Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 89/2010/TT-BQP hình thức, trình tự xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/07/2020 11:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 89/2010/TT-BQP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phùng Quang Thanh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/07/2010
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức, An ninh quốc gia

TÓM TẮT THÔNG TƯ 89/2010/TT-BQP

Ngày 02/7/2010, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 89/2010/TT-BQP quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, chiến sĩ và tổ chức dân quân tự vệ.

Cụ thể, các trường hợp xử lý kỷ luật gồm: Đối với cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, chiến sĩ dân quân tự vệ: chống mệnh lệnh của người chỉ huy; có hành vi chống đối, không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao, gây ảnh hưởng xấu; Học viên đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã tại nhà trường quân đội do nhà trường xử lý theo kỷ luật quân đội; Đối với tổ chức dân quân tự vệ: có trên 50% quân số của đơn vị vi phạm quy định;…

Bên cạnh đó, chưa xem xét kỷ luật đối với các trường hợp sau: Đang bị ốm đau hoặc đang điều trị tại các cơ sở y tế; Đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm pháp luật; Trong thời gian nghỉ thai sản.

Ngoài ra, cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ có sai phạm phải viết bản tự kiểm điểm, kiểm điểm trước tập thể và tự nhận hình thức kỷ luật. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tổ chức sinh hoạt xét kỷ luật, cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật bằng văn bản theo quy định.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 16/8/2010.

Xem chi tiết Thông tư 89/2010/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2010

Tải Thông tư 89/2010/TT-BQP

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 89/2010/TT-BQP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

Số: 89/2010/TT-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT, THỜI HẠN, TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ VÀ TỔ CHỨC DÂN QUÂN TỰ VỆ

----------

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định việc xử lý vi phạm, áp dụng các hình thức kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ chỉ huy các đơn vị, chiến sĩ và tổ chức dân quân tự vệ có vi phạm khi làm nhiệm vụ.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

Đang theo dõi

1. Cán bộ, chiến sĩ, các tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ.

Đang theo dõi

2. Thôn đội trưởng, Ấp đội trưởng, Bản đội trưởng, Buôn đội trưởng, Phum đội trưởng, Sóc đội trưởng, Khóm đội trưởng, Tổ đội trưởng (sau đây gọi chung là Thôn đội trưởng), Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó, Chính trị viên, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp xã), Ban chỉ huy quân sự cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở).

Đang theo dõi

3. Các đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở.    

Đang theo dõi

4. Dân quân tự vệ rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật

Đang theo dõi

1. Việc xử lý vi phạm kỷ luật đối với cán bộ chỉ huy các đơn vị dân quân tự vệ, chiến sĩ và đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và người chỉ huy trực tiếp của đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh), Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp huyện).

Đang theo dõi

2. Đảm bảo đúng quy trình, khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng thời hiệu quy định, đúng thẩm quyền quyết định kỷ luật.

Đang theo dõi

3. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật, nếu có hành vi tái phạm thì sẽ bị xử lý hình thức kỷ luật cao hơn một mức.

Đang theo dõi

4. Bảo đảm tính giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng dân quân tự vệ.

Đang theo dõi

Điều 4. Các hành vi bị cấm

Đang theo dõi

1. Người chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở lợi dụng chức vụ, quyền hạn để đề ra các hình thức kỷ luật khác hoặc sai thẩm quyền quyết định với những hình thức đã quy định trong Thông tư này đối với cán bộ chỉ huy đơn vị, chiến sĩ, tổ chức dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật đơn vị.

Đang theo dõi

2. Vi phạm nhân cách, thân thể, danh dự của cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ; trong quá trình xem xét kỷ luật, cấm áp dụng biện pháp phạt tiền thay cho các hình thức kỷ luật.

Đang theo dõi

Điều 5. Trường hợp xử lý kỷ luật

Đang theo dõi

1. Đối với cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, chiến sĩ dân quân tự vệ:

Đang theo dõi

a) Chống mệnh lệnh của người chỉ huy;

Đang theo dõi

b) Có hành vi chống đối, cản trở, lôi kéo, ngăn cản việc tổ chức, xây dựng, củng cố lực lượng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ hoặc vi phạm pháp luật của nhà nước;

Đang theo dõi

c) Không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao, gây hậu quả làm ảnh hưởng xấu đến đơn vị dân quân tự vệ;

Đang theo dõi

d) Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ đang điều trị tại các cơ sở y tế mà vi phạm kỷ luật thì cơ sở y tế phải thông báo về đơn vị của cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ; việc xử lý kỷ luật do đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ thực hiện.

Đang theo dõi

2. Một số trường hợp khác

Đang theo dõi

a) Học viên đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã tại các nhà trường quân đội vi phạm kỷ luật thì do nhà trường xử lý theo kỷ luật quân đội và thông báo về địa phương.

Đang theo dõi

b) Cán bộ chính quyền các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có hành vi chống đối, cản trở việc tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ, vi phạm các quy định khác về dân quân tự vệ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, xử lý theo Nghị định của Chính phủ về việc xử lý vi phạm kỷ luật cán bộ, công chức.

Đang theo dõi

3. Đối với tổ chức dân quân tự vệ:

Đang theo dõi

a) Đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở không hoàn thành nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ;

Đang theo dõi

b) Có trên 50% quân số của đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở vi phạm quy định của Luật dân quân tự vệ hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

c) Đơn vị dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở không thực hiện mệnh lệnh của người chỉ huy cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 6. Trường hợp chưa xem xét kỷ luật

Đang theo dõi

1. Đang bị ốm đau hoặc đang điều trị tại các cơ sở y tế.

Đang theo dõi

2. Đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm pháp luật.

Đang theo dõi

3. Trong thời gian nghỉ thai sản.

Đang theo dõi

Điều 7. Quyền khiếu nại và xét kỷ luật oan sai

Đang theo dõi

1. Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ bị kỷ luật phải chấp hành quyết định kỷ luật, nếu chưa đồng ý với quyết định kỷ luật thì có quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Đang theo dõi

2. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, mọi cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ phải chấp hành nghiêm các quyết định, mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên về công tác dân quân tự vệ và các mặt công tác khác.

Đang theo dõi

3. Các tổ chức, đơn vị khi nhận được khiếu nại của cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ phải có trách nhiệm xem xét, trả lời đương sự theo đúng thẩm quyền và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ bị xử lý kỷ luật, sau khi thẩm tra đã có đủ bằng chứng để kết luận oan sai. Cấp có thẩm quyền phải nhanh chóng minh oan và phục hồi mọi quyền lợi chính đáng cho cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ; đồng thời làm rõ nguyên nhân việc xử lý kỷ luật không đúng. Trường hợp tổ chức, cá nhân vì thiếu trách nhiệm hoặc vì động cơ xấu (trù dập, trả thù) mà cố tình xử lý kỷ luật oan sai đối với cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ thì bị thi hành kỷ luật thích đáng đối với tổ chức, cá nhân đó.

Đang theo dõi

Điều 8. Trách nhiệm của người chỉ huy

Đang theo dõi

1. Quản lý chặt chẽ lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền; tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ hiểu rõ nhiệm vụ, nâng cao trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất đạo đức, không vi phạm kỷ luật khi làm nhiệm vụ.

Đang theo dõi

2. Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật của nhà nước đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ theo quyền hạn được phân cấp, lập hồ sơ báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp trên trực tiếp để xem xét xử lý.

Đang theo dõi

3. Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ khi vi phạm kỷ luật, pháp luật của nhà nước chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì khi về đơn vị, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử phạt theo một trong các hình thức kỷ luật được quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 9. Trách nhiệm bồi thường

Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật bị xử phạt; nếu gây thiệt hại vật chất thì căn cứ vào tính chất, mức độ, tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương 2.

CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT, THỜI HẠN, TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SỸ VÀ TỔ CHỨC DÂN QUÂN TỰ VỆ

Đang theo dõi

Điều 10. Các hình thức kỷ luật

Đang theo dõi

1. Đối với cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ

Đang theo dõi

a) Khiển trách;

Đang theo dõi

b) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

c) Giáng chức;

Đang theo dõi

d) Cách chức.

Đang theo dõi

2. Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ

Đang theo dõi

a) Khiển trách;

Đang theo dõi

b) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

c) Tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt.

Đang theo dõi

3. Đối với đơn vị, tổ chức dân quân tự vệ

Đang theo dõi

a) Khiển trách;

Đang theo dõi

b) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

c) Đình chỉ hoạt động.

Đang theo dõi

Điều 11. Thời hạn xét xóa kỷ luật

Đang theo dõi

1. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ bị kỷ luật trừ trường hợp chiến sĩ bị tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt, nếu quá 6 tháng đối với hình thức khiển trách, nếu quá 12 tháng đối với hình thức cảnh cáo trở lên kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà không vi phạm kỷ luật, thì cấp có thẩm quyền kỷ luật ra quyết định xóa kỷ luật.

Đang theo dõi

2. Tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ bị kỷ luật, nếu quá 6 tháng đối với hình thức khiển trách, nếu quá 12 tháng đối với hình thức cảnh cáo trở lên kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực mà không vi phạm kỷ luật, thì cấp có thẩm quyền kỷ luật ra quyết định xóa kỷ luật; đối với hình thức bị đình chỉ hoạt động nếu hết thời hạn đình chỉ hoạt động thì cấp có thẩm quyền kỷ luật ra quyết định xóa kỷ luật.

Đang theo dõi

3. Trong thời gian chấp hành hình thức kỷ luật mà tiếp tục vi phạm kỷ luật đến mức phải xử lý, thì thời gian xét xóa kỷ luật được tính từ ngày quyết định kỷ luật mới có hiệu lực.

Đang theo dõi

4. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên thì người chỉ huy và cơ quan quản lý cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ phải ghi vào hồ sơ của cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ cả khi đã được xóa kỷ luật.

Đang theo dõi

Điều 12. Trình tự tiến hành xử lý kỷ luật

Đang theo dõi

1. Cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ có sai phạm phải viết bản tự kiểm điểm, kiểm điểm trước tập thể và tự nhận hình thức kỷ luật.

Đang theo dõi

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ từ cấp tiểu đội trở lên tổ chức sinh hoạt để cá nhân, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ vi phạm kỷ luật kiểm điểm trước tập thể cơ quan, tổ chức, đơn vị. Biên bản sinh hoạt, kiểm điểm kết luận rõ nội dung, tính chất, tác hại, hậu quả, nguyên nhân dẫn đến vi phạm, thái độ sau khi vi phạm và biểu quyết đề nghị hình thức kỷ luật.

Đang theo dõi

3. Trước khi kết luận, cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật phải kiểm tra, xác minh, gặp và nghe cán bộ, chiến sĩ, tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ có sai phạm trình bày ý kiến.

Đang theo dõi

4. Báo cáo cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thông qua.

Đang theo dõi

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tổ chức sinh hoạt xét kỷ luật, cấp có thẩm quyền ra quyết định kỷ luật bằng văn bản theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Tổ chức công bố quyết định kỷ luật, báo cáo lên cơ quan cấp trên và lưu trữ hồ sơ ở đơn vị.

Đang theo dõi

Điều 13. Thẩm quyền kỷ luật đối với cán bộ chỉ huy đơn vị, chiến sĩ dân quân tự vệ

Đang theo dõi

1. Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng, được quyền khiển trách chiến sĩ dân quân tự vệ.

Đang theo dõi

2. Trung đội trưởng dân quân tự vệ, Thôn đội trưởng được quyền khiển trách đến Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng, cảnh cáo đến chiến sĩ dân quân tự vệ.

Đang theo dõi

3. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng dân quân tự vệ được quyền:

Đang theo dõi

a) Khiển trách đến Trung đội trưởng, Thôn đội trưởng;

Đang theo dõi

b) Cảnh cáo đến Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng.

Đang theo dõi

4. Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng dân quân tự vệ được quyền:

Đang theo dõi

a) Khiển trách đến Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Chính trị viên hải đội dân quân tự vệ;

Đang theo dõi

b) Cảnh cáo đến Trung đội trưởng dân quân tự vệ.

Đang theo dõi

5. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở có đại đội, hải đội, tiểu đoàn, hải đoàn dân quân tự vệ được quyền:

Đang theo dõi

a) Khiển trách đến Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Chính trị viên hải đội dân quân tự vệ; Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Chính trị viên hải đoàn nơi cơ quan, tổ chức có biên chế tiểu đoàn, hải đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở;

Đang theo dõi

b) Cảnh cáo đến Trung đội trưởng dân quân tự vệ.

Đang theo dõi

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền: Cách chức đến Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

Đang theo dõi

7. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Hải quân được quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo đến Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Chính trị viên hải đoàn dân quân tự vệ, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở;

Đang theo dõi

b) Giáng chức, cách chức đến Đại đội trưởng.

Đang theo dõi

8. Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Quân chủng Hải quân được quyền giáng chức, cách chức đến Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Chính trị viên hải đoàn dân quân tự vệ.

Đang theo dõi

Điều 14. Thẩm quyền kỷ luật đối với tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ

Đang theo dõi

1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở được quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo đến trung đội dân quân tự vệ, Thôn đội;

Đang theo dõi

b) Đình chỉ hoạt động đến tiểu đội, khẩu đội.

Đang theo dõi

2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện được quyền:

Đang theo dõi

a) Khiển trách đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở thuộc quyền;

Đang theo dõi

b) Cảnh cáo đến đại đội dân quân tự vệ;

Đang theo dõi

c) Đình chỉ hoạt động đến trung đội dân quân tự vệ, thôn đội.

Đang theo dõi

3. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh được quyền:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo đến tiểu đoàn, hải đoàn dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở;

Đang theo dõi

b) Đình chỉ hoạt động đến đại đội, hải đội dân quân tự vệ;

Đang theo dõi

4. Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Quân chủng Hải quân được quyền đình chỉ hoạt động đến cấp tiểu đoàn, hải đoàn dân quân tự vệ.

Đang theo dõi

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Đang theo dõi

Điều 16. Tổ chức thi hành

Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, các Tổng cục, Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh  Thủ đô Hà Nội, Quân chủng Hải quân, các bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, cơ quan quân sự địa phương các cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện./.

Đang theo dõi

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- UB QP-AN Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các Tập đoàn, Tổng Công ty;
- HĐND, UBND 63 tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Văn phòng CP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, Công báo;
- TTMT, các PTTMT;
- BTTM, TCCT, TCHC, TCKT, TCCNQP, TCII;
- UBQG phòng, chống tham nhũng;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các quân khu, quân chủng, BTLBP;
- Các quân đoàn, binh chủng;
- BTL Thủ đô, BCHQS 62 tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục DQTV/BTTM;
- Lưu: VT, NC T310b.

BỘ TRƯỞNG
ĐẠI TƯỚNG




Phùng Quang Thanh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 89/2010/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, chiến sĩ và tổ chức dân quân tự vệ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 89/2010/TT-BQP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×