• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 12/CT-UBND Thanh Hóa xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/11/2025 09:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 12/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT CHỈ THỊ 12/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 12/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 12/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CT-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
CHỈ THỊ
Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của tỉnh được thực
hiện trong bối cảnh có nhiều thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen,
nhưng khó khăn, thách thức là rất lớn; nhiều vấn đề chưa từng có tiền lệ, vượt
ngoài khả năng dự báo, tác động mạnh đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
đặc biệt là đại dịch Covid-19, biến đổi khí hậu, thiên tai; an ninh chính trị thế
giới diễn biến phức tạp, khó lường; thương mại, đầu tư toàn cầu suy giảm, tăng
trưởng chậm lại... Song, được sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh ủy,
HĐND, UBND tỉnh và các cấp, các ngành đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, triển
khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra; cùng
với sự vào cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị, sự nỗ lực cố gắng của cộng
đồng doanh nghiệp và các tầng lớp Nhân dân, nên kinh tế - xã hội của tỉnh đã
đạt được nhiều thành tựu quan trọng và khá toàn diện trên các lĩnh vực, có nhiều
điểm sáng nổi bật trong phát triển kinh tế - xã hội.
Trong giai đoạn tới, dự báo tình hình thế giới, khu vực tiếp tục diễn biến
nhanh, phức tạp, khó lường; kinh tế - xã hội trong nước phát triển chưa bền
vững, còn nhiều khó khăn, thách thức, điểm nghẽn chưa được tháo gỡ, giải
quyết triệt để. Trong tỉnh, dư địa phát triển theo chiều rộng ngày càng hạn hẹp,
chất lượng, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và sản phẩm còn thấp, chất
lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động, năng lực khoa học - công nghệ còn
hạn chế là những yếu tố không thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Do đó, nhiệm vụ đặt ra để giải quyết các vấn đề trên trong giai đoạn 2026 - 2030
là rất nặng nề, đòi hỏi yêu cầu cấp thiết về một tầm nhìn mới, tư duy mới cùng
những giải pháp đột phá, quyết tâm cao để tăng trưởng nhanh và bền vững hơn.
Để tiếp tục giữ vững và phát huy những kết quả đạt được, vượt qua khó
khăn, thách thức, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai
đoạn tới và thực hiện tốt Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18/10/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030,
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường khẩn trương xây dựng Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của ngành, địa phương mình, với các
nội dung sau:
12
01 11
2
I. NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU
1. Về đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2021 - 2025
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức
đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -
2025 thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn mình quản lý đảm bảo theo các nguyên tắc,
yêu cầu sau:
1.1. Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển theo Nghị quyết
Đại hội XIII của Đảng, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, các Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của HĐND các cấp về kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025.
1.2. Đánh giá đầy đủ, sát và thực chất, khách quan, trung thực, có so sánh
với kết quả thực hiện giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm: kết quả đạt được, đặc biệt
là các chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn 2021 - 2025, so sánh với các chỉ
tiêu, mục tiêu tương tự giai đoạn 2016 - 2020; khó khăn, hạn chế, yếu kém; phân
tích nguyên nhân khách quan và chủ quan để rút ra bài học kinh nghiệm.
2. Về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
2.1. Bám sát các chủ trương, đường lối, các Nghị quyết, Kết luận của
Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ; Nghị quyết
Đại hội đảng bộ các cấp; các chỉ đạo của Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ và
lãnh đạo chủ chốt.
Định hướng phát triển phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11% trở lên, giữ
vững ổn định kinh tế vĩ mô; xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền
kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính, phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao và khai thác hiệu quả lợi thế của hội nhập quốc tế sâu rộng; nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội.
2.2. Xây dựng Kế hoạch 5 năm 2026 - 2030 trên cơ sở đánh giá toàn diện,
chính xác kết quả thực hiện Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025; có tầm nhìn, tư duy
phát triển mới, đột phá để nắm bắt và tận dụng tốt các cơ hội, vượt qua thách
thức cũng như khắc phục những hạn chế, yếu kém của giai đoạn 2021 - 2025.
2.3. Phù hợp với chiến lược, mục tiêu, phương hướng trong Quy hoạch
tỉnh; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, địa phương và
bảo đảm tính kết nối vùng, góp phần thúc đẩy liên kết vùng, kết nối với các tỉnh
lân cận; phù hợp với quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy, hệ thống chính trị. Cần
tập trung khai thác, phát huy tối đa tiềm năng khác biệt, cơ hội nổi trội, lợi thế
cạnh tranh để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
3
2.4. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch 5 năm 2026 - 2030 phải bảo
đảm tính khả thi, phù hợp với thực tiễn và các Nghị quyết của Đại hội đảng các
cấp và yêu cầu của Trung ương.
2.5. Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải: (1) mang tính đột phá, đổi mới,
mạnh mẽ, quyết liệt, khả thi, hiệu quả, phù hợp với khả năng thực hiện và cụ
thể, mang tính hành động cho các ngành, các cấp, các địa phương với tinh thần:
“Đảng đã chỉ đạo, Chính phủ đã thống nhất, Quốc hội đồng tình, Nhân dân ủng
hộ, Tổ quốc mong đợi thì chỉ bàn làm, không bàn lùi”; (2) bảo đảm “rõ người,
rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ thẩm quyền” và lượng hóa
được; (3) huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, trong đó gắn
kết chặt chẽ giữa mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch tài
chính và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; (4) phát huy
tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt, đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm vì lợi ích chung; (5) huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, mọi
thành phần kinh tế, mọi doanh nghiệp, người dân vào quá trình phát triển kinh tế
- xã hội.
II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5
NĂM 2026 - 2030
1. Về đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2021 - 2025
1.1. Nêu khái quát những yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động đến hoàn
thành các mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025.
1.2. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
Nghị quyết HĐND các cấp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -
2025; trong đó, tập trung phân tích về tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế
(đặc biệt là kết quả thực hiện Kết luận số 123-KL/TW ngày 24/01/2025 của
Trung ương, các Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết số 226/NQ-CP ngày
05/8/2025 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực, địa
phương và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để bảo đảm tăng trưởng cả nước
năm 2025 đạt 8,3 - 8,5%) thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu: chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, năng suất lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP), thu chi ngân
sách nhà nước, vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR)...
Đánh giá việc ban hành và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nêu rõ kết quả đạt được và tồn tại,
hạn chế.
1.3. Kết quả thực hiện mục tiêu kép về phòng, chống dịch Covid-19 và
phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có kết quả thực hiện Chương trình
phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
4
1.4. Đánh giá công tác hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa; tình hình thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới; đổi mới công
tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới theo Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị; xây dựng khung
khổ pháp lý để triển khai các Nghị quyết của Bộ Chính trị về kinh tế tư nhân, hội
nhập quốc tế, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia,
giáo dục và đào tạo, y tế, an ninh năng lượng… Hoàn thiện các quy định về sắp
xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy Nhà nước, phân cấp, phân quyền.
1.5. Kết quả thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Trong đó tập
trung đánh giá: cơ cấu lại các ngành sản xuất, dịch vụ, nhất là phát triển công
nghiệp chế biến, chế tạo gắn với công nghệ thông minh; phát triển kinh tế nông
thôn và nông nghiệp hiệu quả, xanh, sạch, sinh thái, hữu cơ, công nghệ cao,
thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển
ngành du lịch, thương mại điện tử...; đóng góp của kinh tế số vào tăng trưởng;
đánh giá hiệu quả cơ cấu lại một số lĩnh vực trọng tâm (đầu tư công, tổ chức tín
dụng, doanh nghiệp nhà nước); triển khai thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW
của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
1.6. Đánh giá tình hình huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực (kinh
tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài…); giải
quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài, có nguy cơ
gây thất thoát, lãng phí; các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các
dự án lớn, quan trọng, thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc
gia…; phát triển các loại thị trường.
1.7. Tiến độ triển khai và kết quả thực hiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến
lược, trong đó tập trung đánh giá: các dự án quan trọng, tuyến đường bộ ven
biển; phát triển hạ tầng năng lượng, hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo, hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng thủy lợi, hạ tầng nông thôn, đô thị…
1.8. Đánh giá công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với đẩy
mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số quốc gia. Trong đó, tập trung đánh giá:
- Việc triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số
193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP về đột phá khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Đánh giá việc thực hiện các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ
Chính trị về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục như Nghị quyết số 29-NQ/TW,
Kết luận số 91-KL/TW.
5
- Phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công
dân số; triển khai thực hiện Đề án 06 của Chính phủ, xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia.
1.9. Kết quả triển khai thực hiện các quy hoạch ngành, tỉnh, vùng và quốc
gia; phát triển vùng, liên kết vùng (trong đó, đánh giá một số dự án có quy mô
vùng và có tính chất liên kết vùng); tình hình phát triển khu kinh tế, phát triển đô
thị, đô thị thông minh, phát triển kinh tế biển; xây dựng cơ chế chính sách cho
đô thị thông minh; xây dựng nông thôn mới; thí điểm một số cơ chế, chính sách
đặc thù tại tỉnh Thanh Hóa. Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình
MTQG giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
1.10. Kết quả công tác quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường;
chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đánh giá thực
hiện các mục tiêu phát triển bền vững về môi trường theo Chương trình nghị sự
2030. Kết quả xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách để hình thành, vận
hành mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính…
1.11. Đánh giá công tác nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; sắp
xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy hệ thống chính trị, tổ chức lại đơn vị hành chính
các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí; tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
1.12. Đánh giá tình hình đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã
hội; củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hội trên địa bàn tỉnh.
1.13. Đánh giá công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế; đặc biệt là việc triển
khai Nghị quyết 59-NQ/TW của Bộ Chính trị; giữ vững môi trường hòa bình, ổn
định, thu hút các nguồn lực để phát triển đất nước, góp phần củng cố và nâng
cao uy tín, vị thế quốc tế của Việt Nam.
1.14. Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân (khách quan, chủ quan) của các tồn
tại, hạn chế và bài học kinh nghiệm.
2. Về dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
2.1. Bối cảnh xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 -
2030: Dự báo, phân tích những cơ hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của tình hình
quốc tế, khu vực và trong nước tác động đến việc xây dựng và thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.2. Mục tiêu tổng quát, mục tiêu của các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 phải phù hợp với mục
tiêu đã được Đại hội Đảng các cấp thông qua và định hướng theo chỉ đạo của
UBND tỉnh tại Công văn số 12323/UBND-THĐT ngày 29/7/2025.
6
2.3. Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:
(1) Triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW
ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp
luật. Khẩn trương quán triệt, triển khai, ban hành các văn bản hướng dẫn, cụ thể
hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các luật mới được sửa đổi, bổ sung, các Nghị
định của Chính phủ về phân quyền, phân cấp, quy định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 2 cấp. Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách của tỉnh theo hướng
chuyển từ tư duy quản lý sang kiến tạo, phục vụ, đảm bảo đồng bộ, thống nhất,
khả thi, dễ thực hiện, có tính đột phá, tháo gỡ điểm nghẽn, giải phóng toàn bộ
sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực cho phát triển nhanh và bền vững.
(2) Tập trung rà soát, trình cấp có thẩm quyền bổ sung, điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, Quy hoạch chung Khu kinh tế
Nghi Sơn và các quy hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh; xây dựng quy hoạch các
xã, phường để tạo không gian phát triển mới sau sắp xếp lại các đơn vị hành
chính theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
(3) Phát huy mạnh mẽ vai trò các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu
tư, tiêu dùng, xuất khẩu); đẩy mạnh cơ cấu lại kinh tế gắn với đổi mới mô hình
tăng trưởng, trên cơ sở ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số làm động lực chính, tạo bứt phá mạnh mẽ; tăng trưởng nhanh
nhưng phải bền vững, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và tăng cường huy động
nguồn lực cho phát triển. Triển khai các giải pháp đột phá, trọng tâm, có tính khả
thi cao để đẩy mạnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đầu tư, giải phóng nguồn
lực trong giai đoạn 2026 - 2030. Nghiên cứu xây dựng một số mô hình kinh tế
xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh doanh dựa trên nền tảng
công nghệ để tổng kết rút kinh nghiệm, từng bước nhân ra diện rộng.
(4) Tăng cường xây dựng NTM gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp
theo hướng phát triển nông nghiệp hiệu quả, xanh, sạch, sinh thái, hữu cơ, công
nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn,
trong đó lấy Chương trình OCOP làm giải pháp trọng tâm để tạo ra sản phẩm
đặc trưng và nâng cao thu nhập cho người dân. Tiếp tục xây dựng và nhân rộng
các mô hình NTM thông minh, NTM kiểu mẫu, NTM gắn với phát triển du lịch
nông nghiệp, nông thôn. Ưu tiên nguồn lực để hoàn thành mục tiêu NTM, NTM
nâng cao và NTM kiểu mẫu theo lộ trình của tỉnh.
(5) Phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng nhất để
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh; là lực
lượng tiên phong trong phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; triển khai quyết liệt, có hiệu quả Kế hoạch số 149/KH-UBND
ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ
7
Chính trị, Nghị quyết số 138/NQ-CP và Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính
phủ, Kế hoạch hành động số 282-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát
triển kinh tế tư nhân. Phấn đấu đến năm 2030 có 40.000 doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn tỉnh, đạt tỉ lệ 10,44 doanh nghiệp hoạt động/1.000 dân.
Tập trung đổi mới mạnh mẽ hoạt động xúc tiến đầu tư; thu hút vốn đầu tư
trực tiếp trong nước và nước ngoài có chọn lọc; ưu tiên vận động thu hút các nhà
đầu tư chiến lược, các dự án quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, công nghệ hiện
đại, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, thân thiện
với môi trường; tăng cường hỗ trợ kết nối giữa khu vực đầu tư trực tiếp nước
ngoài với khu vực kinh tế trong nước để thúc đẩy chuyển giao công nghệ, kỹ
năng quản lý và đào tạo nhân lực.
(6) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đột phá phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo các Nghị quyết, Quyết định, Kế
hoạch, Đề án của Trung ương
1
và của tỉnh
2
. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và
chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các công nghệ mới trong các ngành,
lĩnh vực, trước hết là trong sản xuất, kinh doanh, y tế, giáo dục, môi trường,
quản lý nhà nước và xã hội. Ưu tiên bố trí nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ
tầng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là hạ tầng số, công nghệ số,
cơ sở dữ liệu lớn; chú trọng đào tạo, thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
khoa học - công nghệ chất lượng cao; sớm nghiên cứu xây dựng, triển khai thực
hiện khu công nghệ cao, trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo; phấn đấu Bộ chỉ số
đổi mới sáng tạo (PII) và Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) hằng năm trong
nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
(7) Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Tập trung
đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục theo hướng chuyển từ trang bị kiến
thức sang phát triển toàn diện năng lực, thể lực, phẩm chất, phát huy tính chủ
động, sáng tạo của người học; chú trọng giáo dục tư tưởng, truyền thống, đạo
đức, giáo dục hướng nghiệp, kỹ năng mềm; huy động các nguồn lực đầu tư cơ
1
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng về phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày
19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về
thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị. Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi
số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
2
Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 18/9/2025 của UBND tỉnh
sửa đổi, bổ sung một số nhiệm vụ tại Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh về thực hiện
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
8
sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo dạy và học các môn khoa học, công nghệ, tin
học, nghệ thuật cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; duy trì
chất lượng giáo dục mũi nhọn trong nhóm dẫn đầu cả nước. Chú trọng công tác
định hướng nghề nghiệp, phân luồng học sinh ngay từ bậc học phổ thông.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với tạo việc làm, chuyển
dịch cơ cấu lao động, phù hợp với định hướng phát triển các ngành kinh tế của
tỉnh. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực số, kỹ năng số
cho chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số. Nâng cao chất lượng
đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp; sắp xếp, tổ
chức lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện có bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, đạt
chuẩn; khuyến khích xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn quốc tế tại
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu vực phát triển của tỉnh. Tập trung giải quyết có
hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, Nhân dân quan tâm.
(8) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại,
tạo cơ sở thúc đẩy kết nối các vùng, miền, các trung tâm kinh tế động lực, là một
trong những khâu đột phá của giai đoạn 2026 - 2030. Tập trung bố trí vốn để
tiếp tục đầu tư các dự án giao thông lớn, trọng điểm, như: đầu tư hoàn thành
tuyến đường bộ ven biển đoạn qua Thanh Hóa, các tuyến đường kết nối các
tuyến giao thông trục chính của tỉnh với các nút giao cao tốc Bắc - Nam phía
Đông. Nghiên cứu phương án, huy động vốn đầu tư xây dựng mới các tuyến
đường kết nối liên xã, liên vùng, kết nối giữa Thanh Hóa với các tỉnh khu vực
Tây Bắc, nước CHDCND Lào. Đầu tư nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không Thọ
Xuân, phấn đấu đến năm 2030 trở thành cảng hàng không quốc tế.
Tiếp tục đầu tư, cải tạo, mở rộng đường giao thông nông thôn và hệ thống
cầu dân sinh ở khu vực miền núi; nghiên cứu quy hoạch, xây dựng dự án đầu tư
các tuyến giao thông kết nối để kịp thời phát huy hiệu quả đường sắt tốc độ cao
qua địa bàn tỉnh; đầu tư xây dựng cảng tổng hợp, cảng container, cảng chuyên
dùng và nạo vét luồng tàu vào cảng để sớm hoàn chỉnh hệ thống Cảng biển Nghi
Sơn và các cảng biển theo quy hoạch. Rà soát, lập quy hoạch Đảo Mê theo
hướng kết hợp quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội, trong đó nghiên cứu,
đề xuất quy hoạch cảng tổng hợp tại khu vực Đảo Mê.
Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các công trình hạ tầng thiết yếu, hạ tầng khu
công nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm
hoàn thành các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang
triển khai và xúc tiến, thu hút các nhà đầu tư có năng lực, uy tín, kinh nghiệm để
đầu tư và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới theo
quy hoạch. Phấn đấu đến năm 2030 lấp đầy các khu công nghiệp đang thực hiện
đầu tư; có ít nhất 30 cụm công nghiệp đi vào hoạt động và đạt tỉ lệ lấp đầy 70%
diện tích trở lên.
9
Phát triển hệ thống hạ tầng điện bảo đảm nguồn cung cấp điện đầy đủ,
liên tục, an toàn, hiệu quả. Tập trung kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án nguồn
điện đã được quy hoạch, trọng tâm là các dự án: Nhiệt điện LNG Nghi Sơn,
Điện gió Bắc Phương - Nghi Sơn; tạo điều kiện thuận lợi để triển khai dự án
Điện khí LNG Công Thanh; khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự
sản xuất, tự tiêu thụ; phấn đấu Thanh Hóa trở thành trung tâm năng lượng của
cả nước.
Tập trung xây dựng, phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ và hạ tầng số
đồng bộ, hiện đại; quan tâm đầu tư hạ tầng các khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, khu nghiên cứu, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; đầu tư,
nâng cấp Trung tâm dữ liệu và điều hành an toàn thông tin mạng; xây dựng Kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh (Big Data).
Triển khai các thủ tục để đầu tư xây dựng các trường phổ thông nội trú
liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới đất liền; đẩy nhanh tiến
độ hoàn thành mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn. Đầu tư xây dựng các thiết
chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh, các di tích lịch sử - văn hóa, các bệnh viện tuyến
tỉnh và một số bệnh viện đa khoa khu vực.
(9) Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân. Thúc đẩy công
nghiệp văn hóa; thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035; Đề án Quốc tế hóa bản sắc văn hóa dân tộc và
dân tộc hóa tinh hoa văn hóa thế giới. Thực hiện đầy đủ, kịp thời, có đổi mới chế
độ, chính sách an sinh, phúc lợi xã hội, nhất là đối với người có công, người cao
tuổi, trẻ em, bình đẳng giới, người dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân
tộc thiều số và miền núi. Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và
thực hiện tốt các chương trình, chính sách về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo...
Tiếp tục thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 -
2030. Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 72-NQ/TW của Bộ Chính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân và Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và
phát triển sau khi được ban hành.
(10) Quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, khoáng sản quan
trọng; tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,
phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, sử
dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, mô hình tái chế, tái sử dụng
chất thải. Đầu tư xây dựng các trạm quan trắc khí tượng thuỷ văn để phục vụ
công tác quản lý nhà nước, dự báo, cảnh báo về khí tượng thuỷ văn, biến đổi khí
hậu trên địa bàn tỉnh.
(11) Củng cố, kiện toàn, xây dựng lực lượng vũ trang, dự bị động viên,
10
dân quân tự vệ đảm bảo về số lượng và chất lượng, phù hợp với mô hình tổ chức
mới; tăng cường đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh
đấu tranh trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội; giải quyết kịp thời, hiệu quả các vụ
việc phức tạp ngay tại cơ sở, tạo môi trường an toàn, lành mạnh, ổn định cho
phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ cuộc sống bình yên cho Nhân dân.
(12) Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày
24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; tạo môi
trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tham gia vào quá trình hội
nhập, thụ hưởng các lợi ích từ hội nhập. Duy trì, làm sâu sắc hơn quan hệ hợp
tác và thực hiện tốt các thỏa thuận hợp tác đã ký với các tỉnh, thành phố nước
ngoài, các nhà đầu tư, tổ chức quốc tế. Tiếp tục thiết lập quan hệ hợp tác với các
tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ và các địa phương trong cả nước trên cơ sở
nguyên tắc tự nguyện, thiết thực, hiệu quả, cùng có lợi.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công thực hiện
1.1. Sở Tài chính
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường,
đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -
2025; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, tổng hợp Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, trình HĐND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.
1.2. Thống kê tỉnh cung cấp đầy đủ số liệu về chỉ tiêu tổng sản phẩm trên
địa bàn và các số liệu thống kê khác giai đoạn 2021 - 2024; phối hợp với Sở Tài
chính và các ngành, địa phương rà soát, ước thực hiện năm 2025 và giai đoạn
2021 - 2025, làm cơ sở tính toán, xác định các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030.
1.3. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường tổ chức
đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -
2025; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của
ngành, địa phương mình quản lý.
2. Tiến độ xây dựng
- Trước ngày 05/11/2025, Sở Tài chính căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài
chính tại Công văn số 16684/BTC-NSNN ngày 24/10/2025 và Chỉ thị này,
hướng dẫn các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, đánh giá
tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 và
xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030.
11
- Trước ngày 10/11/2025, các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các
xã, phường tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 5 năm 2021 - 2025 và xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2026 - 2030 của ngành, địa phương mình quản lý, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
và gửi Sở Tài chính để tổng hợp.
- Trước ngày 15/11/2025, Sở Tài chính tổng hợp, xây dựng dự thảo lần 1
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của cả tỉnh, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, gửi Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b mục III.2 Chỉ thị
số 31/CT-TTg ngày 18/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Từ ngày 15/11/2025 đến ngày 15/12/2025, các sở, ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh, UBND các xã, phường tiếp tục rà soát, đánh giá tình hình thực hiện Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 và xây dựng Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, gửi về Sở Tài chính để tổng hợp.
- Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, Sở Tài chính chủ trì, hoàn thiện dự
thảo lần 02 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của tỉnh; tổ
chức lấy ý kiến tham gia của cơ quan nghiên cứu, đoàn thể, hiệp hội doanh
nghiệp, các chuyên gia, nhà khoa học… để tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo, báo cáo
UBND tỉnh trong Quý I năm 2026.
- Sau khi Quốc hội khóa XVI quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội giai đoạn 2026 - 2030 của cả nước, Sở Tài chính hoàn thiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình
HĐND tỉnh quyết định.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung tổ chức triển khai
thực hiện tốt Chỉ thị này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, THĐT. (865.2025)
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 12/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadChỉ thị 12/CT-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×