- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 171/QĐ-BNNMT 2026 về Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 171/QĐ-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Quốc Trị |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
16/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Xây dựng | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 171/QĐ-BNNMT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 171/QĐ-BNNMT
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________ |
| Số: 171/QĐ-BNNMT | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050
__________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quy hoạch, Luật đầu tư, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật đấu thầu;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học tại Tờ trình số 01/TTr-BTTN ngày 06 tháng 01năm 2026 về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo); - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Lưu: VT, KHTC, BTTN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị |
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 171/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
_____________
I. MỤC ĐÍCH
- Triển khai thực hiện Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Quy hoạch); xây dựng lộ trình, tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của quy hoạch.
- Xác định các nhiệm vụ, danh mục các dự án ưu tiên triển khai thực hiện theo từng giai đoạn từ nay đến năm 2030; xác định phương thức, nguồn lực, cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong triển khai thực hiện.
- Định hướng cho các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quy hoạch trong từng giai đoạn.
- Bảo tồn, mở rộng, thành lập mới và tổ chức quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng.
II. YÊU CẦU
- Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp điều kiện của các vùng, các địa phương; không mâu thuẫn với các nhiệm vụ, dự án của các ngành, địa phương.
- Huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế trong việc thực hiện Quy hoạch.
- Đồng bộ giữa kế hoạch với nguồn lực, giải pháp, chính sách thực hiện; bảo đảm hiệu quả trong triển khai thực hiện Quy hoạch.
- Phù hợp với khả năng huy động nguồn lực của quốc gia, ngành, địa phương và nguồn lực ngoài ngân sách giai đoạn 2021-2030, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, 2026-2030; phù hợp với định hướng phát triển của ngành, đất nước.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
- Bảo tồn và nâng cao hiệu quả quản lý 178 khu bảo tồn thiên nhiên hiện có, trong đó mở rộng 27 khu, chuyển hạng 07 khu.
- Thành lập mới 61 khu bảo tồn thiên nhiên.
- Quản lý hiệu quả 13 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hiện có; cấp giấy chứng
nhận 09 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
- Quản lý hiệu quả 03 hành lang đa dạng sinh học hiện có gồm Bắc Hướng Hóa - Đa Krông, Sao La - Phong Điền, Sao La - Sông Thanh; thành lập 07 hành lang đa dạng sinh học mới.
- Thành lập 10 vùng đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia.
- Thành lập 22 khu vực đa dạng sinh học cao, 10 cảnh quan sinh thái quan trọng trên phạm vi toàn quốc.
- Xây dựng và thí điểm cơ chế quản lý khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng; hình thành hệ thống khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, các vùng đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia trên phạm vi cả nước.
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Các dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Các dự án ưu tiên do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và tổ chức thực hiện quy định tại Phụ lục I Danh mục các dự án ưu tiên thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Dự án thuộc Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam chủ trì tại Phụ lục II Danh mục các dự án ưu tiên thuộc Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam.
3. Các dự án thuộc địa phương: Các dự án ưu tiên do các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và tổ chức thực hiện quy định tại Phụ lục III Danh mục các dự án ưu tiên thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
V. KINH PHÍ
- Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án được huy động, bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước. Khuyến khích nguồn vốn xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học.
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thành lập, mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực; xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; xây
dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
- Bộ, ngành, địa phương bố trí kinh phí đầu tư công, chi thường xuyên và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Quy hoạch theo quy định của pháp luật.
VI. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách về bảo tồn đa dạng sinh học trên cơ sở Luật Đa dạng sinh học và Luật Quy hoạch, trong đó tập trung nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung, xây dựng các quy định, hướng dẫn thành lập và quản lý hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng; xây dựng và thí điểm cơ chế quản lý khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng.
- Tiếp tục phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật về đa dạng sinh học, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, tập trung vào các quy định về thành lập và quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng và các quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
- Là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Quy hoạch; định kỳ thực hiện rà soát Quy hoạch, đánh giá, báo cáo, đề xuất các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Quy hoạch.
- Tổ chức phổ biến tuyên truyền, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Quy hoạch.
- Nghiên cứu, đề xuất các quy định pháp luật về thành lập, quản lý hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ, các bộ, ngành địa phương liên quan triển khai, thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên theo Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
b) Vụ Kế hoạch - Tài chính:
Tổng hợp, cân đối, đề xuất bố trí kinh phí nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
c) Vụ Pháp chế:
Thẩm định các văn bản pháp luật về thành lập, quản lý hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng. Phối hợp với Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trong quá trình xây dựng và trình ban hành các văn bản pháp luật.
d) Vụ Khoa học và Công nghệ
Cân đối, đề xuất bố trí kinh phí thực hiện các nội dung nhiệm vụ triển khai nghiên cứu cơ chế chính sách về quản lý bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học phục vụ thực hiện Quy hoạch từ nguồn vốn khoa học và công nghệ.
đ) Cục Lâm nghiệp và Kiểm Lâm
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ triển khai, thực hiện các dự án ưu tiên theo Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
e) Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ triển khai, thực hiện các dự án ưu tiên theo Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao tại Điều 2 Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch thực hiện Quy hoạch, bố trí nguồn lực, đề xuất các cơ chế chính sách để thực hiện hiệu quả Quy hoạch. Định kỳ tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Triển khai các nội dung được giao tại điểm 9 Điều 2 Quyết định số 1352/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tổ chức triển khai thực hiện, rà soát, điều chỉnh phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh trong quy hoạch tỉnh, các dự án trên địa bàn địa phương quản lý đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện, đánh giá việc thực hiện các nội dung của Quy hoạch, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các dự án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và các dự án khác thuộc trách nhiệm của địa phương.
- Bố trí kinh phí đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện Quy hoạch theo quy định của pháp luật./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 171/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| TT | Tên nhiệm vụ, dự án | Phân kỳ đầu tư | Thời gian dự kiến hoàn thành | Nguồn vốn | ||
|
|
| 2021- 2025 | 2026 - 2030 | Ngân sách trung ương | Nguồn vốn hợp pháp khác | |
| I | Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học | |||||
| 1 | Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực | |||||
| (1) | Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia |
| x | 2030 | SNMT | x |
| 2 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên | |||||
| (2) | Quan Sơn |
| x | 2029 | SNMT | x |
| (3) | Hồ Ialy |
| x | 2030 | SNMT | x |
| 3 | Thành lập hành lang đa dạng sinh học | |||||
| (4) | Nam Xuân Lạc - Na Hang |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (5) | Na Hang - Ba Bể |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (6) | Xuân Thủy - Tiền Hải - Thái Thụy |
| x | 2029 | SNMT | x |
| (7) | Pù Mát - Vũ Quang |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (8) | Côn Đảo - Phú Quý |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (9) | Cần Giờ - Ba Lai - Long Khánh - Cù Lao Dung - mũi Cà Mau | x | x | 2028 | SNMT | x |
| 4 | Thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao | |||||
| (10) | Vùng khơi Quảng Ninh - Hải Phòng |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (11) | Rừng kín thường xanh á nhiệt đới Cao Bằng - Bắc Kạn |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (12) | Rừng kín thường xanh ôn đới Lào Cai - Yên Bái - Sơn La - Lai Châu |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (13) | Rừng kín thường xanh nhiệt |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (14) | Rừng kín thường xanh nhiệt |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (15) | Rừng kín thường xanh á |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (16) | Phan Rang - Hòn Cau |
| x | 2030 | SNMT | x |
| 5 | Thành lập các cảnh quan |
|
|
|
|
|
| (17) | Vùng nước trồi Ninh Thuận |
| x | 2030 | SNMT | x |
| (18) | Vùng núi cao Ngọc Linh |
| x | 2030 | SNMT | x |
| 6 | Thành lập các vùng đất |
|
|
|
|
|
| (19) | Hồ Hòa Bình |
| x | 2029 | SNMT | x |
| (20) | Hồ Dầu Tiếng |
| x | 2028 | SNMT | x |
| 7 | Xây dựng và thí điểm cơ chế quản lý khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh | |||||
| (21) | Xây dựng và thí điểm cơ |
| x | 2029 | SNMT | x |
| (22) | Xây dựng và thí điểm cơ |
| x | 2029 | SNMT | x |
| II | Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên | |||||
| (1) | Đơn Dương |
| x | 2030 | SNMT | x |
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư | |||||
|
| Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên | |||||
| (1) | Khu bảo tồn thiên nhiên trên |
| x | 2030 | SNMT | x |
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THUỘC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 171/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| TT | Tên nhiệm vụ, dự án | Phân kỳ đầu tư | Thời gian dự kiến hoàn thành | Nguồn vốn
| ||
|
|
| 2021 - 2025 | 2026 - 2030 | Ngân sách trung ương | Nguồn vốn hợp pháp khác | |
| I | Viện hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam | |||||
|
| Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực | |||||
| (1) | Tăng cường hoạt động bảo |
|
| x | 2030 | SNMT |
Phụ lục III
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THUỘC CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 171/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| STT | Tên nhiệm vụ, dự án | Phân kỳ đầu tư | Thời gian dự kiến hoàn thành | Nguồn vốn | ||
|
|
| 2021 - 2025 | 2026 - 2030 |
| Ngân sách địa phương | Nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) |
| I | Quảng Ninh | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên | |||||
| (1) | Đồng Rui - Tiên Yên |
| x | 2028 | x | x |
| (2) | Cao Tả Tùng |
| x | 2028 | x | x |
| (3) | Quảng Nam Châu |
| x | 2028 | x | x |
| (4) | Quang Hanh |
| x | 2030 | x | x |
| (5) | Cô Tô-Đảo Trần |
| x | 2029 | x | x |
| (6) | Khe Vằn |
| x | 2030 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (7) | Yên Tử |
| x | 2028 | x | x |
| II | Bắc Ninh | |||||
| 1 | Thành lập các khu |
|
|
|
|
|
| (1) | Hồ Cấm Sơn |
| x | 2030 | x | x |
| (2) | Vườn chim Đông |
| x | 2028 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (3) | Tây Yên Tử |
| x | 2029 | x | x |
| (4) | Suối Mỡ |
| x | 2029 | x | x |
| III | Lạng Sơn | |||||
|
| Thành lập cảnh quan sinh thái quan trọng |
|
|
|
|
|
| (1) | Cácxtơ Hữu Liên - Chi Lăng |
| x | 2030 | x | x |
| IV | Tuyên Quang | |||||
|
| Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Hồ Noong |
| x | 2029 | x | x |
| V | Lào Cai | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Hàm Rồng |
| x | 2030 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (2) | Hoàng Liên - Văn Bàn |
| x | 2028 | x | x |
| 3 | Thành lập các vùng |
|
|
|
|
|
| (3) | Hồ Thác Bà |
| x | 2029 | x | x |
| VI | Sơn la | |||||
| 1 | Thành lập các khu |
|
|
|
|
|
| (1) | Rừng Đại tướng Võ |
| x | 2028 | x | x |
| (2) | Lê Thánh Tông |
| x | 2028 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (3) | Copia |
| x | 2029 | x | x |
| (4) | Mường La |
| x | 2030 | x | x |
| (5) | Tà Xùa |
| x | 2028 | x | x |
| (6) | Xuân Nha |
| x | 2030 | x | x |
| 3 | Thành lập các vùng |
|
|
|
|
|
| (7) | Hồ thủy điện Sơn La |
| x | 2030 | x | x |
| VII | Hải phòng | |||||
|
| Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Long Châu |
|
| 2028 |
|
|
| VIII | Hà nội | |||||
|
| Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Hồ Đồng Mô - Ngải |
| x | 2030 | x | x |
| (2) | Hồ Suối Hai |
| x | 2029 | x | x |
| IX | Ninh Bình | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Voọc mông trắng | x |
| 2025 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (2) | Vân Long |
| x | 2028 | x | x |
| 3 | Thành lập các cảnh |
|
|
|
|
|
| (3) | Cácxtơ nhiệt đới Hoa |
| x | 2030 | x | x |
| X | Hà Tĩnh | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Giăng Màn |
| x | 2030 | x | x |
| (2) | Núi Hồng Lĩnh |
| x | 2029 | x | x |
| 2 | Thành lập các hành |
|
|
|
|
|
| (3) | Vũ Quang - Giăng Màn |
| x | 2030 | x | x |
| XI | Quảng Trị | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Khe Nét |
| x | 2029 | x | x |
| (2) | Gò đồi ngầm Quảng |
| x | 2030 | x | x |
| (3) | Vũng Chùa - Đảo Yến |
| x | 2028 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (4) | Động Châu - Khe Nước Trong |
| x | 2028 | x | x |
| 3 | Thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao |
|
|
|
|
|
| (5) | Rừng kín thường xanh |
| x | 2030 | x | x |
| (6) | Rừng kín thường xanh |
| x | 2029 | x | x |
| 4 | Thành lập các cảnh |
|
|
|
|
|
| (7) | Đồi cát trắng Đồng Hới |
| x | 2030 | x | x |
| XII | Nghệ an | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Puxilaileng |
| x | 2030 | x | x |
| (2) | Hòn Ngư - Đảo Mắt |
| x | 2028 | x | x |
| 2 | Thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao |
|
|
|
|
|
| (3) | Rừng kín thường xanh |
| x | 2029 | x | x |
| 3 | Thành Lập Các Cảnh Quan Sinh Thái Quan Trọng |
|
|
|
|
|
| (4) | Vùng núi cao Tây Nghệ |
| x | 2030 | x | x |
| XIII | Huế | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Bắc Hải Vân - Sơn Chà |
| x | 2028 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (2) | Bắc Hải Vân |
| x | 2028 | x | x |
| 3 | Thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao |
|
|
|
|
|
| (3) | Chân Mây |
| x | 2030 | x | x |
| XIV | Khánh hòa | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Đầm Nại |
| x | 2030 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (2) | Hòn Bà |
| x | 2027 | x | x |
| 3 | Thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao |
|
|
|
|
|
| (3) | Khánh Hoà |
| x | 2030 | x | x |
| 4 | Thành lập các cảnh |
|
|
|
|
|
| (4) | Vịnh Cam Ranh - Đầm |
| x | 2030 | x | x |
| XV | Lâm Đồng | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Ka Lon - Sông Mao |
| x | 2030 | x | x |
| (2) | Phú Quý |
| x | 2028 | x | x |
| (3) | Lê Hồng Phong |
| x | 2028 | x | x |
| (4) | Núi Voi |
| x | 2029 | x | x |
| (5) | Phát Chi |
| x | 2030 | x | x |
| (6) | Madaguoi |
| x | 2030 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (7) | Bidoup - Núi Bà |
| x | 2028 | x | x |
| (8) | Nam Nung |
| x | 2028 | x | x |
| 3 | Thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao |
|
|
|
|
|
| (9) | La Gi |
| x | 2030 | x | x |
| (10) | Rừng kín thường xanh |
| x | 2030 | x | x |
| (11) | Rừng kín thường xanh |
| x | 2030 | x | x |
| 4 | Thành lập các cảnh |
|
|
|
|
|
| (12) | Đồi cát đỏ Bắc Bình, |
| x | 2030 | x | x |
| 5 | Thành lập các vùng |
|
|
|
|
|
| (13) | Hồ Đồng Nai 3 |
| x | 2030 | x | x |
| XVI | Gia lai | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Vĩnh Thạnh |
| x | 2029 | x | x |
| (2) | Chư Mố |
| x | 2030 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (3) | Kon Chư Răng |
| x | 2027 | x | x |
| 3 | Thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao |
|
|
|
|
|
| (4) | Tam Quan |
| x | 2029 | x | x |
| (5) | Phù Mỹ |
| x | 2030 | x | x |
| (6) | Quy Nhơn |
| x | 2030 | x | x |
| XVII | Đắk Lắk | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Đầm Ô Loan |
| x | 2030 | x | x |
| (2) | Vũng Rô |
| x | 2028 | x | x |
| 2 | Thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao |
|
|
|
|
|
| (3) | Phú Yên |
| x | 2029 | x | x |
| XVIII | Quảng Ngãi | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Tây Ba Tơ |
| x | 2029 | x | x |
| (2) | Cà Đam (Tây Trà |
| x | 2030 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (3) | Ngọc Linh - Kon Tum |
| x | 2027 | x | x |
| 3 | Thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao |
|
|
|
|
|
| (4) | Quảng Ngãi |
| x | 2030 | x | x |
| XIX | Đà Nẵng | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Lim xanh |
| x | 2028 | x | x |
| (2) | Tam Mỹ Tây |
| x | 2029 | x | x |
| (3) | Tam Hải |
| x | 2030 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (4) | Sông Thanh |
| x | 2028 | x | x |
| (5) | Sao La |
| x | 2028 | x | x |
| 3 | Thành lập các khu vực đa dạng sinh học cao |
|
|
|
|
|
| (6) | Rừng kín thường xanh á |
| x | 2030 | x | x |
| 4 | Thành lập cảnh quan sinh thái quan trọng |
|
|
|
|
|
| (7) | Quần đảo Hoàng Sa |
| x | 2030 | x | x |
| 5 | Thành lập các vùng |
|
|
|
|
|
| (8) | Cửa Đại (Sông Thu |
| x | 2030 | x | x |
| (9) | Đầm Trường Giang |
| x | 2028 | x | x |
| XX | TP.Hồ Chí Minh | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Cần Giờ |
| x | 2026 | x | x |
| XXI | Cà Mau | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Bạc Liêu |
| x | 2028 | x | x |
| (2) | Đầm Thị Tường |
| x | 2030 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (3) | Mũi Cà Mau |
| x | 2027 | x | x |
| (4) | Cụm đảo Hòn Khoai, |
| x | 2029 | x | x |
| XXII | An Giang | |||||
| 1 | Thành lập khu bảo tồn |
|
|
|
|
|
| (1) | Thổ Chu |
| x | 2029 | x | x |
| (2) | Hải Tặc |
| x | 2030 | x | x |
| (3) | Nam Du - Hòn Sơn |
| x | 2030 | x | x |
| (4) | Búng Bình Thiên |
| x | 2030 | x | x |
| (5) | Núi Cấm |
| x | 2030 | x | x |
| (6) | Đầm Đông Hồ |
| x | 2030 | x | x |
| (7) | Kiên Lương |
| x | 2028 | x | x |
| 2 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (8) | Phú Quốc |
| x | 2027 | x | x |
| (9) | Phú Mỹ |
| x | 2027 | x | x |
| XXIII | Cần thơ | |||||
| 1 | Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Cù Lao Dung |
| x | 2028 | x | x |
| (2) | Mỹ Phước - Mỹ Tú |
| x | 2028 | x | x |
| XXIV | Tây Ninh | |||||
|
| Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Cây dược liệu Đồng |
| x | 2028 | x | x |
| XXV | Cao bằng | |||||
| 1 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Trùng Khánh |
| x | 2028 | x | x |
| 2 | Thành lập các cảnh |
|
|
|
|
|
| (2) | Cao nguyên đá Cao |
| x | 2030 | x | x |
| XXVI | Điện Biên | |||||
|
| Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Mường Nhé |
| x | 2028 | x | x |
| (2) | Mường Phăng |
| x | 2028 | x | x |
| XXVII | Đồng Nai | |||||
| 1 | Mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Khu BTTN-VH Đồng |
| x | 2027 | x | x |
| 2 | Thành lập vùng đất |
|
|
|
|
|
| (2) | Bắc Đồng Nai |
| x | 2030 | x | x |
| (3) | Hồ Thác Mơ |
| x | 2028 | x | x |
| XXVIII | Thanh Hóa | |||||
|
| Thành lập khu vực đa dạng sinh học cao |
|
|
|
|
|
| (1) | Rừng kín thường xanh nhiệt đới Thanh Hóa |
| x | 2030 | x | x |
| XXIX | Cần Thơ | |||||
|
| Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Cù Lao Dung |
| x | 2028 | x | x |
| (2) | Mỹ Phước - Mỹ Tú |
| x | 2028 | x | x |
| XXX | Vĩnh Long | |||||
|
| Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
|
|
|
| (1) | Vàm Hồ |
| x | 2029 | x | x |
| (2) | Cù lao An Hóa |
| x | 2028 | x | x |
| (3) | Hàm Luông |
| x | 2030 | x | x |
| (4) | Ba Lai |
| x | 2030 | x | x |
| XXXI | Quảng Ngãi | |||||
|
| Thành lập vùng đất |
|
|
|
|
|
| (1) | Pleikrông |
| x | 2029 | x | x |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!