Nghị định 91/2021/NĐ-CP cơ chế phối hợp giữa các tỉnh, TP trong Vùng Thủ đô để thi hành các quy định của pháp luật về Thủ đô

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

________

Số: 91/2021/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2021

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về cơ chế phối hợp giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô để thi hành các quy định của pháp luật về Thủ đô.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định cơ chế phối hợp giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô, trách nhiệm của các bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức trong việc phối hợp thực hiện các quy định của pháp luật về Thủ đô; cơ chế, chính sách ưu tiên đầu tư các chương trình, dự án trọng điểm có quy mô vùng và tính chất liên kết vùng của Vùng Thủ đô.
2. Vùng Thủ đô gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động phối hợp để thực hiện các quy định của pháp luật về Thủ đô tại các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương trình, dự án trọng điểm có quy mô vùng và tính chất liên kết vùng (sau đây gọi tắt là chương trình, dự án trọng điểm của vùng) là các công trình, dự án năm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trở lên hoặc nằm trên địa bàn của một tỉnh, thành phố nhưng có tác động đến ít nhất một tỉnh, thành phố khác trong Vùng Thủ đô để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Chương II
NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG VÀ LĨNH VỰC PHỐI HỢP TRỌNG TÂM
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ Hiến pháp, quy định của Luật Thủ đô, các Luật liên quan về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế, xqã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh của Vùng Thủ đô.
2. Việc phối hợp phải bảo đảm theo nguyên tắc đồng thuận, bình đẳng, công khai, minh bạch phù hợp với các quy định của pháp luật.
3. Thực hiện phối hợp thông qua các kế hoạch, chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Việc chủ trì tổ chức thực hiện công tác phối hợp được giao cho bộ, ngành, địa phương có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn liên quan hoặc chịu tác động nhiều nhất đến lĩnh vực, nhiệm vụ cần phối hợp.
5. Những vấn đề không đạt được sự đồng thuận hoặc vượt thẩm quyền quyết định của các bộ, ngành và địa phương trong Vùng Thủ đô thì căn cứ đề nghị của Hội đồng điều phối vùng, Chủ tịch Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Lĩnh vực phối hợp trọng tâm
Lĩnh vực phối hợp là tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, trong đó ưu tiên các lĩnh vực trọng tâm sau:
1. Quy hoạch xây dựng.
2. Phát triển y tế, giáo dục và đào tạo.
3. Phát triển khoa học và công nghệ.
4. Quản lý và bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Quản lý đất đai.
6. Quản lý dân cư và phát triển, quản lý nhà ở.
7. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
8. Phát triển và quản lý hệ thống giao thông vận tải.
9. Bảo tồn và phát triển văn hóa, lịch sử, du lịch.
Điều 6. Về lập và tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Việc lập và tổ chức thực hiện các quy hoạch vùng, ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan trên địa bàn Vùng Thủ đô phải được phối hợp để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa các quy hoạch, trong đó các lĩnh vực chủ yếu cần phối hợp gồm: Kết nối hệ thống giao thông; hạ tầng thông tin và truyền thông; hệ thống cung cấp nước sạch và sử dụng nguồn nước; xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; quản lý chất lượng môi trường không khí; khu du lịch; phát triển nguồn nhân lực; phát triển các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở nghiên cứu khoa học; các bệnh viện và xử lý ô nhiễm môi trường.
2. Phối hợp trong quá trình lập các quy hoạch vùng, ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch liên quan khác trên địa bàn Vùng Thủ đô phải được thực hiện theo pháp luật về quy hoạch và các quy định hiện hành bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và thứ bậc, trong đó trọng tâm là các nội dung liên quan đến các lĩnh vực nêu tại Điều 5 của Nghị định này.
3. Phối hợp trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch: Sau khi quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, địa phương quản lý quy hoạch có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch, triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế tham gia thực hiện. Các bộ, ngành, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện và có trách nhiệm phối hợp trong việc giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch.
Điều 7. Về đầu tư phát triển
1. Trên cơ sở quy hoạch vùng, tỉnh, thành phố thuộc Vùng Thủ đô được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô chỉ đạo, phối hợp với các bộ, ngành và tỉnh, thành phố trong vùng tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư, huy động nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và nguồn vốn từ các thành phần kinh tế trong nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trong vùng.
2. Các lĩnh vực phối hợp chủ yếu trong đầu tư phát triển gồm: xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; kiểm soát chất lượng môi trường không khí; khí tượng thủy văn; xây dựng hệ thống đường giao thông liên kết vùng, đường cao tốc, cảng hàng không; hạ tầng thông tin và truyền thông; phát triển các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất; cơ sở hạ tầng trong khu du lịch quốc gia; xây dựng và phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo chất lượng cao; hệ thống cơ sở dữ liệu; phát triển hệ thống các trung tâm y tế chất lượng cao, trung tâm y tế vùng, trung tâm văn hóa, thể thao vùng.
Việc xây dựng các công trình, dự án xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy hoạch và lợi ích của người dân các địa phương lân cận và phải đảm bảo sự đồng bộ với triển khai các dự án có liên quan.
3. Đối với các dự án đầu tư trọng điểm của vùng đã có trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng thì các bộ, ngành liên quan, địa phương trong vùng có trách nhiệm phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Đối với các dự án đầu tư trọng điểm của vùng chưa có trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng thì các bộ, ngành liên quan, địa phương trong vùng theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được giao chủ trì, thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô.
Điều 8. Về đào tạo và sử dụng lao động
1. Phối hợp trong việc đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương trong vùng nhằm phát huy thế mạnh của các cơ sở đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
2. Phối hợp trong sử dụng lao động, lao động từ khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lao động trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất. Định hướng, hướng dẫn, phối hợp hỗ trợ giới thiệu việc làm, hợp tác bố trí lao động, xử lý tranh chấp lao động khi cần thiết.
3. Phối hợp trong việc xây dựng và bố trí nhà ở, các công trình thiết yếu cho người lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất; trong giải quyết các tệ nạn xã hội, vấn đề an ninh trật tự, an toàn xã hội.
Điều 9. Về xây dựng các cơ chế, chính sách
1. Các bộ, ngành rà soát, nghiên cứu xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành về cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ, huy động vốn đầu tư để áp dụng cho Vùng Thủ đô:
a) Hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương; thực hiện cơ chế xây dựng dự toán ngân sách địa phương công khai, minh bạch, phù hợp với nhu cầu phát triển của các tỉnh, thành phố giai đoạn tới;
b) Cơ chế tài chính hỗ trợ phát triển khu công nghiệp phụ trợ trong lĩnh vực điện, điện tử, công nghệ thông tin; khu công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao; cơ sở hạ tầng trong khu du lịch quốc gia; phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và công nghệ trực tiếp sản xuất;
c) Hỗ trợ đào tạo nghề bậc cao, chính sách thu hút nhân tài.
2. Ngoài chính sách áp dụng chung cho toàn Vùng Thủ đô, trong chức năng, thẩm quyền các địa phương quy định cụ thể chính sách cho phù hợp với điều kiện đặc thù của từng địa phương nhưng không trái với quy định hiện hành và các chính sách chung của toàn vùng. Khi có sự thay đổi cơ chế, chính sách, các bộ, ngành, các địa phương có trách nhiệm báo cáo Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô và thông báo tới các địa phương khác trong vùng biết để phối hợp thực hiện.
3. Trường hợp để giải quyết những yêu cầu cấp thiết vượt thẩm quyền và khả năng, các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô có thể thông qua Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 10. Về cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin vùng
1. Các bộ, ngành liên quan và các tỉnh, thành phố trong vùng có trách nhiệm cung cấp thông tin về các lĩnh vực, nội dung phối hợp cho Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô. Các nội dung thông tin cần cung cấp gồm: cơ chế chính sách đã ban hành, dự báo thị trường, các dự án liên kết vùng, sản phẩm ứng dụng khoa học công nghệ và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
2. Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu, tăng cường chia sẻ thông tin giữa các địa phương trong Vùng Thủ đô, giữa các địa phương với các bộ, ngành và Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô đảm bảo các vấn đề được xử lý kịp thời, chính xác. Các bộ, ngành, cơ quan và địa phương liên quan chịu trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời tới Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô để phục vụ công tác chỉ đạo chung.
Chương III
CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC ĐIỀU PHỐI VÙNG THỦ ĐÔ
Điều 11. Các chương trình, dự án trọng điểm
1. Các chương trình, dự án trọng điểm của vùng là các công trình, dự án quy mô lớn có vai trò tạo động lực, sức lan tỏa và kết nối phát triển kinh tế, xã hội cho vùng và các tỉnh, thành phố trong vùng trong các lĩnh vực sau:
a) Về hạ tầng kỹ thuật: các dự án đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc hướng tâm và đường vành đai; đường sắt nội vùng, đường sắt quốc gia; nâng cấp cảng hàng không quốc tế; các dự án thủy lợi và phòng chống lũ liên tỉnh; phát triển hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao; xây mới và nâng cấp các nhà máy nước liên tỉnh; các dự án xử lý chất thải rắn, nước thải; các trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí; các dự án giao thông trọng điểm của các địa phương trong vùng;
b) Về hạ tầng xã hội: các cơ sở y tế, giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cấp vùng tại một số địa phương thuộc vùng;
c) Về thương mại - dịch vụ, khoa học công nghệ, du lịch, văn hóa, thể thao: các dự án gắn với các hành lang kinh tế, các tuyến đường cao tốc, đường vành đai;
d) Về phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn: các trung tâm hỗ trợ nông nghiệp cấp vùng và các vùng sản xuất chuyên canh, nguyên liệu hàng hóa quy mô lớn.
2. Căn cứ các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục chương trình, dự án trọng điểm của vùng trong từng thời kỳ làm cơ sở huy động nguồn lực đầu tư để triển khai thực hiện.
Điều 12. Chính sách ưu tiên huy động nguồn vốn đầu tư
1. Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần cho các tỉnh, thành phố để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bàng, tái định cư cho các công trình, dự án trọng điểm của vùng.
2. Ưu tiên huy động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để thực hiện các công trình, dự án trọng điểm của vùng.
3. Các tỉnh, thành phố có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương để triển khai thực hiện các công trình, dự án trọng điểm của vùng trên địa bàn của mình.
4. Ưu tiên q hợp các công trình, dự án trọng điểm của vùng vào danh mục dự án kêu gọi đầu tư của các chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
5. Các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố thuộc vùng ưu tiên bố trí nguồn vốn để thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) cho các công trình, dự án trọng điểm của vùng.
6. Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án đối với các công trình, dự án trọng điểm của vùng thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, quản lý và bảo vệ môi trường được đầu tư toàn bộ từ nguồn vốn xã hội hóa. Việc miễn tiền thuê đất đối với các dự án trọng điểm của vùng thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, quản lý và bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo và môi trường.
Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục dự án cụ thể trên cơ sở đề xuất của các bộ, ngành, địa phương sau khi Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô có ý kiến.
Điều 13. Tổ chức điều phối Vùng Thủ đô
1. Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô gồm các thành viên sau:
a) Chủ tịch Hội đồng: Phó Thủ tướng Chính phủ;
b) Phó Chủ tịch Thường trực: Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
c) Phó Chủ tịch: Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội;
d) Ủy viên Thường trực: Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
đ) Các ủy viên:
- Thứ trưởng và tương đương của các bộ và cơ quan ngang bộ: Tài chính; Công Thương; Giao thông vận tải; Xây dựng; Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Ngoại giao; Công an, Quốc phòng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Khoa học và Công nghệ; Tài nguyên và Môi trường; Thông tin và Truyền thông; Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nội vụ; Tư pháp; Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bẳc Ninh; Hưng Yên; Hà Nam; Hòa Bình; Phú Thọ; Bắc Giang; Vĩnh Phúc; Hải Dương; Thái Nguyên;
- Đại diện là chuyên gia, nhà khoa học tiêu biểu thuộc cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học của vùng; đại diện có uy tín của cộng đồng doanh nghiệp của Vùng Thủ đô.
e) Thường trực Hội đồng điều phối vùng gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Thường trực.
2. Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô có chức năng tham mưu, đề xuất và giúp Thú tướng Chính phủ điều phối, kiểm tra, giám sát thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực, nội dung phối hợp của Vùng Thủ đô quy định tại Nghị định này.
3. Trên cơ sở đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thành lập Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô và quy định quy chế hoạt động và các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô.
Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 14. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực, nội dung phối hợp trên địa bàn Vùng Thủ đô.
2. Thủ tướng Chính phủ:
a) Hằng năm, chủ trì làm việc với Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong Vùng Thủ đô và các bộ, ngành liên quan để đánh giá kết quả thực hiện các lĩnh vực, nội dung phối hợp quy định tại Nghị định này;
b) Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng điều phối vùng, Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế chính sách và quyết định các nội dung về quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án trọng điểm của vùng liên quan đến lĩnh vực, nội dung phối hợp trên địa bàn Vùng Thủ đô theo thẩm quyền.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1. Tổ chức xây dựng quy hoạch vùng liên quan và hướng dẫn các địa phương trong vùng phối hợp xây dựng quy hoạch tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo trình tự, thủ tục của Luật Quy hoạch, đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ giữa các quy hoạch, phù hợp với định hướng chung của vùng.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và các địa phương trong vùng tổng hợp danh mục các chương trình, dự án trọng điểm của vùng báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hỗ trợ từ ngân sách trung ương và ưu tiên huy động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ để triển khai thực hiện theo từng thời kỳ.
3. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, ngành liên quan và các địa phương trong vùng, xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư của các chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
4. Làm nhiệm vụ Thường trực Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô; đầu mối phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong vùng xây dựng kế hoạch hoạt động của Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô; điều phối các lĩnh vực, nội dung phối hợp quy định tại Nghị định này.
5. Nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và cơ chế, chính sách đặc thù nhằm phát triển Thủ đô Hà Nội và Vùng Thủ đô trong quá trình thực hiện liên kết phối hợp vùng.
6. Đôn đốc các bộ, ngành và tỉnh, thành phố trong vùng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn có liên quan quy định tại Nghị định này và theo phân công của Chủ tịch Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô.
7. Theo dõi, giám sát, tổng kết hằng năm về thực hiện cơ chế phối hợp giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô.
8. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư để thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm của vùng.
2. Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trong vùng thực hiện các nội dung phối hợp có liên quan tới các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này và theo phân công của Chủ tịch Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô.
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Chủ trì, hướng dẫn lập quy hoạch chung đô thị trong Vùng Thủ đô, các quy hoạch phát triển vùng đô thị và quản lý quá trình đầu tư xây dựng đô thị trong vùng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trong vùng thực hiện các nội dung phối hợp có liên quan tới các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này và theo phân công của Chủ tịch Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Xây dựng kế hoạch, chương trình, danh mục dự án đầu tư xây dựng về quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, triển khai thực hiện một số dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn có tính chất liên vùng.
2. Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô thực hiện các nội dung phối hợp trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa phương trong Vùng Thủ đô rà soát quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp để xây dựng đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng xu hướng dịch chuyển cơ cấu sản xuất và lao động phù hợp với nhu cầu thị trường.
2. Xây dựng cơ chế chia sẻ nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các cơ sở đào tạo trong Vùng Thủ đô phục vụ nhu cầu của vùng và các địa phương lân cận.
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô rà soát quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học trong Vùng Thủ đô, trong đó ưu tiên phát triển một số cơ sở giáo dục đại học trọng điểm tại các địa phương lân cận Thủ đô Hà Nội nhằm giảm tải sức ép cho Thủ đô Hà Nội và đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Vùng Thủ đô.
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với các địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể trong bảo tồn và phát triển văn hóa, lịch sử, du lịch thể hiện tính đặc thù chung của Vùng Thủ đô.
2. Hướng dẫn các địa phương trong vùng xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt và quy hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, lịch sử sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 22. Trách nhiệm chung của các bộ
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chú trì hoặc phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các tỉnh, thành phố trong vùng xây dựng các chương trình, dự án hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm cùa vùng thuộc lĩnh vực phụ trách; đề xuất các nguồn vốn đầu tư để triển khai thực hiện.
2. Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trong vùng thực hiện các nội dung phối hợp có liên quan tới các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này và theo phân công của Chủ tịch Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô.
Điều 23. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch để phối hợp với các bộ và các tỉnh, thành phố trong vùng triển khai các nội dung phối hợp quy định tại Nghị định này.
2. Phối hợp với các bộ liên quan và tỉnh, thành phố trong vùng nghiên cứu, đề xuất các chương trình, dự án trọng điểm của vùng.
3. Cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện các công trình, dự án hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm của vùng trên địa bàn của mình.
4. Xây dựng và cung cấp các thông tin, dữ liệu về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này và công bố thông tin về các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô.
5. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, ban hành các biện pháp nhằm khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế và thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào các chương trình, dự án trọng điểm của vùng.
Điều 24. Trách nhiệm của thành phố Hà Nội
1. Chủ động phối hợp với các bộ, ngành trung ương để hỗ trợ các tỉnh trong Vùng Thủ đô thông qua việc mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác cùng phát triển và phát huy hơn nữa vai trò động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của các tỉnh trong vùng, vai trò dẫn dắt phát triển của Vùng Thủ đô.
2. Chủ động đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển Thủ đô và phải đặt trong mối quan hệ Thành phố vì cả nước và cả nước vì Thành phố phát triển, ngày càng văn minh, hiện đại; đồng thời, bảo đảm phù hợp với khả năng huy động đa dạng tiềm năng, lợi thế và khả năng chủ động của Thủ đô tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho Vùng Thủ đô và cả nước.
Điều 25. Chế độ báo cáo
Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong Vùng Thủ đô và các bộ, cơ quan liên quan có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao quy định tại Nghị định này và gửi Văn phòng Hội đồng điều phối vùng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Hội đồng điều phối Vùng Thủ đô.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 12 năm 2021.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Vùng Thủ đô và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

Lê Văn Thành

 

Thuộc tính văn bản
Nghị định 91/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế phối hợp giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ đô để thi hành các quy định của pháp luật về Thủ đô
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 91/2021/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Lê Văn Thành
Ngày ban hành: 21/10/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đầu tư , Xây dựng , Chính sách
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
 

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

 

No. 91/2021/ND-CP

 

Hanoi, October 21, 2021

         

 

DECREE

Prescribing the mechanism on coordination among provinces and cities in the Metropolitan Area in implementing the law on the capital[1]

 

Pursuant the June 19, 2015 Law on Organization of the Government;

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the November 21, 2012 Law on the Capital;

Pursuant to the June 13, 2019 Law on Public Investment;

Pursuant to the November 24, 2017 Planning Law;

At the proposal of the Minister of Planning and Investment;

The Government promulgates the Decree prescribing the mechanism on coordination among provinces and cities in the Metropolitan Area in implementing the law on the capital.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

1. This Decree prescribes the mechanism on coordination among provinces and cities in the Metropolitan Area, responsibilities of ministries, sectors, agencies and organizations for coordination in implementing provisions of the law on the capital; and mechanisms and policies on prioritizing regional and inter-regional key programs and projects of the Metropolitan Area.  

2. The Metropolitan Area embraces the provinces and cities of Hanoi, Hai Duong, Hung Yen, Vinh Phuc, Bac Ninh, Ha Nam, Hoa Binh, Phu Tho, Bac Giang, and Thai Nguyen.

Article 2. Subjects of application

This Decree applies to agencies, organizations, and individuals involved in coordination activities in implementing the law on the capital in provinces and cities in the Metropolitan Area.

Article 3. Interpretation of terms

Regional and inter-regional key programs and projects of the Metropolitan Area (below referred to as the Metropolitan Area’s key programs and projects) are works and projects for the purpose of socio-economic development that are located in two or more provinces or cities, or are located in a province or city but have impacts on at least another province or city in the Metropolitan Area.

 

Chapter II

PRINCIPLES, CONTENTS, AND MAJOR FIELDS OF COORDINATION

Article 4. Principles of coordination

1. The coordination must abide by the Constitution, provisions of the Law on the Capital, and relevant laws regarding mechanisms and policies on socio-economic development, and assurance of national defense and security in the Metropolitan Area.

2. The coordination must adhere to the principles of consensus, equality, publicity, and transparency in accordance with law.

3. The coordination must be implemented via plans, programs, and projects approved by competent agencies.

4. The duty of assuming the prime responsibility for organization of coordination activities shall be assigned to ministries, sectors and localities that have related functions, tasks and powers, or are most impacted by the fields or tasks requiring coordination.

5. For issues on which opinions remain divergent or which fall beyond the competence of ministries, sectors and localities in the Metropolitan Area, based on the proposal of the Metropolitan Area’s Coordination Council, the Chairperson of the Council shall report to competent authorities for consideration and decision in accordance with current law.

Article 5. Major fields of coordination

Coordination will be implemented in all economic and social fields with priority given to the following major fields:

1. Construction planning.

2. Health, education and training development.

3. Science and technology development.

4. Environmental management and protection, natural disaster prevention and control, and adaptation to climate change. 

5. Land management.

6. Population management and housing development and management.

7. Development of technical infrastructure systems.

8. Development and management of transport systems.

9. Conservation and development activities in the fields of culture, history and tourism.

Article 6. Formulation and organization of the implementation of master plans

1. The formulation and organization of the implementation of regional master plans, national sectoral master plans, provincial master plans and other relevant master plans in the Metropolitan Area must be conducted in a coordinated manner so as to ensure the consistency and synchronism, in which major fields requiring coordination  include: connection of transport systems; information and communications infrastructure; clean water supply systems and use of water sources; treatment of wastewater and disposal of solid waste and hazardous waste; management of air quality; tourist sites; development of human resources; development of higher education and vocational education institutions; science research institutions; hospitals and handing of environmental pollution.

2. The coordination in the process of formulation of regional master plans, national sectoral master plans, provincial master plans, and other relevant master plans in the Metropolitan Area must comply with the planning law and current regulations to ensure the consistency, synchronism and hierarchy, focusing on contents related to the fields specified in Article 5 of this Decree.

3. Coordination in the process of implementation of master plans: After a master plan is approved by a competent authority, the agency or locality managing the master plan shall announce and publicize the master plan, and then carry out  investment promotion activities to attract the participation of domestic and foreign investors and economic sectors. Ministries, sectors and localities shall, based on their assigned tasks, implement, and coordinate with one another in supervising and examining the implementation of the master plan.

Article 7. Development investment

1. Based on the approved master plans of regions, provinces and cities in the Metropolitan Area, the Metropolitan Area’s Coordination Council shall direct and coordinate with ministries and sectors, and provinces and cities of the Metropolitan Area in organizing investment promotion conferences to mobilize capital from the sources of foreign direct investment (FDI), official development assistance (ODA), and concessional loans of foreign donors and funding sources of domestic economic sectors to implement investment programs and projects in the Metropolitan Area.

2. Major fields of coordination in development investment include: treatment of wastewater and disposal of solid waste and hazardous waste; control of air quality; hydrometeorology; construction of a system of transport routes for regional connection, expressways, and airports; information and communications infrastructure; development of hi-tech parks, industrial parks, and export-processing zones; infrastructure facilities in national tourism zones; construction and development of science research institutions and high-quality training institutions; database systems; development of high-quality health centers, and regional health centers and culture and sports centers.

The construction of pollution treatment and environmental protection works and projects must conform to master plans and ensure the interests of people in adjacent localities as well as synchronism with relevant projects.

3. For the Metropolitan Area’s key investment projects which have been included in national sectoral master plans or regional master plans, related ministries and sectors, and localities in the Metropolitan Area shall coordinate with one another in organizing investment promotion activities, and mobilizing resources from economic sectors for implementation in accordance with relevant laws.

4. For the Metropolitan Area’s key investment projects which have not yet been included in national sectoral master plans and regional master plans, related ministries and sectors, and localities in the Metropolitan Area shall, within the ambit of their assigned functions and tasks, coordinate with agencies managing such projects in carrying out procedures for adjusting and adding such projects to relevant master plans in accordance with the planning law after consulting the Metropolitan Area’s Coordination Council.

Article 8. Training and employment of laborers

1. To coordinate with one another in investment in and development of higher education institutions and vocational education institutions and in training of human resources for localities in the Metropolitan Area in order to promote advantages of training institutions and raise the quality of human resources.

2. To coordinate with one another in employment of laborers, laborers shifting careers as a result of repurposing agricultural land, and workers in economic zones, industrial parks and export processing zones. To set orientations for, guide, and coordinate with one another in job placement and arrangement, and handling of labor-related disputes when necessary.

3. To coordinate with one another in construction and arrangement of houses and essential works for workers in industrial parks, economic zones and export processing zones; and in solving social problems, and problems related to social order security and safety.

Article 9. Formulation of mechanisms and policies

1. Ministries and sectors shall review, study and formulate for submitting to competent agencies for promulgation, or promulgating according to their competence, legal documents or amendments and supplementations to current regulations on mechanisms and policies on incentives and supports and mobilization of investment capital for application in the Metropolitan Area:

a/ Support from the central budget to local budgets; mechanisms on formulation of local budget estimates in a public and transparent manner in conformity with development requirements of provinces and cities in the coming period;

b/ Financial mechanisms on supports for development of industrial parks for supporting industries in the fields of electricity, electronics, and information technology; hi-tech parks and hi-tech products; infrastructure facilities in national tourism sites; development of hi-tech agricultural zones, and science and technology research in direct service of production;

c/ Support for occupational training at high levels and policies on attraction of talented people.

2. Apart from policies applied commonly to the whole Metropolitan Area, localities shall, within the ambit of their functions and tasks, specify policies which are suitable to their particular conditions but must not contravene current regulations and policies of the Metropolitan Area. When there are changes in mechanisms and policies, ministries, sectors, and localities shall report to the Metropolitan Area’s Coordination Council and notify other localities in the Metropolitan Area for coordination in the implementation thereof.

3. In order to settle urgent requirements falling beyond their competence and capacity, provinces and cities in the Metropolitan Area may, via the Metropolitan Area’s Coordination Council, report thereon to the Prime Minister, Government, and National Assembly for consideration and decision.

Article 10. Information databases and systems of the Metropolitan Area

1. Related ministries and sectors, and provinces and cities of the Metropolitan Area shall provide information on fields and contents of coordination to the Metropolitan Area’s Coordination Council. To-be-provided information includes issued mechanisms and policies, market forecasts, inter-regional projects, products applying science and technology research outcomes, and the situation of implementation of 5-year and annual socio-economic indicators.

2. The Metropolitan Area’s Coordination Council shall direct the formulation of databases of, and intensify information sharing among localities in the Metropolitan Area, between localities and ministries, sectors and the Metropolitan Area’s Coordination Council so as to ensure that all arising problems are promptly and properly settled. Related ministries, sectors, agencies and localities shall provide information in an adequate, accurate and prompt manner to the Metropolitan Area’s Coordination Council for general direction.

 

Chapter III

POLICIES ON PRIORITIES FOR INVESTMENT IN KEY PROGRAMS AND PROJECTS AND ORGANIZATION OF COORDINATION IN THE METROPOLITAN AREA

Article 11. Key programs and projects

1. The Metropolitan Area’s key programs and projects are large-scale works and projects playing the role of creating a driving force and spillover effects and connecting socio-economic development for the Metropolitan Area as well as provinces and cities in the Metropolitan Area in the following fields:

a/ Technical infrastructure: projects on construction of radial expressways and ring roads; internal railways and national railways; upgrading of international airports; inter-provincial hydraulic-work and flood control projects; development of technical infrastructure of hi-tech parks; building and upgrading of inter-provincial water plants; solid waste and wastewater treatment projects; air quality monitoring stations; and key transport projects of localities in the Metropolitan Area;

b/ Social infrastructure: regional-level health, education-training and vocational education institutions in some localities in the Metropolitan Area;

c/ Trade-services, science and technology, tourism, culture and sports: projects associated with economic corridors, expressways and ring roads;

d/ Agricultural and rural economic development: regional-level agricultural support centers, and specialized production areas and large-scale material production areas.

2. Based on the fields specified in Clause 1 of this Article, the Prime Minister shall promulgate a list of the Metropolitan Area’s key programs and projects in each period which shall be used as a basis for mobilizing investment resources for implementation.

Article 12. Policies on priorities in mobilization of investment capital

1. The central budget shall provide partial support for provinces and cities to carry out ground clearance compensation and resettlement work for the Metropolitan Area’s key works and projects.

2. To prioritize the mobilization of ODA and concessional loans from foreign donors for implementation of the Metropolitan Area’s key works and projects.

3. Provinces and cities shall allocate local budgets for implementation of the Metropolitan Area’s key works and projects in their respective localities.

4. To prioritize the inclusion of the Metropolitan Area’s key works and projects in the list of projects calling for investment under national investment promotion programs.

5. Ministries, sectors, and provinces and cities in the Metropolitan Area shall prioritize and arrange capital sources for investment preparation work for its key works and projects in the form of public-private partnership (PPP).

6. To grant exemption from land rental for the entire project implementation period for the Metropolitan Area’s key works and projects in the fields of health, education-training, and environmental management and protection fully funded with capital mobilized from social sources. The exemption of land rental for the Metropolitan Area’s key projects in the fields of health, education-training, and environmental management and protection must comply with the Government’s regulations on socialization policy for activities in the fields of health, education-training and environment.

The Prime Minister shall decide on a list of specific projects on the basis of proposals from ministries, sectors and localities after the Metropolitan Area’s Coordination Council gives opinions.

Article 13. Organization of coordination in the Metropolitan Area

1. The Metropolitan Area’s Coordination Council consists of the following members:

a/ Chairperson of the Council: a Deputy Prime Minister;

b/ Standing Vice Chairperson: the Minister of Planning and Investment;

c/ Vice Chairpersons: the Minister of Construction and the Chairperson of the Hanoi People’s Committee;

d/ Standing member: a Deputy Minister of Planning and Investment;

dd/ Members:

- Deputy Ministers and holders of equivalent posts in the Ministries of Finance; Industry and Trade; Transport; Construction; Health; Education and Training; Foreign Affairs; Public Security; National Defense; Agriculture and Rural Development; Science and Technology; Natural Resources and Environment; Information and Communications; Labor, Invalids and Social Affairs; Culture, Sports and Tourism; Home Affairs; Justice; and Government Office;

- Chairpersons of the People’s Committees of the provinces of Bac Ninh; Hung Yen; Ha Nam; Hoa Binh; Phu Tho; Bac Giang; Vinh Phuc; Hai Duong; and Thai Nguyen;

- Representatives who are typical experts and scientists of training and scientific research institutions of the Metropolitan Area; prestigious representatives of the business community of the Metropolitan Area.

e/ The Standing Committee of the Metropolitan Area’s Coordination Council consists of a chairperson, vice chairpersons and a standing member.

2. The Metropolitan Area’s Coordination Council has the function of advising, proposing and assisting the Prime Minister to coordinate, inspect and supervise the implementation of activities in the fields and contents of coordination of the Metropolitan Area as prescribed in this Decree.

3. Based on the Ministry of Planning and Investment’s proposal, the Prime Minister shall promulgate a Decision on establishment of the Metropolitan Area’s Coordination Council and provide operation regulations, tasks and powers of the Metropolitan Area’s Coordination Council.

 

Chapter IV

STATE MANAGEMENT RESPONSIBILITIES

Article 14. Responsibilities of the Government and Prime Minister

1. The Government shall perform the unified state management of the fields and contents of coordination in the Metropolitan Area.

2. The Prime Minister shall:

a/ Annually assume the prime responsibility for, and coordinate with the Metropolitan Area’s Coordination Council, provinces and centrally run cities in the Metropolitan Area and related ministries and sectors in, evaluating results of coordination activities in the fields and contents as prescribed in this Decree;

b/ Based on the proposal of the Metropolitan Area’s Coordination Council, promulgate mechanisms and policies and make intra vires decisions on contents of the Metropolitan Area’s master plans, plans, programs, schemes, tasks and key projects related to the fields and contents of coordination in the Metropolitan Area.

Article 15. Responsibilities of the Ministry of Planning and Investment

1. To organize the formulation of relevant regional master plans and guide localities in the Metropolitan Area to coordinate in formulating provincial master plans and submitting them to competent authorities for approval according to the  order and procedures prescribed in the Planning Law, ensuring consistency and synchronism among master plans and conformity with general orientations of the Metropolitan Area.

2. To assume the prime responsibility for, and coordinate with related ministries, sectors, and localities in the Metropolitan Area in, compiling a list of the Metropolitan Area’s key programs and projects and report it to competent agencies for consideration of and decision on provision of support from the central budget and prioritization of ODA and concessional loans from donors for phased implementation of these programs and projects.

3. Based on proposals of related ministries, sectors, and localities in the Metropolitan Area, to compile a list of projects calling for investment under national investment promotion programs.

4. To act as the Standing Committee of the Metropolitan Area’s Coordination Council; to act as a focal point to coordinate with ministries, sectors and localities in the Metropolitan Area in formulating operation plans of the Metropolitan Area’s Coordination Council; to coordinate activities in the fields and contents of coordination as prescribed in this Decree.

5. In the process of realizing coordination activities, to study, propose and report to the Government, Prime Minister and competent agencies solutions for removing difficulties and obstacles and particular mechanisms and policies to develop the Hanoi Capital and Metropolitan Area.

6. To urge ministries, sectors, and provinces and cities in the Metropolitan Area to perform relevant tasks and powers as prescribed in this Decree and assigned by the Chairperson of the Metropolitan Area’s Coordination Council.

7. To monitor, supervise and annually review the implementation of the mechanism on coordination among provinces and cities in the Metropolitan Area.

8. To perform the tasks specified in Clause 3, Article 13 of this Decree.

Article 16. Responsibilities of the Ministry of Finance

1. To coordinate with the Ministry of Planning and Investment in mobilizing investment capital sources for implementation of the Metropolitan Area’s key programs and projects.

2. To guide provinces and cities in the Metropolitan Area to carry out coordination activities related to their tasks and powers as prescribed in this Decree and assigned by the Chairperson of the Metropolitan Area’s Coordination Council.

Article 17. Responsibilities of the Ministry of Construction

1. To assume the prime responsibility for and guide the formulation of the general urban plan of the Metropolitan Area and master plans on development of urban areas, and manage the process of urban construction investment in the Metropolitan Area according to the master plans approved by competent authorities.

2. To guide provinces and cities in the Metropolitan Area to carry out coordination activities related to their tasks and powers as prescribed in this Decree and assigned by the Chairperson of the Metropolitan Area’s Coordination Council.

Article 18. Responsibilities of the Ministry of Natural Resources and Environment

1. To formulate plans and programs and make a list of construction investment projects on management of solid waste and hazardous waste; to apply solid waste and hazardous waste treatment technologies and implement a number of construction investment projects on inter-regional solid waste treatment zones.

2. To guide provinces and cities in the Metropolitan Area to implement coordination contents in the fields of land, natural resources and environmental protection.

Article 19. Responsibilities of the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs

1. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Education and Training, ministries, sectors, and localities in the Metropolitan Area in, reviewing the master plan on the network of vocational education institutions in order to formulate a scheme on training and development of high-quality human resources meeting the trend of production and labor restructuring in line with market demand.

2. To develop a mechanism on sharing high-quality human resources among training institutions in the Metropolitan Area to serve the demands of the Metropolitan Area and adjacent localities.

Article 20. Responsibilities of the Ministry of Education and Training

1. To assume the prime responsibility for, and coordinate with People’s Committees of provinces and cities in the Metropolitan Area in, reviewing the master plan on the network of higher education institutions in the Metropolitan Area, prioritizing the development of a number of key higher education institutions in localities adjacent to Hanoi capital in order to reduce pressure on Hanoi capital and meet the market demand for high-quality human resources.

2. To assume the prime responsibility for, and coordinate with ministries, sectors and People’s Committees of provinces and cities in the Metropolitan Area in, formulating a scheme on development of human resources, especially high-quality human resources, to meet the socio-economic development requirements of the Metropolitan Area.

Article 21. Responsibilities of the Ministry of Culture, Sports and Tourism

1. To assume the prime responsibility for, and coordinate with localities in, formulating specific programs and plans on, and solutions for, conservation and development activities in the fields of culture, history and tourism which must express general characteristics of the Metropolitan Area.

2. To guide localities in the Metropolitan Area to formulate and organize the implementation of the master plan on preservation, repairment and restoration of national relics and special national relics and the master plan on protection and promotion of values of cultural and historical heritages after they are approved by competent authorities.

Article 22. General responsibilities of ministries

1. Based on their assigned functions and tasks, to assume the prime responsibility for, or coordinate with the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance and provinces and cities in the Metropolitan Area in, formulating the Metropolitan Area’s key socio-economic infrastructure programs and projects in their assigned fields; and proposing investment capital sources for implementation.

2. To guide provinces and cities in the Metropolitan Area to carry out coordination activities related to their tasks and powers as prescribed in this Decree and assigned by the Chairperson of the Metropolitan Area’s Coordination Council.

Article 23. Responsibilities of provinces and cities in the Metropolitan Area

1. To formulate programs and plans so as to coordinate with ministries and other provinces and cities in the Metropolitan Area in implementing coordination contents as prescribed in this Decree.

2. To coordinate with related ministries and other provinces and cities in the Metropolitan Area in studying and proposing the Metropolitan Area’s key programs and projects.

3. To balance local budget capital sources for implementation of the Metropolitan Area’s key socio-economic infrastructure works and projects in their respective localities.

4. To develop and provide information and data on results of performance of socio-economic development tasks as specified in Article 10 of this Decree and publicize information on key sectors and fields of provinces and cities in the Metropolitan Area.

5. To improve mechanisms and policies to improve the business investment environment, and adopt measures to encourage and support all economic sectors and attract businesses to invest in the Metropolitan Area’s key programs and projects.

Article 24. Responsibilities of the Hanoi city

1. To actively coordinate with ministries and central sectors in supporting provinces in the Metropolitan Area by increasing forms of association and cooperation for mutual development and further promoting its role as the momentum to boost socio-economic development of provinces in the Metropolitan Area and its leading role in the development of the Metropolitan Area.

2. To take the initiative in proposing the formulation of particular mechanisms and policies for the development of the Capital, which must adhere to the principle that the capital city is for the whole country, and the whole country is for the capital city, striving for the development of the capital city to be more and more civilized and modernized; at the same time, ensuring conformity with the capital city’s capacity of mobilizing diverse potential as well as its advantages and proactiveness so as to create a driving force for socio-economic development for the Metropolitan Area and the whole country.

Article 25. Reporting regime

Before December 31 every year, People’s Committees of provinces and cities in the Metropolitan Area and related ministries and agencies shall make annual reports on results of implementation of the assigned tasks prescribed in this Decree, and send them to the Office of the Metropolitan Area’s Coordination Council for summarization and reporting to the Prime Minister and the Chairperson of the Metropolitan Area’s Coordination Council.

 

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 26. Implementation provisions

1. This Decree takes effect on December 5, 2021.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of People’s Committees of provinces and cities in the Metropolitan Area, and related organizations and individuals shall implement this Decree.-

On behalf of the Government
For the Prime Minister
Deputy Prime Minister
LE VAN THANH

[1] Công Báo Nos 927-928 (02/11/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!