• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 22/KH-UBND Hà Nội 2026 đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/01/2026 09:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 22/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 22/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 22/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 22/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn thành phốNội năm 2026
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu trên
địa bàn thành phốNội năm 2026, nội dung cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Căn cứ pháp lý của Trung ương
- Luật Thương mại số 113/VBHN-VPQH; Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Luật Đầu số 61/2020/QH14; Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15; Luật Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ vừa số 04/2017/QH14; Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Luật Khoa học Công nghệ số
93/2025/QH15; các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các Nghị quyết của Bộ Chính trị: Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày
05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Nội
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; Nghị
quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 về hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 66-
NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng thi hành pháp luật; Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế nhân.
- Quyết định số 2216/QĐ-TTg ngày 18/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030.
- Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án tái cấu ngành Công Thương đến năm 2030.
- Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 23/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về thực
hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thúc đẩy xuất khẩu phát triển thị trường
ngoài nước.
2. Căn cứ của thành phốNội
- Ngh quyết Đại hi Đảng b Thành ph ln th XVIII, nhim k năm
2025-2030;
- Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Nội đến năm 2045, tầm nhìn
đến năm 2065.
- Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành ủy
Nội thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII.
22
15
01
2
- Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu đến năm 2030
ban hành kèm theo Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 30/3/2023 của UBND
Thành phố.
- Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố
về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội (trong đó: tăng trưởng GRDP năm
2026 đạt 11%, kim ngạch xuất khẩu tăng 12%).
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm về
phát triển xuất khẩu trên địa bàn Thành phố; huy động sự vào cuộc của cả hệ
thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức hỗ trợ thương mạingười
dân Thủ đô; phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu năm
2026 tăng 12% đóng góp quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng GRDP của
Thành phố đạt 11% trở lên, trong đó:
- Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và ngành hàng xuất khẩu chủ lực; tăng
giá trị gia tăng, tính cạnh tranh, chất lượng hàng hóa hiệu quả xuất khẩu; gắn
với ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, thương mại
điện tử và logistics hiện đại.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cấu xuất khẩu theo hướng bền vững; mở rộng
thị trường xuất khẩu, đặc biệt thông qua tận dụng hiệu quả các Hiệp định thương
mại tự do (FTA) thế hệ mới; đa dạng hóa thị trường, giảm phụ thuộc vào một số
thị trường truyền thống.
- Phát huy vai trò trung tâm kinh tế, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
của Thủ đô; thúc đẩy liên kết vùng, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; nâng cao năng
suất lao độngchất lượng tăng trưởng.
- Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ tối đa doanh nghiệp trong
hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, thương hiệu, tiêu chuẩn chất
lượng, truy xuất nguồn gốc, giảm chi phí và thời gian giao dịch.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch bảo đảm bám sát định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của Trung ương và Thành phố; phù hợp tình hình thực tiễn, trọng tâm,
trọng điểm, hiệu quả khả thi; ưu tiên lĩnh vực đem lại giá trị tăng trưởngrệt.
- Xác định rõ ni dung trng tâm theo tng trc: th trường xut khu, ngành
hàng ch lc, nhóm doanh nghip, thương mi đin t, logistics, khoa hc công
ngh, chuyn đổi s, xúc tiến thương mi cơ chế chính sách h tr doanh nghip.
- Thực hiện nguyên tắc “6 rõ”: người, việc, thời gian, trách
nhiệm, sản phẩm, thẩm quyền; gắn với chế kiểm tra, giám sát, đánh giá
chặt chẽ; tránh chồng chéo, hình thức, dàn trải, trùng lặp.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố, UBND
xã/phường, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức xúc tiến thương mại trong và
ngoài nước; bảo đảm đồng bộ, liên thông và linh hoạt trong triển khai.
3
- Kinh phí thc hin được bo đảm t ngân sách nhà nước ngun xã hi hóa;
s dng tiết kim, hiu qu, công khai, minh bch và đúng quy định ca pháp lut.
- Gắn thực hiện Kế hoạch với mục tiêu chuyển đổi hình tăng trưởng
xuất khẩu theo chiều sâu; tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến, sản phẩm công nghệ
cao, sản phẩm xanh; tăng mức độ tham gia của doanh nghiệp nội địa trong chuỗi
cung ứng; gắn với yêu cầu phát triển bền vữngbảo vệ môi trường.
III. THUẬN LỢI KHÓ KHĂN, HỘI THÁCH THỨC ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NĂM 2026
1. Thuận lợi
Kinh tế thế giới tiếp tục xu hướng phục hồi, thương mại hàng hóa tăng
trưởng trở lại, nhu cầu tiêu dùng các thị trường lớn dự báo cải thiện; các chuỗi
cung ứng từng bước được tái cấu trúc theo hướng đa dạng hóa, tạo thêm địa
cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn.
- Việt Nam tiếp tục duy trì ổn định kinh tế mô, lạm phát được kiểm soát,
môi trường đầu kinh doanh cải thiện; Chính phủ, các bộ, ngành kiên trì thực
hiện các gói giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh thúc đẩy tăng
trưởng, trong đó xuất khẩu vẫnmột trong ba động lực quan trọng.
- Hệ thống FTA của Việt Nam ngày càng hoàn thiện với 17 hiệp định đã
kết hiệu lực; riêng đối với Nội, các FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA,
UKVFTA, RCEP...) tạo hành lang pháp ưu đãi thuế quan rộng mở cho các
ngành, sản phẩm thế mạnh của Thành phố.
- Hạ tầng công nghiệp, thương mại, logistics, công nghệ thông tin đổi
mới sáng tạo của Thành phố được quan tâm đầu theo định hướng Chương trình
01-CTr/TU, tạo nền tảng quan trọng cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu, phát triển
kinh tế số và kinh tế xanh.
2. Khó khăn, thách thức
- Căng thng địa chính tr, cnh tranh chiến lược, xung đột vũ trang ti mt
s khu vc, xu hướng bo h thương mi, các bin pháp phòng v thương mi, yêu
cu tiêu chun môi trường, khí hu, lao động, truy xut ngun gc kht khe hơn...
tiếp tc nh hưởng đến chi phí, ri ro và mc độ n định ca th trường xut khu.
- Lãi suất chi phí tài chính một số thị trường vẫn mức cao; chi phí
logistics, vận tải, bảo hiểm tuy đã hạ nhiệt nhưng chưa trở lại mặt bằng trước đại
dịch; nhiều nước triển khai điều chỉnh thuế carbon biên giới, yêu cầu phát triển
bền vững, sản xuất xanh, tuần hoàn.
- Năng lực cạnh tranh của một bộ phận doanh nghiệp, đặc biệt doanh
nghiệp nhỏ vừa (DNNVV), vẫn còn hạn chế về vốn, quản trị, công nghệ, tiêu
chuẩn chất lượng, khả năng đáp ứng các quy định về môi trường, trách nhiệm
hộisở hữu trí tuệ; khả năng chuyển đổi số, tham gia thương mại điện tử xuyên
biên giới chưa đồng đều.
4
3. hội và thách thức đặt ra yêu cầu xây dựng Kế hoạch năm 2026
Hot động xut khu ca thành ph Ni năm 2026 đứng trước cơ hi ln
t th trường, công ngh, FTA đổi mi sáng to; đồng thi đối mt vi nhiu thách
thc t cnh tranh, tiêu chun cht lượng, chi phí chui cung ng yêu cu th
trường mi. Do vy, vic ban hành Kế hoch đẩy mnh xut khu năm 2026 cn
thiết cp thiết nhm mc đích: định hướng chính sách thúc đẩy hot động xut
khu; c th hóa nhim v cho các cơ quan, đơn v phân công trách nhim; tăng
cường s phi hp ca các cơ quan, đơn v; tp trung vào vic h tr doanh nghip
khai thác hiu qu th trường và gia tăng kim ngch xut khu bn vng.
IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU XUẤT KHẨU CỤ THỂ NĂM 2026
1. Mục tiêu chung
Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn thành phố Nội từ 12%
trở lên, tiếp tục dịch chuyển cấu hàng hóa xuất khẩu theo hướng:
- Tăng nhóm tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, sản phẩm công nghệ
cao, sản phẩm nông nghiệpthực phẩm chế biến, sản phẩm xanh, sản phẩm
giá trị gia tăng cao.
- Mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm dần phụ thuộc vào một
số thị trường truyền thống.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao độnghiệu quả xuất khẩu,
đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng GRDP của thành phố năm 2026 từ
11% trở lên.
2. Chỉ tiêu theo thị trường và FTA
- Tăng trưởng xuất khẩu theo khu vực thị trường đạt từ 7% đến 15%, tùy
từng khu vực và nhóm ngành hàng.
- Duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định tại các thị trường trọng điểm gồm: Hoa
Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và ASEAN.
- Tăng nhanh xuất khẩu sang các thị trường thuộc các FTA thế hệ mới, đặc
biệt: Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam Liên minh châu Âu (EVFTA),
Hiệp định Đối tác Toàn diệnTiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp
định thương mại tự do giữa Việt Nam Vương quốc Anh (UKVFTA), Hiệp định
Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), Hiệp định Thương mại tự do Việt
Nam - Israel (VIFTA) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (CEPA).
- Đẩy mạnh mở rộng khai thác thị trường mới, thị trường tiềm năng như:
Trung Đông, Nam Á, châu Phi, Mỹ Latinh.
(Chi tiết Chỉ tiêu tại Phụ lục 1 kèm theo)
3. Chỉ tiêu theo ngành hàng xuất khẩu chủ lực
Phấn đấu tăng trưởng xuất khẩu năm 2026 đối với các ngành hàng chủ lực
của Thành phố cụ thể như sau:
- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: tăng từ 11% đến 14%;
5
- Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng: tăng từ 10% đến 12%;
- Hàng dệt may: tăng từ 10% đến 13%;
- Hàng da giày và sản phẩm từ da: tăng từ 10% đến 12%;
- Nông sản, thực phẩm chế biến: tăng từ 10% đến 15%;
- Gỗsản phẩm gỗ: tăng từ 10% đến 14%;
- Sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ: tăng từ 12% đến 18%;
- Điện thoại và linh kiện: tăng từ 8% đến 10%;
- Xăng dầu (tạm nhập, tái xuất): ổn định theo nhu cầu thị trường.
(Chỉ tiêu chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
4. Chỉ tiêu theo nhóm doanh nghiệp xuất khẩu
Phấn đấu tăng trưởng xuất khẩu theo từng nhóm doanh nghiệp như sau:
- Doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài (FDI): tăng từ 10% đến 12%;
tăng tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu đầu vào sản xuất xuất khẩu.
- Doanh nghiệp lớn trong nước: tăng từ 12% đến 13%; mở rộng nhóm
doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD/năm.
- Doanh nghiệp nhỏ vừa: tăng số doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trực
tiếp hoặc gián tiếp thêm từ 10% đến 15%; ít nhất 30% doanh nghiệp hưởng lợi từ
chính sách hỗ trợ của Thành phốđơn hàng xuất khẩu mới.
- Làng nghề, OCOP: tăng tối thiểu 20% số sản phẩm tham gia xuất khẩu.
- Doanh nghiệp logistics: tăng số lượng doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
trọn gói và chuỗi cung ứng xuất khẩu.
- Doanh nghiệp thương mại điện tử xuyên biên giới: tăng từ 15% đến 20%
số doanh nghiệp tham gia.
(Chỉ tiêu chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo)
5. Chỉ tiêu về hạ tầng, dịch vụnăng lực hỗ trợ xuất khẩu
- Tăng ít nhất 10% số doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics nội địa;
- Gim chi phí logistics đầu vào và đầu ra trong chui xut khu mc hp lý;
- Tăng số lượng sản phẩm xuất khẩu được truy xuất nguồn gốc điện tử;
- Mở rộng số lượng doanh nghiệp sử dụng nền tảng thương mại điện tử
trong giao dịch quốc tế;
- Tăng số lượng đơn hàng được kết thông qua các hoạt động xúc tiến
thương mại, giao thương quốc tế, hội chợ triển lãm hội nghị kết nối cung cầu.
6. Chỉ tiêu về chuyển đổi số, khoa học công nghệ, tiêu chuẩn chất
lượng hàng hóa xuất khẩu
- Tăng số lượng doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị
sản xuất, quản trị chuỗi cung ứng, truy xuất nguồn gốc, quản dữ liệu xuất khẩu;
- Tăng số doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn – quy chuẩnchứng nhận chất
lượng phù hợp yêu cầu thị trường;
- Mở rộng số lượng doanh nghiệp hỗ trợ công nghiệp tham gia vào chuỗi
cung ứng xuất khẩu của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp quy mô lớn;
- Tăng số sản phẩm của Nội được xây dựng thương hiệu nhãn hiệu
tại thị trường xuất khẩu.
6
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Để thực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu năm
2026 tăng 12% trở lên, cần tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp
trọng tâm sau:
1. Phát triển thị trường xuất khẩutận dụng hiệu quả FTA
a) Tăng cường khai thác thị trường truyền thống trọng điểm như: Hoa Kỳ,
EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc ASEAN; tổ chức các hoạt động xúc
tiến thương mại, kết nối doanh nghiệp, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm đơn hàng
mở rộng hệ thống phân phối hàng hóa tại các thị trường này.
b) Chủ động tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ
mới (EVFTA, CPTPP, UKVFTA, RCEP, VIFTA, CEPA), nhằm giảm thuế quan,
mở rộng thị phần, tăng tỷ lệ thâm nhập thị trường đa dạng hóa nhóm khách
hàng xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng các yêu cầu về
chất lượng, tiêu chuẩn an toàn thực phẩmchứng chỉ kỹ thuật quốc tế.
c) Đẩy mạnh khai thác các thị trường mới, tiềm năng như: Trung Đông,
Nam Á, châu Phi, Mỹ Latinh; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu thị trường, định vị
sản phẩm, xây dựng thương hiệuthiết lập mạng lưới đối tác; phát triển các
hội xuất khẩu thông qua thương vụ Việt Nam tại nước ngoài.
d) Thc hin hiu qu công tác thông tin để cnh báo sm, tư vn, h tr doanh
nghip phòng v thương mi; nâng cao năng lc ng phó vi c v vic kin tng
quc tế; phát trin h thng thông tin th trường xut khu theo thi gian thc.
2. Phát trin ngành hàng xut khu ch lc sn phm có giá tr gia tăng cao
a) Tập trung thúc đẩy các ngành hàng chủ lựclợi thế cạnh tranh cao, có
đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu như: máy vi tính - điện tử - linh kiện; máy
móc - thiết bị - phụ tùng; hàng dệt may; hàng da giày; gỗ sản phẩm gỗ; nông
sản - thực phẩm chế biến; thủ công mỹ nghệ; sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
b) Khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy sản xuất, đổi mới công
nghệ, cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường; tăng
cường chế biến sâu, giảm xuất khẩu thô; phát triển sản phẩm xanh, sản phẩm văn
hóa sáng tạo, sản phẩm OCOP phục vụ xuất khẩu.
c) Khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa các doanh nghiệp
xuất khẩu, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ các sở sản xuất trên địa bàn;
xây dựng chuỗi cung ứng ngành hàng xuất khẩu gắn với mục tiêu giảm chi phí
sản xuấttối ưu hóa giá trị gia tăng.
d) Xây dựng, phát triển thương hiệu sản phẩm xuất khẩu; đẩy mạnh đăng
ký nhãn hiệu, bảo hộ trí tuệ, chỉ dẫn địatrong và ngoài nước; sử dụng hiệu quả
truyền thông số để gia tăng nhận diện thương hiệu Nội trên thị trường quốc tế.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu theo từng nhóm đối tượng
a) Doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài: tạo điều kiện mở rộng sản xuất,
tăng nội địa hóa nguyên liệu đầu vào, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng kết nối
chuỗi cung ứng với doanh nghiệp trong nước; hỗ trợ thông tin thị trường tiêu
chuẩn quốc tế.
7
b) Doanh nghiệp lớn trong nước: tăng năng lực dẫn dắt và phát triển chuỗi
sản xuất - xuất khẩu; mở rộng thị trường xuất khẩu thuộc các Hiệp định thương
mại tự do (FTA) thế hệ mới; tăng tỷ lệ sản phẩm xuất khẩugiá trị gia tăng cao.
c) Doanh nghiệp nhỏ vừa: hỗ trợ tra cứuphân tích thị trường, xúc tiến
thương mại, kết nối cung - cầu, thương mại điện tử, logistics, đào tạo quản trị xuất
khẩu, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, xây dựng thương hiệu; hỗ trợ thủ tục chứng nhận,
pháp lý thương mại quốc tế.
d) Sản phẩm làng nghề, OCOP: hỗ trợ nâng cao chất lượng, bao bì, thiết kế
mẫu mã, truy xuất nguồn gốc; kết nối với các kênh phân phối xuất khẩu thương
mại điện tử xuyên biên giới.
đ) Doanh nghiệp logistics: tăng khả năng cung ứng dịch vụ trọn gói, giảm
chi phí vận tải, kho bãi, bảo quản, bảo hiểm; kết nối với doanh nghiệp xuất khẩu
theo ngành hàng.
e) Doanh nghiệp thương mại điện tử xuyên biên giới: hỗ trợ tham gia nền
tảng số quốc tế (Amazon, Alibaba, ShopeeGlobal, Temu...); xây dựng gian hàng
số; đẩy mạnh quảngsản phẩm; chuẩn hóa chuỗi giao dịch số.
4. Phát triển hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu
a) Phối hợp đầu chuẩn hóa hạ tầng logistics gồm: kho bãi, bãi container,
kho ngoại quan, cảng ICD, trung tâm logistics đa phương thức; kết nối giao thông
cảng biển - đường sắt - sân bay - đường cao tốc.
b) Khuyến khích doanh nghiệp logistics đầu công nghệ, tự động hóa,
quản vận tải, quản trị chuỗi cung ứng quản trị kho; cung cấp dịch vụ trọn
gói, dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ thương mại điện tử xuyên biên giới.
c) Phối hợp liên vùng trong dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu với các tỉnh
thành lân cận; kết nối hệ thống logistics quốc gia và quốc tế.
d) Phát triển hệ thống logistics xanh, giảm phát thải carbon; thúc đẩy tiêu
chuẩn môi trường trong vận tảilưu trữ hàng hóa xuất khẩu.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi sốthương
mại điện tử trong xuất khẩu
a) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tự động hóa, hoạch định nguồn
lực doanh nghiệp (ERP), quản hiệu quả mọi hoạt động từ nhà cung cấp chính
cho đến điểm bán hàng (SCM); chuyển đổi số trong quản trị sản xuất, quản trị
chuỗi cung ứng; cải thiện năng suất, chất lượnghiệu quả hoạt động xuất khẩu.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng năng lực truy xuất nguồn gốc điện tử,
kiểm soát chất lượng, tiêu chuẩn hóa, chứng nhận quốc tế và nhãn sinh thái.
c) Phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới; hỗ trợ doanh nghiệp xây
dựng gian hàng số, triển khai chiến lược tiếp thịbán hàng quốc tế qua nền tảng
số; tăng khả năng tiếp cận thị trường toàn cầu.
d) Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng sở dữ liệu số phục vụ phân tích
thị trường, tìm kiếm đối tác, dự báo nhu cầu và phân tích cạnh tranh.
8
6. Xúc tiến thương mại quốc tếquảngthương hiệu xuất khẩu
a) Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm theo ngành
hàng, thị trường, nhóm doanh nghiệp; hội nghị kết nối cung - cầu, đoàn giao
thương, triển lãm quốc tế trong và ngoài nước.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham dự hội chợ, triển lãm quốc tế, chương trình
kết nối xuất khẩu; xây dựng thương hiệu sản phẩm xuất khẩu; quảng bá hình ảnh
sản phẩmNội ra thị trường quốc tế.
c) Tăng cường phối hợp với các thương vụ Việt Nam nước ngoài; cung
cấp thông tin thị trường, tiêu chuẩn, xu hướng, điều kiện nhập khẩu, hộirủi
ro thương mại.
7. Ci cách th tc hành chính, h tr chính sách tín dng, thuế
hi quan
a) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại, xuất
khẩu, thuế, hải quan; tăng cường triển khai dịch vụ công trực tuyến; giảm chi phí
giao dịch.
b) Hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu; tạo điều kiện tiếp cận nguồn
vốn phục vụ sản xuất kinh doanh; khuyến khích đầu đổi mới công nghệ, nâng
cao năng lực sản xuất.
c) Tăng cường sử dụng hoạt động thông quan điện tử và thông quan nhanh;
xây dựng chế ưu tiên doanh nghiệp xuất khẩu uy tín.
8. Phát trin ngun nhân lc xut khu và năng lc qun tr doanh nghip
a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thương mại quốc tế, kỹ năng quản
trị xuất khẩu, phân tích dữ liệu, quản trị rủi ro, đàm phán thương mại, thương mại
điện tử xuyên biên giới.
b) Tăng cường phối hợp giữa doanh nghiệp - sở đào tạo - hiệp hội ngành
hàng trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
9. Nâng cao hiu qu qun nhà nước năng lc điu hành xut khu
a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện kế
hoạch; định kỳ rà soát, cập nhật nhiệm vụ theo yêu cầu thực tiễn.
b) Đẩy mạnh kết nối khai thác, ứng dụng dữ liệu về xuất nhập khẩu trong
công tác quản nhà nước; hỗ trợ dự báo thị trường; cung cấp thông tin minh bạch
kịp thời.
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, đơn vị; tạo điều kiện thuận lợi
tối đa cho doanh nghiệp xuất khẩu.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để bảo đảm triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu
trên địa bàn thành phố Nội năm 2026, các sở, ngành, đơn vị, UBND xã,
phường khẩn trương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:
9
1. Sở Công Thương (cơ quan chủ trì)
- Chủ trì triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, giám sát, đánh
giá kết quả thực hiện; tổng hợp báo cáo UBND Thành phố theo định kỳ hàng quý,
hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Chủ trì xây dựng Đề án, Kế hoạch theo phân công tại Phụ lục II, Kế hoạch
số 196/KH-UBND ngày 24/7/2025 của UBND Thành phố về thực hiện Nghị
quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế nhân.
- Chủ trì xây dựng, vận hành cập nhật sở dữ liệu xuất khẩu của Thành
phố; hệ thống thông tin thị trường xuất khẩu, cảnh báo sớm rủi ro thị trường, tiêu
chuẩn kỹ thuật, phòng vệ thương mại; chia sẻ dữ liệu với các sở, ngành, xã/phường
và doanh nghiệp.
- Chủ trì phối hợp với các quan chức năng tổ chức các chương trình xúc
tiến thương mại quốc tế, thương mại điện tử xuyên biên giới, kết nối cung - cầu,
triển lãm chuyên ngành, hội nghị giao thương; tăng cường tham gia hệ thống FTA
thế hệ mới để mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan
đến xuất khẩu; phổ biến chính sách, thông tin thị trường xuất khẩu thông qua các
lớp tập huấn, bản tin thị trường và các phương thức truyền thông khác.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ,
ngành hàng xuất khẩu chủ lực thương hiệu sản phẩm xuất khẩu của Thành phố;
hỗ trợ doanh nghiệp OCOP, làng nghề tham gia thị trường xuất khẩu.
2. Văn phòng UBND Thành phố
- Phối hợp tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại quốc tế, đối ngoại kinh tế,
quảng hình ảnh sản phẩm xuất khẩu củaNội; kết nối doanh nghiệp với hệ
thống thương vụ Việt Nam nước ngoài.
- Hỗ trợ thông tin thị trường, hoạt động giao thương xây dựng quan hệ
hợp tác kinh tế giữa Thành phố với các địa phươngtổ chức quốc tế.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương rà soát, phân bổ nguồn lực đầu
công phục vụ phát triển sản xuất, logistics hạ tầng công nghiệp; ưu tiên dự án
có tác động lan tỏa đến hoạt động xuất khẩu.
- Tăng cường thu hút đầu nước ngoài vào lĩnh vực xuất khẩu, công
nghiệp hỗ trợchuỗi cung ứng xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp FDI nâng cao tỷ
lệ nội địa hóa và kết nối với doanh nghiệp trong nước.
4. Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu phát triển hạ tầng giao thông kết nối phục vụ xuất khẩu,
bảo đảm lưu thông hàng hóa từ khu vực sản xuất - chế biến đến sân bay, cảng
biển, ga đường sắt liên vận và trung tâm logistics.
10
- Phi hp xây dng mng lưới vn ti đa phương thc, vn ti xanh, vn ti
thông minh; gim chi phí logistics và rút ngn thi gian vn chuyn hàng xut khu.
- Chủ trì triển khai quy hoạch, cấp phép xây dựng đối với hạ tầng logistics,
kho bãi, trung tâm logistics đa phương thức, cảng cạn ICD, khu công nghiệp phục
vụ xuất khẩu.
- Phối hợp soát quỹ đất phục vụ phát triển logistics sản xuất xuất khẩu
trên địa bàn Thành phố.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, sở sản xuất: Hệ thống chứng nhận chất lượng
quốc tế (ISO, HACCP, Halal...); ứng dụng công nghệ cao, phát triển hình
chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp, áp dụng hệ thống quản chất lượng tiên tiến nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh, tạo giá trị gia tăng cao, bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, phù
hợp với nhu cầu thị trườngxuất khẩu.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thiết lập tham gia hệ thống truy xuất nguồn
gốc nông lâm thủy sản thực phẩm thành phố Nội (check.hanoi.gov.vn) nhằm
minh bạch thông tin, truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông lâm thủy sản.
6. Sở Nội vụ
- Tổ chức các phiên giao dịch việc làm trên hệ thống Sàn giao dịch việc làm
Nội thuộc Trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội.
- vấn giới thiệu việc làm, phiên giao dịch việc làm, đặc biệt lao động
trong các ngành, các doanh nghiệp định hướng xuất khẩu hàng hóa…
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất, đổi
mới quy trình, nâng cao chất lượng, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn hóa sản phẩm
xuất khẩu.
- Khuyến khích hoạt động ứng dụng công nghệ tự động hóa, quản trị số
trong sản xuất logistics; hỗ trợ đăng sở hữu trí tuệ, bảo hộ thương hiệu, nhãn
hiệu sản phẩm.
8. Thuế thành phốNội
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chính sách thuế liên quan đến
xuất khẩu; giải quyết kịp thời các vướng mắc về hoàn thuế, ưu đãi thuế các thủ
tục thuế phát sinh.
- Tăng cường công khai, minh bạch thông tin; cải cách thủ tục hành chính;
rút ngắn thời gian xửhồ sơ.
9. Chi cục Hải quan Khu vực I
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thủ tục hải quan điện tử, thông quan nhanh,
thông quan tự động; giảm chi phí rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa cho
doanh nghiệp xuất khẩu.
- Kịp thời giải đáp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp xuất khẩu
trên địa bàn trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, nâng cao tính minh bạch,
rõ ràng trong áp dụng pháp luật.
11
10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 1
Chỉ đạo hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn:
- Tích cực triển khai các giải pháp thúc đẩy mở rộng tín dụng đi đôi với an
toàn; dành vốn vay cho phát triển sản xuất kinh doanh, nhất lĩnh vực ưu tiên
trong đó lĩnh vực xuất khẩu; thiết kế các gói tín dụng với lãi suất ưu đãi dành
cho các doanh nghiệp xuất khẩu;
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng đa dạng hóa sản phẩm
tín dụng thương mại; thanh toán quốc tế an toàn, hiệu quả; phát triển dịch vụ bảo
lãnh thanh toán, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
11. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp
Hỗ trợ doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao mở rộng
quy sản xuất; thu hút đầu mới phục vụ xuất khẩu; tăng liên kết sản xuất
xuất khẩu giữa các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.
12. Hội Nông dân thành phố Nội; các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp
hội ngành hàng
- Hỗ trợ tập huấn, đào tạo, chia sẻ thông tin thị trường; xây dựng thương
hiệu, mã vùng trồng, truy xuất nguồn gốc; kết nối cung cầu cho nhóm sản phẩm
OCOP và làng nghề.
- Chủ động nâng cao năng lực sản xuất, quản trị, chuyển đổi số; cải tiến
chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, mở rộng thị trường; tích cực
tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại.
- Tuân th pháp lut Vit Nam, thông l quc tế, quy định v tiêu chun
cht lượng an toàn sn phm; bo v môi trường và thc hin trách nhim xã hi.
- Ch động xây dựng kế hoạch/chương trình trin khai thc hin các mc
tiêu, nhim v, các ni dung nêu ra ti kế hoch phù hp vi chc năng nhim v,
lĩnh vc hot động ca Hi, hip hi
13. UBND xã, phường
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, làng
nghề trên địa bàn triển khai hoạt động xuất khẩu; cập nhật thông tin thị trường
nhu cầu của doanh nghiệp về Thành phố.
- Tổ chức rà soát, cập nhật dữ liệu doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn gửi
Sở Công Thương theo chế độ báo cáo.
VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Chế độ báo cáo
a) Sở Công Thương quan thường trực, chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám
sát, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo UBND Thành phố theo
quy định: Báo cáo năm: gửi trước ngày 15/12/2026; Báo cáo đột xuất: thực hiện
theo yêu cầu của UBND Thành phố.
12
b) Các sở, ngành, đơn vị Thành phốUBND xã, phường có trách nhiệm:
- Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch/chương
trình hoặc văn bản triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chức năng,
nhiệm vụ của quan, đơn vị.
- Theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ; cập nhật dữ liệu, thông tin
liên quan đến tình hình xuất khẩu trên địa bàn.
- Gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp (báo cáo
năm gửi trước ngày 05/12/2026; báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu).
c) Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng: Nghiêm túc thực hiện chế
độ báo cáo năm theo yêu cầu.
d) Báo cáo phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ, đánh giá kết
quả - tồn tại - nguyên nhân - giải pháp; kèm dữ liệu định lượng; đảm bảo phương
châm “6 rõ”.
đ) Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu UBND Thành phố xem xét,
chỉ đạo kịp thời việc điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp trong quá trình triển
khai thực hiện.
e) chế công khai, chia sẻ dữ liệu:
Các đơn vị được giao nhiệm vụ phải tạo điều kiện để Sở Công Thương tiếp
cận, khai thác và tổng hợp dữ liệu chính xác, kịp thời.
Hệ thống dữ liệu xuất khẩu của Thành phố được quản tập trung tại Sở
Công Thương chia sẻ theo phân quyền, phục vụ điều hành, giám sát và hoạch
định chính sách.
2. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành của Thành phố; đồng thời khuyến khích huy
động các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, tổ chức, nhân
nguồnhội hóa.
b) Việc lập dự toán, thẩm định, phân bổ, sử dụng quyết toán kinh phí
phải tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công các
văn bản hướng dẫn liên quan; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh
bạch, đúng mục đíchđúng đối tượng.
c) Căn cứ Kế hoạch này nhiệm vụ được giao, các sở, ngành, đơn vị
Thành phố và UBND xã, phường có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực
hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng năm
trình cấpthẩm quyền phê duyệt theo quy định.
d) Khuyến khích lồng ghép sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ các
chương trình, đề án, dự án liên quan của Thành phố Trung ương cho hoạt động
hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử xuyên
biên giới, logistics, đổi mới công nghệ và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
đ) Khuyến khích hội hóa các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế, huy
động nguồn lực từ doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức xúc tiến thương
mại, tổ chức hội chợ triển lãm sự kiện giao thương; đồng thời bảo đảm hài hòa
lợi ích và tuân thủ pháp luật.
13
Trên đây Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn thành phố Nội
năm 2026. UBND Thành phố yêu cầu các quan, đơn vị khẩn trương, nghiêm
túc triển khai thực hiện, đảm bảo nội dung, yêu cầu đề ra. Trong quá trình triển
khai, phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo gửi Sở Công Thương để
tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương; (để b/c)
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các đơn vị có tên tại Mục VI;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các PCM;
- Lưu VT, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 22/KH-UBND Hà Nội 2026 đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×