- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu quốc phòng
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/06/2026 09:43 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông An ninh quốc gia | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 29/06/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tư lệnh 86 | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 22/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BQP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu
thuộc lĩnh vực quốc phòng
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ
về dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Tư lệnh Bộ Tư lệnh 86;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn về triển khai hoạt
động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn về triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng theo quy định tại Nghị định số
169/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, bao gồm: Cấp Giấy
chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, cấp Giấy chứng nhận
kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; quyết định điều chỉnh, gia hạn, thu
hồi giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; kiểm tra, giám
sát quá trình triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu thuộc
lĩnh vực quốc phòng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động thử nghiệm sản phẩm,
dịch vụ về dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, dữ liệu quan trọng, dữ liệu

2
cốt lõi thuộc lĩnh vực quốc phòng; hoạt động thử nghiệm được triển khai trong
phạm vi nội bộ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu trong Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu thuộc
lĩnh vực quốc phòng.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong xây dựng, phát triển, bảo vệ,
quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng (sau đây gọi tắt là hoạt
động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng) là việc
Bộ Quốc phòng cho phép tổ chức, cá nhân thử nghiệm có kiểm soát đối với sản
phẩm, dịch vụ về dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng mà chưa có quy định của pháp
luật hoặc pháp luật quy định chưa đầy đủ.
2. Dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng là dữ liệu chứa thông tin trong lĩnh
vực quốc phòng.
3. Cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu là cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng thực hiện hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu thuộc
lĩnh vực quốc phòng theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
4. Cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm là các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
cấp Giấy chứng nhận.
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Việc thử nghiệm có kiểm soát đối với các dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc
phòng không được ảnh hưởng, tác động tiêu cực đến nhiệm vụ quân sự, bảo đảm
quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc.
2. Việc cung cấp dữ liệu, thông tin phải đảm bảo quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh mạng, an ninh
dữ liệu và các quy định của Bộ Quốc phòng.
3. Tổ chức, cá nhân được xem xt tham gia, cấp Giấy chứng nhận tham gia
hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng
phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
được quy định tại Điều 9 Nghị định 169/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chnh phủ.

3
Chương II
TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
SỬ DỤNG DỮ LIỆU THUỘC LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Điều 5. Cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
1. Hồ sơ gồm:
a) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm
soát cho cơ quan, đơn vị (theo mẫu HĐTN01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).
b) Phương án thử nghiệm có kiểm soát bao gồm các nội dung:
- Tên phương án thử nghiệm.
- Thông tin về cơ quan, đơn vị chủ trì phương án thử nghiệm và tổ chức, cá
nhân khác tham gia hoạt động thử nghiệm.
- Sự cần thiết, mục tiêu của hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
- Mô tả giải pháp thực hiện hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, đánh giá
mức độ rủi ro, quyền lợi, trách nhiệm các bên, các biện pháp kiểm soát rủi ro chi
tiết cho: Rủi ro về quyền riêng tư và an ninh dữ liệu, rủi ro về tài chnh, rủi ro về
xã hội và đạo đức, rủi ro về an ninh quốc gia.
- Phạm vi, thời gian, kinh ph thực hiện.
- Kết quả dự kiến.
- Tài liệu thuyết minh, làm rõ các nội dung, thông tin đã trình bày trong
phương án.
2. Trình tự, thời hạn giải quyết:
a) Cơ quan, đơn vị gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này bằng
phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính về cơ quan, đơn vị
chủ quản dữ liệu.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan
để làm cơ sở thẩm định hồ sơ.
c) Trong thời hạn 10 ngày, các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có văn bản
trả lời cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến trả
lời, cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
xem xt, quyết định cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm
soát cho cơ quan, đơn vị (theo mẫu HĐTN02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này);
trường hợp không cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm
soát thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
3. Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát bị mất, hư
hỏng, cơ quan, đơn vị muốn cấp lại bản giấy thì chỉ cần gửi văn bản đề nghị cấp

4
lại đến cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu thực hiện trình
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cấp lại Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát; trường hợp không cấp có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Điều 6. Điều chỉnh phương án thử nghiệm có kiểm soát
1. Khi có sự điều chỉnh về phương án thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan,
đơn vị tham gia thử nghiệm phải thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh phương án
thử nghiệm có kiểm soát và chỉ được thực hiện điều chỉnh sau khi được Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng chấp thuận.
2. Hồ sơ gồm:
a) Đề nghị điều chỉnh phương án thử nghiệm có kiểm soát dành cho tổ chức, cá
nhân tham gia thử nghiệm (theo mẫu HĐTN03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).
b) Phương án thử nghiệm sau khi điều chỉnh phương án thử nghiệm có
kiểm soát.
c) Trong trường hợp việc điều chỉnh phương án thử nghiệm có kiểm soát
dẫn đến phải gia hạn thời gian thử nghiệm đã được phê duyệt, cơ quan, đơn vị
tham gia thử nghiệm nộp Báo cáo kết quả về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
theo mẫu HĐTN04 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Trình tự, phương thức thực hiện:
a) Cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh phương
án thử nghiệm có kiểm soát đến cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, đơn vị chủ quản dữ liệu xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan để làm
cơ sở thẩm định hồ sơ.
Trường hợp cần giải trình, làm rõ, cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu có văn
bản yêu cầu cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Sau
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu có văn bản
yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm không
gửi lại văn bản giải trình, bổ sung hồ sơ thì cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu có
văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm. Thời gian giải trình,
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.
c) Trong thời hạn 10 ngày, các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có văn bản
trả lời cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu. Căn cứ phương án thử nghiệm sau khi
điều chỉnh và ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có), cơ quan,
đơn vị chủ quản dữ liệu nghiên cứu, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có văn
bản chấp thuận việc điều chỉnh giải pháp thực hiện hoạt động thử nghiệm có kiểm
soát; trường hợp không chấp thuận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5
Điều 7. Gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát
1. Trong thời gian không quá 30 ngày, trước khi kết thúc thời gian thử
nghiệm được phê duyệt, cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm có nhu cầu gia hạn
thời gian thử nghiệm gửi văn bản đề nghị gia hạn (theo mẫu HĐTN07 tại Phụ lục
kèm theo Thông tư này) kèm Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
đến cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu. Thời gian thực hiện thử nghiệm có thể được
gia hạn tối đa 01 lần không quá thời gian thử nghiệm đã được phê duyệt và tổng
thời gian thử nghiệm tối đa không quá 04 năm.
2. Cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu nghiên cứu, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định gia hạn hoạt động thử nghiệm có kiểm soát theo trình tự quy
định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
Điều 8. Thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có
kiểm soát
1. Cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu nghiên cứu, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng xem xt, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Theo đề nghị của cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm đã được cấp Giấy
chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
b) Sau 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động
thử nghiệm có kiểm soát mà cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm không triển khai
hoạt động thử nghiệm và không đề nghị điều chỉnh, gia hạn việc thử nghiệm.
c) Cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận tham
gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 169/2025/NĐ-CP.
d) Cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm không thực hiện đúng, đủ các nội
dung tại Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát đã được
cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu yêu cầu khắc phục trong quá trình kiểm tra định
kỳ hoặc đột xuất.
e) Trong quá trình thử nghiệm, phát sinh sự cố, vi phạm mà cơ quan, đơn vị
tham gia thử nghiệm không thể khắc phục được theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị
chủ quản dữ liệu.
f) Vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ bí mật dữ liệu
cá nhân có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng.
2. Chậm nhất 15 ngày, sau khi có căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này,
cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát và gửi cho cơ
quan, đơn vị tham gia thử nghiệm đã được cấp. Cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm
khi nhận được Quyết định thu hồi có trách nhiệm nộp lại Giấy chứng nhận tham

6
gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát cho cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu.
Điều 9. Kết thúc thử nghiệm có kiểm soát
Khi kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan, đơn vị chủ quản
dữ liệu xem xét, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng nhận kết thúc
hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
1. Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát được cấp
trong các trường hợp như sau:
a) Cơ qua, đơn vị tham gia thử nghiệm đề nghị kết thúc hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát trước thời hạn được phê duyệt.
b) Hết thời hạn thực hiện thử nghiệm được phê duyệt tại Giấy chứng nhận
tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát hoặc hết thời gian đã được gia hạn
thử nghiệm.
2. Hồ sơ gồm:
a) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
dành cho cơ quan, đơn vị (theo mẫu HĐTN05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).
b) Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát theo mẫu HĐTN04
tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2
Điều 9 về cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, đơn vị chủ quản dữ liệu gửi xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và
trong thời hạn 10 ngày, các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có văn bản trả lời cơ
quan, đơn vị đã gửi xin ý kiến.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu có văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị
tham gia thử nghiệm bổ sung, giải trình, hoàn thiện. Sau thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà cơ quan, đơn
vị tham gia thử nghiệm không gửi lại văn bản giải trình, bổ sung hồ sơ thì cơ
quan, đơn vị chủ quản dữ liệu có văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan, đơn vị tham
gia thử nghiệm. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tnh vào thời gian
xử lý hồ sơ.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến trả
lời của các cơ quan, đơn vị có liên quan, cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu tổng
hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xt, cấp Giấy chứng nhận kết thúc
hoạt động thử nghiệm có kiểm soát cho cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm
(theo mẫu HĐTN06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).

7
Điều 10. Hoạt động giám sát và kiểm tra quá trình thử nghiệm
1. Cơ quan chủ quản dữ liệu thực hiện giám sát việc thực hiện các nội dung
tại phương án thử nghiệm có kiểm soát đã được phê duyệt.
2. Cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát có trách
nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý hoặc báo cáo đột xuất (ngay khi phát hiện sự cố
nghiêm trọng) về tình hình thực hiện hoạt động thử nghiệm có kiểm soát theo mẫu
HĐTN04 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan chủ quản dữ liệu phối hợp với Bộ Tư lệnh 86, các cơ quan liên
quan tiến hành kiểm tra tại chỗ đối với cơ quan, đơn vị tham gia thử nghiệm có
kiểm soát, định kỳ 01 lần/năm hoặc đột xuất khi có dấu hiệu thực hiện không đúng,
không đầy đủ các nội dung tại Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát. Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản ghi rõ kết quả, tồn tại, hạn chế
hoặc vi phạm (nếu có) và chỉ rõ nguyên nhân.
4. Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan, đơn vị
tham gia thử nghiệm có trách nhiệm khắc phục những tồn tại, hạn chế hoặc vi
phạm đã được cơ quan chủ quản dữ liệu kiểm tra có ý kiến tại biên bản kiểm tra.
5. Căn cứ tnh chất, mức độ vi phạm, cơ quan chủ quản dữ liệu báo cáo Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng xử lý theo quy định.
Điều 11. Kinh phí bảo đảm triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm
soát sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng
1. Đối với các đơn vị dự toán: Sử dụng ngân sách nhà nước được Bộ giao
hàng năm cho các cơ quan, đơn vị để bảo đảm kinh phí triển khai thực hiện các
hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng.
2. Đối với các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở hạch toán
kinh doanh, dịch vụ trong Quân đội: Do đơn vị tự bố trí kinh phí triển khai thực
hiện các hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc
phòng.
3. Việc quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí triển khai thực
hiện các hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc
phòng tuân thủ đúng pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 12. Bộ Tổng Tham mưu
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hoạt động thử nghiệm có
kiểm soát sử dụng dữ liệu ngành Tham mưu.
2. Chỉ đạo Cục Cơ yếu hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân triển
khai các giải pháp bảo mật theo quy định.

8
Điều 13. Tổng cục Chính trị
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hoạt động thử nghiệm có
kiểm soát sử dụng dữ liệu ngành Chnh trị.
2. Chỉ đạo Cục Bảo vệ an ninh Quân đội theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền được giao hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Quốc
phòng triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà
nước, bí mật quân sự; điều tra, xác minh các hành vi vi phạm theo quy định của
pháp luật nhà nước và Bộ Quốc phòng.
Điều 14. Bộ Tư lệnh 86
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quản lý hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về dữ liệu liên quan đến
lĩnh vực quốc phòng.
2. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng trong xây dựng, phát triển,
bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu.
3. Chủ trì thực hiện giám sát an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng phó sự cố
trong kết nối, chia sẻ, trao đổi dữ liệu.
4. Làm đầu mối điều phối, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông
tư này.
Điều 15. Các cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu
1. Chủ trì tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết
định cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát, Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm
soát sử dụng dữ liệu do cơ quan, đơn vị mình chủ quản, quản lý.
2. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng
ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
sử dụng dữ liệu do cơ quan, đơn vị mình chủ quản, quản lý.
3. Thẩm định, trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phạm vi miễn
áp dụng các quy định của pháp luật đối với từng dự án thử nghiệm cụ thể phù hợp
với yêu cầu, mục đch thử nghiệm trên cơ sở đánh giá về mức độ rủi ro và khả
năng kiểm soát.
Điều 16. Các cơ quan, đơn vị
1. Quán triệt việc triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ
liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng.
2. Sử dụng dữ liệu đúng mục đch, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo
vệ b mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu.
9
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát
1. Báo cáo đầy đủ về tình trạng thử nghiệm, các rủi ro có thể phát sinh và
các biện pháp bồi thường thiệt hại (nếu có), bảo đảm tnh công khai, minh bạch
trong quá trình thử nghiệm.
2. Chấp hành các yêu cầu của Bộ Quốc phòng để bảo đảm việc thực hiện
hoạt động thử nghiệm đúng theo phương án đã được phê duyệt.
3. Được php đề xuất cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu theo quy định tại
Điều 15 Thông tư này về việc không áp dụng một số quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, điều kiện
kinh doanh, trình tự, thủ tục cấp phép, bảo đảm điều kiện kinh doanh và các quy
định khác không phù hợp với đặc điểm, tnh năng mới của công nghệ, sản phẩm,
dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh được đề xuất thử nghiệm.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Trường hợp văn bản viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm quán triệt, thực hiện Thông tư này.
2. Tư lệnh Bộ Tư lệnh 86 chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c lãnh đạo BQP;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, TTĐT. Ph80.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Hiền

Phụ lục
CÁC MẪU VĂN BẢN PHỤC VỤ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT SỬ
DỤNG DỮ LIỆU THUỘC LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BQP ngày / /2026 của Bộ Quốc phòng)
1. Mẫu HĐTN01: Đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát.
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.../...
V/v đề nghị cấp giấy chứng nhận tham
gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
............., ngày.......... tháng...... năm........
Kính gửi: …………….
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BQP ngày / /2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng hướng dẫn về triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử
dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng.
……. đề nghị ………
xem xt cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
Thông tin chung về cơ quan, đơn vị đề nghị Cấp giấy chứng nhận tham
gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
2. Tên, nội dung các giải pháp
Trình bày tóm tắt các giải pháp tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
3. Cam kết
…………………………………………………………………………./.
(Hồ sơ gửi kèm: Tài liệu mô tả về cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành đối
với giải pháp đăng ký thử nghiệm; Phương án thử nghiệm có kiểm soát ứng dụng
khoa học, công nghệ trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng
dữ liệu)
Nơi nhận:
- Như trên;
-….;
- Lưu: VT, ….;….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)

2
2. Mẫu HĐTN02: Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có
kiểm soát.
BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……./GCN-...
............., ngày..........tháng...... năm........
GIẤY CHỨNG NHẬN
THAM GIA HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BQP ngày / /2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng hướng dẫn về triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử
dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng;
Theo đề nghị của …………………………………………………………….
………. cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
với nội dung cụ thể như sau:
Điều 1. Cơ quan, đơn vị được cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát
1. Tên của cơ quan, đơn vị:
2. Địa điểm đặt trụ sở chnh:
Điều 2. Phê duyệt phương án thử nghiệm kèm theo.
Điều 3. Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát này
có hiệu lực trong thời hạn tương ứng với thời gian thử nghiệm được quy định tại
Điều 2 kể từ ngày ký.
Điều 4. … và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như điều 1;
- ……;
- Lưu: VT, …;….
BỘ TRƯỞNG
(Chữ ký, dấu)

3
3. Mẫu HĐTN03: Đề nghị điều chỉnh phương án thử nghiệm có kiểm soát.
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
BAN HÀNH VĂN BẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....../…..
V/v đề nghị điều chỉnh phương án
thử nghiệm có kiểm soát
............., ngày.......... tháng...... năm........
Kính gửi: ……..
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BQP ngày / /2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng hướng dẫn về triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử
dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng;
Căn cứ Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát số
… ngày …. tháng …. năm …. của …...
…….. đề nghị ……. xem xt điều chỉnh phương án thử nghiệm với nội
dung cụ thể như sau:
-
…………………………………………………………….
Lý do:…………………………………………………………..../.
(Hồ sơ gửi kèm: Phương án thử nghiệm có kiểm soát ứng dụng khoa học,
công nghệ trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu;
Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát (nếu có))
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, …;….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)

4
4. Mẫu HĐTN04: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
BAN HÀNH VĂN BẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....../…..
............., ngày.......... tháng...... năm........
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
Kỳ (Quý/Năm)…..
Kính gửi: …..
I. THÔNG TIN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THAM GIA HOẠT ĐỘNG THỬ
NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
1. Tên của cơ quan, đơn vị:
2. Địa điểm đặt trụ sở chnh:
II. GIẢI PHÁP THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT MÀ CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ CUNG CẤP
1. Tên giải pháp thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt
động thử nghiệm có kiểm soát :
- Phạm vi thử nghiệm:
- Thời gian triển khai:
2. Báo cáo chi tiết kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát theo giải
pháp thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm
có kiểm soát:
a) Tình hình cấp và triển khai hạ tầng, công nghệ hoạt động thử nghiệm có
kiểm soát
……………………………………………………………………………
b) Tình hình cấp và sử dụng dữ liệu hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
……………………………………………………………………………
c) Các ưu đãi/hỗ trợ về chnh sách đã được hưởng (nếu có)
……………………………………………………………………………
d) Tình hình triển khai giải pháp thử nghiệm có kiểm soát
(Bao gồm các tình hình về phân tch dữ liệu, triển khai các công nghệ để
thực hiện các phương án thử nghiệm, phạm vi khách hàng triển khai, phạm vi đối
tác tham gia thử nghiệm, số lượng giao dịch thử nghiệm (nếu có), kết quả thử
nghiệm, doanh thu, giá cả (nếu có), lưu lượng dữ liệu hoặc/và các thông số tương

5
tự (nếu có); một số thông số khác tùy vào đặc thù của hoạt động thử nghiệm có
kiểm soát đến thời điểm báo cáo)
……………………………………………………………………………
đ) Tình hình đánh giá rủi ro liên quan đến hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
- Rủi ro vận hành: Khoảng thời gian xảy ra sự cố, nội dung sự cố, ảnh hưởng
của sự cố
- Rủi ro gian lận, giả mạo: Khoảng thời gian xảy ra sự cố, nội dung sự cố,
ảnh hưởng của sự cố
- Tổng số khiếu nại đã nhận và đã giải quyết
- Một số thông số khác tùy vào đặc thù của hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện hoạt động
thử nghiệm có kiểm soát
……………………………………………………………………………
4. Những kiến nghị, đề xuất với …….
……………………………………………………………………………
5. Kế hoạch triển khai tiếp theo
……………………………………………………………………………
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, …;….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)

6
5. Mẫu HĐTN5: Đề nghị cấp Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát.
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
BAN HÀNH VĂN BẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....../…..
V/v đề nghị cấp giấy chứng nhận
kết thúc hoạt động thử nghiệm có
kiểm soát
............., ngày.......... tháng...... năm........
Kính gửi: …….
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BQP ngày / /2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng hướng dẫn về triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử
dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng.
……..đề nghị ……… xem xt cấp giấy chứng nhận kết thúc thử nghiệm có
kiểm soát với nội dung cụ thể như sau:
I. Thông tin của cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
1. Tên của cơ quan, đơn vị:
2. Địa điểm đặt trụ sở chnh:
II. Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát số …
ngày …. tháng …. năm …. do …… cấp.
III. Giải pháp thử nghiệm:
1. Tên giải pháp thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận tham gia hoạt
động thử nghiệm có kiểm soát:
2. Phạm vi thử nghiệm
a) Thời gian thử nghiệm:
b) Không gian thử nghiệm:
Căn cứ tình hình cung ứng giải pháp thử nghiệm, …….đề xuất …… cấp
Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
(Hồ sơ gửi kèm: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; Các
tài liệu liên quan)
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, …;….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)

7
6. Mẫu HĐTN06: Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....../GCN-…
............., ngày.......... tháng...... năm........
GIẤY CHỨNG NHẬN
KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BQP ngày / /2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng hướng dẫn về triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử
dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng;
Căn cứ Báo cáo kết quả thử nghiệm có kiểm soát của…….
………. cấp Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
với nội dung cụ thể như sau:
Điều 1. Cơ quan, đơn vị được cấp Giấy chứng nhận kết thúc hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát
1. Tên của cơ quan, đơn vị:
2. Địa điểm đặt trụ sở chnh:
Điều 2. Về việc kết thúc hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
...........đã kết thúc thử nghiệm giải pháp … …theo phạm vi được quy định
tại Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát số …/GCN-
ngày … tháng … năm ...
Kết quả thử nghiệm có kiểm soát:
□ Kết thúc thử nghiệm, giải pháp thử nghiệm không mang lại hiệu quả,
không có tnh khả thi triển khai ra thị trường.
□ Kết thúc thử nghiệm, giải pháp có mang tnh hiệu quả, có tnh khả thi khi
triển khai ra thị trường
Trong trường hợp giải pháp đáp ứng điều kiện ……...
tiến hành triển khai
chnh thức việc cung ứng giải pháp ……. ra thị trường phù hợp với quy định pháp
luật hiện hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- ……;
- Lưu: VT, …;….
BỘ TRƯỞNG
(Chữ ký, dấu)

8
7. Mẫu HĐTN07: Đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát.
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BAN
HÀNH VĂN BẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....../….
V/v đề nghị gia hạn thời gian thử
nghiệm có kiểm soát
............., ngày.......... tháng...... năm........
Kính gửi: ……
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BQP ngày / /2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng hướng dẫn về triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử
dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng;
Căn cứ Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát số
… ngày …. tháng …. năm …. của …….
……..
đề nghị ……. xem xt gia hạn thời gian tham gia hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát với nội dung cụ thể như sau:
- Tên cơ quan, đơn vị: …………………………………………………….
- Địa điểm đặt trụ sở chnh: …………………………………….………….
- Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát số … ngày
…. tháng …. năm …. do …….. cấp quy định thời gian tham gia thử nghiệm đối
với giải pháp là …. năm và sẽ kết thúc vào ngày …. tháng …. năm
Căn cứ tình hình cung ứng giải pháp thử nghiệm, …….đề xuất …… gia
hạn thời gian tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát từ ngày …. tháng ….
năm …. đến ngày …. tháng …. năm ….
Lý do:…………………………………………………………………….../.
(Hồ sơ gửi kèm: Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát)
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, …;….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)

9
08. Mẫu HĐTN08: Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận tham gia
hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.
BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....../QĐ-….
............., ngày.......... tháng...... năm........
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BQP ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng hướng dẫn về triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng
dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng;
Theo đề nghị của …………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm
soát có thông tin như sau:
1. Số Giấy chứng nhận: ................ cấp ngày.... tháng.... năm.............
2. Tên của tổ chức:
3. Địa điểm đặt trụ sở chnh:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. …………… và tổ chức có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……;
- Lưu: VT, …;…..
BỘ TRƯỞNG
(Chữ ký, dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư hướng dẫn về triển khai hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.