- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Nghị quyết về cơ chế tuyển dụng và quản lý công chức viên chức tại Hà Nội
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản UBND |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị quyết |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ____________ Số: /2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
| DỰ THẢO |
|
NGHỊ QUYẾT
Quy định cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 69/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 tháng 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 97/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Nghị định số 69/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại Doanh nghiệp;
Xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị ban hành Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số ........../BC-BPC ngày tháng năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này:
1. Quy định chế độ quản lý, sử dụng công chức, viên chức theo nguyên tắc người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức thực hiện tuyển dụng công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Quy định việc thuê và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
3. Quy định việc định thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Kịp thời tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.
Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
b) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quán triệt sâu rộng và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác thuê, tuyển dụng, bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước tại đơn vị.
c) Báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVII, Kỳ họp thứ ......... thông qua ngày....... tháng năm 2026./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác của đại biểu Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính; - Thường trực Thành ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ TP Hà Nội; - Đại biểu HĐND Thành phố; - Các Ban Đảng Thành ủy; - Các Ban của HĐND Thành phố; - Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND TP; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố; - TT HĐND, UBND các xã, phường thuộc Thành phố; - Trung tâm TTDL&CNS Thành phố; - Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP; - Lưu: VT. | TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà |
PHỤ LỤC I
Quy định chế độ quản lý, sử dụng công chức, viên chức theo nguyên tắc người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức thực hiện tuyển dụng công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày / /2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định chế độ quản lý, sử dụng công chức theo nguyên tắc người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức thực hiện tuyển dụng.
2. Quy định chế độ quản lý, sử dụng viên chức theo nguyên tắc người đứng đầu đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thực hiện tuyển dụng viên chức.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Các sở, cơ quan tương đương sở; UBND xã, phường (sau đây viết tắt là các sở; UBND cấp xã)
3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các tổ chức cá nhân liên quan đến việc tuyển dụng công chức, viên chức theo Nghị quyết này.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Phù hợp với cơ chế, chính sách đặc thù của Luật Thủ đô; tuân thủ quy định của pháp luật về tuyển dụng công chức, viên chức và các quy định có liên quan.
2. Đẩy mạnh phân cấp cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức góp phần tăng cường sự chủ động cho cơ quan, tổ chức, đơn vị; kịp thời tuyển dụng công chức, viên chức còn thiếu, đảm bảo có đủ công chức, viên chức triển khai, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức chịu trách nhiệm tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh, bình đẳng; phòng chống tiêu cực trong tuyển dụng công chức, viên chức.
5. Phân cấp, phân quyền trong tuyển dụng công chức, viên chức phải gắn với hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức.
6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thực hiện tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật viên chức.
7. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên do cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức nay quy định phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện.
8. Trường hợp pháp luật về nhà giáo có quy định khác về thẩm quyền, phương thức và các nội dung khác liên quan đến tuyển dụng nhà giáo thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Điều 4. Thẩm quyền tuyển dụng công chức
1. Người đứng đầu các sở, Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện tuyển dụng công chức thuộc phạm vi quản lý.
2. Trường hợp các sở, UBND cấp xã có nhu cầu tuyển dụng công chức nhưng không tự mình thực hiện tuyển dụng thì có văn bản đề nghị Sở Nội vụ tổng hợp và tổ chức tuyển dụng theo quy định.
Điều 5. Tổ chức tuyển dụng công chức
Người đứng đầu các sở, Chủ tịch UBND cấp xã được giao thẩm quyền tuyển dụng công chức có trách nhiệm tổ chức tuyển dụng công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Luật cán bộ, công chức; hướng dẫn chi tiết của Chính phủ, Bộ Nội vụ; quy định về thực hiện thủ tục hành chính đối với việc tuyển dụng công chức của Bộ Nội vụ, thành phố Hà Nội và văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 6. Quản lý tuyển dụng
1. Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu giúp UBND Thành phố hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tuyển dụng công chức theo Nghị quyết này.
2. UBND Thành phố giao Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra bằng văn bản đối với chỉ tiêu, kế hoạch tuyển dụng công chức làm việc tại các sở, UBND cấp xã.
3. Các sở, UBND cấp xã có trách nhiệm gửi kế hoạch tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, quyết định tuyển dụng công chức về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo.
4. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, các sở, UBND cấp xã báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp) kết quả tuyển dụng công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC THUỘC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ MỘT PHẦN CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DO NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHI THƯỜNG XUYÊN.
Điều 7. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thực hiện việc tuyển dụng viên chức thuộc phạm vi quản lý (trừ tuyển dụng viên chức thuộc cơ sở giáo dục công lập)
2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu tuyển dụng viên chức nhưng không tự mình thực hiện tuyển dụng viên chức thì báo cáo cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp để tổng hợp và tổ chức tuyển dụng viên chức.
Điều 8. Tổ chức tuyển dụng viên chức
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền tuyển dụng viên chức tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết này có trách nhiệm thực hiện tuyển dụng viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Luật Viên chức; hướng dẫn chi tiết của Chính phủ, của Bộ Nội vụ; quy định về thực hiện thủ tục hành chính đối với việc tuyển dụng viên chức của Bộ Nội vụ, thành phố Hà Nội và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 9. Quản lý tuyển dụng
1. Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Thành phố
Đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng và phê duyệt chỉ tiêu và kế hoạch tuyển dụng viên chức theo quy định, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Sở Nội vụ để kiểm tra, giám sát.
2. Đơn vị sự nghiệp thuộc các sở, UBND cấp xã
Các sở, UBND cấp xã giám sát thực hiện Kế hoạch tuyển dụng viên chức vào công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
3. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Thành phố; các sở, UBND cấp xã báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp) kết quả tuyển dụng viên chức thuộc phạm vi quản lý
PHỤ LỤC II
Quy định việc thuê v bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày / /2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hà Nội ở các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố; thuộc các sở, cơ quan tương đương sở; thuộc UBND xã, phường.
2. UBND thành phố Hà Nội.
3. Các sở, cơ quan tương đương sở; UBND xã, phường thuộc thành phố Hà Nội.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.
Điều 3. Lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm ưu tiên thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
1. Phát triển kinh tế;
2. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
3. Quy hoạch, quản lý và phát triển đô thị, nông thôn;
4. Bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, thiên tai;
5. Lĩnh vực văn hoá; du lịch;
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ được hiểu như sau:
“Thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập” là việc ký kết hợp đồng với cá nhân (không phải là cán bộ, công chức, viên chức) đảm nhiệm vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế hợp đồng để quản lý, điều hành đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của thành phố Hà Nội.
Điều 5. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước đối với việc thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Hà Nội.
2. Phù hợp với cơ chế, chính sách đặc thù của Luật Thủ đô về quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Thực hiện công khai, minh bạch, khách quan trong đánh giá, lựa chọn người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Gắn quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đối với việc phát triển đơn vị sự nghiệp, thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm Thành uỷ, UBND Thành phố giao.
5. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế quản lý tài chính theo quy định của pháp luật và pháp luật có liên quan.
6. Việc thực hiện thuê, tuyển để bổ nhiệm là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trong một số ngành, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm của thành phố Hà Nội khi chưa có người đứng đầu hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp không đáp ứng được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý.
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ ỨNG TUYỂN VÀO
VỊ TRÍ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 6. Đối tượng
Chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp đã và đang làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức hàng đầu Việt Nam và quốc tế, có kinh nghiệm chuyên môn sâu rộng và thành tựu nổi bật trong lĩnh vực hoạt động, phù hợp với yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; quy hoạch, quản lý và phát triển đô thị, nông thôn; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, thiên tai; lĩnh vực văn hoá; du lịch, phù hợp nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu thuê người đứng đầu.
Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện
Người ứng tuyển vào vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc đối tượng tại Điều 6 Nghị quyết này và đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Tiêu chuẩn chung
a) Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
b) Trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật Lao động;
c) Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
d) Có lập trường chính trị vững vàng, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có lý lịch rõ ràng;
e) Không thuộc một trong các trường hợp: Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật; không thuộc diện bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định.
2. Tiêu chuẩn về năng lực, trình độ.
a) Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, ngành (chuyên ngành) đào tạo phù hợp với vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; các văn bằng, chứng chỉ khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp;
b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giữ vị trí quản lý, điều hành doanh nghiệp, tổ chức trong cùng ngành, lĩnh vực ứng tuyển hoặc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp; hoặc có kinh nghiệm làm tư vấn, quản lý cấp cao đối với một số chuyên ngành đặc thù từ 05 năm trở lên;
c) Có thành tích, kết quả, sản phẩm phù hợp lĩnh vực đơn vị sự nghiệp đang cần thuê;
d) Có kỹ năng quản trị doanh nghiệp, tổ chức; quản trị tài chính, quản trị nhân sự;
đ) Có hiểu biết về pháp luật viên chức, pháp luật về đầu tư, tài chính, đấu thầu và pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.
3. Điều kiện về khác
a) Không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp, tổ chức khác có xung đột lợi ích với đơn vị sự nghiệp được thuê quản lý, điều hành;
b) Chỉ được thực hiện quyền về hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh Luật Viên chức và pháp luật liên quan cho phép;
c) Thực hiện đầy đủ quy định về kê khai, kiểm soát xung đột lợi ích, phòng, chống tham nhũng.
Điều 8. Hồ sơ của ứng viên
1. Văn bản ứng tuyển.
2. Lý lịch khoa học đối với chuyên gia (trong đó nêu rõ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, thành tích nổi bật của ứng viên) hoặc sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ ứng tuyển, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác hoặc nơi cư trú.
3. Dự thảo kế hoạch, đề án triển khai chương trình, nhiệm vụ, dự án phù hợp theo yêu cầu của vị trí ứng tuyển.
4. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí ứng tuyển.
5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
6. Các văn bản, giấy tờ minh chứng kinh nghiệm về quản lý, điều hành doanh nghiệp, tổ chức; kinh nghiệm công tác thực tiễn trong ngành, lĩnh vực phù hợp với vị trí ứng tuyển; các thành tích nổi bật, các công trình khoa học có liên quan...
7. Bản cam kết không tham nhũng, không lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân.
CHƯƠNG III
QUY TRÌNH THUÊ ĐỂ BỔ NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 9. Chủ trương
Căn cứ vào nguồn viên chức tại chỗ, yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của Thành phố, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, UBND Thành phố, các sở, UBND xã, phường căn cứ thẩm quyền quản lý thực hiện quy trình xin chủ trương thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
1. Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND Thành phố
UBND Thành phố giao Sở Nội vụ xây dựng đề án thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc báo cáo Đảng ủy UBND Thành phố; báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy có Thông báo chấp thuận chủ trương thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố.
2. Đơn vị sự nghiệp thuộc các sở
Các sở xây dựng đề án thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thông qua Ban Giám đốc, báo cáo Ban chấp hành Đảng ủy cơ quan thực hiện quy trình xin chủ trương thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc; Sau khi Đảng ủy cơ quan có Nghị quyết thống nhất, các sở có tờ trình kèm đề án báo cáo và trình UBND Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) chấp thuận chủ trương thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp xã
UBND cấp xã xây dựng đề án thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc, thông qua tập thể UBND cấp xã thống nhất, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã. Sau khi Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường có Thông báo thống nhất chủ trương; UBND xã, phường có văn bản kèm Đề án trình UBND Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) chấp thuận chủ trương thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 10. Thông báo, tiếp nhận hồ sơ ứng tuyển
1. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương cho thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; UBND Thành phố (hoặc các sở; UBND xã, phường) thông báo công khai nhu cầu thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trên cổng thông tin của cơ quan, đơn vị và phương tiện thông tin phù hợp.
2. Nội dung thông báo: Vị trí thuê, yêu cầu nhiệm vụ; đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện đối với ứng viên; thời gian tiếp nhận hồ sơ ứng tuyển, địa điểm tiếp nhận hồ sơ; hình thức đánh giá, lựa chọn.
3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ ứng viên do các cơ quan, đơn vị quy định phù hợp với tình hình thực tiễn.
4. Trường hợp đã có ứng viên cụ thể, các cơ quan thành lập hội đồng để đánh giá, xét chọn ứng viên vào vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 11. Tổ chức đánh giá, lựa chọn ứng viên.
1. Các cơ quan thành lập Hội đồng đánh giá, lựa chọn ứng viên. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, cụ thể:
a) Hội đồng đánh giá, xét chọn để thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch UBND Thành phố phụ trách đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý có nhu cầu thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;) Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ; Ủy viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên môn có liên quan; hoặc có thể mời chuyên gia thuộc lĩnh vực liên quan cùng phỏng vấn, xét chọn ứng viên;
b) Hội đồng đánh giá, xét chọn để thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, UBND xã, phường, gồm: Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu các sở hoặc Chủ tịch UBND xã, phường; Phó Chủ tịch Hội đồng là cấp phó của người đứng đầu được phân công phụ trách đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là đại diện bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của các sở hoặc UBND xã, phường; Các ủy viên khác là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc xét chọn ứng viên (đối với UBND xã, phường có 01 uỷ viên là đại diện Đảng uỷ cấp xã)
2. Hội đồng tuyển chọn làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng xét chọn đã biểu quyết.
3. Hội đồng xét chọn tổ chức phỏng vấn, đánh giá năng lực, kinh nghiệm, phương án quản lý, điều hành đơn vị sự nghiệp của ứng viên. Trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đối với ứng viên để quyết định đánh giá, lựa chọn.
4. Hội đồng báo cáo kết quả đánh giá, lựa chọn ứng viên đến cá nhân, cơ quan có thẩm quyền về công tác bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 12. Thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng ứng viên
1. Trên cơ sở kết quả lựa chọn ứng viên, các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp thương thảo và ký kết hợp đồng với người được thuê vào vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nội dung thương thảo gồm: Thương thảo nội dung hợp đồng thuê, thời gian hợp đồng, quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, tiền lương, thưởng, quy định cụ thể chỉ tiêu, sản phẩm đầu ra, cơ chế đánh gía định kỳ; cơ chế giám sát, chấm dứt hợp đồng, trách nhiệm bồi thường (nếu có). Thời gian hợp đồng không quá 5 năm.
3. Chủ tịch UBND Thành phố hoặc Giám đốc các Sở; Chủ tịch UBND xã, phường phê duyệt kết quả lựa chọn ứng viên và ký hợp đồng thuê vào vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; công bố hợp đồng người đứng đầu tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 13. Đánh giá việc thực hiện hợp đồng
1. Tiêu chí đánh giá người được thuê đảm nhiệm vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:
a) Kết quả thực hiện việc quản lý, điều hành đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Tiến độ triển khai, tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng lao động, theo cơ quan có thẩm quyền giao;
c) Số lượng và chất lượng sản phẩm đầu ra theo hợp đồng lao động;
d) Đề xuất, sáng kiến, ứng dụng trong lĩnh vực được giao quản lý, điều hành;
đ) Năng lực điều phối, kết nối, xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ;
e) Ý thức trách nhiệm, tinh thần cống hiến, phối hợp trong công việc.
g) Các tiêu chí khác theo quy định của vị trí việc làm.
2. Kết quả đánh giá được sử dụng là cơ sở để các cơ quan thực hiện chế độ, chính sách, gia hạn, điều chỉnh hoặc chấm dứt hợp đồng thuê.
CHƯƠNG IV
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM, CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG,
TIỀN THƯỞNG, NGUỒN KINH PHÍ CHI TRẢ ĐỐI VỚI NGƯỜI
ĐƯỢC THUÊ ĐẢM NHIỆM VỊ TRÍ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của người được thuê đảm nhiệm vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tham mưu cho Lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp trong việc quản lý, điều hành, triển khai và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án được giao theo quy định.
2. Lãnh đạo, quản lý, điều hành hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
3. Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về toàn bộ tổ chức và hoạt động của đơn vị.
4. Được quyết định vấn đề kỹ thuật, công nghệ và giải quyết vướng mắc kỹ thuật thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.
5. Được chủ động lựa chọn và đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều động nhân lực để tham gia thực hiện nhiệm vụ; được chủ động lựa chọn, sử dụng nhân lực trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
6. Sau khi được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp, được chủ động quyết định sử dụng kinh phí, nguồn lực được giao, bao gồm cả việc sử dụng kinh phí để mua trực tiếp công nghệ, sản phẩm, thiết bị cần thiết, bí quyết công nghệ với giá thỏa thuận.
7. Được tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí khảo sát, trao đổi khoa học với nhà khoa học nước ngoài để cập nhật công nghệ mới.
8. Thực hiện các công việc theo bản mô tả vị trí việc làm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trong Đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9. Người hợp đồng là chuyên gia thuộc lĩnh vực hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 51 và Điều 52 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định của pháp luật hiện hành.
10. Các quyền, nghĩa vụ khác (nếu có).
Điều 15. Trách nhiệm
1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan đến lĩnh vực đang đảm nhiệm; bảo vệ thông tin, dữ liệu về chương trình, nhiệm vụ, dự án trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng lao động đã ký kết gây tổn thất về tài chính, về đấu thầu, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu bí mật nhà nước.
2. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu chuyên môn, tính trung thực, khách quan và tinh thần trách nhiệm trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Thực hiện những nội dung pháp luật cho phép.
Điều 16. Chế độ tiền lương, tiền thưởng, điều kiện làm việc và chế độ phúc lợi đối với chuyên gia
1. Tiền lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao động đối với người được thuê làm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm tương xứng với nhiệm vụ được giao và phù hợp với mặt bằng tiền lương trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các lĩnh vực khác tương ứng trên thị trường lao động; gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và khả năng cân đối nguồn tài chính hợp pháp.
2. Tiền thưởng hằng năm do cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các dự án khác liên quan đến nhiệm vụ được giao, quyết định trên cơ sở kết quả đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được giao, tối đa 04 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động.
3. Được chi trả kinh phí đi nghiên cứu, trao đổi khoa học ở nước ngoài khi được cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cử theo yêu cầu nhiệm vụ.
Điều 17. Nguồn kinh phí
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên, nguồn kinh phí chi tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khác (nếu có) đối với người hợp đồng đảm nhiệm giữ vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lấy từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thì nguồn kinh phí chi tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khác (nếu có) đối với người hợp đồng đảm nhiệm vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lấy từ nguồn ngân sách hỗ trợ theo nhiệm vụ được giao hoặc theo đề án được phê duyệt.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố.
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết trên toàn Thành phố
b) Căn cứ Đề án của các cơ quan, đơn vị, chấp thuận cho chủ trương để các sở, UBND xã, phường tổ chức đánh giá, lựa chọn ứng viên, thuê và bổ nhiệm vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Chỉ đạo các sở, UBND xã, phường tổ chức thực hiện kế hoạch thuê và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Tổ chức thực hiện quy trình thuê người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố;
d) Báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Trách nhiệm của các sở; UBND xã, phường
a) Tham mưu, tổ chức thực hiện quy trình thuê và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị quyết này.
b) Kiểm tra, đánh giá đơn vị sự nghiệp công lập trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ; đánh giá người được thuê đảm nhiệm vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trong việc quản lý, điều hành, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo hợp đồng đề ra và theo pháp luật hiện hành.
c) Trên cơ sở đánh giá việc thực hiện hợp đồng, kết quả công tác hằng năm của người được thuê đảm nhiệm vị trí người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện chế độ, chính sách, gia hạn, điều chỉnh hoặc chấm dứt hợp đồng thuê.
d) Tổng hợp kết quả thuê và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 20. Quy định chuyển tiếp
1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đã được bổ nhiệm, thuê, tuyển dụng trước ngày Nghị quyết có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo quyết định hiện hành đến hết thời hạn.
2. Việc xem xét gia hạn, ký lại hợp đồng, bổ nhiệm lại, thay thế sau thời điểm Nghị quyết có hiệu lực được thực hiện theo Nghị quyết này.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể các trường hợp chuyển tiếp, bảo đảm ổn định hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của Nghị quyết này.
PHỤ LỤC III
Quy định việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu
doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày / /2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, trình tự, thủ tục thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Quy định cơ chế về tiền lương, thù lao, chế độ đãi ngộ, nguồn kinh phí thực hiện, chế độ bồi hoàn kinh phí và tổ chức thực hiện đối với người được thuê làm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
3. Quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và điều khoản chuyển tiếp khi thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
a) Tổng công ty do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nắm giữ 100% vốn điều lệ.
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Cá nhân là người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty tại các Tổng công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nắm giữ 100% vốn điều lệ.
b) Tổng Giám đốc tại các Tổng công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
a) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các Sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
b) Cơ quan được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ủy quyền là cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
c) Các cơ quan tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ, nội vụ, tài chính của Thành phố.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ được hiểu như sau:
1. “Doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội” là doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. “Người đứng đầu doanh nghiệp” là cá nhân giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc tại doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh.
3. “Thuê người đứng đầu doanh nghiệp” là việc ký kết hợp đồng với cá nhân không phải là cán bộ, công chức, viên chức và không là nhân sự trong quy hoạch thuộc diện quản lý của cấp có thẩm quyền để thực hiện chức danh người đứng đầu doanh nghiệp theo cơ chế thuê quản lý chuyên nghiệp.
4. “Tuyển dụng người đứng đầu doanh nghiệp” là việc lựa chọn người đứng đầu thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển theo kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. “Bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp” là việc quyết định của cấp có thẩm quyền giao giữ chức vụ người đứng đầu doanh nghiệp đối với nhân sự được thuê hoặc tuyển dụng.
6. “OKR - Objectives and Key Results” là hệ thống quản trị theo mục tiêu và kết quả then chốt, dùng để xác định mục tiêu trọng tâm và các kết quả cần đạt được trong hoạt động quản lý, điều hành doanh nghiệp.
7. “KPI - Key Performance Indicators” là các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, mức độ hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp và của người đứng đầu doanh nghiệp trong từng thời kỳ, được sử dụng làm căn cứ đánh giá hiệu quả hoạt động, tiền lương, tiền thưởng và trách nhiệm quản lý.
CHƯƠNG II
NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thủ đô.
2. Phù hợp với cơ chế, chính sách đặc thù của Luật Thủ đô về quản lý doanh nghiệp nhà nước.
3. Thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh lành mạnh trong lựa chọn người đứng đầu doanh nghiệp.
4. Gắn quyền hạn, trách nhiệm, thu nhập của người đứng đầu doanh nghiệp với kết quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.
5. Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và người đứng đầu doanh nghiệp.
6. Tuân thủ quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về người quản lý doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
7. Việc thực hiện thuê, tuyển và bổ nhiệm là người đứng đầu doanh nghiệp chỉ thực hiện khi doanh nghiệp đang chưa có người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hoặc có người đứng đầu doanh nghiệp nhưng không đáp ứng được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện chung đối với người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức.
a) Có lập trường chính trị vững vàng, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, gương mẫu, uy tín trong cơ quan, đơn vị và nơi cư trú.
c) Không tham nhũng, tiêu cực, không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi cá nhân.
2. Tiêu chuẩn về năng lực, trình độ.
a) Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, ngành, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
b) Có kỹ năng quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, nhân sự, rủi ro, có khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
c) Có hiểu biết về pháp luật doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành liên quan.
3. Tiêu chuẩn về kinh nghiệm công tác.
a) Có kinh nghiệm công tác thực tiễn trong ngành, lĩnh vực của doanh nghiệp hoặc ngành, lĩnh vực có liên quan.
b) Ưu tiên người đã giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp và có kết quả hoàn thành tốt nhiệm vụ, không bị kỷ luật.
4. Điều kiện về sức khỏe, lý lịch, tư pháp.
a) Có sức khỏe bảo đảm thực hiện nhiệm vụ theo kết luận của cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện.
b) Lý lịch rõ ràng, không thuộc diện bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
c) Không có tiền án, tiền sự; không đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật.
5. Tiêu chuẩn, điều kiện khác.
Đáp ứng các tiêu chuẩn chức danh tương ứng do Đảng, Nhà nước, Thành ủy Hà Nội quy định.
Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với hình thức thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn chung được quy định tại Điều 5 Nghị quyết này, nhân sự được thuê làm người đứng đầu doanh nghiệp cần có các điều kiện, tiêu chuẩn riêng như sau:
1. Tiêu chuẩn về trình độ, kinh nghiệm.
Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giữ vị trí quản lý, điều hành doanh nghiệp trong cùng ngành, lĩnh vực hoặc tương đương.
2. Tiêu chuẩn về kết quả, thành tích.
a) Có thành tích, kết quả sản xuất kinh doanh được ghi nhận tại doanh nghiệp đã hoặc đang quản lý.
b) Có kinh nghiệm tái cấu trúc, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp đang tái cơ cấu).
3. Yêu cầu về phương án, cam kết hoạt động.
a) Có đề án, phương án, chiến lược phát triển doanh nghiệp khả thi trong thời hạn thuê.
b) Có cam kết thực hiện các chỉ tiêu tài chính, sản xuất kinh doanh và các yêu cầu khác do chủ sở hữu vốn nhà nước giao.
4. Điều kiện về xung đột lợi ích, độc lập.
a) Không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp khác có xung đột lợi ích với doanh nghiệp được thuê quản lý.
b) Không được là người có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu
c) Thực hiện đầy đủ quy định về kê khai, kiểm soát xung đột lợi ích, phòng, chống tham nhũng.
d) Có cam kết không tham nhũng, không vụ lợi, không lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân.
Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với hình thức tuyển dụng người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn chung được quy định tại Điều 5 Nghị quyết này, nhân sự được tuyển dụng làm người đứng đầu doanh nghiệp cần có các điều kiện, tiêu chuẩn riêng như sau:
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển.
a) Có hồ sơ đăng ký dự tuyển đầy đủ, hợp lệ, đúng thời hạn.
b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giữ vị trí quản lý, điều hành doanh nghiệp trong cùng ngành, lĩnh vực hoặc tương đương.
2. Tiêu chuẩn về độ tuổi, thời gian công tác.
a) Đảm bảo độ tuổi có thể hoàn thành ít nhất một nhiệm kỳ quản lý doanh nghiệp theo quy định.
b) Có thời gian công tác thực tiễn phù hợp với yêu cầu của vị trí người đứng đầu doanh nghiệp.
3. Yêu cầu về sát hạch, thi tuyển.
a) Đạt yêu cầu các vòng thi tuyển, sát hạch về năng lực quản lý, điều hành, xử lý tình huống.
b) Có đề án, kế hoạch phát triển doanh nghiệp được Hội đồng thi tuyển đánh giá đạt yêu cầu.
4. Điều kiện về xung đột lợi ích, độc lập.
a) Không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp khác có xung đột lợi ích với doanh nghiệp được tuyển dụng để bổ nhiệm.
b) Không được là người có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu .
c) Thực hiện đầy đủ quy định về kê khai, kiểm soát xung đột lợi ích, phòng, chống tham nhũng.
d) Có cam kết không tham nhũng, không vụ lợi, không lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân.
Điều 8. Thời gian giữ chức vụ đối với người được thuê, tuyển dụng làm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
Thời hạn giữ chức vụ cho nhiệm kỳ đầu tiên đối với người được thuê, tuyển làm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước là không quá 5 năm (60 tháng) tùy thuộc vào Đề án thuê, tuyển người đứng đầu doanh nghiệp. Người được thuê, tuyển dụng có thể được bổ nhiệm lại với nhiệm kỳ không quá 5 năm (60 tháng) đồng thời không giữ chức vụ quá 2 nhiệm kỳ.
CHƯƠNG III
QUY TRÌNH, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THUÊ, TUYỂN DỤNG VÀ
BỔ NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 9. Quy định chung về quy trình, thủ tục
1. Việc thuê, tuyển dụng để bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước phải có kế hoạch, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy trình, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp và quy định nội bộ của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
3. Bảo đảm sự tham gia của cấp ủy Đảng, tổ chức Đảng trong suốt quá trình xem xét, quyết định nhân sự.
Điều 10. Quy trình thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Xây dựng và phê duyệt đề án thuê.
a) Căn cứ nguồn cán bộ tại chỗ, nhu cầu, chỉ tiêu và mục tiêu phát triển doanh nghiệp trong tương lai, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương thuê người đứng đầu doanh nghiệp (theo đề xuất của Sở Nội vụ).
Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng đề án thuê người đứng đầu, xác định rõ nhu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện, thời hạn, cơ chế tiền lương, thưởng, OKR, KPI, trách nhiệm và quyền hạn.
b) Sở Nội vụ chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước đồng thời chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan xem xét thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án thuê.
2. Thông báo và tiếp nhận hồ sơ.
a) Thông báo công khai nhu cầu thuê người đứng đầu doanh nghiệp trên cổng thông tin và phương tiện thông tin phù hợp.
b) Tiếp nhận, sơ tuyển hồ sơ căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện được phê duyệt.
c) Hồ sơ của người được thuê làm người đứng đầu doanh nghiệp thực hiên theo Điều 12 Quy định này
3. Đánh giá, lựa chọn ứng viên.
a) Sở Nội vụ chủ trì báo cáo Hội đồng tổ chức phỏng vấn, đánh giá năng lực, kinh nghiệm, phương án kinh doanh của các ứng viên.
b) Sở Nội vụ tổng hợp ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng, khi cần thiết có thể lấy ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đối với ứng viên.
4. Thương thảo và ký kết hợp đồng.
a) Thương thảo nội dung hợp đồng thuê, quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, KPI, tiền lương, thưởng, cơ chế giám sát, chấm dứt hợp đồng, trách nhiệm bồi thường (nếu có).
b) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn và ký hợp đồng thuê; công bố quyết định tại doanh nghiệp.
5. Đánh giá việc thực hiện hợp đồng.
a) Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng theo KPI và các tiêu chí đã cam kết.
b) Căn cứ kết quả đánh giá để quyết định gia hạn, điều chỉnh hoặc chấm dứt hợp đồng thuê.
Điều 11. Quy trình tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển) người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Xác định nhu cầu và kế hoạch tuyển dụng.
a) Căn cứ nguồn cán bộ tại chỗ, nhu cầu, chỉ tiêu và mục tiêu phát triển doanh nghiệp trong tương lai, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển người đứng đầu doanh nghiệp (theo đề xuất của Sở Nội vụ).
Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng OKR, KPI xác định rõ nhu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện, thời hạn, cơ chế tiền lương, thưởng, trách nhiệm và quyền hạn để cơ sở ứng viên thi, xét tuyển người đứng đầu biết và chuẩn bị hồ sơ.
b) Sở Nội vụ chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thi, xét tuyển người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước đồng thời chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan xem xét thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án thi, xét tuyển.
2. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ.
a) Thông báo công khai về điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức tuyển dụng, thời gian, địa điểm, nội dung thi tuyển.
b) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển.
c) Hồ sơ của người được tuyển dụng làm người đứng đầu doanh nghiệp thực hiên theo Điều 12 Quy định này
3. Tổ chức thi tuyển, xét tuyển.
a) Tổ chức thi tuyển gồm các nội dung: thi viết (hoặc trắc nghiệm), trình bày đề án, phỏng vấn.
b) Trường hợp xét tuyển, bảo đảm tiêu chí rõ ràng, minh bạch, cạnh tranh, lựa chọn được ứng viên tốt nhất.
4. Chấm điểm, phê duyệt kết quả.
a) Hội đồng tuyển dụng chấm điểm, xếp loại, lập danh sách theo điểm số từ cao xuống thấp.
b) Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả và ra quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu doanh nghiệp.
Điều 12. Hồ sơ của người được thuê, tuyển dụng làm người đứng đầu doanh nghiệp
1. Lý lịch cá nhân theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
2. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;
4. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;
5. Bản sao: Khen thưởng (Bằng khen trở lên), quyết định kỷ luật (nếu có);
6. Cam kết không tham nhũng, không vụ lợi, không lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân.
7. Chương trình hành động, phương án thực hiện mục tiêu theo OKR, KPI của doanh nghiệp theo đề án đã được phê duyệt.
8. Lý lịch tư pháp (có giá trị trong 6 tháng)
Điều 13. Quy trình gia hạn thời gian thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước và bổ nhiệm lại đối với người được tuyển dụng là người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Quy trình gia hạn thời gian thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
a) Trước 90 ngày khi hết thời hạn thuê người đứng đầu, căn cứ kết quả điều hành hoạt động, kết quả các mục tiêu đạt được tại Đề án thuê người đứng đầu, tập thể lãnh đạo Công ty họp bàn thống nhất báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (thông qua Sở Nội vụ) đề nghị gia hạn thời gian tiếp tục thuê (hoặc không thuê) đối với người được thuê làm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
b) Căn cứ tình hình thực tế, kết quả các chỉ tiêu, mục tiêu đạt được của doanh nghiệp, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trương tiếp tục thuê (hoặc không thuê) đối với người được thuê làm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
c) Sau khi có chủ trương của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với doanh nghiệp thực hiện việc gia hạn thuê người đứng đầu doanh nghiệp theo các bước của quy trình bổ nhiệm lại cán bộ theo quy định.
2. Quy trình bổ nhiệm lại đối với người được tuyển làm đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
a) Trước 90 ngày khi hết thời hạn thuê người đứng đầu, căn cứ kết quả điều hành hoạt động, kết quả các mục tiêu đạt được tại Đề án tuyển người đứng đầu, tập thể lãnh đạo Công ty họp bàn thống nhất báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (thông qua Sở Nội vụ) đề nghị bổ nhiệm lại (hoặc không bổ nhiệm lại) đối với người được tuyển làm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
b) Căn cứ tình hình thực tế, kết quả các chỉ tiêu, mục tiêu đạt được của doanh nghiệp, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trương bổ nhiệm lại (hoặc không bổ nhiệm lại) đối với người được tuyển làm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
c) Sau khi có chủ trương của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với doanh nghiệp thực hiện việc bổ nhiệm lại người đứng đầu doanh nghiệp theo các bước của quy trình bổ nhiệm lại cán bộ theo quy định.
3. Ra quyết định bổ nhiệm và công bố.
a) Cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp.
b) Tổ chức công bố quyết định tại doanh nghiệp trong đó quy định rõ nhiệm kỳ, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ, chính sách.
Điều 14. Miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng, không bổ nhiệm lại người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Các trường hợp miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng, không bổ nhiệm lại.
a) Không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian nhất định theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.
b) Vi phạm pháp luật, vi phạm nghiêm trọng điều lệ, quy chế của doanh nghiệp, gây hậu quả cho Nhà nước, doanh nghiệp.
c) Mất uy tín, không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
d) Lý do sức khỏe, hoàn cảnh cá nhân hoặc yêu cầu tổ chức, sắp xếp, kiện toàn bộ máy.
2. Trình tự, thủ tục.
a) Căn cứ kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, đánh giá kết quả công tác để xem xét.
b) Thực hiện quy trình xem xét miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng, không bổ nhiệm lại theo thẩm quyền, bảo đảm khách quan, minh bạch.
CHƯƠNG IV
CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP, NGUỒN KINH PHÍ
VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tiền lương, thưởng, chế độ đãi ngộ đối với người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Tiền lương cơ bản.
a) Thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền lương, chế độ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước và văn bản hướng dẫn có liên quan.
b) Tiền lương được xác định theo vị trí, quy mô doanh nghiệp, gắn với trách nhiệm và hiệu quả công việc.
2. Thưởng và thu nhập tăng thêm.
a) Thưởng gắn với mức độ hoàn thành chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn.
b) Thu nhập tăng thêm được chi trả trên cơ sở lợi nhuận sau thuế và khả năng tài chính của doanh nghiệp, phù hợp quy định pháp luật.
3. Chế độ đãi ngộ khác.
Ngoài các khoản tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định của doanh nghiệp, người được thuê, tuyển để bổ nhiệm làm người đứng đầu được có các chế độ đãi ngộ như sau:
a) Được thưởng 1% phần chênh lệch lợi nhuận sau thuế thực hiện so với kế hoạch của doanh nghiệp.
b) Được bố trí thuê nhà ở xã hội trong thời gian giữ chức vụ là người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước (nếu có nhu cầu).
Điều 16. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn từ quỹ lương, chi phí hoạt động của doanh nghiệp.
a) Chi trả tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, các khoản đóng góp theo quy định cho người đứng đầu doanh nghiệp.
b) Hạch toán các khoản chi này theo quy định pháp luật về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước.
2. Nguồn từ ngân sách Thành phố.
a) Bảo đảm kinh phí tổ chức thi tuyển, sát hạch, tuyển chọn người đứng đầu doanh nghiệp theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, cập nhật kiến thức pháp luật, kỹ năng quản trị hiện đại cho người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước theo chương trình được phê duyệt, trong phạm vi nhiệm vụ chi được pháp luật cho phép.
c) Bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế, đề án liên quan đến cơ chế thuê, tuyển dụng, bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết trên toàn Thành phố.
b) Ban hành hoặc trình ban hành văn bản hướng dẫn trong phạm vi được giao.
c) Chỉ đạo Sở Nội vụ và các sở, ngành có liên quan và doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thuê, tuyển dụng, bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
d) Định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện Nghị quyết.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ.
a) Tham mưu, tổ chức thực hiện các hình thức thuê, tuyển dụng, bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp theo Nghị quyết.
b) Kiểm tra, giám sát doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng người đứng đầu doanh nghiệp.
c) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong trường hợp công tác điều hành của người được thuê, tuyển dụng để bổ nhiệm làm đứng đầu thực hiện các nhiệm vụ không đúng theo các quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngành phụ trách.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính.
a) Kiểm tra, giám sát kết quả hoạt động của doanh nghiệp, của người được thuê, tuyển dụng làm người đứng đầu doanh nghiệp trong thời gian thuê, tuyển dụng.
b) Đánh giá, đối chiếu kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian thực hiện việc thuê, tuyển dụng để bổ nhiệm làm người đứng đầu doanh nghiệp. Kịp thời có ý kiến với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong trường hợp việc điều hành của người được thuê, tuyển dụng để bổ nhiệm làm đứng đầu thực hiện các nhiệm vụ không đúng theo các quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngành phụ trách.
4. Trách nhiệm của các Sở ngành có liên quan.
a) Kiểm tra, giám sát kết quả hoạt động của doanh nghiệp, của người được thuê, tuyển dụng làm người đứng đầu doanh nghiệp trong thời gian thuê, tuyển dụng trong lĩnh vực ngành phụ trách.
b) Kịp thời có ý kiến với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong trường hợp việc điều hành của người được thuê, tuyển dụng để bổ nhiệm làm đứng đầu thực hiện các nhiệm vụ không đúng theo các quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngành phụ trách.
5. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước.
a) Xây dựng, ban hành quy chế nội bộ phù hợp với Nghị quyết và quy định pháp luật.
b) Tổ chức thực hiện đúng các quy định về tuyển chọn, sử dụng, đánh giá người đứng đầu doanh nghiệp.
6. Giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.
a) Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc triển khai Nghị quyết.
b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị – xã hội tham gia giám sát, phản biện xã hội.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 19. Quy định chuyển tiếp
1. Người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước đã được bổ nhiệm, thuê, tuyển dụng trước ngày Nghị quyết có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo quyết định hiện hành đến hết thời hạn.
2. Việc xem xét gia hạn, ký lại hợp đồng, bổ nhiệm lại, thay thế sau thời điểm Nghị quyết có hiệu lực được thực hiện theo Nghị quyết này.
3. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể các trường hợp chuyển tiếp, bảo đảm ổn định hoạt động của doanh nghiệp.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của Nghị quyết này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!