• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2931/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch Phân khu số 02, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/07/2024 10:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2931/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu số 02, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2931/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2931/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2931/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch
phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu số 02, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng,
huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ
Xây dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và
quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Quyết định số 3283/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2023 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
2931
12 7
2
Căn cứ Quyết định số 5086/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung đô
thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 4941/SXD-QH
ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch phân khu
tỷ lệ 1/2000 Phân khu số 02, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2024
của UBND huyện Thọ Xuân).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000 Phân khu số 02, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hóa, với những nội dung chính sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu số 02, đô thị
Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
2. Phạm vi, ranh giới, quy mô lập quy hoạch
2.1. Phạm vi, ranh giới:
Khu đất lập quy hoạch phân khu thuộc một phần địa giới hành chính thị
trấn Lam Sơn và các xã Xuân Bái, Thọ Lâm, Thọ Xương, Xuân Hưng, huyện
Thọ Xuân (thuộc các khu vực số 01 và 08 theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch
chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm
2040 đã được phê duyệt); ranh giới khu đất cụ thể:
- Phía Bắc giáp: Sông Chu;
- Phía Đông giáp: Cảng hàng không Thọ Xuân;
- Phía Tây giáp: Đường Hồ Chí Minh;
- Phía Nam giáp: Đường số 3 theo quy hoạch chung (Quốc lộ 47).
2.2. Quy mô:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch khoảng: 2.280,0 ha (diện tích lập khảo
sát địa hình khoảng 2.421 ha).
- Quy mô dân số:
+ Dân số hiện trạng năm 2022 khoảng 17.500 người.
+ Dự báo đến năm 2030, dân số khoảng 32.000 người; đến năm 2040, dân
số khoảng 62.400 người.
3
3. Tính chất khu vực lập quy hoạch
Là khu đô thị hỗn hợp đa chức năng, gồm các khu dân cư, dịch vụ thương
mại, dịch vụ nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà hàng, bệnh viện, trường học, không
gian cộng đồng, không gian cây xanh và những diện tích phụ trợ khác; Trung
tâm đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ trong các khu, cụm công
nghiệp nông nghiệp dịch vụ hàng không; các tổ hợp nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao và các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn.
4. Các chỉ tiêu cơ bản
a) Dự kiến quy mô dân số và đất đai:
- Quy mô dân số đến năm 2040: khoảng 62.400 người;
+ Dân số hiện trạng khoảng 17.500 người;
+ Dân số phát triển (bao gồm cả dân số quy đổi) khoảng 44.900 người.
(Quy mô dân số cụ thể sẽ được tính toán cụ thể xác định trong quá trình
lập đồ án quy hoạch).
b) Các chỉ tiêu đất đai:
- Đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị (đối với đô thị loại IV): 28-45
m
2
/người (tương đương khoảng 137,2-220,5 ha); trong đó:
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở: tối thiểu 2 m
2
/người;
+ Đất các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở: Chỉ tiêu tính toán
xác định cụ thể trên cơ sở quy định tại Bảng 2.4 QCVN 01:2021/BXD của Bộ
Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021.
+ Đất bãi đỗ xe: Chỉ tiêu tính toán xác định cụ thể trên cơ sở quy định tại
Bảng 2.18 QCVN 01:2021/BXD và phân bổ quỹ đất bãi đỗ xe từ quy hoạch toàn
đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
- Đối với các loại đất khác cấp đô thị trở lên: Đảm bảo diện tích theo phân
bổ của đồ án quy hoạch chung được duyệt.
c) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Tỷ lệ đất giao thông tính đến đường phân khu vực (không bao gồm giao
thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị: Tối thiểu 18%.
- Cấp điện: 1.000 KWh/người/năm;
- Cấp nước: 120 lít/người/ngđ;
- Thoát nước: Thoát nước mưa và nước thải riêng biệt;
- Xử lý nước thải: Bằng 100% nước cấp;
4
- Chỉ tiêu xử lý chất thải: 0,9 kg/người/ngđ;
- Rác thải: Thu gom và xử lý 100%.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật khác: Yêu cầu tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01: 2021/BXD và các Quy chuẩn khác
có liên quan.
(các chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật sẽ được luận chứng, tính
toán cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch theo các quy định hiện hành).
5. Các yêu cầu về nội dung nghiên cứu
5.1. Yêu cầu về công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập số liệu
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/2000 hệ toạ độ VN2000, độ cao Nhà nước, diện
tích khảo sát địa hình khoảng 2.500,0 ha.
- Các số liệu điều tra hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ
tầng kỹ thuật… phải sử dụng số liệu điều tra mới nhất, có hệ thống bảng biểu
kèm theo.
- Điều tra khảo sát đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng,
dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và các mối liên hệ quy
hoạch khác.
- Yêu cầu điều tra cụ thể về hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội và
công trình công cộng, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân, đối
chiếu chỉ tiêu so với các quy chuẩn, quy định hiện hành để có giải pháp cải tạo,
mở rộng hoặc xây dựng mới.
- Đánh giá rà soát, cập nhật đầy đủ số lượng di tích đã được xếp hạng và
diện tích khoanh vùng bảo vệ di tích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hiện
trạng hoạt động du lịch và thiết chế văn hoá, thể thao tại khu vực nghiên cứu lập
quy hoạch.
- Điều tra khảo sát đánh giá các dự án đang triển khai, các quy hoạch phân
khu đã được phê duyệt, quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư có liên quan để khớp
nối và điều chỉnh nếu có bất cập.
- Đánh giá hiện trạng rừng, nguồn gốc rừng; nguồn gốc đất đai và chủ
quản lý đối với diện tích rừng; ảnh hưởng của việc quy hoạch xây dựng các công
trình, hạ tầng kỹ thuật tại phân khu đến diện tích rừng hiện có.
- Đánh giá thực trạng giao thông vận tải trong khu vực lập quy hoạch;
trong đó lưu ý hiện trạng đánh giá về hạ tầng giao thông có tuyến giao thông đối
ngoại; hiện trạng công trình giao thông địa phương; đánh giá hiện trạng đất giao
thông trong khu vực lập quy hoạch; phân tích, dự báo lưu lượng xe, làm cơ sở
5
xác định quy mô cắt ngang các tuyến đường; tính toán toán thủy văn làm cơ sở
xác định khẩu độ các công trình thoát nước đảm bảo theo quy định.
5.2. Yêu cầu về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc
- Trên cơ sở Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn – Sao Vàng đã được phê
duyệt, việc lập Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu số 02 phải tuân thủ
và cụ thể hóa các nội dung khu vực đã được định hướng và xác định cấu trúc hạ
tầng khung khu đô thị đảm bảo khả năng phát triển trước mắt và lâu dài.
- Khớp nối đồng bộ với các quy hoạch, dự án có liên quan, tạo thể thống
nhất cơ sở hạ tầng trên cơ sở quy hoạch chung được phê duyệt và theo các tiêu
chuẩn của đô thị loại IV.
- Phân khu chức năng hợp lý giữa các không gian dân cư đô thị, dân cư
nông thôn, không gian công cộng, thương mại, không gian xanh sinh thái, đặc
biệt là đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định với các công trình, các khu
vực bảo tồn.
- Tôn trọng địa hình, cảnh quan tự nhiên; bổ sung các thiết kế và cải tạo
cảnh quan ven các kênh và hệ sinh thái khu vực các hồ nước để hình thành các
không gian xanh, công viên, không gian vui chơi giải trí, văn hóa - TDTT...xây
dựng hình thái đô thị xanh - hiện đại - sinh thái.
- Tổ chức hợp lý các không gian công cộng, kết nối phù hợp đảm bảo nhu
cầu của nhân dân và khách du lịch. Đặc biệt là các quảng trường, không gian
công cộng, vui chơi giải trí... Cải tạo, bổ sung và nâng cấp hạ tầng đô thị với các
khu vực dân cư hiện hữu, nhằm kết nối đồng bộ về không gian và hạ tầng với
các khu vực phát triển mới theo tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Khai thác hiệu quả quỹ đất, kết nối đồng bộ với các khu vực khác theo
định hướng quy hoạch chung; tạo lập một khu đô thị sinh thái hiện đại, thân
thiện với môi trường và đáp ứng các nhu cầu tham quan, du lịch - dịch vụ đô thị.
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu
trung tâm và định hướng chỉ tiêu cho từng khu chức năng này về diện tích, tầng
cao, mật độ xây dựng, phong cách kiến trúc...
- Phân định rõ các khu vực phát triển khu đô thị với chức năng được bố trí
phù hợp gắn với các lợi thế hiện có và làm cơ sở xác định các quỹ đất giao nhà
đầu tư tổ chức thực hiện QHCT 1/500, giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng, khai
thác quỹ đất phát triển, khớp nối các dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển
khai thực hiện hoặc đã lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết.
6
- Phân khu đô thị phải dự báo, xác định được quy mô dân số cho các lô
đất quy hoạch làm cơ sở cho tính toán và phân bổ dân cư trong quy hoạch chi
tiết và các dự án; Dân số dự báo, xác định phải bao gồm cả dân số vãng lai tại
các khu đất ở và các khu đất xây dựng các công trình hỗn hợp có yếu tố ở bao
gồm cả dịch vụ lưu trú (nếu có).
- Phân khu đô thị phải xác định được hệ thống công trình dịch vụ - công
cộng, chỉ tiêu sử dụng đất và khung hạ tầng kỹ thuật cho các lô đất cấp khu vực,
đơn vị ở.
- Các trung tâm theo cấp hành chính và trung tâm chuyên ngành (y tế, đào
tạo, thương mại, dịch vụ...) cần có quy mô phù hợp, đảm bảo tiết kiệm đất đai.
- Trung tâm theo cấp hành chính phải được bố trí tại vị trí có mối liên hệ
thuận lợi nhất tới các khu chức năng của đô thị.
- Phải bố trí hỗn hợp nhiều chức năng khác nhau trong khu trung tâm đô
thị đảm bảo khai thác sử dụng đất hiệu quả, linh hoạt và thuận tiện.
- Không gian xanh tự nhiên cần được bảo vệ tối đa; không gian xanh nhân
tạo phải được phân bố hợp lý trên toàn diện tích đất xây dựng đô thị để đảm bảo
thuận lợi trong sử dụng.
- Định hướng bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, các di sản, di tích trong khu
vực, có phương án khai thác và phát huy các khu vực có giá trị về cảnh quan.
5.3. Yêu cầu về kết nối hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu sử dụng
của khu vực nghiên cứu và các khu vực liên quan, phù hợp với mạng lưới
chung theo định hướng Quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng đã được
phê duyệt. Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn thiết kế
hiện hành.
- Về giao thông: Xác định mạng lưới đường giao thông liên kết giữa khu
vực với đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 47, các đường tỉnh, liên kết với khu vực
phía lân cận khu đô thị. Xác định chỉ giới đường đỏ, mặt cắt bao gồm các tuyến
đường khu vực, đường nhánh, đường nội bộ phù hợp với quy hoạch khu vực. Tổ
chức giao thông an toàn, đảm bảo liên hệ giữa các khu vực và các mối liên hệ
với mạng lưới bên ngoài. Xác định vị trí quy mô các bãi xe và hệ thống công
trình ngầm, tuy-nen kỹ thuật...
- Về cấp nước: Dự báo nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các
công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; các công trình đầu mối cấp nước
khác và mạng lưới đường ống cấp nước đến đường phân khu vực;
7
- Về cấp điện: Xác định nhu cầu cấp điện, nguồn cung cấp điện, vị trí các
trạm điện phân phối, mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và hệ thống điện
chiếu sáng phải được nghiên cứu bố trí hợp lý, đảm bảo chiếu sáng, đồng thời
làm tăng thêm giá trị thẩm mỹ cho khu vực.
- Về san nền, thoát nước mưa, thoát nước thải: Xác định mạng lưới thoát
nước mưa, nước thải; vị trí quy mô khu xử lý nước thải, mạng lưới đường ống
và thông số kỹ thuật chi tiết; đề xuất các giải pháp san nền và cao độ chuẩn bị kỹ
thuật phù hợp với từng khu vực, đảm bảo bám theo địa hình tự nhiên. Xác định
cốt san nền khống chế cho từng khu vực, xác định độ dốc san nền, khối lượng
đất đào đắp cho từng khu vực xây dựng.
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Định hướng
phát triển điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông, hạ tầng thông tin di
động (BTS), hạ tầng mạng cáp viễn thông (đảm bảo chỉ tiêu ngầm hóa mạng cáp
ngoại vi theo quy định tại Quyết định số 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của
Chủ tịch UBND tỉnh và Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 26/3/2023 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về thực hiện Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2045). Ngoài ra cần định hướng đối với Khu đô thị trung tâm
hành chính mới, Khu vực đô thị mới; Định hướng, lộ trình cải tạo, chỉnh trang,
ngầm hóa mạng cáp hiện hữu đối với Trấn Sao Vàng, xã Xuân Phú, xã Thọ
Lâm, xã Thọ Xương, xã Xuân Sinh, huyện Thọ Xuân và một phần nhỏ thuộc xã
Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn (trong phạm vi quy hoạch); Quy hoạch sử dụng đất
cho các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động…
- Đề xuất biện pháp tổ chức công trình ngầm, gồm: cấp điện, các tuyến
cáp thông tin, cấp thoát nước cho khu vực.
5.4. Các yêu cầu khác:
- Đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường trong
đồ án quy hoạch phân khu đô thị theo quy định hiện hành;.
- Xác định danh mục các dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện.
- Đề xuất các yêu cầu về Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân
khu, để các cấp, các ngành cùng tham gia vào công tác quản lý trật tự xây dựng
theo quy hoạch đô thị được duyệt.
- Yêu cầu về nội dung, hình thức và đối tượng lấy ý kiến về đồ án quy hoạch
+ Nội dung lấy ý kiến bao gồm: phương án tổ chức không gian, kiến trúc,
cảnh quan; quy mô dự kiến xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ, nhà ở
và các công trình hạ tầng kỹ thuật; phương án đấu nối hạ tầng kỹ thuật; giải
8
pháp thực hiện quy hoạch (phân kỳ giai đoạn đầu tư, nguồn lực thực hiện, giải
phóng mặt bằng, tái định cư, sinh kế…).
+ Đối tượng lấy ý kiến là các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân
cư có liên quan, bị ảnh hưởng bởi quy hoạch phân khu theo quy định tại Điều 20
Luật quy hoạch đô thị năm 2009.
+ Hình thức và thời gian lấy ý kiến về đồ án quy hoạch đô thị thực hiện theo
quy định tại khoản 1 khoản 3 khoản 4 Điều 21, Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
6. Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm
6.1. Hồ sơ khảo sát địa hình:
Hồ sơ khảo sát đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/500 hệ tọa độ VN2000, độ cao nhà
nước, yêu cầu thực hiện đảm bảo theo quy định tại Luật Đo đạc bản đồ năm
2018. UBND huyện Thọ Xuân có trách nhiệm thẩm định, nghiệm thu chất lượng
sản phẩm theo quy định quy định của pháp luật; làm cơ sở để lập đồ án quy
hoạch phân khu.
6.2. Hồ sơ quy hoạch:
Thành phần, quy cách thể hiện hồ sơ đồ án quy hoạch thực hiện theo quy
định tại Điều 10 và phụ lục V Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn, cụ thể:
- Thành phần bản vẽ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông
tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Thuyết minh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung
cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn
bản pháp lý liên quan.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và phải có các
bản vẽ khổ A3 kèm theo.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu (nội dung yêu
cầu đảm bảo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ).
9
6.3. Yêu cầu về hồ sơ:
- Thuyết minh tổng hợp đồ án quy hoạch phân khu phải có bảng biểu
thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu
nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho
từng phần của thuyết minh liên quan;
- Bản đồ dùng cho báo cáo thẩm định, phê duyệt, in màu theo tỉ lệ 1/2000;
- Số lượng tài liệu dùng cho báo cáo thẩm định tùy thuộc theo yêu cầu của
cơ quan thẩm định.
- Hồ sơ hoàn thiện, lưu trữ lập thành 06 bộ in màu đúng tỷ lệ, kèm theo 04
bộ hồ sơ in màu vừa khổ A0 (in ép), 04 thiết bị lưu trữ (đĩa CD hoặc USB) sao
lưu toàn bộ nội dung liên quan đến hồ sơ đồ án quy hoạch.
7. Dự toán kinh phí và nguồn vốn
Trong đó:
- Chi phí tư vấn khảo sát:
1.625.971.000
đồng;
- Chi phí tư vấn lập quy hoạch:
4.277.496.000
đồng;
- Chi phí lập hồ sơ quy hoạch theo GIS
407.981.000
đồng;
- Chi phí thẩm định Nhiệm vụ:
36.609.000
đồng;
- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:
171.956.000
đồng;
- Chi phí khác:
636.168.000
đồng.
7.2. Nguồn vốn:
- Từ nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ, ngân sách huyện và nguồn huy động
hợp pháp khác.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND
huyện Thọ Xuân để cân đối nguồn vốn hỗ trợ lập quy hoạch, tham mưu báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí vốn thực hiện lập quy hoạch.
8. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập và trình duyệt quy hoạch: UBND huyện Thọ Xuân.
- Đơn vị tư vấn: Lựa chọn theo quy định pháp luật.
10
- Thời gian lập quy hoạch: Tối đa 09 tháng (kể từ ngày phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và
Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Tài chính, Chủ tịch
UBND huyện Thọ Xuân và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
H8.(2024)QDPD_NV PK so 02 LSSV
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2931/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu số 02, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2931/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2931/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×