• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định về thành lập và hoạt động kho bãi, giám sát hải quan

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/03/2026 16:41 (GMT+7)
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu Xuất nhập cảnh Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định quy định việc thành lập và hoạt động kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định việc thành lập và hoạt động kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra,
giám sát hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh
Căn cứ Lut T chc Chính ph s 63/2025/QH15;
Căn cứ Lut Hi quan s 54/2014/QH13 được sửa đổi, b sung bi Lut s
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Lut Doanh nghip s 59/2020/QH14 được sửa đổi, b sung bi
Lut s 03/2022/QH15, Lut s 76/2025/QH15;
Theo đề ngh ca B trưởng B Tài chính;
Chính ph ban hành Ngh đnh quy định về việc thành lập hoạt động
kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hi quan hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết về điu kin, thủ tục công nhận, thu hẹp,
mở rộng, tạm dừng, chấm dứt hoạt động kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan,
tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, bao gồm:
a) Kho ngoại quan;
b) Địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS);
c) Kho bảo thuế;
d) Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế;
e) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao
gồm:
D THO
LN 2
27.02.2026
2
e.1) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung;
e.2) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng bưu chính;
e.3) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng chuyển phát nhanh;
e.4) Kho hàng không kéo dài;
e.5) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát xăng dầu, khí, hóa chất.
2. Kho, bãi, địa điểm quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài việc đáp ứng
điều kiện quy định tại Nghị định này phải tuân thủ theo các quy định pháp luật
khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, địa điểm; doanh nghiệp thực hiện các
dịch vụ tại kho, bãi, địa điểm.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế địa điểm lưu giữ, bán giao
nhận hàng hóa nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng
được mua hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật. Địa điểm kinh doanh
hàng miễn thuế bao gồm: cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, quầy
nhận hàng.
2. Khu vực cách ly của các cảng biển, ga đường sắt liên vận quốc tế và cửa
khẩu đường bộ quốc tế (sau đây gọi tắt là khu vực cách ly) là khu vực được ngăn
cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực cửa khẩu sau khu vực làm thủ tục xuất cảnh.
3. Khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế (sau đây gọi tắt
là khu vực hạn chế) là khu vực được ngăn cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực nhà
ga quốc tế sau khu vực làm thủ tục nhập cảnh trước khu vực làm thủ tục hải
quan.
4. Địa điểm tp kết, kim tra, giám sát tp trung khu vc tp kết, kim
tra, giám sát hi quan đối vi hàng hoá xut khu, nhp khu không đưa về các
địa điểm tp kết hàng hoá riêng ca doanh nghip xut nhp khu hoặc địa đim
kim tra ti Chi cc hi quan; chức năng lưu giữ, bo qun hàng hoá xut
khu, nhp khẩu để ch làm th tc hi quan.
5. Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng bưu chính khu vực tập kết,
kiểm tra, giám sát đối với thư, gói, kiện hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được gửi
qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định theo Luật Bưu chính.
3
6. Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng chuyển phát nhanh khu vực
tập kết, kiểm tra, giám sát đối với hàng hxuất khẩu, nhập khẩu bao gồm thư,
gói, kiện hàng hoá gửi qua dịch vụ bưu chính hàng hoá gửi qua dịch vụ
chuyển phát nhanh.
7. Kho hàng không kéo dài khu vực kho, bãi ngoài cửa khẩu để lưu giữ
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển bằng đường hàng không chịu
sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
8. Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát xăng dầu, khí, hóa chất khu vực
kho lưu giữ xăng dầu, khí, hóa chất hoặc các loại hàng hóa khác thể khí hoặc
thể lỏng khi giao nhận tại địa điểm xếp/dỡ hàng được bơm trực tiếp từ phương
tiện vào bồn, bể hoặc ngược lại; là nơi thương nhân lưu giữ, bảo quản hàng nhập
khẩu, tạm nhập hoặc sử dụng hàng hoá lưu giữ trong kho để xuất khẩu, tái xuất.
9. Kho ngoại quan chuyên dùng kho ngoại quan theo quy định tại Luật
Hải quan được sử dụng để lưu giữ: hàng đông lạnh; xăng dầu, hóa chất, khí, chất
lỏng; hàng rời, hàng a siêu trường, siêu trọng, các loi hàng hóa yêu cu
bo quản đặc bit/riêng bit khác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ TH
Mục 1
ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ CÔNG NHẬN, THU HẸP, MỞ RỘNG, TẠM
DỪNG, CHẤM DỨT KHO, BÃI, ĐỊA ĐIỂM
Điều 4. Điu kin công nhận kho, bãi, địa đim
1. Điều kin v v trí
a) Địa điểm kinh doanh hàng min thuế:
a.1) Trong khu vc cách ly ca ca khẩu đường b quc tế, ga đường st
liên vn quc tế, cng bin; trong khu vc cách ly khu vc hn chế ca cng
hàng không dân dng quc tế;
a.2) Trong nội địa.
b) Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ; địa điểm tp kết, kim tra,
giám sát tp trung:
b.1) Trong khu vực theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan;
4
b.2) Trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực phát triển hệ thống trung
tâm logistics được xác định trong quy hoạch liên quan được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
b.3) Trong khu thương mi t do;
c) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng chuyển phát nhanh:
c.1) Trong khu vực: cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cửa
khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế; cảng xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;
c.2) Trong khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cảng
hàng không dân dụng quốc tế hoặc khu vực phát triển hệ thống trung tâm
logistics được xác định trong quy hoạch liên quan được cấp thẩm quyền
phê duyệt;
c.3) Trong khu thương mi t do.
d) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng bưu chính được công nhận tại
các khu vực theo đề nghị của doanh nghiệp được chỉ định theo Luật Bưu chính.
đ) Kho hàng không kéo dài:
đ.1) Trong khu vực thuộc quy hoạch cảng hàng không dân dụng quốc tế;
đ.2) Trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất;
đ.3) Trong khu vực đã được quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
phát triển hệ thống trung tâm logistics.
đ.4) Trong khu thương mi t do.
e) Kho bảo thuế được công nhận trong khu vực theo quy định tại khoản 2
Điều 62 Luật Hải quan.
g) Các loại kho chứa xăng dầu, khí xuất khẩu, nhập khẩu phải nằm trong
quy hoạch hạ tầng, dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia theo quy hoạch
của cơ quan có thẩm quyền.
Riêng kho chứa hóa chất, chất lỏng, vị trí phải đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm b khoản này.
2. Điều kiện về diện tích tối thiểu (tính theo diện tích sàn sử dụng)
a) Kho ngoại quan:
a.1) Kho ngoi quan ti cng hàng không quc tế din tích ti thiu
2.000 m
2
, ti các ca khu khác din tích ti thiu 5.000 m
2
, ti cng bin
các khu vc khác có din tích ti thiu 10.000 m
2
.
5
a.2) Kho ngoi quan chuyên dùng chứa hàng đông lạnh ti cng hàng
không quc tế din tích ti thiu 1.000 m
2
, ti các ca khu khác din tích
ti thiu 2.000 m
2
, ti cng bin và các khu vc khác có din tích ti thiu 5.000
m
2
.
a.3) Kho ngoi quan chuyên dùng chứa xăng dầu, hóa chất, khí, chất lỏng
tại cảng hàng không quốc tế có din tích ti thiu 5.000 m
2
hoc th tích ti
thiu 2.000 m
3
, ti các khu vc khác din tích ti thiu 10.000 m
2
hoc th
tích ti thiu 5.000 m
3
.
a.4) Kho ngoi quan chuyên dùng chứa hàng rời, hàng hóa siêu trường, siêu
trọng có din tích ti thiu 10.000 m
2
.
b) Đa điểm thu gom hàng lẻ tại cng hàng không quc tế din tích ti
thiu 1.000 m
2
, ti các ca khu khác din tích ti thiu 3.000 m
2
, ti cng
bin và các khu vc khác din tích ti thiu 5.000 m
2
; kho cha hàng ca
doanh nghip kinh doanh dch v thu gom (thuê li kho bãi ca Doanh nghip
kinh doanh kho bãi) có din tích ti thiu 1.000 m
2
.
c) Kho hàng không kéo dài có din tích ti thiu 5.000 m
2
.
d) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung:
d.1) Địa đim tập kết, kiểm tra, giám sát tp trung trong khu vc cng bin,
cng xut khu, nhp khẩu hàng hóa được công nhn trong nội địa, khu công
nghip, khu công ngh cao, khu vực được cơ quan có thm quyn phê duyt quy
hoch phát trin h thng trung tâm logistics có din tích ti thiu 20.000 m
2
.
d.2) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tp trung trong khu vc ca khu
đưng b, ga đường st liên vn quc tế, cng thu nội địa din tích ti thiu
5.000 m
2
.
d.3) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tp trung trong khu vc sân bay
quc tế có din tích ti thiu 2.000 m
2
.
đ) Địa điểm tp kết, kiểm tra, giám sát hàng bưu chính có diện tích ti thiu
1.000 m
2
.
e) Địa điểm tp kết, kim tra, giám sát hàng chuyn phát nhanh có din tích
ti thiu 5.000 m
2
.
g) Kho bo thuế, địa điểm kinh doanh hàng min thuế din tích được
xác định theo đề ngh công nhn ca doanh nghip.
h) Địa điểm tp kết, kiểm tra, giám sát xăng du, khí, hóa cht tại cảng
hàng không quốc tế din tích ti thiu 5.000 m
2
hoc th tích ti thiu 2.000
m
3
, ti các khu vc khác có din tích ti thiu 10.000 m
2
hoc th tích ti thiu
5.000 m
3
.
6
3. Điều kiện về đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát hải quan
a) Về hệ thống quản lý
Có hệ thống quản lý hàng hóa kết nối trực tuyến với hệ thống quản lý, giám
sát tập trung của quan hải quan, bảo đảm quản lý, lưu trữ, truy xuất dữ liệu
điện tử liên quan đến hàng hoá, phương tiện, dịch vụ thực hiện trong kho, bãi,
địa điểm đang chịu sự giám sát hải quan;
Đối vi địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát xăng dầu, khí, hóa chất c
kho ngoi quan chuyên dùng chứa xăng dầu, hóa chất, khí, chất lỏng, thương
nhân phi lắp đặt thiết b đo lưu lượng, mc bn b t động có kết ni trao
đổi d liu nhp, xut, tn trc tuyến vi hệ thống quản lý, giám sát tập trung
của cơ quan hải quan (tr các kho của quân đội cha hàng phc v an ninh quc
phòng).
D liệu hàng hóa đưa vào, đưa ra, dữ liu camera giám sát, d liệu cân điện
t đều phi kết ni trực tuyến với hệ thống quản lý, giám sát tập trung của
quan hải quan; cp nhật đ lưu giữ hàng hóa qua h thống trao đổi thông tin
với quan Hải quan tối đa 01 ngày khi sự thay đổi v v trí b trí lưu giữ
hàng hóa.
Thông tin, d liu hình nh v phương tiện vn ti ra, vào các khu vc phi
đưc ghi nhn cung cấp khi cơ quan hải quan yêu cu bao gm: thông tin
người điều khiển phương tiện; bin kiểm soát phương tiện; bin s đầu kéo, s
container, s seal, trọng lượng phương tiện (bao gm c hàng hóa); thời gian đi
vào, đi ra.
b) Về hệ thống camera giám sát hải quan
Có hệ thống camera đáp ứng các yêu cầu:
b.1) Hình nh quan sát được mọi vị trí của kho bãi, địa điểm vào tất cả các
thời điểm trong ngày (24/24 giờ);
b.2) Camera khả năng nhận diện, kiểm soát phương tiện vận tải đi vào,
đi ra kho, bãi, địa điểm (tr địa điểm kinh doanh hàng min thuế) và hình ảnh
quan sát được kết nối trực tuyến với hệ thống giám sát của quan hải quan,
thể theo dõi trên nn tng Internet thông qua mt trong các trình duyt hin
hành;
b.3) Dữ liệu về hình ảnh camera được lưu giữ tối thiểu 6 tháng.
c) Về tường rào bao quanh
Kho, bãi, địa điểm phải tường rào cố định ngăn cách với khu vực xung
quanh, có chiều cao tối thiểu 2m.
7
Đối với các kho, bãi, địa điểm đề nghị công nhận nằm trong địa điểm tập
kết, kiểm tra, giám sát tập trung tại cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu đường
bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế thì không yêu cầu phải có tường rào riêng biệt.
d) Cân điện tử
cân điện tử được chứng nhận kiểm định còn thời hạn theo quy định, đáp
ứng yêu cầu kiểm tra trọng lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực kho, bãi, địa
điểm được công nhận tại cửa khẩu đường bộ, cảng biển, cảng xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, cảng thủy nội địa (trừ địa điểm kinh
doanh hàng miễn thuế, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát xăng dầu, khí, hóa
chất các kho ngoại quan chuyên dùng chứa xăng dầu, hóa chất, khí, chất
lỏng).
đ) Máy soi, hệ thống chia chọn, phân loại kiện hàng
Đối với địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng bưu chính, chuyển phát
nhanh phải trang bị, lắp đặt máy soi hai đầu phát tia X, có kích thước khoang soi
(rộng x cao) = (1m x 1m), hthống chia chọn, phân loại kiện hàng. Hệ thống
chia chọn, phân loại kiện hàng phải đảm bảo việc tự động chia chọn các gói,
kiện hàng hóa theo các nhóm hàng hóa khi thực hiện các thủ tục hải quan.
4. Đối với các địa đim tp kết, kim tra, giám sát hàng hóa xut khu,
nhp khu ti các khu vc chuyn ti theo công b ca B y dng thì không
yêu cu phải đáp ứng các điều kiện quy định ti khon 2, khoản 3 Điều này tr
điu kin v h thng quản lý quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điu 5. Trình t, th tc, thm quyn ra quyết định công nhn kho,
bãi, địa điểm
1. Đối vi các địa điểm nêu tại điểm d, đim e khon 1 Điều 1 Ngh định
này (tr đim e.1)
a) Doanh nghiệp nộp Đơn đề nghị công nhận theo Mẫu số 01 ban hành kèm
Nghị định này, kèm đkho, bãi, địa điểm cho Chi cục Hải quan khu vực qua
Hệ thống tiếp nhận dịch vụ công trực tuyến.
Đối với các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này, doanh
nghiệp chịu trách nhiệm lưu giữ xuất trình các chứng từ chứng minh đảm bảo
cho cơ quan hải quan để kiểm tra khi có yêu cầu.
Riêng đối với Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát xăng dầu, khí, hóa chất,
Doanh nghiệp nộp Đơn là thương nhân được quyền thực hiện các hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu xăng dầu, khí, hoá chất theo quy định của pháp luật doanh
nghiệp kinh doanh kho, bãi, địa điểm theo quy định của Nghị định này.
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chi cục Hải quan
khu vực kiểm tra. Nếu thông tin trên đơn chưa đầy đủ thì thông báo đnghị
8
doanh nghiệp bổ sung qua Hệ thống tiếp nhận dịch vụ công trực tuyến; trường
hợp thông tin đầy đủ thì thông báo cho doanh nghiệp biết thời gian, địa điểm,
thành phần nội dung kiểm tra thực tế qua Hệ thống tiếp nhận dịch vụ công
trực tuyến.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc ktừ ngày thông báo, Chi cục Hải quan
khu vực tiến hành kiểm tra thực tế khu vực kho, bãi, địa điểm đề nghị công
nhận, đối chiếu với các điều kiện tại Điều 4 Nghị định này. Doanh nghip
trách nhim xut trình các chng t chng minh đủ điu kiện theo quy định ti
Điu 4 Ngh định này và phi hp với cơ quan hải quan trong quá trình kim tra.
Việc kiểm tra phải được lập thành Biên bản xác nhận.
Kết quả kiểm tra nếu chưa đủ sở để kết luận đáp ứng điều kiện thì yêu
cầu doanh nghiệp xuất trình các chứng từ chứng minh đủ điều kiện theo quy
định tại Điều 4 Nghị định này; Trường hợp đáp ứng điều kiện thì Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan ra quyết định công nhận trả kết quả qua Hệ thống tiếp nhận
dịch vụ công trực tuyến, thời hạn công nhận không quá thời gian doanh nghiệp
được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm; Trường hợp không đáp ứng thì có công
văn trả lời cho doanh nghiệp biết trả kết quả qua Hthống tiếp nhận dịch vụ
công trực tuyến.
2. Đối với các địa điểm nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm e.1 khon 1
Điu 1 Ngh định này
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp kết quả kiểm
tra thực tế đáp ứng điều kiện thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực báo
cáo kết quả kiểm tra, đề xuất ý kiến gửi kèm sơ đồ kho, bãi, địa điểm về Cục
Hải quan thông qua Hệ thống công nghệ thông tin dùng chung của ngành để
xem xét việc quyết định công nhận.
b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo của Chi cục Hải
quan khu vực, Cục trưởng Cục Hải quan đánh giá kết quả kiểm tra, nếu đáp ứng
điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này thì ban hành Quyết định ng nhận
kho, bãi, địa điểm trả kết quả qua Hệ thống tiếp nhận dịch vụ công trực
tuyến, thi hn công nhn không quá thi gian doanh nghiệp đưc quyn s
dng hợp pháp địa điểm; Nếu không đáp ứng thì có công văn trả lời cho Chi cục
Hải quan khu vực và Chi cục Hải quan khu vực trả lời cho doanh nghiệp biết
thông qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực tuyến.
3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền ra quyết định công nhận các kho, bãi, địa
điểm tại Khu thương mại tự do thực hiện theo quy định của từng Khu thương
mại tự do. Trường hợp Khu thương mại tự do không quy định riêng thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điu 6. M rng, thu hp kho, bãi, địa đim
9
1. Trách nhim ca doanh nghip
a) Khi nhu cu m rng, thu hp kho, bãi, địa điểm doanh nghip np
Đơn đề ngh theo Mu s 01 ban hành kèm Ngh định này, m đồ v trí m
rng, thu hp cho Chi cc Hi quan khu vc qua Hệ thống tiếp nhận dịch vụ
công trực tuyến.
Đối với các chứng từ chứng minh khu vực mở rộng, thu hẹp đảm bảo các
điều kiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này, doanh nghiệp chịu trách
nhiệm lưu giữ xuất trình cho cơ quan hải quan để kim tra khi có yêu cu.
b) Trường hp vic m rng, thu hp kho, bãi, địa điểm ảnh hưởng đến
công tác giám sát hi quan việc lưu giữ hàng hóa trong kho, bãi, địa điểm,
trước khi đơn đề ngh gi Chi cc Hi quan khu vc, doanh nghip phi
thông báo cho Hi quan nơi qun lý kho, bãi, địa điểm và ch đưc thc hin các
hoạt động xây dựng, thi công sau khi đưc Đội trưởng Hi quan nơi qun
kho, bãi, địa điểm đồng ý bằng văn bn.
2. Trách nhim ca cơ quan hải quan
Thc hin trình t, th tc ra quyết định m rng, thu hẹp kho, bãi, địa
đim thc hiện tương t như trình tự, th tc ra quyết định công nhn kho, bãi,
địa điểm quy định tại Điều 5 Ngh định này.
3. Trình t, th tc, thm quyn ra quyết định m rng, thu hp các kho,
bãi, địa điểm tại Khu thương mại t do thc hiện theo quy định ca tng Khu
thương mại t do. Tờng hợp Khu thương mại tự do không quy định riêng
thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điu 7. Tm dng hoạt động kho, bãi, địa điểm
1. Các trường hợp tạm dừng hoạt động
a) Tm dừng theo đề ngh ca doanh nghip;
b) Trong 06 tháng liên tiếp không hoạt động đưa hàng hóa xut nhp
khu vào, ra kho, bãi, địa điểm;
c) Quá thi hn 06 tháng k t khi quyết đnh công nhận nhưng doanh
nghiệp không đưa kho, bãi, địa điểm vào hoạt động;
d) Doanh nghip không duy trì mt trong các điều kiện theo quy đnh ti
Điu 4 Ngh định này trong quá trình hoạt động.
đ) Các trường hp tm dng hoạt đng các kho, bãi, địa điểm ti Khu
thương mại t do thc hiện theo quy đnh ca tng Khu thương mại t do.
Trường hợp Khu thương mại tự do không quy định riêng thì thực hiện theo
quy định tại Nghị định này.
10
2. Trình tự, thủ tục tạm dừng
a) Trong thời gian kho, bãi, địa điểm hoạt động, nếu doanh nghiệp đơn
đề ngh theo Mu s 01 ban hành kèm Ngh định này gi qua H thng tiếp nhn
dch v ng trc tuyến hoc phát hiện kho, i, địa điểm thuộc các trường hp
quy định ti điểm b, c, d, đ khon 1 Điu này, trong vòng 5 ngày m việc, Hi
quan nơi quản kim tra xác nhn tình trng hàng hóa trong kho, bãi, đa điểm
báo cáo Chi cục trưởng Chi cc Hi quan quyết định tm dng hoạt động đối
với các kho, bãi, địa điểm được công nhn ti khoản 1 Điều 5; hoc trong thi
hn 2 ngày làm vic k t ngày nhn báo cáo ca Chi cc Hi quan xác nhn
tình trng hàng hóa, Cục trưởng Cc Hi quan quyết định tm dng hoạt động
đối với các kho, bãi, địa điểm được công nhn ti khoản 2 Điều 5 tr kết qu
qua H thng tiếp nhn dch v công trc tuyến đối với trường hp doanh
nghiệp đơn đ nghị; qua đường văn thư trưng hợp quan hải quan phát
hin.
b) Thi hn tm dng hoạt động 06 tháng k t ngày ban hành quyết định.
c) Trong thi gian tm dng hoạt động, cơ quan hải quan không làm th tc
hải quan đối vi hàng gi vào kho, bãi, địa đim; giám sát ng hoá đưa ra kho,
bãi, địa điểm x lượng hàng tn ti kho, bãi, địa điểm theo quy định ca
pháp lut.
d) Trình t, th tc, thm quyn ra quyết định tm dng hoạt động các kho,
bãi, địa điểm tại Khu thương mại t do thc hiện theo quy định ca tng Khu
thương mại t do. Trường hợp Khu thương mại tự do không quy định riêng
thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Trong thi gian tm dng hoạt động, nếu tiếp tc nhu cu đưa hàng
hóa xut khu, nhp khẩu vào kho, bãi, địa điểm kho, bãi, địa điểm đáp ng
các điều kiện theo quy đnh tại Điều 4 Ngh định này, trước khi hết thi hn tm
dng doanh nghip thông báo cho Hi quan nơi qun biết qua H thng tiếp
nhn dch v công trc tuyến để báo cáo cp thm quyn ra quyết định công
nhn quyết định cho kho, bãi, địa điểm hoạt động tr li. Kết qu được cơ quan
hi quan phn hi qua H thng tiếp nhn dch v công trc tuyến.
Điu 8. Chm dt hoạt động kho, bãi, địa điểm
1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động
a) Doanh nghiệpđơn đề nghị chấm dứt hoạt động kho, bãi, địa điểm;
b) Quá thời hạn 6 tháng kể tngày quyết định tạm dừng hoạt động nêu
tại Điều 7 Nghị định này nhưng doanh nghiệp không có văn bản thông báo hoạt
động trở lại;
11
c) Trong 12 tháng, doanh nghiệp 03 lần vi phạm hành chính liên quan đến
việc quản hoạt động của kho, bãi, địa điểm với mức phạt tiền thuộc thẩm
quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực và tương đương.
d) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép hoạt động hoặc không còn đáp ứng
các quy định về chthể đề nghị xác nhận Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát
xăng dầu, khí, hóa chất theo khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
đ) Các trường hp chm dt hoạt động các kho, bãi, địa điểm ti Khu
thương mại t do thc hiện theo quy đnh ca từng Khu thương mại t do.
Trường hợp Khu thương mại tự do không quy định riêng thì thực hiện theo
quy định tại Nghị định này.
e) Kho, bãi, địa điểm của doanh nghiệp không phù hợp với dán đầu
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
g) Hết thi hn s dng hp pháp kho, bãi, địa điểm.
2. Trình tự, thủ tục ra quyết định chấm dứt
Doanh nghiệp đơn đề ngh chm dt hoạt động kho, bãi, địa đim theo
Mu s 01 ban hành kèm Ngh định này gi qua H thng tiếp nhn dch v
công trc tuyến hoc phát hiện kho, bãi, địa đim thuc các trường hp khác
quy định ti khon 1 Điu này, Hải quan nơi qun kim tra xác nhn tình
trạng hàng hóa trong kho, bãi, địa điểm; trường hợp không còn hàng hóa còn lưu
gi thì trong vòng 5 ngày làm vic báo cáo Chi cục trưởng Chi cc Hi quan
quyết định chm dt hot động đối với các kho, bãi, địa điểm được công nhn
ti khoản 1 Điều 5; hoc trong thi hn 2 ngày làm vic k t ngày nhn báo cáo
ca Chi cc Hi quan xác nhn tình trng hàng hóa, Cc trưởng Cc Hi quan
quyết định chm dt hoạt động đối với các kho, bãi, địa điểm được công nhn
ti khoản 2 Điều 5.
Sau khi chm dt hoạt động, nếu tiếp tc nhu cu kinh doanh kho, bãi,
địa điểm và kho, bãi, địa điểm đáp ứng các điu kiện theo quy định tại Điu 4
Ngh định này, doanh nghip thc hin th tc công nhn kho, bãi, địa điểm
theo quy định tại Điều 5 Ngh định này.
Trình t, th tc, thm quyn ra quyết định chm dt hoạt động các kho,
bãi, địa điểm tại Khu thương mại t do thc hiện theo quy định ca tng Khu
thương mại t do. Trường hợp Khu thương mại tự do không quy định riêng
thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Mục 2
T CHC THC HIN
12
Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, địa điểm
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin cung cấp cho quan
hải quan lưu giữ các chứng từ chứng minh đáp ứng điều kiện khi thực hiện
thủ tục đề nghị ng nhận, mở rộng, thu hẹp, tạm dừng hoạt động, chấm dứt
hoạt động theo quy định tại Nghị định này; tuân thquy định của pháp luật đối
với dự án đầu đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có), quy định về
phòng cháy chữa cháy chịu trách nhiệm duy trì, kiểm tra định kỳ theo quy
định của pháp luật; các chứng từ về quyền sử dụng đất, công trình trên đất và s
dụng đúng với mục đích cho kinh doanh kho, bãi, địa điểm.
2. Thông báo ngay cho Hải quan quản , giám sát hoạt động của kho, i,
địa điểm trong trường hợp thay đổi về hiện trạng kho, bãi, địa điểm so với
thông tin đã cung cấp cho cơ quan hải quan.
3. Khi có thay đổi thông tin về doanh nghiệp trên h đăng doanh
nghip, thay đổi chng loại ng hóa lưu gi (trong Địa điểm tập kết, kiểm tra,
giám sát xăng dầu, khí, hóa chất và kho ngoi quan chuyên dùng chứa xăng dầu,
hóa chất, khí, chất lỏng), doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, địa điểm phải thông
o cho quan hải quan để cập nhật thông tin vào hệ thống phục vụ theo dõi,
quản lý. Trường hợp cần xác nhận nội dung thay đổi thì văn bản gửi cho
quan hải quan nơi ra quyết định công nhận để có văn bản xác nhận.
4. Btrí khu vực riêng biệt trong kho, bãi, địa điểm để lưu giữ hàng hóa
quá thời hạn làm thủ tục hải quan, hàng hóa vi phạm, hàng hoá bị tạm giữ chờ
xử lý khi có phát sinh theo yêu cầu và chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí
phát sinh liên quan đến khi hoàn thành việc xử hàng hoá, i sản theo quy
định của pháp luật;
5. Đảm bảo duy thoạt động bình thường, lưu trữ dữ liệu của các trang
thiết bị kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này
trong thời gian kho, bãi, địa điểm được công nhận toàn b quá trình hot
động; trường hp b s c phi khc phc thông báo ngay cho Hi quan qun
lý kho, bãi, địa điểm để có bin pháp giám sát, qun lý phù hp.
6. Btrí nơi làm việc của cơ quan hải quan quản lý kho, bãi, địa điểm vị
trí, lắp đặt trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng phục vụ công tác kiểm tra, giám
sát theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
7. Đối với các địa điểm thu gom hàng lẻ; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám
sát hàng bưu chính; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng chuyển phát
nhanh, nếu phát sinh hoạt động cho doanh nghiệp khác thđể thực hiện các
dịch vụ trong kho, bãi, địa điểm, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, địa điểm
phải văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực nơi quản . Chi cc
Hi quan khu vực nơi qun lý kim tra các điều kiện quy định tại điểm b khon
13
2 Điều 4 điểm a khoản 3 Điều 4 Ngh định này để tr li doanh nghip bng
văn bản. Trường hợp đáp ứng điều kin, báo cáo Cục Hải quan cấp mã địa điểm,
cập nhật thông tin trên hệ thống.
Đối với các doanh nghiệp thuê lại kho bãi để thực hiện dịch vụ nhưng
không sử dụng trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp cho thuê thì phải tự
trang bị, lắp đặt máy móc thiết bị đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 4
Nghị định này.
Trường hợp kho, bãi, địa điểm bị tạm dừng, chấm dứt hoạt động theo quy
định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định này thì các kho, bãi, địa điểm cũng bị thu
hồi trên hệ thống.
8. Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, địa
điểm đã được quan hải quan ra quyết định công nhận nhu cầu chuyển
nhượng cho doanh nghiệp khác tiếp tục kinh doanh hoặc di chuyển đến vị t
khác thì thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 8 Nghị
định này công nhận kho, bãi, địa điểm mới theo quy định tại Điều 5 Nghị
định này.
9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm do cơ quan
hải quan các quan chức năng khác phát hiện, xử trong quá trình hoạt
động hoặc sau khi đã bị tạm dừng, chấm dứt hoạt động.
10. Thực hiện các quyền nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hải
quan và pháp luật chuyên ngành liên quan đến hoạt động của kho, bãi, địa điểm.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
1. Cc Hi quan, Chi cc Hi quan khu vc:
a) Đm bảo các điều kin kết ni, trao đi d liu t khai hi quan gia h
thng qun lý, giám sát hi quan vi h thng thông tin qun hàng hóa ca
doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, địa điểm nhm to điều kiện thông quan, giải
phóng hàng hóa nhanh chóng, thuận lợi.
b) Theo dõi, h trợ, hướng dn doanh nghip kinh doanh kho, bãi, địa điểm
liên quan đến công tác qun lý, giám sát hi quan trong quá trình hoạt động, cp
nht thông tin trên h thng x d liu hải quan đin t khi thay đổi, b
sung.
c) Định k 02 năm/01 ln, quan hải quan ra quyết đnh công nhn t
chc kim tra tình hình hoạt động việc đảm bảo các điều kin ca kho, bãi,
địa đim trên sở áp dng qun ri ro nhm bảo đm hiu qu, hiu lc
quản nhà c v hi quan to thun li cho hoạt động xut khu, nhp
khu, xut cnh, nhp cnh, quá cnh.
14
d) T chc giám sát tình hình hoạt động của kho, bãi, địa đim thông qua
h thng camera giám sát h thng qun hàng hóa ca doanh nghip kinh
doanh kho, bãi, địa điểm có kết ni với cơ quan hi quan da trên sở áp dng
qun ri ro. Trường hp phát hin vi phm thì x theo quy định ca pháp
lut.
2. Hi quan quản lý kho, bãi, địa điểm:
a) Xây dựng chế phi hp vi doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, đa
đim trong vic t chức giám sát hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu gi lắp đặt
trang thiết bị, phương tin k thut phc v giám sát hi quan.
b) Chu trách nhim t chc giám sát, qun hoạt động của kho, bãi, đa
đim; hướng dn doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, địa điểm thưng xuyên duy
trì đảm bảo các điều kiện theo quy đnh ti Điu 4 Ngh định này. Trường
hp phát hin vi phm thì x theo quy định ca pháp lut.
3. Cc trưởng Cục Hải quan quản lý, giám sát, hướng dẫn hoạt động kinh
doanh kho, bãi, địa điểm đáp ứng công tác quản nhà nước vhải quan; ban
hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, chuẩn trao đổi dữ liệu giữa quan hải quan
doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, địa điểm về hệ thống quản lý, trang thiết bị
kỹ thuật chuyên dùng hải quancác trang thiết bị khác.
Chương III
ĐIU KHON THI HÀNH
Điu 11. Hiu lc thi hành
1. Ngh định này có hiu lc thi hành t ngày …… tháng …… năm 2026.
2. Bãi b các Ngh định s 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 ca
Chính ph quy định v điu kin kinh doanh hàng min thuế, kho bãi, địa điểm
làm th tc hi quan, tp kết, kim tra, giám sát hi quan; Ngh định s
67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 ca Chính ph sửa đổi, b sung mt
s điu ca Ngh định s 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 ca Chính
ph quy định v điu kin kinh doanh hàng min thuế, kho bãi, địa điểm làm th
tc hi quan, tp kết, kim tra, giám sát hi quan.
Điu 12. Điều khon chuyn tiếp
1. Các trường hợp đã được công nhn, hoạt động trước khi Ngh định này
hiu lc thì tiếp tục duy trì, đảm bảo các điều kin ng nhn theo quy định
ti c Ngh định s 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 ca Chính ph
quy đnh v điu kin kinh doanh hàng min thuế, kho bãi, địa điểm làm th tc
hi quan, tp kết, kim tra, giám sát hi quan; Ngh định s 67/2020/NĐ-CP
ngày 15 tháng 6 năm 2020 ca Chính ph sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh
15
định s 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 ca Chính ph quy định v
điu kin kinh doanh hàng min thuế, kho bãi, địa điểm làm th tc hi quan,
tp kết, kim tra, giám sát hi quan.
Trong thi hạn 02 năm kể t ngày Ngh định này hiu lc, các doanh
nghip phi hoàn thiện c điều kiện đáp ng yêu cu kim tra, giám sát hi
quan theo quy định ti Ngh định này (tr điu kin v diện tích). Trường hp
không đáp ứng, cơ quan hải quan ra quyết định chm dt hoạt động.
2. Đối vi địa điểm làm th tc hi quan ti cng xut khu, nhp khu
hàng hóa đưc công nhn trong nội địa; địa điểm tp kết, kim tra giám sát hàng
hóa đưc công nhn trước thời điểm Ngh định này hiu lc, nếu m rng,
thu hp, chuyn quyn s hu, tm dng hoạt động, chm dt hoạt động thì điu
kin, trình t, th tc thc hiện theo quy định ti Ngh định này.
Điu 13. Trách nhim thi hành Ngh định
Các B trưởng, Th trưởng quan ngang bộ, Th trưởng quan thuộc
Chính ph, Ch tch y ban nhân dânc tnh, thành ph trc thuộc trung ương
chu trách nhim thi hành Ngh định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th ng, các Phó Th ng Chính ph;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành ph trc thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tc và các y ban ca Quc hi;
- Văn phòng Quc hi;
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim sát nhân dân ti cao;
- Kim toán nhà nước;
- y ban Giám sát tài chính Quc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hi;
- Ngân hàng Phát trin Vit Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trn T quc Vit Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn th;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các V, Cục, đơn v trc thuc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).
TM. CHÍNH PH
TH NG
Ph lc I. Mẫu số 01
16
TÊN DOANH NGHIỆP
--------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ …………………………….. (1)
Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực.
1. Thông tin về doanh nghiệp đề nghị
- Tên doanh nghiệp:........................................................................................................
- Mã số thuế:..................................................................................................................
- Trụ sở chính tại:...........................................................................................................
- Số điện thoại: ....................................... Số fax: .............................................
- Giấy chứng nhận đăng kinh doanh/chứng nhận đầu ...(2)...............................................
số:.......... ngày... tháng ... năm ;
Cơ quan cấp:.................................................................................................................
Ngành nghề kinh doanh: .................. (Chỉ ngành nghề kinh doanh liên quan đến kho, bãi, địa
điểm và ngành nghề kinh doanh liên quan đến mặt hàng xăng dầu, khí, hóa chất).
2. Thông tin về điều kiện công nhận:
a) Về vị trí: kho, bãi, địa điểm đề nghị công nhận: ………….
b) Về diện tích sàn tối thiểu:
Tổng diện tích khu vực kho, bãi, địa điểm đề nghị: …. m
2
. Trong đó:
- Diện tích kho/cửa hàng miễn thuế: …. m
2
;
- Diện tích bãi: ….. m
2
;
- Diện tích kho chứa tang vật vi phạm:................... m
2
;
- Nơi làm việc của Hải quan:....................................m
2
(tối thiểu 30 m
2
) (3);
- Các công trình phụ trợ (nếu có)..............................m
2
.
c) Điều kiện đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát hải quan:
c.1) Về hệ thống quản lý:
+ Hợp đồng cung cấp phần mềm quản lý số :….; đối tác….
+ Yêu cầu kết nối:
+ Thông số kỹ thuật: …
+ Các thông tin khác:….
c.2) Về hệ thống camera giám sát hải quan:
+ Hợp đồng cung cấp lắp đặt số :….; đối tác….
+ Yêu cầu kết nối:
+ Thông số kỹ thuật: …
+ Số lượng camera:….
+ Các thông tin khác:….
17
c.3) Về tường rào bao quanh:
+ Kết cấu kỹ thuật:
+ Chiều cao:
+ Các thông tin khác:….
c.4) Về cân điện tử: …
+ Thông số kỹ thuật: …
+ Số lượng cân:…
+ Các thông tin khác:….
c.5) Máy soi (đối với địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng bưu chính/chuyển phát nhanh):
+ Thông số kỹ thuật: …
+ Số lượng máy soi:…
+ Các thông tin khác:….
c.6) Hệ thống chia chọn (đối với địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng bưu chính/chuyển
phát nhanh)
+ Thông số kỹ thuật: …
+ Các thông tin khác:….
3. Thông tin về chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất: số ngày … quan cấp: thời
hạn ….
4. Thông tin về chứng từ chứng nhận phòng cháy chữa cháy: số ngày quan cấp:
thời hạn ….
5. Thông tin về chứng từ khác: …..
6. Hồ kèm theo đơn: Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi, địa điểm thể hiện đường ranh giới
ngăn ch với bên ngoài, vị trí các kho hàng, vị trí lắp đặt hệ thống camera, các vị trí khác
theo quy định.
Doanh nghiệp cam đoan các nội dung trên đúng; đồng thời chấp hành thực hiện đúng
các quy định pháp luật về hoạt động của ......................(1).
GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ nội dung đề nghị: công nhận, mở rộng, thu hẹp, tạm dừng, chấm dứt hoạt động và
tên kho, bãi, địa điểm.
(2) Ghi rõ loại giấy tờ theo quy định pháp luật về hoạt động doanh nghiệp.
(3) Trường hợp văn phòng làm việc của cơ quan hải quan quản lý kho, bãi, địa điểm đề nghị
công nhận sử dụng chung với các kho, bãi địa điểm đã được cơ quan hải quan công nhận thì
không yêu cầu văn phòng làm việc riêng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định việc thành lập và hoạt động kho, bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×