• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 71/KH-UBND Bắc Giang 2024 triển khai Kế hoạch 144-KH/TU về phát triển thể dục, thể thao

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/02/2025 10:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 71/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 71/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 71/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 71/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
TNH BC GIANG
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tdo - Hnh phúc
Bc Giang, ngày tháng 11 năm 2024
K HOCH
Trin khai thc hin Kế hoch s 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường v
Tnh y vthc hin Kết lun s70-KL/TW ngày 31/01/2024 ca BChính tr
v phát trin th dc, th thao trong giai đon mi trên đa bàn tnh Bc Giang
Thc hin Kế hoch s 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường v
Tnh y (sau đây gi tt Kế hoch s 144-KH/TU) v thc hin Kết lun s
70-KL/TW ngày 31/01/2024 ca B Chính tr (sau đây gọi tt là Kết lun s 70-
KH/TW) v phát trin th dc, th thao (sau đây viết tt là TDTT) trong giai
đoạn mi; UBND tnh ban hành Kế hoch trin khai thc hin Kế hoch s 144-
KH/TU vi nhng ni dung ch yếu sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán trit c th hóa các nhim v, giải pháp đ t chc trin khai thc
hin hiu qu vic thực hiện Kế hoch s 144-KH/TU v thc hin Kết lun s
70-KL/TW, nhm nâng cao nhn thc, trách nhim ca c cp y, t chức đảng,
chính quyn, Mt trn T quc, c t chc chính tr - xã hi, cán bộ, đảng viên
và các tng lp Nhân dân trong tnh v vai t, tm quan trng trong vic cng c,
hoàn thin, nâng cao chất lưng hoạt đng TDTT trong tình hình mi.
- To s thng nhất trong lãnh đo, ch đo ca cp y, t chức đảng; hiu
lc quản , điu hành ca chính quyn các cp; s phi hp cht chẽ, đng b
ca các cp, các ngành, t chc chính tr - xã hi trong trin khai thc hin, góp
phn tăng cường hiu qu trong quản điu hành nhm thc hin thng li
các mc tiêu, nhim v phát trin, nâng cao cht ng các hoạt động TDTT.
2. Yêu cu
- c cấp, các ngành, địa phương cần xác định vic cng c, hoàn thin,
nâng cao chất lượng hoạt đng TDTT trong tình hình mi mt ni dung quan
trọng trong chương trình, kế hoch phát trin kinh tế - xã hi ca tỉnh các địa
phương, đơn vị; xác đnh nhng ni dung trng tâm, c th hóa thành các mc
tiêu, ch tiêu, nhim v, gii pháp toàn diện, đồng b, php vi tình hình thc
tế của địa phương, góp phần ổn đnh an ninh, chính trị, đào to ngun nhân lc
chất lượng cao phc v s nghip xây dng và bo v đất nước.
- Vic quán trit, t chc trin khai thc hin Kế hoch s 144-KH/TU v
thc hin Kết lun s 70-KL/TW phi nghiêm túc, thiết thc, hiu quả, đồng b
t tỉnh đến cơ sở, huy đng s vào cuc ca c h thng chính tr, các t chc
hi, cộng đồng doanh nghip và các tng lp Nhân dân cùng tham gia thc hin;
thường xuyên kim tra, giám sát, báo cáo kết qu thc hiện theo quy định.
2
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác phát triển TDTT nhằm nâng cao sức
khe, thể lực, tầm vóc, chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ của người dân,
p phần củng cố sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân. Phát triển TDTT toàn
diện cả thể thao quần chúng thể thao thành tích cao. Tăng ờng các nguồn
lực xã hội đầu cho các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, tỷ lệ người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 40% trở
lên; tỷ lệ hộ gia đình tập luyện TDTT phấn đấu đạt 23% trở lên; 100% đơn vị
cấp huyện, thị xã, thành phố, trên 98% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn tổ chức
Đại hội TDTT định kỳ; trên 85% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn tổ chức Tháng
hoạt động TDTT cho cho mọi người Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn
n hằng năm. 100% các trường học ít nhất 01 u lạc bộ hoạt động TDTT
ngoại khóa và được duy trì hoạt động thường xuyên; có trên 90% số học sinh đạt
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể tiêu chuẩn đánh gxếp loại thể lực của học
sinh, sinh viên hằng năm. Thể thao thành tích cao, hằng năm tham gia thi đấu
giành từ 220 - 250 huy chương các loại, trong đó 08-10 huy chương quốc tế,
đóng góp từ 20-25 vận động viên vào các đội tuyển và đội tuyển trẻ quốc gia, có
từ 70 vận động vn đạt đẳng cấp quốc gia. Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ
XI năm 2030 phấn đấu xếp trong tốp 15 tỉnh, thành phố ngành toàn quốc về
tổng sắp huy chương và xếp thứ nhất các tỉnh miền núi.
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các tổ
chức chính trị - hội các cấp đối vi công tác phát triển TDTT
1.1. Chủ động phối hợp chặt chẽ trong việc tổ chức phổ biến, quán triệt và
tuyên truyền nội dung Kế hoạch số 144-KH/TU về thực hiện Kết luận số 70-
KL/TW tới cán bộ, đảng viên các tầng lớp Nhân dân từ tỉnh đến sở; tăng
cường công tác tuyên truyền ch trương, đường lối của Đảng, cnh sách, pháp
luật của Nhà nước, của tỉnh, của địa phương nhằm nâng cao nhận thức về vị
trí, vai trò của phát triển TDTT trong nâng cao sức khỏe, tầm vóc, phát triển
toàn diện. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung về TDTT nêu
trong Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tưng Chính phủ về
việc p duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
2050, trong đó cần tập trung xây dựng từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế
n hóa, thể thao ến năm 2030, 100% đơn vị cấp huyện có Trung tâm Văn hóa
- Ththao đạt chuẩn gồm: Nhà văn hóa đa năng, sân vận động, quảng trường
trung tâm, nhà thi đu thể thao, bể bơi, trụ sở thư viện độc lập; trung tâm hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho thanh, thiếu nhi người cao
tui...; 100% xã, phường, thị trấn nhà văn hóa đa năng khu thể thao đạt
chuẩn; 100% sthôn, tổ dân phố nhà văn hóa, khu thể thao, trong đó 80%
đạt chuẩn; 100% các khu công nghiệp có thiết chế văn hóa, thể thao); pt triển
sâu rộng bền vững hoạt động TDTT, phát triển ththao thành tích cao, tập
3
trung các môn thể thao thế mạnh, môn thể thao Olympic. Thường xuyên
tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên Nhân dân tích cực tham gia tập
luyện TDTT gắn với các cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo
ơng Bác Hồ đại”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa sở”.
Thường xuyên nh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương
của Đảng về phát triển TDTT. Tăng cường phối hợp giữa các quan, đơn vị,
địa phương trong phát triển TDTT.
quan, đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, quan, đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị, doanh nghiệp.
1.2. Lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về TDTT trong các nghị quyết,
quy hoạch, chương trình, kế hoạch đã được UBND tỉnh ban hành để tiếp tục
phát triển TDTT trong giai đoạn mới góp phần phát triển kinh tế - hội của
tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố; cụ thể:
- Quyết định số 1379/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 về ban hành Đề án phát
triển thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023 2030; Quyết định
số 62/QĐ-UBND ngày 22/01/2020 về ban hành Đề án quản lý, sử dụng khai
thác Nhà thi đấu thể thao mới tại Khu đô thị phía Nam, Nhà tập luyện và thi đấu
thể thao cũ tại số 01, đường Nghĩa Long, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 về phê duyệt Đề án tổ chức
định kỳ Ngày hội Văn hóa các dân tộc tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018-2030;
Quyết định s31/QĐ-UBND ngày 08/01/2020 về việc phê duyệt Kế hoạch tổ
chức các hoạt động Thể dục thể thao Ngày chạy Olympic sức khỏe toàn
n giai đoạn 2020-2030.
Cơ quan chỉ đạo chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
quan phối hợp chỉ đạo thực hiện: c sở, ngành liên quan UBND
các huyện, th xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn thực hiện theo Kế hoạch tổ
chức các hoạt động Thể dục thể thao Ngày chạy Olympic sức khỏe toàn
n giai đoạn 2020-2030 của UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 425/KH-UBND ngày 06/9/2021 về thực
hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2030
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Cơ quan phối hợp: Các s: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Giao thông vn tải, Y Tế, Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Xây
dựng, Thông tin Truyền thông, Tài chính; Công an tỉnh; UBND c huyện,
thị xã, thành phố.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển TDTT
2.1. Tiếp tc t chức thực hiện tốt Nghị quyết số 19/2022/HĐND, ngày
12/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về chế độ, chính sách và hỗ trợ
đối với huấn luyện viên, vận động viên, hc sinh năng khiếu thể thao tỉnh Bắc
Giang và các chế, chính sách đã ban hành về phát triển sự nghiệp TDTT. Chủ
động rà soát, kịp thi xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật
4
theo thẩm quyền thuộc lĩnh vực TDTT phù hợp với điều kiện của địa phương;
quan tâm c chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, chăm c y tế, nhà ở, tiền
lương, trợ cấp, ưu đãi khác đối với huấn luyện viên, vận động viên, nhất vận
động viên tài năng trong lĩnh vực TDTT. Từng bước sắp xếp, chuyển đổi đơn vị
sự nghiệp công lập thể dục, thể thao theo hướng tự chủ đm bảo đ nhu cu
đội ngũ hun luyn viên các môn th thao của tỉnh.
2.2. Nâng cao năng lực qun lý nhà ớc chất lượng tổ chức các hoạt
động, các giải thể thao trong tỉnh. Xây dựng quy chế phối hp giữa quan
quản nhà ớc với các tổ chức hội nghnghiệp về thể dục, thể thao. Chú
trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý,
người trực tiếp làm công tác phát triển TDTT.
2.3. Tăng cường công khai, minh bạch, thường xuyên kiểm tra, thanh tra,
giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật kịp thời hướng dẫn xlý, tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý nghiêm các vi
phạm, tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực TDTT.
quan, đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị, doanh nghiệp.
2.4. Tiếp tc thc hin tốt Kế hoch số 3548/KH-UBND ngày 30/12/2013
của UBND tỉnh về thực hin Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người
Việt Nam giai đoạn 2011-2030 tỉnh Bắc Giang. Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát hoạt động của các liên đoàn ththao, câu lạc bộ TDTT chuyên nghiệp
và các hoạt động TDTT trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Cơ quan phối hợp: Các s, ngành liên quan; các quan, đơn vị thành viên
Ban Chđạo Đ án 641 ở cp tỉnh và các huyện, thị, thành ph.
3. Khuyến khích phát triển th dục, thể thao quần chúng
3.1. Các cấp, các ngành, địa phương tiếp tục quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh
cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ đại", khuyến
khích, tạo hội cho mọi người n đều được tham gia các hoạt động tập luyện,
biểu diễn, thi đấu TDTT để ng cao sức khỏe, thể trạng, tầm vóc, góp phần phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh đáp ứng yêu cầu hội nhập phát
triển. Hằng năm, chỉ đạo c xã, phường, thị trấn tổ chức các hoạt động TDTT
quần chúng gắn với Ngày chạy Olympic sức khỏe toàn dân giai đoạn 2020-
2030 theo Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 08/01/2020 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt Kế hoạch tổ chức các hoạt động TDTT Ngày chạy Olympic sức
khỏe toàn dân giai đoạn 2020-2030 Kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố
đã ban hành. Tiếp tục chỉ đạo phát động phong trào toàn dân tập luyện n
bơi, phòng, chống đuối nước cho trẻ em theo tinh thần Kế hoạch số 425/KH-
UBND ngày 06/9/2021 về thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương
tích trẻ em giai đoạn 2021-2030 trên địa n tỉnh Bắc Giang. Quan tâm quy
hoạch, y dựng các công trình TDTT công cộng phục vụ Nhân dân, trước mắt
cn tập trung soát sở vt cht, ngun nhân lc hiện có để tiếp tc nâng cp
5
và y dng mi các công trình TDTT nhm phc v cho công tác phát trin
phong trào th thao sở đào to ngun nhân lc, hc sinh năng khiếu th
thao. Hằng năm, mở từ 01-02 lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên n, nghiệp vụ
TDTT kỹ ng phòng, chống đuối ớc cho đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên,
cộng tác viên, tình nguyện viên TDTT tại s để làm nòng cốt cho phát triển
phong trào đáp ứng yêu cầu hoạt động TDTT của cộng đồng n cư, cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp và các khu công nghiệp và công tác phòng, chống đuối nước cho
trẻ em. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân phát triển các môn thể
thao quần chúng, thành lập câu lạc bộ các môn thể thao: Bóng đá, ng chuyền
da, bóng chuyền hơi, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, thuật... tận dụng c
khu ng cộng, công viên, một số vị trí thích hợp Quảng trường khu vực thành
phố các huyện, thị để lắp đặt các thiết bị tập thể lực công cộng nhằm
khuyến khích Nhân dân tham gia tập luyện thể lực hàng ngày, nâng cao sức khỏe
cộng đồng; phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh từ 40-43% tỷ lệ người dân tham
gia tập luyện TDTT thường xuyên, 23-25% hộ gia đình thể thao, 2.800-3.000 hội,
câu lạc bộ thể thao có Quyết định thành lập (trong đó các lứa tuổi thanh thiếu
niên, học sinh phợp với những môn thể thao hiện tỉnh đang đào tạo); hằng
năm, tổ chức từ 20-25 giải thể thao cấp tỉnh (bao gồm cả giải phối hợp các
ngành); 130-150 giải thể thao cấp huyện, thị ngành; 1.700-1.800 gii th
thao cấp xã, phường, th trấn, cơ quan tổ chc.
quan, đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị, doanh nghiệp.
3.2. Tiếp tục đổi mới công c giáo dục thể chất ththao trường học gắn
với mục tiêu giáo dục, phát triển toàn diện về đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe,
thẩm m kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, tạo nền tảng để phát hiện, bồi
ỡng năng khiếu tài ng trvề thể thao. Các trường học bảo đảm chương
trình giảng dạy giáo dục thể chất nội khóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; 100% các trường học thành lập từ 3-4 câu lạc bộ TDTT trở lên hoạt động
thường xuyên với c môn phù hợp từng bước đưa các môn thể thao vào nội
dung giảng dạy đối với chuyên đề thể thao tự chọn giáo dục thể chất như: Bơi, c
vua, võ cổ truyền, vovinam, bóng rổ, aerobic...; hằng năm, trên 90% số học
sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của
học sinh, sinh viên. Sở Giáo dục Đào tạo thường xuyên phối hợp với SVăn
hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tìm kiếm và nuôi dưỡng, giữ nguồn nhân tài
cho thể thao thành tích cao của tỉnh nhà; chỉ đạo các đơn vliên quan tạo điều
kiện thuận lợi vcác thủ tục, hồ sơ chuyn, nhập trường đối với vận động viên,
học sinh ng khiếu thể thao khi được tuyển lên các đội tuyển thể thao của tỉnh,
tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được tham gia thi đấu tại các giải thể thao của
tỉnh, toàn quốc quốc tế, chđạo việc thực hiện cộng điểm trong c kỳ thi tốt
nghiệp THPT theo quy định đối với các học sinh năng khiếu thể thao đạt thành
tích: Đạt huy chương ng, bạc, đồng tại các giải, cuộc thi cấp tỉnh, quốc gia,
quốc tế do ngành Giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức; tổ chức c giải thể
thao cấp tỉnh cho học sinh Hội khoẻ PĐổng theo chu kỳ nhằm tạo n chơi
6
lành mạnh rèn luyện thể lực cho học sinh, đồng thời qua thi đấu phát hiện, tuyển
chọn những học sinh năng khiếu cho các đội tuyển của tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Cơ quan phối hợp: Sn a, Thể thao và Du lch.
3.3. Đẩy mạnh công tác huấn luyện TDTT, nâng cao sức khỏe cho n bộ,
chiến sĩ trong lực lượng vũ trang
- Thể dục, thể thao trong Quân đội nhân dân: Hằng năm, tổ chức kiểm tra
rèn luyện thể lực theo tiêu chuẩn đối với 100% quân số biên chế của đơn vị,
từ 95% trở lên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định. Các quan, đơn
vị thực hiện đúng đủ nội dung thời gian, chương trình huấn luyện luyện
tập thuần thục các bài thể dục buổi sáng, tay không, vượt vt cản huấn luyện
thể lực, kỹ thuật bơi ứng dụng, chạy các cự ly trang, kết hợp chặt chẽ giữa
huấn luyện và rèn luyện thể lực ngoại khóa, hành quân rèn luyện. Thường xuyên
tổ chức thi đấu thể dục, thể thao quần chúng tham gia hội thao của ngành
Quân đội và các giải thể thao do tỉnh tổ chức.
Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sn a, Thể thao và Du lịch.
- Thể dục, thể thao trong lực ng ng an nhân dân: Hằng năm, 100%
cán bộ, chiến sỹ đều tham gia kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy
định, trong đó t95% trở lên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định;
duy trì nghiêm nền nếp tập luyện thể lực với các hoạt động thi đấu bóng đá,
ng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, chạy vũ trang, võ thuật...vv. Thường
xuyên tổ chức thi đấu TDTT quần chúng và tham gia các hoạt động thể thao của
ngành Công an và các giải thể thao do tỉnh tổ chức.
Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sn a, Thể thao và Du lch.
3.4. Phong trào TDTT trong các đối tượng công nhân, viên chức người lao
động; thanh thiếu niên, phụ nữ, người cao tuổi, thương bệnh binh, người
công, nông dân…: Hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn
Lao động tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nời cao
tui tỉnh, Hội Nông dân tỉnh…, chỉ đạo việc phát triển phong trào tập luyện
thi đấu TDTT trong toàn ngành, hội với phương châm (mỗi người lựa chọn ít
nhất 01 môn thể thao phù hợp để tập luyện), đng thời tổ chức thi đấu các gii
thể thao nhằm nâng cao sức khỏe thành tích thi đu của vận động viên; tiếp
tục chỉ đạo quan tâm đầu sở vật chất, thiết bị nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho ng nhân, viên chức người lao động; thanh thiếu nn, người cao tuổi,
thương bệnh binh, người công, nông dân, phụ nữ… được tham gia tập luyện
và thi đấu TDTT.
quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh hội, Liên đoàn Lao
động tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Người cao tuổi
tỉnh, Hội Nông dân tỉnh…
Cơ quan phối hợp: Sn a, Thể thao và Du lch.
7
4. Quan tâm phát triển thể thao chuyên nghiệp, thể thao thànhch cao
- Trước mắt tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển
thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030, trong đó cần tập
trung hoàn thiện hệ thống phát hiện, đào tạo vận động vn, học sinh năng khiếu
và hệ thống thi đấu thể thao theong chuyên nghiệp, khoa học, chặt chẽ, hiệu
qu; m rng c lp ng khiếu th thao tại s phù hp với điều kiện sở
vt chất, trình đ chuyên môn ca hc sinh nhằm đáp ứng cho công tác đào to,
b sung vận động viên các đội tuyn th thao ca tnh. Chú trọng việc học tập
n hóa, chính trị, ng cao ý thức tổ chức, kỷ luật, đạo đức, ý chí, lòng tự hào
n tộc cho vận động viên. Tập trung đầu cao đối với các môn thể thao trọng
điểm, mũi nhọn của tỉnh, các môn thể thao có trong chương trình thi đấu Đại hội
Thể thao toàn quốc, SEA Games, Asiad, Olympic, những môn thể thao thế
mạnh của tỉnh, những vận động viên có khả năng tranh chấp huy chương tại các
giải quốc gia, khu vực và quốc tế.
- y dựng kế hoạch tập luyện, tổ chức tập huấn nước ngoài hoặc các Trung
tâm Huấn luyện ththao quốc gia, các địa phương thế mạnh đối với các đội
tuyn, vận động viên ưu tú của c môn ththao trọng điểm, đặc biệt là c n
thể thao dựo giành huy chương tại SEA Games, Asiad, ưu tiên cho c vận động
viên có dự o thành tích để đi tập huấn tại nước ngoài (hằng năm cử ít nhất 2-5
đội tuyển thể thao đi tập huấn tại ớc ngoài 8-12 cuộc thi đấu quốc tế).
- Giai đoạn 2024 2026 ổn định hệ thống đào tạo vận động viên thể thao
thành tích cao của tỉnh theo 4 tuyến: Học sinh năng khiếu, đi tuyển năng khiếu,
đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh với số lượng từ 500 - 550 vận động vn và trên 100
học sinh năng khiếu. Hằng năm, tham gia thi đấu giành từ 200 - 230 huy chương
các loại, trong đó có 6-8 huy chương quốc tế, đóng góp từ 15-20 vận động viên
o các đội tuyển và đi tuyển trẻ quốc gia, có từ 50 vận động viên đạt đẳng cấp
quc gia. Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X - 2026 phấn đấu đứng t 15-
17/65 tnh, thành, ngành v tng sắp huy chương và xếp v trí th nht các tnh
min núi toàn quc.
- Giai đoạn 2027- 2030 duy trì hệ thống đào tạo vận động viên ti Trung
tâm Huấn luyện Thi đấu TDTT từ 550 - 600 vận động viên gần 200 học
sinh năng khiếu sở. Hằng năm, tham gia thi đấu giành từ 220 - 250 huy
chương các loại, trong đó 8-10 huy chương quốc tế, đóng góp từ 20-25 vận
động viên vào các đội tuyển đội tuyển trẻ quốc gia, từ 70 vận động viên
đạt đẳng cấp quốc gia. Đại hội Thể thao toàn quốc ln thứ XI 2030 phấn đấu
xếp hng trong tp 15 tnh, thành ph ngành v tng sắp huy chương xếp
th nht các tnh min núi.
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Cơ quan phối hợp: UBND các huyn, th xã, thành ph và các s, ngành liên quan.
5. ng cường các nguồn lực cho s nghiệp TDTT
5.1. V th thao qun chúng
- Các quan, đơn v, địa phương cần tp trung đy mnh công tác truyn
thông; phát trin các lp ng khiếu th thao, các câu lc b th thao, t chc
8
các hoạt đng tp luyện thi đu TDTT trong các đối ng qun chúng Nhân
n, nht là đối tượng tr, thiếu niên nhi đồng để to ngun vận động viên
cung cấp tài năng cho các đi tuyn th thao ca tnh. Quan tâm công tác quy
hoch, b trí qu đất trong nh vực TDTT đã được Th ng Chính ph phê
duyt; đồng thi, đầu về s vt cht, trang thiết b tp luyện thi đu
(trước mt tp trung hoàn thin h thng thiết chế văn hóa, th thao sở
tn dng có hiu qu các công trình hin tại các địa phương, quan, đơn vị
để tạo điu kin cho Nhân dân tiếp cn tham gia tp luyn); từng bưc sa
cha, nâng cp xây dng mi các công trình TDTT ca tnh của các địa
phương (giai đon 2027-2030 d kiến khi công và xây dng mi Sân vận đng
cp tnh vi sc cha t 30.000-40.000 ch ngi mt s công trình ph tr
khác tại xã Hương Gián, huyện Yên Dũng theo nội dung quy hoch tng th).
- Khuyến khích các t chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vt cht phc v
cho tp luyện và thi đu TDTT các cp, như: Sân vận đng, nhà tp luyn và thi
đấu, sân tp th thao các n, các thiết b tại các nơi công cộng phc v Nhân
dân tham gia tp luyện…; khuyến khích vic thành lp các loi hình u lc b
th thao sở, u lc b th thao chuyên nghiệp đào tạo vn động viên, hun
luyn viên, t chc thi đấu, chuyển nhưng vận động viên, tham gia t chc các
giải thi đấu và đào tạo vận động viên, hun luyn viên, trng i thc hin
công tác quản lý, điều hành đúng quy đnh ca pháp lut; ưu tiên việc min, gim
giá thuê đất đi vi các doanh nghip kinh doanh hoạt đng th thao khi có đ các
điều kiện theo quy đnh ti Ngh định s 69/2008/-CP ngày 30/5/2008 Ngh
định s 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 ca Chính ph v chính sách khuyến
khích hi hóa trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dy ngh, y tế, văn hóa, th
thao, môi trường và các văn bản pháp lut hin hànhliên quan.
quan, đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị, doanh nghiệp.
5.2. Về thể thao thành tích cao
- Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu ban hành cơ chế chính sách, nhất là chính
sách thu hút, đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên, nhằm thu hút vận
động viên tài năng, cán bộ, chuyên gia, huấn luyện viên có trình độ chuyên môn
cao các vận động viên xuất sắc của tỉnh mong muốn được tuyển dụng để
tiếp tục làm công tác huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh.
- Tập trung nh đo, ch đạo trin khai thc hin nghiêm túc, hiu qu
Đề án phát trin th thao thành tích cao tnh Bc Giang giai đoạn 2023-2030 đã
được UBND tnh phê duyt; trong đó cn tp trung lãnh đo, ch đạo vic nâng
cao chất lượng trong công tác tuyn chn, n định mô hình đào to vận đng
viên th thao thành tích cao theo 4 tuyến (học sinh năng khiếu th thao, đội
tuyn năng khiếu, đi tuyn trẻ, đội tuyn tnh), trong đó ưu tiên cao nhóm 1 để
bảo đảm chất lượng và tính liên tc, kế tha lâu dài.
- Có kế hoch tp luyn, t chc tp hun nước ngoài hoc các Trung tâm
hun luyn th thao quốc gia, các địa phương có thế mạnh đi với các đội tuyn,
vận động viên ưu tú ca các môn th thao trọng điểm, đc bit các môn th
9
thao d báo giành huy chương ti SEA Games, Asiad..; ưu tiên cho các vn
động viên d báo thành tích đ đi tập hun ti nước ngoài (hàng năm c ít
nht 2-5 đội tuyn th thao đi tập hun tại nước ngoài và 8-12 cuộc thi đấu
quc tế). Hng năm, có kế hoch thuê hun luyn viên giỏi, chuyên gia đ hun
luyn cho vận đng viên có kh ng tranh chấp huy chương ở các gii quc gia,
khu vc quc tế, đồng thi m rng mi quan h với các địa phương, các
Trung tâm th thao quốc gia, các trường Đại học TDTT để tranh th s giúp đ
v sở vt cht, trang thiết b dng c tp luyện, công tác đào to vận động
viên, ng dng khoa hc công ngh mi trong lĩnh vc th thao thành tích
cao, tranh th s giúp đỡ v chuyên môn nghip v cũng như công tác tuyển
chn vận động viên, hc sinh năng khiếu; tăng cưng hợp tác quốc tế để đào to
vận động viên tài năng ở mt s môn thể thao thích hợp.
- Xây dng chương trình hun luyện ban đu m rng các lp ng
khiếu th thao tại sở php với điu kiện s vt chất, trình đ chuyên
môn nhằm đáp ứng cho công tác đào to, b sung vận đng viên các đội tuyn
th thao ca tnh.
- Tp trung pt trin c môn th thao mi nhiu cơ hội tranh chp huy
cơngng đ chun b cho Đi hi TDTT tn quc ln th X năm 2026 nhng
năm tiếp theo như: C vây, Sambo, Roller, Rowing, Canoing, Kichboxing, o co.
- m 2025 trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị quyết s19/2022/HĐND, ngày 12/7/2022 của HĐND tỉnh Quy định
về chế độ, chính ch và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên, học sinh
ng khiếu thể thao tỉnh Bắc Giang.
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã, thành phố các sở, ngành
liên quan.
IV. DANH MC CÁC ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TNH, KẾ HOCH LIÊN QUAN
ĐẾN NH VỰC TH DC TH THAO ĐẾN NĂM 2030
(Chi tiết xem ti Ph lc 01, 02 kèm theo)
V. KINH PHÍ THC HIN
1. Ngân sách nhà nước theo phân cp qun hin hành kh năng cân
đối từng năm lồng ghép c chương trình, đ án, kế hochphi đảm bo thiết
thc, hiu qu. Hng năm, căn cứ các chương trình, đề án được duyt, c
đơn vị được giao ch trì lp d toán kinh phí thc hin trong d toán thu - chi
ngân sách của đơn vị gửi cơ quan i chính các cp tng hp; vic s dng ngân
sách nhà c tng cp ngân sách thc hiện theo quy đnh ca pháp lut hin
nh.
2. Ngun xã hi hoá ca các t chc, cá nhân, doanh nghip trong và ngoài
tnh; c ngun hợp pháp khác đầu cho xây dựng phát trin TDTT Bc
Giang phát trin bn vng.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
10
1. Trên cơ sở những ni dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên
quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:
1.1. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc phổ biến, quán triệt tuyên truyền
nội dung Kế hoch s 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường v Tnh y
v thc hin Kết lun s 70-KL/TW ti cán bộ, đng viên các tng lp Nhân
n t tỉnh đến cơ sở; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng của cơ quan, đơn
vị, địa phương mình.
1.2. Ch đng soát, đề xuất xây dựng chế, chính sách thuộc ngành,
nh vực quản lý, theo dõi, phụ trách để triển khai thực hiện Kế hoch s 144-
KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thưng v Tnh y v thc hin Kết lun s
70-KL/TW, đảm bảo thực chất, hiệu quả.
1.3. Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện của quan, đơn vị, địa phương
theo từng năm, tng giai đoạn với các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để
lãnh đạo, chđạo tổ chức thực hiện hiệu quả; đồng thời, xác định, đây
tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các
cấp, các ngành, các địa phương. Tiếp tục triển khai thực hiện các chương
trình, kế hoạch, đề án…vv liên quan đến lĩnh vực TDTT đã được UBND tỉnh
ban hành, như: Quyết đnh s 1379/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 v ban hành
Đề án phát trin th thao thành tích cao tnh Bắc Giang giai đon 2023 2030;
Quyết đnh s1025/-UBND ngày 10/6/2015 về việc phê duyệt Đề án Phát
triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2020,
định hướng đến năm 2030; Kế hoch s 425/KH-UBND ngày 06/9/2021 v trin
khai Chương trình phòng, chống tai nn, thương tích trẻ em giai đon 2021-2030
trên địa bàn tnh Bc Giang; Quyết định s 31/QĐ-UBND ngày 08/01/2020 ban
nh Kế hoch t chc các hoạt đng Th dc th thao Ngày chy Olympic
sc khỏe toàn dân giai đon 2020-2030…vv phải được triển khai thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả và thực chất.
1.4. Giao S Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương qun lý,
s dng và thc hin công tác tài chính theo quy định ca Lut Ngân ch Nhà
nước và các văn bản hướng dn Lut.
1.5. Chế độ báo cáo:
- Thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm: Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoch
s 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường v Tnh y v thc hin Kết
lun s 70-KL/TW c nội dung cụ thể theo Kế hoạch này, gửi về Sở Văn
a, Thể thao và Du lịch trước ngày 20/11 hằng năm để tổng hp, báo cáo Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ.
- Thc hiện báo cáo kết, tổng kết: Thực hiện theo sự chỉ đạo của Bộ
Chính trị và các cơ quan Trung ương.
2. Đề ngh Ban Tuyên go Tnh y: Ch đạo, đôn đc các huyn y, th u,
thành ủy, đảng y trc thuộc các quan báo chí, truyền thông t chc ph
11
biến, quán trit, tuyên truyn trin khai thc hin Kết lun s 70-KL/TW
Kế hoch s 144-KH/TU ngày 22/8/2024 ca Ban Thường v Tnh y v phát
trin th dc th thao trong giai đoạn mi phù hp vi tình hình thc tin của địa
phương, đơn vị; thường xuyên ch đo, kiểm tra, đôn đc vic thc hin, phi
hợp sơ kết, tng kết định k và báo cáo kết qu thc hin.
3. Đề ngh y ban Mt trn T quc tnh, các t chc chính tr - hi
tnh, các t chc hi ngh nghip: Tuyên truyn, ph biến, vận động c t
chc Nhân dân tích cc tham gia, giám sát thc hin Kế hoch s 144-
KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thưng v Tnh y v thc hin Kết lun s
70-KL/TW và Kế hoch này v phát trin th dc th thao trong giai đon mi.
4. Giao Sở n hóa, Thể thao Du lịch cơ quan thường trực, giúp
UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện
tốt Kế hoạch này. Định kỳ (hoặc đột xuất) báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế
hoch s 144-KH/TU ngày 22/8/2024 của Ban Thường v Tnh y và ni dung
Kế hoch này theo quy định.
UBND tnh đề ngh Ban Tuyên giáo Tnh y, U ban Mt trn T quc tnh
các t chc chính tr - hi tnh; yêu cu các sở, ngành, quan, đơn vị
thuc UBND tnh; UBND các huyn, th xã, thành ph trin khai thc hin tt
các ni dung ti Kế hoch này. Trong quá trình trin khai thc hin, khó
khăn, vưng mắc, các đơn vị kp thi báo cáo UBND tnh (qua S Văn hóa, Thể
thao và Du lch) để tng hp, o cáo theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Q. Chủ tịch PCT UBND tỉnh;
- Các ban xây dựng Đảng;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo Bắc Giang, Đài Pt thanh Truyền nh tỉnh;
- VP UBND tnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- u: VT, KGVX.
Quân.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Q. CH TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục 1
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, K HOCH, ĐỀ ÁN TIP TC TRIN KHAI THC HIN
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /11/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Stt Nhiệm vụ
Số, ký hiệu và ngày,
tháng, năm ban hành
Đơn vị
chủ trì thực
hiện
Đơn vị
phối hợp
m ban
hành thực
hiện
1.
Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021
-
2030,
tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định số
219/QĐ-TTg ngày
17/02/2022
S Kế hoch
và Đầu
c s, ban, ngành;
UBND các huyện,
th xã, thành phố
Hằng năm
2.
Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời k
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Số 148/KH-UBND
ngày 28/02/2022
S KHĐT
c sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị
, thành phố
Năm 2021-
2050
3.
Quy đ
nh v
ch
ế
đ
, chính sách và h
tr
đ
i v
i
hun luyn viên, vận đng viên, hc sinh năng
khi
ế
u th
thao t
nh B
c Giang.
Ngh
quy
ế
t s
19/2022/HĐND,
ngày 12/7/2022
S VHTTDL
c sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
th xã, thành phố
Hằngm
4.
Quy đ
nh khen thư
ng khuy
ế
n khích thành tích đ
t
được trong lĩnh vực th thao, giáo dục và đào tạo,
khoa hc k thuật, văn hóa – văn nghệ, văn hc
ngh
thu
t và Báo chí trên đ
a bàn t
nh B
c Giang
Quyết định s
41/2017/UBND
ngày 08/12/2017
S Ni v
c sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
th xã, thành phố
Hằngm
5.
Đề án phát trin th thao thành tích cao tnh Bc
Giang giai đon 2023 2030
Quy
ế
t đ
nh s
1379/-UBND
ngày 14/12/2023
S VHTTDL
c sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
th xã, thành phố
Hằngm
6.
Đ
án qu
n, s
d
ng và khai tc Nhà thi đ
u th
thao mi ti Khu đô thị phía Nam, Nhà tp luyn
thi đu th thao cũ tại s 01, đường Nghĩa Long,
thành ph
B
c Giang, t
nh B
c Giang;
Quyết đnh s
62/QĐ-UBND ngày
22/01/2020
S VHTTDL
c sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
th xã, thành phố
Hằngm
13
7.
Đề án t chức đnh k Ngày hội Văn hóa các dân
tc tnh Bắc Giang giai đoạn 2018-2030
Quyết đnh s
1434/-UBND
ngày 21/8/2017
S VHTTDL
c sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
th xã, thành phố
Hằngm
8.
K
ế
ho
ch t
ch
c các ho
t đ
ng Th
d
c th
thao
Ngày chy Olympic sc khỏe toàn dân giai đon
2020-2030
Quy
ế
t đ
nh s
31/QĐ-UBND ngày
08/01/2020
S VHTTDL
c sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
th xã, thành phố
Hằngm
9.
Cơng trình phòng, chng tai nn, thương tích trẻ em
giai đon 2021-2030 trên đa bàn tnh Bc Giang
K
ế
ho
ch s
425/KH-
UBND ny
06/9/2021
S
LĐTB&XH
c sở, ban, ngành;
UBND các huyện,
th xã, thành phố
Hằngm
10.
Kế hoạch thực hiện Đán tổng thể phát triển thể lực,
tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030 tỉnh Bắc
Giang
Số 3548/KH-UBND
ngày 30/12/2013
S VHTTDL
c sở, b
an, ngành;
UBND các huyện, thị
, thành phố
Năm 2021-
2030
11.
Quyết định phê duyệt Đề án “Phát triển hệ thống thiết
chế văn hóa, thể thao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 -
2020, định hướng đến năm 2030
Số 1025/-UBND
ngày 10/6/2015
S VHTTDL
c sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thị
, thành phố
Năm 2015-
2030
14
Ph lc2
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIN TH THAO
(Kèm theo Kế hoch s: /KH-UBND ngày /11/2024 ca UBND tnh Bc Giang)
Stt
Nhim v
Cơ quan
ban hành
Cơ quan,
ch
trì
Cơ quan, đơn v
ph
i
h
p
m ban
nh
1.
Ngh
quy
ế
t q
uy đ
nh t
ng ti
n đ
i v
i cá nhân đư
c t
ng danh
hiệu Công dân Bắc Giang ưu tú” tp th, nhân lp thành
tích trong các cuc thi thuộcnh vực n hóa-xã hội tn đa n
t
nh B
c Giang
HĐND tỉnh
S Ni v
c s, ban, ngành,
UBND các huyn,
th
xã, thành ph
m
2025
2.
Ngh
quy
ế
t s
a đ
i, b
sung Ngh
quy
ế
t s
19/2022/NQ
-
HĐND ngày 12/7/2022 của HĐND tỉnh Quy định chế độ,
chính sách và h tr đối vi hun luyn viên, vận đng viên,
h
c sinh n
ăng khi
ế
u th
thao t
nh B
c Giang
HĐND tỉnh
S
Văn
a, Th
thao và Du
l
ch
c s, ban, ngành,
UBND các huyn,
th xã, thành ph
m
2025
3.
Đ
án phát tri
n h
th
ng thi
ế
t ch
ế
văn hóa, th
thao ch
y
ế
u t
nh B
c
Giang giai đon 2026 - 2030, tm nhìn đến m 2035
UBND t
nh
S
Văn
a, Th
thao và Du
l
ch
c s
, ban, ngành,
UBND các huyn,
th xã, thành ph
m
2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 71/KH-UBND Bắc Giang 2024 triển khai Kế hoạch 144-KH/TU về phát triển thể dục, thể thao

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×