- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật Xây dựng: Quy định mới và hướng dẫn chi tiết cho ngành xây dựng
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/09/2025 09:58 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Xây dựng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Luật số: …/…/…
Hà Nội, ngày tháng năm …
LUẬT XÂY DỰNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Xây dựng;
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân
nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước
quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng
gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.
2. Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập quy hoạch
có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát
xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án,
lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì, quản lý khai thác sử dụng
công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
3. Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi
sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được
2
liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần
dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
4. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình
viễn thông thụ động, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom
và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác.
5. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục,
thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, công viên và công trình khác.
6. Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy
định pháp luật.
7. Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây
dựng.
8. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây
dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi
là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau
đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
9. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng có công năng
phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở hoặc
công trình xây dựng khác theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm
quyền phê duyệt để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị.
10. Hoạt động tư vấn xây dựng gồm lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự
án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí
nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến
hoạt động đầu tư xây dựng.
11. Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây
dựng.
12. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài
liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu
3
quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư xây dựng.
13. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật là tài liệu trình bày
các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư
xây dựng theo phương án thiết kế xây dựng được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết
định đầu tư xây dựng.
14. Thiết kế sơ bộ là thiết kế thể hiện những ý tưởng về thiết kế xây dựng công
trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị.
15. Thiết kế cơ sở là thiết kế thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
16. Thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design), sau đây gọi là
thiết kế FEED, là thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với dự án có thiết kế
công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của
các thiết bị công nghệ; thể hiện được giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng
chủ yếu.
17. Thiết kế kỹ thuật là thiết kế thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật
và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
18. Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật,
vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được
áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
19. Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có
đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với
những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây
dựng.
20. Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu
tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá
trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng, bao gồm việc thẩm định của người
quyết định đầu tư, chủ đầu tư để quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt thiết kế
xây dựng; việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng để kiểm soát việc
tuân thủ quy định của pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.
21. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
4
22. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ
quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý
theo quy định của Luật này.
23. Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan được giao quản lý xây dựng
thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ
quan chuyên môn được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban
quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
24. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức
có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định
đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.
25. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
26. Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình,
thiết bị công nghệ đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ,
phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.
27. Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết
kế xây dựng.
28. Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt
vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
29. Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ
chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân theo hình thức
liên danh để tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng. Nhà thầu phải
có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng theo quy
định.
30. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu chính) là
nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để
thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công
trình.
31. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu phụ) là nhà
thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc của nhà
thầu chính.
32. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài
hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia ký kết và quản lý thực hiện hợp
đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính hoặc nhà
thầu phụ.
5
33. Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép,
làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có
nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng
và khai thác sử dụng công trình.
34. Vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình là giới hạn các khu vực
trong và xung quanh công trường xây dựng có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm
gây thiệt hại cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do quá
trình thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Bảo đảm đầu tư xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi
trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá của địa phương;
bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc
phòng, an ninh; đảm bảo mục tiêu tăng trưởng xanh, đô thị thông minh và ứng phó
với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng
mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
3. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về
sử dụng vật liệu xây dựng.
4. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con
người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.
6. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
7. Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng
lực theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo
quy định của Luật này.
7. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
8. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng
hình thức đầu tư.
9. Khi đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình xây dựng, phát triển vật
liệu xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường.

6
Điều 5. Loại, cấp công trình xây dựng
1. Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng
sử dụng công trình.
2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình gồm:
a) Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng quy
định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ
thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định
trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung
khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về loại, cấp công trình xây dựng
quy định tại Điều này.
Điều 6. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công
nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc
tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem
xét, chấp thuận, bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp
luật có liên quan;
b) Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.
4. Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt
động xây dựng phải:
a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững;
b) Áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM), ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây
dựng.
c) Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
trong hoạt động đầu tư xây dựng.
7
5. Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm
xây dựng, cập nhật các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho công
trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của khoa học công
nghệ.
Điều 7. Vật liệu xây dựng
1. Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm bền vững,
hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên; thúc đẩy kinh tế
tuần hoàn, tăng trưởng xanh, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Đầu tư, sản xuất vật liệu xây dựng phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản làm nguyên liệu sản
xuất vật liệu xây dựng; áp dụng thiết bị công nghệ tiến tiến, hiện đại và sử dụng hiệu
quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
3. Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải bảo đảm yêu cầu của
thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có). Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại
chỗ, vật liệu xây dựng tận dụng trong quá trình thực hiện dự án; vật liệu xây dựng và
sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa
cao.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 8. Chủ đầu tư
1. Theo hình thức đầu tư, việc xác định chủ đầu tư được quy định như sau:
a) Đối với dự án đầu tư công, chủ đầu tư được xác định theo quy định của pháp
luật về đầu tư công;
b) Đối với dự án theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP),
chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP được thành lập hoặc nhà đầu tư (trong trường
hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư;
c) Đối với dự án đầu tư kinh doanh, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn hoặc
được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đăng ký đầu tư theo pháp luật về đầu tư.
Trường hợp có nhiều nhà đầu tư cùng tham gia, các bên có thể thành lập tổ chức hoặc
ủy quyền cho một nhà đầu tư là chủ đầu tư dự án khi đáp ứng điều kiện, quy định
pháp luật có liên quan;
d) Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản
này, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn để đầu tư xây dựng.
8
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư giao Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giao cơ quan, tổ chức được giao quản lý sử dụng
vốn làm chủ đầu tư;
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình
theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
Điều 9. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm:
a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;
c) Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao
động;
d) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba;
đ) Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.
2. Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được
quy định như sau:
a) Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công
trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng
có nguy cơ tác động xấu đến môi trường; công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều
kiện thi công xây dựng phức tạp;
b) Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây
dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng
có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
c) Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên
công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.
3. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua
các loại bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc, điều kiện,
mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh
nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.
9
Điều 10. Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Khuyến khích hoạt động đầu tư xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy
giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng
nhà ở xã hội; hoạt động đầu tư xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của
biến đổi khí hậu.
2. Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng thuộc các thành phần kinh
tế được đối xử bình đẳng trước pháp luật, được khuyến khích và tạo điều kiện thuận
lợi trong hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Từng bước chuyển giao một số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước
đang thực hiện trong hoạt động đầu tư xây dựng cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có
đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.
4. Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích việc nghiên cứu, đầu tư phát
triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ,
vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển,
hải đảo, đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh; hoạt động đầu
tư, chứng nhận công trình xây dựng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài
nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị sinh thái, đô thị thông
minh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Điều 11. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế
trong hoạt động đầu tư xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh
nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.
2. Nhà nước bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài; tạo điều
kiện hỗ trợ và có biện pháp thúc đẩy việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng giữa tổ chức, cá nhân trong nước với
tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt
động đầu tư xây dựng.
Điều 12. Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động đầu
tư xây dựng
1. Bất khả kháng trong hoạt động đầu tư xây dựng
a) Là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước được và không thể
khắc phục được mặc dù bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả
năng cho phép theo quy định của pháp luật dân sự;
10
b) Các sự kiện được coi là bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn:
Thiên tai nghiêm trọng như động đất, bão lớn, lũ quét, sạt lở đất, sóng thần; dịch
bệnh nguy hiểm được cơ quan có thẩm quyền công bố ở cấp quốc gia hoặc quốc tế;
chiến tranh, khủng bố, bạo loạn, đình công quy mô lớn ngoài tầm kiểm soát của các
bên; các lệnh hoặc quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây
đình trệ toàn bộ hoặc một phần hoạt động xây dựng mà không do lỗi của các bên;
các sự kiện ngoài kiểm soát khác gây tê liệt hoặc đình trệ hoàn toàn hoạt động thi
công hoặc cung ứng vật tư, thiết bị trong khoảng thời gian nhất định do các bên thỏa
thuận trong hợp đồng xây dựng;
c) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng thì các bên được tạm ngừng thực hiện
nghĩa vụ, gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng.
Chi phí phát sinh hợp lý (nếu có) sẽ do các bên thương lượng. Bên bị ảnh hưởng phải
thông báo cho bên kia trong thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng kể từ
khi biết sự kiện.
2. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
a) Là tình huống phát sinh sau khi hợp đồng được ký kết, do nguyên nhân
khách quan mà tại thời điểm ký kết các bên không thể lường trước được, làm cho
việc tiếp tục thực hiện hợp đồng trở nên quá bất lợi cho một bên theo quy định của
pháp luật dân sự;
b) Các trường hợp có thể được coi là hoàn cảnh thay đổi cơ bản bao gồm nhưng
không giới hạn: Nhà nước ban hành chính sách về thuế, đất đai, đầu tư và các chính
sách khác có liên quan; biến động bất thưởng về giá nguyên vật liệu xây dựng đầu
vào ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực hiện hợp đồng; sự chậm trễ kéo dài trong
công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng do lỗi khách quan;
c) Khi xảy ra hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì bên bị ảnh hưởng có quyền yêu
cầu thương lượng, sửa đổi hợp đồng. Nếu không đạt được thỏa thuận trong thời hạn
nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng, kể từ ngày yêu cầu, thì một trong các bên
có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc tòa án, trọng tài giải quyết theo quy định
pháp luật. Trong thời gian thương lượng, các bên tiếp tục thực hiện các phần nghĩa
vụ không bị ảnh hưởng.
3. Đối với hợp đồng xây dựng đang thực hiện thuộc dự án đầu tư công, dự án
sử dụng vốn chi thường xuyên, dự án PPP, khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc
hoàn cảnh thay đổi cơ bản, trong giới hạn tổng mức được phê duyệt các bên được
sửa đổi hợp đồng (bao gồm cả việc sửa đổi hình thức giá hợp đồng, loại hợp đồng,
phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng, …) nhằm
11
đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án, không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư, sớm
đưa công trình vào khai thác, sử dụng, tránh thất thoát, lãng phí.
Điều 13. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm cơ sở dữ liệu về quy
hoạch đô thị và nông thôn; cơ sở dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây
dựng; cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây
dựng, về hành nghề hoạt động xây dựng và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư
xây dựng.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là nền tảng để triển khai các
hoạt động chuyển đổi số trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. Dữ liệu, thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được cung cấp là tham chiếu
gốc phục vụ tra cứu, khai thác để thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan như
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn; lập, thẩm định, phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở; cấp giấy phép xây dựng; quản lý trật tự xây dựng; quản lý chất lượng công
trình xây dựng; các thủ tục và hoạt động khác có liên quan đến đầu tư xây dựng theo
quy định của pháp luật chuyên ngành khác.
3. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng phải được
triển khai xây dựng trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về hoạt động
xây dựng nêu tại khoản 2 Điều này và phải được cập nhật thường xuyên; bảo đảm
kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và sở dữ liệu chuyên ngành có
liên quan; bảo đảm phục vụ công tác quản lý, quản trị; đáp ứng yêu cầu về công khai,
minh bạch, quyền tiếp cận thông tin của các cơ quan, tổ chức và người dân.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử
dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Xây dựng công trình không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa
chọn áp dụng.
2. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng,
môi trường.
3. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an
ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
12
4. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng
cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp
pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
5. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác
để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án,
khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
6. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm
xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
7. Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Trình tự đầu tư xây dựng
1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án gồm các giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án và kết thúc xây dựng.
2. Dự án có thể được phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư để quản
lý, tổ chức thực hiện.
3. Việc phân chia dự án thành phần do cấp có thẩm quyền quyết định khi quyết
định/chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại để quản lý các hoạt động đầu tư xây
dựng, cụ thể như sau:
1. Theo hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là PPP);
c) Dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư, sau đây
gọi là dự án đầu tư kinh doanh.
13
2. Theo quy mô, mức độ quan trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại
gồm:
a) Dự án quan trọng quốc gia; dự án do Quốc hội quyết định/chấp thuận chủ
trương đầu tư;
b) Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công.
3. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo mục đích, công năng phục vụ
theo quy định của Chính phủ.
4. Việc quản lý các dự án theo hình thức đầu tư theo quy định của Luật này
được thực hiện như sau:
a) Các dự án sử dụng vốn ngân sách không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật
Đầu tư công, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (dự án ODA), vốn vay
ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được quản lý như dự án đầu tư công theo các quy
định của Luật này;
b) Các dự án đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này và điểm a khoản này được quản lý như dự án đầu tư kinh doanh theo quy
định của Luật này.
Điều 17. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án.
b) Bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng và thiết kế công nghệ
(nếu có);
c) Đáp ứng yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng
công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu.
d) Có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ;
bảo đảm hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
2. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, theo tính chất dự án, hình
thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 18. Thiết kế xây dựng
1. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước do
người quyết định đầu tư quyết định trong quá trình lập dự án hoặc khi phê duyệt dự
án đầu tư xây dựng.
14
2. Thiết kế xây dựng gồm các loại sau:
a) Thiết kế sơ bộ;
b) Thiết kế cơ sở;
c) Thiết kế FEED;
d) Thiết kế kỹ thuật;
đ) Thiết kế bản vẽ thi công;
e) Thiết kế khác (nếu có).
3. Thiết kế bản vẽ thi công được lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục
công trình hoặc từng giai đoạn thi công xây dựng công trình, cụ thể như sau:
a) Nhà thầu thi công xây dựng lập trong trường hợp đã có thiết kế FEED hoặc
thiết kế kỹ thuật được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt;
b) Nhà thầu thực hiện hợp đồng EPC, EC, hợp đồng chìa khóa trao tay tổ chức
lập trong trường hợp thực hiện theo hợp đồng EPC, EC, hợp đồng chìa khóa trao tay;
c) Nhà thầu tư vấn thiết kế lập thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp
còn lại.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 19. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng
1. Thiết kế xây dựng phải bảo đảm:
a) Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi
tiết theo từng loại thiết kế;
b) Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng sử
dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng, mỹ quan, môi trường, phòng cháy chữa
cháy và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế;
c) Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được
triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước trước và được phép điều chỉnh để đáp ứng
hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và đảm bảo
các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.
2. Chính phủ quy định chi tiết về yêu cầu thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Điều 20. Khảo sát xây dựng
Khảo sát xây dựng gồm:
1. Khảo sát địa hình.
15
2. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn.
3. Khảo sát thủy văn.
4. Khảo sát hiện trạng công trình.
5. Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết
định đầu tư quyết định.
Điều 21. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù
hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu
của việc lập thiết kế xây dựng.
2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ
khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng
được áp dụng.
3. Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây
dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát
xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.
4. Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung
thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt.
5. Nhà thầu khảo sát xây dựng phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp
công trình xây dựng, loại hình khảo sát.
6. Chính phủ quy định chi tiết về khảo sát xây dựng.
Mục 2
LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 22. Lập dự án đầu tư xây dựng
1. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải
lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở trình thẩm định,
phê duyệt dự án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

16
3. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
(sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) trong các trường hợp sau:
a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình có tính chất kỹ thuật đơn giản
theo quy định của Chính phủ;
c) Các trường hợp cho phép lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định của
pháp luật có liên quan.
4. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng,
trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ nhiều tầng nhiều căn hộ có yêu cầu lập dự án theo pháp
luật về nhà ở.
Điều 23. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư công gồm các nội dung chủ yếu
sau:
a) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư;
b) Dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô, thời gian thực hiện dự án và hình thức đầu
tư xây dựng;
c) Địa điểm xây dựng, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng
tài nguyên khác;
d) Dự kiến phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng; sơ bộ về phương án kỹ thuật,
công nghệ; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có);
đ) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; đánh giá sơ bộ tác động
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
e) Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ
vốn vay (nếu có).
2. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP thực hiện theo quy định
của pháp luật về PPP.
3. Đối với dự án đầu tư kinh doanh, người quyết định đầu tư quyết định việc
lập, nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bảo đảm đáp ứng yêu cầu về đầu tư,
kinh doanh và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 24. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm phần thuyết minh và thiết kế xây
dựng.
2. Phần thuyết minh gồm các nội dung chủ yếu sau:
17
a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử
dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, tính chất của
dự án;
c) Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư, hình thức đầu tư;
d) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt
bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng,
phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
đ) Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án.
3. Thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Người quyết định đầu tư được phép áp dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ
thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định các
bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
Điều 25. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật gồm phần thuyết minh và thiết kế bản
vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có).
2. Nội dung phần thuyết minh gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa
điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, tổng mức đầu tư, cấp công
trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng
xây dựng và bảo vệ môi trường, nguồn vốn, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây
dựng công trình.
Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
của người quyết định đầu tư
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải được thẩm định
làm cơ sở phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
3. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư giao cơ quan
chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp làm cơ quan
chủ trì thẩm định.
18
4. Cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện thẩm định
các nội dung để bảo đảm sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư, nhiệm vụ thiết
kế, các yếu tố đảm bảo tính khả thi - hiệu quả của dự án và việc thực hiện các yêu
cầu theo pháp luật có liên quan.
5. Đối với dự án đầu tư kinh doanh, người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm
tổ chức thẩm định bảo đảm đáp ứng yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định pháp
luật có liên quan.
6. Đối với các dự án có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng
theo quy định tại Điều 25 Luật này, kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về
xây dựng phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết
định khi phê duyệt dự án.
7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu đặc
thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 27. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng của cơ
quan chuyên môn về xây dựng
1. Trừ dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, các dự án sau đây phải được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án PPP;
c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn
đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
d) Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định:
a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án đầu tư công, dự án
PPP;
b) Thẩm định thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án
đầu tư kinh doanh.
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án;
b) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực;
19
c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, áp dụng tiêu chuẩn; các yếu tố bảo đảm an
toàn xây dựng, an toàn phòng cháy và chữa cháy;
d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
đối với dự án đầu tư công và dự án PPP.
4. Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, nội dung thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án
đầu tư xây dựng
1. Theo hình thức đầu tư, thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây
dựng dự án thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật PPP và pháp
luật có liên quan. Việc quyết định đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt dự
án đầu tư xây dựng.
2. Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo
pháp luật về đầu tư công, pháp luật PPP. Việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh,
dự án đầu tư xây dựng khác do người quyết định đầu tư quyết định.
3. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án
đầu tư xây dựng.
Mục 3
QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI
SAU KHI DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng
1. Chủ đầu tư thẩm định bước thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư xây dựng
được phê duyệt, trừ trường hợp lập thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng.
2. Đối với các bước thiết kế còn lại, chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết
kế theo quy định tại nhiệm vụ thiết kế (nếu có), hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà
thầu và quy định pháp luật có liên quan.
3. Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được
tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thẩm tra thiết kế xây
dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
các nội dung khác theo thỏa thuận hợp đồng làm cơ sở cho việc thẩm định của chủ
đầu tư.
20
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu theo quy định của pháp luật
về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy
định của pháp luật khác có liên quan, phê duyệt bước thiết kế xây dựng quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 30. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư công, chủ đầu tư thẩm định các nội dung sau:
a) Việc đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế;
b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng so với thiết kế xây dựng cơ sở hoặc thiết
kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt;
c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật
về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình;
d) Đánh giá an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân
cận; an toàn phòng cháy chữa cháy; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết
bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ;
đ) Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; sự
phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng;
việc xác định giá trị dự toán công trình.
c) Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế và dự
toán xây dựng.
Điều 31. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án đầu tư xây
dựng được phê duyệt
Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế xây
dựng;
b) Khi có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công
trình, đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng của dự án trong quá trình thi công xây
dựng hoặc khi lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế xây dựng được phê duyệt
tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
2. Chủ đầu tư quyết định việc điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại
khoản 1 Điều này. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê
duyệt theo quy định tại Điều 29 của Luật này.
Mục 4
21
QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 32. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án
đầu tư xây dựng, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình
thức tổ chức quản lý dự án sau:
a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng;
b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án;
c) Chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án;
d) Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
được người quyết định đầu tư giao quản lý đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc
cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn; được thực hiện tư vấn quản lý dự án
khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức quản lý dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này phải có đủ điều
kiện năng lực theo quy định của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch
công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu
tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng;
lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin
công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn
quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 34. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1. Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt
dự án nhưng không được vượt quá thời gian thực hiện dự án đã được cấp có thẩm
quyền chấp thuận hoặc quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ,
biện pháp thi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây
dựng được duyệt.
22
3. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp
kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công
trình.
Mục 5
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 35. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án,
tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây
dựng có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
đến nhiệm vụ tư vấn được giao;
b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy
định của pháp luật; quyền tác giả đối với thiết kế xây dựng;
c) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;
d) Được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc phù hợp với quy định tại
hợp đồng xây dựng;
đ) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây
dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau:
a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng đã được ký kết phù hợp với điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc theo hợp đồng đã được ký
kết và các quy định pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà
thầu phụ chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc trước nhà thầu chính và
trước pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không phù hợp và vi phạm hợp đồng làm
thiệt hại cho chủ đầu tư;
23
đ) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật
có liên quan.
Điều 36. Quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra
1. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế xây dựng cung cấp,
giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;
b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm
tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra.
c) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau:
a) Thực hiện thẩm tra theo phạm vi yêu cầu tại hợp đồng đảm bảo nội dung theo
quy định;
b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về tính chính xác, trung
thực và chất lượng của Báo cáo kết quả thẩm tra;
đ) Bồi thường thiệt hại khi đưa ra thông tin không chính xác trong Báo cáo kết
quả thẩm tra hoặc vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;
e) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật
có liên quan.
Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên
quan theo quy định của hợp đồng để thực hiện khảo sát xây dựng;
b) Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài hợp đồng khảo sát xây dựng;
c) Thuê nhà thầu phụ thực hiện khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng
khảo sát xây dựng;
d) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các trách nhiệm sau:
a) Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này và
hợp đồng khảo sát xây dựng;
24
b) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến giải pháp thiết kế;
c) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát xây dựng và chất lượng khảo sát do
mình thực hiện; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ
(nếu có) và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi tham gia khảo sát
xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính và trước
pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng
thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù
hợp và vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng;
đ) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật
có liên quan.
Điều 38. Quyền, trách nhiệm của cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Cơ quan chủ trì thẩm định có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cung cấp, giải trình,
làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;
b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức,
cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;
c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả
thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định theo
quy định.
2. Cơ quan chủ trì thẩm định có các trách nhiệm sau:
a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này và tổng hợp các ý kiến, kết quả
thẩm định của cơ quan, tổ chức có liên quan để trình người quyết định đầu tư phê
duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công
việc do mình thực hiện.
3. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra, giải trình, làm rõ các thông
tin phục vụ thẩm định;
25
b) Yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc địa phương nơi có dự án cung
cấp thông tin về quy hoạch có liên quan khi cần thiết;
c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức,
cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;
d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả
thẩm định.
4. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm
sau:
a) Thẩm định theo quy định của Luật này;
b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi chủ đầu tư và các cơ
quan có liên quan;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện.
Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng
1. Người quyết định đầu tư xây dựng có các quyền sau:
a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, quyết định hoặc ủy quyền quyết
định việc xác định loại thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công,
dự án PPP, việc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư;
b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự
án;
c) Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển
khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với
quy định tại Điều 28 của Luật này;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người quyết định đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:
a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;
b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;
26
đ) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng khi có đủ
điều kiện năng lực theo quy định của Luật này;
b) Lựa chọn, ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện các công việc về lập,
quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
c) Tổ chức lập, quản lý dự án;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau:
a) Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, thẩm tra, khảo sát xây dựng có đủ điều
kiện năng lực theo quy định của Luật này;
b) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế
xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho nhà thầu tư vấn lập dự án, khảo sát
xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
d) Tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng
và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng;
đ) Thực hiện đúng hợp đồng dã ký kết; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp
đồng đã ký kết;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự
án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công
việc do mình thực hiện.
h) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật
có liên quan.
Điều 41. Quyền và trách nhiệm của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:
27
a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ quản
lý dự án được giao;
b) Thực hiện quyền quản lý dự án theo ủy quyền của chủ đầu tư;
c) Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với chủ đầu
tư giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền;
d) Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án trong trường hợp cần thiết sau
khi được chủ đầu tư chấp thuận.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:
a) Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi được
ủy quyền;
b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất
lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;
c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án;
d) Chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật trong quản lý thực hiện dự án;
đ) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và
trước pháp luật về kết quả thực hiện của nhà thầu tư vấn quản lý dự án. Nhà thầu tư
vấn quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng và trước pháp luật;
g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thẩm định, các văn bản được cơ quan
có thẩm quyền gửi đến và hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thầu tham gia
hoạt động xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.
2. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng do người quản lý, sử
dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình
theo quy định của pháp luật.
3. Việc lập, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về lưu trữ.
4. Chính phủ quy định chi tiết về lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
28
CHƯƠNG III
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng gồm các loại sau:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây
dựng trừ các trường hợp sau:
a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp; công trình thuộc
dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc
biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này;
b) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở
lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch theo pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên
ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có
thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại
cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
d) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ
động theo quy định của Luật Viễn thông;
đ) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thẩm định thiết kế
xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án theo quy định
tại Luật này và được người quyết định đầu tư phê duyệt đúng quy định;
e) Công trình nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị có quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị
hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt,
chấp thuận;
g) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng được đầu
tư xây dựng tại các khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo.
29
3. Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các khoản 2 Điều này (trừ điểm
g khoản 2 Điều này) có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng
kèm theo hồ sơ theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm
quyền tại địa phương để quản lý.
Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng
1. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng
a) Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác;
b) Phù hợp chức năng sử dụng đất theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy
hoặc có tính chất kỹ thuật chuyên ngành hoặc theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Thiết kế đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy
đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
2. Chính phủ quy định chi tiết về giấy phép xây dựng.
Điều 45. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây
dựng
1. Quyền của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải
trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;
b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra thiết kế phòng
cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy theo quy định của pháp luật về Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ khi cần thiết trong quá trình thực hiện cấp giấy phép xây dựng;
c) Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc
các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy
định.
2. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
a) Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về
cấp giấy phép xây dựng;
b) Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều
kiện để cấp giấy phép xây dựng;
c) Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định;
30
d) Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực
hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây
dựng theo thẩm quyền theo quy định;
đ) Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm
theo quy định của pháp luật;
e) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng.
3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
a) Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết khi nhận được thông báo của cơ quan có
thẩm quyền xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng
không có giấy phép hoặc không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.
Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây
dựng
1. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng
dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;
b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy
phép xây dựng;
c) Được khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.
2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm đảm bảo tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng;
d) Thông báo ngày khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
47 của Luật này;
đ) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.
31
CHƯƠNG IV
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục 1
CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 47. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết kế xây dựng của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được
phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây
dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà
nước về xây dựng tại địa phương.
2. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 48. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây
dựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng.
2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây
dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý.
3. Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người
và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp,
không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây
dựng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
32
Mục 2
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 49. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình
1. Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm
an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ và điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình
ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và
tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.
3. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công
trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ.
4. Sử dụng vật tư, vật liệu đúng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá
trình thi công xây dựng.
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn
chuyển bước thi công quan trọng khi cần thiết, nghiệm thu hạng mục công trình,
công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.
6. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp
với loại, cấp công trình và công việc xây dựng.
Điều 50. An toàn trong thi công xây dựng công trình
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người,
công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng
công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của
nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu
vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các
nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động
gây chết người.
3. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong
thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo
đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong
vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an
33
toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công
trường.
4. Trường hợp vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình có ảnh hưởng
lớn đến an toàn cộng đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn
về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá
trình thi công xây dựng.
5. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 51. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có
trách nhiệm:
1. Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công
xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn
và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Bồi thường thiệt hại do vi phạm về bảo vệ môi trường do mình gây ra.
Điều 52. Di dời công trình xây dựng
1. Việc di dời công trình xây dựng từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với
quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch kỹ thuật
chuyên ngành được duyệt, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không làm ảnh
hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm giữ nguyên kiến trúc đối với công trình có
yêu cầu cần phải bảo tồn.
2. Khi di dời công trình xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải
có giấy phép di dời công trình xây dựng nếu có yêu cầu giấy phép di dời công trình
xây dựng.
3. Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp
bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời và các công trình
lân cận, bảo vệ môi trường.
Điều 53. Phá dỡ công trình xây dựng
1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng
tạm;
34
b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân
cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng,
an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;
d) Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn, quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành, công trình xây dựng không có giấy
phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai
với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;
đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp
của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt
đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
e) Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới.
2. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường
và thực hiện theo trình tự như sau:
a) Lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng. Trường hợp công trình
thuộc diện phải có quyết định phá dỡ, cưỡng chế phá dỡ thì phải có quyết định phá
dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng;
b) Thẩm tra, phê duyệt thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng
đối với công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
c) Tổ chức thi công phá dỡ công trình xây dựng;
d) Tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác phá dỡ công trình xây dựng.
3. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy
định như sau:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình hoặc người được
giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo trình
tự quy định tại khoản 2 Điều này; tự thực hiện nếu có đủ điều kiện năng lực hoặc
thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế
phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công
trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của
mình gây ra;
b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện
pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê
duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết
35
định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực
hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công
trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt
hại do lỗi của mình gây ra;
c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước
pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp
thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;
d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải
phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.
4. Chính phủ quy định chi tiết về phá dỡ công trình xây dựng và phá dỡ công
trình xây dựng trong trường hợp khẩn cấp.
Điều 54. Sự cố công trình xây dựng
1. Trong quá trình thi công xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng công trình
nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến
an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng thì chủ đầu tư,nhà thầu thi công
xây dựng, chủ quản lý sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách
nhiệm sau:
a) Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai thác sử dụng công trình và
thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm
có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền có liên quan;
c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn
thiệt hại.
2. Khi phát hiện, được thông báo về sự cố công trình, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, làm
rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình.
3. Công trình có sự cố chỉ được thi công xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, khai
thác sử dụng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố cho phép.
36
4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại
và chịu chi phí có liên quan, bị xử lý vi phạm hành chính; cá nhân bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Mục 3
GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 55. Giám sát thi công xây dựng công trình
1. Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ,
an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Nhà nước khuyến
khích việc giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ.
2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời
gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;
b) Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu
chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng,
chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
c) Trung thực, khách quan, không vụ lợi.
3. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải
pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao
động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ
tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác.
Điều 56. Nghiệm thu công trình xây dựng
1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm:
a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu, giai
đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng
để đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào
khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng,
tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng
vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này.
37
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức,
cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi
nghiệm thu công trình xây dựng.
4. Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia; công trình có quy mô
lớn, kỹ thuật phức tạp; công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải
được kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi
công xây dựng công trình. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu được
quy định như sau:
a) Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức kiểm tra công tác nghiệm
thu đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy
mô lớn, kỹ thuật phức tạp;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của
chủ đầu tư đối với công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a
khoản này.
5. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu, giải quyết sự
cố công trình xây dựng và công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
Điều 57. Bàn giao công trình xây dựng, đưa công trình vào khai thác, sử
dụng
1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau:
a) Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp
luật về xây dựng;
b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng;
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một
số công trình thuộc dự án để đưa vào sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn
thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân
kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật
chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt;
d) Trường hợp được Nhà nước giao quản lý, khai thác, sử dụng, sau khi hoàn
thành việc đầu tư xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng
theo đúng mục tiêu, công năng, quy hoạch và thiết kế đã được phê duyệt;
đ) Trường hợp chủ đầu tư hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đề
nghị bàn giao quy đất đã đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật thì cơ quan Nhà
nước có trách nhiệm tiếp nhận, bố trí kinh phí để đầu tư xây dựng công trình theo
38
tiến độ của dự án đã được phê duyệt; sau khi hoàn thành xây dựng phải tổ chức quản
lý vận hành, duy tu, bảo dưỡng theo quy định của pháp luật;
e) Trường hợp chủ đầu tư phải bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội trong dự án cho cơ quan nhà nước thì sau khi có đề nghị bàn giao của chủ đầu tư,
cơ quan quản lý có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức được giao tiếp nhận vận hành, duy
tu, bảo dưỡng theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng đã ký kết
với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm
do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là người quản lý sử dụng công trình thì
chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản lý sử dụng
công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công
trình xây dựng phải được lập thành biên bản.
3. Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho
chủ đầu tư các tài liệu gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy
trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các
tài liệu cần thiết khác có liên quan.
4. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ quản lý sử dụng thì chủ
đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại các khoản 1, 2,
3 và 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.
Mục 4
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG
THI CÔNG XÂY DỰNG
Điều 58. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công
xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã
ký kết; xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp
bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ do nhà thầu trình;
39
b) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng
theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;
c) Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi
công xây dựng công trình phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;
d) Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc
phục hậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ
môi trường;
đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc
trong quá trình thi công xây dựng công trình;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau:
a) Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù
hợp với loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng; đàm phán, ký kết hợp
đồng thi công xây dựng.
b) Bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng đáp ứng tiến độ
thi công xây dựng công trình;
c) Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với
hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;
d) Kiểm tra biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an
toàn, vệ sinh môi trường;
đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;
e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất
lượng công trình khi cần thiết;
g) Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong
quá trình thi công xây dựng;
h) Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;
i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu,
thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
k) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình
gây ra;
l) Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành công trình trong quá trình khai
thác tạm cho đến khi bàn giao cho đơn vị chủ quản. Trường hợp, các sai sót do lỗi
40
của nhà thầu thi công dẫn đến không đủ điều kiện để bàn giao công trình, nhà thầu
thi công chịu hoàn toàn trách nhiệm từ nguồn kinh phí tạm giữ bảo hành công trình
của nhà thầu;
m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 59. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám
sát thi công xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng
lực giám sát thi công xây dựng và tự chịu trách nhiệm về việc giám sát của mình;
b) Đàm phán, ký kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi,
giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng
hợp đồng đã ký kết;
c) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường
hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;
d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công xây dựng công
trình theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:
a) Lựa chọn tư vấn giám sát có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công
trình xây dựng để ký kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình trong trường
hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng;
b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;
c) Xử lý kịp thời những đề xuất của người giám sát;
d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng giám sát thi
công xây dựng công trình;
đ) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình;
e) Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng
lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai
thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
41
Điều 60. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau:
a) Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;
b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo
đảm chất lượng và hiệu quả;
c) Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp
đồng;
d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công
trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng gây ra;
e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau:
a) Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng
lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;
b) Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ
thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;
d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng
công trình;
đ) Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;
e) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu,
thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
g) Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo
vệ môi trường;
h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
i) Bảo hành công trình;
k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng
chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo
đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
42
l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng
đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 61. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc
thi công xây dựng
1. Nhà thầu thiết kế có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
b) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư;
c) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khi thi công không theo
đúng thiết kế;
d) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ sau:
a) Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp
đồng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
hành vi vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây
ra;
b) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng thiết kế xây dựng
với chủ đầu tư;
c) Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế
xây dựng;
d) Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp
thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 62. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công
xây dựng công trình
1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau:
a) Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công
xây dựng;
43
b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được
phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;
c) Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;
d) Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra
mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư
để xử lý;
đ) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;
e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:
a) Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;
b) Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp
với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;
c) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;
d) Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;
đ) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
e) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi
công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật,
nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử
lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
Mục 5
BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 63. Bảo hành công trình xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi
công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo
hành thiết bị do mình cung cấp.
2. Nội dung bảo hành công trình gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư
hỏng, khiếm khuyết do lỗi của nhà thầu gây ra.
44
3. Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được
xác định theo loại, cấp công trình xây dựng và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp
đồng cung cấp thiết bị.
4. Chính phủ quy định chi tiết về bảo hành công trình xây dựng.
Điều 64. Bảo trì công trình xây dựng
1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:
a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình
khai thác, sử dụng;
b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa
công trình, hạng mục công trình xây dựng vào sử dụng; phù hợp với mục đích sử
dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng
và lắp đặt vào công trình;
c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.
2. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì
công trình xây dựng, máy, thiết bị công trình.
3. Việc bảo trì công trình xây dựng, thiết bị công trình phải được thực hiện theo
kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt.
4. Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an
toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình
xây dựng trong quá trình vận hành và sử dụng.
5. Chính phủ quy định chi tiết về bảo trì, đánh giá định kỳ về an toàn của công
trình xây dựng trong quá trình sử dụng và trách nhiệm công bố công trình xây dựng
hết thời hạn sử dụng.
Điều 65. Quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng phải được quản lý, khai thác và sử dụng đúng mục
đích, công năng, bảo đảm an toàn, bền vững, hiệu quả kinh tế – xã hội và bảo vệ
môi trường.
2. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, khai thác, sử dụng công trình có trách
nhiệm:
a) Tổ chức quản lý vận hành công trình theo đúng thiết kế, quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý, khai thác được cơ quan có thẩm quyền ban hành
hoặc phê duyệt;
45
b) Bảo đảm các điều kiện an toàn cho người sử dụng, công trình lân cận, hạ
tầng kỹ thuật liên quan và cộng đồng;
c) Thực hiện chế độ kiểm tra, theo dõi định kỳ về tình trạng công trình và có
biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn, sự cố.
3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, giao
thông, cây xanh, viễn thông, năng lượng và các loại hạ tầng khác):
a) Việc quản lý, khai thác, sử dụng phải bảo đảm vận hành liên tục, đồng bộ,
an toàn, tiết kiệm và thích ứng với yêu cầu phát triển;
b) Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác có trách nhiệm chia sẻ, kết nối dữ liệu
hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật để phục vụ quản lý tổng hợp và nhu
cầu khai thác chung;
c) Trường hợp sự cố hoặc gián đoạn vận hành có nguy cơ ảnh hưởng đến an
toàn, môi trường và lợi ích cộng đồng thì phải kịp thời có biện pháp khắc phục,
đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý, khai thác, sử dụng công trình hạ tầng
kỹ thuật.
Điều 66. Dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng
1. Chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định việc dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng khi công
trình hết thời hạn sử dụng, có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh
hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và
của cộng đồng.
2. Khi quyết định dừng khai thác sử dụng đối với công trình sử dụng chung, chủ
đầu tư, chủ quản lý sử dụng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản
thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình về
quyết định của mình.
3. Việc khai thác sử dụng công trình xây dựng chỉ được tiếp tục khi đã được
khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn. Trường hợp công
trình hết thời hạn sử dụng, nếu có yêu cầu tiếp tục sử dụng thì chủ sở hữu hoặc chủ
sử dụng phải thực hiện kiểm định chất lượng, gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu
có) bảo đảm an toàn, công năng sử dụng của công trình.
46
Mục 6
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
Điều 67. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
1. Công trình xây dựng đặc thù gồm:
a) Công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước;
b) Công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách;
c) Công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
d) Công trình xây dựng tạm.
2. Chính phủ quy định chi tiết về dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù.
Điều 68. Xây dựng công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
1. Công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải
bảo đảm bí mật trong các hoạt động đầu tư xây dựng thuộc các lĩnh theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình
cần bảo đảm bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực
hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát,
thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu
đưa công trình vào sử dụng.
3. Người quyết định danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình bí mật nhà nước.
Điều 69. Xây dựng công trình khẩn cấp, cấp bách
1. Công trình xây dựng khẩn cấp được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo và
được xây dựng ngay sau khi người có thẩm quyền ban hành lệnh xây dựng công trình
khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh.
2. Công trình xây dựng cấp bách được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải
thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại,
phát triển kinh tế quốc gia, nhiệm vụ chính trị của quốc gia, ứng phó sự cố môi
trường, phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của Bộ Chính
trị, Ban bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy chính phủ.

47
3. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều này thuộc
phạm vi quản lý. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về trình tự, thủ tục đầu
tư xây dựng công trình cấp bách theo phân cấp.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình
khẩn cấp được tự quyết định trình tự khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp
với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp. Đối với công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng
vốn đầu tư công, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư công.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình
cấp bách được thực hiện song song, đồng thời các thủ tục từ giai đoạn chuẩn bị dự
án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng theo trình tự thủ tục rút gọn theo quy định
của Chính phủ.
Điều 70. Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công đặc biệt
1. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư công trình xây dựng mới hoặc sửa chữa,
cải tạo công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư công.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình
quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện song song, đồng thời các thủ tục từ
giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng theo trình tự thủ tục
rút gọn theo quy định của Chính phủ.
Điều 71. Xây dựng công trình tạm
1. Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng để phục vụ thi công
xây dựng công trình chính hoặc công trình sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại của
công trình.
2. Thiết kế, thi công xây dựng công trình tạm phải đáp ứng các điều kiện về an
toàn chịu lực, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công và
sử dụng công trình. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây
dựng công trình tạm.
3. Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi đưa công trình chính vào khai
thác sử dụng hoặc khi hết thời gian tồn tại của công trình, trừ trường hợp công trình
xây dựng tạm phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.
48
CHƯƠNG V
CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Mục 1
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 72. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự
án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, việc
phân chia dự án thành phần (nếu có). Chi phí đầu tư xây dựng được xác định tương
ứng với từng loại thiết kế phù hợp với giai đoạn của dự án, điều kiện xây dựng và
mặt bằng giá thị trường, theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng; chi tiết, cụ
thể hơn theo từng bước thiết kế tương ứng với từng giai đoạn của dự án
2. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng bằng việc ban hành,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; quy định các công cụ cần
thiết để các chủ thể sử dụng, tham khảo trong xác định, quản lý chi phí đầu tư xây
dựng.
3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn
chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư xây
dựng của dự án được phê duyệt.
4. Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực
hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người
quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định, chấp thuận theo quy định, hướng dẫn về
xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với từng giai đoạn, thời điểm
thực hiện dự án.
5. Chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường
xuyên theo pháp luật về ngân sách, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(PPP) thực hiện theo quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của
Luật này.
6. Các dự án đầu tư xây dựng ngoài quy định tại khoản 5 điều này, người quyết
định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc thực hiện theo quy định về xác định và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng của Luật này.
Điều 73. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:
a) Xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư
xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá
49
hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và
quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng và chi phí khác;
b) Xác định, sử dụng, quản lý định mức xây dựng, giá xây dựng, các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật và hệ thống cơ sở dữ liệu về chi phí đầu tư xây dựng;
c) Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 74. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng được dự
tính trước của dự án trên cơ sở phạm vi, quy mô, mục tiêu đầu tư, phương án thiết kế
sơ bộ và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng là chi phí dự tính để thực hiện dự án, gồm toàn
bộ chi phí từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng và là cơ sở để
tính toán, xác định hiệu quả đầu tư, tính khả thi của dự án, là căn cứ để quản lý vốn.
Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định, phù hợp với thiết kế xây dựng và các nội
dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật). Đối với dự án sử
dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên theo pháp luật về ngân
sách, tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư
được phép sử dụng để thực hiện dự án.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
(nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
4. Xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng
a) Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên
cơ sở thiết kế và các yêu cầu cần thiết của dự án; tham khảo, sử dụng hệ thống giá
xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng, hoặc tính toán từ
dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã, đang thực hiện và các quy
định, hướng dẫn về xác định chi phí.
b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo các dữ liệu quy định tại
điểm a khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình,
dự án đã, đang thực hiện ở nước ngoài để xác định chi phí.
50
5. Trường hợp dự án được phân chia thành các dự án thành phần trong giai đoạn
lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng, thì việc xác định tổng mức đầu tư dự án thành phần được thực hiện như đối
với dự án đầu tư xây dựng độc lập; tổng mức đầu tư của dự án được tổng hợp trên
cơ sở tổng mức đầu tư các dự án thành phần và các chi phí cần thiết khác của dự án.
6. Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư
a) Sơ bộ tổng mức đầu tư được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi sơ bộ tổng mức
đầu tư được duyệt.
b) Tổng mức đầu tư được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật dẫn đến việc thay đổi tổng mức đầu tư được duyệt.
7. Trường hợp dự án đầu tư công được phân chia thành các dự án thành phần
thì cấp quyết định phân chia dự án thành phần quyết định việc giao cơ quan đầu mối
thực hiện việc điều chỉnh tổng mức đầu tư giữa các dự án thành phần thực hiện theo
hình thức đầu tư công trong quá trình triển khai thực hiện mà không làm thay đổi
mục tiêu, quy mô, sơ bộ tổng mức đầu tư hoặc tổng mức đầu tư dự án tổng thể (trong
trường hợp phân chia dự án thành phần khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật). Cơ quan đầu mối báo cáo cấp quyết định phân chia dự án thành
phần sau khi điều chỉnh và chịu trách nhiệm về kết quả điều chỉnh.
Điều 75. Dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng là chi phí dự tính để xây dựng công trình, thực hiện gói
thầu, công việc xây dựng.
2. Dự toán xây dựng công trình:
a) Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu
tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi
dự án được duyệt. Dự toán xây dựng công trình gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị,
quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng.
b) Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở yêu cầu thiết kế; tham
khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất,
cung ứng, hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước
đã và đang thực hiện và các hướng dẫn về xác định chi phí.
c) Trường hợp không đủ cơ sở xác định dự toán theo các dữ liệu chi phí quy
định tại điểm b khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các
công trình, dự án đã và đang thực hiện ở nước ngoài để xác định dự toán.
51
3. Dự toán gói thầu xây dựng:
a) Dự toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu để
thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu
tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện
cụ thể của gói thầu.
b) Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ
sau: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng; tổng mức đầu tư xây dựng; dự toán xây dựng
công trình; thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được duyệt; đề cương, nhiệm
vụ của công việc. Trường hợp dự toán gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được duyệt thì được tham khảo, vận dụng các công cụ về
giá, dữ liệu chi phí và các hướng dẫn về xác định chi phí theo quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều này.
4. Dự toán công việc xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện
một hoặc một số công việc trong hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình
tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm
của từng công việc.
5. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập dự toán xây
dựng theo dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu hoặc dự toán công việc
xây dựng.
6. Dự toán xây dựng của dự án đầu tư công; dự án sử dụng vốn chi thường
xuyên theo pháp luật về ngân sách là cơ sở xác định giá gói thầu và đàm phán, ký
kết hợp đồng xây dựng.
7. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh
dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng và các trường hợp
điều chỉnh do Chính phủ quy định. Dự toán xây dựng điều chỉnh được thẩm định,
phê duyệt theo quy định.
Điều 76. Định mức xây dựng
1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế-kỹ thuật và định mức
chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.
2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức xây dựng
và ban hành; được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ.
3. Đối với công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới
chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu
tư các dự án sử dụng của dự án đầu tư công; dự án sử dụng vốn chi thường xuyên
52
theo pháp luật về ngân sách có trách nhiệm tổ chức khảo sát, cung cấp số liệu theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức khác xây dựng định mức dự toán gửi về
các cơ quan ban hành định mức quy định tại khoản 2 Điều này.
5. PA1: Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này được sử
dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng, dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây
dựng và quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.
PA2: Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này được áp
dụng đối với dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên theo pháp luật
về ngân sách; tham khảo đối với các dự án còn lại để xác định giá xây dựng, dự toán
xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 77. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công
tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng
1. Giá xây dựng gồm giá công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công
trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.
2. Giá xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ: giá thị trường;
giá, dữ liệu chi phí của gói thầu, công trình, dự án đã, đang thực hiện; hệ thống định
mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, công trình để lựa chọn giá xây dựng làm
cơ sở xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.
4. Giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng là giá vật
liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.
5. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của chi phí đầu
tư xây dựng theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu
tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng.
Điều 78. Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng
1. Việc thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý vốn đầu tư. Việc thanh toán, quyết toán các dự án đầu
tư công; dự án sử dụng vốn chi thường xuyên theo pháp luật về ngân sách được thực
hiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp
luật có liên quan.
2. Công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào
sử dụng phải thực hiện quyết toán dự án đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn
53
đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên theo pháp luật về ngân sách, người
quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán dự án đầu tư trong giới hạn tổng mức đầu tư
được phê duyệt. Thời hạn quyết toán dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Chính
phủ.
3. Thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều
84 và Điều 87 của Luật này.
Mục 2
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 79. Quy định chung về hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên
nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây
dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên, dự án PPP
và các dự án đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng:
a) Tự do, tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, thiện chí, trung thực, tôn trọng lẫn
nhau, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; không được
xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp
của người khác.
b) Bảo đảm có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận của
hợp đồng;
c) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp
đồng (nếu có);
d) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên
danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng
xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:
a) Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm
vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các
thỏa thuận khác;
b) Trung thực, hợp tác, thiện trí, tôn trọng lẫn nhau, không vi phạm điều cấm
của luật và không trái đạo đức xã hội;
54
c) Không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng,
quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp
đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt
và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.
5. Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của
Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 80. Hiệu lực, tính pháp lý, thời gian, tiến độ thực hiện của hợp đồng
xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 79 của Luật này;
c) Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.
2. Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng:
a) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu,
bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;
b) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh
chấp giữa các bên. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ
được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn,
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội
dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các
bên tham gia hợp đồng.
3. Hợp đồng được ký kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm ký kết hoặc thời
điểm cụ thể khác do các bên hợp đồng thỏa thuận. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu
lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng
có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của
pháp luật.
4. Thời gian có hiệu lực của hợp đồng là khoảng thời gian tính từ ngày hợp
đồng bắt đầu có hiệu lực đến ngày hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ hợp đồng, bao gồm
cả thời gian thực hiện các công việc phát sinh (nếu có) và thủ tục thanh lý.
55
5. Thời gian thực hiện hợp đồng là khoảng thời gian xác định cụ thể trong hợp
đồng được tính từ ngày bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến
khi hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, không bao gồm thời gian bảo hành,
thời gian giám sát tác giả.
6. Tiến độ thực hiện hợp đồng là kế hoạch chi tiết về thời gian thực hiện từng
phần công việc trong phạm vi hợp đồng, được thể hiện dưới dạng bảng tiến độ, biểu
đồ, sơ đồ thời gian hoặc các mốc hoàn thành, bàn giao các công việc, sản phẩm chủ
yếu.
7. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình
bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện. Tiến độ thực hiện hợp đồng phải
thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công việc, sản phẩm chủ yếu.
8. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng trên cơ sở bảo
đảm chất lượng sản phẩm của hợp đồng. Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu
quả cao hơn cho dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp
đồng.
Điều 81. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng
1. Hợp đồng xây dựng được phân loại theo tính chất, nội dung công việc cần
thực hiện, hình thức giá hợp đồng áp dụng và mối quan hệ của các bên tham gia trong
hợp đồng. Hợp đồng được ký kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm ký kết hoặc thời
điểm cụ thể khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.
2. Nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức
tạp của các công việc trong hợp đồng.
3. Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo
hợp đồng xây dựng. Trong hợp đồng các bên phải thỏa thuận về thứ tự ưu tiên của
hồ sơ hợp đồng xây dựng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 82. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
1. Các bên trong hợp đồng xây dựng có thể thỏa thuận áp dụng một hoặc một
số biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký. Việc bảo
đảm nghĩa vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật dân sự, pháp luật chuyên ngành
và được ghi rõ trong hợp đồng.
2. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu cung cấp bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ hợp đồng gồm: bảo lãnh tạm ứng, bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm
bảo hành sản phẩm của hợp đồng và các loại bảo đảm khác do các bên thỏa thuận
56
trong hợp đồng. Hình thức bảo đảm có thể bằng thư bảo lãnh ngân hàng, đặt cọc, ký
quỹ hoặc các hình thức hợp pháp khác. Mức bảo đảm do các bên thỏa thuận trong
hợp đồng.
Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi bên nhận
thầu hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng hoặc đến khi được hoàn trả theo thỏa
thuận. Bên giao thầu có quyền thu giữ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng nếu bên
nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng đến mức độ theo thỏa thuận giữa các bên dẫn
đến chậm tiến độ, không đảm bảo chất lượng hoặc từ chối thực hiện hợp đồng.
3. Bên giao thầu phải có nghĩa vụ chứng minh đủ năng lực tài chính để thực
hiện hợp đồng. Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu phải cung cấp bảo
đảm thanh toán (trừ các hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công) hoặc các tài
liệu hợp pháp để chứng minh khả năng thanh toán cho bên nhận thầu trong thời gian
thực hiện hợp đồng. Hình thức bảo đảm có thể là thư cam kết tài chính, thư tín dụng
của tổ chức tín dụng, ngân hàng hoặc ký quỹ thanh toán định kỳ tại ngân hàng hoặc
bảo lãnh thanh toán cho nhà thầu hoặc các hình thức bảo đảm khác do các bên thỏa
thuận. Bên nhận thầu có quyền yêu cầu thanh toán bảo đảm nếu bên giao thầu vi
phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 83. Sửa đổi hợp đồng xây dựng
1. Sửa đổi hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian
có hiệu lực của hợp đồng, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các nội dung khác do
các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng
trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức
của hợp đồng ban đầu.
2. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp
sau:
a) Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc
thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;
b) Khi thay đổi, điều chỉnh yêu cầu của chủ đầu tư hoặc do nhà thầu đề xuất
làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có
thỏa thuận khác;
c) Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
d) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định
của pháp luật về dân sự;
57
đ) Các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với các quy định của
Luật này và pháp luật khác có liên quan.
3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc điều chỉnh
giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên,
dự án PPP còn phải tuân thủ các quy định sau:
a) Việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng hỗn hợp và hợp đồng xây dựng khác được
phép điều chỉnh đơn giá;
b) Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương
pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù
hợp với quy định của pháp luật;
c) Giá hợp đồng sau sửa đổi làm vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) nhưng
không làm vượt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh được phê duyệt hoặc
làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự
án, thời gian gian thực hiện dự án điều chỉnh được phê duyệt thì chủ đầu tư được
quyền xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;
d) Giá hợp đồng sau sửa đổi làm vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) nhưng
không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh hoặc làm
thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án
được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thì chủ đầu tư được quyền xem xét, quyết định
sửa đổi hợp đồng.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 84. Thanh toán hợp đồng xây dựng
1. Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá
hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết. Các bên hợp đồng
thỏa thuận về phương thức, thời gian, hồ sơ và điều kiện thanh toán hoặc tạm thanh
toán. Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận
thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận hợp
đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời
hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
58
Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng
1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng được áp dụng trong các trường
hợp sau đây:
a) Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng nếu bên nhận thầu vi
phạm nghiêm trọng về chất lượng, an toàn lao động, tiến độ thi công hoặc nghĩa vụ
hợp đồng đã cam kết;
b) Bên nhận thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng nếu bên giao thầu vi
phạm nghĩa vụ thanh toán, bàn giao mặt bằng, cung cấp hồ sơ thiết kế hoặc điều kiện
cần thiết khác gây cản trở thực hiện hợp đồng;
c) Tạm dừng do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
d) Tạm dừng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do thay
đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng.
2. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau
đây:
a) Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
b) Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng, dẫn đến không thể tiếp
tục thực hiện hợp đồng;
c) Một bên bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật;
d) Công việc bị tạm dừng kéo dài vượt quá thời hạn quy định trong hợp đồng
mà không do lỗi của bên còn lại.
3. Việc tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng phải được thông báo bằng
văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Bên không
thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách
nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Bên có lỗi gây ra việc tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng trái pháp luật phải
bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho bên còn lại, bao gồm chi phí thực hiện dở
dang, chi phí bảo vệ quyền lợi, chi phí máy móc, nhân công bị tổn thất và các thiệt
hại thực tế khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục tạm dừng, chấm dứt hợp đồng
xây dựng và trách nhiệm các bên đối với các hợp đồng xây dựng thực hiện các gói
thầu thuộc dự án đầu tư công.
59
Điều 86. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm
và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
1. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong
hợp đồng.
2. Đối với công trình xây dựng tại các dự án dự án đầu tư công, dự án sử dụng
vốn chi thường xuyên, dự án PPP, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị
phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng
còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật
này và pháp luật có liên quan khác.
3. Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường
hợp sau:
a) Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc
kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra;
b) Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài
sản trong thời hạn bảo hành.
4. Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:
a) Do nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị gián
đoạn, thực hiện chậm tiến độ, gặp rủi ro, điều phối máy, thiết bị, vật liệu và cấu kiện
tồn kho cho bên nhận thầu;
b) Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không
đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm
dừng hoặc sửa đổi công việc;
c) Trường hợp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp
nguyên vật liệu, thiết bị, các yêu cầu khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêu
cầu theo quy định;
d) Bên giao thầu chậm thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng.
5. Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện
nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc
áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên
kia còn bị những thiệt hại khác. Các bên quy định trong hợp đồng về cách thức xác
định bồi thường thiệt hại theo thực tế hoặc định trước.
6. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên
vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên
vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.
60
7. Trường hợp hành vi vi phạm hợp đồng của một bên xâm hại tới thân thể,
quyền lợi, tài sản của bên kia, bên bị tổn hại có quyền yêu cầu bên kia gánh chịu
trách nhiệm vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp
luật có liên quan.
8. Nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy
định như sau:
a) Tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện
hợp đồng, bảo đảm bình đằng và hợp tác;
b) Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp.
Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì các bên có thể lựa
chọn các phương thức giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, ban xử lý tranh chấp
(DB – Dispute Board), trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sử dụng trọng tài thương mại để xử lý tranh chấp thì phải ưu tiên các tổ
chức trọng tài trong nước; trường hợp các bên áp dụng phương thức xử lý tranh chấp
thông qua ban xử lý tranh chấp thì thực hiện theo thông lệ quốc tế và thỏa thuận trong
hợp đồng.
Điều 87. Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng
1. Trong nội dung hợp đồng phải quy định cụ thể về việc quyết toán, thanh lý
hợp đồng xây dựng (bao gồm cả các trường hợp được đơn phương quyết toán, thanh
lý hợp đồng xây dựng). Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng
với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng. Nội
dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng xây
dựng.
2. Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận.
Riêng đối với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi
thường xuyên, dự án PPP thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể
từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần
công việc phát sinh (nếu có). Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được
phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120
ngày.
3. Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp sau:
a) Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;
b) Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận. Đối
với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường
61
xuyên, dự án PPP thời hạn thanh lý hợp đồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng
hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại
khoản 2 Điều 85 của Luật này. Đối với hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh
lý hợp đồng có thể được kéo dài nhưng không quá 90 ngày.
5. Trường hợp một bên không tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng trong
thời hạn được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, thì bên còn lại có quyền quyết định
quyết toán, thanh lý hợp đồng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 88. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt
động xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thuộc đối tượng áp dụng của
Luật Đầu thầu thì thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và Luật này. Các trường
hợp khác Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.
2. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ
hành nghề theo quy định của Luật này bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy
hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát trưởng thi công xây dựng; trưởng đoàn giám sát
thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
3. Cá nhân đảm nhận chức danh Chỉ huy trưởng công trường, kiểm định xây
dựng, giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp.
4. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam
phải tuân thủ quy định của pháp luật về Đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước
về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
5. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật
về kiến trúc.
6. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt
động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
7. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân
tham gia hoạt động xây dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình
62
tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá
nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ
chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; xử lý vi phạm hành chính
đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.
Điều 89. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các
điều kiện sau:
1. Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề.
2. Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Điều 90. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập
Cá nhân hành nghề độc lập gồm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ
trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát trưởng thi công xây dựng; trưởng
đoàn giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với công việc thực hiện.
CHƯƠNG VII
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÁC
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 91. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch
phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.
3. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.
4. Tổ chức, quản lý thống nhất hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết
kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng.
5. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng
công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản
lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động
xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây
dựng công trình.
63
6. Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép,
chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt
động đầu tư xây dựng.
7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt
động đầu tư xây dựng.
8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp
luật về xây dựng.
9. Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng.
10. Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.
11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
12. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
Điều 92. Trách nhiệm của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả
nước; phân công, phân cấp quản lý nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương, Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành; chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện
pháp luật về xây dựng; chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng
mắc trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
2. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về xây dựng; ban hành, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chính sách, chiến lược,
kế hoạch bảo đảm đầu tư xây dựng hiệu quả, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm
năng lượng, tài nguyên, phát triển bền vững; quy định việc thực hiện dự án đầu tư
xây dựng do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư tại nước ngoài và việc xây
dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 93. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý
nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng và có trách nhiệm sau:
1. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và
năng lực ngành xây dựng.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền
về xây dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, văn bản hướng dẫn
kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền và tiêu chí về công trình xây dựng sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, đô thị sinh thái, đô thị thông minh.
64
3. Tổ chức, quản lý, hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng, thẩm định dự án,
thiết kế xây dựng; quy định việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp
đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất
lượng công trình xây dựng; theo dõi, kiểm tra, kiến nghị xử lý chất
lượng và an toàn của các công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn,
kỹ thuật phức tạp trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng; quản lý chi
phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng,
thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng.
5. Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép,
chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt
động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.
6. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu
tư xây dựng.
7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp
luật về xây dựng.
8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng
cho cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao
động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; thực hiện công tác quản lý an
toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên
ngành quản lý.
10. Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan trong kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện các dự án.
11. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng; quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.
12. Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
13. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác về hoạt động đầu tư xây dựng được Chính phủ
giao.
15. Hướng dẫn về công tác kiểm tra chuyên ngành hoạt động đầu tư xây dựng.
65
Điều 94. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của
mình, có trách nhiệm sau:
a) Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư
xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an
toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên
ngành quản lý theo quy định của Luật này;
b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của chuyên
ngành theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ,
công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
c) Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện giám sát đánh giá đầu tư
xây dựng công trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp
luật;
d) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân
dân các cấp trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng chuyên
ngành về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của mình.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân
công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc
thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;
b) Phối hợp với Bộ Xây dựng, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban
nhân dân các cấp trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng về
những vấn đề thuộc phạm vi quản lý được phân công;
c) Tổng hợp tình hình, thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng;
chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ
sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý
được phân công;
d) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động
đầu tư xây dựng của mình gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
66
Điều 95. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo phân cấp của
Chính phủ; quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng
và giấy phép xây dựng theo quy định của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm
quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và
nông thôn, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;
b) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan ngang bộ khác tổ chức triển khai thực
hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình
quản lý. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi
quản lý được phân công;
c) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa
phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây
dựng của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho
cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
đ) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc thông báo các thông tin về định
mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, bảo đảm kịp thời
với những biến động giá trên thị trường xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo
phân cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho
cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
b) Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp trên tổ chức triển khai thực hiện, theo
dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.
Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý
được phân công;
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp trên để tổng hợp, theo dõi;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
67
Điều 96. Kiểm tra chuyên ngành xây dựng
1. Kiểm tra chuyên ngành xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc các đơn vị trực thuộc Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng
kiểm tra chuyên ngành về xây dựng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu
tư xây dựng.
2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoặc giao cho đơn
vị trực thuộc kiểm tra chuyên ngành về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả
nước.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện hoặc giao cho cơ quan
chuyên môn về xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành
về hoạt động đầu tư xây dựng tại địa phương.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 97. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực
thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực
hiện theo quy định của Luật này.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thành lập trước ngày Luật này có
hiệu lực thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định
của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Điều 98. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2026.
2. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo
Luật số 03/2016/QH14; Luật số 35/2018/QH14; Luật số 40/2019/QH14; Luật số
62/2020/QH14; Luật số 45/2024/QH15; Luật số 47/2024/QH15; Luật số
55/2024/QH15; Luật số 61/2024/QH15; Luật số 84/2025/QH15; Luật số
93/2025/QH15; Luật số 95/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành.
3. Bãi bỏ các mục từ 104 đến mục 112 và mục 115 Phụ lục IV Luật Đầu tư năm
2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2022).
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều … và hướng dẫn thực hiện Luật này./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật Xây dựng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.