Thông tư 123/2020/TT-BCA về biển hiệu, chức danh, băng trực ban trong Công an

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải VB
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Thông tư 123/2020/TT-BCA

Thông tư 123/2020/TT-BCA của Bộ Công an quy định về biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân
Cơ quan ban hành: Bộ Công an
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu:123/2020/TT-BCANgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Tô Lâm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/11/2020
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Hành chính, Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 123/2020/TT-BCA

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 123/2020/TT-BCA DOC DOC (Bản Word)
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file.

Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG AN

______________

Số: 123/2020/TT-BCA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2020

 

 

THÔNG TƯ

Quy định về biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra

điều lệnh trong Công an nhân dân

 

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân, gồm: Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị; biển chỉ dẫn; biển hiệu phòng làm việc; biển chức danh của lãnh đạo, chỉ huy; biển chức danh đại biểu; biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân; băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Đơn vị trực thuộc Bộ Công an, học viện, trường Công an nhân dân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp an ninh, bệnh viện; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên các học viện, trường trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ).

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Thông tư này không áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị Công an có trụ sở đóng ở nước ngoài; không áp dụng biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị đối với các đơn vị Tình báo hoặc nghiệp vụ trinh sát có yêu cầu xã hội hóa.

Điều 3. Sử dụng biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân

1. Biển hiệu được sử dụng đối với trụ sở của Công an đơn vị, địa phương, phòng sử dụng chung (ví dụ hội trường, phòng họp, lớp học, nhà kho), phòng làm việc của đơn vị và phòng làm việc của lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp.

2. Biển chức danh được sử dụng để đặt trên bàn làm việc của lãnh đạo, chỉ huy từ cấp Trung đội, cấp Đội và tương đương trở lên trong Công an nhân dân có chung phòng làm việc; đặt trên bàn, chính giữa, phía trước vị trí đại biểu ngồi trong các cuộc hội nghị, hội thảo, hội thi, hội thao.

3. Biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân được sử dụng để đặt trên bàn nơi cán bộ Công an thực hiện nhiệm vụ trực chỉ huy, trực ban, trực tiếp công dân.

4. Băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân được sử dụng khi cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ trực ban, kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân.

Điều 4. Cách thể hiện biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân

1. Cách thể hiện biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị độc lập:

a) Vị trí hình biểu tượng (Quốc huy hoặc Công an hiệu) ở chính giữa và phía trên cùng của biển hiệu;

b) Tên cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa, tên phải ghi chính xác theo quyết định thành lập cơ quan, đơn vị; tên bằng chữ tiếng Anh hoặc chữ tiếng nước ngoài khác (đối với các đơn vị đóng ở khu vực biên giới) phải thể hiện bằng chữ in hoa ở phía dưới tên tiếng Việt và có chiều cao cỡ chữ không lớn hơn 2/3 cỡ chữ tiếng Việt.

Tên cơ quan chủ quản (nếu có) viết bằng chữ tiếng Việt in hoa, cỡ chữ không lớn hơn 2/3 cỡ chữ tên đơn vị ghi trên biển hiệu.

Các cơ quan, đơn vị khi thể hiện tên cơ quan, đơn vị bằng chữ tiếng Anh (hoặc tiếng nước ngoài khác) thực hiện theo hướng dẫn thống nhất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ công chức trong hệ thống hành chính nhà nước sang tiếng Anh để giao dịch đối ngoại, nếu có vướng mắc liên hệ Trung tâm Biên phiên dịch quốc gia Bộ Ngoại giao để tham khảo về cách dịch cụ thể;

c) Địa chỉ cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa, có cỡ chữ không lớn hơn 1/2 cỡ chữ của tên cơ quan, đơn vị bằng tiếng Việt.

2. Cách thể hiện biển hiệu các đơn vị có chung trụ sở làm việc, phòng sử dụng chung, phòng làm việc của cơ quan, đơn vị:

a) Vị trí hình Công an hiệu ở chính giữa và phía trên cùng của biển hiệu;

b) Tên biển hiệu các đơn vị sử dụng chung trụ sở, phòng làm việc được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa; trường hợp cần thể hiện bằng chữ tiếng Anh thì phải thể hiện bằng chữ in hoa ở phía dưới tên tiếng Việt và có chiều cao cỡ chữ không lớn hơn 2/3 cỡ chữ tiếng Việt.

3. Cách thể hiện biển hiệu phòng làm việc của lãnh đạo, chỉ huy; biển chức danh:

a) Vị trí hình Công an hiệu ở chính giữa và phía trên cùng của biển hiệu;

b) Cấp bậc hàm ghi trên biển hiệu, biển chức danh được thể hiện bằng chữ tiếng Việt viết thường; họ tên, chức vụ của lãnh đạo, chỉ huy được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa.

Trường hợp lãnh đạo, chỉ huy đơn vị có chung phòng làm việc thì tên của ban chỉ huy, lãnh đạo phòng ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa.

Trường hợp lãnh đạo, chỉ huy đơn vị có chung phòng làm việc với cán bộ, chiến sĩ thì cách thể hiện biển hiệu như đối với phòng làm việc của đơn vị.

4. Cách thể hiện biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân:

a) Vị trí hình Công an hiệu ở chính giữa, phía trên cùng của biển hiệu;

b) Hàng chữ trực chỉ huy, trực ban hoặc trực ban hình sự, trực tiếp công dân ghi trên biển được thể hiện bằng tiếng Việt in hoa;

c) Cấp bậc hàm ghi trên biển được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in thường; họ tên, chức vụ (nếu có) của cán bộ trực được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa.

5. Chữ trên băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh được thể hiện bằng tiếng Việt in hoa.

6. Quy định viết tắt như sau: Công an (CA), Công an nhân dân (CAND), An ninh nhân dân (ANND), Cảnh sát nhân dân (CSND), Công an thành phố (CATP), Công an thị xã (CATX), Cảnh sát giao thông (CSGT), Cảnh sát Cơ động (CSCĐ), Cảnh sát Bảo vệ (CSBV), Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (CS PCCC&CNCH), Cảnh sát trật tự (CSTT), Tham mưu tổng hợp (TMTH), Thành phố (TP), Quận, (Q), Huyện (H), Thị xã (TX), Xã (X), Phường (P).

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị

1. Vị trí biển hiệu

Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị được đặt ở vị trí thích hợp của mặt trước cổng chính hoặc mặt trước của trụ sở (nếu trụ sở không có cổng chính) cơ quan, đơn vị có trụ sở độc lập, phù hợp với kiến trúc, dễ quan sát, có đèn chiếu sáng ban đêm; mỗi cơ quan, đơn vị chỉ đặt một biển hiệu, trường hợp ở vị trí khuất tầm nhìn, cách xa đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường liên huyện phải có biển chỉ dẫn.

Trường hợp nhiều cơ quan, đơn vị có chung cổng chính, được đặt theo nguyên tắc: Cơ quan cấp trên thì vị trí đặt biển hiệu ở phía trên (hoặc bên phải cổng chính trụ sở, nhìn từ ngoài vào), nếu cùng cấp thì có thể sử dụng chung một biển hiệu.

2. Nội dung biển hiệu cơ quan, đơn vị có trụ sở độc lập

Nội dung biển hiệu được thể hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

a) Quốc huy hoặc Công an hiệu;

b) Tên đơn vị chủ quản hoặc tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có);

c) Tên cơ quan, đơn vị;

d) Hàng chữ: “CƠ QUAN ĐẠI DIỆN” hoặc “CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC” (đối với các cơ quan đại diện hoặc thường trực đặt ở địa phương);

đ) Tên tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

e) Địa chỉ cơ quan, đơn vị.

Nội dung biển hiệu Bộ Công an được thực hiện theo mẫu BH1; các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện theo mẫu BH2a; cơ quan thường trực hoặc cơ quan đại diện các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện theo mẫu BH2b; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo mẫu BH2c; đơn vị cấp phòng và tương đương trở xuống thực hiện theo mẫu BH3a, BH3b, BH3c, BH3d ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Nội dung biển hiệu cơ quan, đơn vị có chung trụ sở

Nội dung biển hiệu được thể hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới;

a) Công an hiệu;

b) Tên đơn vị chủ quản;

c) Tên của các đơn vị được sắp xếp theo thứ tự quy định trong danh mục số hiệu của Bộ Công an (tên tiếng Việt chữ in hoa ở trên, tên tiếng Anh chữ in hoa ở dưới);

d) Địa chỉ trụ sở đơn vị.

Nội dung biển hiệu các đơn vị sử dụng chung một biển hiệu trụ sở thực hiện theo mẫu BH2d ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Hình dáng, kích thước, chất liệu, màu sắc

a) Biển hiệu Bộ Công an

Hình dáng: Biển hiệu hình chữ nhật;

Kích thước: Chiều dài không nhỏ hơn 2.400 mm, chiều rộng không nhỏ hơn 1.200 mm; đường kính Quốc huy không nhỏ hơn 390 mm; thiết kế hài hòa, phù hợp với kích thước cổng chính hoặc mặt trước trụ sở Bộ Công an;

Chất liệu, màu sắc: Nền bằng đá Granite màu đỏ, Quốc huy và chữ nổi bằng đồng màu vàng;

b) Biển hiệu các đơn vị trực thuộc Bộ có trụ sở độc lập; các đơn vị trực thuộc Bộ sử dụng chung biển hiệu trụ sở; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hình dáng: Biển hiệu hình chữ nhật;

Kích thước: Chiều dài không nhỏ hơn 1.600 mm, chiều rộng không nhỏ hơn 800 mm; thiết kế hài hòa, phù hợp với kích thước cổng chính hoặc mặt trước trụ sở cơ quan, đơn vị;

Chất liệu, màu sắc: Nền bằng đá Granite màu đỏ, Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh và chữ nổi bằng đồng màu vàng;

c) Biển hiệu đơn vị cấp phòng, huyện và tương đương; các đơn vị sử dụng chung biển hiệu trụ sở.

Hình dáng: Biển hiệu hình chữ nhật;

Kích thước: Chiều dài không nhỏ hơn 450 mm, chiều rộng không nhỏ hơn 350 mm;

Chất liệu, màu sắc: Nền biển bằng Mica màu đỏ, chữ màu vàng; Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh;

d) Biển hiệu đơn vị cấp phường, đồn, đội, trạm và tương đương trở xuống

Hình dáng: Biển hiệu hình hộp chữ nhật, được thiết kế hài hòa, phù hợp với kích thước cổng chính hoặc mặt trước trụ sở cơ quan, đơn vị, đèn chiếu sáng được lắp trong hộp;

Kích thước: Chiều dài không nhỏ hơn 450 mm, chiều rộng không nhỏ hơn 100 mm, chiều cao không nhỏ hơn 350 mm;

Chất liệu, màu sắc: Khung biển bằng kim loại, nền biển bằng Mica màu đỏ, chữ màu vàng; Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh.

5Đơn vị, địa phương có tên trùng với đơn vị, địa phương khác thì biển hiệu phải ghi tên đơn vị, địa phương trước tên đơn vị chủ quản hoặc tên đơn vị hành chính cấp trên và cách nhau bằng gạch nối ( - ), ví dụ: “CÔNG AN PHƯỜNG 2 - QUẬN 3”. Nếu tên đơn vị có nhiều từ, nhiều số thì viết thành 2 hoặc 3 hàng, đầu và cuối hàng không có gạch nối.

6. Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật (chiều rộng bằng 2/3 chiều dài), thiết kế hài hòa, kích thước phù hợp với khu vực đặt biển. Mặt biển bằng hợp kim giữa thép và sắt, hai mặt biển được sơn một lớp chống rỉ; nền mặt trước biển màu đỏ, Công an hiệu chính giữa phía trên, chữ tên đơn vị và hình mũi tên chỉ hướng đi về đơn vị màu vàng, thể hiện khoảng cách từ biển chỉ dẫn đến trụ sở đơn vị (các mẫu BC10a và BC10b ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 6. Biển hiệu phòng sử dụng chung, phòng làm việc

1. Vị trí biển hiệu

Khoảng cách giữa biển hiệu và khung cửa chính của phòng là 30 mm; tùy theo kiến trúc cụ thể của cửa phòng, biển hiệu đặt ở một trong các vị trí sau:

a) Chính giữa, phía trên cửa chính của phòng;

b) Bên phải (hoặc bên trái) cửa chính của phòng, cách mặt sàn 1.700 mm.

2. Nội dung biển hiệu

a) Biển hiệu phòng sử dụng chung, phòng làm việc của đơn vị: Chính giữa phía trên là hình Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh; bên dưới ghi rõ tên đơn vị hoặc tên phiên hiệu đơn vị.

Đối với các đơn vị khác nhau trong cùng một khuôn viên trụ sở thì biển hiệu ghi phiên hiệu đơn vị trước phiên hiệu của đơn vị chủ quản trực tiếp, ví dụ: “PHÒNG 8 - X03”, “ĐỘI 3 - PX03” hoặc  “ĐỘI 1 - PHÒNG 9 - H07”.

Đối với các đơn vị có  trụ sở độc lập hoặc phòng sử dụng chung, phòng làm việc của các đơn vị trực thuộc trong cùng một khuôn viên trụ sở thì biển hiệu chỉ ghi rõ tên hoặc phiên hiệu đơn vị trực thuộc mà không cần ghi tên đơn vị chủ quản trực tiếp, ví dụ “PHÒNG THAM MƯU” hoặc “PHÒNG 1” ; “ĐỘI THAM MƯU TỔNG HỢP” hoặc “ĐỘI 1”;

b) Biển hiệu phòng làm việc của lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp có phòng làm việc riêng: Chính giữa phía trên là Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh, phía dưới có 02 hàng chữ, theo thứ tự: Hàng chữ thứ nhất ghi cấp bậc hàm, họ tên và hàng chữ thứ hai ghi chức vụ (các mẫu BHPR4a và BHPR4b ban hành kèm theo Thông tư này).

Đối với lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị khác nhau có phòng làm việc riêng ở cùng trong một khuôn viên trụ sở thì ở hàng chữ thứ hai ghi chức vụ và tên đơn vị hoặc phiên hiệu đơn vị cụ thể, ví dụ: “CỤC TRƯỞNG - X03”, “PHÓ CỤC TRƯỞNG - X03”(các mẫu BHPC4c và BHPC4d ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Biển hiệu của phòng các đồng chí lãnh đạo, chỉ huy có chung phòng làm việc nội dung biển hiệu ghi “lãnh đạo đơn vị” hoặc “ban chỉ huy đơn vị”, ví dụ: “LÃNH ĐẠO PHÒNG 1”, “BAN CHỈ HUY CÔNG AN PHƯỜNG 2”, “BAN CHỈ HUY ĐẠI ĐỘI 3”(các mẫu BHPC4e, BHPC4g và BHPC4h ban hành kèm theo Thông tư này);

3. Hình dáng, kích thước, chất liệu, màu sắc:

a) Hình dáng, kích thước: Biển hiệu hình chữ nhật, kích thước chiều dài 400 mm, chiều rộng 200 mm;

b) Chất liệu, màu sắc: Chất liệu Mica màu xanh lam, chữ màu trắng, khung viền màu trắng, Công an hiệu gắn cành tùng kép màu vàng bao quanh.

Điều 7. Biển chức danh, biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân

1. Biển chức danh hình chữ T (để ngược) chất liệu bằng Mica trong suốt, góc giữa đế và vỏ biển là 90(90 độ); vỏ biển hình chữ nhật, có khe trống ở giữa để giữ biển. Biển bằng giấy cứng, hình chữ nhật, hai mặt màu đỏ, có viền xung quanh màu vàng, chữ màu vàng, chính giữa phía trên là hình Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh; phía dưới có 02 hàng chữ, theo thứ tự từ trên xuống: Hàng chữ thứ nhất là cấp bậc, họ tên của lãnh đạo, chỉ huy; hàng chữ thứ 02 là chức vụ của lãnh đạo, chỉ huy (Mẫu BCD5 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân.

Đối với các đơn vị tổ chức trực chỉ huy, trực ban, trực giải quyết công việc với công dân phải có biển trực chỉ huy, biển trực ban, biển trực tiếp công dân. Hình thức, kiểu dáng, kích thước, màu sắc, kiểu chữ của các biển trên giống như biển chức danh, chỉ khác nội dung các hàng chữ ở phía dưới Công an hiệu như sau:

a) Biển trực chỉ huy có 3 hàng chữ theo thứ tự từ trên xuống: Hàng chữ thứ nhất ghi “TRỰC CHỈ HUY”, hàng chữ thứ 2 ghi cấp bậc, họ tên, hàng chữ thứ 3 ghi chức vụ của người trực (Mẫu BT6a ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Biển trực ban, biển trực tiếp công dân có 2 hàng chữ theo thứ tự từ trên xuống: Hàng chữ thứ nhất ghi “TRỰC BAN”, “TRỰC BAN HÌNH SỰ” hoặc “TRỰC TIẾP CÔNG DÂN”, hàng chữ thứ 2 ghi cấp bậc, họ tên của người trực (các mẫu BT6b và BT6c ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Biển chức danh đại biểu

Căn cứ vị trí, tính chất, thành phần dự của hội nghị, hội thảo, buổi lễ, cuộc họp, để sử dụng biển chức danh đại biểu đảm bảo hợp lý, thể hiện tính nghiêm túc, trang trọng. Biển chức danh đại biểu như biển chức danh và hàng chữ thứ hai ghi cả chức vụ (nếu có) kèm theo tên đơn vị hoặc số hiệu đơn vị của đại biểu (Mẫu BĐB7a ban hành kèm theo Thông tư này). Đối với đại biểu ngoài lực lượng Công an trên biển chức danh đại biểu không có Công an hiệu, hàng chữ thứ nhất ghi đồng chí hoặc ông (bà), họ và tên, hàng chữ thứ hai ghi chức vụ (nếu có), tên đơn vị (Mẫu BĐB7b ban hành kèm theo Thông tư này). Đối với các hội nghị, hội thảo khoa học, biển chức danh đại biểu ghi đầy đủ chức danh khoa học, học hàm, học vị (các mẫu BĐB7c và BĐB7d ban hành kèm theo Thông tư này).

4. Vị trí đặt biển: Đặt chính giữa, phía trước cán bộ, chiến sĩ ngồi, cách cạnh ngoài của bàn khoảng 100 mm, hai mặt biển hướng ra phía ngoài và vào trong vị trí cán bộ, chiến sĩ ngồi (Biển trực chỉ huy đặt cạnh vị trí của biển trực ban).

Điều 8. Băng trực ban

1. Băng trực ban bằng vải màu đỏ, viền màu vàng; kích thước: Chiều cao 100 mm, chu vi 400 mm; ở giữa thêu hàng chữ “TRỰC BAN” bằng tiếng Việt, in hoa màu vàng (Mẫu BT8 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Băng trực ban gài kim băng ngang và đeo ngay ngắn ở cánh tay trên của tay trái, chữ  “TRỰC BAN” hướng ra phía ngoài.

Điều 9. Băng kiểm tra điều lệnh

1. Băng kiểm tra điều lệnh bằng vải màu đỏ, viền màu vàng. Phía trên chiều cao 160 mm, khuyết 2 bên, chiều ngang 45 mm, có lỗ khuy ngang hình elip để lồng vào bật của vai áo, chính giữa - phía trên là Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh, cạnh đáy ngang 370 mm; phía dưới chiều cao 80 mm, khi ghép lại chu vi 400 mm; ở giữa thêu 02 hàng chữ bằng tiếng Việt, in hoa màu vàng, hàng trên là dòng chữ “KIỂM TRA”, hàng dưới là dòng chữ “ĐIỀU LỆNH CAND.” (Mẫu BKT9 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Cách đeo: Băng kiểm tra điều lệnh được đeo ngay ngắn ở cánh tay trên của tay trái, thân trên của băng được cài vào bật của vai áo, Công an hiệu và hàng chữ “KIỂM TRA ĐIỀU LỆNH CAND” hướng ra phía ngoài.

Điều 10. Quản lý, sử dụng biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân

1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chỉ đạo quản lý việc sử dụng biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong phạm vi đơn vị, địa phương mình.

2. Khi bị hỏng, cũ, mất hoặc thay đổi chức vụ, chức danh, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương trực tiếp chỉ đạo thay thế đảm bảo phục vụ công tác của đơn vị.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thay thế Thông tư số 30/2017/TT-BCA ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Cục Công tác đảng và công tác chính trị có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện. Cục Kế hoạch và tài chính bảo đảm kinh phí phục vụ việc triển khai thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Bộ (qua Cục X03) để hướng dẫn./.

 

 

Bộ trưởng

 

(Đã ký)

 

Đại tướng Tô Lâm

 

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

loading
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×
×
×
×
Vui lòng đợi