên tắc quy
hoạch phải phù hợp với quy hoạch cấp trên, quy hoạch chi tiết phù hợp với quy
hoạch phân khu, quy hoạch chung xây dựng đô thị; đã hạn chế tối đa điều chỉnh
cục bộ, việc điều chỉnh cục bộ được xem xét cụ thể, kỹ lưỡng, bảo đảm không làm
thay đổi định hướng chung của đô thị, đảm bảo lợi ích của cộng đồng, đã hạn chế
tối đa điều chỉnh từ quy hoạch đất công cộng, cây xanh thành đất ở đô thị
goài hạ tầng giao thông, đô thị, tỉnh đã huy động các nguồn lực để đầu tư
phát triển các hạ tầng quan trọng khác như công nghiệp, điện, nông nghiệp, nông
hạ tầng xã hội (như y tế, giáo dục, thương mại, văn hóa…)
Đến nay, hệ thống kết cấu hạ tầng của Bắc Ninh đã được đầu tư cơ bản, tạo
ra diện mạo mới cho tỉnh, ều chương trình, dự ế ấ ạ ầ
ất là trong giao thông, năng lượ ỷ ợi, thông tin… đượ ể ự
ện theo hướ ập trung đưa vào khai thác, vậ ệ ả, tăng khả năng
ế ậ ị ụ ạ ầng cơ bản, đáp ứng đượ ầ ể ủ ộ
ạ ầ ội được quan tâm đầu tư vớ ều cơ sở ậ ấ ủ ụ
ế ế ế văn hóa, thể thao… từ ỉnh đến cơ sở được đầu tư bài bản, đồ ộ
ạ ầ ế ội nông thôn đã có những thay đổi vượ ậ ện đại hóa, đờ
ống người dân nông thôn đượ ể ụ
ệp, đẩ ạnh thu hút và đưa ngành công nghiệ ở thành “đầ ầ ế”
ủ ỉ đưa quy mô kinh tế ủ ỉnh lên đứ ị trí “thứ 5” cả nướ ạ ầng đô
ị thay đổi nhanh chóng hướ ới đạ ẩn đô thị ạ ớm đưa tỉ ắ
ố ự ộc Trung ương…
. Thu hút đầu tư; phát triển các thành phần kinh tế
.1. Về t t đầu tư
Xác định thu hút đầu tư có vai trò quyết định đến phát triển, tỉnh đã chỉ đạo
tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI); thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng các hoạt động xúc
tiến đầu tư, đón bắt kịp thời làn sóng dịch chuyển đầu tư FDI, mở ra hướng đi mới
trong phát triển ngành công nghiệp bán dẫn tại địa phương, tham gia hệ sinh thái
bán dẫn ở Việt Nam; đồng thời, là địa phương đầu tiên trong cả nước xây dựng
chính sách hỗ trợ về giảng dạy và đào tạo nhân lực chất lượng cao, nhân lực ngành
g nghiệp bán dẫn, phục vụ nền công nghiệp số giai đoạn 2024
ôi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh ngày càng thông thoáng, hấp dẫn
hơn; tiến độ chấp thuận đầu tư và triển khai các dự án nhanh hơn; chất lượng dự án
đầu tư vào địa bàn tỉnh tốt hơn, hầu hết các dự án được chấp thuận đầu tư vào địa
bàn đã triển khai đầu tư theo đúng lộ trình và tiến hành sản xuất, kinh doanh theo
đúng kế hoạch đã đặt ra. Thu hút đầu tư đạt kết quả tích cực,
các tỉnh, thành phố có kết quả thu hút đầu tư đứng đầu cả nước. Từ đầu năm 2021
đến toàn tỉnh đã thu hút 1.731 dự án, điều chỉnh tăng vốn 1.207 dự án FDI
với tổng vốn đầu tư đăng ký (cấp mới, điều chỉnh tăng thêm và góp vốn, mua cổ
phần) trên 25,1 tỷ USD; thu hút 733 dự án, điều chỉnh tăng vốn 413 dự án đầu tư
trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký sau điều chỉnh đạt trên 676 nghìn tỷ đồng
Lũy kết đến nay, toàn tỉnh đã thu hút được trên 3.300 dự án FDI còn hiệu lực với
tổng số vốn đăng ký là 45,9 tỷ USD; thu hút được 3.339 dự án đầu tư trong nước
còn hoạt động, với tổng số vốn đăng ký là 960 nghìn tỷ đồng
.2. Về phát triển các thành phần kinh tế
Với việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, triển khai thực hiện nhiều
giải pháp đồng bộ hỗ trợ các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tập thể, tư nhân,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, đặc biệt là việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 6
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân
nghiệp trên địa bàn tỉ át triển mạnh mẽ về số lượng cũng như chất lượng hoạt
động. Từ năm 2021 đến nay, toàn tỉnh 28.590 doanh nghiệp thành lập mới với vốn
đăng ký trên 367 nghìn tỷ đồng (bình quân đạt 23,7 tỷ đồng/doanh nghiệp) ũy kế
đến nay toàn tỉnh hiệp đang hoạt động, với tổng vốn đăng
ký 730 nghìn tỷ đồng
Trên địa bàn tỉnh hiện có 1.800 hợp tác xã đang hoạt động sản xuất
kinh doanh, doanh thu bình quân đạt khoảng 2,65 tỷ đồng/HTX/năm.
trên địa bàn tỉnh phát triển về số lượng; chất lượng hoạt động của HTX tăng theo
từng năm; nhiều mô hình mới được hình thành; hoạt động của các HTX tiếp tục đổi
mới và từng bước phát triển theo hướng nâng cao chất lượng hoạt động, đáp ứng
theo yêu cầu của thị trường, góp phần giải quyết việc làm và lại thu nhập ổn
định cho thành viên tham gia và người lao động ừng bước xóa bỏ sản xuất manh
mún, nhỏ lẻ, hướng đến mô hình sản xuất tập trung, quy mô lớn, có liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ
8. Công tác quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường
tác quản lý đất đai được tăng cường bảo đảm dư địa và quỹ đất cho
phát triển công nghiệp, đô thị, hạ tầng trọng điểm, thương mại, dịch vụ Tập trung
thực hiện các giải pháp nhằm giải quyết những vướng mắc, bất cập trong công tác
quản lý đất đai. Khắc phục những tồn tại, hạn chế bồi thường,
để triển dự đầu tư. Đã hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất (cấp huyện trước tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp); chỉ
đạo đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản gắn liền với đất gắn với xây dựng cơ sở dũ liệu đất đai trên địa bàn
tỉnh; thực hiện nghiêm công tác quản lý đất đai, nhất là việc tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra quản lý, sử dụng đất đai, xử lý các trường hợp giao đất ở không
đúng thẩm quyền, lấn, chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất (đã thực hiện rà
soát, phân loại để xử lý 61.632 trường hợp vi phạm)
Công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, tài nguyên nước được siết
chặt, bảo đảm khai t sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích; cấp
phép hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản nhằm cung cấp kịp thời nhu cầu phát
triển, nhất là cát, sỏi, đất đá làm vật liệu san lấp; hạn chế tình trạng khai thác trái
khoáng sản cơ bản được khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đúng
mục đích.
Công tác bảo vệ môi trường được chú trọng; việc thu gom, xử lý rác thải ở
khu vực nông thôn, chất thải, nước thải tại các khu, cụm công nghiệp gắn với tập
trung xử lý các cơ sở, làng nghề gâ hiễm môi trường có bước chuyển biến rõ
rệt ỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý hợp vệ sinh đạt 95
(thành thị 99%, nông thôn 90%); 100% khu công nghiệp, % cụm công nghiệp
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt t huẩn môi
trường.Toàn tỉnh hiện có 03 nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ
cao (đốt thu hồi năng lượng), 02 nhà máy đốt rác phát điện đang trong quá trình
đầu tư xây dựng và 72 khu xử lý rác thải tập trung.
Phát triển giáo dục, khoa học, công nghệ, y tế, văn hóa, xã hội
Phát triển giáo dục, đào tạo
Tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo
hủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo và đã tạo chuyển biến
mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả.
Công tác quản lý, chỉ đạo có nhiều đổi mới; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, dạy và học, đáp ứng yêu cầu hội nhập. kết
Xử lý triệt để 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, không ph thêm cơ sở mới; các cơ sở phát
sinh nguồn thải lớn thực hiện lắp đặt quan trắc tự động.
quả giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn hằng năm đạt kết quả cao, nằm trong
tốp đầu cả nước phổ cập giáo dục xóa mù chữ tiếp tục được duy trì và củng cố
vững chắc; công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS và THPT có
nhiều đổi mới và đạt hiệu quả cao. Công tác khuyến học, khuyến tài được quan
tâm. Chương trình “Sữa học đường” ếp tục được triển khai hiệu quả ở các cơ sở
giáo dục mầm non và các trường tiểu học.
Đã chỉ đạo rà soát, quy hoạch, sắp xếp, sáp nhập các trường, điểm trường có
quy mô nhỏ bảo đảm hợp lý, nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục, tạo điều
kiện cho học sinh đi học thuận lợi, an toàn, quy mô trường, lớp phát triển đáp ứng
tốt nhu cầu học tập của nhân dân trong tỉnh cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được
đầu tư đồng bộ, hiện đại; tỉ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia ước đạt 95,6%;
hất lượng đội ngũ giáo v ác cấp học tiếp tục được nâng lên , đáp ứng ngày
càng tốt hơn yêu cầu đổi mới.
Các loại hình trường ngoài công lập được khuyến khích phát triển, mở rộng
đặc biệt ở địa bàn đông dân cư, khu công nghiệp, góp phần giảm quá tải ở các
trường mầm non, quy rường, lớp đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; phong
trào xây dựng xã hội học tập đạt kết quả tích cực, phát triển mạnh các phong trào
khuyến học, xây dựng gia đình, dòng họ hiếu học; từng bước đáp ứng yêu cầu tăng
nhanh về quy mô dân số, quy mô số lớp và số học sinh.
Công tác đào tạo nghề đã có những chuyển biến tích cực, đã chỉ đạo thực
hiện nghiêm Chỉ thị số 21 CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi
mới, phát triển và nâng cao chất lượng GDNN đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
oại h nh thức dạy nghề phát triển đa dạng và phong phú, dạy
nghề đã xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường lao động và nhu cầu của người
học nghề. công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao được quan tâm (có 11 Trường
Cao đẳng, đào tạo 12 ngành nghề cấp quốc tế, 6 ngành nghề cấp khu vực ASEAN)
từ đầu nhiệm kỳ đến nay, toàn tỉnh giải quyết việc làm cho hơn 167 nghìn người,
bình quân 33 nghìn lao động/năm; nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo lên 80% năm
2025, trong đó tỉ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 40%, cao hơn
bình quân chung cả nước.
Tập trung thu hút nhiều trường đại học có uy tín thành lập cơ sở đào tạo trên
địa bàn tỉnh như: Đại học Luật Hà Nội, Đại học Dược Hà Nội, Đại học Ngoại
thương, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Y Hà Nội, Đại học Tài nguyên và
Môi trường…; từng bước hình thành khu đô thị đại học, hướng tới mục tiêu xây
dựng Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm đào tạo đại học, nghiên cứu
và phát triển hàng đầu của cả nước, nền tảng của hệ sinh thái đổi mới s ạo
2. Khoa học và Công nghệ
Đã chú trọng chỉ đạo triển oạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
của khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống, trong đó tập trung nghiên cứu
ứng dụng khoa học và công nghệ để phát triển nhóm các sản phẩm chủ lực, sản phẩm
Có 32 huy chương khu vực và quốc tế; hoàn thành phổ cập ở mức độ cao nhất; trong nhóm các tỉnh đứng đầu về
kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Tỉ lệ trình độ đạt chuẩn của cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các cấp là 97,33%.
đặc sản của tỉnh như vải thiều, cây có múi, rau chế biến, đàn lợn, gà, sản phẩm theo
chương trình OCOP... theo hướng an toàn, chất lượng, công nghệ cao, đạt tiêu chuẩn
quốc gia, quốc tế và xuất khẩu
Quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được tăng
cường với 395 nhiệm vụ khoa học và công nghệ ; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu
chuẩn quốc tế, bảo hộ sở hữu trí tuệ (3.445 văn bằng), xây dựng thương hiệu, nâng
cao năng lực cạnh tranh. Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo phát triển mạnh, chỉ số
đổi mới sáng tạo (PII) thuộc nhóm dẫn đầu cả nước.
Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin được đẩy mạnh với hệ
thống chính sách đồng bộ, phù hợp xu thế phát triển. Bắc Ninh và Bắc Giang
thuộc nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số chuyển đổi số (DTI). Các
nghị quyết, đề án, kế hoạch được chỉ đạo ban hành kịp thời, trọng tâm là triển khai
thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57 NQ/TW của Bộ Chính trị.
Đã chỉ đạ ậ ể ệ ả ạ ầ ệ ạ
ầ ễ ạ ầ ố ự ề ả ệ ố ứ ụ
ệ ố ằ ự ền điệ ử ế ố ộ ố
dựng đô thị theo hướng thông minh được quan tâm; bước đầu triển khai hoạt động
hiệu quả Trung tâm điều hành đô thị thông minh.
Quan tâm xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh gắn
với đăng ký thương hiệu, sở hữu trí tuệ cho thương hiệu, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm. Công tác thẩm định công nghệ các dự án đầu tư được quan tâm, thúc đẩy
chuyển giao khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh
Phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khoẻ
phòng, chống dịch Covid
Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân đã được quan tâm
chỉ đạo thực hiện và đạt nhiều thành tựu, bước tiến quan trọng. Hệ thống y tế từng
bước được củng cố và kiện toàn, mạng lưới cơ sở y tế công lập và ngoài công lập từ
tỉnh đến cơ sở được mở rộng y tế cơ sở được quan tâm đầu tư hoàn thiện, xây mới,
nâng cấp, cải tạo các trạm y tế đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
người dân; tiếp tục quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở khám, chữa bệnh bảo đảm tiếp
nhận và điều trị cho Nhân dân ở tuyến cơ sở và tuyến tỉnh; tỉ lệ giường bệnh trên 1
vạn dân ước đạt 36 giường, cao hơn bình quân cả nước 5 giường)
Các dịch vụ y tế ngày đa dạng; cơ sở vật chất, điều kiện làm việc và
phục vụ bệnh nhân được cải thiện; việc cung ứng thuốc và trang thiết bị y tế được
đầu tư đáp ứng nhu cầu thiết yếu của công tác khám chữa bệnh và dự phòng; trình
độ chuyê , y đức, tinh thần thái độ phục vụ Nhân dân của đội ngũ cán bộ y
Trong đó có 12 đề tài, dự án cấp quốc gia; 191 đề tài, dự án cấp tỉnh và 192 nhiệm vụ khác.
Tăng cường ngầm hóa mạng ngoại vi, cơ sở hạ tầng dùng chung (99,76% thôn, tổ dân phố có hạ tầng Int
cáp quang cố định; 100% dân số được phủ sóng điện thoại di động; 100% xã có điểm phục vụ bưu chính công
cộng…)
Tiêu biểu là Trung tâm dữ liệu tỉnh kết nối liên thông các cơ quan, đơn vị; tỉ lệ giải quyết hồ sơ trực tuyến, xử lý
phản ánh, kiến nghị duy trì ở mức cao.
Kinh tế số tăng trưởng mạnh, trong đó ICT giữ vai trò chủ đạo; Bắc Ninh thuộc nhóm địa phương có tỷ trọng
kinh tế số trong GRDP cao nhất cả nước (ước đạt 40,5% năm 2025).
tế, chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh cho Nhân dân ở các tuyến
ngày càng được nâng cao; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số,
cải cách hành chính trong công t ám chữa bệnh; triển khai thực hiện hồ sơ
bệnh án điện tử, kết nối liên thông dữ liệu khám chữa bệnh và hồ sơ sức khỏe điện
tử người dân; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt năm 2025
Công tác y tế dự phòng được quan tâm, trở thành điểm sáng trong việc thực
hiện mục tiêu bảo vệ sức khỏe nhân dân. Trong những năm đầu thực hiện kế
hoạch, dịch Covid 19 diễn biến phức tạp, có thời điểm tỉnh là tâm dịch của cả
nước; song được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, sự giúp đỡ, ủng
hộ của các địa phương, tổ chức, cá nhân trong cả nước; sự quyết tâm, quyết liệt
của cấp ủy, chính quyền, người dân, doanh nghiêp trong tỉnh, đặc biệt là các cơ sở
y tế đã khẩn trương, kịp thời có các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp, hiệu
quả… nên đã sớm kiểm soát được dịch bệnh, bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe
của người dân.
Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có chuyển biến tích cực
tỉnh đã phân cấp quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm; duy trì công khai số điện
thoại đường dây nóng phản ảnh về an to ực phẩm; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền và triển khai phòng, chống ngộ độc thực phẩm... Công tác quản lý hành nghề
y, dược tiếp tục được tăng cường.
Phát triển văn hóa, thể thao
hát triển văn hóa, thể thao, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thầ
của nhân dân được coi trọng Tỉnh ủy luôn quan tâm chỉ đạo đầu tư phát triển văn
hóa, thể thao, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân song hành với
phát triển kinh tế Tỉnh đã triển khai thực hiện Nghị quyết chuyên đề về xây dựng
triển văn hóa, con người đến năm 2030, đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững; các hoạt động văn hóa, thể thao quy mô quốc gia, khu vực và quốc tế, tạo
không khí phấn khởi trong Nhân dân.
ệ ố ế ế văn hóa, thể ừ ỉnh đến cơ sở đượ đầ ư
ự ấ ụ ụ ệ ả ầ ạt văn hóa, rèn luyệ ể
ấ ủ Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp
tục được đẩy mạnh và nhận được sự hưởng ứng, vào cuộc tích cực của đông đảo
hiều chuyển biến tiến bộ, ước năm 2025, tỷ lệ hộ gia đình văn hóa
đạt tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa đạt
Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa được chú trọng, bước
đầu đã gắn kết giữa bảo tồn di sản với phát triển du lịch và phát triển KT XH của
địa phương, ầ ữ ả ắc văn hóa các dân tộ Đẩy nhanh
tiến độ hoàn thành và đưa vào khai thác các công trình văn hóa lớn, di tích lịch sử,
tâm linh gắn với phát triển các loại hình dịch vụ, du lịch văn , tạo động lực
Toàn tỉnh hiện có 1.451 di tích được xếp hạng, trong đó i sản văn hóa được UNESCO ghi danh, 11 di
cụm di tích quốc gia đặc biệt (với 43 điểm); 297 di tích xếp hạng cấp quốc gia và 1.113 di tích xếp hạng cấp tỉnh;
24 bảo vật quốc gia; có 28 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
họ Bắc Ninh; Trung tâm Văn hóa Triển lãm tỉnh; Trung tâm bảo tồn tranh dân gian Đông
Hồ; Chùa Vĩnh Nghiêm; Chùa Bổ Đà; Chùa Dạm; di tích Địa điểm chiến thắng Xương Giang; Đền thờ Lý Thường
Kiệt; di tích Đền thờ Hoàng Hoa Thám và nghĩa quân Yên Thế; Dự án yền trên sông Đuống và sông Cầu;
phát triển kinh tế xã hội địa phương Đặc biệt, tỉnh đã phối hợp với tỉnh Quảng
Ninh, thành phố Hải Phòng (tỉnh Hải Dương cũ) hoàn thiện hồ sơ khoa học Quần
thể di tích và danh thắng Yên Tử Vĩnh Nghiêm Côn Sơn, Kiếp Bạc, trình
được UNESCO công nhận là di sản thế giới.
Phong trào thể dục, thể thao quần chúng tiếp tục phát triển rộng khắp
ngày càng phát triển sâu rộng cả về số lượng và chất lượng ỷ lệ người tập TDTT
thường xuyên đạt khoảng 38% hể thao thành tích cao đạt nhiều kết quả tích cực
hằng năm, tỉnh đã đăng cải tổ chức các giải thể thao quốc gia, quốc tế, qua đó
nâng cao trình độ của các vận động viên và thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao
phát triển.
Công tác quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản, thông tin đố ại được
tăng cường; tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng các cơ quan báo chí và đội ngũ
người làm báo theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, đa nền tảng, đa phương tiện,
thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của địa phương.
Công tác thông tin, tuyên truyền được tập trung chỉ đạo; hệ thống thông tin
cơ sở được đầu tư nâng cấp. Chất lượng hoạt động của các cơ quan báo chí, phát
thanh, truyền hình được nâng lên; chủ động cung cấp thông tin chính xác, kịp thời
về tình hình kinh tế xã hội của địa phương, các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo đồng thuận trong quá trình tổ chức thực
hiện. Các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tỉnh luôn bám sát các nhiệm vụ
phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của tỉnh và thực tiễn cuộc sống; thường
xuyên đổi mới hình thức, nâng cao chất lượng nội dung các ấn phẩm, chương
trình, tập trung đầu tư, đổi mới trang thiết bị hiện đại; chất lượng các chương trình
được nâng lên, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân.
hực hiện các vấn đề xã hội (chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo và
nâng cao đời sống nhân dân...)
Tỉnh luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính
sách an sinh xã hội. Chương trình giảm nghèo được thực hiện đồng bộ, hiệu quả,
bền vữn Các chính sách an sinh xã hội được thực hiện kịp thời, đầy đủ, hiệu quả,
công khai, minh bạch; nhiều chính sách được mở rộng đối tượng và có mức trợ
cấp cao hơn so với quy định của Trung ương . Công tác chăm sóc người có công
được thực hiện toàn diện, bảo đảm mức sống bằng và cao hơn mức sống trung
bình người dân nơi cư trú. Các chính sách và giải pháp giảm nghèo bền vững được
triển khai có hiệu quả, đồng bộ Ước năm 2025, tỉ lệ hộ nghèo giảm
theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021
triển nhà ở được quan tâm chỉ đạo thực hiện đồng bộ: Hoàn
thành 100% chỉ tiêu phong trào “Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát” năm
; tích cực thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất một triệu căn hộ nhà ở
Quần thể di tích và danh thắng Yên Tử Vĩnh Nghiêm Côn Sơn, Kiếp Bạc (năm 2025 được UNESCO công nhận
là Di sản thế giới thứ 9 của Việt Nam);…
Mở rộng đối tượng, mức trợ cấp bảo trợ xã hội và chính sách điều dưỡng người có công; hỗ trợ kinh phí BHYT,
BHXH…
hối hợp xây mới và sửa chữa 4.032 căn nhà “Đại Đoàn kết”. Hoàn thành việc xóa nhà tạm, nhà dột nát với
2.516 căn nhà (xây mới 1.594 căn, sửa chữa 922 căn) với tổng kinh phí hỗ trợ là 150 tỷ đồng.
xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công khu công nghiệp giai đoạn 2021
2030” . Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân năm 2025 đạt khoảng 34m /người, cao
hơn bình quân chung cả nước (27,8m /người).
ị đã làm ảnh hưở ầ ết các lĩnh vự ể ế
ội, đờ ố ều lao độ ộ ộ ậ ị ấ
ệ ậ ặ ồ ậ ị ả ẫn đến điề ệ
ế càng khó khăn hơn ỉnh đã chỉ đạ ị ờ ự ệ ỗ trợ người lao
động và người sử dụng lao động gặp hăn do ảnh hưởng của tình hình dịch
bệnh covid ghị quyết số 68/NQ CP và Quyết định số 23/2021/QĐ
hính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo Quyết định số
08/2022/QĐ tỉnh đã thực hiện nhiều gói hỗ trợ an sinh xã hội, hỗ trợ 7
đơn vị, doanh nghiệp, 4.891 hộ kinh doanh, gần 953 nghìn người dân, lao động
gặp khó khăn với tổng số tiền trên 1.199 tỷ đồng.
6. Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Trong những năm qua, các cấp uỷ đảng, chính quyền, các đoàn thể các cấp
đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc và miền núi, tạo sự chuyển biến
quan trọng, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tỉnh đã ban
hành các chính sách riêng phù hợp điều kiện thực tế địa phương, đáp ứng tâm tư,
nguyện vọng của đồng bào . Đã quan tâm đầu tư các nguồn lực để xây dựng kết
cấu hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số, do đó k
ế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi tiếp tục có bước phát triển, đời sống
vật chất, tinh thần đồng bào dân tộc thiểu số từng bước được cải thiện (thu nhập
bình quân đạt khoảng 45 triệu đồng/người/năm). Công tác giáo dục, chăm sóc sức
khỏe đượ n tâm; văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số được
bảo tồn và phát huy; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định.
III. Công tác xây dựng chính quyền, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
1. Công tác xây dựng chính quyền
Chỉ đạ tập trung đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị,
nhất là đơn vị hành chính cấp xã theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả theo đúng chủ trương của Nghị quyết số 18, 19 NQ/TW ngày 25/10/2017 của
Ban Chấp hành Trung ương ; kịp thời ban hành và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch
Đã thu hút đầu tư và triển khai xây dựng 71 dự án nhà ở xã hội với tổng diện tích đất 255ha, đáp ứng khoảng
102.390 căn hộ; bổ sung quy hoạch hơn 600ha đất xây dựng nhà ở xã hội, đã và đang hoàn thành 16.124 căn hộ,
vượt chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ đề ra.
Như y định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình
phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS&MN; quy định một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG
phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS&MN; Quy định một số nội dung chính sách bảo tồn tiếng dân tộc
thiểu số trên địa bàn tỉnh Bắc giang giai đoạn 2024 2030; Xây dựng mô hình hỗ trợ phát triển kinh tế gắn với giảm
nghèo bền vững; Đề án phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2022 0, Đề án hỗ trợ hoạt động
bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2018 – 2025…
Từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai
đoạn 2021 2025, đã bố trí trên 1.334,8 tỷ đồ n thành hỗ trợ xây mới nhà ở cho 566 hộ nghèo người dân tộc
thiểu số, hộ nghèo dân tộc Kinh ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn, hỗ trợ chuyển đổi nghề…
“Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả” và “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức bà quản lý, nâng cáo chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn
vị sự nghiệp công lập”
thực hiện Kết luận số 50 KL/TW ngày 05/5/2023 của Bộ chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết sổ 18 NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương. Đặc biệt, đã thực
hiện Thực hiện Nghị quyết 60 NQ/TW ngày 12/4/2025 Hội nghị lần thứ 11 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày
12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Nghị quyết số
UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp
xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025, tỉnh Bắc Ninh (mới)
được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025. Sau sắp xếp đến
nay, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn song cơ bản chính quyền các cấp đã đi vào hoạt
động ổn định.
hỉ đạ ất sắc cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 2026 trong điều kiện đại dịch Covid
diễn ra phức tạp, nhiều tấm gương về cách làm hay, sáng tạo góp phần vào thành
công của cuộc bầu cử
Năng lực quả điều hành của UBND các cấp được nâng lên; triển khai
thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và các nghị quyết, kết luận, chỉ đạo của cấp ủy, nghị quyết của HĐND các
cấp; chủ động xây dựng Kế hoạch điều hành tăng trưởng kinh tế xã hội hằng
tháng, quý, năm; đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử,
chính quyền số; các chỉ số quản trị địa phương (PAR Index, PAPI, SIPAS) luôn
nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước. Công tác quản lý đội ngũ cán bộ, chức, viên
chức tiếp tục được quan tâm chỉ đạo; tăng cường thanh kiểm tra, giám sát việc thực
thi công vụ, nêu cao trách nhiệm người đứng đầu, từng bước xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu. Hoàn thành việc sắp xếp
ổ chức bộ máy chính quyền theo hướng tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu
quả. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật tiếp
tục được quan tâm, thực hiện kịp thời, hiệu quả, bảo đảm tiến độ, chất lượng.
. Quốc ph an ninh được củng cố
Công tác quốc phòng, quân sự địa phương tiếp tục được tăng cường, củng cố;
xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận
an ninh nhân dân, xây dựng các tiềm lực trong khu vực phòng thủ ngày càng vững
hắc; từng bước đầu tư xây dựng các căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương và các
công trình quốc phòng, công trình có tính lưỡng dụng cao trong khu vực phòng thủ.
Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh toàn diện "Mẫu mực tiêu biểu", bảo
đảm sẵn sàng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống, đảm
bảo an toàn tuyệt đối các mục tiêu 100% chỉ tiêu động viên, tuyển
quân, công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng Thực hiện tốt
nhiệm vụ huấn luyện và diễn tậ vực phòng thủ, diễn tập phòng chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn, cháy nổ cháy rừng; chủ động, trách nhiệm trong giúp đỡ Nhân
dân phòng, chống, khắc phục thiên tai, dịch bệnh... Thực hiện kết hợp chặt chẽ giữa
phát triển kinh tế xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh trong các chương trình,
dự án, chính sách phát triển của tỉnh.
Tập trung các nguồn lực tài chính, hậu cần, kỹ thuật để xây dựng lực lượng
Công an tỉnh thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Chủ
động phát hiện, g ngừa, ngăn chặn âm mưu, hoạt động chống phá của các thế
lực thù địch, không để hình thành, phát sinh “điểm nóng” về an ninh, trật tự; bảo vệ
tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị quan trọng diễn ra
trên địa bàn. Công tác đấu tranh tội phạm về trật tự xã hội có sự chuyển biến tích
cực; tỉ lệ giải quyết tin báo, tố giác tội phạm, điều tra khám phá án cao. Công tác
bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được
triển khai đồng bộ (năm 2023, tỉnh Bắc Ninh triển khai thí điểm mô hình “Tỉnh an
toàn giao thông” . Đề án 06 của Chính phủ về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư,
định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
tầm nhìn đến năm 2030 được triển khai nghiê , hiệu quả. Cơ bản hoàn thành
chương trình xây dựng trụ sở công an cấp xã.
. Công tác đối ngoại
Công tác đối ngoại được triển khai đảm bảo phù hợp với đường lối đối
ngoại của Đảng, Nhà nước, phù hợp với thực tiễn ở địa phương. Hoạt động hợp
tác quốc tế, đặc biệt là hợp tác với địa phương nước ngoài diễn ra sôi nổi, có nhiều
đổi mới, nhiều kết quả vượt bậc so với giai đoạn trước. Mối quan hệ giữa tỉnh và
đối tác nước ngoài tiếp tục được duy trì, củng cố. Công tác đối ngoại được triển
khai chủ động, to ện, hiệu quả, thực chất, góp phần quan trọng vào thành tựu
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Hoạt động ngoại giao văn hóa phát triển với nhiều chương trình, hoạt động
đạt kết quả cao; thực hiện tốt công tác ngoại giao kinh tế, tranh thủ vận động,
hút các nguồn lực để hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội; gắn kết hoạt động xúc tiến
đầu tư với quảng bá về văn hóa, con người, đặc biệt là Dân ca Quan họ. Thu hút
trên 3 nghìn nhà đầu tư đến từ 45 quốc gia và vùng lãnh thổ; thiết lập quan hệ
hợp tác, kết nghĩa với 8 địa phương của 5 quốc gia; đẩy mạnh công tác vận động
người Việt Nam ở nước ngoài hướng về cội nguồn, xây dựng phát triển kinh tế
xã hội địa phương.
ùng với việc hợp tác với các địa phương, tỉnh đã có nhiều hoạt động hợp
tác với các cơ q tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, tham gia các sự kiến đối
ngoại trong và ngoài nước ăng cường tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, tiềm năng,
lợi thế của tỉnh qua các ấn phẩm đối ngoại, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội…
tới các nhà đầu tư trong nước goài nước,... để thúc đẩy các hoạt động ngoại
giao về kinh tế, văn hóa, huy động các nguồn lực cho phát triển.
ẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN
. Hạn chế, khuyết điểm
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, thực hiện nhiệm vụ phát triển
tế xã hội 5 năm vẫn còn những tồn tại, hạn chế. Cụ thể trên các
lĩnh vực như sau:
1. Về phát triển kinh tế
Kinh tế tăng trưởng cao nhưng chưa bền vững, việc chuyển đổi từ các động
lực tăng trưởng truyền thống sang các động lực tăng trưởng mới dựa v
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) diễn ra chưa mạnh mẽ. Một số
tồn tại, hạn chế đã được làm rõ nhưng chưa được khắc phục triệt để như: Kinh tế
phụ thuộc lớn vào khu vực FDI; doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp
khoa họ g nghệ trong nước còn ít, có quy mô nhỏ, chưa thu hút đa dạng dòng
vốn FDI; Kinh tế khu vực trong nước (kinh tế tư nhân, hợp tác xã, làng nghề), một
bộ phận năng lực quản trị thấp và chưa liên kết có hiệu quả với khu vực kinh tế
nước ngoài. Công tác triển khai các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch được
duyệt và đầu tư hạ tầng kỹ thuật còn chậm.
Phát triển kinh tế dịch vụ chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa
phương và chưa tạo được những yếu tố bứt phá, quy mô còn nhỏ lẻ, phân bổ
không đều; thiếu các phương thức kinh doanh theo hướng văn minh, hiện đại
như liên kết “chuỗi”; chưa xuất hiện nhiều loại hình như Trung tâm mua sắm, Đại
siêu thị,...; sản phẩm du lịch chưa đa dạng, hiệu quả, chất lượng chưa cao, thiếu
các dịch vụ vui chơi giải hoạt động kinh tế đêm, mua sắm để lưu giữ du khách,
tăng mức chi tiêu; công nghiệp văn hóa phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm
năng, lợi thế sẵn có; còn thiếu các dự án thương mại dịch vụ quy mô cấp vùng.
Sản xuất nông nghiệp tính bền vững chư , phụ thuộc nhiều vào thời tiết và
thị trường tiêu thụ; cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, miền núi
chuyển dịch còn chậm; các chuỗi liên kết giá trị còn thiếu tính bền vững; còn thiếu cơ
chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích đầu tư cho công nghiệp chế biến nông
sản, thực phẩm và công nghiệp hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp; chưa phát triển ổn
định được nhiều vùng nông nghiệp công nghệ cao; công nghệ chế biến và bảo quản
sau thu hoạch chưa có chuyển biến rõ nét; doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế
biến, giết mổ chưa tương xứng với tiềm năng và đáp ứng nhu cầu phát triển.
Công tác lập quy hoạch và triển khai thực hiện một số công trình trọng điểm
về kết cấu hạ tầng, đô thị chưa đạt tiến độ, còn có vi phạm về chất lượng công
ựng; hạ tầng tại một số khu vực chưa theo kịp sự phát triển kinh tế
hội; thiết chế, hạ tầng khu đô thị mang tính chất quy mô cấp vùng còn thiếu. Tiến
độ một số dự án đầu tư công còn chậm, nguồn lực nội sinh chưa mạnh. Việc triển
khai các dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số ở các ngành, lĩnh vực
còn chưa đáp ứng yêu cầu.
Môi trường đầu tư, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tuy đã có nhiều cố gắng và
đạt nhiều kết quả tích cực, song có mặt chưa thực sự được cải thiện. Chất lượng
thu hút đầu tư chưa đạt được như kỳ vọng; một số dự án triển khai chậm, không
bảo đảm tiến độ. Việc giải ngân vốn đầu tư đăng ký của các doanh nghiệp chưa
cao. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng
mắc, ảnh hưởng lớn đến tiến độ triển khai các dự án.
Công tác quản lý, giải quyết các vướng mắc về đất đai còn chưa quyết liệt,
hiệu quả. Việc thực hiện thu gom, xử lý rác thải còn có mặt hạn chế, tiến độ đầu tư
Nhà máy xử lý rác thải của thành phố Bắc Giang chậm. Công tác thu hồi đất, bồ
thường, giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn; thị trường bất động sản diễn biến
phức tạp, tiềm ẩn vi phạm. Việc quản lý khoáng sản ở một số nơi chưa chặt chẽ, chưa
thực hiện đúng các quy định về phân cấp, ủy quyền trong quản lý, cấp phép khai thác
ng sả
2. Về phát triển giáo dục, khoa học, công nghệ, y tế, văn hóa, xã hội
Việc sắp xếp đội ngũ giáo viên vẫn còn hiện tượng thừa thiếu cục bộ; cơ sở
vật chất, trang thiết bị giáo dục chưa đáp ứng tốt yêu cầu; việc đổi mới phương
pháp dạy học theo hướ át triển phẩm chất, năng lực người học chưa thực sự
rõ nét; chất lượng giáo dục trung học còn có khoảng cách, chênh lệch giữa các
vùng, miền, loại hình trường; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được phân
luồng vào học nghề chưa cao. Việc giáo dục kỹ năng sống, giáo dục pháp luật, xây
dựng văn hóa ứng xử ở một số đơn vị hiệu quả chưa cao.
Chất lượng, hiệu quả hoạt động nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các thành
tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống chưa đồng đều, chưa trọng tâm
lĩnh vực công nghệ vật liệu mới; hoạt động nghiên cứu, phát triển kết quả đạt
được chưa rõ nét.
Việc thực hiện tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế gặp nhiều khó
khăn; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế ở một số cơ sở y tế chưa đáp ứng được yêu
cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân. Sau tác động cỉa dịch
19, có thời điểm òn tình trạng một số cơ sở y tế không cung ứng đủ, kịp
thời một số loại thuốc, trang thiết bị, vật tư y tế, nhất là vật tư y tế kỹ thuật cao, vật
tư, linh kiệ y thế độc quyền. Chất lượng nguồn nhân lực y tế chưa đáp ứng yêu
cầu phát triển.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, thiết chế phục vụ các hoạt động văn hóa, thể
thao và du lịch còn thiếu, có mặt chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh;
thiết chế văn hóa tại các xã giáp khu công nghiệp còn chưa đáp ứng được nhu cầu
tu bổ, tôn tạo di tích ở một số địa phương còn chưa tuân thủ đầy đủ các
quy định. Công tác quản lý, tổ chức lễ hội ở một số địa phương chưa tốt.
Tình hình lao động, việc làm, đời sống của một bộ phận công nhân, người
lao động còn gặp nhiều khó khăn. Còn nhiều doanh nghiệp chưa chấp hành tốt quy
định của pháp luật về lao động, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội; một số
doanh nghiệp nợ đọng kéo dài tiền tham gia bảo hiểm ội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động
Đời sống của một bộ phận Nhân dân, đặc biệt là của đồng bào dân tộc thiểu
số, người sinh sống và làm việc ở khu vực miền núi, vùng cao, một bộ phận công
trọ còn gặp khó khăn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa
vùng dân tộc và các vùng khác trong tỉnh, giữa các thành phần dân tộc còn cao.
3. Về xây dựng chính quyền, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, việc tổ chức thực hiện
nhiệm vụ còn gặp nhiều khó khăn; việc sắp xếp, bố trí cán bộ chưa đúng theo năng
lực, sở trường công tác ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ.
ình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh cơ bản ổ
định; tuy nhiên, có nơi, có lúc còn tiềm ẩn phức tạp, nhất là liên quan tội phạm sử
dụng công nghệ cao, tội phạm về kinh tế và các vụ việc liên quan đến tranh chấp,
khiếu kiện vượt cấp, đông người…
hưa thu hút được nhiều các khoản viện trợ thực hiện các dự á . Việc thiết
lập và triển khai hợp tác với địa phương nước ngoài chưa có kết quả cụ thể.
Bối cảnh quốc tế diễn biến nhanh chóng, phức tạp, khó lường; các thế lực
thù địch, phản động triệt để lợi dụng xu thế vượt trội về khoa học công nghệ để
gia tăng hoạt động tuyên truyền, chống phá. Kinh tế thế giới có nhiều biến động,
các xung đột vũ trang, chiến tranh thương mại khiến tăng trưởng toàn cầu chậm
lại, gây đứt gãy chuỗi cung ứng ở một số thời điểm; kinh tế nước còn khó
khăn; thiên tai, dịch bệnh, nhất là đại dịch COVID 19, bão số 3 (Yagi) ảnh hưởng
lớn, tác động sâu sắc đến sản xuất và đời sống.
Cơ chế chính sách trong thời gian vừa qua có nhiều thay đổi, biến động, đặc
biệt năm 2024 nhiều luật mới có hiệu lực thi hành nhưng một số văn bản hướng
dẫn chưa kịp thời ban hành ảnh hưởng lớn đến công tác triển khai thực thi nhiệm
vụ cũng như gây khó khăn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc áp
dụng. Việc phân cấp, phân quyền còn chưa triệt để, đồng bộ. Quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chậm được phê duyệt, điều
chỉnh . Một số dự án trọng điểm gặp khó khăn, vướng mắc về thủ tục pháp lý.
Các quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cò
ều bất cập.
Năng lực nội tại và sức chống chịu của nền kinh tế còn chưa bền vững, cơ
cấu FDI chiếm tỷ trọng cao dễ gặp rủi ro từ “cú sốc” bên ngoài; thiếu cơ chế,
chính sách, giải pháp đột phá huy động nguồn lực và tạo động lực mạnh mẽ để
phát triển. Một số động lực tăng trưởng truyền thống gặp khó khăn, bộc lộ một số
hạn chế do không gian phát triển tới hạn. Mối liên kết giữa doanh nghiệp trong
nước và doanh nghiệp FDI còn yếu, thiếu cơ chế hiệu quả thúc đẩy chuyển giao
công nghệ; số doanh nghiệp trong nước đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ còn hạn chế. Thị trường khoa học và công nghệ, tiềm lực của các tổ chức
khoa học và công nghệ chậm phát triển, nguồn vốn ngân sách chi hỗ trợ còn thấp.
Dân số cơ học tăng dẫn đến hạ tầng về y tế, văn giáo dục ở một số khu
vực chưa phát triển kịp để đáp ứng nhu cầu của người dân, nhất là ở nhiều địa
phương công nghiệp phát triển tập trung. Ý thức chấp hành pháp luật về khai thác sử
dụng các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường của một bộ phận doanh nghiệp, người
dân còn thấp.
chủ
Tư duy, tầm nhìn trong lãnh đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương
còn chưa theo kịp với xu thế phát triển và hội nhập của nền kinh tế; trong lãnh đạo,
chỉ đạo một số cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu chưa thật sự sâu sát, chưa
quyết tâm cao, quyết liệt chỉ đạo việc khó, phức tạp; chưa thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện
Công tác dự báo tình hình có lúc chưa sát với tình hình thực tế; năng lực
phản ứng chính sách của một số cơ q địa phương còn chậm, chưa kịp thời dẫn
đến khó khăn trong việc đánh giá, xây dựng phương án và tổ chức thực hiện kế
Tỉnh Bắc Ninh (cũ).
hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ được giao chưa thực sự hiệu quả inh thần trách nhiệm, trình độ
chuyên môn, năng lực tham mưu của một số cán bộ, công chức còn hạn chế chậm
đổi mới về tư duy còn có hiện tượng “đùn đẩy trách nhiệm”; một số cán bộ có tâm
lý lo ngại, sợ sai, sợ trách nhiệm, không dám là tránh trong việc chỉ đạo, giải
quyết công việc có liên quan.
Hiệu quả trong tháo gỡ khó khăn một số dự án chưa cao. Tình trạng thiếu
cán bộ chuyên trách có chuyên môn về công nghệ thông tin, chuyển đổi số dẫn
đến việc ứng dụng khoa học, công nghệ, thực hiện chuyển đổi số ở các cơ quan,
đơn vị, địa phương còn chậm và gặp nhiều khó khăn.
. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
I. Đánh giá chung
ố ảnh khó khăn, thách thứ ều hơn thuậ ợ ều khó khăn,
ứ ả năng dự ớ ự ập trung lãnh đạ ỉ đạ ủ ấ
ủ ự ộ ế ệ ủ ề ấ inh tế xã hội của tỉnh sau 5
năm đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng; thế và lực của tỉnh không ngừng được
Kinh tế phục hồi ngay sau đại dịch CO 9; quy mô kinh tế tiếp tục
được mở rộng; nhiều chỉ tiêu quan trọng nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng
nhanh. Thu ngân sách nhà nước ổn định, đáp ứng nhu cầu chi ngân địa
phương và điều tiết về Trung ương. Công tác quy hoạch, quản lý, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc về đất đai, xử lý ô nhiễm môi trường được tập trung chỉ đạo
quyết liệt. Nhiều công trình, dự án trọng điểm có quy mô lớn được triển khai hoàn
thành đưa vào sử dụng đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, thay đổi
diện mạo từ đô thị đến nông thôn. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều chuyển
biến tiến bộ; các chính sách an sinh xã hội được quan tâm thực hiện tốt; đời sống
của Nhân dân được nâng lên rõ rệt ông tác sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy,
ập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp nhập cấp xã và
tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện nghiêm túc, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả. Quốc phòng được giữ vững, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội được bảo đảm; công tác đối ngoại được tăng cường vai trò, vị thế của địa
phương tiếp tục được khẳng định.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, đó là: Tăng trưởng cao song chất
lượng tăng trưởng, trình độ công nghệ và năng suất lao động chưa cải thiện nhiều.
Sản xuất công nghiệp phụ thuộc lớn vào khu vực FDI; các doanh nghiệp của tỉnh
có quy mô nhỏ, năng lực còn hạn chế. Sản xuất quy mô lớn phát triển còn chậm
Dịch vụ phát triển chưa có bước đột phá. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn chưa
đáp ứng được yêu cầu. Việc giải quyết các vấn đề về môi trường còn lúng túng.
Chất lượng lao động chưa cao, thiếu lao động lành nghề đờ ố ủ ộ ộ
ậ ự ền núi, vùng cao, vùng đồ ộ ể ố ẫ
còn khó khăn. Tình hình an ninh chính trị ậ ự ộ ộ ố nơi còn
ề ẩ ứ ạ ản lý nhà nướ ộ ố ặt còn chưa chặ ẽ ạ
ậ ả ở ộ ố nơi.
II. Bài học kinh nghiệm
Từ thực tiễn công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã hội, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
Một là, trong lãnh đạo, chỉ đạo luôn bám sát các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đánh giá đúng tình hình thực tiễn để đề ra
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách phù hợp nhằm tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, điểm nghẽn, nút thắt trên các lĩnh vực để khơi thông nguồn lực,
tạo động lực mới thúc đẩy sự phát triển; đột phá trong đổi mới tư duy lãnh đạo, chỉ
đạo, nhất là trong quy hoạch và xây dựng chính sách với quyết tâm chính trị cao; huy
động được sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia thực hiện thắng lợi nhiệm vụ
chính trị của địa phương.
trong quá trình triển khai thực hiện phải đảm bảo thống nhất trong nhận
thức và hành động, thường xuyên quán triệt tinh thần quyết liệt, sáng tạo, có trọng
tâm, trọng điểm, chỉ đạo thực hiện dứt điểm, có hiệu quả các mục tiêu đã đề ra
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Thường xuyên rà soát quy hoạch và các cơ
chế, chính sách để phát hiện những nội dung chưa phù hợp, khó đi vào thực tiễn để
sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp. Chú trọng phát hiện, khuyến khích những sáng kiến, mô hình hay, cách
mới, sáng tạo, hiệu quả để tổng kết thực tiễn nhằm bổ sung, hoàn thiện các chủ
trương, cơ chế, chính sách của tỉnh, tạo ra sự phát triển bứt phá trên từng lĩnh vực.
thực hiện phát triển kinh tế phải gắn với thực hiện các mục tiêu về xã
hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; quan tâm bảo tồn, phát
huy các giá trị văn hóa, lịch sử, bảo đảm an sinh xã hội, môi trường sinh thái và
nâng cao đời sống Nhân dân; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, tạo đột phá trong lĩnh
vực chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, xã hội số, công dân số phục vụ
nhiệm vụ chính trị, người dân và doanh nghiệp.
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 5 NĂM
GIAI ĐOẠN
. DỰ
I. Thuận lợi
Dự báo trong thời gian tới tiếp tục có sự chuyển biến nhanh, phức tạp chưa
từng có; xung đột, chiến tranh diễn ra ở nhiều khu vực, phức tạp hơn; các nước lớn
và các trung tâm quyền lực tiếp tục cạnh tranh càng gay gắt; chính sách thuế quan
mới của Mỹ và các thách thức toàn cầu tiếp tục tác động bất lợi đến an ninh và
phát triển của các nước, trong đó có Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh nói riêng.
Với sự hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới, chúng ta có cơ hội
tiếp thu tiến bộ khoa học, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, các doanh nghiệp có cơ
hội tiếp cận, học hỏi, đổi mới trình độ quản lý và tổ chức sản xuất để nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế, hiệu quả sản xuất,
kinh doanh được nâng lên.
Sau gần 40 năm đổi mới, cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế của đất
nước ngày được nâng lên. Cuộc cách mạng tinh gọn tổ chức bộ máy, hệ thống
chính trị cùng những chủ trương chiến lược, “bộ tứ nghị quyết trụ cột”
nghị quyết quan trọng, đột phá của Bộ Chính trị là đòn bẩy cho sự phát triển mạnh
mẽ của đất nước trong kỷ nguyên mới, hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược 100
năm dưới sự lãnh đạo của Đảng và 100 năm thành lập nước.
Tỉnh có nhiều lợi thế tiềm năng, cả về hành chính, kinh tế và văn hóa xã hội,
cả dư địa về không gian phát triển (quy mô kinh tế đứng thứ 5 toàn quốc; là tỉnh có
nhiều khu công nghiệp nhất miền Bắc); tỉnh Bắc Ninh trở thành nơi kết nối liên vùng,
được dự kiến quy hoạch là một trong bốn cực tăng trưởng của vùng đồng bằng sông
Hồng với nhiều lợi thế địa kinh tế, địa chính trị, có đầy đủ cơ sở để phấn đấu trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng văn minh, hiện đại.
Những thay đổi, quyết sách chiến lược mang tính cách mạng đã tạo ra nhiều
thời cơ, thuận lợi; đồng thời cũng đặt ra những khó khăn, thách thức lớn đan xen
(sự phát triển của các khu vực không đồng đều; khu vực miền núi, đồng bào dân
tộc thiểu số còn khó khăn…), đòi hỏi các cấp, các ngành cần nỗ lực, đồng sức,
đồng lòng vượt qua để tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ chính
trị, mở ra giai đoạn phát triển mới của tỉnh Bắc Ninh, góp phần cùng đất nước tiến
vào kỷ nguyên mới kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
II. Khó khăn, thách thức
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi còn những khó khăn, thách thức; bốn
nguy cơ (tụt hậu về kinh tế, chệch hướng xã hội chủ nghĩa, tham nhũng và các tệ
Nghị quyết số 57 NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 59 NQ/TW ngày 24/01/2025 về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị
quyết số 66 NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 68 ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân.
nạn xã hội, âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch) vẫn tồn tại, có
mặt diễn biến phức tạp hơn; xu hướng già hóa dân số tăng nhanh; biến đổi khí hậu,
thiên tai, dịch bệnh ngày càng phức tạp; các vấn đề về an ninh truyền thống cò
nhiều thách thức.
Việc hội nhập ngày càng sâu, rộng vào kinh tế thế giới trong điều kiện sức
cạnh tranh nền kinh tế còn thấp sẽ phải chịu nhiều áp lực trong quá trình đàm phán,
thực hiện các liên doanh, liên kết sản xuất thu hút đầu tư. ự cạnh tranh ngay ở thị
trường trong nước cũng gia tăng, các doanh nghiệp trong tỉnh nhất là các doanh
nghiệp nhỏ và vừa có trình độ thấp sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Cạnh tranh thương mại giữa các nước lớn, đặc biệt là giữa Mỹ
thời gian tới sẽ thúc đẩy một số mặt hàng xuất khẩu, đồng thời có thể ảnh hưởng
không nhỏ đến thị trường xuất khẩu hàng nông sản của doanh nghiệp; tạo áp lực
cạnh tranh đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc.
ự ển ủa ọc ệ, xu hướng phát triể
hướng kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, kinh tế chia sẻ,
ếu ủ động ứng ẽ “kéo tụt” những thành tựu đã đạt được và cản trở
sự phát triển.
Quá trình phát triển sẽ gây ra những hậu quả về xã hội, môi trường như: Phân
hóa giầu – nghèo, đạo đức xã hội xuống cấp, nguy cơ ô nhiễm môi trường n
gia tăng, việc gìn giữ, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, đảm bảo an ninh trật
tự gặp nhiều khó khăn. Biến đổi khí hậu, thời tiết dịch bệnh diễn biến phức tạp, khó
lường sẽ tiếp tục tác động lớn đến nước ta n tỉnh Bắc
. Mục tiêu giai đoạn 20
Mục tiêu tổng quát
Xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương; là cực
tăng trưởng kinh tế của miền Bắc và cả nước với nền công nghiệp dịch vụ phát
triển xanh, sạch, hiện đại dựa trên nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng
bộ, hiện đại, kết nối liên tỉnh, liên vùng và quốc tế. Kế thừa và phát huy giá trị,
bản sắc văn hoá truyền thống hiện đại tốt đẹp và lịch sử cách mạng tạo động lực
quan trọng thực hiện khát vọng phát triển trong kỷ nguyên mới. Bảo đảm quốc
phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư kinh doanh ổn
định, hấp dẫn. Chăm lo toàn diện, nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc
của người dân.
hỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 202
Chỉ tiêu
Đơn vị
Nghị quyết
Đại hội
Đảng bộ
tỉnh
CHỈ TIÊU KINH TẾ
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) Tỷ đồng
Tốc độ tăng GRDP theo giá so sánh
GRDP bình quân đầu người
Năng suất lao động
Triệu
đồng
Tốc độ tăng năng suất lao động xã
hội
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
theo giá hiện hành
Tỷ đồng
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn so với GRDP
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR)
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế
số trong GRDP
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giai
đoạn 2026
Tỷ USD
Xuất khẩu Tỷ USD
Nhập khẩu Tỷ USD
Ngân sách Nhà nước Tỷ đồng
(Tính luỹ kế) (Tính lũy kế)
Tỷ lệ đô thị hóa
Tỉ lệ đất giao thông đô thị so với đất
xây dựng đô thị
CHỈ TIÊU XÃ HỘI
Dân số
người
Tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh Số tuổi
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Số lao động có việc làm trong nền
tế LĐ
Tỷ trọng lao động có việc làm trong
nền kinh tế
Lâm, thuỷ sản
+ Công nghiệp Xây dựng
+ Dịch vụ
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
Trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có văn bằng, chứng chỉ
Lao động có kỹ năng công nghệ thông
Tỷ lệ thất nghiệp
Số giường bệnh trên 10.000 dân
Giường
bệnh
Số bác sỹ bình quân trên 10.000 dân Bác sỹ
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y
tế so với dân số
Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn
quốc gia mức độ 2
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
Đến hết năm
2027 trên địa
bàn tỉnh
không còn hộ
Đến hết năm
2027 trên địa
bàn tỉnh
không còn hộ
nhập bình quân đầu người 01 Triệu
đồng
Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch
qua hệ thống cấp nước sạch tập trung
Thành thị
Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn
nông thôn mới (theo tiêu chí dự kiến
giai đoạn 2026
Số căn hộ Nhà ở xã hội hoàn thành 1.000 căn
CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Tỷ lệ độ che phủ rừng
ăn quả)
Tỷ lệ chất thải được thu gom và xử lý
theo quy định
hất thải công nghiệp thông thường
hất thải nguy hại
hất thải y tế
hất thải rắn sinh hoạt
hất thải rắn sinh hoạt đô thị
Tỉ lệ các khu, cụm công nghiệp trước
khi đi vào hoạt động có hệ thống xử
lý nước thải tập trung
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh
đạt quy chuẩn về môi trường đạt
B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, hoàn thiện thể chế
Tập trung hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, Quy hoạch đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075,
tạo hành lang pháp lý để cụ thể hóa và thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm ; việc lập, điều chỉnh quy
hoạch phải đảm bảo tính kế thừa, xác định các mục tiêu, quan điểm, định hướng,
phương án phát triển phải xứng tầm với đô thị của thành phố trực thuộc Trung ương,
liên kết với các cực tăng trưởng trọng điểm của đất nước thành các vùng động
lực, không gian phát triển đô thị và nông thôn mới, kết nối giao thông tỉnh Bắc Ninh
với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận nhằm đáp ứng chiến lược phát triển lâu dài,
phù hợp với định hướng hệ thống Quy hoạch tổng thể Quốc gia, Quy hoạc
đồng bằng Sông Hồng, Quy hoạch vùng Trung du miền núi phía Bắc.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 66 ngày 30/4/2025 của
Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số
17/5/2025 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 66 NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị Về đổi mới công
tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới, trong đó nhiệm vụ trọng tâm là thường xuyên rà soát cơ chế, chính
sách, quy định trên các lĩnh vực trên các lĩnh vực để ban hành mới, sửa đổi, bổ sung
nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, huy động nguồn lực cho phát triển.
cơ chế, chính sách ban hành phải bảo đảm cụ thể hóa đầy đủ, đúng đắn,
kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng và phải vì mục tiêu phát triển của tỉnh.
Khắc phục triệt để tư duy “không quản được thì cấm” khi xây dựng các cơ chế,
và phải đảm bảo tính ổn định, dễ hiểu, dễ thực hiện.
Về phát triển kinh tế theo hướng cơ cấu lại nền kinh tế, xác lập mô
hình tăng trưởng mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo
1. Phát triển công nghiệp
Duy trì phát triển công nghiệp là động lực cho tăng trưởng kinh tế, phấn đấu
tốc độ tăng trưởng ngành đạt khoảng /năm
Phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, xanh, tuần hoàn dựa trên việc
khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ,
cao năng suất, đổi mới sáng tạo; đồng thời, thực hiện thu hút các dự án mới thuộc
các lĩnh vực: Sản xuất chất bán dẫn và chip bán dẫn, sản xuất rô bốt, công nghiệp
môi trường, công nghiệp năng lượng tái tạo, vật liệu mới; trí tuệ nhân tạo, công
nghệ thông tin, công nghiệp dược phẩm, y tế, thiết bị năng lượng tái tạo, ngành
công nghiệp hàng không... đưa Bắc Ninh trở thành một trung tâm sản xuất chất
bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ, trí tuệ nhân tạo của miền Bắc.
Thực hiện thu hút các dự án không ô nhiễm, sử dụng ít đất, ít lao động, công
ệ cao, suất vốn cao, hiệu quả kinh tế cao cơ cấu lại ngành công nghiệp, ưu tiên
phát triển, làm chủ và chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao phục vụ phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp
nền tảng, công nghiệp mới nổi và các ngành công nghiệp phụ trợ. Đồng thời, thực
hiện chuẩn bị sẵn sàng về mặt bằng, nhân lực, cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ
nhà đầu tư để phát triển công nghiệp bền vững, hướng tới mô hình “Hệ sinh thái
công nghiệp”
oạch các khu, cụm công nghiệp đã có trong quy hoạch để
định lại không gian phát triển công nghiệp theo định hướng tổ chức không gian
trong quy hoạch tỉnh, các khu, cụm công nghiệp phải đảm bảo kết nối thuận lợi
với các cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, cửa khẩu phía Bắc và khu vực Tây
Bắc; phát triển các khu, cụm công nghiệp phải gắn kết với phát triển đô thị, dịch
vụ đồng bộ, hiện đại, phục vụ nhu cầu của người lao động.
Đẩy nhanh tiến độ thành lập, đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp đã có
trong quy hoạch và đã được chấp thuận nhà đầu tư, hạ tầng điện và các hạ tầng
khác để thu hút đầu tư Tập trung nghiên cứu phát triển một số mô hình khu, cụm
công nghiệp đặc thù như: Khu công nghệ cao dành cho doanh nghiệp tư nhân
trong lĩnh vực khoa học công nghệ, chuyển đổi số; Khu chế biến nông sản công
nghệ cao, chuyên sâu và sản xuất máy móc ứng dụng trong nông nghiệp, sản xuất
vật liệu xây dựng phù hợp với khả năng cung ứng nguồn lao động và nguồn
nguyên liệu…
2. Phát triển dịch vụ
Tập trung phát triển các ngành dịch vụ theo hướng đa dạng, bền vững, dịch
vụ tổng hợp hiện đại, chất lượng cao, phấn đấu tăng trưởng ngành đạt %/năm.
Quy hoạch, thu hút đầu tư các khu dịch vụ logistics để xây dựng Bắc Ninh
trở thành trung tâm logistics lớn của khu vực miền Bắc và cả nước với hệ thống hạ
tầng dịch vụ vận tải đa phương thức; hệ thống giao thông công cộng thông minh,
xây dựng và phát triển các khu thương mại tự do phi thuế quan,
là đầu mối vận chuyển hàng hóa hàng không, cửa ngõ, trung tâm tiếp vận, cun
ứng, trung chuyển hàng hóa, vận tải, kho bãi, vui chơi, giải trí, thể thao golf… của
khu vực phía Bắc. Chú trọng phát triển hệ thống dịch vụ phục vụ phát triển công
nghiệp; thúc đẩy phát triển kinh tế số, thương mại điện tử,...
Thu hút đầu tư phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là một
trong những trung tâm Văn hóa Du lịch lớn của cả nước với đặc trưng về sản
phẩm đa dạng, độc đáo, phát huy bản sắc văn hóa (du lịch lễ hội, làng nghề lễ hội
thủ công truyền thống, du lịch văn hóa lịch sử tâm linh, du lịch trải nghiệm
nông nghiệp, du lịch sinh thái…). Tiếp tục duy trì và phát triển các khu, điểm du
lịch, xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm du lịch, trở thành điểm đến du lịch văn hóa
sinh thái đặc sắc của miền Bắc.
Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng đô thị bảo đảm đủ khả
năng phục vụ các hoạt động du lịch, văn hóa, thể thao quy mô cấp vùng và cấp
quốc gia. Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa gắn với phát triển đô thị theo mô hình đô
thị hoàn chỉnh để phát triển đồng bộ hạ tầng xã hội với nhà ở. Tập trung phát triển
các khu đô thị chất lượng cao dành cho người nước ngoài hình thành các khu đô
thị, khu dân cư tại các đô thị lớn, gần các khu, cụm công nghiệp với đầy đủ tiện
nghi từ nhà ở thấp tầng, cao tầng đến thương mại dịch vụ, khách sạn, căn hộ khách
sạn (condotel) nhằm đáp ứng nhu cầu sống, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi của người
dân và đội ngũ lãnh đạo, chuyên gia người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.
Tập trung thực hiện đồng bộ linh hoạt các giải pháp huy động vốn và hoạt
động cho vay; bảo đảm cung cấp đủ vốn tín dụng cho nền kinh tế, tập trung vào
sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng; tạo thuận
lợi cho người dân, DN tiếp cận vốn tín dụng; kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các
ĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo an
ninh, an toàn hoạt động công nghệ thông tin.
. Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả trên nền tảng phát triển
ghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, nông nghiệp
sinh thái, tuần hoàn, duy trì tốc độ tăng trưởng ngành đạt khoảng %/năm.
Phát huy lợi thế, vùng, miền, địa phương, tổ chức sản xuất, kinh doanh nông
nghiệp theo chuỗi giá trị, dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số; chuyển mạnh tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển
kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường. Khuyến khích phát triển nông
nghiệp công nghệ cao tại các khu, vùng ven đô gắn với thị trường tiêu dùng đô thị
và xuất khẩu.
Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách để uy động và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực đầu tư cho xây dựng nông thôn mới toàn diện, bền vững, gắn
với đô thị hóa; trong đó ưu tiên nguồn lực cho phát triển sản xuất, nâng cao đời
sống dân cư nông thôn, đặc biệt là các xã đặc biệt khó khăn. Phát triển các khu dân
cư nông thôn theo định hướng xanh, sinh thái, bền vững, có khả năng thích ứng
cao với biến đổi khí hậu.
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệ theo hướng sản xuất hàng
tập trung, hiệu quả, ứng dụng công nghệ cao, theo tiêu chuẩn VietGAP, Global
GAP, nông nghiệp hữu cơ; phát triển sản phẩm OCOP mới Tăng cường các hoạt
động kế ố ầu, liên kết với các tập đoàn, tổng công ty, các thành phố lớn,
các sàn thương mại điện tử, xây dựng các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm đổi mới tổ chức sản xuất theo hướng hợp tác, liên kết chặt chẽ theo chuỗi giá
trị từ sản xuất đến tiêu thụ giữa nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp HTX với
doanh nghiệp, nhất là tại các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh các sản phẩm chủ
lực, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt đưa khoa học công nghệ và trình độ
quản trị vào chuỗi giá trị. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng, phát triển kinh
tế rừng gắn với du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới để huy động sự tham
gia của cả hệ thống chính trị, người dân. Tập trung tuyên truyền cách làm hay, sáng
tạo, thôn nông thôn kiểu mẫu để nhân rộng. Huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực đầu tư cho xây dựng nông thôn mới, trong đó ưu tiên nguồn lực cho phát
triển sản xuất, phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới, nông thôn
mới nâng cao theo chỉ đạo của Trung ương. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ
rừng, phát triển kinh tế rừng gắn với du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường.
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp (giao thông, đê điều, thủy lợi
nội đồng, công trình nước sạch) đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, đảm bảo
cho phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn
và phục vụ nước sạch cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh; trong đó coi
trọng đầu tư phát triển thủy lợi để hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi, đê
điều phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, phòng chống thiên tai,
âng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu; đảm bảo an toàn các hồ chứa,
nâng cấp hệ thống đê sông; phát triển thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, tưới
cho cây trồng cạn, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, xây dựng các mô hình tưới tiên
tiến, tiết kiệm nước.
. Phát triển khoa học, công nghệ
Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch số 07
25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 57
W, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, các chương trình hành động của
Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương, kế hoạch của
UBND tỉnh.
Tập trung rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật để tháo gỡ
các điểm nghẽn, rào cản về cơ chế chính sách, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự
phát triển của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Rà soát, bổ
sung quy hoạch, chiến lược và các kế hoạch cụ thể để phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh đồng bộ với Quy hoạch tỉnh.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đặc thù, ưu đãi đầu tư, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, tạo thuận lợi tối đa cho người dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong
hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Tăng tỉ lệ chi ngân sách cho
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng chương trình
đầu tư công về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thu hút, ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt nhà máy, chi
nhánh trụ sở tại tỉnh.
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù, thực hiện các chính
sách ưu đãi đầu tư; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho người
dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Tăng tỉ lệ chi ngân sách cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng chương trình đầu tư công về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thúc đẩy các hoạt động khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo, phát triển và chuyển
giao công nghệ đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo của khu vực
miền Bắc, là địa phương luôn đứng trong tốp đầu về chỉ số đổi mới sáng tạo cấp
địa phương (PII). Phát triển hạ tầng số, hạ tầng đô thị thông minh, đô thị xanh
phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong các cơ quan đảng; phong trào “Bình dân học vụ số”.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện hạ tầng khu công nghệ thông tin tập
g của tỉnh; khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ tập trung; viện
nghiên cứu khoa học, công nghệ cao cấp vùng; khu công nghiệp chế biến nông sản
công nghệ cao, kết hợp với trung tâm nghiên cứu, sản xuất thiết bị, máy móc công
nghệ cao phục vụ nông nghiệp; hình thành Trung tâm tính toán thông minh của
tỉnh; triển khai, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data),
Internet vạn vật (IoT) vào các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh. Thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trên các lĩnh vực.
III. Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển Tăng
cường quản lý, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu
1. Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dung ngân sách Nhà nước, hiệu quả
đầu tư cô
Quyết liệt thực hiện công tác thu NSNN, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự
toán thu được giao để đảm bảo nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội. Quản lý chặt chẽ nguồn thu, phấn đấu tăng thu để bù đắp số thu bị giảm
do thực hiện các chính sách miễn giảm thuế; triển khai quyết liệt đồng bộ các biện
pháp quản lý thuế, chống thất thu thuế. riển khai các biện pháp đôn đốc, xử lý nợ
và cưỡng chế thu hồi nợ thuế, nợ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất... của các doanh
nghiệp, các dự án có số nợ lớn thời gian kéo dài.
hủ động rà soát các quy định, cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình
mới; phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong thực hiện các nhiệm vụ, kịp
thời có giải pháp tháo gỡ khó khăn trên các lĩnh vực, thúc đẩy tăng trưởng để tăng
thu ngân sách bền vững Triển khai kịp thời các giải pháp, chính sách về gia hạn,
miễn, giảm thuế, tiền thuê đất. Chú trọng công tác phân tích, dự báo những tác
động ảnh hưởng tăng, giảm đến nguồn thu trên địa bàn, gắn với việc đánh giá tăng
trưởng kinh tế.
Điều hành chi ngân sách chủ động, linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả; trong
phạm vi dự toán giao, chặt chẽ, đúng chế độ quy định; phù hợp với tiến độ thu
ngân sách; dành nguồn lực cho những trường hợp bất khả kháng, thiên tai, dịch
bệnh; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đã ban hành; đảm bảo an ninh
quốc phòng và cân đối ngân sách địa phương.
Xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 2030, trong đó,
tập trung đầu tư các công trình, dự án trọng tâm, trọng điểm vào các lĩnh vực th
chốt như giao thông, đô thị, công nghiệp, giáo dục, y tế… theo định hướng lớn của
tỉnh đáp ứng tiêu chí đô thị loại I và trở thành thành phố trực thuộc Trung ương
trước năm 2030. Tập trung thực hiện giải ngân vốn đầu tư công, nhất là các công
trình, dự án trọng điểm quan trọng và các Chương trình mục tiêu quốc gia. Tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
giải đầu tư công. Theo quy định hiện hành, kịp thời điều chỉnh vốn từ dự án
chậm giải ngân sang dự án có tiến độ giải ngân nhanh hơn, có nhu cầu vốn.
Thực hiện nghiêm các yêu cầu về tiết kiệm, chống lãng phí; siết chặt kỷ
luật, kỷ cương tài chính, ngân sách trong thực thi công vụ; tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch trong thu, chi NSNN, quản
lý sử dụng tài sản công, đất đai, tài nguyên.
Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị
Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, tăng cường thu hút đầu tư xã
hội. Chú trọng đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô thị, cấp, thoát
nước Tập trung trung nguồn lực đầu tư các dự án giao thông, trọng tâm là các tuyến
kết nối đối ngoại với các tỉnh, thành phố giáp ranh; đầu tư các tuyến đường tỉnh
theo quy hoạch. Tập trung đầu tư, phối hợp đầu tư hoàn thành, đưa vào sử dụng các
công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn, như: Cảng Hàng không quốc tế Gia
Bình, đường Vành đai 4, Vành đai 5, đường kết nối Cảng Hàng không quốc tế Gia
Bình với Thủ đô Hà Nội, với trung tâm hành chính chính trị tỉnh, đường sắt Lào
Hà Nội Hải Phòng, đường sắt tốc độ cao Hà Nội Quảng Ninh, đường sắt đô
thị… hình thành các hạ tầng giao thông khung đô thị để kết nối và hình thành các
vùng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội các vùng, địa bàn
uyết liệt thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, thu hút đầu tư, đẩy nhanh
tiến độ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp được thành lập. Gắn kế
nghiệp với khu đô thị, dịch vụ có kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng
bộ, hiện đại, tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cầu ngành công nghiệp theo hướng
thu hút các ngành công nghiệp điện tử, công nghiệp bán dẫn, chế biến, chế tạo có
giá trị gia tăng cao và giảm tỷ trọng gia công, lắp ráp. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ
giải phóng mặt bằng, hoàn thiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các KCN theo kế
hoạch. Mở rộng quỹ đất sạch công nghiệp, đáp ứng nhu cầu thu hút đầu tư.
Tập trung huy động mọi nguồn lực đẩy mạnh phát triển đô thị, kinh tế đô
thị, đưa các đô thị trở thành trung tâm, đầu tàu tăng trưởng của khu vực và vùng
lân cận. Đầu tư hoàn thiện, nâng cao tiêu chí phân loại đô thị để tỉnh trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
Tiếp tục rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách,
nghiên cứu ban hành các quy định, đề ra các giải pháp đột phá thúc đẩy phát triển
đô thị và kinh tế đô thị; làm tốt công tác dự báo phát triển, thị trường bất động sản
để có định hướng phù hợp, khả thi, hiệu quả.
Thu hút các nhà đầu tư lớn, có kinh nghiệm, năng lực tài chính đầu tư một
số đô thị đồng bộ, hiện đại tạo điểm nhấn, lan tỏa phát triển các khu vực khác. Đẩy
mạnh phát triển các đô thị nén (tăng tỷ lệ nhà cao tầng, giảm đất ở liền kề) để nâng
cao hiệu quả sử dụng đất, dành quỹ đất phát triển các không gian chung, công
trình tiện ích xã hội, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài. Sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực, ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng khung để làm cơ sở thực hiện
các dự án phát triển đô thị.
Tiếp tục đổi mới tư duy, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đô thị.
Các quy hoạch đô thị phải đảm bảo đồng bộ, hiện đại, có tầm nhìn dài hạn; chú
trọng việc phát triển đô thị gắn với nét đặc trưng riêng của từng vùng. Triển khai
có hiệu quả Chương trình phát triển nhà ở, Kế hoạch phát triển nhà ở và Đề án
phát triển nhà ở xã hội dành cho công nhân đã được phê duyệt. Đẩy mạnh việc xây
dựng nhà ở xã hội, theo mục tiêu Thủ tướng Chính phủ giao giai đoạn 2026
.000 căn hộ nhà ở xã hội trên địa bàn.
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 70
của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045; ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng điện lực, bảo đảm cung ứng đủ
điện cho sản xuất và sinh hoạt của Nhân dân
. Thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế
Tiếp tục thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phấn đấu huy
động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2026 2030 đạt khoảng
tỷ đồng Tập trung rà soát, rà soát, xây dựng, hoàn thiện hệ thống các quy định, cơ
chế chính sách để tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt hiện nay, nhất là trong cải cách
hành chính, đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực... gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực thi. Các chủ trương, chính
sách vừa đáp ứng nhu cầu bức thiết vừa có tầm nhìn dài hạn, không bị hạn chế bởi
“tư duy nhiệm kỳ”.
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, thứ hạng chỉ
số PCI trong nhóm các tỉnh đứng đầu cả nước. Tiếp tục hực hiện nhất quán chủ
trương“đồng hành cùng doanh nghiệp” hiệm giải trình của người
đứng đầu các cơ quan đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư thông qua việc giải đáp
những kiến nghị, khó khăn, vướng mắc liên quan đến lĩnh vực ngành, địa phương
mình quản lý. Kịp thời giải quyết phản ánh, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp
một cách thiết thực, hiệu quả.
Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 68
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Khuyến khích phát triển
các loại hình kinh tế tư nhân; xây dựng đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân cả về số
lượng và chất lượng. Đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để
các thành phần kinh tế phát triển. Thực hiện “ứng xử” công bằng giữa các thành
phần kinh tế để các thành phần kinh tế phát huy hết tiềm năng. Tạo điều kiện thuận
lợi, hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh thâm nhập và mở rộng thị trường trong và ngoài
nước. Đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần
kinh tế phát triển. Khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế tư nhân; xây dựng đội
gũ doanh nghiệp, doanh nhân cả về số lượng và chất lượng.
Đẩy mạnh giải quyết TTHC trên môi trường điện tử, chuẩn hóa, điện tử hóa
quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ; nâng cao tỉ lệ hồ sơ trực tuyến, tỉ lệ thanh toán
trực tuyến; tiếp tục thực hiện việc số hóa kết quả TTHC để nâng cao tính công
khai, minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí.
Tiếp tục thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp có vốn Nhà nước ỗ trợ,
xây dựng các mô hình KTTT, HTX kiểu mới phù hợp với bối cảnh cuộc cách
mạng công nghệ 4.0 Hỗ trợ xây dựng một số mô hình HTX điển hình tiên tiến,
ứng dụng công nghệ cao. Xem xét, lựa chọn, giao cho HTX thực hiện nhiệm vụ
thu gom vận chuyển rác thải khu vực nông thôn.
4. Về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
âng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai
khoáng sản Quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và
bền vững tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản; tạo không gian và khơi thông
nguồn lực, động lực mới gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc bảo đảm công
khai, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên khoáng
sản, đất đai, nhà ở, bất động sản… tăng cường quản lý xử lý lấn chiếm đất, giao,
bán trái thẩm quyền và đất dân cư dịch vụ.
Tăng cường kiểm tra tình hình sử dụng đất đối với tổ chức được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất có dấu hiệu vi phạm. Có giải pháp tạo chuyển biến trong
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; đồng thời chủ động trong việc bố trí
nguồn đất san lấp mặt bằng để triển khai thực hiện các dự án, nhằm tạo quỹ đất
“sạch”, chủ động đón làn sóng đầu tư nước ngoài trong thời gian tới.
Tiếp tục rà soát các vướng mắc, bất cập liên quan đến các quy định, cơ chế,
quy trình, thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản gắn với đẩy mạnh phân
cấp, ủy quyền, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị,
địa phương và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc bảo
đảm công khai, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên
khoáng sản.
Thườ ệ ổ sung các quy đị ụ ể
ủ trương, đườ ố ủa đảng, Nhà nướ ề ả ệ môi trườ ợ
ới điề ệ ự ễ ảo đảm đồ ộ ả ỉ đạ ự ệ ế ệ
Tăng cườ ừ ể ồ ễm đố ớ
ự ả ấ ệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trườ ể
ặ ẽ, ngăn ngừ ệt để ạ ả ải nướ ải chưa qua xử ả ộ
ự ếp ra môi trườ ủa các nhà máy. Quan tâm hơn nữ ự ọ
ệ ạ ện môi trườ ự ọ ự án đầu tư. Tăng
cườ ể ử ạ ả ệ trườ Đẩy
mạnh phát động và triển khai các phong trào vệ sinh môi trường tại các cộng đồng
dân cư, thu hút sự tham gia đông đảo của người dân
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch chủ động phòng, tránh thiên tai, các
giải pháp thích ứng, đối phó với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Tăng
cường liên kết vùng trong ứng phó biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường.
Phát triển toàn diện giáo dục, y tế, văn hóa, đảm bảo an sinh xã hội
1. Phát triển giáo dục, đào tạo
Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
triển khai thực hiện Nghị quyết số 71 NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ then chốt để vừa thúc đẩy phát triển
nhân lực chất lượng cao, đồng thời, thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng với
sự đóng góp cao của khoa học và công nghệ.
hoàn thành sắp xếp, quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục bảo
đảm phù hợp tình hình thực tế và việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trường học các cấp chuẩn hóa, hiện đại. Củng cố,
nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn các cấp, giữ vững, phát huy vị
thế luôn nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước về chất lượng giáo dục và đào tạo; phấn
đấu xây dựng nền giáo dục tiên tiến, hiện đại ngang tầm với khu vực và thế giới;
bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người dân, nhất là đối tượng yếu
thế. Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và cơ cấu, đồng đều về chất lượng
giữa các vùng, khu vực. Đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn, nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên các cấp.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số toàn diện, phổ
cập trong ngành giáo dục; tận dụng tiến bộ công nghệ để thúc đẩy đổi mới sáng
tạo trong dạy và học, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý giáo dục; xây dựng
nền giáo dục mở thích ứng trên nền tảng số; triển khai Đề án Phát triển giáo dục
STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2025 2030, định hướng đến năm 2035. Tăng cường việc dạy và học
ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
ến khích, thu hút, huy động các nguồn lực cộng đồng, xã hội hóa phát triển
hệ thống cơ sở giáo dục ngoài công lập các cấp nhằm đa dạng hóa và nâng cao
chất lượng dịch vụ giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân.
Tiếp tục phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại,
hiệu quả, hội nhập, gắn với thị trường lao động, chú trọng cả số lượng, cơ cấu,
chất lượng đào tạo, quan tâm công tác đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho người
lao động để thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trường và công nghệ sản
xuất; tăng cường định hướng nghề nghiệp cho thanh thiếu niên ngay từ bậc học
phổ thông; đẩy mạnh phân luồng, tăng số lượng học sinh sau trung học cơ sở,
trung học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp; thực hiện đào tạo nghề, dạy văn
hoá, hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; quan tâm đầu tư, phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành,
nghề đào tạo đạt trình độ tương đương với khu vực và thế giới.
Tập trung đầu tư chiều sâu, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực chất lượng cao đối
với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập ở một số ngành,
nghề, lĩnh vực mang tầm cỡ khu vực và quốc tế nhằm tạo đột phá, chuyển biến
mạnh mẽ, toàn diện về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao gắn với
nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc
tế; chú trọng các ngành, lĩnh vực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế
số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, nhất là các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật,
công nghệ và các ngành mới như trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, bán dẫn,...
hát triển văn hóa, ể thao
Thực hiện tốt chủ trương gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa phát triển kinh tế
với phát triển văn hóa, phát triển văn hóa, ây dựng con người Bắc Ninh phát triển
toàn diện, kết hợp chặt chẽ, hài hoà giá trị truyền thống và giá trị hiện đại. Tiếp tục
đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông
thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào thi đua ở khu dân cư. Tăng cường
tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh
trong việc cưới, việc tang, lễ hội, một số lễ nghi, sinh hoạt cộng đồng. Thực hiện tốt
công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.
Quan tâm thực hiện bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị sản, văn hoá dân
tộc, các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể; đẩy mạnh phát triển “công nghiệp
văn hóa” gắn với chiến lược ngoại giao văn hóa, quảng bá hình ảnh của tỉnh
triển du lịch. Xây dựng mối quan hệ liên tỉnh hợp tác và xác định sản phẩm chủ lực,
xây dựng thương hiệu, lấy điểm nhấn là dân ca Quan họ, nghệ thuật Chèo và các
làng nghề truyền thống, tài nguyên văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu
số. Triển khai xây dựng đầu tư sân vận động tỉnh, rạp nghệ thuật truyền thống tại
hát Chèo. Phát triển hệ thống thư viện từ tỉnh đến cơ sở theo hướng thư viện
điện tử, thư viện số. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động tuyên
truyền, văn hóa, văn nghệ, thể thao phục vụ các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ
lớn, ngày kỷ niệm của đất nước và của tỉnh.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về di sản văn hóa; tiếp tục triển khai
thực hiện hiệu quả Đề án bảo tồn và phát huy di sản văn hóa các dân tộc tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2021 2030. Ưu tiên bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa đã
được UNESCO ghi danh; di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích xếp hạng
bị xuống cấp, các di tích có giá trị phát triển du lịch; các bảo vật quốc gia, di sản văn
hóa phi vật thể quốc gia, di sản văn hóa các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một.
Phát triển thể thao toàn diện, cả thể thao quần chúng và thể thao thành tích
đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa thể dục thể thao; phát triển thể thao thành tích
cao, chú trọng các môn Olympic, môn thế mạnh, phát triển các loại hình kinh tế thể
thao, kết hợp dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, sân golf…
Nâng cao chất lượng công tác báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, bảo
đảm thông tin đầy đủ, kịp thời về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh, cả nước, phục vụ
nhiệm vụ chính trị của địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để phân
tích dự báo xu thế thông tin và những vấn đề nổi cộm trên mạng xã hội liên quan đến
tỉnh. Tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động xuất bản, bảo đảm đúng quy
định. Quản lý chặt chẽ báo chí, thông tin điện tử; giám sát, quản lý thông tin trên
mạng xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để phân tích dự báo xu thế
thông tin và những vấn đề nổi cộm trên mạng xã hội liên quan đến tỉnh.
. Phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khỏe Nhâ
Triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 72
của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Phát triển đội ngũ cán bộ y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và bảo vệ
sức khỏe Nhân dân. Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát huy
thế mạnh của y học cổ truyền; bảo đảm khả năng dự báo, khống chế kịp thời, hiệu
quả các dịch bệnh ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp, đặc biệt là các
dịch bệnh nguy hiểm, dịch bệnh mới. Đầu tư theo lộ trình, phát triển hệ thống y tế
dự phòng đủ khả năng dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, bệnh không lây
nhiễm, bệnh nghề nghiệp, bệnh truyền qua thực phẩm; nâng cao kỹ năng đáp ứng
tình huống y tế khẩn cấp, năng lực xét nghiệm phục vụ công tác phòng, chống dịch.
Quan tâm đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở y tế theo hướng chuyên sâu,
húc đẩy liên kết giữa bệnh viện, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
nhằm phát triển y học công nghệ cao, chuyên sâu; tập trung phát triển một số trung
tâm y tế chuyên sâu chất lượng cao ngang tầm khu vực, quốc tế để thu hút, phát triển
du lịch chữa bệnh, giảm tình trạng người dân ra nước ngoài chữa bệnh. Triển khai ít
nhất một bệnh viện đạt cấp chuyên sâu; có bệnh viện lão khoa hoặc bệnh viện đa
; phát triển các cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Tiếp tục
hoàn thiện hệ thống dịch vụ phục hồi chức năng; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế
và các cơ sở chăm sóc người cao tuổi. Từng bước rút ngắn khoảng cách chênh lệch
về tiếp cận dịch vụ y tế giữa khu vực thành thị và nông thôn. Tăng cường công tác
quản lý nhà nước đối với hoạt động khám, chữa bệnh của các cơ sở y tế ngoài công
lập; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả của y tế cơ sở, y tế dự
phòng. Tập trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trạm y tế cấp
xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết
yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội.
Củng cố, nâng cao năng lực đồng bộ cho trạm y tế cấp xã về nhân lực, bảo đảm cơ
cấu, đủ số lượng bác sĩ theo chức năng, nhiệm vụ; duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn,
tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm
cơ sở vật chất, thuốc, thiết bị y tế cơ bản, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
Trong giai đoạn 2026 2030, mỗi năm thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động ít
nhất 40 bác sĩ về làm việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã; bổ sung bác sĩ cơ hữu tại
trạm y tế cấp xã, đến năm 2030 có đủ bác sĩ theo chức năng, nhiệm vụ. Mỗi trạm y tế
cấp xã được đầu tư đủ thiết bị y tế cơ bản theo quy định.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
, chữa bệnh (bệnh án điện tử; bệnh viện thông minh; khám, chữa bệnh từ xa;
chụp chiếu không cần in phim Tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số y tế toàn
diện. Hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu y tế bảo đảm tiêu chuẩn kết nối,
chia sẻ và liên thông đồng bộ. Vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện
tử, đơn thuốc điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng
đời. Khẩn trương xây dựng cơ sở dữ liệu toàn tỉnh về y tế, hệ thống kết nối liên thông
dữ liệu lĩnh vực y tế, bảo hiểm y tế với cơ sở dữ liệu quốc gia. Xây dựng cơ chế chia
sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu hiệu quả, bảo đảm an ninh, an toàn. Đẩy mạnh ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật
(IoT) trong lĩnh vực y tế nhằm tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong việc cung
cấp, sử dụng các dịch vụ y tế
Nâng cao toàn diện chất lượng dân số, thích ứng với già hoá dân số; triển khai
thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 24 KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 149 KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ chính trị
về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21 NQ/TW của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới
Đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa y tế. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác
– tư, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở y tế, tập trung
vào cung cấp dịch vụ cao cấp, dịch vụ theo yêu cầu và đầu tư xây dựng các cơ sở
dịch vụ chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật.
Về các vấn đề xã hội
Thực hiện đồng bộ, toàn diện và có hiệu quả các chương trình, chính sách, dự
án giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách về hạ tầng phục
vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, khuyến
các chính sách hỗ trợ tín dụng cho hộ nghèo. Ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông,
thủy lợi ở các khu vực tập trung số hộ nghèo cao, tạo điều kiện thuận lợi để giao
lưu, phát triển kinh tế xã hội. Huy động thêm các nguồn lực để thực hiện công tác
giả phấn đấu đến hết năm 2027 trên địa bàn tỉnh không còn hộ nghèo.
Đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa; thực hiện đầy đủ, kịp thời các
chính sách đối với người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, đồng
bào dân tộc thiểu số, người dân các xã đặc biệt khó khăn, xã nghèo, vùng thu hồi
đất nông nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo, các chương trình,
dự án đầu tư cho miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng, giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực ở
vùng dân tộc thiếu số. Đảm bảo hộ nghèo, người nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu
quả các dịch vụ xã hội cơ bản trước hết về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và
vệ sinh. Phát triển mạnh kinh tế rừng để đảm bảo giảm nghèo bền vững.
Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, đặc biệt là những vấn đề
liên quan đến công tác quản lý đất đai, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, ô nhiễm
môi trường, các vấn đề xã hội tại các như: Xây dựng nhà ở công nhân; cấp
nước sinh hoạt tập trung; xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường; xây dựng
chợ, điểm mua sắm và xây dựng nhà trẻ, trường mầm non... thông qua việc đầu tư
từ ngân sách Nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội hóa, trọng tâm là nguồn
lực của các doanh nghiệp đầu tư tại các KCN.
ệu quả quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội
đối với các doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động, xử
lý các doanh nghiệp nợ BHXH của người lao động.
5. Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Tiếp tục nghiên cứu tỉnh ban hành chính sách riêng của tỉnh để đầu tư, hỗ
trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tuyên truyền vận động đồng bào
dân tộc thiểu số chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thích ứng với
biến đổi khí hậu, đẩy mạnh trồng rừng gỗ lớn, cây bản địa, tăng diện tích rừng
kinh tế được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế (FSC).
Tiếp tục làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng, nhất là đối với rừng tự nhiên là
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn. Duy trì và nhân rộng các mô hình, dự
án hỗ trợ phát triển sản xuất có hiệu quả kinh tế cao.
Huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó nguồn lực nhà nước giữ vai trò quan trọng
quyết định để huy động các nguồn lực khác. Đổi mới, thực hiện có hiệu quả các
chính sách tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội theo hướng tăng định mức,
mở rộng đối tượng vay đến các dự án sản xuất kinh doanh tạo sinh kế cho đồng
bào dân tộc thiểu số.
Quy hoạch sắp xếp, di dời, bố trí 100% hộ dân đang cư trú phân tán, rải rác
trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ
quét, sạt lở. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc,
tộc. Tăng cường xây dựng, củng cố hệ thống chính trị, xây dựng
thế trận quốc phòng toàn dân, thế trân an ninh nhân dân vững chắc ở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Nâng cao năng lực, hiệu quả bộ máy chính quyền các cấp; củng cố
quốc phòng, an đối ngoại
1. Công tác xây dựng chính quyền
Tiếp tục rà soát các quy định về phân cấp, phân quyền, đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền gắn với cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả hoạt
động của chính quyền địa phương hai cấp bảo đảm tinh, gọn, mạnh, năng động,
chuyên nghiệp, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức có đủ trình độ, năng lực, tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng tốt yêu
cầu trong tình hình mới.
Nâng cao năng lực điều hành, quản lý của các cơ quan hành chính nhà
nước. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử tỉnh. Đẩy mạnh cải cách hành
chính; tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền
các cấp. Tiếp tục tiến hành sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với nâng cao hiệu quả hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Chuẩn bị các điều kiện tổ chức thành
công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026
Xây dựng cơ chế đánh giá năng lực, phân loại cán bộ, công chức, viên chức
bảo đảm đánh giá đúng người, đúng việc, đúng vị trí việc làm dựa trên hiệu quả và
chất lượng công việc. Tăng cường kiểm tra công vụ, chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương
hành chính; xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
Tập trung rà soát, nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
mới hệ thống thể chế, chính sách phù hợp yêu cầu phát triển gắn với thực hiện
Nghị quyết số 66 NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác
xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới, nhất là tập trung nghiên cứu, hoàn thiện thể chế tổ chức bộ máy
chính quyền địa phương theo hướng phân định rõ hơn tổ chức bộ máy chính quyền
đô thị, nông thôn, giải quyết sớm những vấn đề khó khăn, vướng mắc cho cấp xã.
Đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao thứ hạng các chỉ số đánh giá cấp
tỉnh, xây dựng chính quyền điện tử. Triển khai, nhân rộng thực hiện các sáng kiến,
mô hình hay về cải cách hành chính, đặc biệt là những mô hình các tác động trực
tiếp đến người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất
về công tác CCHC, việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
2. Công tác quốc phòng, an ninh
Tiếp tục thực hiện tốt các Nghị quyết của Đảng về xây dựng thế trận quốc
ắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ
tỉnh, xây dựng lực lượng vũ trang tinh nhuệ, chính quy, hiện đại, đấu tranh làm
thất bại âm mưu diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
Quan tâm đầu tư xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ tỉnh;
Thực hiện tốt chính sách đối với lực lượng vũ trang và hậu phương quân đội,
chính sách nhà ở cho cán bộ, chiến sĩ quân đội và công an trên địa bàn tỉnh; Triển
đầu tư mở rộng trụ sở làm việc cơ quan Bộ chỉ huy quân sự tỉnh và các đơn vị
trực thuộc; từng bước xây dựng lực lượng dân quân thường trực và trụ sở làm việc
Ban chỉ huy quân sự cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Đẩy mạnh xây dựng lực lượng tự vệ, thành lập ban chỉ huy quân sự trong
nghiệp; xác định các nhà máy sẵn sàng sản xuất phục vụ quốc phòng
khi có tình huống.
Xây dựng Công an nhân dân theo hướng “tỉnh toàn diện, xã vững mạnh, bám
cơ sở”; ưu tiên đầu tư nguồn lực xây dựng lực lượng Công an tỉnh chính quy, tinh
nhuệ, hiện đại; lực lượng Công an xã, phường vững mạnh; xây dựng lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thực sự phát huy hiệu quả, là cánh tay nối
dài của lực lượng công an nhân dân.
hát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, nòng
cốt là lực lượng Công an trong công tác an ninh, trật tự; chủ động nắm chắc tình
hình, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý có hiệu quả mọi nguy cơ, yếu tố tiềm ẩn phức
tạp về an ninh, trật tự từ sớm, ngay tại cơ sở, không để lan rộng, kéo dài; đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số để nắm chắc tình hình, đấu tranh
phòng, chống các loại tội phạm, kiềm chế gia tăng tội phạm, làm giảm các tệ nạn xã
hội. Tăng cường, củng cố, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc sâu rộng, thực chất, hiệu quả, bền vững. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ; xây dựng hình
mẫu về tỉnh an toàn giao thông. Tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị, công cụ hỗ trợ cho lực lượng công a
đối ngoại, liên kết, hợp tác phát triển
Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả, toàn diện đường lối đối ngoại, hội nhập
quốc tế Nghị quyết số 59 NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị
về hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Chú trọng quảng bá, xây dựng hình ảnh
nhằm nâng cao, khẳng định vị thế, thương hiệu của địa phương; huy động tối đa các
nguồn lực phục vụ sự phát triển của tỉnh. Tăng cường hợp tác, thúc đẩy phát triển với
các tỉnh giáp ranh; thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với một số địa phương của các
nước trong khu vực và trên thế giới.
Tiếp tục triển khai toàn diện và mạnh mẽ công tác đối ngoại địa phương trên
các lĩnh vực, gồm: ngoại giao văn hóa, thông tin đối ngoại, công tác người Việt
Nam ở nước ngoài, công tác biên giới lãnh thổ, công tác lãnh sự, bảo hộ công dân,
công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tê, quản lý hội nghị hội thảo quốc tế,
công tác phi chính phủ nước ngoài
Các cấp, các ngành tăng cường phối hợp để đề xuất với các bộ, ngành
Trung ương trong việc phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là trong việc phối hợp
với các tỉnh trong khu vực thực hiện các quy hoạch vùng, liên vùng; đề nghị các
bộ, ngành Trung ương hỗ trợ trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch tỉnh
thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Nghiên cứu xây dựng các chương hợp tác với các địa phương lân cận trên
cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và theo đúng pháp luật nhằm hình thành và phát triển
mối quan hệ lâu dài, bền vững làm cơ sở phát huy lợi thế, khai thác các tiềm năng
của từng địa phương, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
ổ chức thực hiện
Căn cứ Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 20 ; Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Kế hoạch này, Giám đốc các Sở, thủ trưởng
cơ quan thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn xây dựng kế
hoạch cụ thể của ngành, địa phương , trong đó xác định rõ từng mục tiêu, nhiệm
vụ, thời gian và phân công người chịu trách nhiệm, nội dung phải bám sát
nhiệm vụ trọng tâm của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ
xã, phường căn cứ Kế hoạch này và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
xã, phường xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 202
của địa phương mình; đồng thời, cụ thể hóa thành kế hoạch hằng năm để tổ chức
thực hiện.
Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, các cơ quan
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường định kỳ hằng
năm và giữa kỳ báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này gửi về Văn phòng UBND
tỉnh, Sở tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Đề nghị Hội đồng nhân dân, Uỷ ban MTTQ và đoàn thể nhân dân các
cấp, các cơ quan báo, đài Trung ương và của tỉnh tổ chức giám sát, tuyên truyền
vận động nhân dân trong quá trình tổ chức thực hiện.
Giao Sở chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các Sở,
xã, phường trên cơ sở Kế hoạch này cụ thể hóa thành Kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm; đồng thời, định kỳ tổng hợp đánh giá
kết quả thực hiện UBND tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
Bộ Tài chính;
TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBMTTQ tỉnh;
Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
Các đ/c Ủy viên BCH Đảng bộ tỉnh;
Các ban thuộc Tỉnh ủy;
Văn phòng TU, HĐND tỉnh;
Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
Các sở, ban, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
TTHU, HĐND, UBND các xã, phường
VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị trực thuộc;
+ Lưu: VT, THĐT
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
Ủ TỊCH
Ủ TỊCH
ượng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 161/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 161/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×