• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1102/KH-UBND Gia Lai 2024 thực hiện nội dung Thông tin và Truyền thông thuộc Dự án 10

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/05/2024 10:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1102/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Triển khai thực hiện một số nội dung về Thông tin và Truyền thông trong Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương trình Mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1102/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1102/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1102/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
S: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện một số nội dung về Thông tin và Truyền thông trong
Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương trình Mục tiêu
quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của
Chính phủ về Quy định chế quản lý, tchức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày
19/4/2022 quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung bãi bỏ một số điều của Quyết định số
39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 m 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy
định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tỷ lệ
vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai
đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông s03/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung
về thông tin truyền thông trong Tiểu dự án 1 Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10
của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm
2025;
1102
10
2
Căn cứ Thông số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp
từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai
đoạn 2021-2025;
Căn cứ Chương trình số 29-CTr/TU ngày 20 tháng 01 năm 2022 của Tỉnh
ủy Gia Lai về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Kế hoạch số 2509/KH-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày
05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi
mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại
góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác phát triển trên địa
bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số 466/QĐ-UBND ngày 19/ tháng 7 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân
sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc
gia;
Căn cứ Kế hoạch số 1602/KH-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Kế hoạch số 2367/KH-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện một số nội dung về Thông tin
Truyền thông trong Tiểu dự án 1 Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương
trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Kế hoạch số 1290/KH-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Kế hoạch số 1602/KH-UBND ngày
21/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về giao bổ sung kế hoạch vốn đầu phát triển nguồn ngân
sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
3
Căn cứ Quyết định số 765/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2024
cho các đơn vị dự toán cấp tỉnh;
Căn cứ Kế hoạch số 556/KH-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu smiền núi trên địa bàn tỉnh
Gia Lai năm 2024;
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện một
số nội dung về Thông tin truyền thông trong Tiểu dán 1 và Tiểu dự án 2
thuộc Dự án 10 của Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội
ng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Tiếp tục thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, thông tin đối ngoại
nhằm quảng hình ảnh Việt Nam i chung, tỉnh Gia Lai nói riêng tới các
nước có chung đường biên giới theo mục tiêu đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 1191/QĐ-TTg.
2. Tiếp tục triển khai thiết lập điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng
dụng công nghệ thông tin được quy định tại Tiểu dự án 10.2: Ứng dụng công
nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - hội đảm bảo an ninh trật tự vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Dự án 10 của Quyết định số
1719/QĐ-TTg.
II. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN TNG TIN ĐỐI NGOẠI VÙNG
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI (Sản xuất nội dung phục
vụ công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại):
1. Nội dung sản phẩm thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi:
- Tuyên truyền chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước trong quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên
giới quốc gia; xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác phát triển; góp
phần tăng cường, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước; bảo
đảm các dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát
triển, đặc biệt khu vực biên giới, đóng góp vào công cuộc phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương và đất nước;
- Tuyên truyền về tiềm năng, thế mạnh, các chính sách thu hút đầu
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực biên giới; các giá trị, bản
sắc văn a truyền thống của cộng đồng các dân tộc thiểu số miền núi khu
vực biên giới gắn với phát triển du lịch;
- Tuyên truyền về thành tựu của Việt Nam trong việc bảo vệ thúc đẩy
quyền con người ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi khu vực biên
giới; tình hình tội phạm khu vực biên giới; tội phạm công nghệ cao để nâng cao
4
cảnh giác, phòng ngừa cho đồng bào dân tộc thiểu số; đấu tranh với các thông
tin, quan điểm sai trái, thù địch, lợi dụng không gian mạng nhằm chia rẽ, phá
hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc khu vực biên giới; những nỗ lực, quyết tâm
của Đảng Nhà nước Việt Nam trong việc bảo đảm quyền của đồng bào các
dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Hình thức sản phẩm thông tin, tuyên truyền:
- Bản tin (thể hiện dưới dạng âm thanh, chữ viết, hình ảnh), tài liệu (thông
tin chuyên đề, sổ tay nghiệp vụ), trơi, tờ gấp, áp phích, thư viện điện tử, video
clip.
- Thực hiện in, nhân bản, phát hành, phát sóng, đăng các sản phẩm thông
tin đối ngoại phục vụ đối tượng, địa bàn thụ hưởng.
3. Về ngôn ngữ:
c sản phẩm tuyên truyn đưc sản xuất bằng tiếng Việt hoặc tiếngn tộc
thiểu số (Jrai, Bahnar), tiếng nước ngi có chung đường bn giới (Campuchia) để
phục vcông c thông tin tuyên truyền và tng tin đối ngoi trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
4. Tổ chức thực hiện:
- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố.
III. THIẾT LẬP CÁC ĐIỂM HỖ TRỢ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Dự kiến số lượng điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng
công nghệ thông tin: 57 điểm; cụ thể:
1.1. Huyện Chư Pưh: 05 điểm.
1.2. Huyện Chư Păh: 07 điểm.
1.3. Huyện Đức Cơ: 04 điểm.
1.4. Huyện Đak Pơ: 03 điểm.
1.5. Huyện Kông Chro: 14 điểm.
1.6. Huyện Phú Thiện: 07 điểm.
1.7. Huyện Chư Sê: 01 điểm.
1.8. Huyện Chư Prông: 02 điểm.
1.9. Huyện Kbang: 05 điểm.
1.10. Thị xã An Khê: 01 điểm.
1.11. Huyện Mang Yang: 05 điểm.
1.12. Huyện Đak Đoa: 03 điểm.
5
* Năm 2023, huyện Ia Pa đã triển khai hoàn thành cho 07/07 xã, huyện
Krông Pa đã triển khai hoàn thành cho 11/11 xã.
2. Địa điểm: Tại các xã thuộc khu vực III hoặc không thuộc khu vực
III thôn, làng đặc biệt khó khăn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, th
thuộc tỉnh Gia Lai, mỗi xã 01 điểm (tại Phụ lục 01 kèm theo Kế hoạch này). Địa
điểm cụ thể thiết lập điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ
thông tin, đảm bảo thuận lợi cho người dân sử dụng, cụ thể như sau:
2.1. Có sẵn nhà kiên cố và hạ tầng công trình xây dựng.
2.2. Thuận tiện người dân đến tiếp cận, sử dụng dịch vụ.
2.3. Đảm bảo an toàn, an ninh về con người, tài sản, thiết bị.
2.4. Có nguồn điện ổn định.
3. Nội dung đầu tư:
3.1. Danh mục thiết bị bản tại mỗi điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi ứng dụng công nghệ thông tin (Quy định tại Điều 10 Thông tư số
03/2023/TT-BTTTT ngày 30/5/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
- Internet Ti vi: 01 cái, được kết nối Internet;
- Amplifier (Amply): 01 cái;
- Loa (phục vụ hội trường);
- Microphone (Micro);
- Bàn phím máy tính (có thể kết nối với Internet Tivi);
- Vật tư, thiết bị phụ trợ phục vụ công tác lắp đặt.
3.2. Các thiết bị nêu trên phải đảm bảo cấu hình kthuật được quy định
tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông s 03/2023/TT-BTTTT ngày
30/5/2023 của Bộ Thông tin Truyền thông Công văn số 5183/BTTTT-
KHTC ngày 10/10/2023 của Bộ Thông tin Truyền thông về việc đính chính
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông số 03/2023/TT-BTTTT ngày 30/5/2023
của Bộ Thông tin và Truyền thông (Sở Thông tin Truyền thông đã thông báo
văn bản đính chính của Bộ Thông tin và Truyền thông theo Công văn s
241/STTTT-CNTT ngày 21/02/2024).
Trường hợp địa phương nhu cầu về danh mục thiết bị, cấu hình kỹ
thuật ngoài danh mục, cấu nh hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số
03/2023/TT-BTTTT ngày 30/5/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban
nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trên sđảm bảo đúng mục tiêu, tiết
kiệm, hiệu quả sdụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về quyết định
của mình.
3.3. Tổ chức tập huấn cho các đối tượng quản lý, vận hành, khai thác
điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin cho các đối
tượng theo quy định.
6
3.4. Cung cấp dịch vụ truy nhập internet băng rộng tại điểm htrợ đồng
bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin: Thực hiện theo điểm b,
khoản 3, Điều 53 của Thông số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
4. Thời gian thực hiện: Năm 2024.
5. Hoạt động của điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng
công nghệ thông tin:
- Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin; tiếp cận
thông tin về đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước qua mạng
internet; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; học tập, nâng cao trình độ, kiến thức,
kỹ năng sản xuất, phát triển kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật, văn hóa - xã
hội, kiến thức về đảm bảo an ninh, trật tự cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số năng lực tiếp cận thông tin
cho người dân, bao gồm các nội dung chính: Kỹ năng khai thác, sdụng các
ứng dụng di động, nền tảng số, dịch vụ trực tuyến trên mạng internet; kỹ năng sử
dụng các dịch vụ công trực tuyến; kiến thức cơ bản về an toàn thông tin mạng và
kỹ năng tự bảo vệ, chống các nguy mất an toàn thông tin mạng cho nhân;
nhận diện một shình thức lừa đảo trên mạng; kiến thức, kỹ năng bản về sử
dụng máy nh các nội dung khác theo xu hướng phát triển công nghệ số;
nhận diện các phương thức, thủ đoạn của tội phạm công nghệ cao để nâng cao ý
thức cảnh giác, phòng ngừa cho nhân dân; kiến thức, kỹ năng phòng ngừa, cảnh
giác với các thông tin giả, sai sthật, quan điểm sai trái, thù địch nhằm vào
vùng dân tộc thiểu số.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí đtriển khai các nhiệm vụ trong kế hoạch này được phân bổ từ
nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thc hiện tng tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi:
- Giao S Thông tin Truyn thông chủ t, phối hợp với các s, ban,
ngành, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện c nội dung tại Phần
II của Kế hoạch y.
- Giao Sở Thông tin Truyền thông tiếp nhận và gửi sản phẩm thông tin
đối ngoại dưới dạng số hóa do địa phương thực hiện bằng nguồn kinh phí của
Chương trình về Bộ Thông tin Truyền thông (Cục Thông tin đối ngoại) để
đưa vào sở dữ liệu phục vụ công tác thông tin đối ngoại vùng đồng bào n
tộc thiểu số và miền núi khu vực biên giới.
2. Thiết lập điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công
nghệ thông tin:
7
2.1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch; báo cáo kết quả, tình hình triển khai thực
hiện Kế hoạch gửi về Sở Thông tin Truyền thông định kỳ theo quy định; kịp
thời tổng hợp, báo cáo các khó khăn, vướng mắc để đề xuất Bộ Thông tin
Truyền thông hướng dẫn, tháo gỡ.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nguồn lực và các chỉ tiêu,
nhiệm vụ, nội dung thành phần Chương trình được phân công chủ trì theo quy
định.
- Quyết định phân bổ, điều chỉnh (nếu cần thiết) nguồn vốn trung ương bổ
sung; nguồn kinh phí đối ứng (vốn sự nghiệp) ngân sách huyện để thực hiện Kế
hoạch theo quy định.
2.2. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn
Phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế tại
đơn vị.
(Kèm theo Bảng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục 1 và
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Kế hoạch này)
3. Các địa phương có trách nhiệm báo cáo thực hiện nội dung về thông tin
và truyền thông thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi gửi về Sở Thông tin và Truyền
thông trước ngày 20/12/2024 về kết quả thực hiện theo các biểu mẫu của Phụ
lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Kế hoạch này.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện một số nội dung về thông tin và
truyền thông trong Tiểu dự án 1 Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương
trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; yêu cầu các đơn vị, địa
phương thuộc tỉnh Gia Lai nghiên cứu triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy
định, có hiệu quả và tiết kiệm./.
Nơi nhận:
- Bộ Tng tin và Truyền thông (báo cáo);
- Ủy ban Dân tộc (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NC, KGVX.
ĐVT: Triệu đồng
Số
TT
Đơn vị hành chính
(Huyện/xã)
Khu vực Ghi chú
Tổng số
NSTW NSĐP Khác
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
I Huyện Chư Pưh
1 Xã Chư Don Xã thuộc khu vực III 109,8 109,8
2 Xã Ia Hla
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
109,8 109,8
3 Xã Ia Phang
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
109,8 109,8
4 Thị trấn Nhơn Hòa
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
109,8 109,8
5 Xã Le
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
109,8 109,8
II Huyện Chư Păh
1 Xã Ia Kreng Xã thuộc khu vực III 250 250
Vốn chuyển nguồn từ năm 2023 sang năm
2024 thực hiện
2 Xã Hà Tây Xã thuộc khu vực III 250 250
Vốn chuyển nguồn từ năm 2023 sang năm
2024 thực hiện
3 Xã Đăk Tơ Ver Xã thuộc khu vực III 200 200 Vốn thực hiện năm 2024
4 Xã Chư Đăng Ya Xã thuộc khu vực III 200 200
Vốn chuyển nguồn từ năm 2022 (đã
chuyển nguồn sang 2023) sang năm 2024
thực hiện
5 Xã Ia Mơ Nông
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
200 200
Vốn chuyển nguồn từ năm 2022 (đã
chuyển nguồn sang 2023) sang năm 2024
thực hiện
6 Xã Ia Khươl
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
200 200 Vốn thực hiện năm 2024
7 Xã Ia Phí
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
200 200 Vốn thực hiện năm 2024
III Huyện Đức Cơ
1 Xã Ia Lang Xã thuộc khu vực III
115
100 15
2 Ia Pnôn
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
144
139 5
3 Ia Kriêng
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
113
100 13
4 Xã Ia Dơk
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
114
100 14
IV Huyện Đak Pơ
1 Xã Yang Bắc
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
67 67 0 0
2 Xã An Thành
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
67 67 0 0
3 Thị trấn Đak Pơ
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
85 85 0 0
Phụ lục 1:
Kinh phí năm 2024
Thiết lập điểm hỗ trợ: đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin trong Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
1102
10
V Huyện Kông Chro
1 Xã Đăk Kơ Ning Xã thuộc khu vực III 107 107
2 Xã Đăk Song Xã thuộc khu vực III 106 106
3 Xã Đăk PLing Xã thuộc khu vực III 107 107
4 Xã Sơ Ró Xã thuộc khu vực III 107 107
5 Xã Ya Ma Xã thuộc khu vực III 107 107
6 Xã Đăk Tơ Pang Xã thuộc khu vực III 106 106
7 Xã Yang Nam Xã thuộc khu vực III 107 107
8 Xã Cho Glong thuộc khu vực III 107 107
9 Xã Đăk Pơ Pho Xã thuộc khu vực III 107 107
10 Xã Chư Krei Xã thuộc khu vực III 107 107
11 Thị trấn Kông Chro
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
4 4
12 Xa Yang Trung
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
2 2
13 Xã Kông Yang
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
5 5
14 Xã An Trung
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
5 5
VI Huyện Phú Thiện
1 Xã Chư A Thai Xã thuộc khu vực III 230.335 230.335 Vốn năm 2024
2 Xã Ia Yeng Xã thuộc khu vực III 230.335 230.335 Vốn năm 2024
3 Xã Chrôh Pơnan
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
230.330 230.330 Vốn năm 2024
4 Xã Ia Ake
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
100.000 100.000 Vốn năm 2023 chuyển qua 2024
5 Xã Ia Hiao
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
100.000 100.000 Vốn năm 2023 chuyển qua 2024
6 Xã Ayun Hạ
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
100.000 100.000 Vốn năm 2022 chuyển qua 2023
7 Xã Ia Piar
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
100.000 100.000 Vốn năm 2022 chuyển qua 2023
VII Huyện Chư Sê
1 Xã Ayun Xã thuộc khu vực III 202 202
VIII Huyện Chư Prông
1 Xã Ia Púch
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
113 113
2 Xã Ia
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
113 113
IX Huyện Kbang
1 Xã Krong
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
100 100 0 0
Vốn chuyển nguồn từ năm 2023 sang năm
2024 thực hiện
2 Xã Đăk Smar
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
100 100 0 0
Vốn chuyển nguồn từ năm 2023 sang năm
2024 thực hiện
3 Xã Kông Bơ La
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
100 100 0 0 Vốn thực hiện năm 2024
4 Sơ Pai
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
100 100 0 0 Vốn thực hiện năm 2024
5 Xã Lơ Ku
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
100 100 0 0 Vốn thực hiện năm 2024
X Thị xã An Khê
1 Xã Tú An
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
26 26
XI Huyện Mang Yang
1 Xã Kon Chiêng
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
210,35 210,35
2 Xã Đăk Trôi
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
210,35 210,35
3 Xã Đê Ar
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
210,35 210,35
4 Xã Lơ Pang
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
210,35 210,35
5 Xã Đăk Jơ Ta
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
210,35 210,35
XII Huyện Đak Đoa
1 Xã ADơk Xã khu vực III 212 212
2 Xã Kon Gang
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
212 212
3 Xã Hnol
Xã không thuộc khu vực III có
thôn đặc biệt khó khăn
212 212
* Năm 2023, huyện Ia Pa đã triển khai hoàn thành cho 07/07 xã, huyện Krông Pa đã triển khai hoàn thành cho 11/11 xã.
Y BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
PH LC 2
Kế hoch thc hin Sn xut các sn phẩm thông tin đối ngoi vùng đng bào dân tc
thiu s và min núi năm 2024 trên địa bàn tnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày tháng 5 năm 2024 ca y ban nhân dân tnh)
STT
Ni dung thc hin
S ng
Kinh phí (ĐVT: triệu đồng)
Ghi chú
NSTW
NSĐP
1
Bn tin
2
282
20
2
Video clip
5
96
3
Tng cng
378
23
1102
10
Y BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
PH LC 3
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Sản xuất các sản phẩm thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
(Ban hành kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày tháng 5 năm 2024 ca y ban nhân dân tnh)
Số TT
Tên Sản
phẩm
Số lượng
Nội dung
Hình
thức thể
hiện
(Bản tin,
xuất bản
phẩm …)
Ngôn
ngữ
Nguồn kinh phí được cấp
(triệu đồng)
Nguồn kinh phí đã sử dụng
(triệu đồng)
NSTW
Địa
phương
Khác
NSTW
Địa
phương
Khác
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
2
….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
1102
10
Tổng
số
NST
W
NSĐP
Khá
c
Tổng
số
NSTW NSĐP Khác
Tổng
số
NSTW NSĐP Khác
Tổng
số
NSTW NSĐP Khác
Tổng
số
NST
W
NSĐP
Khá
c
Tổng
số
NST
W
NSĐP Khác
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22) (23) (24) (25) (26) (27) (28) (29) (30)
I
Huyện…
1
Xã …..
2
Xã …..
3
Xã …..
4
Xã …..
Bàn phím máy tính
Số
lượng
(cái)
Kinh phí thực hiện
(triệu đồng)
Vật tư, thiết bị phụ trợ khác
phục vụ công tác lắp đặt
Kinh phí thực hiện
(triệu đồng)
Microphone
......., ngày.....tháng …..năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
Kinh phí thực hiện
(triệu đồng)
(Ký tên, đóng dấu)
Lập biểu
Số
lượng
(cái)
Kinh phí thực hiện
(triệu đồng)
Đối với cột (3): Ghi rõ xã thuộc khu vực III hoặc xã không thuộc khu vực III có thôn đặc biệt khó khăn.
Kinh phí thực hiện
(triệu đồng)
Số
lượn
g
(cái)
Amplifier
Loa
Kinh phí thực hiện
(triệu đồng)
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Thiết lập điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin trong Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Internet Tivi
STT
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC 4
Ghi chú:
Đơn vị
hành chính
(Huyện/xã)
Khu
vực
(Ký và ghi rõ hộ tên)
1102
10

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1102/KH-UBND Gia Lai 2024 thực hiện nội dung Thông tin và Truyền thông thuộc Dự án 10

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×