• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1002/KH-UBND Gia Lai 2024 triển khai Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em” năm 2024​

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/05/2024 21:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1002/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Triển khai Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em” năm 2024​
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1002/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1002/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1002/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN N
TỈNH GIA LAI
Số:
1002 /KH-UBND
CỘNG
A
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
Gia Lai, ngày 01 tháng 5
năm
2024
KẾ HOẠCH
Triển khai Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng giớigiải quyết những
vấn đ cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em” năm 2024
n cứ Quyết định 1719/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quc gia phát triển kinh tế -hội
vùng đồng o dân tộc thiểu s miền núi giai đoạn: 2021-2030, giai đoạn I t
m 2021 đến năm 2025;
n cứ Kế hoạch s43/KH-ĐCT, ngày 03 tháng 6 năm 2022 Hướng dẫn
04/HD-ĐCT, ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Đoàn Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam về triển khai Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng giới giải quyết những vấn
đề cp thiết đối với phụ nữ trẻ em” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu smiền núi gia đoạn 2021-
2030, giai đoạn I: 2021-2025 và Hướng dẫn số 24/HĐ-ĐCT, ngày 06 tháng 11
m 2023 hướng dẫn sa đổi, bổ sung một số nội dung của Hướng dẫn số 04/HD-
ĐCT; Kế hoạch số 435/KH-ĐCT-DTTG, ngày 30 tháng 01 m 2024 của Đoàn
chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam vthực hin Dự án 8 “Thực hiện bình
đẳng giới giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ trẻ em” năm
2024 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng
o dân tộc thiểu s và miền núi giai đoạn I: 2021-2025;
n cứ Thông 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 ca B i
chính quy định quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí s nghiệp từ nguồn ngân
sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-
2025;
n cứ Nghị quyết số 309/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 m 2023 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phân bổ dự toán ngân sách địa pơng
phương án phân b ngân sách cấp tnh năm 2024;
n cứ Kế hoch số 2318/KH-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban
nhânn tỉnh về triển khai Dự án 8 “Thực hiệnnh đẳng giớigiải quyết những
vấn đề cấp thiết đối với ph nữ và trẻ em” giai đoạn I: 2021-2025 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai; Quyết định 765/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân
n tỉnh về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024 cho các đơn
vị cấp tỉnh; Kế hoạch số 556/KH-UBND ngày 12 tháng 3 m 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm
2024.
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Dự án 8 “Thực
hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với ph nữ và trẻ em
2
(gọi tắtDự án 8) m 2024 như sau:
I.
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
-
Định hướng cụ thể các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện hiệu quả các hình,
hoạt động của Dự án 8 năm 2024 tới địa phương c ngành, đơn vliên quan
nhằm đạt được chỉ tiêu cốt lõi của Dự án giai đoạn 1 từ năm 2021- 2025.
-
Tiếp tục các hoạt động nâng cao nhận thức, thay đổi nếp nghĩ cách làm, hỗ
trợ chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ, chăm sóc phụ nữ và trẻ em, góp
phần thực hiện mục tiêu bình đng giới giải quyết những vấn đề cấp thiết đối
với phụ nữ trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi nhằm đạt đưc
các chỉ tiêu đề ra trong năm 2024.
2.
Yêu cầu
-
m sát nội dung, yêu cầu theo quy định của Chương trình hướng dẫn
thực hiện D án 8 của Trung ương Hội Liên hip Phụ nữ (LHPN) Việt Nam,
UBND tỉnh trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện Dán thực hiện giám
sát, đánh giá Dự án.
-
Tập trung thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu cốt lõi của Dự án theo phân bổ
của UBND tỉnh trong giai đoạn 1. Triển khai Dự án phải đảm bảo hiệu quả hoạt
động, đúng địa n, đúng đối tượng thụ hưởng và phù hợp vớinh nh thực tế địa
phương.
II.
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI DỰ ÁN 8 NĂM 2023
-
128 Tổ truyn thông cộng đồng được thành lập và duy trì hoạt động, đạt tỷ lệ
100%.
-
0/3 tổ/nhóm sinh kế có phụ nữ làm chủ hoặc đng làm chủ (tổ nhóm sinh kế,
tổ hợp tác, hợp tác xã) ứng dụng công nghệ 4.0 trong sản xuất và kết nối thị trường
(chưa triển khai).
-
48/24 Địa chỉ tin cậy cộng đồng được củng cố, nâng chất lượng trên sở
mô hình hiện có/hoặc thành lập mới, đạt tỷ lệ 200%.
-
80% phụ nữ thuộc nhóm dân tộc tlệ sinh con tại nhà cao được tuyên
truyn, vận động, vấn kiến thức tiếp cận với dịch v sinh đẻ an toàn (đang
triển khai chưa đánh giá được kết quả).
-
35/35 câu lạc bộ thủ lĩnh của sự thay đổi của trẻ em được thành lập, nâng
cao năng lực và hỗ trợ tổ chức hoạt động, đạt tỷ lệ 100%.
-
42/87 cuc đối thoại chính sách cấp xã và cụm thôn bản được tổ chức tạic
địa bàn đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ 48,27%.
-
136/200 cán bộ nữ dân tộc thiu số cấp huyện, cấp xã (gồm:n bộ nữ trong
quy hoạcho các v trí lãnh đạo, cán bộ nữ mới bổ nhiệm, cán bộ nữ mới trúng c
lần đầu) được tập huấn nâng cao ng lực p hợp
1
đạt tỷ lệ 68%.
1
Tỉnh Hội phối hợp với Trung ương Hội tổ chức.
3
Việc triển khai, thực hiện Dán 8: “Thực hiện nh đẳng giới và giải quyết
những vn đcấp thiết đối với phụ nữ trẻ em” được UBND các huyện, thị
quan tâm, chỉ đo sát sao Hội LHPN các ban, ngành phối hợp thực hiện Dự án.
Sự tham gia, phối hợp trách nhiệm, nghiêm túc của các cấp chính quyn các
ban, ngành đã góp phần thúc đẩy tiến độ thực hiện Dự án. Hội LHPN huyện đã
phát huy vai trò chủ trì tham mưu, nỗ lực tchức thực hiện đạt được một số kết
qubước đầu vcác chỉ tiêu cốt lõi của Dự án. Cáchình, hoạt động triển khai
đã được người n đón nhận, ủng hộ ủng được các cấp ủy, chính quyền địa
phương đánh gcao. 3/7 chỉ tiêu triển khai đạt vượt so kế hoạch đề ra n:
việc thành lập duy trì hoạt động của Tổ truyền thông cộng đồng (100%); củng
cố, nâng chất ợng tn shình hiện có/hoặc thành lập mới hình Địa
chtin cy cộng đồng (200%); thành lập duy trì hoạt đng của Câu lạc bộ Thủ
nh của sự thay đổi (100%).
Tuy nhiên, vẫn còn 4/7 chỉ tiêu chưa đạt như: chưa thực hiện hỗ trợ tổ/nhóm
sinh kế có phụ nữ làm chủ hoặc đồng làm ch (tổ nhóm sinh kế, tổ hợp tác, hợp tác
xã) ng dụng ng nghệ 4.0 trong sản xuất kết nối thị trường trung ương
(TW) chưa làm điểm; đối thoại chính sách cấp cụm thôn bn đạt 48,27%;
ng cao năng lực cho cán bộ nữ dân tộc thiểu số (DTTS) tham gia lãnh đo trong
hệ thống chính tr(68%); phụ nữ thuộc nhóm dân tộc tỷ lsinh con tại ncao
được tuyên truyền, vận động, vấn kiến thức và tiếp cận với dịch vụ sinh đẻ an
toàn ca đánh giá được.
III.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU DỰ ÁN CẦN ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2024
1.
Thành lập và duy trì tổ truyền thông cộng đồng: 68 tổ.
2.
Hỗ trợ tổ nhóm sinh kế, tổ hợp tác, hợp tácdo phụ nữ làm chủ/đồng làm
chủ ứng dng khoa học công ngh: 17 tổ/nhóm/HTX.
3.
Thành lập Câu lạc bộ (CLB) thủ lĩnh của sự thay đổi: 19 CLB.
4.
Củng cố, nâng chất lượng/hoặc thành lập mới Địa chỉ tin cy cộng đồng
CTC): 1 địa chỉ.
III.
NỘI DUNG THỰC HIỆN
1.
Nội dung 1: Tuyên truyền, vận động thay đổi “nếp nghĩ, cách làm” góp
phần xóa bỏ các định kiến khuôn mẫu giới trong gia đình và cộng đồng,
những tập tục văn hóa hại và một số vấn đề hi cấp thiết cho phụ nữ
trẻ em
Hoàn tnh chỉ tiêu thành lập duy trì hình Tổ truyền thông cộng đồng;
chú trọng duy trì, nâng chất lượng hoạt động của mô hình nâng cao năng lực
triển khai, duy trì hoạt động của hình phù hợp vi thực tế; giám t, hỗ trợ kỹ
thuật và giải quyết những khó khăn trong qtrình triển khai mô hình, đặc biệt các
địa bàn có chỉ tiêu cao về tổ truyền thông cộng đồng.
Tổ chức Hội thi, liên hoan các hình sáng tạo, hiệu quả trong xóa bỏ định
kiến giới, bạo lực gia đình mua bán phụ nữ, trẻ em tại các cấp; liệu hóa các
sáng kiến, mô nh, giải pháp hiệu quả từ cuộc thi/liên hoan tổ chức tuyên
4
truyn, nhân rộng; tchức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm giải pháp ng
chất lượng và nhân rộng mô hình, điển hình tại đa phương.
ngng hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng,
như: Đài truyền thanh truyền hình, trang thông tin điện tử của c cấp Hội, các
nhóm zalo, Facebook và tổ chức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng ... bằng tiếng
ph thông và tiếng dân tộc phù hợp với đối ợng. Chú trọng truyền thông kết quả,
tác động từ Dự án những vấn đề cấp thiết đặt ra đối với phụ nữ và trẻ em tại
ng đồng bào DTTS miền núi (tập trung các nội dung xóa bỏ bất bình đẳng
giới phổ biến; tuyên truyền xóa bỏ các tập tục văn hóa có hại các vấn đề xã hội
cấp thiết tác động đến đời sống của phụ nữ, trẻ em; hệ lụy ca việc bỏ học, không
việc làm, to hôn, hôn nhân cận huyết, sinh đẻ tại nhà,...). Khuyến khích ứng
dụng công nghthông tin trong việc triển khai các các hoạt động của tổ truyền
thông cộng đồng thực hiện shóa tài liệu tuyên truyn, tập huấn phù hợp với
đối tượng, đa bàn.
Đối với các huyện địa bàn triển khai 04 gói chính sách hỗ trợ phụ nữ DTTS
sinh đẻ an toàn chăm c sức khỏe trẻ em: đẩy nhanh tiến độ thực hiện chi h
trợ chế độ từ 04 gói chính sách cho phụ nữ trẻ em theo đúng quy định của Dự
án (phụ nữ dân tộc thiểu số từ đủ 18 tuổi, trú tại địa n xã, thôn đặc biệt khó
khăn, sinh con đúng chính sách dân số theo quy định của pháp luật hiện hành và
sinh con tại sởy tế); theo dõi, giám t thực hiện chi gói chính sách đảm bảo chế
độ theo quy định của Dán; hoàn thành tổ chức tập huấn hưng dẫn triển khai
tuyên truyền vận động phụ nữ sinh đẻ an toàn và chăm sóc trẻ em theo i liệu
hướng dẫn của Trung ương; chủ động, phối hợp với ngành y tế cùng cấp tổ chức
các chiến dịch truyền thông, vận động phụ nữ sinh đẻ an toàn (tập trung chăm sóc
thai kỳ, sinh đẻ an toàn chăm sóc trẻ em) và tuyên truyền, giới thiệu về mục
đích, ý nghĩa về gói chính sách; phối hợp, hỗ trợ Trung ương Hội đánh giá hiệu
quả, tác động thực hiện gói chính sách tại địa phương.
2.
Nội dung 2: Xây dựng nhân rộng các hình thay đổi “nếp nghĩ,
ch làm” nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ; thúc đẩy bình đẳng giới
giải quyết những vấn đề cấp thiết của phụ nữ và trẻ em
-
Hoàn thành chỉ tiêu hỗ trợ các tổ nhóm sinh kế, tổ hợp tác, hp tác
ph nữ làm chhoặc đng làm chủ ứng dụng khoa học công nghệ” trên scác
hình sẵn tại địa phương, trong đó c trọng tập trung ng cao quyn năng
kinh tế cho phụ nữ dân tộc thiểu số v6 nội dung: Hỗ trợ xây dựng thương hiu;
đăng các tiêu chuẩn theo quy định; xây dựng truy xuất ngun gốc tp huấn
về quản lý chất ng; hỗ trợ tham gia tơng mại đin tử; giới thiệu hỗ trợ kết
nối với các giải pháp dịch vụ logistics và thanh tn điện tử; tư vấn hỗ trợ kỹ thuật
cho tnhóm. Hội LHPN c cấp căn cứ o kết quả soát hình hiện có, xác
định nhu cầu, lựa chọn mô hình phù hợp để đẩy nhanh tiến độ triển khai ứng dụng
KHCN đảm bảo tính hiệu quả, bền vững của hình; tập huấn nâng cao năng
lực triển khai hình cho cán bộ Hội LHPN các cấp tại địa phương và các ban
ngành liên quan.
-
Phấn đấu hoàn thành ch tiêu “Thí điểm nhân rộng địa chỉ tin cậy hỗ trợ,
5
bảo vệ phụ nnạn nhân bạo lực gia đình”, chú trọng các hoạt động đảm bảo sự
bền vững ca địa chỉ tin cậy, tập trung vào một số nhóm hoạt động chính sau:
(1)
Chú trọng rà soát, xây dựng/củng cố và truyền thông, giới thiệu địa chỉ tin
cậy, đặc biệt ctrọng: soát, trang bị các thiết bị đảm bảo điều kiện vận nh
địa chỉ tin cậy đánh giá năng lực, nhu cầu nâng cao năng lực của n bộ vận
nh địa chỉ tin cậy (tham khảo Tài liệu hướng dân thành lập vận hành Địa
chtin cậy" do TW Hội LHPN Việt Nam đã phát hành); triển khai các hot động
tập huấn ng cao năng lực cho đội ngũ ban quản lý, tình nguyện viên, nhóm nòng
cốt trong cộng đồng, đặc biệt chú trọng nâng cao kiến thức về Luật phòng, chống
bạo lực gia đình, Nghị định c văn bản, chính sách khác liên quan, kỹ năng
vận hành địa chỉ tin cậy, tiếp cận, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình lên tiếng, tiếp
cận các dịch vụ hội; tăng cường truyền thông, giới thiệu về địa chỉ, đường dây
ng/thông tin liên hệ của địa chỉ tin cậy tới các cấp Hội bằng c hình thức phù
hợp.
(2)
Đẩy mạnh tuyên truyền phòng ngừa bạo lực gia đình: ng cao nhận thức,
thái độ cho cán bộ các cấp và nam giới về thực trạng bạo lực gia đình, vai trò tham
gia trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương; tổ chức chuỗi các
hoạt động lớn, tập trung cao điểm trong dịp Ngày Gia đình Việt Nam 28/6, Tháng
nh động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình (tháng 6 hàng m), Tháng
nh động bình đẳng giới phòng ngừa, ứng phó với bạo lực tn sgii
(tháng 11 hàng m), Ngày Pháp luật Việt Nam (9/11 hàng năm); chú trọng nâng
cao kiến thức, kỹ năng về quản lý cảm xúc, ng xử, giải quyết mâu thuẫn trong gia
đình, vun đắp giá trị gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 và
kiến thức, k năng cho nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn.
(3)
ng cường phi hợp ln nnh (đặc biệt với ngành Văn hoá, Th thao và
Du lịch; ngành Lao đng - Thương binh hội, Đoàn thanh niên...) triển khai
ch tiêu thí điểm, nhân rộng địa chỉ tin cậy. Đồng thời, tăng cường vận động nguồn
lực, triển khai gắn với chc năng nhiệm vụ của Hội, các ngành liên quan để duy trì
bền vững mô hình.
- Tập trung xây dựng thí điểm hình hỗ tr phát triển sinh kế, hòa nhập
cộng đồng cho nạn nhân muan người. Nội dung h trợ sinh kế gồm: Học nghề,
ng cao kiến thức/nhận thức vcông việc tạo thu nhập đang thực hin và tiếp cận
với dịch vụ tư vấn tạo việc làm, tham gia hình sinh kế tại địa phương, kết nối
vay vốn từ các tổ chức tài chính, vấn htrợ kỹ thuật kỹ ng quản lý. Triển
khainh theo nội dung quy trình nêu trong Phần 2 của "Tài liệu hướng dẫn
quy trình triển khai thực hiện mô hình hỗ trợ phát triển sinh kế, góp phần hòa nhập
cộng đồng cho nạn nhân mua bán người" của TW Hội LHPN Việt Nam biên soạn.
3.
Nội dung 3: Đảm bảo tiếng nói và sự tham gia thực chất của phụ nữ và
trẻ em trong các hoạt động phát triển kinh tế hội của cộng đồng; giám sát
và phn biện; hỗ trợ phụ nữ tham gia lãnh đạo trong hệ thống chính trị
-
Tiếp tục tổ chức các hoạt động củng cố, nâng cao ng lực thực hiện đối thoại
chính sách cấp xã và cụm thôn bản; tổ chức các cuộc đối thoại chính sách cấp xã và
cụm thôn bản, các cuộc hội thảo, tọa đàm phù hợp tại các cấp (la chọn nội dung đối
6
thoại phợp, thiết thực, giải quyết được những vấn đề đang đặt ra, kkhăn của phụ
nữ, trẻ em tại địa phương) đảm bảo đạt chỉ tiêu đề ra đến năm 2025; giám t và phản
biện hội đối với các chính sách liên quan đến phụ nữ, trẻ em i, bình đẳng giới tại
địa phương; tổ chức truyền thông, trình diễn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật liên quan phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới...; tập huấn ng cao ng lực cho cán
bộ Hội các cấp về kinh nghiệm giải quyết các vụ vic liên quan đến bạo lực, xâm hại
ph nữ, trẻ em ng đồngon tộc thiểu số.
-
Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thành lập, vận hành các CLB “Thủ lĩnh của sự
thay đổi”; các cấp Hội chủ động, phối hợp với ngành Giáo dục Đào tạo triển
khai CLB tại trường học, phối hợp Đoàn thanh niên cùng cấp triển khai hình
CLB tại cộng đồng; chú trọng tp huấn củng cố, nâng cao năng lực cho Dẫn trình
viên, Ban chủ nhiệm CLB; tổ chức các hội thi, liên hoan giữa các CLB, tìm sáng
kiến, giải pháp nâng cao nhận thức cho trẻ em về bình đẳng giới giải quyết
những vấn đề cấp thiết đối với trẻ em; phát triển, in ấn tài liệu sinh hoạt CLB phù
hợp với đặc thù địa phương trên sở tài liệu hướng dẫn của trung ương (có thể
dưới dạng áp phích, phóng sự/video clip, tranh, ảnh...); đẩy mạnh các hoạt động
truyn thông nâng tuyên truyền lan tỏa về kết quả, hoạt động của CLB trên các
nh truyền thông đại chúng tại địa phương, truyền thông trực tiếp tại cng đồng,
đặc biệt vào dịp Tháng nh động vì trẻ em (tháng 6) Ngày Quốc tế trẻ em i
(11/10).
-
Chtrì, phối hợp thực hiện các hoạt động giám sát, đánh giá thực hiện bình
đẳng giới trong Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) DTTS miền núi theo
tài liệu hướng dẫn giám sát, đánh giá Dự án 8 lồng ghép giới trong Chương
trình do Trung ương Hội LHPN Việt Nam đã ban hành; chủ trì tổ chức tập huấn,
hướng dẫn các cấp Hội địa phương theo dõi, giám t thực hiện Dự án 8 và các chỉ
số có liên quan đến giới trong các dự án, tiu dự án thành phần thuộc Chương trình
sự tham gia của đại diện các ngành, các cấp liên quan tại địa phương.
-
soát, tổng hp, theo dõi sliệu cán bộ nữ DTTS đang tham gia vào các
vị trí lãnh đạo trong hệ thống chính trị tại địa phương; phối hợp với các ngành, c
cấp phát hiện, giới thiệu, đề xuất, bồi dưỡng nguồn cán bnữ tiềm năng để quy
hoạch các vị trí lãnh đạo, quản tại các cấp; tiếp tục thực hiện các hoạt động tp
huấn, bồi dưỡng, củng cố năng lực cho n bộ n DTTS góp phần thúc đẩy sự
tham gia của phụ nữ DTTS trong lĩnh vực chính trị; xây dựng tài liệu bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng trong đó chú trọng nhằm nâng cao năng lực ứng cử, vận động
bầu cử cho nữ ứng c viên kỹ năng vận động, lồng ghép giới; phổ biến, giới
thiệu các bài giảng điện tử tài liệu số hóa tới n bộ nữ địa phương; tổ chức
các hội thảo, hội nghị, tọa đàm vgiải pháp tăng cường stham gia của phụ nữ
o các vị trí lãnh đạo, quản lý tại địa phương.
4.
Nội dung 4: Trang bị kiến thức về bình đẳng giới, kỹ năng thực hiện
lồng ghép giới (LGG) cho cán bộ trong hệ thống chính trị, già làng, trưởng
bản và người có uy tín trong cộng đồng
Các cấp Hội phụ nữ tập trung hoàn thành tổ chức tập huấn nâng cao ng lực
thực hiện nh đẳng giới cho cán bộ cấp huyện, xã trưởng thôn/bản, chức sắc tôn
7
giáo, người có uy tín trong cộng đồng theo tài liệu hướng dẫn của Trung ương; tiếp
tục tập huấn cập nhật, củng cố năng lực (nếu cần); phối hợp với Hội LHPN tỉnh để
tiến hành đánh gng lực của đội ngũ cán bộ sau khi tham gia đào tạo, tp huấn
theo 03 chương trình phát triển năng lực thực hiện bình đẳng giới.
5.
ng tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực
hiện Dự án 8 (theo nội dung, yêu cầu ti Tiểu Dự án 3 thuộc Dự án 10 -
Chương trình MTQG DTTS&MN)
Hội LHPN các cấp chủ động y dựng kế hoạch, đề xuất ngân sách thực hiện
ng năm từ nguồn kinh phí bố trí thực hiện Tiểu dự án 3 của Dán 10. Năm
2024, chú trọng thực hiện một snhiệm vụ như: t chức các cuộc kiểm tra, giám
sát, đánh giá và hỗ trợ kỹ thut cho các ngành, các cấp triển khai các nhiệm vụ, chỉ
tiêu của Dán 8; chủ trì, phối hợp với c ban ngành, các cấp giám sát việc thực
hiện các nội dung, chỉ tiêu liên quan đến bình đẳng giới, c vấn đề về phnữ, trẻ
em trong Chương trình MTQG DTTS&MN; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực
giám t, đánh giá thực hiện Dự án 8 cho cán bộ thực hiện dự án các ngành, các
cấp liên quan tại địa phương.
IV.
KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện từ nguồn Cơng trình MTQG DTTS&MN đã được phân
bổ năm 2024 tại Quyết định số 765/QĐ-UBND ngày 18/12/2023 của UBND tnh
về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2024 cho các đơn vị dự toán cấp tỉnh.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIN
1.
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:
-
Chđộng xây dựng kế hoạch thực hin c hoạt động Dự án 8 năm 2024
đảm bảo chỉ tiêu, tiến độ, hiệu quả gắn với Tiểu Dự án 3 của Dự án 10 thuộc
Chương trình MTQG phát triển kinh tế - hội ng đồng bào DTTS&MN giai đoạn
I: năm 2021-2025 do Hội LHPN tỉnh chủ trì.
-
Kiểm tra, giám sát và đôn đốc tiến độ triển khai thực hin Dự án 8; Tổ chức
sơ kết năm thực hiện Dự án 8 và thực hiện bình đẳng giới trong Chương trình.
-
Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, tchức chuyên môn hỗ trợ
kỹ thuật tháo gỡ ớng mắc cho các địa phương trong quá trình triển khai thực
hiện Dự án.
-
Chỉ đạo Hội Liên hip Phụ nữ các huyện, thị chủ động tham mưu cho
UBND cùng cấp triển khai thực hiện D án 8 năm 2024; chỉ đạo xây dựng kế
hoạch, ớng dẫn tổ chức thực hiện Dự án 8 tại cấp xã.
-
Tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Dự án 8 trên địa bàn tỉnh và các
o cáo chuyên đề, đột xuất gửi Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
UBND tỉnh theo quy định.
2.
c sở, ban, ngành phối hợp:
-
Chủ động lồng ghép giới trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện c dự án,
tiểu d án do ngành chủ trìthực hiện giám t, đánh giá thực hiện nh đẳng gii
8
trong d án, tiểu dự án của ngành chủ trì.
-
Phối hợp với Hội LHPN tỉnh thực hiện một số nội dung hoạt động thực hiện
Dự án 8 liên quan đến chức năng nhiệm vụ của sở, ban, ngành (theo Kế hoạch số
2318/KH-UBND ngày 11/10/2022 của UBND tỉnh).
-
Sở Tài chính: Trên sdtoán kinh phí do Hội LHPN tỉnh chủ trì xây
dựng, Sở Tài chính thẩm định kinh phí đảm bảo thực hiện đúng quy định.
3.
Ủy ban nhân dân các huyện, th xã:
-
UBND các huyện, thị phối hợp chặt chẽ với Hội LHPN cùng cấp trong
y dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Dự án 8 m 2024. Quan tâm chỉ đạo, hỗ
trợ tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình thực hiện Dự án, xem xét vic
chuyn ngân sách thực hiện Dự án 8 từ cấp huyện về cấp xã trực tiếp thực hiện các
nội dung của Dự án đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chỉ đạo
phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn việc lập dự toán và thanh quyết toán kinh
phí thực hiện Dự án 8 cho n bộ Hội Liên hiệp Phnữ cấp huyện, cấp xã, thẩm
định Kế hoạch, dự toán kinh phí triển khai Dự án 8 tại đa phương (theo chỉ đạo tại
ng n số 430/UBND-KGVX ngày 27/02/2024 ca UBND tỉnh về việc triển
khai Dự án 8 năm 2024).
-
Tiếp tục thực hiện song song các hoạt động và các chỉ tiêu được phân bổ
năm 2022 và 2023 chuyển nguồn qua năm 2024 đảm bảo quy định.
-
Thực hiện nghiêm túc yêu cầu về tổng hợp, theo dõi, o cáo tiến độ, kết
quthc hiện Dự án 8. Tổ chức kết năm thực hiện Dự án 8 thực hiện bình
đẳng giới trong Chương trình. Báo cáo kết quả về Hội LHPN tỉnh đảm bảo đúng
thời gian qui định.
Trên đây Kế hoạch triển khai Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng giới giải
quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em” năm 2024. Trong quá trình
triển khai thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc, các quan, đơn vị, địa phương
kịp thời phản ánh, đề xuất về Hội LHPN tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
Nơi
nhận:
- Hội LHPN Việt Nam b/c);
- Ban Ban Dân tộc Tôn giáo (Hội LHPN Việt Nam);
- Thường trc Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Dân vận Tỉnh y;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Hội LHPN tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã;
- Hội LHPN các huyện, thị xã;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, KGVX.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
PHỤ LỤC
PHÂN BỔ CH TIÊU THC HIỆN DỰ ÁN 8 NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch s 1002 /KH-UBND ngày 01 tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh)
TT
ĐƠN V
NỘI
DUNG
Tổ/nhóm truyền thông
cộng đồng được thành lập
và duy trì
ng cao quyền năng kinh tếgii quyết vấn đề cấp thiết của
PN&TE
Đảm bảo tiếng nóisự tham
gia của PN&TE; Thúc đẩy vai
trò lãnh đạo của PN trong hệ
thống chính trị
Thành lập và duy trì tổ
truyền thông cộng đồng
(tổ)
Tổ
nhóm sinh
kế,
tổ
hợp
tác,
Hợp
tác xã do PN làm chủ/đồng làm
chủ ứng dụng công nghệ 4.0
(tổ/nhóm)
Củng
cố,
nâng
chất
lượng/
hoặc thành lập mới Đa
chỉ tin cậy cộng đồng
(ĐCTC)
Thành lập CLB thủ lĩnh của
sự thay đổi (CLB)
Chỉ tiêu m 2024 68
17
1 19
1
Chư
Pưh
3
1
-
1
2
Chư
Sê
-
1
- -
3
Đak
Đoa
8
1
1
4
Chư
Păh
-
2
-
5
Mang
Yang
-
2
- 2
6
Đức
Cơ
8
1
- 2
7
Phú
Thiện
5
1
- 1
8
Krông
Pa
-
1
- -
9
Ia
Pa
1
-
-
10
Đak
Pơ
3
-
-
11
ng
Chro
16
2
1 4
12
An
Khê
-
1
- 1
13
Kbang
8
1
-
2
14
Chư
Png
13
2
4
15
Ia
Grai
3
1
1

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1002/KH-UBND Gia Lai 2024 triển khai Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em” năm 2024​

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×