- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1158/QĐ-BNNMT 2026 về kế hoạch kiểm tra, kiểm soát cá ngừ vây ngực dài nhập khẩu qua lãnh thổ Việt Nam
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1158/QĐ-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phùng Đức Tiến |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát cá ngừ vây ngực dài (Tên Tiếng Anh: Albacore; Tên Khoa học: Thunnus alalunga) có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu Thực phẩm-Dược phẩm Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1158/QĐ-BNNMT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1158/QĐ-BNNMT
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 1158/QĐ-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát cá ngừ vây ngực dài (Tên Tiếng
Anh: Albacore; Tên Khoa học: Thunnus alalunga) có nguồn gốc từ khai
thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ
Việt Nam bằng tàu công ten nơ
__________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát cá ngừ vây ngực dài (Tên Tiếng Anh: Albacore; Tên Khoa học: Thunnus alalunga) có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ.
Điều 2. Giao Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch và báo cáo Bộ kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Thay thế Quyết định số 1221/QĐ-BNNMT ngày 29/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát cá ngừ vây ngực dài (Tên Tiếng Anh: Albacore; Tên Khoa học: Thunnus alalunga) có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để b/c); - Cục Hải quan; - Các Cục: TSKN; CNTY; CCPT; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố ven biển; - Cổng thông tin điện tử Bộ; - Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP); - Lưu: VT, TSKN (NVKN). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến |
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH
Kiểm tra, kiểm soát cá ngừ vây ngực dài (Tên Tiếng Anh: Albacore; Tên
Khoa học: Thunnus alalunga) có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm
nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu
công ten nơ
(Kèm theo Quyết định số 1158/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện nghĩa vụ hợp tác quốc tế trong việc tăng cường các biện pháp quản lý và bảo tồn đối với các loài thuộc thẩm quyền quản lý của các tổ chức quản lý nghề cá khu vực thông qua việc kiểm soát tính hợp pháp của cá ngừ vây ngực dài (tên Tiếng Anh: Albacore; tên Khoa học: Thunnus alalunga) thuộc đối tượng quản lý của các tổ chức này theo các Công ước và Hiệp định quốc tế mà Việt Nam tham gia và cam kết thực hiện1 được khai thác và nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ.
- Thực hiện các cam kết quốc tế về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU)2.
2. Yêu cầu
- Thực hiện phương thức kiểm tra, kiểm soát theo quy định3 đối với các lô hàng nhập khẩu sản phẩm thuỷ sản khai thác đối với cá ngừ vây ngực dài bằng tàu công ten nơ.
- Bảo đảm công tác phối hợp hiệu quả giữa các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát cá ngừ vây ngực dài có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Xác định đối tượng kiểm tra, kiểm soát
- Cá ngừ vây ngực dài có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam không có văn bản chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hàng hoặc Giấy tờ thể hiện xác nhận hoặc chứng nhận thủy sản có nguồn gốc từ khai thác của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hàng thuộc các mã HS sau:
+ Mã hàng 0302.31.00; Mô tả hàng hóa: cá ngừ vây ngực dài (Thunnus alalunga);
+ Mã hàng 0303.41.00; Mô tả hàng hóa: cá ngừ vây ngực dài (Thunnus alalunga);
+ Mã hàng 0304.87.00; Mô tả hàng hóa: phi lê cá ngừ vây ngực dài (Thunnus alalunga) tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
- Đơn vị chủ trì: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
- Đơn vị phối hợp: Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
a) Căn cứ và trách nhiệm thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ, cụ thể:
Trước ít nhất 48 giờ khi lô hàng (trừ lô hàng mẫu có khối lượng dưới 50 kg, không dùng cho mục đích thương mại, không lưu thông trên thị trường) được vận chuyển cập cảng, tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện khai báo và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản và Kiểm ngư) để thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản nhập khẩu không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, hồ sơ khai báo bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (trường hợp tài liệu gốc không phải bằng tiếng Anh phải có bản dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh được chứng thực theo quy định) bao gồm:
- Thông tin về lô hàng theo Mẫu số 22.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
- Bản sao vận tải đơn đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu;
- Bản sao văn bản chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hàng hoặc giấy tờ thể hiện xác nhận hoặc chứng nhận thủy sản có nguồn gốc từ khai thác của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp cho lô hàng;
- Trường hợp không có giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 51 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, nộp bản sao Giấy phép khai thác thủy sản của tàu khai thác. Riêng đối với lô hàng cá cờ kiếm (Xiphias gladius) và cá ngừ vây ngực dài (Tên Tiếng Anh: Albacore; Tên Khoa học: Thunnus alalunga) thì nộp bản sao Giấy phép khai thác thủy sản của tàu khai thác và Giấy chứng nhận của thuyền trưởng (Captain’s statement) tàu khai thác. Nội dung Giấy chứng nhận của thuyền trưởng thể hiện các thông tin về tàu khai thác đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam, gồm: tên tàu, số đăng ký tàu (IMO/hô hiệu quốc tế/đánh dấu bên ngoài/số đăng ký RFMO nếu có), quốc gia treo cờ, số giấy phép khai thác thủy sản, loại ngư cụ, thời gian và khu vực khai thác; ngày, địa điểm cập bến đầu tiên của tàu, trong đó xác nhận thủy sản được khai thác tuân thủ đầy đủ luật pháp hiện hành, các biện pháp quản lý, bảo tồn. Giấy chứng nhận của Thuyền trưởng có chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác thủy sản.
b) Đơn vị chủ trì: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
c) Đơn vị phối hợp: Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Tổng hợp thông tin, xử lý hồ sơ và thẩm định hồ sơ lô hàng; thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ
a) Căn cứ và trách nhiệm thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ, cụ thể:
- Tổng hợp thông tin khai báo do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ việc kiểm tra, thanh tra sau nhập khẩu liên quan đến quy định chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định đối với các công ten nơ thủy sản, sản phẩm thủy sản khai thác nhập khẩu là các loài không thuộc đối tượng kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng tàu công ten nơ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành;
- Tổ chức thẩm định hồ sơ khai báo xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu không vi phạm quy định về khai thác bất hợp pháp đối với từng lô hàng cá cờ kiếm (Xiphias gladius) và cá ngừ vây ngực dài (Tên Tiếng Anh: Albacore; Tên Khoa học: Thunnus alalunga). Nội dung thẩm định bao gồm: kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, hồ sơ khai báo mà chủ hàng gửi theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; kiểm tra đối chiếu với hạn mức đánh bắt của từng quốc gia, vùng đánh bắt và loài được phép đánh bắt theo quy định (nếu có thông tin).
Trường hợp thông tin khai báo, hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành thông báo gửi chủ hàng trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ khai báo hợp lệ, đồng thời gửi cơ quan Hải quan để phối hợp hoàn thiện thủ tục thông quan nhập khẩu theo Mẫu số 23.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp có dấu hiệu lô thủy sản nhập khẩu được khai thác, chuyển tải bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định theo thông tin, hồ sơ khai báo khi nhập khẩu, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo tới chủ hàng và cử kiểm tra viên đáp ứng quy định nêu tại khoản 10 Điều 50 Nghị định 41/2026/NĐ-CP phối hợp cơ quan Hải quan để tổ chức kiểm tra thực tế hàng hóa thủy sản trên công ten nơ để kiểm tra thực tế lô hàng và hoàn thiện Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 24.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Trong trường hợp không xác định được thành phần loài thì tổ chức lấy mẫu để kiểm tra.
Xử lý kết quả kiểm tra:
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế phát hiện lô hàng nhập khẩu được khai thác bằng tàu nằm trong danh sách khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền; hoặc được khai thác, vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác vượt quá hạn ngạch loài khai thác của quốc gia ven biển, hoặc của các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực; hoặc có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu được khai thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo tới chủ hàng, đồng gửi cơ quan Hải quan để tiến hành xử lý lô hàng theo quy định của pháp luật theo Mẫu số 23.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền thông báo chủ hàng, cơ quan Hải quan để tiến hành thủ tục thông quan lô hàng nhập khẩu theo quy định.
b) Đơn vị chủ trì: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
c) Đơn vị phối hợp: Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường và các đơn vị có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Kiểm tra thực tế lô hàng khi có yêu cầu của quốc gia treo cờ, quốc gia ven biển, các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực và các tổ chức quốc tế liên quan về việc thủy sản, sản phẩm thủy sản được chuyên chở bằng tàu công ten nơ có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định
a) Căn cứ và trách nhiệm thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ, cụ thể:
- Trường hợp hàng chưa vào cảng: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan không cho bốc dỡ hàng;
- Trường hợp hàng đã xuống cảng và đang chịu sự giám sát hải quan: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu biết xử lý theo quy định và buộc tái xuất lô hàng;
- Trường hợp hàng đã thông quan: Thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.
b) Đơn vị chủ trì: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
c) Đơn vị phối hợp: Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, cơ quan hải quan và các cơ quan khác có liên quan.
5. Xử lý đối với trường hợp nhận được thông tin của quốc gia treo cờ, quốc gia ven biển, các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, các tổ chức quốc tế về việc lô hàng thủy sản, sản phẩm thủy sản có dấu hiệu vi phạm hoặc qua kiểm tra thông tin thu nhận được xét thấy có dấu hiệu vi phạm về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định:
a) Căn cứ và trách nhiệm thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 51 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, cụ thể:
- Trường hợp hàng chưa vào cảng hoặc vào cảng nhưng chưa thông quan: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không phát hiện vi phạm, gửi kết quả kiểm tra cho chủ hàng để hoàn thiện thủ tục thông quan. Trường hợp phát hiện vi phạm buộc tái xuất lô hàng và xử lý theo quy định;
- Trường hợp hàng đã thông quan: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra. Trường hợp phát hiện vi phạm, thực hiện xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.
b) Đơn vị chủ trì: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
c) Đơn vị phối hợp: Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, cơ quan hải quan và các cơ quan khác có liên quan.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư chủ trì, phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường và các đơn vị liên quan thuộc Bộ để triển khai thực hiện Kế hoạch này;
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị kịp thời báo cáo về Bộ (qua Cục Thủy sản và Kiểm ngư) để tổng hợp, báo cáo Bộ xem xét sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
______________________
1 Gồm có: Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển ngày 10/12/1982; Công ước về Bảo tồn và Quản lý các đàn cá di cư khu vực Trung, Tây Thái Bình dương WCPFC; Hiệp định thực thi các quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển ngày 10/12/1982 về bảo tồn và quản lý đàn cá lưỡng cư và di cư xa; Biện pháp Quản lý và Bảo tồn của WCPFC 2010-05 đối với cá ngừ vây ngực dài Nam Thái Bình Dương; Biện pháp Quản lý và Bảo tồn của WCPFC 2010-05 đối với cá ngừ vây ngực dài Bắc Thái Bình Dương.
2 Bộ luật nghề cá có trách nhiệm của FAO, Kế hoạch hành động quốc tế về chống khai thác IUU, Hiệp định Biện pháp quốc gia có cảng của FAO.
3 Phương thức kiểm tra, kiểm soát: Thực hiện theo quy định tại 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ về quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!