• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật Xây dựng: Quy định mới và hướng dẫn chi tiết cho ngành xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/09/2025 09:58 (GMT+7)
Lĩnh vực: Xây dựng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Xây dựng Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Luật số: …/…/…
Hà Nội, ngày tháng năm …
LUẬT XÂY DỰNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Xây dựng;
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của quan, tổ chức,
nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dng
Lut này áp dng đối với quan, tổ chức, nhân trong nước; t chc, nhân
c ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh th Vit Nam.
Trường hợp điều ước quc tế mà Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác với quy định ca Lut này thì áp dụng quy định của điều ước
quc tế đó.
Điều 3. Gii thích t ng
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động đầu xây dựng quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng
gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.
2. Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập quy hoạch
tính chất kỹ thuật chuyên ngành, lập dự án đầu xây dựng công trình, khảo sát
xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản dự án,
lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì, quản khai thác sử dụng
công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
3. Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi
sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được
2
liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần
dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
4. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình
viễn thông thụ động, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom
và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác.
5. Hệ thống công trình hạ tầng hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục,
thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, công viên và công trình khác.
6. Người quyết định đầu nhân hoặc người đại diện của quan, tổ chức,
doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy
định pháp luật.
7. Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, nhân
chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây
dựng.
8. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong thời hạn chi phí xác định. giai đoạn chuẩn bị dự án đầu xây
dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi
là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau
đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật).
9. Dự án đầu xây dựng khu đô thị dự án đầu xây dựng có công năng
phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội với nhà ở hoặc
công trình xây dựng khác theo quy hoạch đô thị nông thôn được cấp thẩm
quyền phê duyệt để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị.
10. Hoạt động tư vấn xây dựng gồm lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự
án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí
nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến
hoạt động đầu tư xây dựng.
11. Lập dự án đầu xây dựng gồm việc lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu xây
dựng.
12. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tài
liệu trình bày các nội dung nghiên cứu bộ về sự cần thiết, tính khả thi tính hiệu
3
quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư xây dựng.
13. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tài liệu trình bày
các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư
xây dựng theo phương án thiết kế xây dựng được lựa chọn, làm sở xem xét, quyết
định đầu tư xây dựng.
14. Thiết kế sơ bộ là thiết kế thể hiện những ý tưởng về thiết kế xây dựng công
trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị.
15. Thiết kế sở thiết kế thể hiện được các thông số kthuật chủ yếu phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
16. Thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design), sau đây gọi là
thiết kế FEED, thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với dự án thiết kế
công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của
các thiết bị công nghệ; thể hiện được giải pháp, thông skỹ thuật và vật liệu sử dụng
chủ yếu.
17. Thiết kế kỹ thuật là thiết kế thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật
và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
18. Thiết kế bản vẽ thi công thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật,
vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được
áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
19. Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có
đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với
những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị thực hiện dự án đầu xây
dựng.
20. Thẩm định việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu
tư, quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá
trình chuẩn bị thực hiện dự án đầu xây dựng, bao gồm việc thẩm định của người
quyết định đầu tư, chủ đầu đquyết định đầu xây dựng phê duyệt thiết kế
xây dựng; việc thẩm định của quan chuyên môn về xây dựng để kiểm soát việc
tuân thủ quy định của pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.
21. quan quản nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung y ban nhân dân
cấp tỉnh) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
4
22. Bộ quản công trình xây dựng chuyên ngành Bộ được giao nhiệm vụ
quản đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản
theo quy định của Luật này.
23. quan chuyên môn về xây dựng là quan được giao quản xây dng
thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ
quan chuyên môn được giao quản xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban
quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
24. quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu quan, tổ chức
có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định
đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.
25. Giấy phép xây dựng văn bản pháp do quan nhà nước thẩm quyền
cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
26. Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng lắp đặt thiết bcông trình,
thiết bị công nghệ đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ,
phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.
27. Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết
kế xây dựng.
28. Thiết bị công nghệ thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt
vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
29. Nhà thầu trong hoạt động đầu xây dựng (sau đây gọi nhà thầu) tổ
chức, nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các nhân theo hình thức
liên danh để tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng. Nhà thầu phải
đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng theo quy
định.
30. Nhà thu chính trong hoạt động xây dng (sau đây gọi là nhà thu chính)
nhà thu ký kết hợp đồng nhn thu trc tiếp vi ch đầu tư xây dựng công trình đ
thc hin phn vic chính ca mt loi công vic ca d án đầu xây dng công
trình.
31. Nhà thu ph trong hoạt động xây dng (sau đây gọi nhà thu ph) nhà
thu kết hợp đồng vi nhà thầu chính để thc hin mt phn công vic ca nhà
thu chính.
32. Nhà thầu nước ngoài t chức được thành lp theo pháp luật nước ngoài
hoc nhân mang quc tịch nước ngoài tham gia kết qun thc hin hp
đồng xây dng ti Vit Nam. Nhà thầu nước ngoài th nhà thu chính hoc nhà
thu ph.
5
33. Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép,
làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình
nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng
và khai thác sử dụng công trình.
34. Vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình giới hạn các khu vực
trong xung quanh công trường xây dựng thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm
gây thiệt hại cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do quá
trình thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Bảo đảm đầu xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi
trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, hội, đặc điểm văn hoá của địa phương;
bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - hội với quốc
phòng, an ninh; đảm bảo mục tiêu tăng trưởng xanh, đô thị thông minh ứng p
với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực dự án, bảo đảm đúng
mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
3. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về
sử dụng vật liệu xây dựng.
4. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con
người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.
6. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
7. Tổ chức, nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải đủ điều kiện năng
lực theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo
quy định của Luật này.
7. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
8. Phân định chức năng quản nhà nước trong hoạt động đầu xây dựng
với chức năng quản của người quyết định đầu tư, chủ đầu phù hợp với từng
hình thức đầu tư.
9. Khi đầu xây dựng, quản vận hành công trình xây dựng, phát triển vật
liệu xây dựng phải giải pháp kỹ thuật quản nhằm bảo đảm sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường.
6
Điều 5. Loại, cấp công trình xây dựng
1. Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng
sử dụng công trình.
2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình gồm:
a) Cấp công trình xây dựng phục vụ quản hoạt động đầu xây dựng quy
định tại Luật này được xác định căn cứo quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ
thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định
trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Cấp công trình phục vquản lý các nội dung
khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về loại, cấp công trình xây dựng
quy định tại Điều này.
Điều 6. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công
nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc
tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu xem
xét, chấp thuận, bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp
luật có liên quan;
b) Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.
4. Việc nghiên cứu ng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt
động xây dựng phải:
a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường phát triển bền
vững;
b) Áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM), ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng để nâng cao hiệu quả quản đầu xây
dựng.
c) Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
trong hoạt động đầu tư xây dựng.
7
5. Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm
xây dựng, cập nhật các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho công
trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn xu thế phát triển của khoa học công
nghệ.
Điều 7. Vật liệu xây dựng
1. Phát triển, sản xuất sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm bền vững,
hiệu quả, thân thiện với môi trường sử dụng hợp tài nguyên; thúc đẩy kinh tế
tuần hoàn, tăng trưởng xanh, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Đầu tư, sản xuất vật liệu xây dựng phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản m nguyên liệu sản
xuất vật liệu xây dựng; áp dụng thiết bị công nghệ tiến tiến, hiện đại sử dụng hiệu
quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
3. Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải bảo đảm yêu cầu của
thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kthuật (nếu có). Ưu tiên sdụng vật liệu xây dựng tại
chỗ, vật liệu xây dựng tận dụng trong quá trình thực hiện dự án; vật liệu xây dựng
sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩmtỷ lệ nội địa hóa
cao.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 8. Chủ đầu tư
1. Theo hình thức đầu tư, việc xác định chủ đầu tư được quy định như sau:
a) Đối với dự án đầu công, chủ đầu tư được xác định theo quy định của pháp
luật về đầu tư công;
b) Đối với dự án theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP),
chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP được thành lập hoặc nhà đầu tư (trong trường
hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư;
c) Đối với dán đầu kinh doanh, chủ đầu nhà đầu được lựa chọn hoặc
được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đăng đầu theo pháp luật về đầu tư.
Trường hợp nhiều nhà đầu ng tham gia, các bên thể thành lập tổ chức hoặc
ủy quyền cho một nđầu chủ đầu dự án khi đáp ứng điều kiện, quy định
pháp luật có liên quan;
d) Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản
này, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn để đầu tư xây dựng.
8
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu giao Ban
quản lý dự án đầu xây dựng hoặc giao quan, tchức được giao quản sử dụng
vốn làm chủ đầu tư;
3. Chủ đầu tư trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình
theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
Điều 9. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm:
a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;
b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;
c) Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao
động;
d) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba;
đ) Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.
2. Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được
quy định như sau:
a) Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công
trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng
nguy tác động xấu đến môi trường; công trình yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều
kiện thi công xây dựng phức tạp;
b) Nthầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghnghiệp vấn đầu xây
dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng
có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
c) Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên
công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.
3. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua
các loại bảo hiểm trong hoạt động đầu xây dựng, trừ tờng hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc, điều kiện,
mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh
nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.
9
Điều 10. Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Khuyến khích hoạt động đầu tư xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy
giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng
nhà hội; hoạt động đầu xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của
biến đổi khí hậu.
2. Các chủ thể tham gia hoạt động đầu xây dng thuộc các thành phần kinh
tế được đối xử bình đẳng trước pháp luật, được khuyến khích và tạo điều kiện thuận
lợi trong hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Từng bước chuyển giao một số dịch vcông do quan quản nhà nước
đang thực hiện trong hoạt động đầu tư xây dựng cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có
đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.
4. Nhà nước chế, chính sách khuyến khích việc nghiên cứu, đầu tư phát
triển sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ,
vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển,
hải đảo, đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh; hoạt động đầu
tư, chứng nhận công trình xây dựng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài
nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị sinh thái, đô thị thông
minh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Điều 11. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Tổ chức, nhân trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế
trong hoạt động đầu xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh
nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.
2. Nhà nước bảo hộ thương hiệu y dựng Việt Nam nước ngoài; tạo điều
kiện hỗ trợ biện pháp thúc đẩy việc kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng giữa tổ chức, nhân trong nước với
tổ chức, nhân nước ngoài trên sở bảo đảm các nguyên tắc bản trong hoạt
động đầu tư xây dựng.
Điều 12. Bt khả kháng và hoàn cảnh thay đổi bản trong hoạt động đầu
tư xây dựng
1. Bt kh kháng trong hoạt động đầu tư xây dựng
a) s kin xy ra khách quan, không th ờng trước đưc không th
khc phục được mc dù bên b ảnh hưởng đã áp dụng mi bin pháp cn thiết kh
năng cho phép theo quy định ca pháp lut dân s;
10
b) Các s kiện được coi bt kh kháng bao gồm nhưng không giới hn:
Thiên tai nghiêm trọng như động đất, bão lớn, quét, st l đất, sóng thn; dch
bnh nguy hiểm được cơ quan có thẩm quyn công b cp quc gia hoc quc tế;
chiến tranh, khng b, bo loạn, đình công quy mô lớn ngoài tm kim soát ca các
bên; các lnh hoc quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thm quyn gây
đình trệ toàn b hoc mt phn hoạt động xây dng không do li ca các bên;
các s kin ngoài kim soát khác gây tê lit hoặc đình trệ hoàn toàn hoạt động thi
công hoc cung ng vật tư, thiết b trong khong thi gian nhất định do các bên tha
thun trong hợp đng xây dng;
c) Khi xy ra s kin bt kh kháng thì các bên được tm ngng thc hin
nghĩa vụ, gia hn thi gian thc hin hợp đồng tương ng vi thi gian b ảnh hưởng.
Chi phí phát sinh hp (nếu có) s do các bên thương ng. Bên b ảnh ng phi
thông báo cho bên kia trong thi hn nhất định theo tha thun trong hợp đồng k t
khi biết s kin.
2. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
a) tình hung phát sinh sau khi hợp đồng được kết, do nguyên nhân
khách quan ti thời điểm kết các bên không th ờng trước được, m cho
vic tiếp tc thc hin hợp đồng tr nên quá bt li cho một bên theo quy đnh ca
pháp lut dân s;
b) Các trường hp th đưc coi hoàn cảnh thay đổi bản bao gồm nhưng
không gii hạn: Nhà nước ban hành chính sách v thuế, đất đai, đầu tư và các chính
sách khác liên quan; biến động bất thưởng v giá nguyên vt liu xây dng đu
vào ảnh hưởng nghiêm trọng đến vic thc hin hợp đồng; s chm tr kéo dài trong
công tác bồi thường, gii phóng mt bng do li khách quan;
c) Khi xy ra hoàn cnh thay đổi bản thì bên b ảnh hưởng quyn yêu
cầu thương lượng, sửa đổi hợp đồng. Nếu không đạt được tha thun trong thi hn
nhất định theo tha thun trong hợp đồng, k t ngày yêu cu, thì mt trong các bên
th yêu cầu quan thẩm quyn hoc tòa án, trng tài gii quyết theo quy định
pháp lut. Trong thời gian thương lượng, các bên tiếp tc thc hin các phần nghĩa
v không b ảnh hưởng.
3. Đối vi hợp đồng xây dựng đang thực hin thuc d án đầu tư công, dự án
s dng vốn chi thường xuyên, d án PPP, khi xy ra s kin bt kh kháng hoc
hoàn cảnh thay đổi bản, trong gii hn tng mức được phê duyệt các bên được
sửa đổi hợp đồng (bao gm c vic sửa đổi hình thc giá hợp đồng, loi hợp đồng,
phương pháp điu chnh giá, ngun d liệu để điu chnh giá hợp đồng, …) nhằm
11
đảm bo hiu qu đầu của d án, không thay đổi mục tiêu, quy đầu tư, sớm
đưa công trình vào khai thác, sử dng, tránh tht thoát, lãng phí.
Điều 13. Xây dựng Hệ thống thông tin, sdữ liệu quốc gia vhoạt động
xây dựng
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm cơ sở dữ liệu về quy
hoạch đô thị nông thôn; sở dữ liệu về dự án đầu xây dựng, công trình xây
dựng; sở dữ liệu về định mức xây dựng, gxây dựng công trình và chỉ sgiá xây
dựng, về hành nghề hoạt động xây dựng và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư
xây dựng.
2. sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng nền tảng để triển khai các
hoạt động chuyển đổi số trong quản hoạt động đầu tư xây dng. Dữ liệu, thông tin
trong sở dữ liệu quốc gia vhoạt động xây dng được cung cấp tham chiếu
gốc phục vụ tra cứu, khai thác để thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan như
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn; lập, thẩm định, phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở; cấp giấy phép xây dựng; quản lý trật tự xây dựng; quản lý chất lượng công
trình xây dựng; các thủ tục hoạt động khác có liên quan đến đầu tư xây dựng theo
quy định của pháp luật chuyên ngành khác.
3. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng phải được
triển khai xây dựng trong quá trình thực hiện các thtục hành chính về hoạt động
xây dựng nêu tại khoản 2 Điều này và phải được cập nhật thường xuyên; bảo đảm
kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và sở dữ liệu chuyên ngành có
liên quan; bảo đảm phục vụ công tác quản lý, quản trị; đáp ứng yêu cầu về công khai,
minh bạch, quyền tiếp cận thông tin của các cơ quan, tổ chức và người dân.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, s
dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Xây dựng công trình không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa
chọn áp dụng.
2. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng,
môi trường.
3. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an
ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
12
4. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng
cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp
pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
5. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác
để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án,
khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
6. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm
xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
7. Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Trình tự đầu tư xây dựng
1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án gồm các giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án và kết thúc xây dựng.
2. Dự án có thể được phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư để quản
lý, tổ chức thực hiện.
3. Việc phân chia dự án thành phần do cấp có thẩm quyền quyết định khi quyết
định/chấp thuận chủ trương đầu hoặc khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu y dựng được phân loại để quản các hoạt động đầu xây
dựng, cụ thể như sau:
1. Theo hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là PPP);
c) Dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư, sau đây
gọi là dự án đầu tư kinh doanh.
13
2. Theo quy mô, mức độ quan trọng, dự án đầu xây dựng được phân loại
gồm:
a) Dự án quan trọng quốc gia; dự án do Quốc hội quyết định/chấp thuận chủ
trương đầu tư;
b) Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công.
3. Dự án đầu xây dựng được phân loại theo mục đích, công năng phục vụ
theo quy định của Chính phủ.
4. Việc quản các dự án theo hình thức đầu theo quy định của Luật này
được thực hiện như sau:
a) Các dự án sử dụng vốn ngân sách không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật
Đầu tư công, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (dự án ODA), vốn vay
ưu đãi của nhà i trợ nước ngoài được quản lý như dự án đầu tư công theo các quy
định của Luật này;
b) Các dự án đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này và điểm a khoản này được quản lý như dự án đầu tư kinh doanh theo quy
định của Luật này.
Điều 17. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án.
b) Bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng thiết kế công nghệ
(nếu có);
c) Đáp ứng yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng
công tnh, phòng, chống cháy, nổ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu.
d) phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ;
bảo đảm hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
2. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, theo tính chất dự án, hình
thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 18. Thiết kế xây dựng
1. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước do
người quyết định đầu tư quyết định trong quá trình lập dự án hoặc khi phê duyệt dự
án đầu tư xây dựng.
14
2. Thiết kế xây dựng gồm các loại sau:
a) Thiết kế sơ bộ;
b) Thiết kế cơ sở;
c) Thiết kế FEED;
d) Thiết kế kỹ thuật;
đ) Thiết kế bản vẽ thi công;
e) Thiết kế khác (nếu có).
3. Thiết kế bản vẽ thi công được lập cho toàn b công trình hoặc từng hạng mục
công trình hoặc từng giai đoạn thi công xây dựng công trình, cụ thể như sau:
a) Nhà thầu thi công xây dựng lập trong trường hợp đã có thiết kế FEED hoặc
thiết kế kỹ thuật được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt;
b) Nhà thầu thực hiện hợp đồng EPC, EC, hợp đồng chìa khóa trao tay tổ chức
lập trong trường hợp thực hiện theo hợp đồng EPC, EC, hợp đồng chìa khóa trao tay;
c) Nhà thầu tư vấn thiết kế lập thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp
còn lại.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 19. Yêu cu đối vi thiết kế xây dng
1. Thiết kế xây dựng phải bảo đảm:
a) Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi
tiết theo từng loại thiết kế;
b) Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng s
dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng, mỹ quan, môi trường, phòng cháy chữa
cháy và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế;
c) Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được
triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước tớc và được phép điều chỉnh để đáp ứng
hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và đảm bảo
các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.
2. Chính phủ quy định chi tiết về yêu cầu thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Điều 20. Khảo sát xây dựng
Khảo sát xây dựng gồm:
1. Khảo sát địa hình.
15
2. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn.
3. Khảo sát thủy văn.
4. Khảo sát hiện trạng công trình.
5. Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết
định đầu tư quyết định.
Điều 21. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập p
hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế yêu cầu
của việc lập thiết kế xây dựng.
2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ
khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng
được áp dụng.
3. Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây
dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát
xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.
4. Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung
thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt.
5. Nhà thầu khảo sát xây dựng phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp
công trình xây dựng, loại hình khảo sát.
6. Chính phủ quy định chi tiết về khảo sát xây dựng.
Mục 2
LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 22. Lập dự án đầu tư xây dựng
1. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, o cáo đề xuất chủ
trương đầu để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu công, pháp luật về đầu theo phương thức đối tác công
tư, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư hoặc quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dán phải
lập Báo o nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm stnh thẩm định,
phê duyệt dự án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
16
3. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng
(sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) trong các trường hợp sau:
a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng quy nhỏ công trình tính chất kỹ thuật đơn giản
theo quy định của Chính phủ;
c) Các trường hợp cho phép lập Báo o kinh tế - kỹ thuật theo quy định của
pháp luật có liên quan.
4. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây dựng,
trừ trường hợp nhà riêng lẻ nhiều tầng nhiều căn hộ yêu cầu lập dán theo pháp
luật về nhà ở.
Điều 23. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư công gồm các nội dung chủ yếu
sau:
a) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư;
b) Dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô, thời gian thực hiện dự án và hình thức đầu
tư xây dựng;
c) Địa điểm xây dựng, dkiến nhu cầu diện tích sử dụng đất nhu cầu sdụng
tài nguyên khác;
d) Dự kiến phương án thiết kế sơ bộ về y dựng; sơ bvề phương án kỹ thuật,
công nghệ; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có);
đ) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; đánh giá sơ bộ tác động
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
e) Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ
vốn vay (nếu có).
2. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP thực hiện theo quy định
của pháp luật về PPP.
3. Đối với dự án đầu kinh doanh, người quyết định đầu quyết định việc
lập, nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bảo đảm đáp ứng yêu cầu về đầu tư,
kinh doanh và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 24. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm phần thuyết minh và thiết kế xây
dựng.
2. Phần thuyết minh gồm các nội dung chủ yếu sau:
17
a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu xây dựng, địa điểm xây dng diện tích sử
dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
b) Các yếu tbảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, tính chất của
dự án;
c) Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư, hình thức đầu tư;
d) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt
bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng,
phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
đ) Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án.
3. Thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thiết kế cơ sở, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Người quyết định đầu tư được phép áp dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ
thuật thay thế cho thiết kế stại Báo cáo nghiên cứu khả thi quyết định các
bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
Điều 25. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật gồm phần thuyết minh thiết kế bản
vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có).
2. Nội dung phần thuyết minh gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa
điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, tổng mức đầu tư, cấp công
trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng
xây dựng và bảo vệ môi trường, nguồn vốn, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây
dựng công trình.
Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
của người quyết định đầu tư
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải được thẩm định
làm cơ sở phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan
nhà nước thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu theo phương
thức đối tác công tư.
3. Đối với dự án sử dụng vốn đầu công, người quyết định đầu giao quan
chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp làm cơ quan
chủ trì thẩm định.
18
4. quan chtthẩm định quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện thẩm định
các nội dung để bảo đảm sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư, nhiệm vụ thiết
kế, các yếu tố đảm bảo tính khả thi - hiệu quả của dự án và việc thực hiện các yêu
cầu theo pháp luật có liên quan.
5. Đối với dự án đầu tư kinh doanh, người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm
tổ chức thẩm định bảo đảm đáp ứng yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định pháp
luật có liên quan.
6. Đối với các dự án có yêu cầu thẩm định tại quan chuyên môn về xây dng
theo quy định tại Điều 25 Luật này, kết quả thẩm định của quan chuyên n về
xây dựng phải được tổng hợp làm sở trình người quyết định đầu xem xét, quyết
định khi phê duyệt dự án.
7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu đặc
thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 27. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng của cơ
quan chuyên môn về xây dựng
1. Trừ dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, các dự án sau đây phải được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án PPP;
c) Dự án đầu tư kinh doanh quy lớn hoặc công trình ảnh hưởng lớn
đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
d) Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ Quản công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định:
a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án đầu tư công, dự án
PPP;
b) Thẩm định thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án
đầu tư kinh doanh.
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án;
b) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực;
19
c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, áp dụng tiêu chuẩn; các yếu tố bảo đảm an
toàn xây dựng, an toàn phòng cháy và chữa cháy;
d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản chi phí đầu xây dựng
đối với dự án đầu tư công và dự án PPP.
4. Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, nội dung thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu xây dựng, điều chỉnh dự án
đầu tư xây dựng
1. Theo hình thức đầu tư, thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu xây
dựng dự án thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật PPP pháp
luật có liên quan. Việc quyết định đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt dự
án đầu tư xây dựng.
2. Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu công, dự án PPP thực hiện theo
pháp luật về đầu công, pháp luật PPP. Việc điều chỉnh dự án đầu kinh doanh,
dự án đầu tư xây dựng khác do người quyết định đầu tư quyết định.
3. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án
đầu tư xây dựng.
Mục 3
QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI
SAU KHI DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng
1. Ch đầu tư thẩm định c thiết kế xây dng sau khi d án đầu tư xây dựng
đưc phê duyt, tr trường hp lp thiết kế k thut ti Báo cáo nghiên cu kh thi
đầu tư xây dựng.
2. Đối vi các bước thiết kế còn li, ch đầu tư quyết định vic kim soát thiết
kế theo quy định ti nhim v thiết kế (nếu có), hợp đồng gia ch đầu với nhà
thu và quy định pháp lut có liên quan.
3. Công trình xây dng ảnh hưởng lớn đến an toàn, li ích cộng đồng phải được
t chức, cá nhân có đ điu kiện năng lc hoạt động xây dng thm tra thiết kế xây
dng v ni dung an toàn công trình, s tuân th tiêu chun, quy chun k thut và
các ni dung khác theo tha thun hợp đng làm sở cho vic thẩm định ca ch
đầu tư.
20
4. Ch đầu trách nhim thc hin các yêu cầu theo quy định ca pháp lut
v phòng, chng cháy, n, bo v môi trường, bảo đảm quc phòng, an ninh và quy
định ca pháp lut khác có liên quan, phê duyt c thiết kếy dựng quy định ti
khoản 1 Điều này.
Điều 30. Ni dung thẩm định thiết kế xây dng ca ch đầu tư
1. Đối vi d án đầu tư công, chủ đầu tư thẩm định các ni dung sau:
a) Việc đáp ứng các yêu cu ca nhim v thiết kế;
b) S phù hp ca thiết kế xây dng so vi thiết kế xây dựng cơ s hoc thiết
kế FEED ti Báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dựng được phê duyt;
c) S tuân th quy chun k thut, tiêu chun áp dụng, quy định ca pháp lut
v s dng vt liu xây dng cho công trình;
d) Đánh giá an toàn chu lc công trình và bảo đảm an toàn ca công trình lân
cn; an toàn phòng cháy cha cháy; s hp lý ca vic la chn dây chuyn và thiết
b công ngh đối vi thiết kế công trình có yêu cu v công ngh;
đ) S phù hp gia khối lượng ch yếu ca d toán vi khối lượng thiết kế; s
phù hp ca giá tr d toán xây dng công trình vi giá tr tng mức đầu xây dựng;
vic xác đnh giá tr d toán công trình.
c) Điu kiện năng lc ca t chc, nhân thc hin kho sát, thiết kế d
toán xây dng.
Điều 31. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án đầu tư xây
dựng được phê duyệt
Việc điều chnh thiết kế xây dựng được thc hiện trong các trường hp sau:
a) Khi điu chnh d án đầu y dng yêu cầu điu chnh thiết kế xây
dng;
b) Khi yêu cu phải điều chnh thiết kế xây dng để bảo đm chất lượng công
trình, đáp ng hiu qu yêu cu s dng ca d án trong quá trình thi công xây
dng hoc khi lp thiết kế xây dng trin khai sau thiết kế xây dựng được phê duyt
ti Báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dựng.
2. Ch đầu quyết định việc điều chnh thiết kế xây dựng theo quy định ti
khoản 1 Điều này. Việc điều chnh thiết kế xây dng phải được thẩm định phê
duyệt theo quy định tại Điều 29 ca Lut này.
Mục 4
21
QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 32. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Căn cứ quy mô, tính cht, ngun vn s dng và điu kin thc hin d án
đầu xây dựng, người quyết định đầu quyết định áp dng mt trong các hình
thc t chc qun lý d án sau:
a) Ban qun lý d án đầu tư xây dựng;
b) Ban qun lý d án đầu tư xây dựng mt d án;
c) Ch đầu tư tổ chc qun lý d án;
d) Ch đầu tư thuê tư vấn qun lý d án.
2. Ban qun lý d án đầu xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
được người quyết định đầugiao quản đồng thi hoc liên tc các d án thuc
cùng chuyên ngành hoc trên cùng một địa bàn; được thc hiện vấn qun d án
khi đáp ứng các điều kiện theo quy định ca pháp lut.
3. T chc qun d án theo quy đnh ti khoản 1 Điều này phải đ điu
kiện năng lực theo quy định ca Lut này.
4. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
Điều 33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Ni dung qun lý d án đầu tư xây dựng gm qun lý v phm vi, kế hoch
công vic; khối lượng công vic; chất lượng xây dng; tiến độ thc hiện; chi pđu
xây dựng; an toàn trong thi công xây dng; bo v môi trường trong xây dng;
la chn nhà thu và hợp đồng xây dng; qun lý ri ro; qun lý h thng thông tin
công trình các ni dung cn thiết khác được thc hiện theo quy định ca Lut này
và quy định khác ca pháp lut có liên quan.
2. Ch đầu trách nhim thc hin hoc giao Ban qun d án, vấn
qun lý d án thc hin mt phn hoc toàn b các ni dung qun lý d án quy định
ti khoản 1 Điều này.
Điều 34. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1. Người quyết định đầu quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt
dự án nhưng không được vượt quá thời gian thực hiện dán đã được cấp thẩm
quyền chấp thuận hoặc quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ,
biện pháp thi công xây dựng quản thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây
dựng được duyệt.
22
3. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đề xuất áp dụng các giải pháp
kỹ thuật, công nghệ tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công
trình.
Mục 5
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 35. Quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của nthầu vấn lập dự án,
tư vấn thiết kế, vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Nhà thầu vấn lập dự án, vấn thiết kế, vấn quản d án đầu xây
dựng có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
đến nhiệm vụ tư vấn được giao;
b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy
định của pháp luật; quyền tác giả đối với thiết kế xây dựng;
c) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;
d) Được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc phù hợp với quy định tại
hợp đồng xây dựng;
đ) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng quy định của pháp luật
liên quan.
2. Nhà thầu vấn lập dự án, vấn thiết kế, vấn quản dự án đầu xây
dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau:
a) Thực hiện nghĩa vtheo nội dung hợp đồng đã được ký kết phù hợp với điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm về kết qu, chất lượng công việc theo hợp đồng đã được
kết và các quy định pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm vchất lượng công việc của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà
thầu phụ chịu trách nhiệm vkết quthực hiện công việc trước nhà thầu chính
trước pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không phù hợp và vi phạm hợp đồng làm
thiệt hại cho chủ đầu tư;
23
đ) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng của pháp luật
có liên quan.
Điều 36. Quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra
1. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các quyn sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế xây dựng cung cấp,
giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;
b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm
tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra.
c) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng quy định của pháp luật
liên quan.
2. Nhà thầu tư vấn thm tra có các nghĩa vụ, trách nhim sau:
a) Thực hiện thẩm tra theo phạm vi yêu cầu tại hợp đồng đảm bảo nội dung theo
quy định;
b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu về tính chính xác, trung
thực và chất lượng của Báo cáo kết quả thẩm tra;
đ) Bồi thường thiệt hại khi đưa ra thông tin không chính xác trong Báo cáo kết
quả thẩm tra hoặc vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;
e) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng của pháp luật
có liên quan.
Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu các bên liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên
quan theo quy định của hợp đồng để thực hiện khảo sát xây dựng;
b) Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài hợp đồng khảo sát xây dựng;
c) Thuê nhà thầu phụ thực hiện khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng
khảo sát xây dựng;
d) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.
2. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các trách nhiệm sau:
a) Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này và
hợp đồng khảo sát xây dựng;
24
b) Đxuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến giải pháp thiết kế;
c) Chịu trách nhiệm vkết quả khảo sát xây dựng chất lượng khảo sát do
mình thực hiện; chịu trách nhiệm về quản chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ
(nếu có) kết quả khảo sát của nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi tham gia khảo sát
xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính trước
pháp luật;
d) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng
thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù
hợp và vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng;
đ) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng của pháp luật
có liên quan.
Điều 38. Quyền, trách nhiệm của quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Cơ quan chủ trì thẩm định có các quyn sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, nhân lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cung cấp, giải trình,
làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;
b) Yêu cầu chủ đầu thuê tổ chức vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức,
cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;
c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả
thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định theo
quy định.
2. Cơ quan chủ trì thẩm định có các trách nhim sau:
a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dng, o cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu xây dựng theo quy định của Luật này tổng hợp các ý kiến, kết quả
thẩm định của quan, tổ chức liên quan để trình người quyết định đầu phê
duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật người quyết định đầu tư về kết qu công
việc do mình thực hiện.
3. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyn sau:
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, nhân lập, thẩm tra, giải trình, làm các thông
tin phục vụ thẩm đnh;
25
b) Yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc địa phương nơi có dự án cung
cấp thông tin về quy hoạch có liên quan khi cần thiết;
c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức,
cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;
d) Bảo lưu kết quả thẩm định, tchối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả
thẩm định.
4. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn v xây dng có các trách nhim
sau:
a) Thẩm định theo quy định của Luật này;
b) Thông báo ý kiến, kết qu thẩm định bằng văn bản gi ch đầu tư và các cơ
quan có liên quan;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết qu công việc do mình thực hiện.
Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng
1. Người quyết định đầu tư xây dựng có các quyền sau:
a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, quyết định hoặc ủy quyền quyết
định việc xác định loại thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công,
dự án PPP, việc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu công và pháp luật về đầu theo phương thức đối tác công
tư;
b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu hiệu quả dự
án;
c) Đình chỉ thực hiện dự án đầu xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển
khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Thay đổi, điều chỉnh dán đầu xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với
quy định tại Điều 28 của Luật này;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người quyết định đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:
a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;
b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;
26
đ) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng khi có đủ
điều kiện năng lực theo quy định của Luật này;
b) Lựa chọn, kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện các công việc về lập,
quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
c) Tổ chức lập, quản lý dự án;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau:
a) Lựa chọn nhà thầu vấn thiết kế, thẩm tra, khảo sát xây dựng đủ điều
kiện năng lực theo quy định của Luật này;
b) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế
xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho nhà thầu tư vấn lập dự án, khảo sát
xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế y dựng;
d) Tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng
và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng;
đ) Thực hiện đúng hợp đồng kết; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp
đồng đã ký kết;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự
án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật người quyết định đầu tư về kết quả công
việc do mình thực hiện.
h) Các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng của pháp luật
có liên quan.
Điều 41. Quyền và trách nhiệm của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:
27
a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ quản
lý dự án được giao;
b) Thực hiện quyền quản lý dự án theo ủy quyền của chủ đầu tư;
c) Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản dự án, kiến nghị với chủ đầu
tư giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền;
d) Thuê tổ chức vấn tham gia quản dự án trong trường hợp cần thiết sau
khi được chủ đầu tư chấp thuận.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:
a) Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi được
ủy quyền;
b) Tổ chức quản dự án đầu xây dng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất
lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;
c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án;
d) Chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật trong quản lý thực hiện dự án;
đ) Ban quản dự án đầu xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu
trước pháp luật về kết quả thực hiện của nhà thầu tư vấn quản lý dự án. Nhà thầu tư
vấn quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng và trước pháp luật;
g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
1. Ch đầu trách nhiệm lưu trữ h thẩm định, các văn bản được quan
có thm quyn gửi đến và h sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thu tham gia
hoạt động xây dng có trách nhiệm lưu trữ h sơ công việc do mình thc hin.
2. H phục v qun lý, s dng công trình xây dựng do người qun lý, s
dụng công trình lưu tr trong thi gian ti thiu bng thi hn s dng công trình
theo quy định ca pháp lut.
3. Vic lập, u trữ h công trình xây dựng được thc hiện theo quy đnh ca
pháp lut v u trữ.
4. Chính ph quy định chi tiết v lưu trữ h sơ công trình xây dựng.
28
CHƯƠNG III
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng gồm các loại sau:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.
2. Trước khi khởi ng xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây
dựng trừ các trường hợp sau:
a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp; công trình thuộc
dự án đầu công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu theo thủ tục đầu đặc
biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này;
b) Công trình xây dựng nằm trên đa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tnh tr
lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch theo pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch tính chất kỹ thuật chuyên
ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có
thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại
cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
d) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông th
động theo quy định của Luật Viễn thông;
đ) Công trình thuộc dự án đầu xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu xây dựng hoặc thẩm định thiết kế
xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu xây dựng của dự án theo quy định
tại Luật này và được người quyết định đầu tư phê duyệt đúng quy định;
e) Công trình nhà riêng lẻ thuộc dự án đầu xây dng nhà ở, dự án đầu
xây dựng khu đô thị quy hoạch chi tiết đô thị nông thôn hoặc thiết kế đô thị
hoặc quy chế qun lý kiến trúc được quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt,
chấp thuận;
g) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lquy dưới 07 tầng được đầu
tư xây dựng tại các khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo.
29
3. Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các khoản 2 Điều này (trừ điểm
g khoản 2 Điều này) trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng
kèm theo hồ sơ theo quy định đến quan quản nhà nước về xây dựng thẩm
quyền tại địa phương để quản lý.
Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng
1. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng
a) Phù hợp với quy hoạch đô thị nông thôn đã được quan nhà nước
thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác;
b) Phù hợp chức năng sử dụng đất theo quy hoạch đô thị nông thôn hoặc quy
hoặc tính chất kthuật chuyên ngành hoặc theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Thiết kế đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy
đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
2. Chính phủ quy định chi tiết về giấy phép xây dựng.
Điều 45. Quyền trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xây dựng; trách nhiệm của quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây
dựng
1. Quyền của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
a) Yêu cầu chủ đầu tư, tchức, nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải
trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;
b) Yêu cầu chủ đầu thuê tổ chức vấn thực hiện thẩm tra thiết kế phòng
cháy chữa cháy đối với công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy theo quy định của pháp luật về Phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu
hộ khi cần thiết trong quá trình thực hiện cấp giấy phép xây dựng;
c) Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc
các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy
định.
2. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
a) Niêm yết công khai giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về
cấp giấy phép xây dựng;
b) Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu về hồ chưa đủ điều
kiện để cấp giấy phép xây dựng;
c) Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định;
30
d) Chủ tphối hợp với quan chức năng liên quan kiểm tra việc thực
hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây
dựng theo thẩm quyền theo quy định;
đ) Người thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm
theo quy định của pháp luật;
e) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng.
3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
a) Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết khi nhận được thông báo của quan
thẩm quyền xử vi phạm đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng
không có giấy phép hoặc không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.
Điều 46. Quyền nghĩa vụ của tổ chức, nhân đề nghị cấp giấy phép xây
dựng
1. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
a) Yêu cầu quan thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng
dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;
b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy
phép xây dựng;
c) Được khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.
2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng
a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm đảm bảo tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hu
công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề nghị
cấp giấy phép xây dựng;
d) Thông báo ngày khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
47 của Luật này;
đ) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.
31
CHƯƠNG IV
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục 1
CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 47. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết kế xây dựng của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được
phê duyệt;
d) Chủ đầu đã kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây
dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ đầu đã gửi thông báo khởi công xây dựng đến quan quản nhà
nước về xây dựng tại địa phương.
2. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 48. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
1. Chủ đầu trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình tại ng trường xây
dựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng.
2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây
dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý.
3. Nhà thầu thi công xây dựng phải các biện pháp bảo đảm an toàn cho người
phương tiện ra vào công trường, tập kết xử chất thải y dựng phù hợp,
không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây
dựng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
32
Mục 2
THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 49. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình
1. Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm
an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy, nổ và điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bthi công, công trình
ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và
tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.
3. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục ng
trình, công việc yêu cầu nghiêm ngặt van toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ.
4. Sử dụng vật tư, vật liệu đúng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá
trình thi công xây dựng.
5. Thực hiện kiểm tra, giám sát nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn
chuyển bước thi công quan trọng khi cần thiết, nghiệm thu hạng mục công trình,
công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.
6. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải đủ điều kiện năng lực phù hợp
với loại, cấp công trình và công việc xây dựng.
Điều 50. An toàn trong thi công xây dựng công trình
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người,
công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng
công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của
nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu
vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các
nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời
với quan nhà nước thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động
gây chết người.
3. Nhà thầu thi công xây dng trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong
thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu chấp thuận biện pháp bảo
đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong
vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; soát biện pháp bảo đảm an
33
toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công
trường.
4. Trường hợp vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình ảnh hưởng
lớn đến an toàn cộng đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn
về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá
trình thi công xây dựng.
5. Máy, thiết bị, vật phục vụ thi công xây dựng yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 51. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nthầu thi công xây dựng
trách nhiệm:
1. Lập và thực hiện các biện pháp bảo vmôi trường trong quá trình thi công
xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn
và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Bồi thường thiệt hại do vi phạm về bảo vệ môi trường do mình gây ra.
Điều 52. Di dời công trình xây dựng
1. Việc di dời công trình xây dựng từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với
quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị nông thôn, quy hoạch kỹ thuật
chuyên ngành được duyệt, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không làm ảnh
hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm giữ nguyên kiến trúc đối với công trình
yêu cầu cần phải bảo tồn.
2. Khi di dời công tnh xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải
có giấy phép di dời công trình xây dựng nếu có yêu cầu giấy phép di dời công trình
xây dựng.
3. Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp
bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời các công trình
lân cận, bảo vệ môi trường.
Điều 53. Phá dỡ công trình xây dựng
1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng
tạm;
34
b) Công trình nguy sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng công trình lân
cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng,
an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;
d) Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
nông thôn, quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành, công trình xây dựng không giấy
phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai
với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;
đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp
của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt
đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
e) Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới.
2. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải bảo đảm an toàn, bảo vmôi trường
và thực hiện theo trình tự như sau:
a) Lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng. Trường hợp công trình
thuộc diện phải quyết định phá dỡ, cưỡng chế phá dỡ thì phải có quyết định phá
dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng;
b) Thẩm tra, phê duyệt thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng
đối với công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
c) Tổ chức thi công phá dỡ công trình xây dựng;
d) Tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác phá dỡ công trình xây dựng.
3. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy
định như sau:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình hoặc người được
giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công tnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo trình
tự quy định tại khoản 2 Điều này; tthực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc
thuê tổ chức tư vấn năng lực, kinh nghiệm để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế
phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công
trình xây dng; chịu trách nhiệm trước pháp luật bồi thường thiệt hại do lỗi của
mình gây ra;
b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình trách nhiệm lập biện
pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê
duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pp thi công quyết
35
định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu ); thực
hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công
trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt
hại do lỗi của mình gây ra;
c) Người thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước
pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp
thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;
d) Tổ chức, nhân sở hu hoặc đang sdụng công tnh thuộc trường hợp phải
phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của quan nhà nước thẩm quyền;
trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.
4. Chính phủ quy định chi tiết về phá dỡ công trình xây dựng phá dỡ công
trình xây dựng trong trường hợp khẩn cấp.
Điều 54. Sự cố công trình xây dựng
1. Trong quá tnh thi công xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng công trình
nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến
an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng thì chủ đầu tư,nhà thầu thi công
xây dựng, chủ quản lý sử dụng công trình, quan nhà nước thẩm quyền trách
nhiệm sau:
a) Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai thác sử dụng công trình
thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế ngăn ngừa các nguy hiểm
thể xảy ra đối với ng trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, nhân thẩm
quyền có liên quan;
c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn
thiệt hại.
2. Khi phát hiện, được thông báo về sự cố công trình, quan nhà nước thẩm
quyền, tổ chức, nhân liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố;
b) Cơ quan nhà nước thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, làm
rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình.
3. Công trình có sự cố chỉ được thi công xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, khai
thác sử dụng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố cho phép.
36
4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại
và chịu chi phí có liên quan, bị xử lý vi phạm hành chính; cá nhân bị truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Mục 3
GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 55. Giám sát thi công xây dựng công trình
1. Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ,
an toàn lao động bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Nhà nước khuyến
khích việc giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ.
2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời
gian thực hiện cho đến khi hoàn thành nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;
b) Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu
chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng,
chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
c) Trung thực, khách quan, không vụ lợi.
3. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải đề xuất về giải
pháp giám sát quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao
động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ
tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác.
Điều 56. Nghiệm thu công trình xây dựng
1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm:
a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu, giai
đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng
để đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào
khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng,
tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng
vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này.
37
3. Chủ đầu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức,
nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi
nghiệm thu công trình xây dựng.
4. Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia; công trình có quy mô
lớn, kỹ thuật phức tạp; công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải
được kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công khi hoàn thành thi
công xây dựng công trình. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu được
quy định như sau:
a) Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức kiểm tra công tác nghiệm
thu đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy
mô lớn, kỹ thuật phức tạp;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của
chủ đầu tư đối với công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a
khoản này.
5. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu, giải quyết sự
cố công trình xây dựng và công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
Điều 57. Bàn giao công trình xây dựng, đưa công trình vào khai thác, sử
dụng
1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau:
a) Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp
luật về xây dựng;
b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng;
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một
số công tnh thuộc dự án để đưa vào sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn
thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội theo phân
kỳ đầu tư, thiết kế y dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật
chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt;
d) Trường hợp được Nnước giao quản lý, khai thác, sử dụng, sau khi hoàn
thành việc đầu xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản , khai thác, sử dụng
theo đúng mục tiêu, công năng, quy hoạch và thiết kế đã được phê duyệt;
đ) Trường hợp chủ đầu hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề
nghị bàn giao quy đất đã đầu xây dựng công trình hạ tầng kthuật thì quan Nhà
nước trách nhiệm tiếp nhận, bố trí kinh pđể đầu tư xây dựng công trình theo
38
tiến độ của dự án đã được phê duyệt; sau khi hoàn thành xây dựng phải tổ chức quản
vận hành, duy tu, bảo dưỡng theo quy định của pháp luật;
e) Trường hợp chủ đầu tư phải bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội trong dán cho quan nhà nước thì sau khi đề nghị bàn giao của chủ đầu ,
quan quản trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức được giao tiếp nhận vận hành, duy
tu, bảo dưỡng theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng đã kết
với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm
do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng.
Trường hợp chđầu không đồng thời người quản sử dụng công trình thì
chủ đầu trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản sử dụng
công trình sau khi đã tchức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công
trình xây dựng phải được lập thành biên bản.
3. Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho
chủ đầu tư các tài liệu gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy
trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các
tài liệu cần thiết khác có liên quan.
4. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ quản lý sử dụng thì chủ
đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại các khoản 1, 2,
3 và 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.
Mục 4
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG
THI CÔNG XÂY DỰNG
Điều 58. Quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của chủ đầu trong việc thi công
xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã
kết; xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp
bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ do nhà thầu trình;
39
b) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng
theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;
c) Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi
công xây dựng công trình phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;
d) Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dng khắc
phục hậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ
môi trường;
đ) Yêu cầu tổ chức, nhân liên quan phối hợp để thực hiện các công việc
trong quá trình thi công xây dựng công trình;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau:
a) Lựa chọn nhà thầu đđiều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù
hợp với loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng; đàm phán, ký kết hợp
đồng thi công xây dựng.
b) Bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng đáp ứng tiến độ
thi công xây dựng công trình;
c) Tổ chức giám sát quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với
hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;
d) Kiểm tra biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an
toàn, vệ sinh môi trường;
đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;
e) Thuê tổ chức vấn đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất
lượng công trình khi cần thiết;
g) Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong
quá trình thi công xây dựng;
h) Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;
i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu,
thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
k) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình
gây ra;
l) Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành công trình trong quá trình khai
thác tạm cho đến khi bàn giao cho đơn vị chủ quản. Trường hợp, các sai sót do lỗi
40
của nhà thầu thi công dẫn đến không đủ điều kiện để bàn giao công trình, nhà thầu
thi công chịu hoàn toàn trách nhiệm từ nguồn kinh phí tạm giữ bảo hành công trình
của nhà thầu;
m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 59. Quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của chủ đầu trong việc giám
sát thi công xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư có các quyền sau:
a) Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng
lực giám sát thi công xây dựng và tự chịu trách nhiệm về việc giám sát của mình;
b) Đàm phán, ký kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi,
giám sát yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng
hợp đồng đã ký kết;
c) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường
hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;
d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công xây dựng công
trình theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng quy định của pháp luật
liên quan.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:
a) Lựa chọn vấn giám sát đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công
trình xây dựng để kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình trong tờng
hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng;
b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;
c) Xử lý kịp thời những đề xuất của người giám sát;
d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng giám sát thi
công xây dựng công trình;
đ) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình;
e) Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn vấn giám sát không đủ điều kiện năng
lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai
thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
41
Điều 60. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau:
a) Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;
b) Đxuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo
đảm chất lượng và hiệu quả;
c) Yêu cầu thanh tn giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp
đồng;
d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công
trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng gây ra;
e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng quy định của pháp luật
liên quan.
2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau:
a) Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng
lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;
b) Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ
thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;
d) hệ thống quản chất lượng phù hợp thiết lập hồ quản chất lượng
công trình;
đ) Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;
e) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu,
thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
g) Quản lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo
vệ môi trường;
h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
i) Bảo hành công trình;
k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng
chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo
đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
42
l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu ); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng
đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng quy định của pháp luật
liên quan.
Điều 61. Quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc
thi công xây dựng
1. Nhà thầu thiết kế có các quyền sau:
a) Yêu cầu chủ đầu , nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
b) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư;
c) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục ng trình khi thi công không theo
đúng thiết kế;
d) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng quy định của pháp luật
liên quan.
2. Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ sau:
a) Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp
đồng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
hành vi vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây
ra;
b) Tham gia nghiệm thu ng trình xây dựng theo hợp đồng thiết kế xây dựng
với chủ đầu tư;
c) Xem xét xử theo đề nghị của chủ đầu vnhững bất hợp lý trong thiết kế
xây dựng;
d) Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp
thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 62. Quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công
xây dựng công trình
1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau:
a) Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công
xây dựng;
43
b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được
phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;
c) Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;
d) Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra
mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư
để xử lý;
đ) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;
e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng quy định của pháp luật
liên quan.
2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:
a) Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;
b) Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp
với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;
c) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;
d) Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;
đ) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
e) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi
công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật,
nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu hoặc người thẩm quyền xử
lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan.
Mục 5
BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 63. Bảo hành công trình xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi
công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo
hành thiết bị do mình cung cấp.
2. Nội dung bảo hành công trình gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị
hỏng, khiếm khuyết do lỗi của nhà thầu gây ra.
44
3. Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được
xác định theo loại, cấp công trình xây dựng quy định của nhà sản xuất hoặc hợp
đồng cung cấp thiết bị.
4. Chính phủ quy định chi tiết về bảo hành công trình xây dựng.
Điều 64. Bảo trì công trình xây dựng
1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:
a) Công trình, hạng mục ng trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình
khai thác, sử dụng;
b) Quy trình bảo tphải được chủ đầu tổ chức lập phê duyệt trước khi đưa
công trình, hạng mục công trình xây dựng vào sdụng; phù hợp với mục đích sử
dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng
và lắp đặt vào công trình;
c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.
2. Chủ shữu hoặc người quản sử dụng công trình trách nhiệm bảo trì
công trình xây dựng, máy, thiết bị công trình.
3. Việc bảo trì công trình xây dựng, thiết bị công trình phải được thực hiện theo
kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt.
4. Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an
toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình
xây dựng trong quá trình vận hành và sử dụng.
5. Chính phủ quy định chi tiết về bảo trì, đánh giá định kỳ về an toàn của công
trình xây dựng trong quá trình sử dụng và trách nhiệm công bố công trình xây dựng
hết thời hạn sử dụng.
Điều 65. Qun lý, khai thác, s dng công trình xây dng
1. Công trình xây dng phải được qun lý, khai thác và s dụng đúng mục
đích, công năng, bảo đảm an toàn, bn vng, hiu qu kinh tế xã hi và bo v
môi trường.
2. Ch s hu hoặc người qun lý, khai thác, s dng công trình có trách
nhim:
a) T chc qun lý vận hành công trình theo đúng thiết kế, quy chun, tiêu
chun k thut, quy trình quản lý, khai thác được cơ quan có thẩm quyn ban hành
hoc phê duyt;
45
b) Bảo đảm các điều kiện an toàn cho người s dng, công trình lân cn, h
tng k thut liên quan và cộng đồng;
c) Thc hin chế đ kiểm tra, theo dõi định k v tình trng công trình và có
bin pháp x lý kp thi khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn, s c.
3. Đối vi công trình h tng k thut (cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, giao
thông, cây xanh, viễn thông, năng lượng và các loi h tng khác):
a) Vic qun lý, khai thác, s dng phi bảo đảm vn hành liên tục, đồng b,
an toàn, tiết kim và thích ng vi yêu cu phát trin;
b) T chc, cá nhân qun lý, khai thác có trách nhim chia s, kết ni d liu
h tng k thuật theo quy định ca pháp luật để phc v qun lý tng hp và nhu
cu khai thác chung;
c) Trường hp s c hoặc gián đoạn vận hành có nguy cơ ảnh hưởng đến an
toàn, môi trường và li ích cộng đồng thì phi kp thi có bin pháp khc phc,
đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thm quyn.
4. Chính ph quy định chi tiết v qun lý, khai thác, s dng công trình h tng
k thut.
Điều 66. Dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng
1. Chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác sử dụng công trình hoặc quan nhà nước
thẩm quyền quyết định việc dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng khi công
trình hết thời hạn sdụng, nguy gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh
hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và
của cộng đồng.
2. Khi quyết định dng khai thác sử dụng đối với công trình sử dụng chung, chủ
đầu tư, chủ quản lý sử dụng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản
thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình về
quyết định của mình.
3. Việc khai thác sử dụng công trình xây dựng chỉ được tiếp tục khi đã được
khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ các nguy gây mất an toàn. Trường hợp công
trình hết thời hạn sử dụng, nếu có yêu cầu tiếp tục sử dụng thì chủ sở hu hoặc chủ
sử dụng phải thực hiện kiểm định chất lượng, gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu
có) bảo đảm an toàn, công năng sử dụng của công trình.
46
Mục 6
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
Điều 67. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
1. Công trình xây dựng đặc thù gồm:
a) Công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước;
b) Công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách;
c) Công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
d) Công trình xây dựng tạm.
2. Chính phủ quy định chi tiết về dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù.
Điều 68. Xây dựng công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
1. Công trình cần bảo đảm mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải
bảo đảm mật trong các hoạt động đầu xây dựng thuộc các lĩnh theo quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình
cần bảo đảm bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực
hiện tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát,
thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu
đưa công trình vào sử dụng.
3. Người quyết định danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình bí mật nhà nước.
Điều 69. Xây dựng công trình khẩn cấp, cấp bách
1. Công trình xây dng khn cấp được xây dng mi hoc sa cha, ci to và
đưc xây dựng ngay sau khi người thm quyn ban hành lnh xây dng công trình
khn cp nhm kp thi phòng, chng, khc phc hu qu thiên tai, thm ha, dch
bnh.
2. Công trình xây dng cấp bách được xây dng mi hoc sa cha, ci to phi
thc hiện nhanh để kp thời đáp ng yêu cu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoi,
phát trin kinh tế quc gia, nhim v chính tr ca quc gia, ng phó s c môi
trường, phát trin h thng công trình h tng k thut theo yêu cu ca B Chính
trị, Ban bí thư Trung ương Đảng, Đảng y chính ph.
47
3. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tch y ban nhân dân các cp
ban hành lnh xây dng công trình khn cấp quy định ti khoản 1 Điều này thuc
phm vi qun lý. Th ng Chính ph, B trưởng B qun lý công trình xây dng
chuyên ngành, Ch tch y ban nhân dân cp tnh quyết đnh v trình t, th tục đầu
tư xây dựng công trình cp bách theo phân cp.
4. Cơ quan, tổ chức, nhân được giao qun lý thc hin xây dng công trình
khn cấp được t quyết định trình t kho sát, thiết kế, thi công xây dng phù hp
vi yêu cu v tình trng khn cấp. Đối vi công trình xây dng khn cp s dng
vốn đầu tư công, trình tự, th tc quyết định đầu được thc hiện theo quy định ca
pháp lut v đầu tư công.
5. Cơ quan, tổ chức, nhân được giao qun lý thc hin xây dng công trình
cấp bách được thc hiện song song, đồng thi các th tc t giai đon chun b d
án, thc hin d án và kết thúc xây dng theo trình t th tc rút gọn theo quy định
ca Chính ph.
Điều 70. Công trình xây dng thuc d án đầu tư công đặc bit
1. Trình t, th tc quyết định đầu công trình xây dựng mi hoc sa cha,
ci to công trình thuc d án đầu tư công đc bit thc hiện theo quy định ca pháp
lut v đầu tư công.
2. Cơ quan, tổ chức, nhân được giao qun lý thc hin xây dng công trình
quy định ti khoản 1 Điều này được thc hiện song song, đng thi các th tc t
giai đoạn chun b d án, thc hin d án và kết thúc xây dng theo trình t th tc
rút gọn theo quy định ca Chính ph.
Điều 71. Xây dựng công trình tạm
1. Công trình xây dng tạm công trình được xây dựng để phc v thi công
xây dng công tnh chính hoc công trình s dng cho vic t chc các s kiện được
y ban nhân dân cp tnh chp thun v địa điểm, quy thi gian tn ti ca
công trình.
2. Thiết kế, thi công xây dng công trình tm phải đáp ứng các điều kin v an
toàn chu lc, phòng, chng cháy, n, bo v môi trường trong quá trình thi công và
s dng công trình. Ch đầu tự t chc thẩm định, phê duyt thiết kế, d toán xây
dng công trình tm.
3. Công trình xây dng tm phải được phá d khi đưa công trình chính vào khai
thác s dng hoc khi hết thi gian tn ti ca công trình, tr trường hp công trình
xây dng tm phù hp vi quy hoch xây dựng được duyt.
48
CHƯƠNG V
CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Mục 1
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 72. Nguyên tắc quản chi phí đầu tư xây dựng
1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự
án, phù hợp với trình tự đầu xây dựng, hình thức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, việc
phân chia dự án thành phần (nếu có). Chi phí đầu tư xây dựng được xác định tương
ứng với từng loại thiết kế phù hợp với giai đoạn của dự án, điều kiện xây dựng
mặt bằng giá thị trường, theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng; chi tiết, cụ
thể hơn theo từng bước thiết kế tương ứng với từng giai đoạn của dự án
2. Nhà nước thực hiện quản chi phí đầu xây dựng bằng việc ban hành,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; quy định các công cụ cần
thiết để các chủ thể sử dụng, tham khảo trong xác định, quản chi phí đầu xây
dựng.
3. Chủ đầu chịu trách nhiệm quản chi phí đầu xây dựng từ giai đoạn
chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư xây
dựng của dự án được phê duyệt.
4. Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu xây dựng phải được thực
hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người
quyết định đầu tư, chủ đầu quyết định, chấp thuận theo quy định, hướng dẫn về
xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với từng giai đoạn, thời điểm
thực hiện dự án.
5. Chi phí đầu xây dựng các dự án đầu công, dự án sử dụng vốn chi thường
xuyên theo pháp luật về ngân sách, dự án đầu theo phương thức đối tác công
(PPP) thực hiện theo quy định về xác định quản chi pđầu tư xây dựng của
Luật này.
6. Các dự án đầu tư xây dựng ngoài quy định tại khoản 5 điều này, người quyết
định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc thực hiện theo quy định về xác định và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng của Luật này.
Điều 73. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:
a) Xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư
xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá
49
hợp đồng xây dựng; thanh toán quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán
quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng và chi phí khác;
b) Xác định, sử dụng, quản định mức xây dựng, giá xây dựng, các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật và hệ thống cơ sở dữ liệu về chi phí đầu tư xây dựng;
c) Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 74. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng được dự
tính trước của dán trên cơ sở phạm vi, quy , mục tiêu đầu tư, phương án thiết kế
bộ các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu xây dựng, Báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng.
2. Tổng mức đầu xây dựng chi phí dự tính để thực hiện dự án, gồm toàn
bộ chi phí từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng là cơ sở đ
tính toán, xác định hiệu quả đầu tư, tính khả thi của dự án, là căn cứ để quản lý vốn.
Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định, phù hợp với thiết kế xây dựng và các nội
dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu xây dựng (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật). Đối với dự án sử
dụng vốn đầu công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên theo pháp luật về ngân
sách, tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu
được phép sử dụng để thực hiện dự án.
3. Tổng mức đầu xây dựng gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định
(nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản dự án; chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
4. Xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng
a) Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên
sở thiết kế các yêu cầu cần thiết của dán; tham khảo, sử dụng hệ thống giá
xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng, hoặc tính toán từ
dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã, đang thực hiện và các quy
định, hướng dẫn về xác định chi phí.
b) Trường hợp không đủ sở xác định chi phí theo các dliệu quy định tại
điểm a khoản này thì được tham khảo, sdụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình,
dự án đã, đang thực hiện ở nước ngoài để xác định chi phí.
50
5. Trường hợp dán được phân chia thành các dự án thành phần trong giai đoạn
lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu xây
dựng, thì việc xác định tổng mức đầu dự án thành phần được thực hiện như đối
với dự án đầu xây dựng độc lập; tổng mức đầu tư của dự án được tổng hợp trên
cơ sở tổng mức đầu tư các dự án thành phần và các chi phí cần thiết khác của dự án.
6. Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư
a) bộ tổng mức đầu được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi sơ bộ tổng mức
đầu tư được duyệt.
b) Tổng mức đầu tư được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật dẫn đến việc thay đổi tổng mức đầu tư được duyệt.
7. Trường hợp dự án đầu tư công được phân chia thành các dự án thành phần
thì cấp quyết định phân chia dự án thành phần quyết định việc giao cơ quan đầu mối
thực hiện việc điều chỉnh tổng mức đầu tư giữa các dự án thành phần thực hiện theo
hình thức đầu công trong quá trình triển khai thực hiện không làm thay đổi
mục tiêu, quy mô, bộ tổng mức đầu hoặc tổng mức đầu dán tổng thể (trong
trường hợp phân chia dự án thành phần khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật). Cơ quan đầu mối báo cáo cấp quyết định phân chia dự án thành
phần sau khi điều chỉnh và chịu trách nhiệm về kết quả điều chỉnh.
Điều 75. Dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng chi phí dự tính để xây dựng công trình, thực hiện gói
thầu, công việc xây dựng.
2. Dự toán xây dựng công trình:
a) Dự toán xây dựng công trình toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu
xây dựng công trình, được xác định trên sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi
dự án được duyệt. Dự toán xây dựng công trình gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị,
quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng.
b) Dự toán xây dựng công trình được xác định trên sở yêu cầu thiết kế; tham
khảo, sdụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất,
cung ứng, hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước
đã và đang thực hiện và các hướng dẫn về xác định chi phí.
c) Trường hợp không đủ sở xác định dự toán theo các dữ liệu chi phí quy
định tại điểm b khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các
công trình, dự án đã và đang thực hiện ở nước ngoài để xác định dự toán.
51
3. Dự toán gói thầu xây dựng:
a) Dự toán gói thầu xây dựng toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu đ
thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu
xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện
cụ thể của gói thầu.
b) Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ
sau: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng; tổng mức đầu tư xây dựng; dự toán xây dng
công trình; thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được duyệt; đề cương, nhiệm
vụ của công việc. Trường hợp dự toán gói thầu xác định trên sở thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được duyệt thì được tham khảo, vận dụng các công cụ về
giá, dữ liệu chi phí các hướng dẫn về xác định chi phí theo quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều này.
4. Dự toán công việc xây dựng toàn bộ chi pdự tính tớc đthực hiện
một hoặc một số công việc trong hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình
tự đầu xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm
của từng công việc.
5. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu quyết định việc lập dự toán xây
dựng theo dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu hoặc dtoán công việc
xây dựng.
6. Dự toán xây dựng của dự án đầu công; dự án sử dụng vốn chi thường
xuyên theo pháp luật về ngân sách sở xác định giá gói thầu và đàm phán,
kết hợp đồng xây dựng.
7. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh
dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng và các trường hợp
điều chỉnh do Chính phủ quy định. Dự tn xây dựng điều chỉnh được thẩm định,
phê duyệt theo quy định.
Điều 76. Định mức xây dựng
1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế-kỹ thuật định mức
chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.
2. Hệ thống định mức xây dựng do quan quản lý nnước tổ chức xây dựng
và ban hành; được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ.
3. Đối với công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới
chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu
các dự án sử dụng của dự án đầu công; dự án sử dụng vốn chi thường xuyên
52
theo pháp luật về ngân sách trách nhiệm tổ chức khảo sát, cung cấp số liệu theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức khác xây dựng định mức dự toán gửi về
các cơ quan ban hành định mức quy định tại khoản 2 Điều này.
5. PA1: Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này được sử
dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng, dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây
dựng và quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.
PA2: Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này được áp
dụng đối với dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên theo pháp luật
về ngân sách; tham khảo đối với các dự án còn lại để xác định giá xây dựng, dự toán
xây dựng, tổng mức đầu xây dựng quản nhà nước về chi phí đầu xây dựng.
Điều 77. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công
tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng
1. Giá xây dựng gồm giá công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công
trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.
2. Giá xây dựng được xác định trên sở một hoặc một số căn cứ: giá thị trường;
giá, dữ liệu chi phí của gói thầu, công trình, dự án đã, đang thực hiện; hệ thống định
mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, công trình để lựa chọn giá xây dựng làm
cơ sở xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.
4. Giá các yếu tchi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng giá vật
liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.
5. Chỉ số giá xây dựng chỉ tiêu phản ánh mức đbiến động của chi phí đầu
tư xây dựng theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu
xây dựng, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu xây
dựng.
Điều 78. Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng
1. Vic thanh toán, quyết toán d án đầu tư xây dựng được thc hin theo quy
định ca pháp lut v qun lý vn đầu tư. Việc thanh toán, quyết toán các dự án đầu
công; dự án sử dụng vốn chi thường xuyên theo pháp luật về ngân sách được thực
hiện theo quy định của Lut này và quy định của pháp lut v đầu công pháp
luật có liên quan.
2. Công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào
sử dụng phải thực hiện quyết toán dự án đầu xây dựng. Đối với dự án sử dụng vn
53
đầu công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên theo pháp luật vngân sách, người
quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán dự án đầu tư trong giới hạn tổng mức đầu tư
được phê duyệt. Thời hạn quyết toán dự án đầu xây dựng theo quy định của Chính
phủ.
3. Thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều
84 Điều 87 của Luật này.
Mục 2
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 79. Quy định chung v hợp đồng xây dng
1. Hợp đồng xây dng tha thun bằng văn bn gia bên giao thu bên
nhn thầu để thc hin mt phn hay toàn b công vic trong hoạt động đầuxây
dng thuc các d án đầu tư công, dự án s dng vốn chi thường xuyên, d án PPP
và các d án đầu tư khác theo quy định ca pháp lut v đầu tư.
2. Nguyên tc ký kết hợp đồng xây dng:
a) T do, t nguyện, bình đẳng, hp tác, thin chí, trung thc, tôn trng ln
nhau, không vi phạm điều cm ca luật không trái đạo đc xã hội; không được
xâm phạm đến li ích quc gia, dân tc, li ích công cng, quyn li ích hp pháp
của người khác.
b) Bảo đảm đủ ngun lực đ thc hiện các nghĩa vụ theo tha thun ca
hợp đồng;
c) Đã hoàn thành việc la chn nhà thu kết thúc quá trình đàm phán hợp
đồng (nếu có);
d) Trường hp bên nhn thu là liên danh nhà thu thì phi có tha thun liên
danh. Các thành viên trong liên danh phải tên, đóng du (nếu có) vào hợp đồng
xây dng, tr trường hp các bên có tha thun khác.
3. Nguyên tc thc hin hợp đồng xây dng gm:
a) Các bên hợp đồng phi thc hiện đúng các cam kết trong hợp đng v phm
vi công vic, yêu cu chất lượng, s ng, chng loi, thi hạn, phương thức và các
tha thun khác;
b) Trung thc, hp tác, thin trí, tôn trng ln nhau, không vi phạm điều cm
ca luật và không trái đạo đức xã hi;
54
c) Không được xâm phạm đến li ích quc gia, dân tc, li ích công cng,
quyn và li ích hp pháp của người khác.
4. Ngôn ng s dng trong hợp đồng xây dng là tiếng Việt. Trường hp hp
đồng xây dng s tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ng s dng tiếng Vit
và ngôn ng khác do các bên hợp đồng tha thun.
5. Hợp đồng xây dng phải được kết thc hin phù hp với quy định ca
Luật này và quy định ca pháp lut có liên quan.
Điều 80. Hiu lực, tính pháp lý, thi gian, tiến độ thc hin ca hợp đồng
xây dng
1. Hợp đồng xây dng có hiu lực khi đáp ứng đủ các điều kin sau:
a) Người kết hợp đồng phải đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm
quyền theo quy định ca pháp lut;
b) Bo đảm các nguyên tc kết hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a
khon 2 Điều 79 của Luật này;
c) Bên nhn thu phải có đủ điu kiện năng lực theo quy định ca pháp lut.
2. Tính pháp lý ca hợp đồng xây dng:
a) Hợp đồng xây dng có hiu lực là cơ sở pháp lý cao nht bên giao thu,
bên nhn thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thc hin;
b) Hợp đng xây dng hiu lực sở pháp lý cao nhất để gii quyết tranh
chp gia các bên. Các tranh chấp chưa được các bên tha thun trong hợp đồng s
đưc gii quyết trên cơ sở các quy định ca pháp lut có liên quan;
c) Các quan quản nhà nước, quan kiểm soát, cp phát, cho vay vn,
thanh tra, kim tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào ni
dung hợp đồng xây dng có hiu lực pháp lý để thc hin chức năng, nhiệm v ca
mình theo quy định, không đưc xâm phạm đến quyn li ích hp pháp ca các
bên tham gia hợp đồng.
3. Hợp đồng được kết hp pháp hiu lc t thi đim ký kết hoc thi
đim c th khác do các bên hợp đồng tha thun. T thời điểm hợp đồng hiu
lc, các bên phi thc hin quyền và nghĩa vụ đối vi nhau theo cam kết. Hợp đồng
th b sửa đổi hoc hy b theo tha thun ca các bên hoặc theo quy đnh ca
pháp lut.
4. Thi gian hiu lc ca hợp đng là khong thi gian tính t ngày hp
đồng bắt đầu có hiu lực đến ngày hoàn thành toàn b nghĩa vụ hợp đồng, bao gm
c thi gian thc hin các công vic phát sinh (nếu có) và th tc thanh lý.
55
5. Thi gian thc hin hợp đồng khong thời gian xác định c th trong hp
đồng được tính t ngày bắt đầu thc hin công vic theo tha thun của các bên đến
khi hoàn thành toàn b công vic ca hợp đồng, không bao gm thi gian bo hành,
thi gian giám sát tác gi.
6. Tiến độ thc hin hợp đồng là kế hoch chi tiết v thi gian thc hin tng
phn công vic trong phm vi hợp đồng, được th hiện dưới dng bng tiến đ, biu
đồ, sơ đồ thi gian hoc các mc hoàn thành, bàn giao các công vic, sn phm ch
yếu.
7. Bên nhn thu có trách nhim lp tiến độ chi tiết thc hin hợp đồng trình
bên giao thu chp thuận để làm căn cứ thc hin. Tiến độ thc hin hợp đồng phi
th hin các mc hoàn thành, bàn giao các công vic, sn phm ch yếu.
8. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thc hin hợp đồng trên sở bo
đảm chất lượng sn phm ca hợp đồng. Trường hp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiu
qu cao hơn cho dự án thì bên nhn thầu được xét thưởng theo tha thun trong hp
đồng.
Điều 81. Phân loi, ni dung và h sơ hợp đồng xây dng
1. Hợp đồng xây dựng được phân loi theo tính cht, ni dung công vic cn
thc hin, hình thc giá hợp đồng áp dng mi quan h ca các bên tham gia trong
hợp đồng. Hợp đồng được kết hp pháp có hiu lc t thời điểm ký kết hoc thi
đim c th khác do các bên hợp đồng tha thun.
2. Ni dung hợp đồng xây dng ph thuc vào quy mô, tính cht, mức độ phc
tp ca các công vic trong hợp đồng.
3. H sơ hợp đồng xây dng gm hợp đồng xây dng và các tài liu kèm theo
hợp đồng xây dng. Trong hợp đồng các bên phi tha thun v th t ưu tiên ca
h sơ hợp đồng xây dng.
4. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
Điều 82. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dng
1. Các bên trong hợp đồng xây dng có th tha thun áp dng mt hoc mt
s bin pháp bảo đảm thc hiện nghĩa vụ ca mình theo hp đồng đã ký. Việc bo
đảm nghĩa vụ phi tuân th quy đnh ca pháp lut dân s, pháp lut chuyên ngành
và được ghi rõ trong hợp đồng.
2. Bên giao thu có quyn yêu cu bên nhn thu cung cp bảo đảm thc hin
nghĩa vụ hợp đồng gm: bo lãnh tm ng, bảo đảm thc hin hợp đồng, bảo đảm
bo hành sn phm ca hợp đồng và các loi bảo đảm khác do các bên tha thun
56
trong hợp đồng. Hình thc bảo đảm có th bằng thư bảo lãnh ngân hàng, đặt cc, ký
qu hoc các hình thc hp pháp khác. Mc bảo đảm do các bên tha thun trong
hợp đồng.
Bảo đảm thc hiện nghĩa vụ hợp đồng phi có hiu lực cho đến khi bên nhn
thầu hoàn thành các nghĩa vụ ca hợp đng hoặc đến khi được hoàn tr theo tha
thun. Bên giao thu quyn thu gi bảo đảm thc hiện nghĩa vụ hợp đồng nếu bên
nhn thu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng đến mức độ theo tha thun gia các bên dn
đến chm tiến độ, không đảm bo cht lượng hoc t chi thc hin hp đồng.
3. Bên giao thu phải nghĩa v chứng minh đủ năng lực tài chính đ thc
hin hợp đồng. Bên nhn thu quyn yêu cu bên giao thu phi cung cp bo
đảm thanh toán (tr các hợp đồng xây dng ti các d án đầu tư công) hoặc các tài
liu hợp pháp để chng minh kh năng thanh toán cho bên nhận thu trong thi gian
thc hin hợp đồng. Hình thc bảo đm có ththư cam kết tài chính, thư tín dụng
ca t chc tín dng, ngân hàng hoc ký qu thanh toán định k ti ngân hàng hoc
bo lãnh thanh toán cho nhà thu hoc các hình thc bảo đm khác do các bên tha
thun. Bên nhn thu quyn yêu cu thanh toán bảo đảm nếu bên giao thu vi
phạm nghĩa vụ thanh toán theo tha thun hợp đồng.
4. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
Điều 83. Sửa đổi hợp đồng xây dng
1. Sửa đổi hợp đồng xây dng gồm điều chnh v khối lượng, tiến độ, thi gian
có hiu lc ca hợp đồng, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các ni dung khác do
các bên tha thun trong hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dng ch đưc áp dng
trong thi gian hiu lc ca hợp đồng. Hợp đồng sửa đổi phi tuân theo hình thc
ca hợp đồng ban đầu.
2. Các bên có th tha thun sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hp
sau:
a) Khi Nhà ớc thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trc tiếp đến vic
thc hin hợp đồng, tr trường hp các bên hợp đồng có tha thun khác;
b) Khi thay đổi, điều chnh yêu cu ca ch đầu hoc do nhà thầu đ xut
làm ảnh hưởng đến vic thc hin hợp đồng, tr trường hp các bên hợp đồng có
tha thun khác;
c) Các trường hp bt kh kháng theo quy định ca pháp lut.
d) Trường hp hoàn cnh thc hin hợp đồng thay đổi bản theo quy định
ca pháp lut vn s;
57
đ) Các trường hp khác do các bên tha thun phù hp với các quy định ca
Lut này và pháp lut khác có liên quan.
3. Ngoài các quy đnh nêu ti khon 1 khoản 2 Điu này, việc điều chnh
giá hợp đồng xây dng thuc d án đầu công, dự án s dng vốn chi thường xuyên,
d án PPP còn phi tuân th các quy đnh sau:
a) Việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng đối vi hợp đồng theo đơn giá điu
chnh, hợp đồng theo thi gian, hợp đồng hn hp và hợp đồng xây dựng khác được
phép điều chỉnh đơn giá;
b) Đơn giá trong hợp đồng được điều chnh theo ni dung, phạm vi, phương
pháp căn cứ điu chnh hợp đồng được các bên tha thun trong hợp đồng phù
hp với quy định ca pháp lut;
c) Giá hợp đồng sau sửa đổi làm vượt giá gói thu (bao gm d phòng) nhưng
không làm vượt tng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh được phê duyt hoc
làm thay đổi thi gian thc hin hp đồng nhưng không vượt thi gian thc hin d
án, thi gian gian thc hin d án điều chỉnh được phê duyt thì ch đầu tư được
quyn xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;
d) Ghợp đng sau sửa đổi làm vượt ggói thu (bao gm d phòng) nhưng
không làm vượt tng mức đầu được phê duyt, phê duyệt điều chnh hoc làm
thay đổi thi gian thc hin hợp đồng nhưng không vượt thi gian thc hin d án
đưc phê duyt, phê duyệt điều chnh thì ch đầu được quyn xem xét, quyết định
sửa đổi hợp đồng.
5. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
Điều 84. Thanh toán hợp đồng xây dng
1. Vic thanh toán hợp đồng xây dng phi phù hp vi loi hợp đồng, giá
hợp đồng và các điều kin trong hợp đồng mà các bên đã ký kết. Các bên hợp đồng
tha thun v phương thức, thi gian, h sơ và điều kin thanh toán hoc tm thanh
toán. Bên giao thu phải thanh toán đủ giá tr ca tng ln thanh toán cho bên nhn
thầu sau khi đã giảm tr tin tm ng, các khon tin gi li theo tha thun hp
đồng, tr trường hp các bên có tha thun khác.
2. Nghiêm cm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời
hn theo các tha thun trong hợp đồng cho bên nhn thu.
3. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
58
Điều 85. Tm dng và chm dt hợp đồng xây dng
1. Vic tm dng thc hin hợp đồng xây dng đưc áp dụng trong các trường
hợp sau đây:
a) Bên giao thu có quyn tm dng thc hin hợp đồng nếu bên nhn thu vi
phm nghiêm trng v chất lượng, an toàn lao đng, tiến độ thi công hoặc nghĩa vụ
hợp đồng đã cam kết;
b) Bên nhn thu có quyn tm dng thc hin hợp đồng nếu bên giao thu vi
phạm nghĩa vụ thanh toán, bàn giao mt bng, cung cp h thiết kế hoặc điều kin
cn thiết khác gây cn tr thc hin hợp đồng;
c) Tm dng do s kin bt kh kháng theo quy định ca pháp lut;
d) Tm dng theo yêu cu của cơ quan nhà nước có thm quyn hoc do thay
đổi pháp lut ảnh hưởng trc tiếp đến vic thc hin hợp đồng.
2. Vic chm dt hợp đồng xây dng đưc thc hiện trong các trường hp sau
đây:
a) Các bên tha thun chm dt hợp đồng;
b) Mt bên vi phm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng, dẫn đến không th tiếp
tc thc hin hợp đồng;
c) Mt bên b phá sn, gii th theo quy định ca pháp lut;
d) Công vic b tm dừng kéo dài vượt quá thi hạn quy định trong hợp đồng
mà không do li ca bên còn li.
3. Vic tm dng hoc chm dt hợp đồng xây dng phải được thông báo bng
văn bản, trong đó nêu do, thời đim và hu qu pháp lý kèm theo. Bên không
thc hiện nghĩa vụ thông báo gây thit hi cho bên còn li thì phi chu trách
nhim bồi thường theo quy định ca pháp lut.
4. Bên li gây ra vic tm dng hoc chm dt hợp đồng trái pháp lut phi
bồi thường toàn b thit hi phát sinh cho bên còn li, bao gm chi phí thc hin d
dang, chi phí bo v quyn li, chi phí máy móc, nhân công b tn tht các thit
hi thc tế khác.
5. Chính ph quy định chi tiết trình t, th tc tm dng, chm dt hợp đồng
xây dng trách nhiệm các bên đối vi các hợp đồng xây dng thc hin các gói
thu thuc d án đầu tư công.
59
Điều 86. Thưng, phạt hợp đồng xây dng, bồi thường thit hi do vi phm
và gii quyết tranh chp hợp đồng xây dng
1. Thưởng, pht hợp đồng xây dng phải được các bên tha thun ghi trong
hợp đồng.
2. Đối vi công trình xây dng ti các d án d án đầu công, dự án s dng
vốn chi thường xuyên, d án PPP, mc pht hợp đồng không t quá 12% giá tr
phn hợp đồng b vi phm. Ngoài mc pht theo tha thun, bên vi phm hợp đồng
còn phi bồi thường thit hi cho bên kia, bên th ba (nếu có) theo quy định ca Lut
này và pháp lut có liên quan khác.
3. Bên nhn thu phi bồi thường thit hi cho bên giao thầu trong các trường
hp sau:
a) Chất lượng công vic không bảo đm vi tha thun trong hợp đồng hoc
kéo dài thi hn hoàn thành do li ca bên nhn thu gây ra;
b) Do nguyên nhân ca bên nhn thu dn ti gây thit hại cho người tài
sn trong thi hn bo hành.
4. Bên giao thu phi bồi thường cho bên nhn thầu trong các trường hp sau:
a) Do nguyên nhân ca bên giao thu dn ti công vic theo hp đồng b gián
đon, thc hin chm tiến độ, gp rủi ro, điều phi máy, thiết b, vt liu và cu kin
tn kho cho bên nhn thu;
b) Bên giao thu cung cp tài liệu, điều kin cn thiết cho công vic không
đúng với các tha thun trong hp đồng làm cho bên nhn thu phi thi công li, tm
dng hoc sửa đổi công vic;
c) Trường hp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thu cung cp
nguyên vt liu, thiết b, các yêu cu khác mà cung cp không đúng thời gian yêu
cầu theo quy định;
d) Bên giao thu chm thanh toán theo tho thun trong hợp đồng.
5. Trường hp mt bên không thc hiện nghĩa vụ hợp đồng hoc thc hin
nghĩa vụ hợp đồng không phù hp với quy đnh thì sau khi thc hiện nghĩa vụ hoc
áp dng bin pháp sa cha còn phi chu trách nhim bồi thường thit hi nếu bên
kia còn b nhng thit hại khác. Các bên quy định trong hợp đồng v cách thc xác
định bồi thường thit hi theo thc tế hoặc định trước.
6. Trường hp mt bên vi phm hợp đồng do nguyên nhân ca bên th ba, bên
vi phm phi chu trách nhim vi phm hợp đồng trước bên kia. Tranh chp gia bên
vi phm vi bên th ba được gii quyết theo quy định ca pháp lut.
60
7. Trường hp nh vi vi phm hợp đồng ca mt bên xâm hi ti thân th,
quyn li, tài sn ca bên kia, bên b tn hi quyn yêu cu bên kia gánh chu
trách nhim vi phm hợp đồng theo tha thun trong hợp đồng quy định ca pháp
lut có liên quan.
8. Nguyên tc trình t gii quyết tranh chp hợp đồng xây dựng được quy
định như sau:
a) Tôn trng các tha thun hp đồng các cam kết trong quá trình thc hin
hợp đồng, bảo đảm bình đằng và hp tác;
b) Các bên hợp đồng trách nhim t thương lượng gii quyết tranh chp.
Trường hp các bên hợp đồng không t thương lượng được thì các bên th la
chọn các phương thc gii quyết tranh chp thông qua hòa gii, ban x tranh chp
(DB Dispute Board), trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định ca pháp lut.
Trường hp s dng trọng tài thương mại để x lý tranh chp thì phải ưu tiên các tổ
chc trọng tài trong nước; trường hp các bên áp dụng phương thức x tranh chp
thông qua ban x tranh chp thì thc hin theo thông l quc tế tha thun trong
hợp đồng.
Điều 87. Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dng
1. Trong ni dung hợp đồng phải quy định c th v vic quyết toán, thanh lý
hợp đồng xây dng (bao gm c các trường hợp được đơn phương quyết toán, thanh
hợp đồng xây dng). Bên nhn thu trách nhim quyết toán hợp đồng xây dng
vi bên giao thu phù hp vi loi hợp đồng và hình thc giá hợp đng áp dng. Ni
dung quyết toán hợp đồng xây dng phi phù hp vi tho thun trong hợp đồng xây
dng.
2. Thi hn thc hin quyết toán hp đồng xây dng do các bên tha thun.
Riêng đối vi hợp đng xây dng thuc d án đầu công, d án s dng vn chi
thưng xuyên, d án PPP thi hn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, k
t ngày nghim thu hoàn thành toàn b công vic ca hợp đồng, bao gm c phn
công vic phát sinh (nếu có). Trường hp hợp đồng xây dng quy lớn thì được
phép kéo dài thi hn thc hin quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120
ngày.
3. Hợp đồng xây dng được thanh lý trong trường hp sau:
a) Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;
b) Hợp đồng xây dng b chm dt hoc hy b theo quy định ca pháp lut.
4. Thi hn thanh lý hợp đồng xây dng do các bên hợp đng tha thuận. Đối
vi hợp đồng xây dng thuc d án đầu công, dự án s dng vốn chi thường
61
xuyên, d án PPP thi hn thanh hợp đồng 45 ngày k t ngày các bên hợp đồng
hoàn thành các nghĩa v theo hợp đồng hoc hợp đồng b chm dứt theo quy đnh ti
khon 2 Điều 85 của Luật này. Đối vi hợp đng xây dng quy ln, vic thanh
lý hợp đồng có th được kéo dài nhưng không quá 90 ngày.
5. Trường hp mt bên không tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng trong
thi hạn được các bên tha thun trong hợp đồng, thì bên còn li quyn quyết đnh
quyết toán, thanh lý hợp đồng và chu trách nhim v quyết định ca mình.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 88. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, nhân hoạt
động xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thuộc đối tượng áp dụng của
Luật Đầu thầu thì thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu Luật này. Các trường
hợp khác Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chc, nhân tham gia
hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.
2. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ
hành nghề theo quy định của Luật này bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lp thiết kế quy
hoạch đô thị nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chtrì thiết kế,
thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát trưởng thi công xây dựng; trưởng đoàn giám sát
thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra quản chi phí đầu xây dựng.
Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
3. nhân đảm nhận chức danh Chỉ huy trưởng công trường, kiểm định xây
dựng, giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp.
4. Nhà thầu tổ chức, nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam
phải tuân thủ quy định của pháp luật về Đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước
về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
5. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật
về kiến trúc.
6. Tổ chức tham gia hoạt động xây dng tự công khai thông tin về năng lực hoạt
động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
7. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân
tham gia hoạt động xây dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, tnh
62
tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức,
nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ
chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của nhân trên hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; xử lý vi phạm hành chính
đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.
Điều 89. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các
điều kiện sau:
1. trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề.
2. thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Điều 90. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập
Cá nhân hành nghề độc lập gồm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ
trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát trưởng thi công xây dựng; trưởng
đoàn giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với công việc thực hiện.
CHƯƠNG VII
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÁC
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 91. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng
1. Xây dựng chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch
phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.
2. Ban hành tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.
3. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.
4. Tổ chức, quản lý thống nhất hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết
kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng.
5. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng
công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu xây dựng hợp đồng xây dựng; quản
năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động
xây dựng; quản an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây
dựng công trình.
63
6. Qun lý công tác cp, cp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giy phép,
chng ch, chng nhn và các kết qu gii quyết th tc hành chính khác trong hot
động đầu tư xây dựng.
7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt
động đầu tư xây dựng.
8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, ng nghệ, phổ biến kiến thức, pháp
luật về xây dựng.
9. Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng.
10. Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.
11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
12. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
Điều 92. Trách nhim ca Chính ph
1. Thống nhất quản nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả
nước; phân công, phân cp qun lý nhà c cho các b, ngành, địa phương, Bộ quản
công trình xây dựng chuyên ngành; ch đo các b, ngành, địa phương thực hin
pháp lut vy dng; ch đạo gii quyết nhng vấn đề quan trng, phc tạp, vướng
mc trong quá trình qun lý hoạt động đầu tư xây dựng.
2. Ban hành hoặc trình quan thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về xây dng; ban hành, ch đạo xây dng và thc hin chính sách, chiến lược,
kế hoch bảo đảm đầu tư xây dựng hiu quả, nâng cao năng suất lao động, tiết kim
năng lượng, tài nguyên, phát trin bn vững; quy định việc thực hiện dự án đầu
xây dựng do cơ quan, tổ chc, cá nhân trong nước đầu tư tại nước ngoài và việc xây
dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Điều 93. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản
nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng và có trách nhiệm sau:
1. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và
năng lực ngành xây dựng.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền
về xây dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, văn bản hướng dẫn
kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền tiêu chí về công trình xây dựng sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, đô thị sinh thái, đô thị thông minh.
64
3. Tổ chức, quản lý, hoạt động quản lý dự án đầu xây dựng, thẩm định dán,
thiết kế xây dựng; quy định việc xác định quản chi phí đầu xây dựng, hợp
đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác quản chất
lượng công trình xây dựng; theo dõi, kiểm tra, kiến nghị xử lý chất
lượng an toàn của các công trình quan trọng quốc gia, công trình quy lớn,
kỹ thuật phức tạp trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng; quản lý chi
phí đầu tư xây dựng hợp đồng xây dựng; quản năng lực hoạt động xây dựng,
thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng.
5. Quản công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép,
chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt
động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.
6. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử vi phạm trong hoạt động đầu
tư xây dựng.
7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, ng nghệ, phổ biến kiến thức, pháp
luật về xây dựng.
8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ vhoạt động xây dựng
cho cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác quản an toàn, vệ sinh lao
động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; thực hiện công tác quản lý an
toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên
ngành quản lý.
10. Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan trong kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện các dự án.
11. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
xây dựng; quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.
12. Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
13. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác về hoạt động đầu xây dựng được Chính phủ
giao.
15. Hướng dẫn về công tác kiểm tra chuyên ngành hoạt động đầu tư xây dựng.
65
Điều 94. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của
mình, có trách nhiệm sau:
a) Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu
xây dựng; chịu trách nhiệm về quản chất lượng công trình xây dựng và quản an
toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên
ngành quản lý theo quy định của Luật này;
b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của chuyên
ngành theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ vđầu xây dựng cho cán bộ,
công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
c) Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện giám sát đánh giá đầu tư
xây dựng công tnh chuyên ngành thuộc phạm vi quản theo quy định của pháp
luật;
d) Phi hp và h tr các bộ, quan, t chc khác có liên quan và y ban nhân
dân các cp trong quá trình trin khai thc hin các d án đầu tư xây dng chuyên
ngành v nhng vấn đề thuc phm vi qun lý ca mình.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân
công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc
thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;
b) Phối hợp với Bộ Xây dựng, quan, tổ chức khác liên quan y ban
nhân dân các cấp trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng về
những vấn đề thuộc phạm vi quản lý được phân công;
c) Tổng hợp tình hình, thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng;
chịu trách nhiệm về quản chất lượng công trình xây dựng quản an toàn, vệ
sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý
được phân công;
d) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động
đầu tư xây dựng của mình gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
66
Điều 95. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo phân cấp ca
Chính ph; qun lý trt t xây dựng trên địa bàn theo quy hoch, thiết kế xây dựng
và giy phép xây dng theo quy định của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm
quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch theo pháp luật vquy hoạch đô thị và
nông thôn, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, gii quyết khiếu
ni, t cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;
b) Phối hợp hỗ trợ các bộ, quan ngang bộ khác tổ chức triển khai thực
hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình
quản lý. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi
quản lý được phân công;
c) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa
phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình quản hoạt động đầu xây
dựng của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầuxây dựng cho
cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
đ) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc thông báo các thông tin về định
mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, bảo đảm kịp thời
với những biến động giá trên thị trường xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dng trên địa bàn theo
phân cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu xây dựng cho
cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
b) Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp trên tổ chức triển khai thực hiện, theo
dõi, kiểm tra giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.
Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý
được phân công;
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp trên để tổng hợp, theo dõi;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
67
Điều 96. Kiểm tra chuyên ngành xây dựng
1. Kiểm tra chuyên ngành xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc các đơn vị trực thuộc Bộ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng
kiểm tra chuyên ngành về xây dựng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu
tư xây dựng.
2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoặc giao cho đơn
vị trực thuộc kiểm tra chuyên ngành về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả
nước.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm thực hiện hoặc giao cho quan
chuyên môn về xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành
về hoạt động đầu tư xây dựng tại địa phương.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 97. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đầu xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Luật này hiệu lực
thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực
hiện theo quy định của Luật này.
2. Ban quản dự án đầu tư xây dựng được thành lập trước ngày Luật này
hiệu lực thì không phải chuyển đổi hình thức tchức quản dự án theo quy định
của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Điều 98. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2026.
2. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo
Luật số 03/2016/QH14; Luật số 35/2018/QH14; Luật số 40/2019/QH14; Luật số
62/2020/QH14; Luật số 45/2024/QH15; Luật số 47/2024/QH15; Luật số
55/2024/QH15; Luật số 61/2024/QH15; Luật số 84/2025/QH15; Luật số
93/2025/QH15; Luật số 95/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành.
3. Bãi bỏ các mục từ 104 đến mục 112 mục 115 Phụ lục IV Luật Đầu năm
2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2022).
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều … và hướng dẫn thực hiện Luật này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật Xây dựng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×