• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 472/KH-UBND An Giang triển khai Khung hệ giá trị văn hóa, con người Việt Nam 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/08/2026 15:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 472/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Triển khai Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam trong tiêu dùng và Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng của con người Việt Nam trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 472/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 472/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 472/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam trong
tiêu dùng và Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng của con người Việt
Nam trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 20 tháng 6 năm 2023.
Căn cứ Nghị quyết số 114/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 162/2024/QH15 của Quốc hội
về Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23 tháng 9 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I từ năm
2025 đến năm 2030.
Căn cứ Quyết định số 1536/QĐ-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người
Việt Nam trong tiêu dùng Bộ quy tắc ứng xtrong văn hóa tiêu dùng của
người Việt Nam.
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Khung hệ gtrị văn
hóa, hệ giá trị con người Việt Nam trong tiêu dùng Bộ quy tắc ứng xử trong
văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn
2026 - 2030 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thống nhất, hiệu quả Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con
người Việt Nam trong tiêu dùng Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng
của người Việt Nam trên địa bàn tỉnh; góp phần xây dựng môi trường tiêu dùng
văn minh, lành mạnh, trách nhiệm; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, đạo
đức kinh doanh văn hóa tiêu dùng của tổ chức, nhân, doanh nghiệp
người dân.
b) Cụ thể hóa nhiệm vụ của tỉnh trong triển khai Chương trình mục tiêu
quốc gia vphát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I từ năm 2025
đến năm 2030 đối với nội dung xây dựng triển khai Bộ quy tắc ứng xử trong
văn hóa tiêu dùng.
c) Phát huy vai tcủa các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - hội,
472
20
2
hội, hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người tiêu
dùng trong xây dựng văn hóa tiêu dùng; góp phần phát triển thị trường trong
nước bền vững, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất, thiết thực, hiệu quả; phù hợp
với điều kiện thực tế của tỉnh chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị,
địa phương.
b) Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấpcác cơ quan, đơn vị có liên quan; tăng cường phối hợp, lồng
ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch đang triển khai trên địa bàn tỉnh, bảo
đảm tiết kiệm, hiệu quả, không chồng chéo, không phát sinh tchức mới sử
dụng hiệu quả các nguồn lực.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức; khuyến
khích sự tham gia chđộng của doanh nghiệp, hợp tác xã, hkinh doanh
người dân trong thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng.
d) ng cường kiểm tra, giám sát, định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện trên sở các chỉ tiêu, tiêu chí đã đề ra; kịp thời biểu dương các
mô hình, cách làm hiệu quả và nhân rộng trong toàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai đồng bộ, hiệu quả Khung hệ g trị văn hóa, hệ giá trị con
người Việt Nam trong tiêu dùng Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng
của người Việt Nam trên địa bàn tỉnh; xây dựng môi trường tiêu dùng văn minh,
lành mạnh, trách nhiệm; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, đạo đức kinh
doanh, trách nhiệm hội của doanh nghiệp văn hóa tiêu dùng của người
dân; góp phần phát triển thị trường trong nước bền vững, bảo vệ quyền lợi
ích hợp pháp của người tiêu dùng, thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa gắn với
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) 100% các sở, ban, ngành cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tổ chức
hoặc lồng ghép tuyên truyền, phổ biến Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con
người Việt Nam trong tiêu dùng Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế.
b) 100% c chương trình tuyên truyền về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng, Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Namcác
hoạt động xúc tiến thương mại do tỉnh tổ chức lồng ghép nội dung phù hợp
về văn hóa tiêu dùng.
c) Hằng năm, tổ chức hoặc lồng ghép ít nhất 02 hoạt động cấp tỉnh (hội
nghị, tập huấn, diễn đàn hoặc hoạt động truyền thông) nhằm phổ biến Bộ quy
tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng đến doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
và người tiêu dùng.
d) Phấn đấu ít nhất 70% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham
gia các chương trình, hoạt động do tỉnh tổ chức được tiếp cận thông tin, tuyên
3
truyền và hướng dẫn thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng.
đ) Đến năm 2030, lựa chọn, nhân rộng các hình, cách làm phù hợp,
hiệu quả về kinh doanh văn minh, điểm bán hàng văn hóa hoặc tiêu dùng bền
vững trên địa bàn tỉnh.
e) Tổ chức kết, đánh ggiữa kỳ tổng kết, đánh giá kết quả thực
hiện Kế hoạch theo tiến độ; kịp thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển
khai và định hướng thực hiện trong giai đoạn tiếp theo.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con
người Việt Nam trong tiêu dùng Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng
bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng, góp phần nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh và người tiêu dùng.
b) Lồng ghép nội dung về văn hóa tiêu dùng trong công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật; các hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt
Nam; Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; các
chương trình phát triển thị trường trong nước, xúc tiến thương mại, khuyến công
và các hoạt động, phong trào có liên quan trên địa bàn tỉnh.
c) Phát huy vai trò của các quan thông tin, truyền thông, tổ chức chính
trị - hội, hội, hiệp hội ngành hàng các quan, đơn vị trong tuyên truyền,
vận động thực hiện các giá trị, chuẩn mực và quy tắc ứng xử văn hóa trong sản
xuất, kinh doanh tiêu dùng; giới thiệu, lan tỏa các hình, cách làm hiệu
quả, điển hình tiên tiến.
d) Tăng cường tuyên truyền về quyền nghĩa vụ của người tiêu dùng,
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh; khuyến khích hình thành thói quen
tiêu dùng văn minh, trách nhiệm, ưu tiên sản phẩm nguồn gốc, xuất x
ràng, bảo đảm chất lượng và phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Triển khai thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng
a) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện Khung hệ giá trị văn hóa, hệ
giá trị con người Việt Nam trong tiêu dùng Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa
tiêu dùng đến các quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh,
chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi các sở kinh doanh
thương mại thực hiện các chuẩn mực ứng xử văn minh trong hoạt động kinh
doanh; nâng cao đạo đức kinh doanh, trách nhiệm với người tiêu dùng và trách
nhiệm xã hội.
c) Lồng ghép việc thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng
với các chương trình, đề án, kế hoạch về phát triển thương mại, bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng, phát triển thị trường trong nước, thương mại điện tử và các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có liên quan.
d) Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh c sở
4
kinh doanh xây dựng, duy trì các hình kinh doanh văn minh, thương mại
trách nhiệm; khuyến khích các sáng kiến thúc đẩy tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền
vững và thực hiện hiệu quả Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng.
3. Ứng dụng công nghệ số và đa dạng hóa hình thức truyền thông
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, nền tảng số các phương tiện
truyền thông trong tuyên truyền, phổ biến Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị
con người Việt Nam trong tiêu dùng Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu
dùng; đa dạng hóa hình thức truyền thông, phù hợp với từng nhóm đối tượng.
b) Khai thác, sử dụng hiệu quả cổng thông tin điện tử, nền tảng số, mạng
xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng để truyền tải thông tin, thông điệp
về văn hóa tiêu dùng; giới thiệu, lan tỏa các hình, cách làm hiệu quả, điển
hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
c) Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số trong cung cấp
thông tin về hàng hóa, dịch vụ; truy xuất nguồn gốc, xuất xứ; tiếp nhận, giải
quyết phản ánh của người tiêu dùng; phát triển thương mại điện tử nâng cao
tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
4. Tăng cường phối hợp, theo dõi, kiểm tra và đánh giá
a) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp , tổ chức chính trị - hội, hội, hiệp hội ngành hàng cộng đồng
doanh nghiệp trong triển khai thực hiện Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con
người Việt Nam trong tiêu dùng và Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng.
b) Lồng ghép việc thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng
với công tác quản lý nhà nước về thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,
phát triển thị trường trong nước các chương trình, kế hoạch liên quan; bảo
đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, đơn vị.
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm v
của Kế hoạch; kịp thời tổng hợp, báo cáo những khó khăn, vướng mắc đề
xuất giải pháp phù hợp trong quá trình triển khai.
d) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; biểu
dương, giới thiệu, nhân rộng các hình, cách làm hiệu quả, phù hợp; đồng
thời chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế trong quá trình thực hiện.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
a) Huy động, bố trí sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để triển
khai thực hiện Kế hoạch; ưu tiên lồng ghép với các chương trình, đề án, kế
hoạch về phát triển thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, phát triển văn
hóa, chuyển đổi số và các chương trình, nhiệm vụ có liên quan.
b) Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, hội, hiệp hội
ngành hàng, tổ chức chính trị - hội, tchức hội, sở giáo dục cộng
đồng trong tuyên truyền, thực hiện lan tỏa các giá trị, chuẩn mực văn hóa
trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
c) Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, thông tin cách làm hiệu
quả giữa các quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp các tổ chức liên
quan nhằm nâng cao hiệu quả triển khai Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con
5
người Việt Nam trong tiêu dùng và Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Năm 2026
a) Ban hành và tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Khung hệ giá trị văn
hóa, hệ giá trị con người Việt Nam trong tiêu dùng Bộ quy tắc ứng xử trong
văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Khung hệ giá trị Bộ quy tắc ứng xử
đến các quan, đơn vị, địa phương, tổ chức chính trị - hội, doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh và người tiêu dùng bằng hình thức phù hợp.
c) Lồng ghép nội dung thực hiện Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế
hoạch về phát triển thương mại, bảo vquyền lợi người tiêu dùng, Cuộc vận
động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, phát triển văn hóa,
chuyển đổi số và các chương trình, nhiệm vụ có liên quan.
d) Hướng dẫn, phối hợp, theo dõi đánh giá bước đầu việc triển khai
thực hiện Kế hoạch; kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh để
đề xuất giải pháp phù hợp.
2. Giai đoạn 2027 - 2029
a) Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; lồng ghép
việc thực hiện Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam trong
tiêu dùng và Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng với các chương trình, kế
hoạch, đề án thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức; tăng cường ứng
dụng công nghệ số, đa dạng hóa hình thức truyền thông phù hợp với từng nhóm
đối tượng.
c) Hướng dẫn, khuyến khích xây dựng, duy trì nhân rộng các mô hình,
sáng kiến, cách làm hiệu quả trong thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa
tiêu dùng; thúc đẩy tiêu dùng văn minh, có trách nhiệm và bền vững.
d) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức kết giữa kỳ,
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù hợp
với tình hình thực tế.
3. Năm 2030
a) Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, phấn đấu hoàn thành các
mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch.
b) Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá
trị con người Việt Nam trong tiêu dùng và Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu
dùng giai đoạn 2026 - 2030; đánh giá kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên
nhân và bài học kinh nghiệm.
c) Tổ chức tổng kết thực hiện Kế hoạch; biểu dương, khen thưởng các tập
thể, nhân thành ch tiêu biểu theo quy định; lựa chọn, giới thiệu nhân
rộng các mô hình, cách làm hiệu quả; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp và định hướng
triển khai trong giai đoạn tiếp theo.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
6
phân cấp ngân sách hiện hành, lồng ghép trong kinh phí thực hiện các chương
trình, đề án, kế hoạch có liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng dự toán kinh pthực hiện các nhiệm
vụ của Kế hoạch, tổng hợp vào dự toán ngân ch hằng năm của quan, đơn
vị, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước các quy
định có liên quan.
3. Việc quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo
đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ các quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cp và các quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, theo
dõi việc thực hiện; chủ trì tuyên truyền, phổ biến lồng ghép việc thực hiện
Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam trong tiêu dùng Bộ
quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng với các chương trình, kế hoạch thuộc
lĩnh vực quản lý.
b) Chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; tổ chức kết, tổng kết
theo tiến độ của Kế hoạch; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bộ Công Thương
theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cp các
quan, đơn vị có liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và điều kiện thực tế,
chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; lồng ghép nội dung về
văn hóa tiêu dùng vào các chương trình, kế hoạch, đề án thuộc lĩnh vực, địa bàn
quản lý; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo
Kế hoạch.
b) Định khoặc khi yêu cầu, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về
Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
thành viên
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực
hiện Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam trong tiêu dùng
Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng; lồng ghép với các phong trào, cuộc
vận động do quan, tổ chức phát động; tham gia giám sát, phản ánh, kiến nghị
theo chức năng, nhiệm vụ, góp phần xây dựng văn hóa tiêu dùng văn minh,
trách nhiệm và bền vững.
4. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hội, hiệp hội ngành hàng các tổ
chức, cá nhân có liên quan
a) Chủ động thực hiện Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt
Nam trong tiêu dùng và Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng phù hợp với
7
hoạt động sản xuất, kinh doanh cung ứng dịch vụ; nâng cao đạo đức kinh
doanh, trách nhiệm xã hội, bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của người tiêu
dùng.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong công tác tuyên truyền, phổ biến;
khuyến khích xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả về
kinh doanh văn minh, thương mại có trách nhiệm và tiêu dùng bền vững.
VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành cp tỉnh, Ủy ban nhân dân cp c quan,
đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định kỳ báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 12
hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo
quy định. Báo cáo kết thực hiện Kế hoạch gửi vSở Công Thương trước
ngày 15 tháng 12 năm 2028; báo cáo tổng kết gửi trước ngày 15 tháng 12 năm
2030. Trường hợp yêu cầu báo cáo đột xuất, các quan, đơn vị, địa phương
thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Nội dung báo cáo tập trung vào tình hình triển khai, kết quả thực hiện
các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu được giao; khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân
và đề xuất, kiến nghị (nếu có).
3. Sở Công Thương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo của c quan,
đơn vị, địa phương; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo quy
định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp các quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn,
vướng mắc, các quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Công
Thương để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức thành viên;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- UBND cấp xã;
- LĐVP, các đơn vị thuộc Văn phòng;
- u: VT, hvathien “HT”.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
Phụ lục
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KHUNG HỆ GIÁ TRỊ VĂN HÓA, HỆ GIÁ TRỊ CON NGƯỜI VIỆT NAM
TRONG TIÊU DÙNG VÀ BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG VĂN HÓA TIÊU DÙNG CỦA CON NGƯỜI VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/Sản phẩm
1
Tuyên truyền, phổ biến Khung hệ giá
trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt
Nam trong tiêu dùng Bộ quy tắc
ứng xử trong văn hóa tiêu dùng đến
cán bộ, công chức, viên chức, doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
Nhân dân
Sở Công
Thương
Sở Văn hóa Thể thao;
Báo Phát thanh,
Truyền hình tỉnh; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh các tổ chức
thành viên; các sở, ban,
ngành cấp tỉnh; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
Hội nghị, lớp tập huấn, tài liệu,
tin, bài, sản phẩm truyền thông
2
Lồng ghép tuyên truyền văn hóa tiêu
dùng trong Cuộc vận động “Người
Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam”, Ngày Quyền của người tiêu
dùng Việt Nam (15/3), chương trình
phát triển thị trường trong nước, xúc
tiến thương mại, khuyến công, thương
mại điện tử và các chương trình có
liên quan
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND cấp ;
doanh nghiệp, hợp tác
Thường
xuyên
Nội dung tuyên truyền được lồng
ghép trong các chương trình, kế
hoạch
3
Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh, chợ, siêu thị, trung tâm
thương mại, cửa hàng tiện lợi các
sở kinh doanh thương mại thực
Sở Công
Thương
Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh; Liên minh Hợp tác
tỉnh; các sở, ban,
Thường
xuyên
Hội nghị, hội thảo, tài liệu hướng
dẫn; tlệ doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh tham gia các
chương trình, hoạt động do tỉnh
472
20
9
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/Sản phẩm
hiện Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa
tiêu dùng; phấn đấu bảo đảm ít nhất
70% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh tham gia các chương trình,
hoạt động do tỉnh tổ chức được tiếp
cận thông tin, tuyên truyền hướng
dẫn thực hiện Bộ quy tắc
ngành liên quan
tchức được tiếp cận thông tin,
tuyên truyền hướng dẫn thực
hiện Bộ quy tắc đạt ít nhất 70%.
4
Tuyên truyền, vận động người tiêu
dùng thực hiện tiêu dùng trách
nhiệm; ưu tiên sử dụng hàng Việt
Nam, sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ
lực của tỉnh, hàng hóa nguồn gốc
xuất xứ ràng, truy xuất nguồn
gốc; khuyến khích tiêu dùng xanh, tiêu
dùng bền vững; lựa chọn, giới thiệu,
nhân rộng các hình, cách làm hiệu
quả về kinh doanh văn minh, điểm bán
hàng văn hóa và tiêu dùng bền vững
Sở Công
Thương
Sở Văn hóa Thể thao;
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh các tổ
chức thành viên; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
Hoạt động truyền thông, tuyên
truyền
5
Hằng năm tổ chức hoặc lồng ghép ít
nhất 02 hoạt động cấp tỉnh (hội nghị,
tập huấn, diễn đàn, hoạt động truyền
thông) nhằm phổ biến, hướng dẫn thực
hiện Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa
tiêu dùng
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND cấp ; các
tổ chức, doanh nghiệp
liên quan
Hằng năm
Hội nghị, lớp tập huấn
6
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc
chấp hành các quy định của pháp luật
trong hoạt động kinh doanh, bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng; kịp thời
Sở Công
Thương
Công an tỉnh; Sở Y tế;
Sở Nông nghiệp Môi
trường; các quan, đơn
vị có liên quan
Thường
xuyên
Kế hoạch kiểm tra, báo cáo, xử
lý vi phạm
10
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/Sản phẩm
phát hiện, xử hàng giả, hàng kém
chất lượng, hàng không nguồn gốc,
gian lận thương mại và các hành vi
xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng
7
Lồng ghép nội dung n hóa tiêu dùng
trong các hoạt động văn hóa, phong
trào y dựng đời sống văn hóa; y
dựng môi trường văn hóa lành mạnh
trong hoạt động thương mại và tiêu
dùng
Sở Văn hóa
và Thể thao
Sở Công Thương; các sở,
ban, ngành cấp tỉnh;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
Chương trình, hoạt động tuyên
truyền
8
Tuyên truyền, hướng dẫn về tiêu
chuẩn, chất lượng, truy xuất nguồn
gốc, sở hữu trí tuệ; thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trong sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Công Thương; các
quan, đơn vị có liên quan
Thường
xuyên
Chương trình, tài liệu, hoạt động
tập huấn
9
Ứng dụng công nghệ số, nền tảng số
các phương tiện truyền thông trong
tuyên truyền, phổ biến Bộ quy tắc ng
xử trong văn hóa tiêu dùng; khuyến
khích doanh nghiệp ứng dụng công
nghệ số trong cung cấp thông tin về
hàng hóa, dịch vụ, truy xuất nguồn
gốc, tiếp nhận giải quyết phản ánh
của người tiêu dùng, phát triển thương
mại điện tử
Sở Công
Thương
Sở Khoa học Công
nghệ; Báo Phát thanh,
Truyền hình tỉnh; các
quan, đơn vị liên quan
Thường
xuyên
Hoạt động tuyên truyền, hướng
dẫn; nội dung truyền thông;
hình/giải pháp ứng dụng công
nghệ số
10
Lồng ghép tuyên truyền, giáo dục về
văn hóa tiêu dùng phù hợp trong các
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Công Thương; các
sở giáo dục
Hằng năm
Hoạt động giáo dục, tuyên truyền
11
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/Sản phẩm
hoạt động giáo dục, góp phần hình
thành nhận thức và thói quen tiêu dùng
văn minh cho học sinh, sinh viên
11
Tuyên truyền, thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, sản
phẩm nông sản an toàn; khuyến khích
sản xuất, tiêu dùng xanh, tiết kiệm và
bền vững
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Công Thương; UBND
cấp xã
Thường
xuyên
Mô hình, báo cáo kết quả
12
Tuyên truyền, kiểm tra việc bảo đảm
an toàn thực phẩm; nâng cao nhận
thức người dân trong lựa chọn, sử
dụng thực phẩm an toàn
Sở Y tế
Sở Nông nghiệp Môi
trường; Chi cục Quản
thị trường; UBND cấp xã
Thường
xuyên
Kế hoạch, báo cáo kiểm tra
13
Phối hợp tham mưu bố trí kinh phí
thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân
đối ngân sách quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước
Sở Tài chính
Sở Công Thương; các
quan, đơn vị liên quan
Hằng năm
Kinh phí được bố trí theo quy
định
14
Đấu tranh phòng, chống sản xuất,
buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng
nhập lậu, gian lận thương mại; bảo
đảm an ninh, an toàn trong hoạt động
thương mại, nhất là trên môi trường số
Công an tỉnh
Chi cục Quản thị
trường; các quan,
đươn vị có liên quan
Thường
xuyên
Kế hoạch, kết quả xử lý
15
Tổ chức hoạt động xúc tiến thương
mại, hội chợ, triển lãm, kết nối cung
cầu; quảng bá sản phẩm tỉnh An Giang
gắn với xây dựng văn hóa tiêu dùng và
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”; lồng ghép
Trung tâm
Xúc tiến Đầu
tư, Thương
mại và Du
lịch tỉnh
Sở Công Thương; các
doanh nghiệp; hợp tác
xã; các sở, ban, ngành
liên quan
Hằng năm
Chương trình xúc tiến thương
mại
12
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/Sản phẩm
nội dung phù hợp về văn hóa tiêu
dùng trong c hoạt động do tỉnh tổ
chức
16
Xây dựng chuyên trang, chuyên mục,
tin, bài, phóng sự tuyên truyền về văn
hóa tiêu dùng, quyền lợi người tiêu
dùng, văn hóa kinh doanh hình
tiêu biểu
Báo và Phát
thanh, Truyền
hình tỉnh
Sở Công Thương; Sở
Văn hóa Thể thao; các
quan, đơn vị có liên
quan
Thường
xuyên
Chuyên mục, tin, bài, phóng sự
17
Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên Nhân dân thực hiện văn hóa
tiêu dùng; phát huy vai trò giám sát
cộng đồng trong bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng
Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh
và các tổ chức
thành viên
Sở Công Thương; các sở,
ban, ngành cấp tỉnh;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
Hoạt động tuyên truyền, giám sát
18
Xây dựng kế hoạch triển khai tại địa
phương; lồng ghép nội dung Kế hoạch
vào chương trình phát triển kinh tế -
hội; tổ chức tuyên truyền, kiểm tra
và báo cáo kết quả thực hiện
UBND các
xã, phường,
đặc khu
Sở Công Thương; các
quan, đơn vị có liên quan
Hằng năm
Kế hoạch/lồng ghép nhiệm vụ;
hoạt động tuyên truyền; báo cáo
kết quả thực hiện.
19
Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng
hợp tình hình thực hiện Kế hoạch;
tham mưu kết, tổng kết báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công
Thương theo quy định
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND cấp ; các
quan, đơn vị có liên
quan
Định kỳ
hằng năm,
kết
2028, tổng
kết 2030
Báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 472/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang triển khai Khung hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam trong tiêu dùng và Bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng của con người Việt Nam trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 472/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×