• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 22/KH-UBND Hà Nội 2026 đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/01/2026 09:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 22/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 22/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 22/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 22/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu trên
địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026, nội dung cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Căn cứ pháp lý của Trung ương
- Luật Thương mại số 113/VBHN-VPQH; Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15; Luật Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14; Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Luật Khoa học và Công nghệ số
93/2025/QH15; các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các Nghị quyết của Bộ Chính trị: Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày
05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; Nghị
quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 về hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 66-
NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân.
- Quyết định số 2216/QĐ-TTg ngày 18/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030.
- Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương đến năm 2030.
- Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 23/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về thực
hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thúc đẩy xuất khẩu và phát triển thị trường
ngoài nước.
2. Căn cứ của thành phố Hà Nội
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII, nhiệm kỳ năm
2025-2030;
- Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn
đến năm 2065.
- Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành ủy Hà
Nội thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII.
22
15
01
2
- Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu đến năm 2030
ban hành kèm theo Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 30/3/2023 của UBND
Thành phố.
- Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố
về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội (trong đó: tăng trưởng GRDP năm
2026 đạt 11%, kim ngạch xuất khẩu tăng 12%).
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về
phát triển xuất khẩu trên địa bàn Thành phố; huy động sự vào cuộc của cả hệ
thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức hỗ trợ thương mại và người
dân Thủ đô; phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu năm
2026 tăng 12% và đóng góp quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng GRDP của
Thành phố đạt 11% trở lên, trong đó:
- Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và ngành hàng xuất khẩu chủ lực; tăng
giá trị gia tăng, tính cạnh tranh, chất lượng hàng hóa và hiệu quả xuất khẩu; gắn
với ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, thương mại
điện tử và logistics hiện đại.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng bền vững; mở rộng
thị trường xuất khẩu, đặc biệt thông qua tận dụng hiệu quả các Hiệp định thương
mại tự do (FTA) thế hệ mới; đa dạng hóa thị trường, giảm phụ thuộc vào một số
thị trường truyền thống.
- Phát huy vai trò trung tâm kinh tế, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
của Thủ đô; thúc đẩy liên kết vùng, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; nâng cao năng
suất lao động và chất lượng tăng trưởng.
- Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ tối đa doanh nghiệp trong
hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, thương hiệu, tiêu chuẩn chất
lượng, truy xuất nguồn gốc, giảm chi phí và thời gian giao dịch.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch bảo đảm bám sát định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của Trung ương và Thành phố; phù hợp tình hình thực tiễn, có trọng tâm,
trọng điểm, hiệu quả và khả thi; ưu tiên lĩnh vực đem lại giá trị tăng trưởng rõ rệt.
- Xác định rõ nội dung trọng tâm theo từng trục: thị trường xuất khẩu, ngành
hàng chủ lực, nhóm doanh nghiệp, thương mại điện tử, logistics, khoa học công
nghệ, chuyển đổi số, xúc tiến thương mại và cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.
- Thực hiện nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách
nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; gắn với cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá
chặt chẽ; tránh chồng chéo, hình thức, dàn trải, trùng lặp.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố, UBND
xã/phường, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức xúc tiến thương mại trong và
ngoài nước; bảo đảm đồng bộ, liên thông và linh hoạt trong triển khai.
3
- Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và nguồn xã hội hóa;
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
- Gắn thực hiện Kế hoạch với mục tiêu chuyển đổi mô hình tăng trưởng
xuất khẩu theo chiều sâu; tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến, sản phẩm công nghệ
cao, sản phẩm xanh; tăng mức độ tham gia của doanh nghiệp nội địa trong chuỗi
cung ứng; gắn với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
III. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NĂM 2026
1. Thuận lợi
Kinh tế thế giới tiếp tục xu hướng phục hồi, thương mại hàng hóa tăng
trưởng trở lại, nhu cầu tiêu dùng ở các thị trường lớn dự báo cải thiện; các chuỗi
cung ứng từng bước được tái cấu trúc theo hướng đa dạng hóa, tạo thêm dư địa
cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn.
- Việt Nam tiếp tục duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, lạm phát được kiểm soát,
môi trường đầu tư kinh doanh cải thiện; Chính phủ, các bộ, ngành kiên trì thực
hiện các gói giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh và thúc đẩy tăng
trưởng, trong đó xuất khẩu vẫn là một trong ba động lực quan trọng.
- Hệ thống FTA của Việt Nam ngày càng hoàn thiện với 17 hiệp định đã ký
kết và có hiệu lực; riêng đối với Hà Nội, các FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA,
UKVFTA, RCEP...) tạo hành lang pháp lý và ưu đãi thuế quan rộng mở cho các
ngành, sản phẩm thế mạnh của Thành phố.
- Hạ tầng công nghiệp, thương mại, logistics, công nghệ thông tin và đổi
mới sáng tạo của Thành phố được quan tâm đầu tư theo định hướng Chương trình
01-CTr/TU, tạo nền tảng quan trọng cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu, phát triển
kinh tế số và kinh tế xanh.
2. Khó khăn, thách thức
- Căng thẳng địa chính trị, cạnh tranh chiến lược, xung đột vũ trang tại một
số khu vực, xu hướng bảo hộ thương mại, các biện pháp phòng vệ thương mại, yêu
cầu tiêu chuẩn môi trường, khí hậu, lao động, truy xuất nguồn gốc khắt khe hơn...
tiếp tục ảnh hưởng đến chi phí, rủi ro và mức độ ổn định của thị trường xuất khẩu.
- Lãi suất và chi phí tài chính ở một số thị trường vẫn ở mức cao; chi phí
logistics, vận tải, bảo hiểm tuy đã hạ nhiệt nhưng chưa trở lại mặt bằng trước đại
dịch; nhiều nước triển khai điều chỉnh thuế carbon biên giới, yêu cầu phát triển
bền vững, sản xuất xanh, tuần hoàn.
- Năng lực cạnh tranh của một bộ phận doanh nghiệp, đặc biệt là doanh
nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), vẫn còn hạn chế về vốn, quản trị, công nghệ, tiêu
chuẩn chất lượng, khả năng đáp ứng các quy định về môi trường, trách nhiệm xã
hội và sở hữu trí tuệ; khả năng chuyển đổi số, tham gia thương mại điện tử xuyên
biên giới chưa đồng đều.
4
3. Cơ hội và thách thức đặt ra yêu cầu xây dựng Kế hoạch năm 2026
Hoạt động xuất khẩu của thành phố Hà Nội năm 2026 đứng trước cơ hội lớn
từ thị trường, công nghệ, FTA và đổi mới sáng tạo; đồng thời đối mặt với nhiều thách
thức từ cạnh tranh, tiêu chuẩn chất lượng, chi phí chuỗi cung ứng và yêu cầu thị
trường mới. Do vậy, việc ban hành Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu năm 2026 là cần
thiết và cấp thiết nhằm mục đích: định hướng chính sách thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu; cụ thể hóa nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị và phân công rõ trách nhiệm; tăng
cường sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị; tập trung vào việc hỗ trợ doanh nghiệp
khai thác hiệu quả thị trường và gia tăng kim ngạch xuất khẩu bền vững.
IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU XUẤT KHẨU CỤ THỂ NĂM 2026
1. Mục tiêu chung
Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội từ 12%
trở lên, tiếp tục dịch chuyển cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo hướng:
- Tăng nhóm tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, sản phẩm công nghệ
cao, sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm chế biến, sản phẩm xanh, sản phẩm có
giá trị gia tăng cao.
- Mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm dần phụ thuộc vào một
số thị trường truyền thống.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao động và hiệu quả xuất khẩu,
đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng GRDP của thành phố năm 2026 từ
11% trở lên.
2. Chỉ tiêu theo thị trường và FTA
- Tăng trưởng xuất khẩu theo khu vực thị trường đạt từ 7% đến 15%, tùy
từng khu vực và nhóm ngành hàng.
- Duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định tại các thị trường trọng điểm gồm: Hoa
Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và ASEAN.
- Tăng nhanh xuất khẩu sang các thị trường thuộc các FTA thế hệ mới, đặc
biệt: Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA),
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp
định thương mại tự do giữa Việt Nam và Vương quốc Anh (UKVFTA), Hiệp định
Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), Hiệp định Thương mại tự do Việt
Nam - Israel (VIFTA) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (CEPA).
- Đẩy mạnh mở rộng và khai thác thị trường mới, thị trường tiềm năng như:
Trung Đông, Nam Á, châu Phi, Mỹ Latinh.
(Chi tiết Chỉ tiêu tại Phụ lục 1 kèm theo)
3. Chỉ tiêu theo ngành hàng xuất khẩu chủ lực
Phấn đấu tăng trưởng xuất khẩu năm 2026 đối với các ngành hàng chủ lực
của Thành phố cụ thể như sau:
- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: tăng từ 11% đến 14%;
5
- Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng: tăng từ 10% đến 12%;
- Hàng dệt may: tăng từ 10% đến 13%;
- Hàng da giày và sản phẩm từ da: tăng từ 10% đến 12%;
- Nông sản, thực phẩm chế biến: tăng từ 10% đến 15%;
- Gỗ và sản phẩm gỗ: tăng từ 10% đến 14%;
- Sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ: tăng từ 12% đến 18%;
- Điện thoại và linh kiện: tăng từ 8% đến 10%;
- Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất): ổn định theo nhu cầu thị trường.
(Chỉ tiêu chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
4. Chỉ tiêu theo nhóm doanh nghiệp xuất khẩu
Phấn đấu tăng trưởng xuất khẩu theo từng nhóm doanh nghiệp như sau:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): tăng từ 10% đến 12%;
tăng tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu đầu vào sản xuất xuất khẩu.
- Doanh nghiệp lớn trong nước: tăng từ 12% đến 13%; mở rộng nhóm
doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD/năm.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: tăng số doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trực
tiếp hoặc gián tiếp thêm từ 10% đến 15%; ít nhất 30% doanh nghiệp hưởng lợi từ
chính sách hỗ trợ của Thành phố có đơn hàng xuất khẩu mới.
- Làng nghề, OCOP: tăng tối thiểu 20% số sản phẩm tham gia xuất khẩu.
- Doanh nghiệp logistics: tăng số lượng doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
trọn gói và chuỗi cung ứng xuất khẩu.
- Doanh nghiệp thương mại điện tử xuyên biên giới: tăng từ 15% đến 20%
số doanh nghiệp tham gia.
(Chỉ tiêu chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo)
5. Chỉ tiêu về hạ tầng, dịch vụ và năng lực hỗ trợ xuất khẩu
- Tăng ít nhất 10% số doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics nội địa;
- Giảm chi phí logistics đầu vào và đầu ra trong chuỗi xuất khẩu ở mức hợp lý;
- Tăng số lượng sản phẩm xuất khẩu được truy xuất nguồn gốc điện tử;
- Mở rộng số lượng doanh nghiệp sử dụng nền tảng thương mại điện tử
trong giao dịch quốc tế;
- Tăng số lượng đơn hàng được ký kết thông qua các hoạt động xúc tiến
thương mại, giao thương quốc tế, hội chợ triển lãm và hội nghị kết nối cung – cầu.
6. Chỉ tiêu về chuyển đổi số, khoa học công nghệ, tiêu chuẩn và chất
lượng hàng hóa xuất khẩu
- Tăng số lượng doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị
sản xuất, quản trị chuỗi cung ứng, truy xuất nguồn gốc, quản lý dữ liệu xuất khẩu;
- Tăng số doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn – quy chuẩn – chứng nhận chất
lượng phù hợp yêu cầu thị trường;
- Mở rộng số lượng doanh nghiệp hỗ trợ công nghiệp tham gia vào chuỗi
cung ứng xuất khẩu của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp quy mô lớn;
- Tăng số sản phẩm của Hà Nội được xây dựng thương hiệu và nhãn hiệu
tại thị trường xuất khẩu.
6
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Để thực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu năm
2026 tăng 12% trở lên, cần tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm sau:
1. Phát triển thị trường xuất khẩu và tận dụng hiệu quả FTA
a) Tăng cường khai thác thị trường truyền thống trọng điểm như: Hoa Kỳ,
EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và ASEAN; tổ chức các hoạt động xúc
tiến thương mại, kết nối doanh nghiệp, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm đơn hàng
và mở rộng hệ thống phân phối hàng hóa tại các thị trường này.
b) Chủ động tận dụng có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ
mới (EVFTA, CPTPP, UKVFTA, RCEP, VIFTA, CEPA), nhằm giảm thuế quan,
mở rộng thị phần, tăng tỷ lệ thâm nhập thị trường và đa dạng hóa nhóm khách
hàng xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng các yêu cầu về
chất lượng, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và chứng chỉ kỹ thuật quốc tế.
c) Đẩy mạnh khai thác các thị trường mới, tiềm năng như: Trung Đông,
Nam Á, châu Phi, Mỹ Latinh; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu thị trường, định vị
sản phẩm, xây dựng thương hiệu và thiết lập mạng lưới đối tác; phát triển các cơ
hội xuất khẩu thông qua thương vụ Việt Nam tại nước ngoài.
d) Thực hiện hiệu quả công tác thông tin để cảnh báo sớm, tư vấn, hỗ trợ doanh
nghiệp phòng vệ thương mại; nâng cao năng lực ứng phó với các vụ việc kiện tụng
quốc tế; phát triển hệ thống thông tin thị trường xuất khẩu theo thời gian thực.
2. Phát triển ngành hàng xuất khẩu chủ lực và sản phẩm có giá trị gia tăng cao
a) Tập trung thúc đẩy các ngành hàng chủ lực có lợi thế cạnh tranh cao, có
đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu như: máy vi tính - điện tử - linh kiện; máy
móc - thiết bị - phụ tùng; hàng dệt may; hàng da giày; gỗ và sản phẩm gỗ; nông
sản - thực phẩm chế biến; thủ công mỹ nghệ; sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
b) Khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công
nghệ, cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường; tăng
cường chế biến sâu, giảm xuất khẩu thô; phát triển sản phẩm xanh, sản phẩm văn
hóa sáng tạo, sản phẩm OCOP phục vụ xuất khẩu.
c) Khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa các doanh nghiệp
xuất khẩu, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và các cơ sở sản xuất trên địa bàn;
xây dựng chuỗi cung ứng ngành hàng xuất khẩu gắn với mục tiêu giảm chi phí
sản xuất và tối ưu hóa giá trị gia tăng.
d) Xây dựng, phát triển thương hiệu sản phẩm xuất khẩu; đẩy mạnh đăng
ký nhãn hiệu, bảo hộ trí tuệ, chỉ dẫn địa lý trong và ngoài nước; sử dụng hiệu quả
truyền thông số để gia tăng nhận diện thương hiệu Hà Nội trên thị trường quốc tế.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu theo từng nhóm đối tượng
a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: tạo điều kiện mở rộng sản xuất,
tăng nội địa hóa nguyên liệu đầu vào, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng kết nối
chuỗi cung ứng với doanh nghiệp trong nước; hỗ trợ thông tin thị trường và tiêu
chuẩn quốc tế.
7
b) Doanh nghiệp lớn trong nước: tăng năng lực dẫn dắt và phát triển chuỗi
sản xuất - xuất khẩu; mở rộng thị trường xuất khẩu thuộc các Hiệp định thương
mại tự do (FTA) thế hệ mới; tăng tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa: hỗ trợ tra cứu – phân tích thị trường, xúc tiến
thương mại, kết nối cung - cầu, thương mại điện tử, logistics, đào tạo quản trị xuất
khẩu, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, xây dựng thương hiệu; hỗ trợ thủ tục chứng nhận,
pháp lý thương mại quốc tế.
d) Sản phẩm làng nghề, OCOP: hỗ trợ nâng cao chất lượng, bao bì, thiết kế
mẫu mã, truy xuất nguồn gốc; kết nối với các kênh phân phối xuất khẩu và thương
mại điện tử xuyên biên giới.
đ) Doanh nghiệp logistics: tăng khả năng cung ứng dịch vụ trọn gói, giảm
chi phí vận tải, kho bãi, bảo quản, bảo hiểm; kết nối với doanh nghiệp xuất khẩu
theo ngành hàng.
e) Doanh nghiệp thương mại điện tử xuyên biên giới: hỗ trợ tham gia nền
tảng số quốc tế (Amazon, Alibaba, ShopeeGlobal, Temu...); xây dựng gian hàng
số; đẩy mạnh quảng bá sản phẩm; chuẩn hóa chuỗi giao dịch số.
4. Phát triển hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu
a) Phối hợp đầu tư chuẩn hóa hạ tầng logistics gồm: kho bãi, bãi container,
kho ngoại quan, cảng ICD, trung tâm logistics đa phương thức; kết nối giao thông
cảng biển - đường sắt - sân bay - đường cao tốc.
b) Khuyến khích doanh nghiệp logistics đầu tư công nghệ, tự động hóa,
quản lý vận tải, quản trị chuỗi cung ứng và quản trị kho; cung cấp dịch vụ trọn
gói, dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ thương mại điện tử xuyên biên giới.
c) Phối hợp liên vùng trong dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu với các tỉnh
thành lân cận; kết nối hệ thống logistics quốc gia và quốc tế.
d) Phát triển hệ thống logistics xanh, giảm phát thải carbon; thúc đẩy tiêu
chuẩn môi trường trong vận tải và lưu trữ hàng hóa xuất khẩu.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và thương
mại điện tử trong xuất khẩu
a) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tự động hóa, hoạch định nguồn
lực doanh nghiệp (ERP), quản lý hiệu quả mọi hoạt động từ nhà cung cấp chính
cho đến điểm bán hàng (SCM); chuyển đổi số trong quản trị sản xuất, quản trị
chuỗi cung ứng; cải thiện năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động xuất khẩu.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng năng lực truy xuất nguồn gốc điện tử,
kiểm soát chất lượng, tiêu chuẩn hóa, chứng nhận quốc tế và nhãn sinh thái.
c) Phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới; hỗ trợ doanh nghiệp xây
dựng gian hàng số, triển khai chiến lược tiếp thị và bán hàng quốc tế qua nền tảng
số; tăng khả năng tiếp cận thị trường toàn cầu.
d) Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng cơ sở dữ liệu số phục vụ phân tích
thị trường, tìm kiếm đối tác, dự báo nhu cầu và phân tích cạnh tranh.
8
6. Xúc tiến thương mại quốc tế và quảng bá thương hiệu xuất khẩu
a) Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm theo ngành
hàng, thị trường, nhóm doanh nghiệp; hội nghị kết nối cung - cầu, đoàn giao
thương, triển lãm quốc tế trong và ngoài nước.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham dự hội chợ, triển lãm quốc tế, chương trình
kết nối xuất khẩu; xây dựng thương hiệu sản phẩm xuất khẩu; quảng bá hình ảnh
sản phẩm Hà Nội ra thị trường quốc tế.
c) Tăng cường phối hợp với các thương vụ Việt Nam ở nước ngoài; cung
cấp thông tin thị trường, tiêu chuẩn, xu hướng, điều kiện nhập khẩu, cơ hội và rủi
ro thương mại.
7. Cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ chính sách tín dụng, thuế và
hải quan
a) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại, xuất
khẩu, thuế, hải quan; tăng cường triển khai dịch vụ công trực tuyến; giảm chi phí
giao dịch.
b) Hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu; tạo điều kiện tiếp cận nguồn
vốn phục vụ sản xuất – kinh doanh; khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, nâng
cao năng lực sản xuất.
c) Tăng cường sử dụng hoạt động thông quan điện tử và thông quan nhanh;
xây dựng cơ chế ưu tiên doanh nghiệp xuất khẩu uy tín.
8. Phát triển nguồn nhân lực xuất khẩu và năng lực quản trị doanh nghiệp
a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thương mại quốc tế, kỹ năng quản
trị xuất khẩu, phân tích dữ liệu, quản trị rủi ro, đàm phán thương mại, thương mại
điện tử xuyên biên giới.
b) Tăng cường phối hợp giữa doanh nghiệp - cơ sở đào tạo - hiệp hội ngành
hàng trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
9. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực điều hành xuất khẩu
a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện kế
hoạch; định kỳ rà soát, cập nhật nhiệm vụ theo yêu cầu thực tiễn.
b) Đẩy mạnh kết nối khai thác, ứng dụng dữ liệu về xuất nhập khẩu trong
công tác quản lý nhà nước; hỗ trợ dự báo thị trường; cung cấp thông tin minh bạch
– kịp thời.
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, đơn vị; tạo điều kiện thuận lợi
tối đa cho doanh nghiệp xuất khẩu.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để bảo đảm triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026, các sở, ngành, đơn vị, UBND xã,
phường khẩn trương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
9
1. Sở Công Thương (cơ quan chủ trì)
- Chủ trì triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, giám sát, đánh
giá kết quả thực hiện; tổng hợp báo cáo UBND Thành phố theo định kỳ hàng quý,
hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Chủ trì xây dựng Đề án, Kế hoạch theo phân công tại Phụ lục II, Kế hoạch
số 196/KH-UBND ngày 24/7/2025 của UBND Thành phố về thực hiện Nghị
quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Chủ trì xây dựng, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu xuất khẩu của Thành
phố; hệ thống thông tin thị trường xuất khẩu, cảnh báo sớm rủi ro thị trường, tiêu
chuẩn kỹ thuật, phòng vệ thương mại; chia sẻ dữ liệu với các sở, ngành, xã/phường
và doanh nghiệp.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các chương trình xúc
tiến thương mại quốc tế, thương mại điện tử xuyên biên giới, kết nối cung - cầu,
triển lãm chuyên ngành, hội nghị giao thương; tăng cường tham gia hệ thống FTA
thế hệ mới để mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan
đến xuất khẩu; phổ biến chính sách, thông tin thị trường xuất khẩu thông qua các
lớp tập huấn, bản tin thị trường và các phương thức truyền thông khác.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ,
ngành hàng xuất khẩu chủ lực và thương hiệu sản phẩm xuất khẩu của Thành phố;
hỗ trợ doanh nghiệp OCOP, làng nghề tham gia thị trường xuất khẩu.
2. Văn phòng UBND Thành phố
- Phối hợp tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại quốc tế, đối ngoại kinh tế,
quảng bá hình ảnh sản phẩm xuất khẩu của Hà Nội; kết nối doanh nghiệp với hệ
thống thương vụ Việt Nam ở nước ngoài.
- Hỗ trợ thông tin thị trường, hoạt động giao thương và xây dựng quan hệ
hợp tác kinh tế giữa Thành phố với các địa phương và tổ chức quốc tế.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương rà soát, phân bổ nguồn lực đầu tư
công phục vụ phát triển sản xuất, logistics và hạ tầng công nghiệp; ưu tiên dự án
có tác động lan tỏa đến hoạt động xuất khẩu.
- Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực xuất khẩu, công
nghiệp hỗ trợ và chuỗi cung ứng xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp FDI nâng cao tỷ
lệ nội địa hóa và kết nối với doanh nghiệp trong nước.
4. Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu phát triển hạ tầng giao thông kết nối phục vụ xuất khẩu,
bảo đảm lưu thông hàng hóa từ khu vực sản xuất - chế biến đến sân bay, cảng
biển, ga đường sắt liên vận và trung tâm logistics.
10
- Phối hợp xây dựng mạng lưới vận tải đa phương thức, vận tải xanh, vận tải
thông minh; giảm chi phí logistics và rút ngắn thời gian vận chuyển hàng xuất khẩu.
- Chủ trì triển khai quy hoạch, cấp phép xây dựng đối với hạ tầng logistics,
kho bãi, trung tâm logistics đa phương thức, cảng cạn ICD, khu công nghiệp phục
vụ xuất khẩu.
- Phối hợp rà soát quỹ đất phục vụ phát triển logistics và sản xuất xuất khẩu
trên địa bàn Thành phố.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất: Hệ thống chứng nhận chất lượng
quốc tế (ISO, HACCP, Halal...); ứng dụng công nghệ cao, phát triển mô hình
chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh, tạo giá trị gia tăng cao, bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, phù
hợp với nhu cầu thị trường và xuất khẩu.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thiết lập và tham gia hệ thống truy xuất nguồn
gốc nông lâm thủy sản thực phẩm thành phố Hà Nội (check.hanoi.gov.vn) nhằm
minh bạch thông tin, truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông lâm thủy sản.
6. Sở Nội vụ
- Tổ chức các phiên giao dịch việc làm trên hệ thống Sàn giao dịch việc làm
Hà Nội thuộc Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội.
- Tư vấn – giới thiệu việc làm, phiên giao dịch việc làm, đặc biệt là lao động
trong các ngành, các doanh nghiệp định hướng xuất khẩu hàng hóa…
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất, đổi
mới quy trình, nâng cao chất lượng, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn hóa sản phẩm
xuất khẩu.
- Khuyến khích hoạt động ứng dụng công nghệ tự động hóa, quản trị số
trong sản xuất và logistics; hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ, bảo hộ thương hiệu, nhãn
hiệu sản phẩm.
8. Thuế thành phố Hà Nội
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chính sách thuế liên quan đến
xuất khẩu; giải quyết kịp thời các vướng mắc về hoàn thuế, ưu đãi thuế và các thủ
tục thuế phát sinh.
- Tăng cường công khai, minh bạch thông tin; cải cách thủ tục hành chính;
rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
9. Chi cục Hải quan Khu vực I
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thủ tục hải quan điện tử, thông quan nhanh,
thông quan tự động; giảm chi phí và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa cho
doanh nghiệp xuất khẩu.
- Kịp thời giải đáp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp xuất khẩu
trên địa bàn trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, nâng cao tính minh bạch,
rõ ràng trong áp dụng pháp luật.
11
10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 1
Chỉ đạo hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn:
- Tích cực triển khai các giải pháp thúc đẩy mở rộng tín dụng đi đôi với an
toàn; dành vốn vay cho phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là lĩnh vực ưu tiên
trong đó có lĩnh vực xuất khẩu; thiết kế các gói tín dụng với lãi suất ưu đãi dành
cho các doanh nghiệp xuất khẩu;
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm
tín dụng thương mại; thanh toán quốc tế an toàn, hiệu quả; phát triển dịch vụ bảo
lãnh thanh toán, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
11. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp
Hỗ trợ doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao mở rộng
quy mô sản xuất; thu hút đầu tư mới phục vụ xuất khẩu; tăng liên kết sản xuất –
xuất khẩu giữa các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.
12. Hội Nông dân thành phố Hà Nội; các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp
hội ngành hàng
- Hỗ trợ tập huấn, đào tạo, chia sẻ thông tin thị trường; xây dựng thương
hiệu, mã vùng trồng, truy xuất nguồn gốc; kết nối cung – cầu cho nhóm sản phẩm
OCOP và làng nghề.
- Chủ động nâng cao năng lực sản xuất, quản trị, chuyển đổi số; cải tiến
chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, mở rộng thị trường; tích cực
tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại.
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam, thông lệ quốc tế, quy định về tiêu chuẩn –
chất lượng – an toàn sản phẩm; bảo vệ môi trường và thực hiện trách nhiệm xã hội.
- Chủ động xây dựng kế hoạch/chương trình triển khai thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, các nội dung nêu ra tại kế hoạch phù hợp với chức năng nhiệm vụ,
lĩnh vực hoạt động của Hội, hiệp hội
13. UBND xã, phường
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, làng
nghề trên địa bàn triển khai hoạt động xuất khẩu; cập nhật thông tin thị trường và
nhu cầu của doanh nghiệp về Thành phố.
- Tổ chức rà soát, cập nhật dữ liệu doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn gửi
Sở Công Thương theo chế độ báo cáo.
VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Chế độ báo cáo
a) Sở Công Thương là cơ quan thường trực, chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám
sát, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo UBND Thành phố theo
quy định: Báo cáo năm: gửi trước ngày 15/12/2026; Báo cáo đột xuất: thực hiện
theo yêu cầu của UBND Thành phố.
12
b) Các sở, ngành, đơn vị Thành phố và UBND xã, phường có trách nhiệm:
- Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch/chương
trình hoặc văn bản triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
- Theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ; cập nhật dữ liệu, thông tin
liên quan đến tình hình xuất khẩu trên địa bàn.
- Gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp (báo cáo
năm gửi trước ngày 05/12/2026; báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu).
c) Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng: Nghiêm túc thực hiện chế
độ báo cáo năm theo yêu cầu.
d) Báo cáo phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ, có đánh giá kết
quả - tồn tại - nguyên nhân - giải pháp; kèm dữ liệu định lượng; đảm bảo phương
châm “6 rõ”.
đ) Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu UBND Thành phố xem xét,
chỉ đạo kịp thời việc điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp trong quá trình triển
khai thực hiện.
e) Cơ chế công khai, chia sẻ dữ liệu:
Các đơn vị được giao nhiệm vụ phải tạo điều kiện để Sở Công Thương tiếp
cận, khai thác và tổng hợp dữ liệu chính xác, kịp thời.
Hệ thống dữ liệu xuất khẩu của Thành phố được quản lý tập trung tại Sở
Công Thương và chia sẻ theo phân quyền, phục vụ điều hành, giám sát và hoạch
định chính sách.
2. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành của Thành phố; đồng thời khuyến khích huy
động các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và
nguồn xã hội hóa.
b) Việc lập dự toán, thẩm định, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí
phải tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các
văn bản hướng dẫn có liên quan; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh
bạch, đúng mục đích và đúng đối tượng.
c) Căn cứ Kế hoạch này và nhiệm vụ được giao, các sở, ngành, đơn vị
Thành phố và UBND xã, phường có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực
hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng năm
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
d) Khuyến khích lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ các
chương trình, đề án, dự án liên quan của Thành phố và Trung ương cho hoạt động
hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử xuyên
biên giới, logistics, đổi mới công nghệ và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
đ) Khuyến khích xã hội hóa các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế, huy
động nguồn lực từ doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức xúc tiến thương
mại, tổ chức hội chợ – triển lãm – sự kiện giao thương; đồng thời bảo đảm hài hòa
lợi ích và tuân thủ pháp luật.
13
Trên đây là Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội
năm 2026. UBND Thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị khẩn trương, nghiêm
túc triển khai thực hiện, đảm bảo nội dung, yêu cầu đề ra. Trong quá trình triển
khai, phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo gửi Sở Công Thương để
tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương; (để b/c)
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các đơn vị có tên tại Mục VI;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các PCM;
- Lưu VT, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 22/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 22/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 22/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×