• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 71/KH-UBND Bắc Giang 2024 triển khai Kế hoạch 144-KH/TU về phát triển thể dục, thể thao

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/02/2025 10:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 71/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 71/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 71/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 71/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 11 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị
về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Thực hiện Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 144-KH/TU) về thực hiện Kết luận số
70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Kết luận số 70-
KH/TW) về phát triển thể dục, thể thao (sau đây viết tắt là TDTT) trong giai
đoạn mới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 144-
KH/TU với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để tổ chức triển khai thực
hiện có hiệu quả việc thực hiện Kế hoạch số 144-KH/TU về thực hiện Kết luận số
70-KL/TW, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, đảng viên
và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh về vai trò, tầm quan trọng trong việc củng cố,
hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động TDTT trong tình hình mới.
- Tạo sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng; hiệu
lực quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
của các cấp, các ngành, tổ chức chính trị - xã hội trong triển khai thực hiện, góp
phần tăng cường hiệu quả trong quản lý và điều hành nhằm thực hiện thắng lợi
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển, nâng cao chất lượng các hoạt động TDTT.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành, địa phương cần xác định việc củng cố, hoàn thiện,
nâng cao chất lượng hoạt động TDTT trong tình hình mới là một nội dung quan
trọng trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa
phương, đơn vị; xác định những nội dung trọng tâm, cụ thể hóa thành các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp toàn diện, đồng bộ, phù hợp với tình hình thực
tế của địa phương, góp phần ổn định an ninh, chính trị, đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Việc quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch số 144-KH/TU về
thực hiện Kết luận số 70-KL/TW phải nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, đồng bộ
từ tỉnh đến cơ sở, huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các tổ chức xã
hội, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp Nhân dân cùng tham gia thực hiện;
thường xuyên kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác phát triển TDTT nhằm nâng cao sức
khỏe, thể lực, tầm vóc, chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ của người dân,
góp phần củng cố sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân. Phát triển TDTT toàn
diện cả thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. Tăng cường các nguồn
lực xã hội đầu tư cho các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 40% trở
lên; tỷ lệ hộ gia đình tập luyện TDTT phấn đấu đạt 23% trở lên; 100% đơn vị
cấp huyện, thị xã, thành phố, trên 98% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn tổ chức
Đại hội TDTT định kỳ; trên 85% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn tổ chức Tháng
hoạt động TDTT cho cho mọi người và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn
dân hằng năm. 100% các trường học có ít nhất 01 câu lạc bộ hoạt động TDTT
ngoại khóa và được duy trì hoạt động thường xuyên; có trên 90% số học sinh đạt
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của học
sinh, sinh viên hằng năm. Thể thao thành tích cao, hằng năm tham gia thi đấu
giành từ 220 - 250 huy chương các loại, trong đó có 08-10 huy chương quốc tế,
đóng góp từ 20-25 vận động viên vào các đội tuyển và đội tuyển trẻ quốc gia, có
từ 70 vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia. Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ
XI năm 2030 phấn đấu xếp trong tốp 15 tỉnh, thành phố và ngành toàn quốc về
tổng sắp huy chương và xếp thứ nhất các tỉnh miền núi.
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các tổ
chức chính trị - xã hội các cấp đối với công tác phát triển TDTT
1.1. Chủ động phối hợp chặt chẽ trong việc tổ chức phổ biến, quán triệt và
tuyên truyền nội dung Kế hoạch số 144-KH/TU về thực hiện Kết luận số 70-
KL/TW tới cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân từ tỉnh đến cơ sở; tăng
cường công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, của tỉnh, của địa phương… nhằm nâng cao nhận thức về vị
trí, vai trò của phát triển TDTT trong nâng cao sức khỏe, tầm vóc, phát triển
toàn diện. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung về TDTT nêu
trong Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
2050, trong đó cần tập trung xây dựng từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế
văn hóa, thể thao (đến năm 2030, 100% đơn vị cấp huyện có Trung tâm Văn hóa
- Thể thao đạt chuẩn gồm: Nhà văn hóa đa năng, sân vận động, quảng trường
trung tâm, nhà thi đấu thể thao, bể bơi, trụ sở thư viện độc lập; trung tâm hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho thanh, thiếu nhi và người cao
tuổi...; 100% xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa đa năng và khu thể thao đạt
chuẩn; 100% số thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao, trong đó 80%
đạt chuẩn; 100% các khu công nghiệp có thiết chế văn hóa, thể thao); phát triển
sâu rộng và bền vững hoạt động TDTT, phát triển thể thao thành tích cao, tập
3
trung các môn thể thao có thế mạnh, môn thể thao Olympic. Thường xuyên
tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và Nhân dân tích cực tham gia tập
luyện TDTT gắn với các cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo
gương Bác Hồ vĩ đại”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa cơ sở”.
Thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương
của Đảng về phát triển TDTT. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong phát triển TDTT.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị, doanh nghiệp.
1.2. Lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về TDTT trong các nghị quyết,
quy hoạch, chương trình, kế hoạch đã được UBND tỉnh ban hành để tiếp tục
phát triển TDTT trong giai đoạn mới góp phần phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố; cụ thể:
- Quyết định số 1379/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 về ban hành Đề án phát
triển thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023 – 2030; Quyết định
số 62/QĐ-UBND ngày 22/01/2020 về ban hành Đề án quản lý, sử dụng và khai
thác Nhà thi đấu thể thao mới tại Khu đô thị phía Nam, Nhà tập luyện và thi đấu
thể thao cũ tại số 01, đường Nghĩa Long, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 về phê duyệt Đề án tổ chức
định kỳ Ngày hội Văn hóa các dân tộc tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018-2030;
Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 08/01/2020 về việc phê duyệt Kế hoạch tổ
chức các hoạt động Thể dục thể thao và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn
dân giai đoạn 2020-2030.
Cơ quan chỉ đạo và chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Cơ quan phối hợp chỉ đạo thực hiện: Các sở, ngành liên quan và UBND
các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn thực hiện theo Kế hoạch tổ
chức các hoạt động Thể dục thể thao và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn
dân giai đoạn 2020-2030 của UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 425/KH-UBND ngày 06/9/2021 về thực
hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2030
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Cơ quan phối hợp: Các sở: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Giao thông vận tải, Y Tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây
dựng, Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Công an tỉnh; UBND các huyện,
thị xã, thành phố.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển TDTT
2.1. Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 19/2022/HĐND, ngày
12/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về chế độ, chính sách và hỗ trợ
đối với huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao tỉnh Bắc
Giang và các cơ chế, chính sách đã ban hành về phát triển sự nghiệp TDTT. Chủ
động rà soát, kịp thời xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật
4
theo thẩm quyền thuộc lĩnh vực TDTT phù hợp với điều kiện của địa phương;
quan tâm các chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, chăm sóc y tế, nhà ở, tiền
lương, trợ cấp, ưu đãi khác đối với huấn luyện viên, vận động viên, nhất là vận
động viên tài năng trong lĩnh vực TDTT. Từng bước sắp xếp, chuyển đổi đơn vị
sự nghiệp công lập thể dục, thể thao theo hướng tự chủ và đảm bảo đủ nhu cầu
đội ngũ huấn luyện viên các môn thể thao của tỉnh.
2.2. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và chất lượng tổ chức các hoạt
động, các giải thể thao trong tỉnh. Xây dựng quy chế phối hợp giữa cơ quan
quản lý nhà nước với các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể dục, thể thao. Chú
trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý,
người trực tiếp làm công tác phát triển TDTT.
2.3. Tăng cường công khai, minh bạch, thường xuyên kiểm tra, thanh tra,
giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật và kịp thời hướng dẫn xử lý, tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý nghiêm các vi
phạm, tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực TDTT.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị, doanh nghiệp.
2.4. Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 3548/KH-UBND ngày 30/12/2013
của UBND tỉnh về thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người
Việt Nam giai đoạn 2011-2030 tỉnh Bắc Giang. Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát hoạt động của các liên đoàn thể thao, câu lạc bộ TDTT chuyên nghiệp
và các hoạt động TDTT trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan; các cơ quan, đơn vị là thành viên
Ban Chỉ đạo Đề án 641 ở cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.
3. Khuyến khích phát triển thể dục, thể thao quần chúng
3.1. Các cấp, các ngành, địa phương tiếp tục quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh
cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", khuyến
khích, tạo cơ hội cho mọi người dân đều được tham gia các hoạt động tập luyện,
biểu diễn, thi đấu TDTT để nâng cao sức khỏe, thể trạng, tầm vóc, góp phần phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát
triển. Hằng năm, chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức các hoạt động TDTT
quần chúng gắn với Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân giai đoạn 2020-
2030 theo Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 08/01/2020 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Kế hoạch tổ chức các hoạt động TDTT và Ngày chạy Olympic vì sức
khỏe toàn dân giai đoạn 2020-2030 và Kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố
đã ban hành. Tiếp tục chỉ đạo và phát động phong trào toàn dân tập luyện môn
bơi, phòng, chống đuối nước cho trẻ em theo tinh thần Kế hoạch số 425/KH-
UBND ngày 06/9/2021 về thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương
tích trẻ em giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quan tâm quy
hoạch, xây dựng các công trình TDTT công cộng phục vụ Nhân dân, trước mắt
cần tập trung rà soát cơ sở vật chất, nguồn nhân lực hiện có để tiếp tục nâng cấp
5
và xây dựng mới các công trình TDTT nhằm phục vụ cho công tác phát triển
phong trào thể thao ở cơ sở và đào tạo nguồn nhân lực, học sinh năng khiếu thể
thao. Hằng năm, mở từ 01-02 lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ
TDTT và kỹ năng phòng, chống đuối nước cho đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên,
cộng tác viên, tình nguyện viên TDTT tại cơ sở để làm nòng cốt cho phát triển
phong trào đáp ứng yêu cầu hoạt động TDTT của cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp và các khu công nghiệp và công tác phòng, chống đuối nước cho
trẻ em. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân phát triển các môn thể
thao quần chúng, thành lập câu lạc bộ các môn thể thao: Bóng đá, bóng chuyền
da, bóng chuyền hơi, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, võ thuật... và tận dụng các
khu công cộng, công viên, một số vị trí thích hợp ở Quảng trường khu vực thành
phố và các huyện, thị xã để lắp đặt các thiết bị tập thể lực công cộng nhằm
khuyến khích Nhân dân tham gia tập luyện thể lực hàng ngày, nâng cao sức khỏe
cộng đồng; phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có từ 40-43% tỷ lệ người dân tham
gia tập luyện TDTT thường xuyên, 23-25% hộ gia đình thể thao, 2.800-3.000 hội,
câu lạc bộ thể thao có Quyết định thành lập (trong đó có các lứa tuổi thanh thiếu
niên, học sinh phù hợp với những môn thể thao hiện tỉnh đang đào tạo); hằng
năm, tổ chức từ 20-25 giải thể thao cấp tỉnh (bao gồm cả giải phối hợp các
ngành); 130-150 giải thể thao cấp huyện, thị xã và ngành; 1.700-1.800 giải thể
thao cấp xã, phường, thị trấn, cơ quan tổ chức.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị, doanh nghiệp.
3.2. Tiếp tục đổi mới công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học gắn
với mục tiêu giáo dục, phát triển toàn diện về đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe,
thẩm mỹ và kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, tạo nền tảng để phát hiện, bồi
dưỡng năng khiếu và tài năng trẻ về thể thao. Các trường học bảo đảm chương
trình giảng dạy giáo dục thể chất nội khóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; 100% các trường học thành lập từ 3-4 câu lạc bộ TDTT trở lên hoạt động
thường xuyên với các môn phù hợp và từng bước đưa các môn thể thao vào nội
dung giảng dạy đối với chuyên đề thể thao tự chọn giáo dục thể chất như: Bơi, cờ
vua, võ cổ truyền, vovinam, bóng rổ, aerobic...; hằng năm, có trên 90% số học
sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của
học sinh, sinh viên. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tìm kiếm và nuôi dưỡng, giữ nguồn nhân tài
cho thể thao thành tích cao của tỉnh nhà; chỉ đạo các đơn vị liên quan tạo điều
kiện thuận lợi về các thủ tục, hồ sơ chuyển, nhập trường đối với vận động viên,
học sinh năng khiếu thể thao khi được tuyển lên các đội tuyển thể thao của tỉnh,
tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được tham gia thi đấu tại các giải thể thao của
tỉnh, toàn quốc và quốc tế, chỉ đạo việc thực hiện cộng điểm trong các kỳ thi tốt
nghiệp THPT theo quy định đối với các học sinh năng khiếu thể thao đạt thành
tích: Đạt huy chương vàng, bạc, đồng tại các giải, cuộc thi cấp tỉnh, quốc gia,
quốc tế do ngành Giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức; tổ chức các giải thể
thao cấp tỉnh cho học sinh và Hội khoẻ Phù Đổng theo chu kỳ nhằm tạo sân chơi
6
lành mạnh rèn luyện thể lực cho học sinh, đồng thời qua thi đấu phát hiện, tuyển
chọn những học sinh năng khiếu cho các đội tuyển của tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3.3. Đẩy mạnh công tác huấn luyện TDTT, nâng cao sức khỏe cho cán bộ,
chiến sĩ trong lực lượng vũ trang
- Thể dục, thể thao trong Quân đội nhân dân: Hằng năm, tổ chức kiểm tra
rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn đối với 100% quân số biên chế của đơn vị, có
từ 95% trở lên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định. Các cơ quan, đơn
vị thực hiện đúng đủ nội dung và thời gian, chương trình huấn luyện và luyện
tập thuần thục các bài thể dục buổi sáng, võ tay không, vượt vật cản huấn luyện
thể lực, kỹ thuật bơi ứng dụng, chạy các cự ly vũ trang, kết hợp chặt chẽ giữa
huấn luyện và rèn luyện thể lực ngoại khóa, hành quân rèn luyện. Thường xuyên
tổ chức thi đấu thể dục, thể thao quần chúng và tham gia hội thao của ngành
Quân đội và các giải thể thao do tỉnh tổ chức.
Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thể dục, thể thao trong lực lượng Công an nhân dân: Hằng năm, 100%
cán bộ, chiến sỹ đều tham gia kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy
định, trong đó có từ 95% trở lên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định;
duy trì nghiêm nền nếp tập luyện thể lực với các hoạt động thi đấu bóng đá,
bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, chạy vũ trang, võ thuật...vv. Thường
xuyên tổ chức thi đấu TDTT quần chúng và tham gia các hoạt động thể thao của
ngành Công an và các giải thể thao do tỉnh tổ chức.
Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3.4. Phong trào TDTT trong các đối tượng công nhân, viên chức người lao
động; thanh thiếu niên, phụ nữ, người cao tuổi, thương bệnh binh, người có
công, nông dân…: Hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn
Lao động tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Người cao
tuổi tỉnh, Hội Nông dân tỉnh…, chỉ đạo việc phát triển phong trào tập luyện và
thi đấu TDTT trong toàn ngành, hội với phương châm (mỗi người lựa chọn ít
nhất 01 môn thể thao phù hợp để tập luyện), đồng thời tổ chức thi đấu các giải
thể thao nhằm nâng cao sức khỏe và thành tích thi đấu của vận động viên; tiếp
tục chỉ đạo và quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho công nhân, viên chức người lao động; thanh thiếu niên, người cao tuổi,
thương bệnh binh, người có công, nông dân, phụ nữ… được tham gia tập luyện
và thi đấu TDTT.
Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao
động tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Người cao tuổi
tỉnh, Hội Nông dân tỉnh…
Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7
4. Quan tâm phát triển thể thao chuyên nghiệp, thể thao thành tích cao
- Trước mắt tập trung triển khai và thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển
thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030, trong đó cần tập
trung hoàn thiện hệ thống phát hiện, đào tạo vận động viên, học sinh năng khiếu
và hệ thống thi đấu thể thao theo hướng chuyên nghiệp, khoa học, chặt chẽ, hiệu
quả; mở rộng các lớp năng khiếu thể thao tại cơ sở phù hợp với điều kiện cơ sở
vật chất, trình độ chuyên môn của học sinh nhằm đáp ứng cho công tác đào tạo,
bổ sung vận động viên các đội tuyển thể thao của tỉnh. Chú trọng việc học tập
văn hóa, chính trị, nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật, đạo đức, ý chí, lòng tự hào
dân tộc cho vận động viên. Tập trung đầu tư cao đối với các môn thể thao trọng
điểm, mũi nhọn của tỉnh, các môn thể thao có trong chương trình thi đấu Đại hội
Thể thao toàn quốc, SEA Games, Asiad, Olympic, những môn thể thao có thế
mạnh của tỉnh, những vận động viên có khả năng tranh chấp huy chương tại các
giải quốc gia, khu vực và quốc tế.
- Xây dựng kế hoạch tập luyện, tổ chức tập huấn ở nước ngoài hoặc các Trung
tâm Huấn luyện thể thao quốc gia, các địa phương có thế mạnh đối với các đội
tuyển, vận động viên ưu tú của các môn thể thao trọng điểm, đặc biệt là các môn
thể thao dự báo giành huy chương tại SEA Games, Asiad, ưu tiên cho các vận động
viên có dự báo thành tích để đi tập huấn tại nước ngoài (hằng năm cử ít nhất 2-5
đội tuyển thể thao đi tập huấn tại nước ngoài và có 8-12 cuộc thi đấu quốc tế).
- Giai đoạn 2024 – 2026 ổn định hệ thống đào tạo vận động viên thể thao
thành tích cao của tỉnh theo 4 tuyến: Học sinh năng khiếu, đội tuyển năng khiếu,
đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh với số lượng từ 500 - 550 vận động viên và trên 100
học sinh năng khiếu. Hằng năm, tham gia thi đấu giành từ 200 - 230 huy chương
các loại, trong đó có 6-8 huy chương quốc tế, đóng góp từ 15-20 vận động viên
vào các đội tuyển và đội tuyển trẻ quốc gia, có từ 50 vận động viên đạt đẳng cấp
quốc gia. Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X - 2026 phấn đấu đứng từ 15-
17/65 tỉnh, thành, ngành về tổng sắp huy chương và xếp vị trí thứ nhất các tỉnh
miền núi toàn quốc.
- Giai đoạn 2027- 2030 duy trì hệ thống đào tạo vận động viên tại Trung
tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT từ 550 - 600 vận động viên và gần 200 học
sinh năng khiếu cơ sở. Hằng năm, tham gia thi đấu giành từ 220 - 250 huy
chương các loại, trong đó có 8-10 huy chương quốc tế, đóng góp từ 20-25 vận
động viên vào các đội tuyển và đội tuyển trẻ quốc gia, có từ 70 vận động viên
đạt đẳng cấp quốc gia. Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ XI – 2030 phấn đấu
xếp hạng trong tốp 15 tỉnh, thành phố và ngành về tổng sắp huy chương và xếp
thứ nhất các tỉnh miền núi.
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành liên quan.
5. Tăng cường các nguồn lực cho sự nghiệp TDTT
5.1. Về thể thao quần chúng
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương cần tập trung đẩy mạnh công tác truyền
thông; phát triển các lớp năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao, tổ chức
8
các hoạt động tập luyện và thi đấu TDTT trong các đối tượng quần chúng Nhân
dân, nhất là đối tượng trẻ, thiếu niên và nhi đồng… để tạo nguồn vận động viên
cung cấp tài năng cho các đội tuyển thể thao của tỉnh. Quan tâm công tác quy
hoạch, bố trí quỹ đất trong lĩnh vực TDTT đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt; đồng thời, đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu
(trước mắt tập trung hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao ở cơ sở và
tận dụng có hiệu quả các công trình hiện có tại các địa phương, cơ quan, đơn vị
để tạo điều kiện cho Nhân dân tiếp cận và tham gia tập luyện); từng bước sửa
chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình TDTT của tỉnh và của các địa
phương (giai đoạn 2027-2030 dự kiến khởi công và xây dựng mới Sân vận động
cấp tỉnh với sức chứa từ 30.000-40.000 chỗ ngồi và một số công trình phụ trợ
khác tại xã Hương Gián, huyện Yên Dũng theo nội dung quy hoạch tổng thể).
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ
cho tập luyện và thi đấu TDTT ở các cấp, như: Sân vận động, nhà tập luyện và thi
đấu, sân tập thể thao các môn, các thiết bị tại các nơi công cộng phục vụ Nhân
dân tham gia tập luyện…; khuyến khích việc thành lập các loại hình câu lạc bộ
thể thao ở cơ sở, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp đào tạo vận động viên, huấn
luyện viên, tổ chức thi đấu, chuyển nhượng vận động viên, tham gia tổ chức các
giải thi đấu và đào tạo vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài và thực hiện
công tác quản lý, điều hành đúng quy định của pháp luật; ưu tiên việc miễn, giảm
giá thuê đất đối với các doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao khi có đủ các
điều kiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Nghị
định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về chính sách khuyến
khích xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể
thao, môi trường và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị, doanh nghiệp.
5.2. Về thể thao thành tích cao
- Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu ban hành cơ chế chính sách, nhất là chính
sách thu hút, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên, nhằm thu hút vận
động viên tài năng, cán bộ, chuyên gia, huấn luyện viên có trình độ chuyên môn
cao và các vận động viên xuất sắc của tỉnh có mong muốn được tuyển dụng để
tiếp tục làm công tác huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030 đã
được UBND tỉnh phê duyệt; trong đó cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc nâng
cao chất lượng trong công tác tuyển chọn, ổn định mô hình đào tạo vận động
viên thể thao thành tích cao theo 4 tuyến (học sinh năng khiếu thể thao, đội
tuyển năng khiếu, đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh), trong đó ưu tiên cao nhóm 1 để
bảo đảm chất lượng và tính liên tục, kế thừa và lâu dài.
- Có kế hoạch tập luyện, tổ chức tập huấn ở nước ngoài hoặc các Trung tâm
huấn luyện thể thao quốc gia, các địa phương có thế mạnh đối với các đội tuyển,
vận động viên ưu tú của các môn thể thao trọng điểm, đặc biệt là các môn thể
9
thao dự báo giành huy chương tại SEA Games, Asiad..; ưu tiên cho các vận
động viên có dự báo thành tích để đi tập huấn tại nước ngoài (hàng năm cử ít
nhất 2-5 đội tuyển thể thao đi tập huấn tại nước ngoài và có 8-12 cuộc thi đấu
quốc tế). Hằng năm, có kế hoạch thuê huấn luyện viên giỏi, chuyên gia để huấn
luyện cho vận động viên có khả năng tranh chấp huy chương ở các giải quốc gia,
khu vực và quốc tế, đồng thời mở rộng mối quan hệ với các địa phương, các
Trung tâm thể thao quốc gia, các trường Đại học TDTT để tranh thủ sự giúp đỡ
về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện, công tác đào tạo vận động
viên, ứng dụng khoa học và công nghệ mới trong lĩnh vực thể thao thành tích
cao, tranh thủ sự giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ cũng như công tác tuyển
chọn vận động viên, học sinh năng khiếu; tăng cường hợp tác quốc tế để đào tạo
vận động viên tài năng ở một số môn thể thao thích hợp.
- Xây dựng chương trình huấn luyện ban đầu và mở rộng các lớp năng
khiếu thể thao tại cơ sở phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trình độ chuyên
môn nhằm đáp ứng cho công tác đào tạo, bổ sung vận động viên các đội tuyển
thể thao của tỉnh.
- Tập trung phát triển các môn thể thao mới có nhiều cơ hội tranh chấp huy
chương vàng để chuẩn bị cho Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ X năm 2026 và những
năm tiếp theo như: Cờ vây, Sambo, Roller, Rowing, Canoing, Kichboxing, Kéo co.
- Năm 2025 trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị quyết số 19/2022/HĐND, ngày 12/7/2022 của HĐND tỉnh Quy định
về chế độ, chính sách và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên, học sinh
năng khiếu thể thao tỉnh Bắc Giang.
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành
liên quan.
IV. DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH LIÊN QUAN
ĐẾN LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO ĐẾN NĂM 2030
(Chi tiết xem tại Phụ lục 01, 02 kèm theo)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành và khả năng cân
đối từng năm lồng ghép các chương trình, đề án, kế hoạch… phải đảm bảo thiết
thực, hiệu quả. Hằng năm, căn cứ các chương trình, đề án… được duyệt, các
đơn vị được giao chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán thu - chi
ngân sách của đơn vị gửi cơ quan tài chính các cấp tổng hợp; việc sử dụng ngân
sách nhà nước ở từng cấp ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Nguồn xã hội hoá của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài
tỉnh; các nguồn hợp pháp khác đầu tư cho xây dựng và phát triển TDTT Bắc
Giang phát triển bền vững.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
10
1. Trên cơ sở những nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên
quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:
1.1. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc phổ biến, quán triệt và tuyên truyền
nội dung Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về thực hiện Kết luận số 70-KL/TW tới cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân
dân từ tỉnh đến cơ sở; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng của cơ quan, đơn
vị, địa phương mình.
1.2. Chủ động rà soát, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý, theo dõi, phụ trách để triển khai thực hiện Kế hoạch số 144-
KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số
70-KL/TW, đảm bảo thực chất, hiệu quả.
1.3. Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện của cơ quan, đơn vị, địa phương
theo từng năm, từng giai đoạn với các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để
lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả; đồng thời, xác định, đây là
tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các
cấp, các ngành, các địa phương. Tiếp tục triển khai và thực hiện các chương
trình, kế hoạch, đề án…vv liên quan đến lĩnh vực TDTT đã được UBND tỉnh
ban hành, như: Quyết định số 1379/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 về ban hành
Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023 – 2030;
Quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 10/6/2015 về việc phê duyệt Đề án “Phát
triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2020,
định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 425/KH-UBND ngày 06/9/2021 về triển
khai Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2030
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 08/01/2020 ban
hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động Thể dục thể thao và Ngày chạy Olympic
vì sức khỏe toàn dân giai đoạn 2020-2030…vv phải được triển khai thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả và thực chất.
1.4. Giao Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý,
sử dụng và thực hiện công tác tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà
nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
1.5. Chế độ báo cáo:
- Thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm: Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch
số 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết
luận số 70-KL/TW và các nội dung cụ thể theo Kế hoạch này, gửi về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 20/11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ.
- Thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết: Thực hiện theo sự chỉ đạo của Bộ
Chính trị và các cơ quan Trung ương.
2. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: Chỉ đạo, đôn đốc các huyện ủy, thị uỷ,
thành ủy, đảng ủy trực thuộc và các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức phổ
11
biến, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW và
Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát
triển thể dục thể thao trong giai đoạn mới phù hợp với tình hình thực tiễn của địa
phương, đơn vị; thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, phối
hợp sơ kết, tổng kết định kỳ và báo cáo kết quả thực hiện.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh, các tổ chức xã hội nghề nghiệp: Tuyên truyền, phổ biến, vận động các tổ
chức và Nhân dân tích cực tham gia, giám sát thực hiện Kế hoạch số 144-
KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số
70-KL/TW và Kế hoạch này về phát triển thể dục thể thao trong giai đoạn mới.
4. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực, giúp
UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện
tốt Kế hoạch này. Định kỳ (hoặc đột xuất) báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế
hoạch số 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và nội dung
Kế hoạch này theo quy định.
UBND tỉnh đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; yêu cầu các sở, ngành, cơ quan, đơn vị
thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tốt
các nội dung tại Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, có khó
khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch) để tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Q. Chủ tịch PCT UBND tỉnh;
- Các ban xây dựng Đảng;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KGVX.
Quân.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục 1
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN… TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /11/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Stt Nhiệm vụ
Số, ký hiệu và ngày,
tháng, năm ban hành
Đơn vị
chủ trì thực
hiện
Đơn vị
phối hợp
Năm ban
hành thực
hiện
1.
Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021
-
2030,
tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định số
219/QĐ-TTg ngày
17/02/2022
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Hằng năm
2.
Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Số 148/KH-UBND
ngày 28/02/2022
Sở KHĐT
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Năm 2021-
2050
3.
Quy đ
ị
nh v
ề
ch
ế
đ
ộ
, chính sách và h
ỗ
tr
ợ
đ
ố
i v
ớ
i
huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng
khi
ế
u th
ể
thao t
ỉ
nh B
ắ
c Giang.
Ngh
ị
quy
ế
t s
ố
19/2022/HĐND,
ngày 12/7/2022
Sở VHTTDL
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Hằng năm
4.
Quy đ
ị
nh khen thư
ở
ng khuy
ế
n khích thành tích đ
ạ
t
được trong lĩnh vực thể thao, giáo dục và đào tạo,
khoa học – kỹ thuật, văn hóa – văn nghệ, văn học –
ngh
ệ
thu
ậ
t và Báo chí trên đ
ị
a bàn t
ỉ
nh B
ắ
c Giang
Quyết định số
41/2017/UBND
ngày 08/12/2017
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Hằng năm
5.
Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2023 – 2030
Quy
ế
t đ
ị
nh s
ố
1379/QĐ-UBND
ngày 14/12/2023
Sở VHTTDL
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Hằng năm
6.
Đ
ề
án qu
ả
n lý, s
ử
d
ụ
ng và khai thác Nhà thi đ
ấ
u th
ể
thao mới tại Khu đô thị phía Nam, Nhà tập luyện và
thi đấu thể thao cũ tại số 01, đường Nghĩa Long,
thành ph
ố
B
ắ
c Giang, t
ỉ
nh B
ắ
c Giang;
Quyết định số
62/QĐ-UBND ngày
22/01/2020
Sở VHTTDL
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Hằng năm
13
7.
Đề án tổ chức định kỳ Ngày hội Văn hóa các dân
tộc tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018-2030
Quyết định số
1434/QĐ-UBND
ngày 21/8/2017
Sở VHTTDL
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Hằng năm
8.
K
ế
ho
ạ
ch t
ổ
ch
ứ
c các ho
ạ
t đ
ộ
ng Th
ể
d
ụ
c th
ể
thao và
Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân giai đoạn
2020-2030
Quy
ế
t đ
ị
nh s
ố
31/QĐ-UBND ngày
08/01/2020
Sở VHTTDL
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Hằng năm
9.
Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
K
ế
ho
ạ
ch s
ố
425/KH-
UBND ngày
06/9/2021
Sở
LĐTB&XH
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Hằng năm
10.
Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực,
tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030 tỉnh Bắc
Giang
Số 3548/KH-UBND
ngày 30/12/2013
Sở VHTTDL
Các sở, b
an, ngành;
UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Năm 2021-
2030
11.
Quyết định phê duyệt Đề án “Phát triển hệ thống thiết
chế văn hóa, thể thao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 -
2020, định hướng đến năm 2030
Số 1025/QĐ-UBND
ngày 10/6/2015
Sở VHTTDL
Các sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Năm 2015-
2030
14
Phụ lục2
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỂ THAO
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /11/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Stt
Nhiệm vụ
Cơ quan
ban hành
Cơ quan,
ch
ủ
trì
Cơ quan, đơn v
ị
ph
ố
i
h
ợ
p
Năm ban
hành
1.
Ngh
ị
quy
ế
t q
uy đ
ị
nh thư
ở
ng ti
ề
n đ
ố
i v
ớ
i cá nhân đư
ợ
c t
ặ
ng danh
hiệu “Công dân Bắc Giang ưu tú” và tập thể, cá nhân lập thành
tích trong các cuộc thi thuộc lĩnh vực văn hóa-xã hội trên địa bàn
t
ỉ
nh B
ắ
c Giang
HĐND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
th
ị
xã, thành ph
ố
Năm
2025
2.
Ngh
ị
quy
ế
t s
ử
a đ
ổ
i, b
ổ
sung Ngh
ị
quy
ế
t s
ố
19/2022/NQ
-
HĐND ngày 12/7/2022 của HĐND tỉnh Quy định chế độ,
chính sách và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên,
h
ọ
c sinh n
ăng khi
ế
u th
ể
thao t
ỉ
nh B
ắ
c Giang
HĐND tỉnh
S
ở
Văn
hóa, Thể
thao và Du
l
ị
ch
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm
2025
3.
Đ
ề
án phát tri
ể
n h
ệ
th
ố
ng thi
ế
t ch
ế
văn hóa, th
ể
thao ch
ủ
y
ế
u t
ỉ
nh B
ắ
c
Giang giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
UBND t
ỉ
nh
S
ở
Văn
hóa, Thể
thao và Du
l
ị
ch
Các s
ở
, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm
2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 71/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang triển khai thực hiện Kế hoạch 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 71/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×