• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1116/KH-UBND Gia Lai 2024 phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/05/2024 10:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1116/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Tuấn Anh
Trích yếu: Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1116/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1116/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1116/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ
NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Triển khai thực hiện Báo cáo số 757/BC-BCĐ ngày 29/01/2024 của Ban Chỉ
đạo quốc gia về kinh tế tập thể về việc báo cáo tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã năm 2023 và kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2024; Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác (sau
đây viết tắt là KTTT, HTX) năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
Phần thứ Nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2023
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KTTT, HTX
1. Đánh giá chung:
- Về số lượng, doanh thu thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ
hợp tác (sau đây viết tắt là HTX, LH HTX, THT): Tính đến 31/12/2023, trên địa bàn
tỉnh thành lập mới 67 HTX, giải thể 16 HTX, nâng số HTX trên toàn tỉnh lên 439
HTX
1
, có 02 LH HTX và 502 THT. Trong đó có 353 HTX đang hoạt động theo Luật
HTX năm 2012, 19 HTX chưa chuyển đổi theo Luật HTX năm 2012, 67 HTX ngưng
hoạt động; doanh thu bình quân đạt 2.946 triệu đồng/HTX/năm; lãi bình quân đạt 104
triệu đồng/HTX/năm.
- Tổng số thành viên HTX 18.778 người; số thành viên của LH HTX 09
HTX thành viên và số thành viên THT có 4.385 thành viên.
- Tổng số lao động thường xuyên trong HTX 6.790 người. Thu nhập bình
quân của lao động thường xuyên trong HTX khoảng 39 triệu đồng.
- Về trình độ cán bộ quản lý HTX, LH HTX: Tổng số cán bộ quản HTX có
1.369 người, trong đó số lượng cán bộ quản đạt trình độ sơ cấp, trung cấp 510
người, chiếm 37,25% tổng số cán bộ quản lý; cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học có
350 người chiếm 25,56% tổng số cán bộ quản lý.
- Đánh giá, phân loại chất lượng hoạt động HTX:
+ Số lượng HTX xếp loại tốt (từ 80 điểm trở lên) có 15 HTX.
+ Số lượng HTX xếp loại khá (từ 65- dưới 80 điểm) có 52 HTX.
+ Số lượng HTX xếp loại trung bình (từ 50- dưới 65 điểm) có 103 HTX.
+ Số lượng HTX xếp loại yếu (dưới 50 điểm) có 42 HTX.
+ Số lượng HTX không đánh giá xếp loại: có 227 HTX.
1
Trong đó có 354 HTX nông nghiệp, 13 HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, 11 HTX xây dựng, 37 HTX vận tải,
18 HTX thương mại, 06 HTX quỹ tín dụng.
1116
11
2
2. Đánh giá theo lĩnh vực:
- Lĩnh vực nông nghiệp:
Tính đến 31/12/2023, trên địa bàn tỉnh 354 HTX, chiếm 80,6% tổng số HTX
trên địa bàn tỉnh, với tổng số thành viên: 10.315 thành viên. Vốn điều lệ đăng
730.344 triệu đồng, doanh thu đạt 45.350 triệu đồng, nộp ngân sách 370 triệu đồng.
02 Liên hiệp HTX nông nghiệp gồm 09 HTX thành viên với tổng vốn điều lệ
10.500 triệu đồng.
Phần lớn các HTX hoạt động ổn định, giải quyết được việc làm cho người dân
lao động tại địa phương, nâng cao thu nhập cho các thành viên, góp phần đẩy mạnh
Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình mỗi xã một sản phẩm, đặc biệt
các HTX nông nghiệp đã thu hút được nhiu doanh nghip liên doanh, ln kết đầu;
nhiu HTX y dựng đưc vùng nguyên liu ln, phát trin th trường, m rng sn
xuất, thu t đưc nhiu lao động nông n nông thôn tham gia hoạt động sn xut kinh
doanh, góp phn bảo đảm an ninh chính tr, trt t an toàn xã hi ti nông thôn. Điển
hình trong lĩnh vực này HTX nông sản xuất khẩu Bắc Tây Nguyên tại Đức Cơ,
HTX nông nghiệp Tân Tiến tại huyện Ia Pa, HTX nông nghiệp Chư A Thai tại huyện
Phú Thiện, HTX mật ong Phương Di, HTX sản xuất điều Ia Grai tại huyện Ia Grai,
HTX nông nghiệp và dịch vụ Hùng Thơm Gia Lai tại huyện Mang Yang, HTX nông
nghiệp và dịch vụ Nam Yang, HTX nông nghiệp và dịch vụ Minh Anh tại huyện Đak
Đoa…
Tuy nhiên, bên cnh nhng HTX hoạt đng hiu qu, vn tn ti các HTX hot
động sn xut kinh doanh còn yếu, thiếu tính ổn định, năng lực ni tại, năng lực cnh
tranh yếu, thiếu ngun vốn đầu cho sản xut m rng sn xut, quy hoạt
động, sản xuất kinh doanh còn nh l, còn thiếu s hp tác, liên kết trong sn xut và
tiêu th sn phm vi doanh nghip, đội ngũ cán bộ có trình độ còn chiếm t l thp,
vic ch động tìm kiếm m rng th trường tiêu th sn phm còn yếu. Cơ sở vt cht
k thut ca nhiu HTX nông nghip còn hn chế, máy móc thiết b cũ, trình độ công
ngh lc hu, sn xut thng là ph biến nên gặp khó khăn về xây dng nhãn hiu,
thương hiệu sn phm tiêu th hàng hóa. Ngoài ra vn còn tình trng các HTX
nông nghip không tr s làm vic, phải mượn tm phòng làm vic trong tr s
UBND xã, các nhà văn hóa thôn hoc nh nhà ca cán b HTX chưa khu nhà
ng, nhà kho...
- Lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Có 13 HTX với sự tham gia của
438 thành viên, giải quyết việc làm cho 323 lao động. Vốn điều lệ 10.322 triệu đồng,
doanh thu đạt 6.500 triệu đồng, nộp ngân sách 220 triệu đồng. Phần lớn các HTX có
quy nhỏ, trình độ kỹ thuật công nghệ lạc hậu, lao động thủ công là chính, hiệu quả
kinh doanh thấp.
- Lĩnh vực vận tải: 37 HTX với sự tham gia của 461 thành viên giải quyết
việc làm cho 203 lao động. Vốn điều lệ 67.071 triệu đồng, doanh thu đạt 47.580
triệu đồng, nộp ngân sách nhà nước 1.850 triệu đồng. Một số HTX hoạt động có hiệu
quả, đã đầu vốn mua sắm phương tiện mới, nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ
khách hàng, điển hình HTX dịch vụ vận tải Đak tại huyện Đak Pơ, HTX vận tải
công nghệ Emddi tại thành phố Pleiku, Chi nhánh HTX Hòa Bình Xanh tại Gia Lai,…
3
Nhìn chung, các HTX vận tải đa số hoạt động quy còn nhỏ, thiếu vốn để
hoạt động, đầu tư phương tiện, bến bãi đậu xe, trụ sở văn phòng….vì vậy làm giảm
sức cạnh tranh; một số thành viên, hội viên hội đồng quản trị cán bộ điều hành hoạt
động HTX có trình độ hạn chế. Mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ khi áp dụng vào quản
hoạt động kinh doanh vận tải còn chưa phù hợp nên chưa quản lý chặt chẽ được lái xe
và hoạt động của phương tiện.
- Lĩnh vực xây dựng: 11 HTX lĩnh vục xây dựng với 86 thành viên. Vốn
điều lệ là 49.108 triệu đồng, doanh thu đạt 6.850 triệu đồng, nộp ngân sách 270 triệu
đồng. Ngành nghề kinh doanh chyếu buôn bán vật liệu xây dựng, nhận thi công
công trình vừa và nhỏ...
Nhìn chung, các HTX xây dựng chủ yếu buôn bán vật liệu xây dựng, nhận
thi công công trình vừa và nhỏ, gắn với việc triển khai các chương trình phát triển
kinh tế, xã hội ở địa phương. Các HTX xây dựng gặp nhiều khó khăn do các HTX
quy mô nhỏ, vốn ít, đa số cán bquản HTX xây dựng chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ
cao, khả năng cập nhập thông tin thị trường chưa thường xuyên, ngoài ra lĩnh vực hoạt
động xây dựng trên địa bàn tỉnh nhiều doanh nghiệp lớn có năng lực và khả năng
cạnh tranh cao, vậy HTX hoạt động xây dựng còn hạn chế năng lực để tham gia các
gói thầu lớn.
- Lĩnh vực thương mại: 18 HTX lĩnh vực thương mại với 135 thành viên.
Vốn điều lệ là 40.637 triệu đồng, doanh thu đạt 6.350 triệu đồng, nộp ngân sách 185
triệu đồng. Phần lớn các HTX hoạt động ổn định các hình thức liên doanh, liên kết
ngày càng đem lại hiệu quả khá cao, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho thành viên
người lao động. Tuy nhiên các HTX vẫn gặp khó khăn do quy nhỏ, chưa đủ
điều kiện mở rộng nguồn hàng và địa bàn kinh doanh.
- Lĩnh vực quỹ tín dụng nhân dân (QTDND): Trên địa bàn tỉnh có 06 QTDND
với 7.343 thành viên. Tổng vốn điều lệ 26.416 triệu đồng. Tổng nguồn vốn hoạt
động là 485.159 triệu đồng, doanh thu đạt 36.888 triệu đồng, nộp ngân sách 250 triệu
đồng. Các QTDND hoạt động dưới sự quản lý và giám sát của Chi nhánh Ngân hàng
Nhà nước tỉnh, do đó hệ thống QTDND được tổ chức chặt chẽ, đảm bảo tính liên kết
hệ thống lĩnh vực hoạt động n định, hiệu quả. Các QTDND hoạt động với
nguyên tắc tương trợ thành viên, lấy thành viên trung tâm của mọi hoạt động, tập
trung nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh và phục vụ
đời sống cho thành viên, đảm bảo hài hòa lợi ích cho thành viên.
Nhìn chung, các QTDND trên địa bàn đã và đang hoạt động ổn định, tích cực,
đóng vai trò quan trọng góp phần phát triển kinh tế - hội ở địa phương thông qua
hoạt động nhận tiền gửi cho vay vốn để phục vụ sản xuất trong khu vực nông thôn,
phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần xóa đói, giảm nghèo, giảm tình trạng cho vay
nặng lãi trên địa bàn.
3. Đánh giá tác động của HTX, LH HTX, THT tới thành viên, kinh tế hộ
thành viên:
Nhìn chung khu vực KTTT, HTX vẫn tiếp tục khẳng định được vai trò, sự cần
thiết trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo điều kiện cho thành viên,
4
kinh tế hộ thành viên tổ chức sản xuất ổn định và hiệu quả, đời sống thành viên được
nâng lên, cụ thể:
- Các thành viên, tổ chức KTTT được tiếp cận nắm các chủ trương của
Đảng, chế, chính sách của Nhà nước về phát triển KTTT, HTX; nhu cầu của thị
trường để tổ chức sản xuất hiệu quả trong cơ chế thị trường; được tổ chức liên kết với
doanh nghiệp thành phần kinh tế khác thông qua HTX. Việc chứng nhận chất lượng
xuất xứ hàng hóa theo đòi hỏi của thị trường được thuận lợi do quan quản
chất lượng sản phẩm có thể giám sát thông qua các tổ chức KTTT.
- Các thành viên, tổ chức KTTT còn điều kiện tiếp cận ứng dụng tiến bộ
khoa học- kỹ thuật từ các tổ chức nghiên cứu, dịch vụ khoa học - ng nghệ, giúp cho
các sản phẩm của thành viên nâng cao được sức cạnh tranh trên thị trường, gia tăng
được giá trị.
- Các thành viên HTX, kinh tế hộ thành viên không chỉ hợp tác thụ hưởng lợi
ích kinh tế còn thụ hưởng các chính sách phát triển văn hóa - hội trong cộng
đồng, được tham gia các hoạt động phúc lợi xã hội, giúp cho các thành viên cải thiện,
nâng cao đời sống, góp phần xây dựng phát triển kinh tế- xã hội, giữ gìn an ninh trật
tự và sự ổn định ở nông thôn.
4. Một số mô hình hoạt động hiệu quả theo phương thức sản xuất gắn với
chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao:
- Việc liên kết giữa HTX với các hộ nông dân, doanh nghiệp và các tổ chức có
liên quan trong tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm (sản xuất - chế biến - tiêu thụ
nông sản) đã sự chuyển biến tích cực. Phương thức sản xuất gắn với chuỗi giá trị
ngày càng hoạt động có hiệu quả và được các cấp, các ngành chú trọng, tạo điều kiện
phát triển. Đã hình thành nhiều vùng nguyên liệu hàng hóa tập trung và có nhiều
hình liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, giúp nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm, ổn định được đầu ra sản phẩm, nâng cao thu nhập cho nông
dân, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giải quyết việc làm
nông thôn, tạo nên mối liên kết bền chặt giữa người nông dân, HTX doanh nghiệp.
Hiện nay, trên toàn tỉnh có khoảng 237.346,49 ha diện tích cây trồng thực hiện
liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (khoảng 15 chuỗi chính trong
liên kết sản xuất các loại cây trồng). Đối tượng tham gia liên kết: Khoảng 88 HTX,
72 THT, khoảng trên 23.806 hộ nông dân trên 61 doanh nghiệp tham gia chuỗi liên
kết liên kết sản xuất các loại cây trồng. Một số chuỗi liên kết điển hình như: (1) Công
ty TNHH Vĩnh Hiệp làm đầu chuỗi, đã hình thành quy liên kết cà phê 20.000
ha (quy trình 4C 10.000 ha, quy trình UTZ 1.241 ha, quy trình Organic 45ha) và 8.714
ha liên kết với các hộ nông dân trồng phê trực tiếp, số HTX tham gia liên kết với
công ty là 10 HTX và 7.000 hộ tham gia liên kết, triển khai tại 06 huyện; (2) Công ty
TNHH MTV xuất nhập khẩu rau quả Doveco Gia Lai, Công ty cổ phần Nafoods Tây
Nguyên có tổng diện tích các loại cây trồng đang thực hiện liên kết 2.090,6 ha, hình
thức liên kết chủ yếu liên kết với các HTX, THT, hộ dân thông qua các hợp đồng
thỏa thuận liên kết. Đối ợng tham gia liên kết với công ty gồm 05 HTX, 71 THT
1.075 hộ nông dân tham gia, triển khai trên địa bàn 12 huyện, thị xã, thành phố; (3)
Công ty Đông Nam Dược Gia Lai thực hiện liên kết các chuỗi cây dược liệu với diện
tích khoảng 24,73 ha chủ yếu tạo vùng nguyên liệu các loại cây trên địa bàn 10 huyện,
5
thị xã; (4) Tập đoàn Lộc Trời: Đã triển khai liên kết với 08 HTX, 02 THT 01 doanh
nghiệp trên phạm vi 10/17 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh với tổng diện tích
1.242,6 ha, chủ yếu gồm cây ngô sinh khối 1.013 ha cây lúa nước 229,6 ha; (5)
Công ty TNHH phát triển khoa học quốc tế Trường Sinh: Đã đầu tư xây dựng nhà
máy chế biến dược liệu, hình thành liên kết chuỗi giá trị sản xuất - tiêu thụ dược liệu
trên địa bàn tỉnh với 02 HTX, 07 hộ dân và 01 doanh nghiệp tham gia chuỗi sản xuất
liên kết tiêu thụ sản phẩm cây dược liệu với tổng diện tích liên kết là 231,45 ha.
- Về HTX ứng dụng nông nghiệp cao:
+ Toàn tỉnh 32 HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như: Áp dng
công nghệ tưới tiết kiệm, công nghệ nhà lưới, nhà màng, bảo quản nông sản lạnh
nhanh, công nghệ sinh học trong xử chất thải chăn nuôi, áp dụng dây chuyền chế
biến, đóng gói, sử dụng phần mềm bán hàng, phần mềm kế toán,.... Một số HTX hoạt
động gắn sản xuất với chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao đạt hiệu quả, chủ yếu
trong lĩnh vực sản xuất, nuôi trồng theo hướng hữu như: Sản phẩm tiêu của HTX
nông nghiệp dịch vụ Nam Yang tại huyện Đak Đoa, chanh dây của HTX nông
nghiệp dịch vụ Hùng Thơm tại huyện Mang Yang, mật ong của HTX mật ong
Phương Di tại huyện Ia Grai, gạo của HTX nông nghiệp Chư A Thai tại huyện Phú
Thiện...
+ Về ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, sản phẩm: các HTX được cấp
giấy chứng nhận về chất lượng bước đầu đã tiếp cận được thị trường như: Sản
phẩm Rau An Khê - Gia Lai, Gạo PThiện - Gia Lai đã được Cục Sở hữu trí tuệ -
Bộ Khoa học Công nghệ cấp giấy chứng nhận; HTX nông nghiệp hữu Hnol-
Đak Đoa thuộc dự án Xây dựng mô hình sản xuất cây ăn quả theo VietGAP phục vụ
phát triển vùng nguyên liệu gắn với liên kết tiêu thụ tại các tỉnh Tây Nguyên được cấp
giấy chứng nhận VietGAP 10 ha chanh dây; HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao 360 sản xuất nông nghiệp trong nhà kính…; có 133 sản phẩm của 40 HTX được
Hội đồng đánh giá OCOP cấp tỉnh đánh giá đạt chất lượng 3 sao trở lên.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2023
1. Kết quả triển khai luật và các văn bản hướng dẫn:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Luật HTX năm 2012; các nghị định hướng dẫn
Luật HTX năm 2012. Bên cạnh đó, nghiên cứu, tuyên truyền Luật HTX năm 2023 sẽ
hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024; tích cực tham gia góp ý các nghị định hướng dẫn
Luật HTX năm 2023. Tổ chức triển khai nghiên cứu, thực hiện Nghị quyết số 20-
NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII
Nghị quyết s09/NQ-CP ngày 02/02/2023 của Chính phủ về tiếp tục đổi mới, phát
triển và nâng cao hiệu quả KTTT trong giai đoạn mới.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân
dân tỉnh như: Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy các cấp đẩy mạnh phát triển HTX trên địa
bàn tỉnh; Chương trình số 46-CTr/TU ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Kế hoạch số 655/KH-UBND ngày 23/3/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai
thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 02/02/2023 của Chính phủ và Chương trình
6
số 46-CTr/TU ngày 09/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai; Kế hoạch hoạt
động năm 2023 của Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác tỉnh
Gia Lai tại Quyết định số 01/QĐ-BCĐ ngày 12/7/2023.
2. Công tác quản lý nhà nước về HTX:
- Để trin khai thc hin nhim v quản lý nhà nước v KTTT, HTX hiu qu,
tỉnh đã ban hành Kế hoch v phát triển KTTT, HTX năm 2023
2
. Ngoài ra, đã chỉ đạo
các sở, ban, ngành, địa phương, Liên minh HTX tỉnh ban hành hoặc trình cấp thẩm
quyền ban hành chương trình, kế hoạch, chính sách hỗ trợ, phát triển KTTT, HTX
trên địa bàn tỉnh cụ thể như: Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn chủ trì tham mưu
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch 1551/KH-UBND ngày 22/6/2023 về hỗ trợ đưa lao
động trẻ về làm việc tại tổ chức KTTT trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023-2025;
Liên minh HTX tỉnh chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 328/QĐ-
UBND ngày 16/6/2023 về việc tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác tỉnh Gia
Lai; Quyết định 565/QĐ-UBND ngày 22/9/2023 về ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác tỉnh; Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Gia Lai
trình UBND tỉnh ban hành Quyết định số 557/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ HTX do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao
động nđến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai”; tăng cường vai trò ca Ban Ch đạo
đổi mi, phát triển KTTT trên đa bàn tnh
3
, đồng thời chỉ đạo các Ban Chỉ đạo cấp
huyện kiện toàn, tăng cường hoạt động tại cơ sở.
- Đối vi cp huyn, công tác t chức hướng dẫn đăng HTX thc hin
theo đúng quy định, các cơ quan đăng ký thành lập đã niêm yết công khai ti B phn
Mt ca, cp nhật, đăng tải trên trang thông tin điện t, t đó đã giúp các cá nhân, tổ
chức đăng ký thành lập được thun li, nhanh chóng.
- Sở Kế hoạch Đầu đã chủ trì phối hợp cùng Sở Nông nghiệp Phát triển
nông thôn, Liên minh HTX tỉnh, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã,
thành phố trong việc nắm tình hình hoạt động HTX thông qua báo cáo định kỳ; tham
mưu tchức hội nghị gặp mặt HTX định kỳ để nắm bắt các khó khăn, vướng mắc của
các HTX.
- Thời gian qua, việc thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của HTX,
chế độ thông tin báo cáo của quan đăng HTX một số cấp huyện còn chưa
nghiêm túc, chậm về thời gian và số liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác. Các HTX chưa
thực hiện việc báo cáo tình hình hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nươc, hầu hết các
HTX chỉ báo cáo theo quy định của quan thuế, do đó các cơ quan quản nhà nước
rất khó trong cập nhật số liệu về tình hình hoạt động của các HTX.
3. Kết quả triển khai chính sách hỗ trợ, ưu đãi HTX:
Trin khai Quyết định s 1804/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 ca Th ng Chính
ph v Chương trình hỗ tr phát trin KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025; Quyết định
số 314/QĐ-UBND ngày 27/4/2022 của UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình hỗ trợ
phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết
2
Kế hoạch số 977/KH-UBND ngày 27/4/2023 về kế hoạch phát triển KTTT, HTX năm 2023.
3
Ban Chỉ đạo tỉnh đã ban hành Quyết định số 01/QĐ-BCĐ ngày 12/7/2023 về kế hoạch hoạt động năm 2023 của Ban
Chỉ đạo đổi mới, phát triển KTTT, HTX tỉnh Gia Lai
7
174/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về phát triển KTTT, HTX tỉnh Gia
Lai giai đoạn 2022-2025; Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của
HĐND tỉnh về quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên tham gia khóa đào
tạo để nâng cao năng lực mức chi htrợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức
kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 1551/KH-
UBND ngày 22/6/2023 của UBND tỉnh về hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ
chức KTTT trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023-2025; Chương trình số 46-
CTr/TU ngày 09/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết
số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về
tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới;
Kế hoạch số 655/KH-UBND ngày 23/3/2023 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện
Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 02/02/2023 của Chính phủ Chương trình số 46-
CTr/TU ngày 09/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Các sở, ban, ngành, Liên minh
HTX tỉnh đã bám sát các chỉ đạo để triển khai thực hiện các nhiệm vụ về hỗ trợ,
phát triển KTTT, HTX năm 2023, cụ thể như sau:
- Hỗ trợ nâng cao năng lực cho KTTT, HTX:
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa
phương tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho gần 200
cán bộ quản lý, hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó đã tổ
chức 04 lớp bồi dưỡng, tập huấn với kinh phí 260,3 triệu đồng. Ngoài ra, trong năm
2023 đã hỗ trợ củng cố, phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh như: Hướng
dẫn hồ xây dựng dự án liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, Chương trình
OCOP; tập huấn cho cán bộ quản lý HTX nông nghiệp về ứng dụng phần mềm nhật
sản xuất FaceFarm kế toán HTX do Trường Cán bQuản Nông nghiệp
Phát triển nông thôn II, Công ty TNHH Sorimachi Việt Nam tổ chức; tập huấn t
điểm ứng dụng công nghệ số egap&egap.vn, iMetos trong HTX nông nghiệp; tập huấn
phần mềm chuyển đổi số cho HTX điển hình tham gia hệ thống theo dõi và phản hồi
thông tin chính sách HTX nông nghiệp; tập huấn phần mềm chuyển đổi số cho HTX
điển hình tham gia hệ thống theo dõi và phản hồi thông tin chính sách HTX nông
nghiệp; tập huấn sử dụng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin quản thực
hiện Đề án thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn phục vụ tiêu
thụ trong nước xuất khẩu giai đoạn 2022-2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
+ Sở Công Thương phối hợp với Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật thương
mại, Trung tâm Thương mại điện tử - Cục Thương mại điện tKinh tế số, Bộ Công
Thương các đơn vị liên quan tổ chức 15 hội nghị tập huấn chuyên ngành theo kế
hoạch đã duyệt như: Hội nghị tập huấn bồi dưỡng kiến thức thương mại cho 100 đại
biểu đại diện HTX, doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh tiêu thụ nông sản chủ yếu
khu vực nông thôn tại thị xã An Khê, các huyện: Đak Pơ, Kbang, Kông Chro; Hội
nghị tập huấn phát triển nguồn nhân lực thương mại tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi tại khu vực thị Ayun Pa, các huyện: Krông Pa, Ia Pa, Phú Thiện với
100 đại biểu tham gia; Hội nghị tập huấn tuyên truyền pháp luật về quản kinh doanh
theo phương thức đa cấp và nhận diện các hình thức kinh doanh đa cấp bất chính với
70 đại biểu tham gia; Hội nghị bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức quản lý, phát triển thương
8
mại miền núi, vùng sâu vùng xa; tăng cường kết nối hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đặc trưng
với 80 đại biểu tham gia; Hội nghị tập huấn thương mại điện tử về giải pháp kinh
doanh trực tuyến hiệu quả trên sàn thương mại điện tử uy tín: Shopee, Lazada trang
Tiktok shop với hơn 100 đại biểu tham gia; Hội nghị tuyên truyền về công tác hội
nhập quốc tế với 100 đại biểu cho doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh.
+ Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Khóa
đào tạo: “Chuyển đổi số trong quản chuỗi cung ứng ngành nông nghiệp” cho 23
doanh nghiệp và 24 HTX trên địa bàn tỉnh với sự tham gia của 80 đại biểu tham dự
4
;
phối hợp với tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức thành
công khoá đào tạo thực tiễn Chiến lược xây dựng thương hiệu và tiếp thị cho các n
sản xuất cà phê mang chỉ dẫn địa lý “Gia Lai” cho 100 nhà sản xuất cà phê tiêu biểu
Gia Lai trong khuôn khổ Dự án về chiến lược thương hiệu và tiếp thị sản phẩm mang
chỉ dẫn địa của WIPO. Phối hợp với Trung tâm Đào tạo nghiệp vụ (thuộc Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) tổ chức Hội nghị tập huấn, phổ biến thông tin về
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) năm 2023, nhằm hỗ trợ, thúc đẩy hoạt
động kinh doanh, xuất khẩu hàng hóa tại địa phương có hiệu quả, đồng thời giúp các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh giải pháp đáp ứng về Hàng rào kỹ thuật trong thương
mại (TBT) cho 60 doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh.
+ Liên minh HTX tỉnh phối hợp với Trường Trung cấp nghề Đào tạo cán
bộ HTX miền Nam và Trường Kinh tế - Kỹ thuật đào tạo cán bộ HTX miền Trung
- Tây Nguyên mở 07 lớp tập huấn, bồi dưỡng cho 489 lượt n bộ, thành viên HTX
trên địa bàn tỉnh (trong đó có 04 lớp thuộc nguồn vốn Chương trình MTQG phát triển
kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi 01 lớp thuộc nguồn
vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới).
+ Hỗ trợ lao động trẻ về làm việc có thời hạn ở HTX: Thực hiện Nghị quyết số
43/2022/NQ-ND ngày 09/12/2022 của ND tỉnh về quy định mức chi hỗ trợ kinh
phí ăn cho học viên tham gia khóa đào tạo để nâng cao năng lực mức chi hỗ trợ
đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2021-2025; Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1551/KH-UBND
ngày 22/6/2023 hỗ trợ đưa lao động trẻ đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học
về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023-
2025 cho 26 HTX. Kết quả hiện nay đã hỗ trợ với tổng kinh phí 497,250 triệu đồng,
trong đó năm 2023 hỗ trợ 282,750 triệu đồng; 2 tháng đầu năm 2024 hỗ trợ 214,500
triệu đồng.
- H tr tiếp th và m rng th trường:
+ Sở Công Thương chủ trì, tổ chức Hội nghị gặp gỡ HTX, doanh nghiệp, sở
sản xuất kinh doanh nông sản; Hội nghị triển khai các giải pháp phát triển dịch vụ
logistics; Hội nghị giao thương xúc tiến xuất khẩu hàng hoá giữa địa phương khu vực
Tây Nguyên với doanh nghiệp nước ngoài; hàng năm xây dựng các điểm bán hàng
Việt Nam với tên gọi "Thào hàng Việt Nam, Tinh hoa hàng Việt Nam" tại huyện
Chư Păh, huyện Chư Prông; phối hợp Hiệp hội Thương mại điện tử Việt
4
Phối hợp với Công ty TNHH STI Việt Nam thực hiện trong khuôn khổ dự án “Tăng cường năng lực cạnh tranh khu
vực tư nhân Việt Nam” do Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý.
9
Nam kết nối doanh nghiệp, HTX tham gia trưng bày sản phẩm hình thức
trực tuyến.
+ Sở Công Thương chủ trì, triển khai thực hiện kế hoạch thương mại điện tử
địa phương, thương mại điện tử quốc gia: Hỗ trợ xây dựng website, phần mềm, ứng
dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất kinh doanh.
+ Sở Công Thương chủ trì triển khai nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp, HTX tham
gia kết nối giao thương, triển lãm thương mại, quảng bá giới thiệu sản phẩm OCOP,
sản phẩm đặc trưng tại sự kiện như: Hội nghị tổng kết giữa Thành phố Hồ Chí Minh
với các tỉnh vùng Tây Nguyên; Hội nghị kết nối giao thương quốc tế năm 2023 tại
tỉnh Đăk Lăk; Chuỗi hoạt động xúc tiến thương mại quốc gia tại tỉnh Phú Thọ nhân
dịp giỗ Tổ Hùng Vương; Hội chợ Công Thương vùng Tây Nguyên - Đắk Nông; Hội
chợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại Hội nghị tổng kết giữa Thành phố Hồ Chí Minh
với các tỉnh Tây Nguyên.
+ Liên minh HTX tỉnh chủ trì tổ chức cho 04 HTX tham gia trưng bày giới
thiệu sản phẩm tại Phiên chợ sản phẩm HTX lần thứ I tại Đà Nẵng; hướng dẫn 07
HTX tham gia trưng bày giới thiệu sản phẩm tại Hội chxúc tiến thương mại cho khu
vực KTTT, HTX khu vực miền Nam năm 2023 tổ chức tại thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai.
+ Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn chủ trì hỗ trợ các HTX tham gia giới
thiệu sản phẩm OCOP tỉnh Gia Lai tại các sự kiện: Giới thiệu sản phẩm tại Tuần lễ
thực phẩm an toàn vùng miền tại Nội; giới thiệu sản phẩm OCOP tại Hội chợ
Thương mại giới thiệu sản phẩm địa phương 2022 tại Tuần Văn hóa Du lịch tỉnh
Gia Lai; tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm tỉnh Gia Lai tại Hội nghị tổng kết
Chương trình hợp tác phát triển kinh tế - hội giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các
tỉnh Tây Nguyên; giới thiệu sản phẩm tại Hội nghị hợp tác giữa các địa phương Việt
Nam Pháp tại Nội với chủ đề: Sắc màu Việt Nam; giới thiệu sản phẩm OCOP
tại Hội thảo quốc tế lần thứ 3 chuyên ngành máy móc, trang thiết bị, vật tư, hoá chất
sản phẩm nông nghiệp AGRI Vietnam - thành phố Hồ Chí Minh; giới thiệu sản
phẩm OCOP tại Hội chợ Công Thương khu vực Nam Trung Bộ - Ninh Thuận; giới
thiệu sản phẩm OCOP tại Hội chợ Triển lãm thương mại sản phẩm OCOP Làng
nghề - Bình Định; giới thiệu sản phẩm OCOP tại Hội chợ Công Thương vùng Tây
Nguyên Đăk Nông; Hội chợ Công Thương khu vực Đồng bằng sông Hồng Bắc
Ninh; Hội chợ giới thiệu sản phẩm OCOP tại Hội chợ Công Thương khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long tại Long An; Hội chợ Thương mại – du lịch quốc tế Nha Trang;
Hội chợ thương mại và sản phẩm OCOP Hậu Giang; giới thiệu sản phẩm OCOP tại
các tỉnh (tham gia Hội chợ Công Thương vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Vĩnh
Long).
- H tr khoa hc công ngh:
+ Thông qua triển khai các dự án, đtài, Sở Khoa học Công nghệ đã tham
mưu, hỗ trợ cho 06 doanh nghiệp, HTX
5
tham gia các chương trình, đề tài, dự án do
5
(1) Dự án NTMN “Ứng dụng tiến bộ KH&CN xây dng mô hình nhân giống và trồng một số loại hoa tại An Phú, thành
phố Pleiku, tỉnh Gia Lai”. Do ng ty cổ phần An Phú Hưng Gia Lai chủ trì dự án; (2) Dự án NTMN “Xây dựng mô hình
sản xuất than sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp phục vụ xuất khẩu sản xuất phân bón hữu vi sinh tại Gia Lai”.
Do Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp Thương mại An Hưng Gia Lai chủ trì dự án; (3) D
10
Bộ Khoa học và Công nghệ, y ban nhân dân tỉnh quản lý. Nội dung hỗ trợ tập trung
vào việc chuyển giao các quy trình công nghệ tiên tiến phù hợp với nhu cầu phát triển
điều kiện thực tế của vùng miền, địa phương; triển khai các hình (hỗ trợ về
giống, vật tư, thiết bị máy móc…); tập huấn kỹ thuật, đào tạo kỹ thuật viên,... Qua
vic trin khai các d án đã huy động đồng b các ngun lc t các t chc khoa hc
công ngh, chính quyn các cp, các doanh nghip, HTX người dân tham gia
thc hin tt công tác chuyn giao khoa hc - k thut o địa bàn nông thôn và min
núi. Đồng thi, thông qua vic thc hin các d án đã tạo công ăn vic làm cho hàng
nghìn lao đng tại địa phương, đặc biệt người dân vùng sâu vùng xa, vùng đng
bào dân tc thiu s.
Hướng dẫn 01 HTX nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch (GCP-10) phục
vụ hoạt động kinh doanh
6
; tư vấn và hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân về đăng ký
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; tiếp tục triển khai thực hiện các bước tiếp theo của
nhiệm vụ “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm mật ong hoa cà phê”. Phối hợp
với Viện Nghiên cứu Sáng chế Khai thác Công nghệ hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng
hồ sơ thủ tục cho 20 doanh nghiệp, nsáng chế không chuyên trên địa bàn tỉnh để
tiến hành đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.
Xây dựng và hỗ trợ các phần mềm khảo sát, đánh giá mức độ chuyển
đổi số của doanh nghiệp, HTX theo từng lĩnh vực, ngành hàng cho 20 doanh nghiệp,
HTX; hỗ trợ 10 doanh nghiệp, HTX các bộ nhận diện thương hiệu theo chuẩn quốc tế
trên môi trường trực tuyến và các bộ giải pháp chăm sóc và quản trị khách hàng theo
lĩnh vực, ngành hàng.
- Sng nghiệp Phát trin ng thôn phối hợp với Sở Khoa học Công
nghệ triển khai nhiều chương trình hỗ trợ cho HTX nông nghiệp như: Hướng dẫn xây
dựng, bảo hộ, phát triển c sản phm chlực thế mạnh của tỉnh; giới thiệu kết nối cung
cầu ng nghệ đối với c ng dụng khoa học kỹ thut mới, tiên tiến (công nghệ
ới tiết kim, ới nhỏ giọt; công nghsinh học; ng nghệ sản xuất nấm, y trồng
ợc liệu, ng nghip hữu ,…); chuyển giao kết qunghn cứu của các đề tài, dự án
c thông tin khoa học cho các HTX đ áp dụng vào sản xuất kinh doanh; hỗ trợ các
HTX nông nghiệp thực hin dự án phát trin sản xut liên kết theo chuỗi g trị gắn với
tiêu thụ sản phẩm trong Chương tnh mục tiêu quốc giay dựng nông thôn mi. Một
số địa pơng đã chđộng bố trí ngân sách địa phương để hỗ trHTX đổi mới công
nghệ.
án NTMN “Ứng dng tiến b Khoa hc k thut xây dng mô hình sn xut ging, trồng và sơ chế c liệu đảng sâm
(Codonopsis javanica Hook.f.et Thoms), đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms), ngh vàng (Curcuma longa Linn)
và đương quy Nhật Bn (Angelica acutiloba (Sieb.et Zucc Kitagawa) ti Gia Lai. Do Công ty dược liệu Gia Định chủ
trì dự án; (4) Dự án NTMN “Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, phát triển nghề nuôi ong ngoại (Apis mellifera)
khai thác mật trên thùng kế chế biến các sản phẩm ong theo hướng sản xuất hàng hóa tại tỉnh Gia Laido Công ty
TNHH nuôi XNK ong mật - Gia Lai chủ trì dự án; (5) Dự án NTMN Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây
dựng mô hình sản xuất giống dược liệu Bán chi liên (Scutellaria barbata), địa hoàng (Rehmannia glutinosa Libosch.)
đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge.) đạt GACP - WHO tại Gia Lai” do Công ty cổ phần Dược liệu Chư chủ trì
dự án; (6) Công ty Cổ phần Việt Nga Gia Lai chủ trì dự án KH&CN cấp tỉnh “Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
trong nhân giống và xây dựng mô hình trồng Lan Kim tuyến dưới tán rừng tự nhiên tại huyện Kbang, tỉnh Gia Lai”
6
HTX nông nghiệp và dịch vụ Ia Chía - huyện Ia Grai
11
Ngi ra, c HTX được tạo điều kiện tham gia o hoạt động khuyến ng, tham
giac cơng trình mc tu quốc gia, dự án củac doanh nghiệp hỗ trợ chuyển giao
c ng dụng khoa học công nghcho HTX.
- Chính sách tiếp cn vn và qu h tr phát trin HTX:
+ Nguồn vốn vay Quỹ hỗ trợ phát triển HTX Việt Nam: Hướng dẫn hồ sơ, thủ
tục cho HTX nông nghiệp hữu cơ Chư Prông vay vốn 2.975.640.000 đồng từ Quỹ hỗ
trợ phát triển HTX Việt Nam. Tính đến nay, Quỹ hỗ trợ HTX Việt Nam đã cho 04
HTX với 05 lượt vay đđầu phương tiện vận tải, y móc thiết bị với số tiền
11,1 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn vay giải quyết việc làm, Liên minh HTX Việt Nam giao cho Liên
minh HTX tỉnh Gia Lai quản sử dụng nguồn vốn cho các thành viên HTX vay
luân phiên bằng hình thức tín chấp thông qua ủy thác tại Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Gia Lai, tổng kinh phí 360 triệu đồng đã giải ngân cho 03 HTX vay.
- H tr HTX đầu sở h tng phc v sn xuất, đi sng ca cộng đồng
thành viên và tham gia các chương trình, dự án kinh tế - xã hi:
+ Thc hin h tr 01 Đề án h tr v ng dng máy móc thiết b tiên tiến trong
chế biến phê cho HTX nông nghip dch v Nam Yang, t ngun kinh phí
khuyến công quốc gia năm 2023 với kinh phí là 300 triệu đồng.
+ Triển khai Đề án thí điểm xây dng vùng nguyên liu nông, lâm sản đạt chun
phc v tiêu th trong nước xut khẩu giai đoạn 2022-2025 ca B Nông nghip
Phát trin nông thôn; Kế hoch s 2366/KH-UBND ngày 31/8/2023 v trin khai
thc hiện Đề án thí điểm xây dng vùng nguyên liu nông, lâm sản đạt chun phc
v tiêu th trong nước xut khẩu trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2022-2025:
Thi công nâng cấp 12,43 km đường giao thông nông thôn theo tiêu chuẩn đường giao
thông nông thôn loi B vào khu vc sn xut vùng nguyên liu ca 04 HTX nông
nghip/04 huyn (các huyện: Đak Đoa, Chư Păh, Đức Cơ, Chư Sê) với kinh phí 28.839
triệu đồng); công trình Nhà kho kết hợp trưng bày sản phm vi din tích 158 m
2
HTX
Đak Rong, xã Đak Rong, huyện Đak Đoa.
- V thuế: Thc hiện theo đúng quy định v các chính sách ưu đãi v min,
gim thuế thu nhp doanh nghip và các loi thuế khác theo quy định ca pháp lut.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả đạt được:
- Nhìn chung trong năm 2023, khu vực KTTT, HTX tiếp tục phát triển ổn định,
số lượng HTX năm sau cao hơn năm trước, các HTX đã từng bước củng cố, đổi mới
nâng cao chất lượng hoạt động, góp phần phát triển kinh tế - hội của tỉnh. Nhiều
HTX đã phát huy được vai trò tiên phong trong công tác xóa đói, giảm nghèo, xây
dựng nông thôn mới; các HTX hoạt động ổn định, có lãi đã tạo việc làm, thu nhập cho
người lao động và đem lại lợi ích cho thành viên.
- Việc phát triển KTTT, HTX cũng đã góp phần lớn trong việc cung ứng dịch
vụ đầu vào phục vụ sản xuất, mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh. Một số HTX
nông nghiệp đã sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm khép kín, từ sự liên kết chặt chẽ
giữa các HTX với các thành viên, hộ gia đình để sản phẩm đầu vào ổn định đến
chế biến và liên kết với doanh nghiệp để xuất khẩu các sản phẩm của HTX, từ đó góp
12
phần giải quyết việc làm, ổn định đời sống phát triển kinh tế - xã hội chung của
tỉnh.
- Chất lượng nông sản hàng hóa của các HTX nông nghiệp ngày càng được
nâng lên; sản phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm, mẫu mã, bao phong phú; thông
qua các HTX đã thu hút được nhiều doanh nghiệp liên doanh, liên kết đầu tư; nhiều
HTX xây dựng được vùng nguyên liệu lớn, phát triển thị trường, mở rộng sản xuất,
thu hút được nhiều lao động nông nhàn ở nông thôn tham gia hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Đã xuất hiện nhiều hình HTX làm ăn hiệu quả, tăng cường liên kết, ứng
dựng khoa học kỹ thuật, tích tụ, tập trung ruộng đất quy mô lớn,...
- Công tác ban hành và phbiến hệ thống văn bản hướng dẫn thi pháp luật về
HTX được quan tâm, chỉ đạo quyết liệt; công tác quản lý nhà nước từ tỉnh đến huyện
ngày càng được nâng cao.
2. Các tồn tại hạn chế:
- Trong thời gian qua, HTX tuy tăng về số lượng, chất lượng, hiệu quả hoạt
động, nhưng phát triển chưa như kỳ vọng. Một số HTX hoạt động yếu kém, chưa đúng
bản chất HTX kiểu mới; quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu. Một số cán bộ quản lý, điều
hành HTX năng lực còn yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu để tổ chức sản xuất, kinh
doanh theo mô hình HTX kiểu mới hiện nay; chất lượng, hiệu quả hoạt động còn thấp
và thiếu bền vững; lợi ích đem lại cho các thành viên chưa cao. Vai trò của HTX đối
với nông nghiệp, nông thôn còn mờ nhạt, phần lớn các HTX chưa tạo được sự liên kết
vững chắc, chưa góp phần tạo nền tảng để thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tạo
đột phá trong tái cấu ngành nông nghiệp. Nhiều HTX còn thiếu sở vật chất,
nguồn vốn đầu tư cho sản xuất, không có tài sản thế chấp để vay vốn, chưa xây dựng
được phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả để vay vốn tín dụng, huy động vốn của
thành viên; phương thức hoạt động kinh doanh của HTX không phù hợp chưa theo
kịp với sự phát triển chung của thị trường; xây dựng thương hiệu sản phẩm mở
rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Một sHTX
hoạt động kém hiệu quả, một số HTX tồn tại mang tính hình thức.
- Công tác tuyên truyền, vận động chưa đạt được kết quả như mong muốn; cách
thức tổ chức, nhận thức về HTX kiểu mới lúc, nơi chưa đầy đủ và thông suốt;
số lượng HTX hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả và ổn định còn ít, chưa có
sức lan tỏa...
- Một số văn bản hướng dẫn triển khai về công tác KTTT, HTX chưa cụ thể,
đặc biệt đối với nội dung về công tác giải thể các HTX ngưng hoạt động vẫn còn gặp
nhiều khó khăn, vướng mắc.
- Nguồn lực để triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển KTTT, HTX còn hạn
chế, chủ yếu quy định lồng ghép từ nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia,
vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp từ ngân sách Trung ương và địa phương cân đối theo
quy định; việc tháo gỡ khó khăn về vốn, đất đai xây dựng trụ scơ sở sản xuất chế
biến của HTX còn thiếu quy hoạch, chưa được giải quyết kịp thời đất đai để mở mang
nhà xưởng, hạng mục công trình của các HTX còn khó khăn; việc tiếp cận các nguồn
vốn tín dụng ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng gặp nhiều
13
khó khăn: Các ngân hàng thương mại còn thận trọng cho HTX vay vốn hạn mức cho
vay n thấp, chủ yếu dựa vào gtrị tài sản thế chấp chưa xem xét tính khả thi
phương án vay vốn...
- Việc liên kết giữa HTX với doanh nghiệp thu mua, chế biến còn thiếu ổn định,
quy mô nhỏ, các vấn đề liên quan đến tuân thủ hợp đồng liên kết - tiêu thụ chưa được
thực hiện nghiêm túc; việc tiếp cận, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm ứng
dụng công nghệ trong sản xuất của một số HTX tuy đã bước chuyển biến nhưng
vẫn còn hạn chế.
- Việc lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền địa phương có nơi, có lúc
chưa thường xuyên, liên tục; chưa kịp thời nắm bắt được khó khăn của các HTX để
kịp thời xử lý, kiến nghị. Việc bố trí cán bộ quản nhà nước theo dõi về KTTT, HTX
còn bất cập; công tác quản nhà nước, phối hợp theo dõi, báo báo về KTTT, HTX
đối với một số UBND cấp huyện còn chưa kịp thời, thường xuyên quá hạn theo quy
định.
3. Nguyên nhân:
- Công tác tuyên truyền về HTX kiểu mới chưa đi vào chiều sâu; cách thức tổ
chức, nhận thức về HTX kiểu mới lúc, nơi chưa đầy đủ thông suốt; cán bộ
phụ trách theo dõi lĩnh vực KTTT, HTX đa phần kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ,
thường xuyên thay đổi, gây khó khăn trong việc trong công tác quản lý, theo dõi trong
lĩnh vực KTTT, HTX; việc lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền địa phương
có nơi, có lúc chưa thường xuyên, liên tục, chưa kịp thời nắm bắt được khó khăn của
các HTX để kịp thời xử lý, kiến nghị.
- Đội ngũ cán bquản của các HTX đa phần đã lớn tuổi, trình đchuyên
môn, năng lực quản hạn chế, dẫn đến hiệu quả của công tác quản điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh không cao, còn lúng túng trong việc xây dựng phương
án sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ nông sản.
- Sliên kết, hợp tác giữa các HTX với nhau chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, hoạt
động của các HTX còn thiếu gắn bó với nhau, chưa sự liên kết hệ thống chặt chẽ
cả về mặt kinh tế, xã hội tổ chức. Các hoạt động liên doanh, liên kết trong sản xuất,
kinh doanh giữa các HTX với nhau còn ít, nội dung còn nghèo nàn. Một số HTX mới
thành lập có số lượng thành viên và vốn thực góp của các thành viên còn thấp, nhiều
HTX còn tâm lý trông chờ sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa mạnh dạn đầu tư vốn để mở
rộng sản xuất kinh doanh.
- Phần lớn HTX đều thiếu vốn lưu động đầu sản xuất, kinh doanh dịch vụ,
khó tiếp cận các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi. Hầu hết các HTX không có nhiều tài
sản thế chấp để vay vốn, dẫn đến nhiều HTX chỉ thành lập chưa kế hoạch dài
hạn, thiếu chủ động trong việc xây dựng phương án tổ chức sản xuất, không quan tâm
nhiều đến đầu ra tiêu thụ sản phẩm, không phát huy được hiệu quả chuỗi giá trị. Đây
cũng nguyên nhân khiến nhiều HTX trên địa bàn tỉnh hoạt động cầm chừng, yếu
kém, hoạt động chỉ mang tính hình thức không phát huy được năng lực nội tại,
thậm chí có nhiều HTX đã ngừng hoạt động nhưng vẫn tồn tại trên danh nghĩa, trên
giấy tờ, gây khó khăn trong công tác quản của quan nhà nước và chính quyền
địa phương.
14
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề nghị Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương xem xét, bố trí nguồn kinh
phí riêng cho các chương trình, đề án hỗ trợ, phát triển HTX; các quy định phù hợp
tạo điều kiện cho HTX có thể tiếp cận vốn từ các tổ chức tín dụng, đất đai, thuế… để
tạo điều kiện cho HTX phát triển.
2. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính:
- Quan tâm, bố trí kinh phí hỗ trợ triển khai Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân
rộng hình HTX kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-
2025 năm 2023, giai đoạn 2023-2025 nguồn vốn ngân sách Trung ương, làm sở
hoàn thành kế hoạch triển khai đề án; bố trí kinh phí triển khai Chương trình hỗ trợ,
phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
7
.
- Trong quá trình tham mưu dự thảo nghị định, hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật hướng dẫn triển khai Luật HTX năm 2023, đề nghị quan soạn thảo nghiên
cứu các quy định nhằm hướng dẫn các địa phương thực hiện việc giải thể HTX như:
Trường hợp HTX bị thất lạc sổ sách kế toán dẫn đến không xác định được các khoản
nghĩa vụ tài chính với khách hàng, tổ chức tín dụng; các HTX nợ đọng thuế, các khoản
nợ ngân sách nhà nước khác, nợ khách hàng,…nhưng không có khả năng thanh toán
do HTX không còn hoạt động, không còn người đại diện, không liên lạc được với
người đại diện…
Phần thứ Hai
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2024
I. MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2024
1. Kế hoạch phát triển KTTT, HTX năm 2024 được xây dựng trên cơ sở Nghị
quyết số 174/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển KTTT, HTX tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2011-2025, phải đặt trong Kế hoạch phát triển KTTT, HTX giai
đoạn 2021-2025 đến năm 2030 của tỉnh Gia Lai (Kế hoạch số 1167/KH-UBND
ngày 20/8/2021 về việc thực hiện Quyết định số 1318/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025
và Kế hoạch số 1003/KH-UBND ngày 23/7/2021 về thực hiện Quyết định số 340/QĐ-
TTg ngày 12/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển
KTTT, HTX giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai); phù hợp với Chiến lược
Phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2030 (Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12
tháng 3 năm 2021), Kế hoạch phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025 (Quyết
định số 1318/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021) và các chương trình, kế hoạch triển
khai của bộ, ngành, địa phương để triển khai chiến lược, Kế hoạch nêu trên.
2. Phát triển KTTT, HTX phải xuất phát từ nhu cầu chung thực tế của các thành
viên trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội, trên các địa bàn trong tỉnh; phải theo
đúng các giá trị và các nguyên tắc cơ bản của HTX.
3. Các chỉ tiêu kế hoạch phải khả thi, phù hợp với kết quả, tình hình thực hiện
chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2023 phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch dài hạn của địa
7
UBND tỉnh Gia Lai đề xuất tại Văn bản số 155/BC-UBND ngày 27/6/2023.
15
phương. Ngoài các chỉ tiêu số lượng, cần chú trọng các chỉ tiêu phản ánh chất lượng,
hiệu quả.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT KTTT, HTX NĂM 2024
1. Dự báo những thuận lợi, khó khăn:
- Thuận lợi:
+ Việt Nam tham gia ngày càng sâu rộng vào tiến trình toàn cầu hoá và hội
nhập kinh tế quốc tế với cam kết mở rộng thị trường về thương mại hàng hoá, dịch vụ
đầu theo các Hiệp định mậu dịch tự do song phương, khu vực. Tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế theo những Hiệp định mậu dịch tự do, Cuộc cách mạng Công
nghiệp lần thứ đang mở ra cho nước ta nhiều hội như: Các HTX nhiều
hội được học hỏi, nâng cao kinh nghiệm, ng lực; tiếp nhận công nghệ sản xuất
quản mới; thu hút đầu tư, liên kết, hợp tác; mở rộng thị trường tiêu thụ. Hội nhập
cũng tạo điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế
+ Nhận thức về KTTT trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp được
nâng lên. Nhiều nơi đã chú trọng biện pháp đẩy mạnh phát triển KTTT, HTX,
tạo điều kiện cho KTTT nòng cốt HTX phát triển; nền kinh tế của tỉnh tốc
độ tăng trưởng khá qua nhiều năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng
tăng khả năng cạnh tranh và phát huy lợi thế so sánh của từng ngành, trong đó cơ cấu
sản xuất nông nghiệp đã bước chuyển biến ch cực theo hướng hiệu quả kinh tế,
chú trọng cả trồng trọt chăn nuôi; cấu trong nội bộ từng ngành từng bước chuyển
dịch gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu là lợi thế cho việc phát triển KTTT.
+ Công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng Nhà nước về kinh
tế hợp tác được tchức thường xuyên, nội dung hình thức tuyên truyền được đổi
mới.
- Khó khăn:
+ Dự báo tình hình kinh tế - xã hội cả nước năm 2024 tiếp tục chịu ảnh hưởng
lớn của kinh tế, chính trị thế giới, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhiều thách thức. Kinh tế trong
nước vẫn gặp khó khăn, thách thức, độ mở nền kinh tế lớn, quy mô kinh tế còn khiêm
tốn, khả năng cạnh tranh và sức chống chịu của nền kinh tế còn hạn chế.
+ Tỉnh Gia Lai bản vẫn một tỉnh nghèo, quy kinh tế còn nhỏ, chất
lượng tăng trưởng chưa cao, mức độ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, kinh
tế hàng hóa phát triển chậm dẫn đến hạn chế khả năng phát triển HTX; xuất phát điểm
của các HTX thấp, lực lượng sản xuất chưa phát triển, tích lũy nội bộ ít nên hạn chế
trong đầu tư thiết bị, đổi mới công nghệ, khả năng hợp tác, cạnh tranh còn yếu.
+ KTTT trên địa bàn tỉnh chậm sự thay đổi về chất, quy mô HTX còn nhỏ,
phạm vi hoạt động chưa được mở rộng. Năng lực, trình độ cán bộ quản của các
HTX còn nhiều hạn chế, không đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhu cầu
chung của thành viên trong điều kiện hiện nay.
+ Cạnh tranh hàng hoá diễn ra ngày càng gay gắt, sản phẩm hàng hóa đòi hỏi
phải thẩm mhơn, chất lượng hơn và an toàn hơn, đảm bảo các tiêu chuẩn trong nước
và các tiêu chuẩn quốc tế. Tình hình thời tiết diễn biến bất thường, thiên tai, nguy cơ
dịch bệnh thể bùng phát, giá cả thị trường không ổn định sẽ gây khó khăn cho hoạt
16
động sản xuất kinh doanh. Trước tình hình đó, đòi hỏi các tổ chức kinh tế, người dân
phải năng động, sáng tạo, chđộng nắm bắt chia sẻ thông tin, tiếp cận khoa học
công nghệ vào sản xuất, kinh doanh.
Từ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và dự báo tình hình trong
thời gian tới với các thời cơ, thuận lợi khó khăn, thách thức đan xen sẽ tác động
đến sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực KTTT, HTX.
2. Định hướng chung về phát triển KTTT, HTX:
Khuyến khích phát triển KTTT trong các ngành nghề, lĩnh vực có tiềm năng
thế mạnh của tỉnh như: Nông nghiệp, công nghiệp chế biến từ sản phẩm nông nghiệp,
ưu tiên xây dựng các hình HTX gắn với chuỗi giá trị, liên kết các HTX các
thành phần kinh tế khác, chương trình OCOP, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, xây dựng nông thôn mới,... Hỗ trợ phát triển các mô hình HTX
hoạt động có hiệu quả, nhiều thành viên, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng.
3. Mục tiêu tổng quát:
Đẩy mạnh củng cố, nâng cao năng lực tổ chức hoạt động của khu vực KTTT,
HTX trên địa bàn tỉnh; phát triển KTTT năng động, hiệu quả, bền vững thực s
thành phần quan trọng trong nền kinh tế với nhiều hình liên kết, hợp tác trên
sở tôn trọng bản chất, các giá trị và nguyên tắc của KTTT, thu hút nông dân, hộ kinh
tế thể, nhân nhiều tổ chức tham gia KTTT, HTX; góp phần nâng cao thu nhập
và chất lượng cuộc sống của các thành viên, hộ gia đình, thực hiện tiến bộ, công bằng
xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
4. Một số chỉ tiêu cụ thể năm 2024:
- Tiếp tục củng cố, đẩy mạnh hoạt động hiệu quả của các HTX hiện có. Đến
cuối năm 2024, toàn tỉnh có khoảng 475 HTX với 19.317 thành viên; có 03 LH HTX
với 13 HTX thành viên; 510 THT (trong đó có khoảng 411 THT đăng ký hoạt
động với chính quyền địa phương).
- Tỷ lệ cán bộ quản HTX tốt nghiệp cao đẳng, đại học đạt ít nhất 30% trên
tổng số cán bộ quản lý HTX.
- Đẩy mạnh ứng dụng ng nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, phấn đấu đến
cuối năm 2024 cả tỉnh đạt 8,9% HTX ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất tiêu
thụ nông sản.
- Tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp và HTX, phấn đấu
có khoảng 32% HTX nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
- Phấn đấu giải thể các HTX gặp khó khăn, vướng mắc trong công tác giải thể
(sau khi các văn bản hướng dẫn Luật HTX năm 2023 được ban hành, quy định
hướng dẫn, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong giải thể HTX).
5. Các giải pháp phát triển KTTT, HTX năm 2024
5.1. Tiếp tục tập trung tun truyền, tập huấn pháp luật về KTTT, HTX:
- Tuyên truyền, phố biến, tập huấn các thông tin mới liên quan đến Luật HTX
năm 2023, các văn bản hướng dẫn sau khi được ban hành.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp
luật của Nhà nước về KTTT, HTX, như: Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022
17
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển
nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới; Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày
02/02/2023 của Chính phủ và Chương trình số 46-CTr/TU ngày 09/12/2022 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển nâng
cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới; Kế hoạch số 655/KH-UBND ngày
23/3/2023 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày
02/02/2023 của Chính phủ và Chương trình số 46-CTr/TU ngày 09/12/2022 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy; Nghị quyết 174/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh v
phát triển KTTT, HTX tỉnh Gia Lai giai đoạn 2022-2025 các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn khác của Trung ương và của tỉnh về phát triển KTTT, HTX, nhằm tạo s
thống nhất trong nhận thức và hành động của cấp ủy, chính quyền các cấp người
dân đối với phát triển KTTT.
- Tăng cường công tác vận động, tuyên truyền, quán triệt đối với cán bộ, đảng
viên, nhất người đứng đầu quan, tổ chức người dân về bản chất, khẳng định
vị trí, vai ttầm quan trọng của HTX trong điều kiện mới; tránh tình trạng nhận
thức không thống nhất, không đầy đủ, bị chi phối, ảnh hưởng bởi định kiến về
hình HTX kiểu cũ; xác định phát triển HTX xu thế tất yếu, coi đây là nhiệm vụ
chính trị quan trọng, thường xuyên của các cấp, các ngành, địa phương.
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố
các quan truyền thông trên địa bàn tỉnh tiếp tục tích cực tuyên truyền hiệu quả
về KTTT, đẩy mạnh công tác phổ biến pháp luật về HTX, giới thiệu, biểu dương
những mô hình điển hình, tiên tiến trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý, kỹ năng tiếp cận
và nghiên cứu phát triển thị trường cho cán bộ, nhất là cán bộ trẻ; đề xuất chính sách
hỗ trợ đào tạo cán bộ cho HTX. Tiếp tục triển khai chính sách đưa lao động trình
độ cao đẳng, đại học trở lên về làm việc ở HTX.
5.2. Huy động và ưu tiên các nguồn lực để thực hiện chính các chính sách hỗ
trợ:
- Tiếp tục cân đối, bố trí, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện triển khai các
nội dung Chương trình hỗ trợ phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025 theo Quyết
định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2021 Quyết định số 167/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 314/QĐ-UBND
ngày 27/4/2022 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển KTTT, HTX giai đoạn
2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND của Hội đồng
Nhân dân tỉnh về quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn cho học viên tham gia khóa
đào tạo để nâng cao năng lực và mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ
chức KTTT trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025, Kế hoạch s1551/KH-
UBND ngày 22/6/2023 của UBND tỉnh về hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ
chức KTTT trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023-2025.
- Tạo điều kiện cho các HTX tiếp cận được nguồn vốn vay của các tổ chức tín
dụng, quỹ hỗ trợ phát triển HTX; lồng ghép các nguồn lực để hỗ trợ HTX, THT.
18
- kế hoạch hợp tác với các trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ, viện
nghiên cứu để làm cầu nối tư vấn, hỗ trợ các tổ chức KTTT ứng dụng thành tựu khoa
học kỹ thuật tiên tiến, ứng dụng chuyển đổi số vào hoạt động, sản xuất kinh doanh.
Tăng cường hoạt động khuyến nông, khuyến công ở khu vực nông thôn với sự hỗ trợ
đầu của Nhà nước, cùng với sự huy động vốn các doanh nghiệp, các tổ chức,
nhân.
- Tăng cường kết ni gia doanh nghip thu mua, phân phi, tiêu th sn phm
đầu ra của người dân thông qua hợp đồng hp tác gia doanh nghip vi HTX, nhm
xây dng chui giá tr nông sn bn vng.
- Tăng cường nghiên cứu dự báo nhu cầu thị trường, vấn cho các tổ chức
KTTT, nông dân để thể sản xuất theo đúng nhu cầu thị trường. Hỗ trợ xúc tiến
thương mại và tiêu thụ sản phẩm, thiết kế logo, bao bì và các ấn phẩm quảng bá khác
giúp các HTX nông nghiệp được nhãn hiệu hàng hoá uy tín, vị thế vững chắc
trên thị trường.
- kế hoạch hỗ trợ các HTX nông nghiệp trên địa bàn tham gia các sàn thương
mại điện tử đgiới thiệu, quảng sản phẩm, tìm kiếm hội tiêu thụ sản phẩm
mở rộng thị trường, cũng như tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về ứng dụng
thương mại điện tử.
- Hướng dẫn các HTX ứng dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh, giảm chi
phí marketing truyền thống, cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng một cách nhanh
chóng từ đó tăng cường hội liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp trong
ngoài nước.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HTX, THT đăng sử dụng số vạch
GS1; ghi nhãn hàng hóa; xây dựng tiêu chuẩn sở; áp dụng công bố sản
phẩm phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia; áp dụng hệ thống quản tiên tiến,
hệ thống quản an toàn thực phẩm như: ISO 9001, ISO 22000, HACCP,…; áp
dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế.
5.3. Tiếp tục soát, bsung, hoàn thiện khung pháp chính sách hỗ trợ
phát triển KTTT, HTX:
- Thường xuyên rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện để HTX phát triển bền vững, phù hợp với xu
thế phát triển HTX quốc tế và tình hình thực tế trong mỗi giai đoạn phát triển.
- Tập trung chỉ đạo, triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển
KTTT, HTX tại địa phương.
- Vận hành, tăng cường hiệu quả hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh.
5.4. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước:
- Củng cố và tăng cường vai trò, trách nhiệm, nâng cao hiệu quả hoạt động của
các quan quản nhà nước trong lĩnh vực KTTT trên sở đổi mới phương thức
hoạt động và nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ cả về năng lực, trình đ
chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu sát sở và nhiệt tình với phong trào KTTT, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ mới. Phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển KTTT,
HTX tỉnh và Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển KTTT, HTX cấp huyện.
19
- Tiếp tục triển khai thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông
tin trong việc cấp, đổi giấy chứng nhận đăng kinh doanh HTX giải quyết các
thủ tục hồ sơ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức đảm nhiệm công
tác quản nhà nước vKTTT, HTX để nâng cao chất lượng xây dựng thực thi
chính sách, đáp ứng được nhu cầu phát triển của HTX. Tăng cường hoạt động kiểm
tra, thanh tra tình hình thực hiện chính sách pháp luật về KTTT, HTX để chấn chỉnh,
phòng ngừa sai phạm làm skiến nghị cơ quan thẩm quyền hoàn thiện thể
chế, chính sách.
5.5. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động KTTT, HTX:
- Tổ chức, củng cố lại hoạt động của các HTX theo đúng Luật HTX hiện hành
các văn bản hướng dẫn. Phát huy vai trò làm chủ, tăng cường lợi ích của thành viên
trong HTX; vận động thành viên HTX góp vốn và nâng mức vốn p; thu hút thêm
thành viên mới, tháo grào cản, quy định nhằm huy động nguồn lực, nâng cao tiềm
lực tài chính và quy mô hoạt động của HTX.
- Tiếp tục giải thể các HTX không hoạt động, tồn tại hình thức các HTX hoạt
động không đúng bản chất; xử lý nợ tồn đọng khác để lành mạnh hóa khu vực KTTT,
HTX.
- Tiếp tục thực hiện tốt chính sách đào tạo và thu hút cán bộ trẻ có trình độ về
công tác tại các HTX, đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa, vùng địa bàn khó khăn.
- Tăng cường năng lực quản trị HTX theo hướng ng khai, minh bạch; củng
cố bộ máy kế toán. Tạo điều kiện cho HTX tham gia thực hiện các chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
hiện đại để nâng cao năng lực quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động
sản xuất, kinh doanh.
- Tiếp tục xây dựng hình HTX tổng kết hình HTX hoạt động hiệu
quả, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; sản xuất thông minh, ứng
dụng thương mại điện tử trong xúc tiến thương mại sản phẩm của HTX. Khuyến khích
các HTX phát triển sản phẩm tham gia Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Tăng cường áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất, thực hiện sản
xuất theo quy trình VietGAP tiết kiệm sử dụng nguồn lực đầu vào (đất đai, lao
động, vốn,...) hợp lý, hiệu quả nhằm giảm chi phí, tăng năng suất, chất lượng, an toàn
thực phẩm, bảo vệ môi trường; thực hiện chuyển giao các tiến bộ khoa học, công nghệ
mới, tiên tiến, nhất công nghệ về giống, công nghệ về chế, bảo quản - chế biến
nông sản, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm.
5.6. Phát huy vai trò của Liên minh HTX tỉnh, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể,
hội, hiệp hội trong phát triển KTTT, HTX:
- Tăng cường trách nhiệm của Liên minh HTX tỉnh với vai trò nòng cốt trong
phát triển KTTT, HTX; tổ chức đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các
thành viên; thống nhất về tổ chức hoạt động, xác định chức năng, nhiệm vụ,
nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động. Hình thành mạng lưới tổ chức vấn, hỗ trợ
các HTX thành lập mới, xây dựng và quản trị sản xuất, kinh doanh.
20
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Cựu chiến binh tỉnh các tổ chức hội, hiệp
hội khác tăng cường vai trò trong việc vận động quần chúng, thành viên tự nguyện
tham gia phát triển KTTT, HTX thực hiện các quy định pháp luật về KTTT; xây
dựng chương trình, kế hoạch hành động, phối hợp với các tchức thành viên trong
việc phát triển.
5.7. Huy động các lực lượng hội, các tổ chức đoàn thể tham gia thúc đẩy
phát triển KTTT:
- Tiếp tục hỗ trợ các tổ chức KTTT tham gia giới thiệu sản phẩm tại các hội
chợ trong ngoài nước; tham gia các phiên chợ hàng Việt, chương trình kết nối cung
cầu giữa các nhà sản xuất, các sở sản xuất hàng nông sản trên địa bàn với các doanh
nghiệp, trung tâm thương mại, siêu thị nhằm giới thiệu, hỗ trợ, giúp các sở sản xuất
tiêu thụ sản phẩm.
- Tranh thủ phối hợp với các bộ, ngành để huy động các nguồn lực đầu tư,
không ngừng nâng cao năng lực cho khu vực KTTT, HTX; đổi mới, nâng cao hiệu
quả công tác thông tin trên các trang thông tin điện tử của các đơn vị; hỗ trợ các HTX
tiếp cận thị trường trong nước, ngoài nước, tìm đối tác, thúc đẩy đầu tư, liên doanh
liên kết, chuyển giao công nghệ, tăng cường công tác xúc tiến thương mại…
- Đy mnh các hình thc hp tác quc tế trong phát trin KTTT, HTX, nht là
trong vic tiếp thu kinh nghim tt của các nước, các tỉnh trong c có phong trào
HTX mnh. Tiếp thu các h tr k thut phát trin trong vic thành lp nâng cao
năng lực HTX. Thành lập và nâng cao năng lực cơ cấu tr giúp t chc HTX.
Trên đây là kế hoạch phát triển KTTT, HTX năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia
Lai. Đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố các tổ chức,
đoàn thể liên quan triển khai thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
21
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Phụ lục
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2023 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh Gia Lai)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Thực
hiện
năm
2022
Năm 2023
Kế
hoạch
năm
2024
Kế
hoạch
Thực
hiện
cả
năm
I
Hợp tác xã
1
Tổng số hợp tác xã
HTX
388
390
439
475
Trong đó:
Số hợp tác xã đang hoạt động
HTX
349
389
372
408
Số hợp tác xã thành lập mới
HTX
48
48
67
77
Số hợp tác xã giải thể
HTX
13
46
16
41
Số hợp tác xã đạt loại tốt, khá
HTX
60
90
67
70
Số HTX ứng dụng công nghệ
cao
HTX
32
33
32
37
Số HTX nông nghiệp liên kết
với doanh nghiệp theo chuỗi
giá trị
HTX
81
122
80
100
2
Tổng số thành viên hợp tác xã
Người
18.163
18.257
18.778
19.317
Trong đó:
Số thành viên mới
Thành
viên
348
280
469
539
Số thành viên ra khỏi hợp tác
Thành
viên
84
40
112
287
3
Tổng số lao động thường
xuyên trong HTX
Người
6.755
6.790
6.790
6.936
Trong đó:
Số lao động thường xuyên mới
Người
610
508
508
519
Số lao động thường xuyên là
thành viên HTX
Người
4.082
4.135
4.135
4.223
4
Tổng số cán bộ quản lý hợp tác
Người
1.192
1.198
1.369
1.405
Trong đó:
1116
11
05
22
Số cán bộ quản lý HTX đã qua
đào tạo đạt trình độ sơ, trung
cấp
Người
504
514
510
520
Số cán bộ quản lý HTX đã qua
đào tạo đạt trình độ cao đẳng,
đại học trở lên
Người
303
313
350
415
5
Doanh thu bình quân một hợp
tác xã
Tr
đồng/năm
2.805
2.945
2.946
2.948
Trong đó: Doanh thu của hợp
tác xã với thành viên
Tr
đồng/năm
1.863
1.956
1.957
1.958
6
Lãi bình quân một hợp tác xã
Tr
đồng/năm
101
104
104
118
7
Thu nhập bình quân của lao
động thường xuyên trong hợp
tác xã
Tr
đồng/năm
38
39
39
40
II
Liên hiệp hợp tác xã
1
Tổng số liên hiệp hợp tác xã
LH HTX
2
3
2
3
Trong đó:
Số liên hiệp hợp tác xã đang
hoạt động
LH HTX
2
2
2
3
Số liên hiệp HTX thành lập
mới
LH HTX
-
1
0
1
Số liên hiệp HTX giải thể
LH HTX
-
-
-
0
2
Tổng số hợp tác xã thành viên
HTX
9
13
9
13
3
Doanh thu bình quân của một
liên hiệp HTX
Tr
đồng/năm
400
430
430
450
4
Lãi bình quân của một liên
hiệp HTX
Tr
đồng/năm
15
17
17
20
III
Tổ hợp tác
1
Tổng số tổ hợp tác
THT
504
529
502
510
Trong đó:
Số THT có đăng ký hoạt động
với chính quyền xã/phường/thị
trấn
THT
403
423
403
411
2
Tổng số thành viên tổ hợp tác
Thành
viên
4.435
4.657
4.385
4.409
3
Doanh thu bình quân một tổ
hợp tác
Tr
đồng/năm
33,04
34,69
34,69
35,24
4
Lãi bình quân một tổ hợp tác
Tr
đồng/năm
6,61
6,94
6,94
7,02

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1116/KH-UBND Gia Lai 2024 phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×