• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 380/KH-UBND Cà Mau quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/07/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 380/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lâm Văn Bi
Trích yếu: Về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 380/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 380/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 380/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cà Mau, ngày tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên
chứcngười dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số trong quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm 2035”;
Thực hiện Thông báo s 200-TB/VPTU, ngày 29/5/2026 ca Văn phòng
Tnh y v vic thông báo ý kiến Kết lun ca Thường trc Tnh y ti bui làm
vic vi S Dân tc và Tôn giáo;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng,
bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chứcngười dân tộc thiểu số trên địa bàn
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp về phát
triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo Quyết định
số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ Kế hoạch số 229/KH-
UBND ngày 24/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân
tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, bảo đảm cấu hợpvề số lượng, giới tính, độ tuổi,
thành phần dân tộc, lĩnh vực công tác; từng bước nâng cao tỷ lệ cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số tham gia lãnh đạo, quản lý các cấp.
Xây dng ngun cán b, công chc, viên chc ngưi dân tc thiu s có phm
cht chính tr, đạo đức công v, trình độ chuyên môn, năng lc thc tin và uy tín; đáp
ng yêu cu xây dng h thng chính tr, phát trin kinh tế - hi, bo đảm quc
phòng, an ninh và tăng cường khi đại đoàn kết toàn dân tc trong tình hình mi.
2. Yêu cầu
Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trách nhiệm
của người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương trong công tác phát triển đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
Thực hiện đồng bộ, chặt chẽ giữa các khâu phát hiện nguồn, quy hoạch, đào
tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, luân chuyển, điều động bổ nhiệm cán bộ, công
chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
380
02
2
Công tác phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu
số gắn với vị trí việc làm, thực tiễn của từng quan, đơn vị, địa phương, yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ và phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
Bo đảm thc hin các mc tiêu, ch tiêu v t l, cơ cu và cht lượng đội ngũ
cán b, công chc, viên chc người dân tc thiu s theo l trình quy định ti Quyết
định s 470/QĐ-TTg; ly kết qu thc hin mt trong nhng căn c đánh giá, xếp
loi ca cơ quan, đơn v và người đứng đầu trong quá trình t chc thc hin.
II. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
1. Khái quát tình hình
Trong những năm qua, công tác xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh luôn được các cấp ủy, chính
quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số từng bước được củng cố, phát triển cả về số lượng chất
lượng, góp phần quan trọng trong công tác quản nhà nước, phát triển kinh tế - xã
hội, giữ vững quốc phòng, an ninh tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Hiện nay, khối chính quyền tổng số 1.238
1
/32.959 cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số, chiếm 3,76% tổng số cán bộ, công chức, viên chức toàn
tỉnh, trong đó:
- Về cấu dân tộc: Khmer có 833 người, chiếm 67,29%; dân tộc Hoa 322
người, chiếm 26,01%; các dân tộc khác có 83 người, chiếm 6,70%.
- Về giới tính: Nữ 705 người, chiếm 56,95% tổng số cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số.
- Về độ tuổi: Dưới 40 tuổi 579 người, chiếm 46,77%; từ 41 đến dưới 50 tuổi
là 522 người, chiếm 42,16%; từ 51 tuổi trở lên là 137 người, chiếm 11,07%.
- Về trình độ chuyên môn: 155 người trình độ sau đại học, chiếm 12,52%; 878
người trình độ đại học, chiếm 70,92%; 205 người trình độ cao đẳng trình độ khác,
chiếm 16,56%.
- Về trình độ luận chính trị: 41 người đạt trình độ cao cấp, cử nhân; 213
người trình độ trung cấp.
- Lãnh đạo, quản các cấp: 85 người
2
, chiếm 6,87% tổng số cán bộ, công
chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
2. Những tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số tồn tại, hạn chế:
- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số một số
quan, đơn vị, địa phương chưa tương xứng với cấu dân số người dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh.
1
Cấp tỉnh 673 người, cấp xã: 565 người; công chức 89 người, viên chức 1.149 người.
2
Lãnh đạo sở, ban, ngành: 03 người; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND/HĐND cấp xã: 05 người; lãnh đạo cấp phòng
tương đương: 77 người.
3
- Tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý còn thấp;
một số lĩnh vực, địa bàn chưa có cán bộ lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số;
chất lượng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số chưa đồng đều.
3. Nguyên nhân
- Nguồn cán bộ, công chức, viên chứcngười dân tộc thiểu số tại chỗ một
số nơi còn hạn chế về số lượng; việc tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng để phát triển đội
ngũ cần có thêm thời gian và các điều kiện thuận lợi để phát huy hiệu quả.
- Công tác quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số một số quan, đơn vị, địa phương mặt chưa
theo kịp yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chứcngười
dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnhbản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức
tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ năng lực thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong tình hình mới; bảo đảm phát triển hài hòa về số lượng, chất lượng
cấu dân tộc, giới tính, độ tuổi, lĩnh vực công tác phù hợp với đặc điểm dân
của tỉnh; từng bước nâng cao tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu
số tham gia lãnh đạo, quản các cấp, góp phần xây dựng hệ thống chính trị vững
mạnh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa
bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về công tác rà soát, đánh giá và quảnđội ngũ
- Hoàn thành việc rà soát, đánh giá toàn diện đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh trong năm 2026.
- Xây dựngvận hành sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, theo dõi, quy
hoạch, đào tạo, bồi dưỡng sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số bảo đảm đồng bộ với sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức
của tỉnh.
- Hằng năm thực hiện cập nhật, bổ sung dữ liệu đánh giá chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo vị trí việc làmyêu
cầu nhiệm vụ.
b) Về công tác quy hoạchtạo nguồn
- Phấn đấu các xã, phường đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
cán bộ lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số hoặcnguồn cán bộ người dân
tộc thiểu số trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quảnchủ chốt.
- Mỗi chức danh lãnh đạo, quảnchủ chốt tại các địa bàn đông đồng bào
dân tộc thiểu số sinh sống ít nhất 01 nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số trong
quy hoạch kế cận. Phấn đấu tăng tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ người dân tộc thiểu
số trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp.
- Phấn đấu 100% quan, đơn vị, địa phương cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý, phù hợp với
điều kiện thực tiễn nguồn nhân lực của từng quan, đơn vị (trừ quan không
người dân tộc thiểu số).
4
- Xây dựng danh sách nguồn cán bộ lãnh đạo, quản người dân tộc thiểu
số cấp tỉnh, cấpđể phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡngbố trí, sử dụng lâu dài.
c) Về đào tạo, bồi dưỡng
- 100% cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số thuộc diện quy
hoạch được đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh theo quy định.
- Phấn đấu hằng năm có ít nhất 15% cán bộ, công chức, viên chức người dân
tộc thiểu số được cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước hoặc kỹ năng lãnh đạo, quản lý.
- Đến năm 2030:
+ 100% cán bộ lãnh đạo, quản người dân tộc thiểu số được bồi dưỡng
kiến thức về chuyển đổi số, cải cách hành chính và kỹ năng quản trị hiện đại;
+ 100% cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số giữ chức vụ lãnh đạo, quản
đáp ứng tiêu chuẩn vềluận chính trịquản lý nhà nước theo quy định.
+ Phấn đấu đạt 100% cán bộ, công chứcngười dân tộc thiểu sốtrình độ
Đại học trở lên; tối thiểu 10% cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trình
độ thạc trở lên.
d) Về bố trí, sử dụng và phát triển cán bộ
- Bảo đảm 100% việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức người dân
tộc thiểu số phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường vị trí việc làm
theo quy định.
- Tăng cường luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ người dân tộc thiểu số
trong diện quy hoạch để rèn luyện thực tiễntạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý.
IV. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Rà soát, đánh giá toàn diện đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số
- Tổ chức soát, thống kê, đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức người dân tộc thiểu số đang công tác trong các quan hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; bảo đảm đầy đủ các
thông tin về dân tộc, giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản
nhà nước, vị trí việc làm, chức vụ lãnh đạo, quản lý, kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng hằng nămtriển vọng phát triển.
- Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số theo từng dân tộc, giới tính, nhóm tuổi, lĩnh vực công tác và địa bàn trú;
đối chiếu với cấu dân người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh để làm sở
xây dựng các chỉ tiêu phát triển phù hợp.
- Trên sở kết quả soát, thực hiện phân loại đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số theo các nhóm: Cán bộ đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn
chức danh, vị trí việc làm; cán bộ cần đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa; cán bộ trong
diện quy hoạch; cán bộ trẻ triển vọng phát triển; cán bộ nữ; cán bộ cần luân
chuyển, điều động để rèn luyện thực tiễn; cán bộ khả năng bổ nhiệm, giới thiệu
ứng cử giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
5
- Xây dựng, cập nhậtquản sở dữ liệu đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh, phục vụ công tác
quản lý, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng cán bộ, công chức, viên
chứcngười dân tộc thiểu số.
2. Công tác quy hoạch cán bộ
- Thực hiện soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản các cấp
người dân tộc thiểu số theo quy định của ĐảngNhà nước; bảo đảm tính kế thừa,
phát triển liên tục, đồng bộ giữa các cấp, các ngành phù hợp với cấu dân
trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên phát hiện, tạo nguồnđưa vào quy hoạch các chức danh lãnh đạo,
quảnđối với cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ công tác tại địa bàn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, cán bộ khả năng sử dụng tiếng dân tộc thiểu số am hiểu phong
tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Định kỳ soát, đánh giá chất lượng nguồn quy hoạch; kịp thời bổ sung nhân
tố mới, đưa ra khỏi quy hoạch những trường hợp không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn
theo quy định.
3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số hằng năm từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu sử dụng vị trí
việc làm.
- Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡngcử cán bộ, công chức, viên chứcngười dân
tộc thiểu số tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng vềluận chính trị, quản
nhà nước, quốc phòng an ninh; kiến thức, kỹ năng công tác dân tộc, tuyên
truyền, vận động quần chúng, tham mưu thực hiện chính sách dân tộc, lãnh đạo,
quản lý, điều hành, chuyển đổi số, cải cách hành chính, ngoại ngữ, tin học và các kỹ
năng chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết khác đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Quan tâm đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên sâu đối với đội ngũ cán bộ trẻ,
cán bộ nữ, cán bộ trong diện quy hoạch cán bộtriển vọng phát triển nhằm tạo
nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý cho các cấp.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc Khmer, Hoa tại các địa
bàn đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhằm tạo nguồn nhân lực tại chỗ,
đáp ứng yêu cầu công tác sở. Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số chủ động học tập, nghiên cứu, tự nâng cao trình độ luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác, năng lực quản lý, điều hành,
chuyển đổi số khả năng thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - hội trong
giai đoạn mới.
4. Công tác bố trí, sử dụng và phát triển cán bộ
- Thực hiện bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu
số phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường, vị trí việc làm và yêu cầu
nhiệm vụ của quan, đơn vị, địa phương.
- Quan tâm bố trí, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số tại các địa bàn có
đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; các lĩnh vực trực tiếp liên quan đến công
tác dân tộc, giảm nghèo, an sinh hội, giáo dục, y tế, văn hóa, chuyển đổi số
phát triển nông thôn.
6
- Tăng cường luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ trong diện quy hoạch
nhằm rèn luyện thực tiễn, nâng cao năng lực lãnh đạo, quảntạo nguồn cán bộ
kế cận.
- Quan tâm xem xét, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với cán bộngười dân
tộc thiểu số đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định; từng bước nâng cao tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số tham gia lãnh
đạo, quản các cấp.
5. Công tác tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số
- Tăng cường phối hợp giữa các quan, đơn vị, địa phương với các sở
giáo dục, đào tạo các tổ chức đoàn thể trong việc phát hiện, bồi dưỡng học sinh,
sinh viên người dân tộc thiểu số thành tích học tập, rèn luyện tốt, phẩm chất
đạo đức tốt; đồng thời xây dựng, phát triển nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số
chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt phục vụ chiến lược phát triển
lâu dài của tỉnh.
- Thực hiện hiệu quả các chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao là người dân tộc thiểu số về công tác tại địa phương.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hin nh; lng ghép trong kinh phí đào to, bi dưỡng cán b, công
chc, viên chc hng năm; các ngun kinh phí hp pháp khác theo quy định
ca pháp lut.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì soát, thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; xây dựng quản sở dữ liệu
phục vụ công tác quản lý, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chứcngười dân tộc thiểu số.
- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy các quan liên quan tham mưu
công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng phát triển
đội ngũ cán bộngười dân tộc thiểu số theo phân cấp quản cán bộ.
- Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hằng năm; tham mưu xây dựng các
chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch với Ủy ban nhân dân tỉnh quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ các quan liên quan định kỳ soát,
cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số; đề xuất các giải
pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù
hợp với đặc điểm dân yêu cầu phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên
địa bàn tỉnh.
7
- Phối hợp với với Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch tổ
chức các đoàn kiểm tra, giám sát định kỳ, chuyên đề về việc thực hiện công tác quy
hoạch, đào tạo, bồi dưỡng sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số tại các
quan, đơn vị, địa phương.
- Phi hp tuyên truyn, ph biến các ch trương, chính sách ca Đảng Nhà nước
v công tác dân tc; tham gia theo dõi, đánh giá kết qu thc hin Kế hoch.
3. Các s, ban, ngành cp tnh; các đơn v s nghip công lp thuc y ban
nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức quán triệt triển khai thực hiện thuộc phạm vi quản lý, trong đó
giải pháp phù hợp nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ
tại Kế hoạch này.
- Chủ độngsoát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố
trí và sử dụng phù hợp với điều kiện thực tế của quan, đơn vị, địa phương.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản
ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo
(gửi kèm Phụ lục)./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 380/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×