• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2636/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 đồ án Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 23/11/2024 11:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2636/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Dũng
Trích yếu: Phê duyệt quy hoạch và ban hành quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2636/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2636/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2636/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Quảng Nam, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy hoạch và ban hành quy định quản lý kèm theo đồ án
Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức
giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 863/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Quảng Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15, ngày 16/6/2022 của Quốc hội về tiếp
tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch
và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng
cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021  2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-
CP, ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-TTg ngày 17/01/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Trưởng Bộ
xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện; quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Thực hiện Chương trình số 16-CTr/TU ngày 12/5/2022 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy Quảng Nam về thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của
Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
2
Căn cứ Quyết định số 2239/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của UBND tỉnh ban
hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình số 16-CTr/TU ngày 12/5/2022
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022
của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị Việt Nam
đến năm 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh phê
duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/2.000) thị trấn
Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035; Quyết định số
2489/QĐ-UBND ngày 09/09/2020 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ
và dự toán lập Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện
Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035;
Thực hiện Thông báo số 615-TB/TU ngày 22/9/2023 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về đồ án Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp
Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035;
Theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 07/10/2021 của HĐND huyện Hiệp
Đức thông qua Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 thị trấn Tân Bình huyện
Hiệp Đức, giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035;
Xét hồ sơ kèm theo đề nghị của UBND huyện Hiệp Đức tại Tờ trình số
193/TTr-UBND ngày 24/10/2024 cập nhật, bổ sung một số nội dung tại Tờ trình
số 137/TTr-UBND ngày 21/8/2024 về việc đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án
Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai
đoạn đến năm 2030 và năm 2035, Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 21/8/2024 đề
nghị phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện
Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035; Báo cáo số 317/BC-UBND ngày
19/8/2024 về tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với Đồ án Quy hoạch chung
xây dựng (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, giai
đoạn đến năm 2030 và 2035 và Báo cáo số 318/BC-UBND ngày 19/8/2024 về giải
trình thời gian thực hiện đối với đồ án Quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/5000)
thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2030 và
2035;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 82/TTr-SXD ngày
30/9/2024 và Báo cáo số 354/BC-SXD ngày 25/10/2024 kèm theo Kết quả thẩm
định số 02/ThĐ-SXD ngày 28/06/2024.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện
Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp
Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035.
2. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới:
Toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức:
3
- Phía Đông giáp xã Bình Sơn, xã Quế Thọ;
- Phía Tây giáp xã Hiệp Hoà, xã Sông Trà;
- Phía Nam giáp xã Quế Lưu, xã Thăng Phước;
- Phía Bắc giáp xã Hiệp Hòa, xã Hiệp Thuận, xã Quế Thọ.
b) Diện tích lập quy hoạch: khoảng 2.317 ha.
3. Tính chất, chức năng của đô thị
Là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội, là động lực phát triển kinh
tế - xã hội của huyện Hiệp Đức.
4. Quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển
- Đến năm 2030: dự báo dân số khoảng 9.527 người; đất xây dựng đô thị
đạt khoảng 495ha;
- Đến năm 2035: dự báo dân số khoảng 12.160 người; đất xây dựng đô thị
đạt khoảng 590 ha.
5. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị
a) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chủ yếu
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN
01:2021/BXD, áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch đô thị loại V.
TT Hạng mục Đơn vị
Chỉ
tiêu
quy
hoạch
I
Chỉ
tiêu
sử
dụng
đất
1
Đất
dân
dụng
m
2
/người
≤100
2
Đất
đơn
vị
ở
bình quân
đô
thị
loại
V
m
2
/người
45
đến
55
3
Cây xanh
sử
dụng
công
cộng
trong
đô
thị
m
2
/người
≥
7
II
Chỉ
tiêu
hạ
tầng
kỹ
thuật
1 Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị % ≥ 16
2 Cấp điện sinh hoạt W/ng ≥ 350
3
Cấp
nước
sinh
hoạt
L/ng- ngày
≥
100
4
Thoát
nước
mưa
chính
Km/km
2
≥
3,0
5 Thoát nước bẩn L/ng- ngày ≥ 100
6
Tỷ
lệ
thu gom
chất
thải
rắn
%
≥
70
b) Hướng phát triển đô thị
- Về phía Đông sông Tranh (đô thị Tân An cũ) hướng phát triển đô thị thương
mại dịch vụ. Định hướng hoàn thiện hạ tầng khung, phát triển các tuyến cụm
không gian xanh, quy hoạch các quảng trường đô thị tập trung và các tuyến cây
xanh cách ly 2 bờ sông Tranh.
- Về phía Tây sông Tranh hướng phát triển đô thị hoá, là vùng phát triển khu
hành chính tập trung.
- Trục không gian chính của đô thị gồm tuyến QL 14E và tuyến tránh QL
14E (trục ngang) và tuyến đường Võ Nguyên Giáp, tuyến ĐH6, đường nối khu
trung tâm khối phố Phước Sơn đi các xã Sông Trà và xã Hiệp Hòa (trục dọc).
4
6. Định hướng tổ chức không gian đô thị
a) Phân khu chức năng
- Trung tâm thng mại dịch vụ:
+ Khu vực đô thị Tân An cũ phía Đông sông Tranh bao gồm khối phố An
Tây, khối phố An Đông, khối phố An Nam;
+ Diện tích khoảng 604 ha;
+ Dân số: đến năm 2030 khoảng 5.927 ngời; đến năm 2035 khoảng 7.960
ngời;
- Trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá:
+ Khu vực phía Tây sông Tranh bao gồm khối phố Bình An và một phần
khối phố Bình Hoà khu vực phía Đông cầu Lai Nghi;
+ Diện tích khoảng 868ha;
+ Dân số: đến năm 2030 khoảng 2.500 ngời; đến năm 2035 khoảng 2.900
ngời;
- Khu phát triển nông nghiệp công nghệ cao và phát triển trồng rừng:
+ Khu vực phía Tây cầu Lai Nghi gồm một phần khối phố Bình Hoà và khối
phố Phước Sơn;
+ Diện tích khoảng 845ha;
+ Dân số: đến năm 2030 khoảng 1.100 người; đến năm 2035 khoảng 1.300
người.
b) Vị trí, quy mô các khu chức năng chính
- Cơ quan hành chính: hình thành mới khu trung tâm huyện với diện tích
khoảng 5,21 ha phía Tây sông Tranh;
- Cơ sở y tế: Bệnh viện, trạm y tế hiện trạng được cải tạo chỉnh trang. Định
hướng bố trí đất dự trữ cho ngành y tế khoảng 2,27 ha tại khu vực Trung tâm kinh
tế - chính trị - văn hoá.
- Cơ sở giáo dục đào tạo: khoảng 6,51 ha, trong đó: Đất trường mầm non
diện tích khoảng 1,37 ha; đất trường tiểu học diện tích khoảng 1,39 ha; đất trường
Trung học cơ sở diện tích khoảng 1,98 ha; đất trường Trung học phổ thông diện
tích khoảng 1,77 ha;
- Trung tâm văn hóa: tại khu vực trụ sở UBND huyện cũ với diện tích khoảng
0,69 ha;
- Trung tâm thể dục thể thao: sân vận động huyện với diện tích 3,94 ha tại vị
trí hiện hữu đảm bảo chỉ tiêu sân vận động cấp huyện. Quy hoạch mới quỹ đất sân
vận động tại khối phố Bình Hoà với diện tích khoảng 3,52 ha.
- Trung tâm thương mại dịch vụ: nâng cấp các cơ sở dịch vụ thương mại,
phát triển xây dựng tổ hợp thương mại. Phát triển hệ thống chợ.
- Công viên cây xanh: cây xanh công cộng cấp thị trấn có diện tích khoảng
8,96 ha, cây xanh chuyên dụng có diện tích khoảng 124,36 ha, cây xanh hạn chế
có diện tích khoảng 50,86 ha.
5
c) Khu vực dữ trữ phát triển
- Tại khu vực đô thị Tân An cũ phía Đông sông Tranh: bố trí tại phía Bắc
khối phố An Tây và khối phố An Đông; phía Bắc sông Tranh tại khối phố An
Nam;
- Tại khu vực phía Tây sông Tranh, phía Đông cầu Lai Nghi: bố trí tiếp giáp
các khu vực dân cư dọc tuyến đường Quốc lộ 14E tại khối phố Bình An và một
phần khối phố Bình Hoà;
- Tại khu vực phía Tây cầu Lai Nghi: bố trí tiếp giáp các khu vực dân cư dọc
tuyến đường Quốc lộ 14E tại khối phố Phước Sơn.
d) Khu vực cấm phát triển, hạn chế phát triển
- Hành lang xanh bảo vệ tuyến sông Tranh; hành lang dọc tuyến suối ngang
đô thị Tân An cũ tạo thành trục cảnh quan dọc đô thị Tân Bình;
- Không gian cây xanh, thảm cỏ, mặt nước dọc sông Tranh và các khu vực
cây xanh cách ly;
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp;
- Khu vực rừng và trồng rừng phía Nam và Tây Nam thị trấn Tân Bình.
e) Khu vực phát triển hạ tầng kinh tế
- Định hướng phát triển công nghiệp: cụm công nghiệp Tân An hiện trạng
khoảng 5,28 ha, định hướng đến năm 2030 bố trí các ngành công nghiệp thân
thiện môi trường. Phát triển cụm công nghiệp mới tại khu vực Trung tâm kinh tế
- chính trị - văn hoá.
- Định hướng phát triển nông nghiệp theo các hướng: nông nghiệp đô thị,
nông nghiệp công nghệ cao áp dụng tại các khu vực giáp đô thị, khu vực nông
nghiệp bị ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hóa ven bờ sông Tranh.
7. Cơ cấu sử dụng đất
Quy
hoạch
2030
Quy
hoạch
2035
Stt
Nhóm chức năng, loại chức năng sử
dụng đất
Diện
tích
(ha)
Tỷ
lệ
(%)
Diện
tích
( ha)
Tỷ
lệ
(%)
I
KHU
ĐẤT
DÂN
DỤNG
90,62
3,91
118,37
5,11
1 Nhóm nhà ở 45,20 1,95 59,1 2,55
2
Giáo
dục
6,51
0,28
6,51
0,28
3
Dịch
vụ
công
cộng
khác
2,38
0,10
2,38
0,10
4 Cơ quan trụ sở (cấp thị trấn) 1,96 0,08 1,96 0,08
5
Cây xanh
sử
dụng
công
cộng
6,86
0,30
8,96
0,39
6
Giao thông
(cấp
thị
trấn)
24,38
1,05
35,5
1,53
7 Hạ tầng kỹ thuật (cấp thị trấn) 3,33 0,14 3,96 0,17
II
KHU
ĐẤT
NGOÀI DÂN
DỤNG
364,61
15,74
470,21
20,29
1
Sản
xuất
công
nghiệp,
kho tàng
25,58
1,10
64,28
2,77
2 Cơ quan trụ sở (cấp huyện) 8,04 0,35 8,04 0,35
3
Dịch
vụ
(cấp
huyện)
7,66
0,33
11,55
0,50
4
Trung tâm y
tế
4,29
0,19
4,29
0,19
5
Trung tâm
văn
hoá,
thể
dục
thể
thao
8,15
0,35
8,15
0,35
6
Cây xanh
hạn
chế
50,86
2,20
50,86
2,20
6
Quy
hoạch
2030
Quy
hoạch
2035
Stt
Nhóm chức năng, loại chức năng sử
dụng đất
Diện
tích
(ha)
Tỷ
lệ
(%)
Diện
tích
( ha)
Tỷ
lệ
(%)
7
Cây xanh chuyên
dụng
96,73
4,17
124,36
5,37
8
Di tích tôn giáo
6,29
0,27
6,29
0,27
9 An Ninh 0,75 0,03 0,75 0,03
10
Quốc
Phòng
0,78
0,03
0,78
0,03
11
Giao thông
đối
ngoại
111,99
4,83
147,37
6,36
12 Hạ tầng kỹ thuật khác (cấp huyện) 43,49 1,88 43,49 1,88
III
KHU NÔNG
NGHIỆP
VÀ
CHỨC
NĂNG
KHÁC
1.861,78 80,35 1.728,43 74,60
1 Sản xuất nông nghiệp 917,12 39,58 783,77 33,83
2
Lâm
nghiệp
723
31,20
723
31,20
3
Chưa
sử
dụng
(dự
trữ
phát
triển)
108,48
4,68
108,48
4,68
4 Hồ, ao, đầm 9,79 0,42 9,79 0,42
5
Sông,
suối,
kênh,
rạch
103,39
4,46
103,39
4,46
TỔNG
2.317,01
100,00
2.317,01
100,00
Trong quá trình thực hiện yêu cầu quản lý chặt chẽ các quỹ đất công cộng,
cây xanh, lựa chọn bố trí công trình phù hợp thực tiễn đảm bảo nguyên tắc không
làm giảm diện tích đất cây xanh, công cộng, đối với các khu vực hiện hữu ưu tiên
giải pháp chỉnh trang tái thiết theo hướng tăng các không gian cây xanh, công
cộng , tăng hạ tầng phục vụ cho cộng đồng.
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
* Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường quốc lộ 14E: nâng cấp mở rộng quy mô mặt cắt ngang 30m, có bố
trí đường gom hai bên, Bn = 30m (3,25m+ 5,5m+ 1,0m+ 10,5m+ 1,0m+ 5,5m+
3,25m).
+ Mở mới tuyến tránh QL14E từ điểm giao QL14E và đường Võ Nguyên
Giáp chạy theo hướng Tây Nam đến nối với QL14E cũ tại đầu cầu phía Đông cầu
Thanh Niên, Bn= 18,5 m(4m+ 10,5m+ 4m).
+ Tuyến đường nối trung tâm thị trấn Tân Bình qua xã Quế Thọ: quy mô mặt
cắt 24m (4,5m+ 15m+ 4,5m).
+ Tuyến đường Phan Chu Trinh nối trung tâm thị trấn Tân Bình đi xã Hiệp
Thuận, quy mô mặt cắt 25m (4m+ 7,5m+ 2m+ 7,5m+ 4m).
+ Mở mới tuyến đường nối xã Hiệp Thuận và xã Quế Lưu, quy mô mặt cắt
15,5m (4m+ 7,5m+ 4m).
- Hệ thống bến xe
+ Quy hoạch bến xe mới tại vị trí nút giao QL14E (Võ Chí Công) với đường
Nguyễn Du;
7
+ Quy hoạch vị trí bãi đỗ xe trong khu vực nội thị tại các khu vực công viên
công trình công cộng.
* Giao thông nội thị
- Tuyến đường chính đô thị:
+ Đường Hùng Vương: quy mô mặt cắt 24 m (3,5m+ 7,5m+ 2m+ 7,5m+
3,5m) .
+ Tuyến trước trung tâm hành chính mới, quy mô mặt cắt 27 m (5m+ 7,5m+
2m+ 7,5m+ 5m).
- Đường liên khu vực: các tuyến đường liên khu vực có quy mô chỉ giới
đường đỏ từ 15,5m đến 18,5m.
- Đường khu vực: các tuyến đường khu vực có quy mô chỉ giới đường đỏ từ
15,5m đến 20,5m.
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
+ Khu vực có mật độ xây dựng đông đúc giữ nguyên hiện trạng. Những khu
vực có cao độ nền thấp khi nâng cấp cải tạo, nâng cost nền nhưng không làm ảnh
hưởng đến việc thoát nước chung của khu vực xung quanh.
+ Các khu đất được san nền mới với hướng dốc đổ ra các tuyến đường bao
quanh.
+ Khu vực ven sông, suối: các khu vực ven sông, suối có đặc điểm địa hình
thấp, trũng, độ dốc lớn, biên độ lũ lên xuống cao nên khi xây dựng nền công trình
cần đặc biệt chú ý đến vấn đề ổn định nền. Cần kết hợp với các biện pháp gia cố
xử lý nền móng, đóng cọc, tường chắn... để đảm bảo công trình ổn định.
+ Khu vực nền dân cư hiện trạng cũ: với khu vực này xây dựng xen kẽ nên
cần gắn các công trình mới liền với các công trình cũ đảm bảo sao cho thoát nước
tốt, không gây ảnh hưởng đến hướng thoát nước chung.
- Thoát nước:
+ Chọn hệ thống thoát nước mưa riêng.
+ Đối với khu vực phát triển dân cư mới, trung tâm xã Quế Bình cũ và khu
vực trung thị trấn Tân An cũ chỉ tiêu ≥ 70% đường giao thông có cống thoát nước
mưa, các khu vực còn lại chỉ tiêu ≥ 50% đường giao thông chính có hệ thống thoát
nước mưa.
+ Hướng thoát nước nước mưa chủ yếu trong khu vực là từ Đông sang Tây,
từ Nam lên Bắc, toàn bộ nước mưa chảy về suối Vực Giang, sông Tranh và các
khe suối trong khu vực nghiên cứu.
+ Chia mạng lưới mương cống nước mưa của đô thị Tân Bình gồm 6 lưu vực
thoát nước: Các tuyến cống chính nằm trên các trục đường QL14E, đường trục
chính nội thị và tuyến đường ven sông để thu gom nước và thoát ra sông, suối qua
các cửa xả. Hệ thống thoát nước mưa hoàn toàn tự chảy và không gây ngập úng
8
cục bộ. Độ dốc dọc của các tuyến cống đảm bảo vận tốc tự làm sạch cống, độ đầy
cho phép và độ dốc cống tối thiểu Imin >1/D và không nhỏ hơn 0,2%.
- Chuẩn bị kỹ thuật khác:
+ Để chống xói lở, ổn định nền, tránh xâm lấn dòng chảy và đảm bảo mỹ
quan đô thị, tiến hành xây dựng kè bờ sông, bờ hồ, các đoạn, kênh tiêu trong khu
vực lập quy hoạch.
+ Tăng cường trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ diện tích rừng hiện
có; xây dựng các hồ điều tiết, kết hợp cảnh quan những mục tiêu nhằm cải thiện
môi trường, giảm thiểu ngập lụt.
+ Lập dự án chống xói lở bờ sông, những vùng, những đoạn xung yếu có
nguy cơ sạt lở.
c) Cấp nước
- Phương án cấp nước: Sử dụng nguồn nước cấp từ nhà máy nước thị trấn
Tân Bình.
- Tổng nhu cầu dùng nước (đến năm 2035): khoảng 3.000 m
3
/ng.đ
- Mạng lưới: Mạng lưới đường ống cấp nước được tính toán hoàn chỉnh cho
cả hai giai đoạn. Mạng lưới gồm những đường ống có đường kính từ 110 mm đến
225 mm, kết hợp với mạng lưới đường ống hiện trạng trong khu vực được tổ chức
thành nhiều vòng khép kín và một số tuyến ống nhánh đảm bảo cấp đủ lưu lượng
nước cấp cho đô thị, đồng thời luôn đảm bảo cấp nước kịp thời cho công tác phòng
cháy chữa cháy.
d) Cấp điện
- Nguồn cấp: Nguồn điện sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất của nhân dân trong
toàn huyện được lấy từ lưới điện quốc gia qua trạm biến áp trung gian T62-
35/22(15)kV có công suất 5600kVA đặt gần nhà máy nước thị trấn.
- Mạng lưới:
+ Mạng 35kV: Các tuyến đường dây cao thế 35kV hiện trạng được giữ
nguyên kết hợp kiểm tra lại hành lang an toàn điện theo tiêu chuẩn kỹ thuật ngành
điện.
+ Mạng lưới 22kV: toàn bộ đường dây 15kV được nâng cấp lên 22kV thiết
kế đi nổi hoặc ngầm tùy thuộc tính chất từng đô thị, bám dọc theo trục giao thông
chính, còn đường dây 22kV hiện trạng vẫn giữ nguyên hiện trạng ngoài ra sẽ xây
dựng các tuyến đường dây 22kV trục chính nối mạch vòng giữa các trạm biến áp
trung gian với nhau đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện lâu dài. Các đường dây
22kV rẽ nhánh được thiết kế theo mạng hình tia đến phục vụ các trạm biến áp.
- Trạm biến áp:
+ Giai đoạn đầu: đề xuất vừa xây dựng mới khoảng 10 trạm biến áp 22/0,4kV
có công suất từ 320kVA- 400kVA tùy thuộc phụ tải từng khu vực và kết hợp cải
tạo mới các trạm biến áp hiện có.
+ Giai đoạn dài hạn: đề xuất xây dựng bổ sung 15 trạm biến áp 22/0,4kV với
9
công suất 400kVA- 630kV.
e) Quy hoạch xử lý nước thải
- Tỷ lệ thu gom tối thiểu 80% chỉ tiêu cấp nước đối với nước thải sinh hoạt,
kinh doanh, dịch vụ; 100% đối với nước thải sản xuất.
- Đô thị, khu dân cư tập trung hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung:
xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng thành hệ thống thoát nước riêng hoặc nửa
riêng (xây dựng các giếng tràn nước mưa, các tuyến cống bao, cống gom để thu
gom, vận chuyển nước thải về nhà máy xử lý nước thải tập trung).
- Đô thị, khu dân cư tập trung mới phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý
nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa để tổ chức đấu nối thu gom và
vận chuyển nước thải, đáp ứng nhu cầu thoát nước trong khu vực.
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt bao gồm: cống tự chảy, cống áp lực
dùng, trạm bơm nước thải xây chìm và các trạm xử lý nước thải. Quy hoạch 03
trạm xử lý nước thải sinh hoạt của đô thị: Trạm số 1 có công suất giai đoạn đến
năm 2030 là 500 m
3
/ngày đêm, đến năm 2035 là 800 m
3
/ngày đêm; Trạm số 2 có
công suất giai đoạn đến năm 2030 là 200 m
3
/ngày đêm, đến năm 2035 là 300
m
3
/ngày đêm; Trạm số 3 có công suất giai đoạn đến năm 2030 là 100 m
3
/ngày
đêm, đến năm 2035 là 150m
3
/ngày đêm.
- Nước thải công nghiệp được thu gom và xây dựng trạm xử lý riêng cho
từng cụm công nghiệp. Quy hoạch trạm xử lý nước thải công nghiệp có công suất
giai đoạn đến năm 2030 khoảng 120 m
3
/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng
830m
3
/ngày đêm.
- Nước thải bệnh viện: xây dựng hệ thống xử lý cục bộ trong từng bệnh viện
đạt yêu cầu môi trường trước khi thoát ra môi trường.
g) Quy hoạch xử lý rác thải
- Chất thải sinh hoạt: quy hoạch khu xử lý tại khối phố Bình Hòa, quy mô
diện tích khoảng 4,97ha.
- Chất thải rắn công nghiệp và y tế: bao gồm chất thải y tế thông thường và
chất thải rắn nguy hại, tỷ lệ thu gom 100% tổng khối lượng phát sinh. Trong đó:
Chất thải rắn thông thường được thu gom xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt
tại khu xử lý tập trung; Chất thải rắn công nghiệp nguy hại được thu gom và xử
lý theo tiêu chuẩn rác thải công nghiệp; Chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom
và vận chuyển đến vị trí xử lý tập trung.
h) Nghĩa trang nhân dân
Quy hoạch nghĩa trang nhân dân mới quy mô diện tích khoảng 17,35 ha.
i) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Nguồn cấp: nguồn cấp thông tin liên lạc được lấy từ mạng lưới cáp gốc của
quốc gia. Các tuyến cáp gốc sẽ được đấu nối vào các tổng đài và từ đó phân bố
bằng mạng lưới cáp quang đi các trạm vệ tinh.
- Quy hoạch, thiết kế 02 tổng đài bưu điện kết hợp với các trạm tổng đài điều
10
khiển (HOST), các trạm BTS để đáp ứng khả năng phục vụ các dịch vụ bưu chính
và viễn thông.
k) Các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi
trường
- Về quốc phòng, an nình: việc sử dụng đất thuộc các khu vực quốc phòng,
an ninh tuân thủ theo các quy định của pháp luật, quy hoạch thuộc lĩnh vực quốc
phòng, an ninh, trong đó:
+ Quốc phòng: hiện trạng khoảng 0,78 ha, không quy hoạch mở rộng.
+ An ninh: tổng diện tích đất an ninh trong khu quy hoạch khoảng 0,75ha,
gồm: (i) Công an huyện: là hiện trạng với diện tích khoảng 0,52 ha; (ii) Công an
thị trấn mới: là quy hoạch mới với diện tích khoảng 0,23 ha.
- Về biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Áp dụng các giải pháp về mặt kỹ thuật tùy theo từng nguồn tác động, gồm:
giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất và bảo vệ môi trường đất, giải pháp sử
dụng hợp lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước, giải pháp bảo vệ môi
trường không khí; giải pháp bảo vệ môi trường biển ven bờ, giải pháp quy hoạch
hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn; giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học và
rừng.
+ Giải pháp quy hoạch các hành lang thoát lũ và công viên cây xanh gắn với
không gian cảnh quan và văn hóa ven sông.
9. Các chương trình ưu tiên đầu tư
- Dự án để hoàn thiện các tiêu chuẩn phân loại đô thị; dự án đầu tư phát triển
đô thị thực hiện theo quy hoạch (giao thông, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng các cụm
công nghiệp, khu dân cư, hạ tầng xã hội);
- Vốn ngân sách, vốn đầu tư huy động theo phương thức Nhà nước và nhân
dân cùng làm, nguồn vốn khác&
10. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Sự phù hợp của quan điểm, mục tiêu quy hoạch với quan điểm, mục tiêu
về bảo vệ môi trường:
Quan điểm, mục tiêu quy hoạch phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, kế thừa những đồ án Quy hoạch đã được phê duyệt và
thực trạng phát triển, từ đó đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
Trong đó, các mục tiêu và quan điểm cụ thể như sau:
- Việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch chung
xây dựng (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai đoạn đến năm
2030 và năm 2035 nhằm định hướng phát triển lâu dài và bền vững toàn bộ môi
trường đất, nước, không khí trong khu vực quy hoạch.
- Hạn chế tác động xấu do quá trình phát triển đô thị, các tác động từ hoạt
động sản xuất, sinh hoạt,…ảnh hưởng đến môi trường; đảm bảo chất lượng môi
trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, cảnh quan cây xanh, mặt nước, ngăn chặn
11
tốc độ gia tăng ô nhiễm và từng nước nâng cao chất lượng môi trường sống. Giảm
thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường.
- Phát triển đô thị theo hướng bền vững đến năm 2035 thị trấn Tân Bình tiếp
tục xây dựng hạ tầng thị trấn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao sức khỏe và
chất lượng sống của người dân.
b) Định hướng bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường khu vực, kết quả nhận dạng, dự
báo đánh giá các vấn đề môi trường chính có tính tích cực và tiêu cực của quy
hoạch, chủ đầu tư đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi
trường như sau:
- Đề xuất phân vùng bảo vệ môi trường: Căn cứ vào mức độ và phạm vi tác
động môi trường, mục tiêu bảo vệ môi trường chính, khu vực nghiên cứu quy
hoạch được chia thành 6 phạm vi ưu tiên bảo vệ môi trường chính:
+ Khu vực dân cư hiện trạng;
+ Khu vực phát triển dân cư mới;
+ Khu vực phát triển sản xuất công nghiệp;
+ Vùng phát triển nông nghiệp;
+ Khu vực bảo vệ cảnh quan, môi trường;
+ Vùng hạn chế phát triển gồm các khu dân cư phố cũ, khu vực bảo vệ cảnh
quan và phục hồi môi trường, khu vực rừng phòng hộ.
- Đề xuất giải pháp quản lý: Thực hiện tốt công tác đền bù và giải phóng mặt
bằng, chuyển đổi ngành nghề và hướng nghiệp cho nhân dân; quản lý chặt chẽ
quá trình xây dựng; khuyến cáo người dân sử dụng nước cấp, quản lý chặt chẽ
việc khai thác nước ngầm; quản lý chặt chẽ hoạt động của hệ thống xử lý nước
thải; quản lý, giám sát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vất, phân bón hoá học trong
sản xuất nông nghiệp; xây dựng công viên sinh thái, bảo vệ hệ sinh thái nước mặt
trong khu vực, hệ sinh thái các khu vực đồi núi; có sự phối hợp chặt chẽ giữa
chính quyền địa phương và người dân trong công tác thực hiện quy hoạch, xây
dựng và bảo vệ môi trường; tăng cường công tác giám sát và quản lý môi trường.
- Đề xuất biện pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Giảm thiểu tác động đến môi trường đất: việc phát triển dựa trên cơ sở quy
hoạch cơ cấu sử dụng đất khu vực một cách hợp lý, nhằm sử dụng quỹ đất một
cách tiết kiệm và hiệu quả, quản lý tốt chất thải rắn, nước thải, tăng cường giải
pháp quy hoạch như kè ven bờ sông, bờ hồ hạn chế sạt lở, sụt lún đất. Thay thế
các lớp đất tơi xốp ở các khu vực xây dựng công trình giúp giảm nguy cơ sụt lún.
+ Giảm thiểu tác động đến môi trường nước: quy hoạch xây dựng hệ thống
thu gom, thoát nước, xử lý nước thải riêng nhằm xử lý nước thải sinh hoạt, công
nghiệp, dịch vụ, bệnh viện, cơ sở y tế đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn trước khi thải ra
môi trường.
+ Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí: có kế hoạch phát triển cơ
12
sở hạ tầng hợp lý và đồng bộ, cải tạo hệ thống giao thông thông suốt, an toàn và
thuận lợi, tạo không gian cây xanh, cây xanh cách ly, góp phần cải thiện điều kiện
vi khí hậu, vừa là yếu tố để giảm tiếng ồn, giảm khói bụi cho môi trường, đồng
thời cũng tạo cảnh quan cho đô thị.
+ Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn: tăng cường công tác phân loại rác thải
tại nguồn, quản lý chặt chẽ chất thải nguy hại theo đúng quy định, thu gom và xử
lý tại nhà máy xử lý chất thải rắn Bắc Quảng Nam bằng công nghệ đốt.
+ Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái khu vực: thực hiện tốt biện pháp quản
lý chất thải, tăng cường diện tích cây xanh.
- Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu và tai biến thiên nhiên:
+ Tăng cường không gian xanh thẩm thấu tập trung và cục bộ trong các khu
đô thị, duy trì và tăng cường hệ thống rừng phòng hộ, cấu trúc không gian phù
hợp địa hình đặc biệt bảo vệ khu vực thoát nước tự nhiên; duy trì không gian mặt
nước, thiết kế thích ứng chống chịu gió bão, thiết kế lưu vực giữ nước phòng
chống hạn hán phục vụ tưới tiêu, vật liệu chịu úng, vật liệu thẩm thấu cho lưu vực
giữ nước.
+ Quy hoạch tái định cư cho các khu vực dân cư có khả năng bị ảnh hưởng
bởi yếu tố biến đổi khí hậu.
+ Đối với chuẩn bị kỹ thuật: Tính toán cốt nền, thủy văn cần xem xét tới yếu
tố biến đổi khí hậu, cần phải tính toán tới yếu tố thoát nước tự nhiên.
+ Đề xuất vật liệu, kết cấu để xây dựng công trình giao thông có hệ số thấm
cao, như bê thông đục lỗ, trồng cỏ tại các bãi đỗ xe.
+ Thoát nước mưa và nước thải cần phải nâng cao năng lực bằng việc tính
toán cốt nền thoát nước, điều kiện biên tính toán, vị trí các công trình đầu mối,
hướng thoát nước, vật liệu có độ tin cậy cao đảm bảo thích ứng được với biến đổi
khí hậu, hiện tượng thời tiết cực đoan.
+ Chủ động cải tiến sản xuất nông nghiệp bằng cách chuyển dịch cơ cấu mùa
vụ, nghiên cứu, bổ sung các cây trồng là thế mạnh của vùng có khả năng chịu hạn;
+ Để ứng phó với dông lốc và lũ lụt, hàng năm cần rà soát lại các vùng có
khả năng bị ngập, chuẩn bị các phương tiện sẵn sàng ứng phó khi mưa lũ xảy ra;
+ Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ ở thượng lưu. Nâng cấp hệ thống
đê, kè cửa sông. Quy hoạch hành lang thoát lũ cho các tuyến sông chính, nâng cao
khả năng thoát nước của các tuyến sông chính.
- Giải pháp giảm thiểu ngập lụt cho khu vực:
+ Quy hoạch xây dựng hành lang thoát lũ cho các tuyến sông chính như sông
Tranh, sông Trường, suối Vực Giang nhằm nâng cao khả năng thoát nước của các
tuyến sông chính.
+ Khơi thông các dòng chảy để thoát lũ nhanh khi đến mùa mưa lũ, không
lấn chiếm xây dựng trên các hành lang thoát lũ, không đắp nền xây dựng một số
khu vực thấp trũng hiện nay đang có tác dụng chứa nước vào mùa mưa trước khi
13
dòng chảy dẫn ra sông lớn.
Điều 3. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý theo đồ án
Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai đoạn đến
năm 2030 và năm 2035.
Điều 4. Tổ chức thực hiện:
1. UBND huyện Hiệp Đức có trách nhiệm
- Công bố công khai hồ sơ quy hoạch và quy định quản lý kèm theo đồ án
Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai đoạn đến
năm 2030 và năm 2035 theo đúng quy định hiện hành; tổ chức thực hiện và quản
lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt và đúng quy định pháp luật.
- Lập kế hoạch cắm mốc giới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở
triển khai thực hiện cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung được duyệt.
- Lập kế hoạch triển khai lập, điều chỉnh các quy hoạch liên quan theo từng
giai đoạn quy hoạch; rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, quy định quản lý có
liên quan đã ban hành cho phù hợp với đồ án quy hoạch được phê duyệt. Tổ chức
xây dựng kế hoạch thực hiện và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được
duyệt.
- Lập Chương trình phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt; lập quy chế
quản lý kiến trúc; lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo quy định hiện
hành.
- Chỉ đạo UBND thị trấn Tân Bình và các Phòng, ban, đơn vị liên quan thực
hiện công tác quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, quản lý hiện trạng, trật tự xây
dựng, trật tự đô thị; chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
giám sát hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển đô thị, cải tạo không gian kiến
trúc cảnh quan đô thị trong địa giới hành chính quản lý theo đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung, thông tin, dữ liệu, số
liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ, bản vẽ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ đồ án quy
hoạch bảo đảm tuân thủ theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị hiện hành và
các quy định pháp luật có liên quan, đảm bảo đầy đủ thông tin, nội dung hồ sơ
quy hoạch chung thị trấn theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày
24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Sở Xây dựng
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện Hiệp Đức tổ chức thực hiện
quản lý quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị theo đồ án Quy hoạch chung (tỷ lệ
1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035
được duyệt và theo đúng quy định pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan trong việc quản lý
đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành;
kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch.
14
3. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Giao
thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Thông tin và Truyền Thông; Công an
tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, hướng dẫn và phối hợp với UBND huyện
Hiệp Đức trong quá trình quản lý, phát triển đô thị Tân Bình, huyện Hiệp Đức
theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các
Quyết định: số 516/QĐ-UBND ngày 19/02/2014 của UBND tỉnh phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch chung xây dựng (1/2.000) thị trấn Tân An, huyện Hiệp Đức giai
đoạn đến năm 2015 và năm 2025 và số 1402/QĐ-UBND ngày 26/5/2020 của
UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Tân
An (nay là thị trấn Tân Bình), huyện Hiệp Đức giai đoạn 2015 và 2025.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Công thương, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc
Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Hiệp Đức và Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 6;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KTTH, KTN.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
[daky]
Lê
Văn
Dũng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Quản lý theo đồ án Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình,
huyện Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số #sovb/QĐ-UBND ngày #nbh/11/2024
của UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định quản lý này quy định việc quản lý xây dựng phát triển đô thị tại thị
trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức theo đúng đồ án Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5000)
thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035 đã được
UBND tỉnh phê duyệt.
Ngoài những quy định trong văn bản này, việc quản lý xây dựng đô thị còn
phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phân công quản lý
1. Đối tượng áp dụng.
- Các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động xây
dựng và tham gia vào hoạt động quản lý Quy hoạch xây dựng trong ranh giới Quy
hoạch chung thị trấn Tân Bình đều phải thực hiện theo đúng Quy định này.
- Quy định này là cơ sở để chính quyền các cấp, cơ quan quản lý kiến trúc,
Quy hoạch, xây dựng thực hiện xây dựng Quy chế quản lý kiến trúc và quản lý
đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến
trúc, thiết kế cảnh quan trong đô thị và làm căn cứ để xác lập nhiệm vụ và đồ án
Quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị.
2. Phân công quản lý
- Sở Xây dựng là cơ quan chuyên ngành, chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban,
ngành của tỉnh tham mưu UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
UBND huyện Hiệp Đức quản lý quy hoạch, xây dựng theo hồ sơ Quy hoạch chung
(tỷ lệ 1/5000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm
2035 được duyệt.
- UBND huyện Hiệp Đức là cơ quan trực tiếp quản lý quy hoạch, xây dựng
theo hồ sơ Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức
giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035 được duyệt; lập kế hoạch, chương trình triển
khai đầu tư xây dựng theo đúng Quy hoạch được duyệt và theo đúng các quy định
của pháp luật.
2
- Phòng Kinh tế và Hạ tầng, huyện Hiệp Đức là cơ quan đầu mối giúp UBND
huyện quản lý Quy hoạch, xây dựng trong khu vực.
Điều 2. Quy định chung về quy mô diện tích và dân số đô thị
1. Quy mô diện tích
a) Ranh giới quy hoạch: gồm toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Tân Bình,
có ranh giới tứ cận:
- Phía Đông giáp xã Bình Sơn, xã Quế Thọ;
- Phía Tây giáp xã Hiệp Hoà, xã Sông Trà;
- Phía Nam giáp xã Quế Lưu và xã Thăng Phước;
- Phía Bắc giáp xã Hiệp Hòa, xã Hiệp Thuận và xã Quế Thọ.
b) Diện tích lập Quy hoạch: khoảng 2.317 ha.
2. Quy mô dân số dự kiến
- Đến năm 2030: khoảng 9.527 người.
- Đến năm 2035: khoảng 12.160 người.
Điều 3. Quy định về quản lý và phát triển không gian đô thị
1. Tổng thể chung toàn đô thị
a) Các khu ở, nhóm nhà ở
- Các khu dân cư hiện trạng ký hiệu HT, được cải tạo, chỉnh trang;
- Các khu ở, nhóm nhà ở mới, ký hiệu O.
b) Khu dịch vụ - công cộng
- Các công trình y tế, văn hoá, giáo dục, ký hiệu YT , VH, TH;
- Các cơ quan hành chính, chính trị, ký hiệu HC, CQ;
- Các công trình công cộng, dịch vụ công cộng khác, ký hiệu CC, CO, CO-
DV.
c) Khu công viên, cây xanh, quảng trường, thể dục thể thao
- Công viên trung tâm tại khu vực sau lưng trường tiểu học Lê Văn Tám giáp
ranh với các tuyến đường Trần Thị Lý và Phan Bội Châu, ký hiệu CĐ4. Các Công
viên cây xanh chuyên đề dọc tuyến sông Tranh ký hiệu CĐ2-CĐ3, Vườn hoa cây
xanh kết hợp thể dục thể thao bố trí các hạng mục công trình như hồ nước, vườn
hoa, sân chơi, sân tập thể thao,… trong các khu ở, kí hiệu CXDT;
- Khu quảng trường, ký hiệu QT;
- Khu thể dục thể thao, ký hiệu TDTT.
d) Khu vực cấm phát triển, hạn chế phát triển
- Hành lang bảo vệ đường sông, suối, cầu, đường, công trình thủy lợi và lưới
điện theo quy định pháp luật hiện hành;
3
- Không gian cây xanh, thảm cỏ, mặt nước dọc sông Tranh và các khu vực
cây xanh cách ly;
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp;
- Khu vực rừng và trồng rừng phía Nam và Tây Nam thị trấn Tân Bình.
e) Khu vực phát triển hạ tầng kinh tế
- Định hướng phát triển công nghiệp: cụm công nghiệp Tân An hiện trạng
khoảng 5,28 ha, định hướng đến năm 2030 bố trí các ngành công nghiệp thân
thiện môi trường. Phát triển cụm công nghiệp mới tại khu vực Trung tâm kinh tế
- chính trị - văn hoá;
- Định hướng phát triển nông nghiệp theo các hướng: nông nghiệp đô thị,
nông nghiệp công nghệ cao áp dụng tại các khu vực giáp đô thị, khu vực nông
nghiệp bị ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hóa ven bờ sông Tranh.
2. Các không gian phát triển chính
- Về phía Đông sông Tranh (đô thị Tân An cũ) hướng phát triển đô thị thương
mại dịch vụ. Định hướng hoàn thiện hạ tầng khung, phát triển các tuyến cụm
không gian xanh, quy hoạch các quảng trường đô thị tập trung và các tuyến cây
xanh cách ly 2 bờ sông Tranh.
- Về phía Tây sông Tranh hướng phát triển đô thị hoá, là vùng phát triển khu
hành chính tập trung.
- Trục không gian chính của đô thị gồm tuyến QL14E và tuyến tránh QL14E
(trục ngang) và tuyến đường Võ Nguyên Giáp, tuyến ĐH6, đường nối khu trung
tâm khối phố Phước Sơn đi các xã Sông Trà và xã Hiệp Hòa (trục dọc).
3. Cơ cấu sử dụng đất
Quy hoạch 2030
Quy hoạch 2035
Stt
Nhóm chức năng, loại chức năng sử
dụng đất
Diện
tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện
tích
( ha)
Tỷ lệ
(%)
I
KHU ĐẤT DÂN DỤNG
90,62
3,91
118,37
5,11
1
Nhóm nhà ở
45,20
1,95
59,1
2,55
2
Giáo dục
6,51
0,28
6,51
0,28
3
Dịch vụ công cộng khác
2,38
0,10
2,38
0,10
4
Cơ quan trụ sở (cấp thị trấn)
1,96
0,08
1,96
0,08
5
Cây xanh sử dụng công cộng
6,86
0,30
8,96
0,39
6
Giao thông (cấp thị trấn)
24,38
1,05
35,5
1,53
7
Hạ tầng kỹ thuật (cấp thị trấn)
3,33
0,14
3,96
0,17
II
KHU ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG
364,61
15,74
470,21
20,29
1
Sản xuất công nghiệp, kho tàng
25,58
1,10
64,28
2,77
2
Cơ quan trụ sở (cấp huyện)
8,04
0,35
8,04
0,35
4
Quy hoạch 2030
Quy hoạch 2035
Stt
Nhóm chức năng, loại chức năng sử
dụng đất
Diện
tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
Diện
tích
( ha)
Tỷ lệ
(%)
3
Dịch vụ (cấp huyện)
7,66
0,33
11,55
0,50
4
Trung tâm y tế
4,29
0,19
4,29
0,19
5
Trung tâm văn hoá, thể dục thể thao
8,15
0,35
8,15
0,35
6
Cây xanh hạn chế
50,86
2,20
50,86
2,20
7
Cây xanh chuyên dụng
96,73
4,17
124,36
5,37
8
Di tích tôn giáo
6,29
0,27
6,29
0,27
9
An ninh
0,75
0,03
0,75
0,03
10
Quốc phòng
0,78
0,03
0,78
0,03
11
Giao thông đối ngoại
111,99
4,83
147,37
6,36
12
Hạ tầng kỹ thuật khác (cấp huyện)
43,49
1,88
43,49
1,88
III
KHU NÔNG NGHIỆP VÀ CHỨC
NĂNG KHÁC
1.861,78
80,35
1.728,43
74,60
1
Sản xuất nông nghiệp
917,12
39,58
783,77
33,83
2
Lâm nghiệp
723
31,20
723
31,20
3
Chưa sử dụng (dự trữ phát triển)
108,48
4,68
108,48
4,68
4
Hồ, ao, đầm
9,79
0,42
9,79
0,42
5
Sông, suối, kênh, rạch
103,39
4,46
103,39
4,46
TỔNG
2.317,01
100,00
2.317,01
100,00
Điều 4. Quy định chung về phát triển hạ tầng xã hội
- Đảm bảo xây dựng các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phải
đồng bộ, đảm bảo đúng quy mô, quy chuẩn, tiêu chuẩn .
- Phải đảm bảo quỹ đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở bao gồm
sân chơi, vườn hoa, sân bãi TDTT phục vụ hàng ngày.
- Các công trình có quy mô lớn, có ý nghĩa và vị trí quan trọng trước khi lập
dự án đầu tư xây dựng phải thi tuyển thiết kế kiến trúc.
- Đối với hệ thống công trình văn hóa, thể dục thể thao, quảng trường, công
viên, cây xanh, mặt nước, dịch vụ du lịch, thương mại:
+ Mạng lưới các công trình văn hóa, thể thao được định hình dựa trên sự
phân bố hợp lý về vị trí, quy mô diện tích cho từng cấp phục vụ.
+ Hệ thống công viên trong khu vực được bố trí hài hòa, bao gồm các khoảng
không gian trống, không gian công cộng, công viên trung tâm đô thị.
+ Đối với các công trình thương mại, dịch vụ, hình thành nên các cụm công
trình, đảm bảo sự hài hòa với không gian tự nhiên và tạo thành các điểm nhấn
kiến trúc trong tổng thể chung. Tầng cao, hình thức kiến trúc thống nhất, hài hòa
với không gian xung quanh.
5
- Có giải pháp gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa các khu vực phát triển mới với
các khu vực hiện có; giải pháp bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên cảnh quan,
môi trường, thiên nhiên, gìn giữ di sản văn hóa, lịch sử và bản sắc truyền thống.
Danh mục hệ thống các công trình hành chính, cơ quan trụ sở, công cộng,
thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hóa, công cộng khác
STT
TÊN CÔNG TRÌNH
KÝ HIỆU
GHI
CHÚ
A
Công trình cấp Huyện
A1
Hành chính - cơ quan trụ sở
A1-1
UBND huyện
HC1
Quy
hoạch
A1-2
Ban tuyên giáo +Điện lực huyện
HC2
Hiện trạng
A1-3
Viện kiểm sát nhân dân huyện
HC3
Hiện trạng
A1-4
Khối dân vận mặt trận huyện
HC4
Hiện trạng
A1-5
Thi hành án huyện
HC5
Hiện trạng
A1-6
Chi cục thuế huyện
HC6
Hiện trạng
A1-7
Bưu điện huyện + Toà án nhân dân + Ngân
hàng
HC7
Hiện trạng
A1-8
Ngân hàng chính sách huyện
HC8
Hiện trạng
A2
Công cộng- thương mại dịch vụ
A2-1
Cây xăng
CC1
Hiện trạng
A2-2
Công ty TMDV Hiệp Đức
CC2
Hiện trạng
A2-3
Trung tâm dưỡng lão
CC3
Hiện trạng
A2-4
Chợ Hiệp Đức
CC4
Hiện trạng
A2-5
Trạm thuỷ văn
CC5
Hiện trạng
A2-6
Bảo hiểm xã hội
CC6
Hiện trạng
A2-8
Đất công cộng- thương mại dịch vụ
CC1-1 đến
CC1-10,
CC2-1,
CC2-2
Quy
hoạch
A3
Chức năng khác
A3-1
Trụ sở công an
AN
Hiện trạng
A3-2
Bến xe
BX
Hiện trạng
A3-3
Quốc Phòng
QP
Hiện trạng
A3-4
Trung tâm Văn Hoá
VH
Hiện trạng
A3-5
Sân vận động - Trung Tâm VH-TDTT
TDTT1
Hiện trạng
A3-6
Sân vận động mới - Sân thể thao cơ bản
TDTT2
Quy
hoạch
A3-7
Bệnh viện Huyện Hiệp Đức
YT1
Hiện trạng
A3-8
Bệnh viện mới
YT2
Quy
hoạch
B
Công trình cấp thị trấn- đơn vị ở
B1
Hành chính - cơ quan trụ sở
6
STT
TÊN CÔNG TRÌNH
KÝ HIỆU
GHI
CHÚ
B1-1
UBND thị trấn mới
CQ1
Quy
hoạch
B1-2
UBND thị trấn hiện trạng
CQ2
Hiện trạng
B2
Công cộng- thương mại dịch vụ- nhà văn hoá
B2-1
NVH khối phố An Đông + Sân chơi
CO1
Hiện trạng
B2-2
NVH khối phố An Nam + Sân chơi
CO2
Quy
hoạch
B2-3
NVH khối phố An Tây + Sân luyện tập
CO3
Quy
hoạch
B2-4
NVH khối phố Bình Hoà + Sân chơi
CO4
Quy
hoạch
B2-5
Công cộng
CO5
Hiện trạng
B2-6
NVH khối phố Phước Sơn + Sân chơi
CO6
Hiện trạng
B2-7
NVH khối phố Bình An + Sân chơi
CO7
Hiện trạng
B2-8
Dịch vụ chợ ĐVO
CO-DV1
Quy
hoạch
B2-9
Trung tâm văn hoá thể thao thị trấn
CO-DV2
Quy
hoạch
B3
Trạm y tế thị trấn
YT3
Hiện trạng
C
Công trình giáo dục
C1
Trường THPT
C1-1
Trường THPT Hiệp Đức
TH4-1
Hiện trạng
C2
Trường THCS
C2-1
Trường THCS Phan Bội Châu
TH3-1
Hiện trạng
C2-2
Trường THCS Trần Hưng Đạo
TH3-2
Hiện trạng
C3
Trường Tiểu Học
C3-1
Trường tiểu học Lê Văn Tám
TH2-1
Hiện trạng
C3-2
Trường tiểu học Trần Hưng Đạo
TH2-2
Hiện trạng
C4
Trường Mầm non- Mẫu giáo
C4-1
Trường mầm non Măng Non
TH1-1
Hiện trạng
mở rộng
C4-2
Trường mẫu giáo Bình Minh
TH1-2
Hiện trạng
mở rộng
D
Công trình di tích- tôn giáo- tín ngưỡng
D1
Đền liệt sĩ
DTT1
Hiện trạng
D2
Chùa Bình An
DTT2
Hiện trạng
D3
Khu di tích Bình Huề
DTT3
Hiện trạng
E
Công trình có chức năng khác
E1
Cụm công nghiệp Tân An
CN-1
Hiện trạng
E2
Cụm công nghiệp Tân Bình
CN-2 đến
CN-7
Quy
hoạch
E3
Khu xử lý chất thải rắn
XLR
Quy
7
STT
TÊN CÔNG TRÌNH
KÝ HIỆU
GHI
CHÚ
hoạch
E4
Khu chăn nuôi tập trung
CNT
Hiện trạng
mở rộng
E5
Khu giết mổ tập trung
CNT-4
Quy
hoạch
E6
Nghĩa trang
NT
Quy
hoạch
E7
Khu nội trú học sinh
E8
Quảng trường
QT
Quy
hoạch
E9
Bãi xe
P
Quy
hoạch
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Các khu chức năng đô thị
1. Khu vực dân cư hiện trạng chỉnh trang, cải tạo
Nội dung
Quy định quản lý
Định hướng phát triển
Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng xã hội kỹ thuật, từng
bước chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, tăng
cường bổ sung hệ thống cây xanh, tiểu hoa viên….
Định hướng các chỉ tiêu
quản lý
Khu dân cư hiện trạng ký hiệu HT1 – HT136
+ Diện tích 138,6 ha, gồm đất nhóm nhà ở hiện
trạng 29,6ha và đất nông nghiệp gắn liền với đất ở
hiện trạng 109 ha.
+ Chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở hiện trạng
khoảng 44 m
2
/người.
+ Tỷ lệ đất nhà nhóm ở phát triển mới trong phần
đất nông nghiệp tối đa 1,69% năm 2030 và phát
triển năm 2035 tối đa 2,66%; quỹ đất còn lại ưu
tiên chuyển đổi để bố trí quỹ đất cho các công trình
hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh theo
hướng tăng dần để tiệm cận với các chỉ tiêu của các
khu vực phát triển mới.
+ Việc tách thửa theo quy định về hạn mức giao
đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất và diện
tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo quy định pháp
luật hiện hành và quy định của UBND tỉnh.
Khu vực cấm xây dựng
Khu cây xanh cách ly dọc hai bên dọc các sông suối
và cây xanh cách ly hạ tầng kỹ thuật;
8
Nội dung
Quy định quản lý
Khu vực hạn chế xây dựng
Khu hồ cảnh quan, cây xanh ven sông Tranh
2. Khu vực trung tâm hành chính
Nội dung
Quy định quản lý
Tính chất khu vực
Trung tâm hành chính, chính trị của Huyện, gắn
với các không gian chức năng của đô thị
Định hướng phát triển
Định hướng Quy hoạch trụ sở Huyện ủy, Ủy ban
nhân dân huyện; cải tạo các công trình xuống cấp,
chỉnh trang mỹ quan đô thị, hệ thống giao thông,
tăng mật độ xây dựng và tầng cao đối với các công
trình nhà nước, công trình công cộng
Chỉ tiêu quản lý đất hành
chính
Khu cơ quan hành chính cấp huyện (ký hiệu HC)
+ Diện tích 8,04 ha;
+ Mật độ xây dựng tối đa 60%;
+ Tầng cao tối đa 5 tầng.
Khu cơ quan hành chính cấp thị trấn ( ký hiệu CQ)
+ Diện tích 1,96 ha;
+ Mật độ xây dựng tối đa 60%;
+ Tầng cao tối đa 5 tầng.
3. Khu vực phát triển mới
Nội dung
Quy định quản lý
Định hướng phát triển
- Bố trí thêm các công trình công cộng, thương
mại dịch vụ, thể dục thể thao, giáo dục, công viên
cây xanh… nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và
tạo thêm điểm nhấn cho khu vực này.
- Phát triển các khu ở mới.
Chỉ tiêu quản lý đất công
cộng, thương mại dịch vụ
Khu công cộng – Dịch vụ thương mại cấp Huyện
ký hiệu CC
+ Diện tích 11,55 ha
+ Mật độ xây dựng 45-80%.
+ Tầng cao tối đa 3 – 12 tầng
Khu dịch vụ công cộng khác – nhà văn hoá ký
hiệu CO
+ Diện tích 2,38 ha
+ Mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Tầng cao tối đa 3 tầng
9
Nội dung
Quy định quản lý
Chỉ tiêu quản lý đất ở mới
Khu ở mới ký hiệu O1-1 - O1-4 và O2-1 - O2-7
+ Diện tích 26,6 ha
+ Chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở mới khoảng
47,3m
2
/người.
+ Mật độ xây dựng gộp nhóm nhà ở tối đa 60%
+ Tầng cao tối đa 5 tầng
Đất ở mới xen kẽ trong khu hiện trạng
+ Diện tích 2,9 ha
+ Chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở mới khoảng
55m
2
/người.
+ Mật độ xây dựng tối đa 60%
+ Tầng cao tối đa 5 tầng
4. Khu công viên, cây xanh
Nội dung
Quy định quản lý
Phạm vi ranh giới
+ Công viên trung tâm
+ Công viên văn hoá Bình Huề
+ Công viên Thanh niên
+ Công viên dọc tuyến sông Tranh
Tính chất khu vực
Công viên tạo dựng không gian kiến trúc cảnh quan
đặc trưng của đô thị cũng như cải thiện môi trường
sống; là nơi diễn ra các hoạt động chính trị - văn
hóa, xã hội của địa phương.
Định hướng phát triển
Tăng cường chất lượng cảnh quan các không gian
xanh công viên
Định hướng các chỉ tiêu
quản lý
Khu công viên ký hiệu (CĐ)
+ Diện tích 42,08 ha
+ Mật độ xây dựng tối đa 25%
+ Tầng cao tối đa 2 tầng
Sân vận động (TDTT)
+ Diện tích 7,46 ha
+ Mật độ xây dựng tối đa 60%
+ Tầng cao tối đa 3 tầng
Công viên cây xanh sử dụng công cộng (thị trấn)
(CXDT)
+ Diện tích 8,96 ha
+ Mật độ xây dựng tối đa 5%
+ Tầng cao tối đa 1 tầng
Quảng trường ( QT)
+ Diện tích 8,78 ha
+ Mật độ xây dựng tối đa 5%
+ Tầng cao tối đa 1 tầng
Khu vực cấm xây dựng
Khu hồ cảnh quan, cây xanh cách ly ven sông
Tranh, các khu vực suối và cây xanh cách ly các
10
Nội dung
Quy định quản lý
khu vực.
5. Cụm công nghiệp
Nội dung
Quy định quản lý
Các cụm công nghiệp
+ Cụm công nghiệp Tân An cũ
+ Cụm công nghiệp Tân Bình mới
Tính chất khu vực
Là cụm công nghiệp bố trí các ngành công nghiệp
sạch, công nghiệp nhẹ có quy mô vừa và nhỏ nhằm
đảm bảo không ảnh hưởng về môi trường của đô
thị
Định hướng phát triển
Phát triển cụm công nghiệp thuộc khu vực Trung
tâm kinh tế - chính trị - vă n hoá tổng diện tích
khoảng 59 ha được chia làm 2 giai đoạn. Từ nay
đến năm 2030 tập trung phát triển với diện tích
khoảng 20,3 ha. Từ năm 2030 đến năm 2035 định
hướng cụm công nghiệp mới khoảng 38,7 ha phần
diện tích còn lại.
Định hướng các chỉ tiêu
quản lý
Cụm công nghiệp ký hiệu (CN-1 đến CN-7)
+ Diện tích 64,28 ha
+ Mật độ xây dựng tối đa 60%
+ Tầng cao tối đa 5 tầng
Điều 6. Quy định kiểm soát không gian kiến trúc
1. Trục không gian chính
- Tổ chức trục đi bộ với nhiều hình thức kết nối không gian trục với toàn khu
trung tâm thông qua hệ thống trục đi bộ, đường khu vực,... cấu trúc không gian
của trục phải phong phú, tiện nghi hấp dẫn cho nhiều hoạt động của công chúng.
- Tổ chức trục thành các hệ thống quảng trường cục bộ. Các không gian kiến
trúc xung quanh được tổ chức có mật độ xây dựng cao, nhiều loại hình thương
mại, dịch vụ, giải trí.
- Tổ chức các trục không gian chính trên các tuyến đường chính nội thị, tỉnh
lộ trục chính, trục ven sông, trục cảnh quan, đảm bảo mỹ quan, tầm nhìn thông
thoáng, giao thông an toàn.
- Khuyến khích các hình thức tạo sự đồng nhất về cảnh quan của trục chính
đô thị như trồng cây bóng mát ven trục đường, xây dựng hệ thống không gian mở,
cây xanh quảng trường, không gian công cộng quan trọng cho đô thị.
2. Điểm nhấn
- Khu trung tâm hành chính, chính trị hiện hữu, khu trung tâm hành chính
mới liên kết với khu thương mại dịch vụ đến khu thể dục thể thao tạo thành điểm
nhấn chính đô thị.
- Tổ chức các không gian công cộng như quảng trường, các công trình công
cộng - văn hóa, tượng đài, công viên,… trên các trục chính đô thị và tại các điểm
11
giao giữa các trục đường.
- Ưu tiên bố trí các công trình quy mô lớn tại các ngã tư, ngã ba để làm điểm
nhấn cho đô thị.
3. Các chỉ tiêu và không gian ngầm.
a) Đối với công trình dịch vụ công cộng :
- Tổ chức không gian phù hợp với tính chất từng công trình. Đa số là những
công trình quy mô vừa và nhỏ, thấp tầng (≤ 3 tầng): trường học, trạm y tế, không
gian sinh hoạt cộng đồng,…
- Các công trình xây dựng nên tạo khoảng lùi lớn phía trước cổng để tạo cảnh
quan, mặt khác làm chỗ tập kết là nơi tập hợp học sinh toàn trường đối với trường
học, nhà trẻ; Là sân chờ cho khách, sân cho phụ huynh của các học sinh nhỏ tới
đón con; Là sân chờ đợi, thoát người: đối với cơ quan hành chính, y tế,… tránh
tình trạng để xe lấn chiếm lòng lề đường, ảnh hưởng mỹ quan và trật tự an toàn
đô thị.
b) Đối với khu ở:
- Đối với các khu ở hiện hữu chỉnh trang: được giữ lại trong quá trình thực
hiện Quy hoạch, tuy nhiên khi có điều kiện cải tạo, xây mới cần tuân thủ theo các
quy định riêng đối với từng khu vực.
- Đối với đất ở mới:
+ Nhà ở liên kế: chiều cao tầng cho phép từ 1-5 tầng, chỉ giới xây dựng với
khoảng lùi tối thiểu từ 1,2 - 1,5m;
+ Nhà ở biệt thự: bố trí ở những khu vực đường nội bộ bên trong, khuyến
khích khoảng lùi lớn để tạo sân vườn, hàng rào xanh trước công trình, cải thiện vi
khí hậu và tạo mỹ quan cho khu ở.
Mật độ xây dựng tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Quy hoạch xây dựng hiện hành. Tuân thủ các quy định về tầng cao, và chiều cao
từng tầng, màu sắc, độ vươn ra của ô văng, mái đua, ban công… trên từng dãy
phố. Quy định vị trí, màu sắc, chiếu sáng ban đêm, kích thước chung cho các biển
hiệu quảng cáo để tạo sự thống nhất đồng bộ trên toàn tuyến phố.
c) Công trình công cộng, cơ quan trụ sở:
- Hình khối phải thể hiện được tính chất công trình, phù hợp với hình thức
kiến trúc chung của toàn tuyến phố, và không tranh chấp với các công trình hành
chính, chính trị. Nên dùng những tông màu sáng (trắng, trắng xám, kem…) làm
chủ đạo tạo cảm giác nhẹ nhàng, gần gũi, phối kết những gam màu đậm tạo điểm
nhấn cho công trình.
- Khuyến khích mật độ xây thấp 40% đối với công trình công cộng, 60% đối
với cơ quan trụ sở; Khoảng lùi từ 4,0-6,0m so với chỉ giới đường đỏ tùy thuộc vào
cấp độ đường Quy hoạch. Chiều cao tầng tối đa 3 tầng đối với công trình công
cộng, 5 tầng đối với cơ quan trụ sở, ưu tiên bố trí tổ chức sân vườn cây xanh trong
công trình: đài phun nước, công trình biểu tượng, vườn hoa, thảm cỏ, chỗ nghỉ
12
chân,…
- Tổ chức các bãi đỗ xe đáp ứng quy mô công trình, bố trí vào các tuyến
đường phụ phía sau các công trình, đảm bảo mỹ quan đô thị.
d) Công trình thương mại – dịch vụ:
- Các công trình thương mại phát triển hỗn hợp là những công trình đa chức
năng cao tầng: khách sạn, văn phòng, nhà ở,… kết hợp các dịch vụ thương mại
như siêu thị quy mô lớn, nhà hàng, khu liên hợp chiếu phim vui chơi giải trí, phòng
tập thể thao...
- Các không gian thương mại thường được bố trí ở các tầng khối đế của công
trình cao tầng: cần tạo không gian sinh động, nhộn nhịp, nổi bật, thu hút tầm nhìn,
sự chú ý của người đi đường bằng ánh sáng, màu sắc, biển quảng cáo,… nhưng
phải được sắp đặt có nghệ thuật, góp phần làm sinh động thêm không gian đường
phố.
- Các công trình cần được bố trí với khoảng lùi vừa phải, vừa đáp ứng được
chức năng thương mại, vừa tạo khoảng không gian mở kết nối không gian thương
mại của công trình với các công trình lân cận, hình thành khu phố mua sắm với
các cửa hàng dọc theo đường, tạo thành không gian sầm uất tập trung nhiều người.
- Hình khối kiến trúc nên đơn giản, hiện đại, mang tính biểu tượng cao.
- Mật độ xây dựng 45-80%; Chiều cao tầng khoảng 3-12 tầng. Khoảng lùi
tối thiểu 4,0m – 6,0m so với chỉ giới đường đỏ tùy thuộc vào cấp độ đường Quy
hoạch.
- Về chiều cao tầng: Chiều cao các tầng được thiết kế tuỳ theo công năng sử
dụng nhưng phải đảm bảo hình thức kiến trúc công trình và cảnh quan chung tại
khu vực; Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt vỉa hè: giao động từ 0,2m đến 2,1m.
e) Không gian ngầm
- Bao gồm các công trình công cộng ngầm, phần ngầm của các công trình
xây dựng trên mặt đất.
+ Không gian ngầm, chỉ giới xây dựng tầng hầm, số tầng hầm của công trình
trên mặt đất được xác định cụ thể khi lập Quy hoạch chi tiết, đảm bảo tuân thủ
quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và tiêu chuẩn
chuyên ngành, đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo kết nối tương
thích và đồng bộ, an toàn các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với công
trình trên mặt đất, an toàn với các hạ tầng kỹ thuật ngầm, trên mặt đất khác.
+ Đối với các ô đất khu dịch vụ công cộng số tầng ngầm tối đa cho phép là
01 tầng;
+ Đối với đất bãi đậu xe tầng ngầm tối đa cho phép 1 tầng;
+ Đối với các ô đất y tế, giáo dục, văn hóa, trụ sở cơ quan, cây xanh sử dụng
công cộng: số tầng ngầm tối đa cho phép là 01 tầng;
+ Đối với nhóm nhà ở thấp tầng còn lại, số tầng ngầm tối đa cho phép là 01
tầng;
+ Chỉ giới xây dựng không gian ngầm bằng chỉ giới đường đỏ, lối ra trực
13
tiếp không gian ngầm không được vượt ra ngoài chỉ giới xây dựng.
4. Khu vực bảo tồn và hành lang bảo vệ.
a) Khu vực bảo tồn:
- Các khu vực di tích – tôn giáo cần được bảo vệ; bảo tồn các khu vực có giá
trị lịch sử, văn hóa xây dựng các giải pháp, cơ chế chính sách phù hợp;
- Phát triển nông nghiệp nông thôn gắn với mục tiêu cải thiện chất lượng môi
trường ở, bảo tồn không gian cảnh quan và các giá trị văn hóa làng quê.
b) Hành lang bảo vệ:
- Hệ thống công viên cây xanh bao gồm công viên cây xanh đô thị, các công
viên mang tính chất cấp vùng các công viên chuyên đề, hành lang thoát lũ gắn với
các sông, suối trên địa bàn thị trấn.
- Hành lang bảo vệ cầu, đường, công trình thủy lợi, lưới điện...theo quy định
pháp luật hiện hành.
Điều 7. Quy định về chỉ giới đường đỏ các tuyến phố chính; cốt xây dựng
khống chế của đô thị; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ
tầng kỹ thuật chính.
1. Quy định về chỉ giới đường đỏ các tuyến phố chính
a) Giao thông đối ngoại:
- QL 14E và tuyến tránh đường Võ Chí Công: quy mô mặt cắt qua thị trấn
Tân An cũ là 30m có bố trí hệ thống đường gom 2 bên:
+ Lòng đường chính:10,5m
+ Phân cách : 2x1 = 2m
+ Đường gom 2 bên: 2x5,5=11m
+ Vỉa hè 2 bên: 2x3,25=6,5m
+ B
n
= 30m = 3,25m+5,5m+1,0m+10,5m+1,0m +5,5m+3,25m.
- Mở mới tuyến tránh QL14E từ điểm giao QL14E và đường Võ Nguyên
Giáp chạy theo hướng Tây Nam đến nối với QL14E cũ tại đầu cầu phía Đông cầu
Thanh Niên, quy mô mặt cắt 18,5m.
+ Lòng đường : = 10,5m
+ Vỉa hè 2 bên : 2x4m =8m
- Tuyến đường nối trung tâm thị trấn Tân Bình qua xã Quế Thọ: quy mô mặt
cắt 24m (ký hiệu mặt cắt 3-3).
+ Lòng đường : 15m
+ Vỉa hè 2 bên : 4,5x2 =9m;
- Tuyến đường Phan Chu Trinh nối trung tâm thị trấn Tân Bình đi xã Hiệp
Thuận: quy mô mặt cắt 25m.
14
+ Lòng đường : 7,5x2=15m
+ Phân cách : 2m
+ Vỉa hè 2 bên : 2x4m = 8m
- Mở mới tuyến đường nối xã Hiệp Thuận với xã Quế Lưu: quy mô mặt cắt
15.5m.
+ Lòng đường : 7,5m
+ Vỉa hè 2 bên : 4,0x2 =8m
b) Giao thông nội bộ:
* Đường chính khu vực:
- Tuyến đường trục chính nội thị (đường Hùng Vương): quy mô mặt cắt 24m.
+ Lòng đường : 7,5x2=15m
+ Phân cách : 2m
+ Vỉa hè 2 bên : 2x3,5 = 7m
- Tuyến trục chính trước trung tâm hành chính mới: quy mô mặt cắt 27m
+ Lòng đường : 7,5x2=15m
+ Phân cách : 2m
+ Vỉa hè 2 bên : 2x5,0 = 10m
* Đường liên khu vực:
- Tuyến Vành đai phía Bắc Trung tâm huyện (nối từ đường Phan Châu Trinh
chạy theo hướng Bắc sát ranh giới phía Bắc rồi nối vào QL14E (gần Khe Cái)
quy mô mặt cắt 15,5m.
+ Lòng đường : 7,5m;
+ Vỉa hè 2 bên : 4,0x2 =8m
- Tuyến vành đai phía Nam Trung tâm huyện (Nối đường Phan Châu Trinh
tại QL14E chạy dọc ranh giới phía Nam) quy mô mặt cắt 15,5m.
+ Lòng đường : 7,5m;
+ Vỉa hè 2 bên : 4,0x2 =8m
- Tuyến chạy dọc phía Nam sông Tranh từ cầu Lai Nghi đến cầu Hiệp Đức
quy mô mặt cắt 18,5m.
+ Lòng đường : 10,5m;
+ Vỉa hè 2 bên : 4,0x2 =8m
- Tuyến liên Khu vực phía Nam đường tránh đi xã Quế Lưu quy mô mặt cắt
15,5m.
+ Lòng đường : 7,5m;
15
+ Vỉa hè 2 bên : 4,0x2 =8m
* Đường khu vực
- Các tuyến đường khu vực tùy thuộc vào địa hình thiết kế với các quy mô
mặt cắt sau:
Quy mô mặt cắt từ 15,5m;
+ Lòng đường : 7,5m;
+ Vỉa hè 2 bên : 4,0x2 =8m
Quy mô mặt cắt từ 18,5m;
+ Lòng đường : 10,5m;
+ Vỉa hè 2 bên : 4,0x2 =8m
Quy mô mặt cắt từ 20,5m;
+ Lòng đường : 10,5m;
+ Vỉa hè 2 bên : 5,0x2 =10m
- Ngoài ra trong các tuyến trong khu vực Thị trấn đã đầu tư có quy mô mặt
cắt 11,5m (Lòng đường 5,5m, vỉa hè 2 bên: 3,0x2 =6m) đến 13,5m (lòng đường
7,5m, vỉa hè 2 bên 3,0x2 =6m).
- Đường từ ngõ 3 Già Bang, thị trấn Tân Bình đến Trung Tâm xã Quế Lưu
quy mô mặt cắt từ 15,5m.
- Ngoài ra có các tuyến đường sản xuất quy mô mặt cắt Bnền=7,0m; B mặt
= 5,5m.
c) Bến xe, bãi đỗ xe:
- Bến xe: Quy hoạch mới diện tích khoảng 0,33 ha.
- Bãi đỗ xe: Tổng diện tích bãi đỗ xe khoảng 3,05 ha; định hướng bố trí 04
bãi đỗ xe (1 tầng nổi khuyến khích ngầm hoá chừa không gian phía trên làm canh
xanh cảnh quan) trên các trục đường giao thông. Trong quá trình lập Quy hoạch
chi tiết các khu đô thị, khu nhà ở, yêu cầu bố trí các bãi đỗ xe đảm bảo quy mô
phục vụ theo quy định.
2. Cốt xây dựng khống chế của đô thị
- Cao độ tối thiểu cho khu vực phía Đông cầu Hiệp Đức (thị trấn Tân An cũ)
khoảng 30,50m.
- Cao độ thiết kế cho khu vực phía Tây cầu Hiệp Đức (xã Quế Bình cũ), căn
cứ trên cao độ hiện trạng của đường Quốc Lộ 14E. Đối với khu vực phát triển dân
cư mới cần tiến hành san nền để đảm bảo xây dựng, tuy nhiên cần tránh việc đào
đắp quá lớn gây ảnh hưởng đến địa hình tự nhiên.
- Khu vực ven sông, suối: các khu vực ven sông, suối có đặc điểm địa hình
thấp, trũng, độ dốc lớn, biên độ lũ lên xuống cao nên khi xây dựng nền công trình
cần đặc biệt chú ý đến vấn đề ổn định nền. Cần kết hợp với các biện pháp gia cố
16
xử lý nền móng, đóng cọc, tường chắn... để đảm bảo công trình ổn định.
- Khu vực nền dân cư hiện trạng cũ: với khu vực này xây dựng xen kẽ nên
khi san nền cần gắn các công trình mới liền với các công trình cũ đảm bảo sao
cho thoát nước tốt, không gây ảnh hưởng đến hướng thoát nước chung.
3. Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật
chính:
- Khoảng cách an toàn tối thiểu về cách điện từ trạm biến áp tới các công
trình xây dựng khác được quy định là 03 m.
- Khoảng cách an toàn tối thiểu về cách điện từ đường dây ngoài đường dây
500KV tới các công trình xây dựng khác được quy định là 07m.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Kế hoạch tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Hiệp Đức
- Công bố đồ án quy hoạch và quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch
chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035 theo
đúng quy định hiện hành; tổ chức thực hiện và quản lý phát triển đô thị theo Quy
hoạch được duyệt.
- Lập kế hoạch cắm mốc giới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở
triển khai thực hiện cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung được duyệt.
- Lập kế hoạch triển khai lập, điều chỉnh các quy hoạch liên quan theo từng
giai đoạn quy hoạch; rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, quy định quản lý có
liên quan đã ban hành cho phù hợp với đồ án quy hoạch được phê duyệt. Tổ chức
xây dựng kế hoạch thực hiện và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được
duyệt.
- Lập Chương trình phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Lập quy chế quản lý kiến trúc; danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo
quy định hiện hành.
- Chỉ đạo UBND thị trấn Tân Bình và các Phòng, ban, đơn vị liên quan thực
hiện công tác quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, quản lý hiện trạng, trật tự xây
dựng, trật tự đô thị; chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
giám sát hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển đô thị, cải tạo không gian kiến
trúc cảnh quan đô thị trong địa giới hành chính quản lý theo đúng Quy định này.
2. Sở Xây dựng
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện Hiệp Đức tổ chức thực hiện
quản lý quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị theo hồ sơ quy hoạch chung thị
trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035 được duyệt
17
đảm bảo theo quy định. Lưu ý, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện Hiệp
Đức kiểm soát các chỉ tiêu quy hoạch theo đúng quy định hiện hành, trường hợp
chưa đảm bảo thì kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với quy
định hiện hành.
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan trong việc quản lý đầu tư
phát triển đô thị theo đúng quy định hiện hành và quy hoạch được duyệt; kiểm tra,
giám sát thực hiện quy hoạch.
3. Các Sở, Ban, ngành của tỉnh theo dõi, phối hợp, hướng dẫn UBND huyện
Hiệp Đức thực hiện công tác quản lý quy hoạch, phát triển đô thị theo quy hoạch
đã được phê duyệt.
Điều 9. Giám sát thực hiện
- Tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư tại khu vực có trách nhiệm kiểm tra,
giám sát việc quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, quản lý hiện trạng, trật tự xây
dựng, trật tự đô thị, phát triển đô thị theo hồ sơ quy hoạch và bản Quy định quản
lý xây dựng được công bố công khai.
- Căn cứ để giám sát là các Quyết định, các bản vẽ quy hoạch, quy định quản
lý xây dựng, hệ thống cột mốc theo quy hoạch được duyệt.
Điều 10. Lưu trữ và công bố
Quy định quản lý này được ban hành và lưu giữ tại UBND tỉnh, Sở Xây
dựng, UBND huyện Hiệp Đức, UBND thị trấn Tân Bình.
Quy định quản lý được công bố và niêm yết công khai tại trụ sở UBND
huyện Hiệp Đức, UBND thị trấn Tân Bình và các vị trí phù hợp khác để các cơ
quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan biết, kiểm tra, giám sát và
thực hiện./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2636/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt quy hoạch và ban hành quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chung (tỷ lệ 1/5.000) thị trấn Tân Bình, huyện Hiệp Đức giai đoạn đến năm 2030 và năm 2035

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2636/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×