• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 12/CT-UBND Thanh Hóa xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/11/2025 09:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 12/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT CHỈ THỊ 12/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 12/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 12/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh pc
Số: /CT-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
CHTH
V vic xây dựng Kế hoch phát trin kinh tế - xã hi 5 năm 2026 - 2030
Kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm 2021 - 2025 của tỉnh được thc
hin trong bối cảnh nhiều thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen,
nhưng khó khăn, thách thc là rất lớn; nhiều vấn đchưa từng tiền lệ, vượt
ngoài khnăng d báo, tác đng mạnh đến phát triển kinh tế - hội của tỉnh,
đặc biệt đại dịch Covid-19, biến đi khí hậu, thn tai; an ninh chính trthế
gii diễn biến phc tạp, khó lường; thương mại, đầu toàn cầu suy giảm, ng
trưởng chậm lại... Song, được sự quan tâm h tr của Trung ương, Tnh y,
HĐND, UBND tỉnh và c cấp, các ngành đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, triển
khai thc hiện quyết liệt, đng bộ, hiệu qucác nhiệm v, giải pháp đra; cùng
với s vào cuc ch cực của cả hthng chính tr, sự nlực cố gắng của cộng
đng doanh nghiệp và các tầng lớp Nhân dân, nên kinh tế - hi của tỉnh đã
đạt được nhiều thành tựu quan trng và khá toàn diện trên các nh vc, nhiều
điểm sáng ni bật trong phát triển kinh tế - hội.
Trong giai đoạn tới, dbáo nh hình thế giới, khu vc tiếp tục diễn biến
nhanh, phc tạp, khó lường; kinh tế - hội trong nước phát triển chưa bn
vững, còn nhiều khó khăn, thách thc, điểm nghẽn chưa được tháo gỡ, giải
quyết triệt để. Trong tỉnh, dư đa phát triển theo chiều rng ngày càng hạn hẹp,
chất lượng, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và sản phẩm n thấp, cht
ợng ngun nhân lực, năng suất lao đng, năng lực khoa hc - công nghcòn
hạn chế những yếu tố không thuận lợi cho phát triển kinh tế - hội của tỉnh.
Do đó, nhiệm v đặt ra đgiải quyết các vấn đtrên trong giai đoạn 2026 - 2030
rất nặng nề, đòi hỏi yêu cầu cấp thiết vmt tầm nhìn mới, duy mới cùng
nhng giải pháp đt phá, quyết tâm cao đtăng trưởng nhanh và bền vững hơn.
Để tiếp tục giữ vng phát huy những kết quđạt được, vượt qua khó
khăn, thách thc, tạo tiền đcho phát triển kinh tế - hội của tỉnh trong giai
đoạn tới và thực hiện tốt Chthsố 31/CT-TTg ny 18/10/2025 của Th ớng
Chính phvxây dng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi 5 năm 2026 - 2030,
Ch tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn v
cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường khẩn trương xây dng Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hi 5 năm 2026 - 2030 của nnh, địa phương mình, với c
ni dung sau:
12
01 11
2
I. NGUYÊN TC, YÊU CẦU
1. V đánh giá thực hin Kế hoch phát trin kinh tế - hội 5 m
2021 - 2025
c sở, ban, ngành, đơn v cấp tỉnh và UBND các xã, phường tổ chc
đánh giá nh hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - hi 5 năm 2021 -
2025 thuc nnh, nh vực, địa bàn mình quản đảm bảo theo các nguyên tắc,
yêu cầu sau:
1.1. Bám sát các mục tiêu, chtiêu, định hướng phát triển theo Nghquyết
Đại hi XIII của Đảng, các Nghị quyết của Quc hội, Chính ph, c Quyết đnh
của Th ớng Chính phủ, Nghquyết của HĐND các cấp về kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hi 5 năm 2021 - 2025.
1.2. Đánh gđầy đ, sát và thc chất, khách quan, trung thực, có so sánh
với kết quthc hiện giai đoạn 2016 - 2020, bao gồm: kết quả đạt được, đặc biệt
các chtiêu, mc tiêu đã đra trong giai đoạn 2021 - 2025, so sánh với các ch
tiêu, mục tiêu ơng tự giai đoạn 2016 - 2020; khó khăn, hạn chế, yếu kém; phân
ch nguyên nhân khách quan và ch quan để rút ra bài hc kinh nghiệm.
2. Về xây dựng kế hoch phát trin kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
2.1. Bám sát c ch trương, đường lối, các Ngh quyết, Kết luận của
Trung ương Đảng, B Chính trị, Ban Bí thư, Quc hi, Chính ph; Ngh quyết
Đại hi đảng bộ các cấp; c chđạo của Tổng Bí thư, Th ớng Chính phvà
nh đạo ch cht.
Định hướng phát triển phải đảm bo tốc đ ng trưởng tổng sản phm
trên đa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11% trở lên, gi
vững n đnh kinh tế vĩ ; xác lập mô hình ng trưởng mới, cấu lại nn
kinh tế, đẩy mạnh ng nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa hc ng nghệ, đi
mới sáng tạo và chuyển đi số làm đng lực chính, phát triển ngun nhân lực
chất lượng cao và khai thác hiệu qulợi thế của hi nhập quốc tế sâu rng; nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, bảo đảm an sinh hi.
2.2. Xây dng Kế hoạch 5 năm 2026 - 2030 trên sở đánh giá toàn diện,
chính c kết quthực hiện Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025; tầm nhìn, duy
phát triển mới, đt phá đ nắm bắt tận dụng tt các hi, ợt qua thách
thc cũng như khắc phục những hạn chế, yếu kém của giai đoạn 2021 - 2025.
2.3. Phù hợp với chiến ợc, mục tiêu, phương hướng trong Quy hoch
tỉnh; phù hợp với đặc điểm, trình đphát triển của từng nnh, đa phương
bảo đảm nh kết ni vùng, góp phần thúc đẩy liên kết vùng, kết ni với các tỉnh
n cận; phù hợp với quá trình sắp xếp, tinh gọn b máy, hthng chính trị. Cn
tập trung khai thác, phát huy tối đa tiềm năng khác biệt, hi ni tri, lợi thế
cạnh tranh đthúc đy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
3
2.4. Hthng chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch 5 năm 2026 - 2030 phải bo
đảm nh khthi, phù hợp với thực tiễn và các Nghquyết của Đại hội đảng c
cấp và yêu cầu của Trung ương.
2.5. Các nhiệm v, giải pháp đra phải: (1) mang tính đt phá, đi mới,
mạnh mẽ, quyết liệt, kh thi, hiệu quả, phù hợp với khnăng thc hiện và cụ
thể, mang tính hành đng cho các ngành, các cấp, các đa phương với tinh thần:
“Đng đã chỉ đo, Chính ph đã thng nht, Quc hi đồng tình, Nhân dân ng
h, T quc mong đợi thì chỉ bàn làm, không bàn lùi”; (2) bảo đm “rõ người,
việc, tch nhiệm, tiến đ, kết qu, thm quyền và lượng a
được; (3) huy đng, phân b sử dng có hiệu quả các ngun lực, trong đó gắn
kết chặt chgiữa mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - hi, kế hoạch i
chính và kế hoạch đầu ng trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; (4) phát huy
nh ch đng, sáng tạo, linh hoạt, đi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chu trách
nhiệm lợi ích chung; (5) huy đng sự tham gia của cả hthng chính trị, mọi
thành phần kinh tế, mi doanh nghiệp, nời dân vào quá trình phát triển kinh tế
- hi.
II. NỘI DUNG CỦA KHOCH PHÁT TRIN KINH T - XÃ HỘI 5
M 2026 - 2030
1. Về đánh giá thc hin kế hoch pt trin kinh tế - hội 5 năm
2021 - 2025
1.1. u khái quát nhng yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động đến hoàn
thành các mc tiêu giai đon 2021 - 2025.
1.2. Đánh giá nh hình triển khai thực hiện c nhiệm v được giao tại
Nghị quyết HĐND các cấp vKế hoạch phát triển kinh tế - hi 5 năm 2021 -
2025; trong đó, tập trung phân tích vtốc đ và chất lượng tăng trưởng kinh tế
ặc biệt là kết qu thực hiện Kết luận số 123-KL/TW ngày 24/01/2025 của
Trung ương, các Ngh quyết của Quc hi và Nghị quyết số 226/NQ-CP ngày
05/8/2025 của Chính ph v mục tiêu tăng trưởng các ngành, nh vực, đa
phương và các nhiệm v, giải pháp trọng tâm đbảo đảm tăng trưởng cả c
năm 2025 đạt 8,3 - 8,5%) thông qua mt số ch tiêu ch yếu: chuyển dch cơ cấu
kinh tế, năng suất lao động, năng suất c nhân tố tổng hợp (TFP), thu chi nn
sách nhà nước, vn đầu và hiệu qusử dng vn đầu (ICOR)...
Đánh giá việc ban hành và triển khai thực hiện các chế, chính sách đc
thù phát triển kinh tế - hội trên đa bàn, nêu rõ kết quđạt được và tồn tại,
hạn chế.
1.3. Kết qu thực hiện mục tiêu kép vphòng, chng dịch Covid-19 và
phc hi, phát triển kinh tế - xã hi, trong đó kết quthực hiện Chương trình
phc hồi và phát triển kinh tế - hi.
4
1.4. Đánh giá ng c hoàn thiện thể chế kinh tế thtrường đnh hướng
xã hi chủ nghĩa; nh hình thực hiện Nghquyết s 27-NQ/TW ngày 09/11/2022
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng vtiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà
ớc pháp quyền hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới; đi mới công
c xây dng thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong k
ngun mới theo Ngh quyết số 66-NQ/TW của B Chính trị; xây dựng khung
kh pháp để triển khai các Nghquyết của B Chính trị về kinh tế tư nhân, hi
nhập quc tế, khoa học ng nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số quc gia,
giáo dc và đào tạo, y tế, an ninh năng ngHoàn thiện các quy định vsp
xếp, tinh gọn tổ chc b máy Nhà nước, phân cấp, phân quyền.
1.5. Kết quthực hiện cấu lại nền kinh tế gắn với đi mới hìnhng
trưởng, nâng cao năng suất, chấtợng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Trong đó tập
trung đánh giá: cấu lại các ngành sản xuất, dịch v, nhất phát triển ng
nghiệp chế biến, chế tạo gắn với công nghthông minh; phát triển kinh tế nông
thôn và nông nghiệp hiệu quả, xanh, sạch, sinh thái, hữu cơ, ng nghcao,
thíchng với biến đổi khí hậu gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển
ngành du lịch, thương mại điện tử...; đóng góp của kinh tế số vào ng trưng;
đánh giá hiệu qu cấu lại một số nh vực trng tâm (đầu công, tổ chức tín
dng, doanh nghiệp nhà nước); triển khai thc hiện Nghquyết số 68-NQ/TW
của B Chính trị về phát triển kinh tế nhân.
1.6. Đánh giá tình hình huy đng, phân b sử dng các nguồn lực (kinh
tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước, khu vực vn đầu nước ngoài…); gii
quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đng kéo dài, có nguy cơ
gây thất thoát, ng phí; các chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đi với c
dán lớn, quan trng, thu hút c nhà đầu chiến ợc, các tập đoàn đa quc
gia…; phát triển các loi thị trường.
1.7. Tiến đ triển khai và kết quthc hiện hthống kết cấu hạ tầng chiến
ợc, trong đó tập trung đánh giá: các dán quan trng, tuyến đường b ven
biển; phát triển htầng năng ợng, htầng khoa hc ng nghệ, đi mới sáng
tạo, hạ tầng viễn thông, htầng s, htầng thy lợi, hạ tầng nông thôn, đô th
1.8. Đánh giá ng tác nâng cao chất ng nguồn nhân lực gắn với đẩy
mạnh đi mới sáng tạo, ứng dng và phát triển mạnh mẽ khoa hc, ng ngh,
chuyển đổi số quc gia. Trong đó, tập trung đánh giá:
- Việc triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số
193/2025/QH15 và Ngh quyết số 71/NQ-CP về đt phá khoa hc ng nghệ,
đi mới sáng tạo và chuyển đi số.
- Đánh gviệc thc hiện các Nghquyết, Kết luận của Trung ương, B
Chính tr vđi mới căn bản toàn diện giáo dc như Nghị quyết s 29-NQ/TW,
Kết luận số 91-KL/TW.
5
- Phát triển Chính phđiện tử, Chính ph số, kinh tế s, hội số, công
dân số; triển khai thực hiện Đán 06 của Chính ph, xây dựng sdliu
quc gia.
1.9. Kết qutriển khai thực hiện các quy hoạch ngành, tỉnh, vùng và quc
gia; phát triển vùng, liên kết vùng (trong đó, đánh gmột số dán quy
vùng và có tính chất liên kết vùng);nh hình phát triển khu kinh tế, phát triển đô
th, đô th thông minh, phát triển kinh tế biển; y dng chế chính sách cho
đô thị thông minh; xây dựng nông thôn mới; thí điểm một số chế, chính sách
đặc thù tại tỉnh Thanh Hóa. Đánh g nh hình thực hiện các chương trình
MTQG giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
1.10. Kết qucông tác quản , sử dụng i nguyên bảo vi trường;
ch động phòng, chng thiên tai, thích ng với biến đổi khí hậu. Đánh giá thc
hiện các mc tiêu phát triển bền vững vi trường theo Chương trình nghsự
2030. Kết quxây dựng và thc hiện các chế, chính sách đhình thành, vn
hành hình kinh tế xanh, kinh tế tun hoàn, giảm nhphát thải khí nhà kính
1.11. Đánh giá ng tác nâng cao hiệu lực, hiệu ququảnnhà nước; sắp
xếp, tinh gọn tổ chc b máy hthng chính trị, tổ chc lại đơn v hành chính
các cấp và y dng mô hình tổ chức chính quyền đa phương 02 cấp; phòng,
chng tham nhũng, tiêu cc, thực hành tiết kiệm và chng ng phí; tiếp ng
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
1.12. Đánh giá nh hình đảm bo quc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
hi; củng cố, tăng cường tiềm lực quc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hi trên địa bàn tỉnh.
1.13. Đánh giá công tác đi ngoại, hi nhập quốc tế; đặc biệt việc triển
khai Nghquyết 59-NQ/TW của B Chính trị; giữ vng môi trường hòa bình, n
định, thu hút các ngun lực đphát triển đất nước, góp phần củng cố và nâng
cao uy tín, vthế quc tế ca Việt Nam.
1.14. Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân (khách quan, ch quan) của các tồn
tại, hạn chế và bài hc kinh nghiệm.
2. Về dkiến Kế hoch phát trin kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
2.1. Bi cảnh xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi 5 năm 2026 -
2030: Dự báo, phân ch nhng hi, thuận lợi, thách thức, ri ro của nh hình
quc tế, khu vc và trong nước tác đng đến việc xây dựng và thc hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế - hội của tỉnh.
2.2. Mc tiêu tổng quát, mục tiêu của c chtiêu ch yếu của Kế hoạch
phát triển kinh tế - hội 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 phải phù hợp với mc
tiêu đã được Đại hội Đảng các cấp thông qua và đnh hướng theo ch đạo của
UBND tỉnh tại Công văn s 12323/UBND-THĐT ngày 29/7/2025.
6
2.3. Các đnh hướng, nhiệm v chyếu:
(1) Triển khai thc hiện quyết liệt, hiệu qu Ngh quyết s 66-NQ/TW
ngày 30/4/2025 của B Chính tr về đi mới công tác xây dng và thi hành pháp
luật. Khẩn trương quán triệt, triển khai, ban hành các văn bản hướng dẫn, cụ th
hóa tổ chc thực hiện hiệu qucác luật mới được sửa đổi, b sung, các Ngh
định của Chính ph vphân quyền, phân cấp, quy định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 2 cấp. Tập trung rà soát, sửa đi, b sung, hoàn thiện hthống
các văn bản quy phạm pháp luật, các chế chính sách của tỉnh theo hướng
chuyển từ duy quản sang kiến tạo, phc v, đảm bảo đng b, thng nhất,
khthi, d thc hiện, nh đt phá, tháo gỡ điểm nghẽn, giải phóng toàn b
sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực cho phát triển nhanh và bền vng.
(2) Tập trung soát, trình cấp thẩm quyền b sung, điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh, Quy hoạch chung đô thThanh Hóa, Quy hoạch chung Khu kinh tế
Nghi Sơn và c quy hoạch thuc thẩm quyền của tỉnh; y dng quy hoạch các
xã, phường đ tạo không gian phát triển mới sau sắp xếp lại các đơn v hành
chính theo hình chính quyền địa phương 2 cấp.
(3) Phát huy mạnh mẽ vai trò các đng lực tăng trưởng truyền thống u
, tiêu dùng, xuất khu); đẩy mạnh cấu lại kinh tế gắn với đi mới mô hình
ng trưởng, trên cơ sứng dng khoa hc - ng nghệ, đi mới sáng tạo và
chuyển đổi số làm đng lực chính, tạo bt phá mạnh mẽ; tăng trưởng nhanh
nhưng phải bền vng, giữ vng n đnh kinh tế vĩ và ng ờng huy đng
ngun lực cho phát triển. Triển khai các giải pháp đt phá, trng m,nh kh
thi cao đđẩy mạnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đầu , giải phóng ngun
lực trong giai đoạn 2026 - 2030. Nghiên cứu xây dựng mt s hình kinh tế
xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh doanh da trên nền tảng
công nghệ để tổng kết t kinh nghiệm, từng bước nhân ra diện rộng.
(4) Tăng cường xây dựng NTM gắn với cấu lại nnh ng nghiệp
theo hướng phát triển nông nghiệp hiệu quả, xanh, sạch, sinh thái, hữu cơ, công
nghcao, thích ứng với biến đi khí hậu. Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn,
trong đó lấy Chương trình OCOP m giải pháp trọng m đtạo ra sản phm
đặc trưng nâng cao thu nhập cho người dân. Tiếp tục xây dựng nhân rng
các hình NTM thông minh, NTM kiểu mẫu, NTM gắn với phát triển du lịch
nông nghiệp, nông thôn. Ưu tiên ngun lực đhoàn thành mc tiêu NTM, NTM
nâng cao và NTM kiểu mẫu theo lộ trình của tỉnh.
(5) Phát triển kinh tế nhân trthành một đng lực quan trọng nhất đ
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hi và hi nhập kinh tế quc tế của tỉnh; lực
ợng tiên phong trong phát triển khoa hc và công nghệ, đi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; triển khai quyết liệt, hiệu qu Kế hoch s 149/KH-UBND
ngày 17/7/2025 của UBND tỉnh thực hiện Ngh quyết số 68-NQ/TW ca B
7
Chính trị, Nghị quyết s 138/NQ-CP và Ngh quyết s 139/NQ-CP của Chính
ph, Kế hoch hành đng số 282-KH/TU của Ban Thường v Tỉnh y vphát
triển kinh tế nhân. Phấn đấu đến năm 2030 40.000 doanh nghiệp hoạt đng
trên địa bàn tỉnh, đạt tlệ 10,44 doanh nghiệp hoạt đng/1.000 dân.
Tập trung đi mới mạnh mhoạt động xúc tiến đầu; thu hút vn đầu
trực tiếp trong nước nước ngoài có chn lọc; ưu tiên vận đng thu hút các nhà
đầu tư chiến lược, các d án quy lớn, gtrgia tăng cao, ng nghhin
đại, c đng lan tỏa, kết nối chui sản xuất cung ứng toàn cầu, thân thiện
với i trường; tăng cường h tr kết nối giữa khu vực đầu trc tiếp nước
ngoài với khu vc kinh tế trong nước đ thúc đẩy chuyển giao công nghệ, k
năng quản lý và đào tạo nhân lực.
(6) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đột phá phát triển khoa học ng ngh,
đi mới sáng tạo và chuyển đi số quc gia theo các Nghị quyết, Quyết định, Kế
hoạch, Đán của Trung ương
1
và của tnh
2
. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dng và
chuyển giao các tiến bkhoa hc k thuật, c ng nghmới trong c nnh,
nh vực, trước hết là trong sản xuất, kinh doanh, y tế, giáo dc, i trường,
quản nhà nước và hi. Ưu tiên b trí ngun lực cho đầu phát triển h
tầng khoa hc - ng nghvà đi mới sáng tạo, nhất là htầng số, công nghệ số,
sở d liệu lớn; chú trọng đào tạo, thu hút, sdụng hiệu qunguồn nhân lực
khoa hc - công nghchất ợng cao; sớm nghiên cứu xây dng, triển khai thc
hiện khu ng ngh cao, trung tâm h trđổi mới sáng tạo; phấn đấu B ch số
đi mới sáng tạo (PII) và Chsố chuyển đi số cấp tỉnh (DTI) hằng năm trong
nhóm 10 tỉnh, thành ph dẫn đầu cả ớc.
(7) Triển khai thc hiện hiệu qu Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của B Chính trị vđột phá phát triển giáo dc và đào tạo. Tập trung
đi mới nội dung và phương pháp giáo dc theo hướng chuyển từ trang bkiến
thc sang phát triển toàn diện năng lực, thlực, phẩm chất, phát huy tính ch
đng, sáng tạo của nời hc; chú trọng giáo dc ởng, truyền thng, đo
đức, giáo dc hướng nghiệp, knăng mềm; huy đng các ngun lực đầu
1
Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca Bộ Chính trv đột phá pt triển khoa hc, công nghệ, đi
mới sáng to và chuyển đi số quc gia; Quyết định s 204-/TW, ny 29/11/2024 của Ban thư Trung
ương Đảng v phê duyt Đề án Chuyn đi s trong các cơ quan đng; Kế hoạch s 02-KH/BCĐTW ngày
19/6/2025 ca Ban Chỉ đạo Trung ương v pt triển khoa học, công nghệ, đi mới sáng to và chuyển đi số v
thúc đẩy chuyn đi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu qu đáp ứng yêu cu sp xếp tổ chức bộ y ca h
thng chính trị. Đề án Pt trin ứng dụng dliu vdân cư, đnh danh và xác thực đin tphc v chuyển đi
s quc gia giai đon 2022 - 2025, tm nhìn đến năm 2030.
2
Kế hoch s 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 ca UBND tỉnh v thực hiện Nghị quyết s 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 ca Chính ph và Kế hoạch hành đng s 266-KH/TU ngày 26/4/2025 ca Ban Thường v Tnh y
thực hin Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca Bộ Chính trv đột phá pt trin khoa hc, công
ngh, đi mới sáng to và chuyển đi s quc gia; Kế hoạch s 203/KH-UBND ngày 18/9/2025 ca UBND tnh
sửa đi, bổ sung một số nhiệm vti Kế hoch s 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 ca UBND tỉnh v thực hin
Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 ca Chính ph và Kế hoạch nh đng số 266-KH/TU ngày 26/4/2025
ca Ban Thường vụ Tnh ủy thực hiện Nghquyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca Bộ Chính tr v đt p
pt triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đi s quc gia.
8
sở vật chất, trang thiết bđảm bảo dạy và hc các môn khoa hc, công nghệ, tin
hc, nghệ thuật cho hc sinh. ng cao chất ợng giáo dc toàn diện; duy trì
chất ợng giáo dc i nhọn trong nhóm dẫn đầu cả ớc. Chú trọng công c
định hướng nghề nghiệp, phân lung hc sinh ngay từ bậc hc ph thông.
Phát triển nguồn nhân lực chất ợng cao gắn với tạo việc làm, chuyển
dịch cấu lao đng, phù hợp với đnh hướng phát triển các ngành kinh tế của
tỉnh. Tổ chc đào tạo, đào tạo lại, chuẩn btt ngun nhân lực số, knăng s
cho chuyển đi số phc v phát triển kinh tế số, hi số. Nâng cao chất lượng
đào tạo của c trường đại học, cao đẳng, giáo dc nghnghiệp; sắp xếp, tổ
chức lại các sở giáo dc nghề nghiệp hiện bảo đảm tinh gọn, hiệu qu, đt
chuẩn; khuyến khích xây dựng c sở đào tạo, dạy nghđạt chuẩn quc tế tại
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu vực phát triển của tỉnh. Tập trung giải quyết có
hiệu qucác vấn đề xã hi bức xúc, Nhân dân quan m.
(8) Phát triển hthng kết cấu htầng kinh tế - hi đồng b, hiện đại,
tạo sở thúc đẩy kết ni các vùng, miền, c trung tâm kinh tế đng lực, là một
trong những khâu đt phá của giai đoạn 2026 - 2030. Tập trung b trí vn đ
tiếp tc đầu các d án giao thông lớn, trọng điểm, như: đầu hoàn thành
tuyến đường b ven biển đoạn qua Thanh Hóa, các tuyến đường kết nối các
tuyến giao thông trục chính của tỉnh với các nút giao cao tốc Bc - Nam phía
Đông. Nghiên cu phương án, huy đng vn đu y dng mới các tuyến
đường kết ni liên , liên vùng, kết ni giữa Thanh Hóa với c tỉnh khu vc
Tây Bắc, nước CHDCND Lào. Đầu nâng cấp, mở rng Cảng hàng không Th
Xuân, phấn đấu đến năm 2030 trở thành cảng hàng không quc tế.
Tiếp tục đầu , cải tạo, mrng đường giao thông nông thôn và hthng
cầu dân sinh khu vực miền núi; nghiên cu quy hoạch, y dng dán đầu tư
các tuyến giao thông kết ni để kịp thời phát huy hiệu qu đường sắt tốc độ cao
qua đa bàn tỉnh; đầu xây dựng cảng tổng hợp, cảng container, cảng chun
dùng và nạo vét lung tàu vào cảng để sớm hoàn chỉnh hthng Cảng biển Nghi
Sơn và các cảng biển theo quy hoạch. Rà soát, lập quy hoạch Đảo Mê theo
hướng kết hợp quc phòng với phát triển kinh tế - xã hi, trong đó nghiên cứu,
đxuất quy hoạch cảng tổng hợp tại khu vc Đảo Mê.
Tiếp tục đầu hoàn chỉnh các công trình htầng thiết yếu, htầng khu
công nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn. Đẩy nhanh tiến đ thc hiện, sớm
hoàn thành các dán đầu htầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang
triển khai và xúc tiến, thu hút các nhà đầu năng lực, uy tín, kinh nghiệm đ
đầu tư và kinh doanh htầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới theo
quy hoạch. Phấn đấu đến năm 2030 lấp đầy các khu công nghiệp đang thực hiện
đầu ; ít nhất 30 cụm ng nghiệp đi vào hoạt đng đạt tlệ lấp đầy 70%
diện tích trở lên.
9
Phát triển hthng h tầng điện bảo đảm nguồn cung cấp điện đầy đ,
liên tục, an toàn, hiệu quả. Tập trung kêu gọi, thu hút đầu các d án nguồn
điện đã được quy hoạch, trọng tâm là các d án: Nhiệt điện LNG Nghi Sơn,
Điện gió Bắc Phương - Nghi Sơn; tạo điều kiện thuận lợi đtriển khai d án
Điện khí LNG Công Thanh; khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự
sản xuất, tự tiêu th; phấn đấu Thanh Hóa trthành trung tâm năng lượng của
cả c.
Tập trung xây dng, phát triển htầng khoa hc - công nghệ và hạ tầng số
đng b, hiện đại; quan m đầu htầng c khu nông nghip ứng dụng công
ngh cao, khu nghiên cứu, ươm tạo ng nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; đầu ,
nâng cấp Trung m dliu và điều hành an toàn thông tin mạng; xây dựng Kho
dliệu dùng chung của tỉnh (Big Data).
Triển khai c th tục đ đầu xây dựng các trường phthông ni trú
liên cấp tiểu hc và trung hc stại c biên giới đất liền; đẩy nhanh tiến
đ hoàn thành mục tiêu y dựng trường đạt chuẩn. Đầu xây dựng c thiết
chế văn hóa, ththao cấp tỉnh, các di ch lịch sử - văn hóa, các bệnh viện tuyến
tỉnh và mt số bệnh viện đa khoa khu vc.
(9) Phát triển văn hóa, hi, thực hiện tiến b và công bằng hi; nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần sức khỏe của Nhân dân. Thúc đẩy công
nghiệp văn hóa; thc hiện hiệu quChương trình mục tiêu quc gia về phát triển
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035; Đán Quốc tế hóa bản sắc văn hóa dân tộc
dân tộc hóa tinh hoa văn hóa thế giới. Thực hiện đầy đ, kịp thời, có đi mới chế
đ, chính sách an sinh, phúc lợi hội, nhất đi với người công, nời cao
tuổi, trẻ em, bình đẳng giới, nời dân vùng sâu, vùng xa, bn giới, vùng dân
tộc thiều s và miền núi. Tăng ờng, nâng cao hiệu ququản nhà nước và
thc hiện tt các chương trình, chính sách vdân tộc, n nỡng, tôn giáo...
Tiếp tục thực hiện hiệu qucác Chương trình mc tiêu quốc gia giai đoạn 2026 -
2030. Triển khai thc hiện hiệu quNghquyết 72-NQ/TW của B Chính tr v
một s giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm c và nâng cao sc khe
Nhân dân và Chương trình mc tiêu quc gia vchăm c sức khỏe, dân số và
phát triển sau khi được ban hành.
(10) Quản và sdụng hiệu quả, bền vững tài ngun, khoáng sản quan
trng; tăng cường bảo v môi trường; ch đng ng phó với biến đổi khí hậu,
phòng, chng giảm nhthiên tai. Phát triển các hình kinh tế tuần hoàn, sử
dng hiệu quả, bền vững i nguyên thiên nhiên, hình i chế, tái sử dng
chất thải. Đầu y dng các trạm quan trắc khí ợng thu văn đphc v
công tác quản nhà nước, dự báo, cảnh báo về khí tượng thuỷ văn, biến đi khí
hậu trên địa bàn tỉnh.
(11) Củng cố, kiện toàn, xây dựng lực ợng vũ trang, d bđng viên,
10
dân quân tự vệ đảm bảo về số ợng và chất lượng, phù hợp với mô hình tổ chc
mới; ng ờng đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn hi; đẩy mạnh
đấu tranh trấn áp tội phạm, tệ nạn hi; giải quyết kịp thời, hiệu qu các v
việc phức tạp ngay tại sở, tạo i trường an toàn, nh mạnh, n định cho
phát triển kinh tế - xã hi, bảo vcuc sống bình n cho Nhân dân.
(12) Triển khai thực hiện hiệu qu Ngh quyết số 59-NQ/TW ngày
24/01/2025 của B Chính trị v hi nhập quc tế trong nh hình mới; tạo i
trường thuận lợi cho nời dân và doanh nghiệp tham gia vào quá trình hi
nhập, thụ ởng các lợi ích từ hội nhp. Duy trì, m sâu sắc hơn quan hhợp
c và thực hiện tốt các tha thuận hợp c đã ký với các tỉnh, thành ph c
ngoài, các nhà đầu , tổ chc quc tế. Tiếp tục thiết lập quan hệ hợp tác với các
tỉnh trong vùng Bắc Trung B và các địa phương trong cả ớc trên s
ngun tắc tự nguyện, thiết thực, hiệu quả, cùng có lợi.
III. TCHC THỰC HIỆN
1. Pn công thực hin
1.1. Sở Tài chính
- ớng dẫn c sở, ban, nnh, đơn v cấp tỉnh, UBND c , phường,
đánh giá nh hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - hi 5 năm 2021 -
2025; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - hi 5 năm 2026 - 2030.
- Ch trì, phi hợp với các ngành, đơn vliên quan, tổng hợp Kế hoạch
phát triển kinh tế - hi 5 năm 2026 - 2030 của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, trình HĐND tỉnh, B Tài chính theo quy đnh.
1.2. Thng tỉnh cung cấp đầy đsố liệu vch tiêu tổng sản phẩm trên
địa bàn và các số liệu thống khác giai đoạn 2021 - 2024; phi hợp với Sở Tài
chính và các ngành, đa phương rà soát, ước thc hiện năm 2025 và giai đon
2021 - 2025, làm snh toán, xác đnh c chtiêu ch yếu của Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hi 5 năm 2026 - 2030.
1.3. Các sở, ban, nnh, đơn vcấp tỉnh, UBND các xã, phường tổ chc
đánh giá nh hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - hi 5 năm 2021 -
2025; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm 2026 - 2030 của
ngành, địa phương mình quản .
2. Tiến độ xây dựng
- Trước ngày 05/11/2025, S Tài chính căn c ớng dẫn của B i
chính tại Công văn số 16684/BTC-NSNN ngày 24/10/2025 và Ch th này,
ớng dẫn các sở, ban, nnh, đơn vcấp tỉnh, UBND c , phường, đánh g
nh hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - hi 5 năm 2021 - 2025
xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi 5 năm 2026 - 2030.
11
- Trước ny 10/11/2025, các sở, ban, ngành, đơn vcấp tỉnh, UBND các
xã, phường tổ chc đánh giá tình hình thực hiện Kế hoch phát triển kinh tế -
hi 5 năm 2021 - 2025 và y dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm
2026 - 2030 của nnh, địa phương mình quản lý, báo cáo Ch tịch UBND tỉnh
và gửi Sở Tài chính để tổng hợp.
- Trước ny 15/11/2025, STài chính tổng hợp, xây dng d thảo lần 1
Kế hoạch phát triển kinh tế - hi 5 năm 2026 - 2030 của cả tỉnh, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, gửi B Tài chính theo quy định tại điểm b mc III.2 Ch th
số 31/CT-TTg ngày 18/10/2025 của Th ớng Chính ph.
- Từ ngày 15/11/2025 đến ny 15/12/2025, c sở, ban, ngành, đơn v
cấp tỉnh, UBND c , phường tiếp tục soát, đánh gtình hình thực hiện Kế
hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm 2021 - 2025 và xây dng Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hi 5 năm 2026 - 2030, gửi về Sở Tài chính để tng hp.
- Trên sở báo cáo của các đơn v, Sở Tài chính ch trì, hoàn thiện d
thảo lần 02 Kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm 2026 - 2030 của tỉnh; tổ
chức lấy ý kiến tham gia của quan nghiên cứu, đoàn thể, hiệp hội doanh
nghiệp, các chun gia, nhà khoa hcđtiếp thu, hoàn chnh dtho, báo cáo
UBND tỉnh trong Quý I năm 2026.
- Sau khi Quốc hi khóa XVI quyết đnh Kế hoạch phát triển kinh tế -
hi giai đoạn 2026 - 2030 của cả ớc, STài chính hoàn thiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hi 5 năm 2026 - 2030 của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình
HĐND tỉnh quyết định.
Ch tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đc các sở, Trưởng các ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh, Ch tịch UBND các xã, phưng tập trung tổ chc triển khai
thc hiện tốt Chỉ th này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực: Tnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PChủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, THĐT. (865.2025)
CHỦ TCH
Nguyn Hoài Anh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 12/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×