• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 392/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phát triển ngành văn hóa giai đoạn 2026-2028

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/07/2026 15:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 392/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Chiến lược phát triển ngành văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2035” phân kỳ giai đoạn 2026 - 2028
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 392/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 392/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 392/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Tnh ph H C Minh, ngày tháng năm 2026
K HOCH
Thc hin Đề án “Chiến lược phát triển ngành văn hóa
Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2020 - 2035”
phân k giai đoạn 2026 - 2028
Căn cứ Ngh quyết s 162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 ca
Quc hi phê duyt ch trương đầu Chương trình mục tiêu quc gia v
phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Quyết định s 515/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của
Th ng Chính ph phê duyệt Chương trình tổng th v phát triển văn hóa
Việt Nam giai đoạn 2021 - 2035;
n cứ Quyết định s 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23 tháng 9 năm 2025 của
B Văn hóa, Thể thao và Du lch v phê duyt chương trình mục tiêu quc gia v
phát triển văna giai đon 2025 - 2035, giai đoạn I: t năm 2025 đến m 2030;
Căn cứ Cơng trình hành động s 18-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026
ca Thành y v thc hin Ngh quyết s 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026
ca B Chính tr v phát trin văn hóa Việt Nam trên địa n Tnh ph
H C Minh;
n c Quyết đnh s 982/-UBND ny 22 tháng 3 năm 2021 của y ban
nhân dân Thành ph v phê duyệt Đề án Chiến lược phát triển ngành văn hóa
Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2020 - 2035”;
y ban nhân dân Thành ph ban hành Kế hoch thc hin Đề án
Chiến lược phát triển ngành văn hóa Thành ph H Chí Minh giai đoạn
2020 - 2035” phân kỳ giai đoạn 2026 2028, c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mc đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Chiến lược phát triển ngành văn hóa
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2035 gắn với các trọng tâm của
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2028,
đảm bảo sự xuyên suốt từ chủ trương của Trung ương đến đặc thù thực tiễn của
Thành phố.
392
21
7
2
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trên các lĩnh vực: xây dựng
không gian văn hóa Hồ Chí Minh; phát triển đời sống văn hóa cơ sở; bảo tồn và
phát huy giá trị di sản; phát triển hệ thống thiết chế văn hóa; thúc đẩy các ngành
công nghiệp văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa…, qua đó
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa.
- Xây dựng Không gian văn hóa Hồ Chí Minh trở thành đặc trưng cốt lõi
của Thành phố, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân,
xây dựng con người Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại, nghĩa tình;
khẳng định vai trò của văn hóa vừa nền tảng tinh thần, vừa động lực
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong giai đoạn mới.
2. Yêu cu
- Bảo đảm triển khai Kế hoạch thống nhất, đồng bộ, gắn kết chặt chẽ
giữa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược phát triển ngành văn hóa
Thành phố với các chương trình, đề án của Trung ương địa phương; phù hợp
với thực tiễn và có tính khả thi cao.
- Tổ chức thực hiện theo hướng quản trị hiện đại, lấy kết quả làm thước đo;
xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, sản phẩm đầu ra, tiến độ thực hiện và trách nhiệm
của từng cơ quan, đơn vị; tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp.
- Huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực, trong đó chú trọng xã hội
hóa; ưu tiên đầu trọng tâm, trọng điểm vào các nhiệm vụ đột phá, sức
lan tỏa, góp phần nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, phát triển công nghiệp
văn hóa và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, bền vững của Thành phố.
II. NHIM V C TH
1. V xây dựng không gian văn hóa Hồ Chí Minh
- Tiếp tc trin khai thc hin hiu qu Kế hoch s 157/KH-UBND
ngày 24 tháng 4 năm 2026 v đẩy mnhy dựng không giann hóa
H Chí Minh đến năm 2030 đng b, chiu sâu và lan ta.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật
sản phẩm truyền thông về tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh,
góp phần hình thành hệ giá trị văna và chuẩn mực con người Thành phố.
- Tổ chức đa dạng các hoạt động về nghệ thuật, triển lãm, sân khấu
thực cảnh, không gian sáng tạo, kết hợp phát triển không gian văn hóa trên
nền tảng số, nâng cao khả năng tiếp cận lan tỏa giá trị văn hóa, hình ảnh
con người Thành phố Hồ Chí Minh.
3
2. V xây dng đời sống văn hóa cơ sở
- Nâng cao chất ng đời sng n hóa i trường n hóa sở;
phấn đấu đến m 2028 đạt trên 95% khu ph, ấp n hóa, khu n n a;
90% gia đìnhn a; 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghip có hoạt động văn hóa -
th thao đnh k. y dựng môi tng văn hóa lành mnh ti khu dân ;
trong cơ quan, trường hc, doanh nghip. Xây dựng và ban nh Kế hoạch
triển khai Bộ tiêu chí về hthống các chuẩn mực, giá trị văn hóa sống xanh,
lối sống xanh gắn với các giá trị văn hóa truyền thống được ban nh kèm theo
Quyết định số 3875/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tng 10 năm 2025 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước và phong trào “Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng đời sống văn hóa, nâng cao hiu qu
hoạt động th dc, th thao ca công chc, viên chức, công nhân lao đng
trong các quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành ph. Phát huy
vai trò truyn thông trong lan ta giá tr văn a, định hướng dư luận
đấu tranh vi thông tin sai lch.
- Lồng ghép Chương trình mục tiêu quc gia v phát triển văn hóa,
Chương trình xây dng nông thôn mi nâng cao, đồng thi nghiên cu,
trin khai các hình thiết chế văn hóa s phù hp với điều kin thc tin
như: “Không gian văn hóa công nhân”, “Chợ Văn hóa cuối tuần”, “Phòng đc -
không gian sáng tạo mini” tại khu lưu trú công nhân”. Đến năm 2028, xây dng
ít nhất 300 hình điểm v đi sống văn hóa, môi trường văn hóa i công sở
khu dân tiêu biểu. Đổi mi công tác thi đua khen thưởng, chế
vinh danh tp th, nhân tiêu biu trong xây dựng môi trường văn hóa sở;
100% phường, xã, đặc khu có câu lc b văn hóa - văn nghệ, th thao hoạt động
thưng xuyên; 80% hc sinh tham gia các hoạt động văn hóa ngoại khóa.
T chức liên hoan văn nghệ quần chúng định k, tạo thương hiu riêng ca
Thành ph H Chí Minh.
- Khôi phc, bo tn phát trin bn sắc văn hóa truyền thống, văn nghệ
dân gian. Bo tn, phc dng, t chc l hi truyn thng, ngày hi, giao lưu,
liên hoan v các loại hình văn hóa, nghệ thut, hoạt động thi đấu th thao
truyn thng của địa phương, ng ti khai thác, xây dng sn phm phc v
phát trin du lch. T chc các hoạt động văn hóa, văn nghệ; hi thi, hi din,
liên hoan văn nghệ qun chúng; tuyên truyền lưu đng, c động trc quan nhm
nâng cao đi sng tinh thn mức hưởng th văn hóa ca người dân
Thành ph. Tích hp giáo dục văn hóa vào chương trình ngoại khóa trường hc,
đạt ít nht 80% hc sinh tham gia các hoạt động văn hóa cơ s.
4
- Tăng cường công tác truyền thông định hướng hành vi văn hóa trên
môi trường số, phát huy hiệu quả các nền tảng số mạng hội trong lan tỏa
giá trị văn hóa, lối sống tích cực trong cộng đồng. Đẩy mạnh phát triển mô hình
Văn hóa số cộng đồng” (thư viện số, bảo tàng số, nhà văn hóa trực tuyến),
mở rộng khả năng tiếp cận văn hóa cho người dân, đặc biệt tại khu vực vùng xa,
khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Phát triển văn hóa đọc gắn với hệ thống thư viện; xây dựng Thư viện
Khoa học Tổng hợp trở thành thư viện thông minh, hiện đại; hình thành
thư viện số, sở dữ liệu dùng chung liên thông hệ thống thư viện, tạo điều
kiện để người dân tiếp cận tri thức thuận tiện. Đa dạng hóa không gian phục vụ
cộng đồng (triển lãm, học tập, sáng tạo), phát triển hình xe thư viện số
lưu động; tổ chức các hoạt động như Ngày Sách Văn hóa đọc, Ngày hi
STEM
- Tiếp tc trin khai, thc hin các nhim v mc tiêu, ch tiêu Chiến lược
phát triển gia đình, xây dựng gia đình trong tình hình mi. Tiếp tc trin khai
thc hin hiu qu Đề án “Nghiên cứu, xây dựng tiêu chí đánh g gia đình
hnh phúc Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030”; triển khai
thí điểm B ch s “Gia đình hạnh phúc” theo hướng dn ca B Văn hóa,
Th thao và Du lch.
- Ph biến thông tin, kiến thc v văn hóa ng x, k năng giáo dục
đạo đức, li sống, tình yêu thương, bình đẳng gii, truyn thng dân tc các
giá tr văn hóa tốt đp; phòng nga ri ro, t nn xã hi, bo lực trong gia đình
cho các h gia đình.
3. V phát trin h thng thiết chế văn hóa, không gian văn hóa công cng
- Xây dng hoàn thin Đề án “Phát trin tng th h thng thiết chế
n a, th thao cơ sở tn đa bàn Thành ph H Chí Minh đến năm 2035.
Tiếp tc đẩy mnh hoàn thin th chế, chính sách, trong đó ưu tiên các
chế, chính sách đc thù, tháo g “đim nghẽn, đc bit chính ch
đột p thúc đy hp tácng tư.
- Phát trin h thng h tng, thiết chế văn hóa, nghệ thut chất lượng
cao, hướng đến đng cp quc tế; tp trung đẩy nhanh tiến độ d án trọng điểm
ca Thành ph; khai thác phát huy hiu qu hoạt động ca Rp Xiếc biu
diễn đa năng Phú Thọ. Đầu phát triển hệ thống bảo tàng, xây dựng mới
Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh; mở rộng Bảo tàng Hồ Chí Minh - Chi nhánh
Thành phố Hồ Chí Minh gắn với xây dựng Công viên “Hành trình theo
chân Bác”. Triển khai dự án đầu Kho bảo quản và trị liệu hiện vật theo tiêu
chuẩn khoa học - kỹ thuật tiên tiến, trang bị hthống thiết bị hiện đại, đáp ứng
yêu cầu bảo quản, phục hồi và phát huy giá trị hiện vật.
5
- Nâng cao năng lực vn hành, hiu qu hoạt động ca các thiết chế
văn hóa s; xây dựng chế hp tác, chia s tài nguyên gia các thiết chế
văn hóa; đy mnh ng dng công ngh s, đa dạng hóa phương thức phc v,
tăng khả năng tiếp cn ca cộng đồng. Thúc đẩy hoạt động, h tr trang thiết b
cho các đội thông tin, tuyên truyền lưu đng; từng bước hoàn thin mạng lưới
thiết chế văn hóa, thể thao đồng b, hiện đi, đáp ứng yêu cu phát triển văn hóa
và nâng cao đời sng tinh thn Nhân dân.
- Phát trin h thống không gian văn a công cộng, thúc đẩy hoạt động
sáng to, giáo dc thm m của người dân, đặc bit gii tr. Hoàn thiện
quy hoạch, đầu mở rộng không gian văn hóa công cộng, công viên,
quảng trường, tuyến phố đi bộ, các điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng gn vi
tích hp ngh thuật đường ph và s kin cộng đồng.
- Xây dng chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, trin khai xây dng
t sách cộng đồng s các nh thư vin mở, không gian đọc linh hot ti
khu vực đô thị và nông thôn, nhm y dng thói quen, k năng đọc sách,
bảo đảm quyn tiếp cn tri thc của người dân.
- Xây dựng hình “Đưng ph kng rác - khu ph, p xanh, sạch, đp”
gn vi các hoạt đng sinh hot văn a cộng đng, góp phn nh thành
nếp sống văn minh đô thị và pt triển không gian văn hóa công cộng theo hưng
bn vng.
4. Công tác bo tàng, bo tn và phát huy các giá tr di sản văn hóa
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực bảo tàng di tích, thực hiện số
hóa hiện vật, liệu các bộ sưu tập quý hiếm; ứng dụng ng nghệ hiện đại
trong trưng bày theo hướng tiên tiến. Trin khai hng mục “Thực hin
chuyển đi s Bo tàng và Di tích Thành ph H Chí Minh” kết ni d liu vi
giáo dc lch s - n hóa, góp phần bồi đắp giá tr tinh thn cho thế h tr.
- Tăng cường liên kết, hợp tác trưng bày, triển lãm chuyên đ vi các
địa phương; tổ chc, tham gia hi ngh, hi tho, tp huấn, đào to nhm nâng
cao năng lực chuyên môn trong lĩnh vực di sn. Chú trng bo tn phát huy
giá tr các ng ngh truyn thng ng ven, gn vi phát trin sn phm
văn hóa - du lch, góp phn gìn gi bn sc to sinh kế bn vng cho
cộng đồng: gốm i Thiêu, ng n mài ơng nh Hiệp, th ng m ngh
N Bè, C Chi
- Xây dng và trin khai Đề án qun lý, bo v phát huy di sản văn hóa
phi vt th thuc Danh mc quốc gia trên địa bàn Thành phố; đẩy mnh bo tn
phát huy Đờn ca tài t Nam B thông qua tổ chức trại sáng tác lời mới
giai đoạn 2026 - 2028, phát triển các không gian sinh hoạt, biểu diễn duy trì
sự kiện vinh danh, giao lưu quốc tế hằng năm.
6
- Tăng cường truyn thông, qung di sn bng các hình thức đa dạng
(liên hoan, trình din, trin lãm, cuc thi); m rng hp tác quc tế, gii thiu
các di sản được UNESCO ghi danh, t chức chương trình giao lưu trong
ngoài nước nhm lan ta giá tr di sản văn hóa phi vật th ca Thành ph.
- Tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể (dân ca, dân vũ, nghề thủ
công truyền thống…), chú trọng bồi dưỡng lực lượng kế cận trong cộng đồng;
hỗ trợ duy trì, phát triển các câu lạc bộ văn hóa dân gian, văn nghệ truyền thống
tại sở. Thực hiện chính sách hỗ trợ, phát huy vai trò của Nghệ nhân
nhân dân, Nghệ nhân ưu trong công tác truyền dạy, đào tạo lan tỏa giá tr
di sản, góp phần bảo tồn bền vững văn hóa truyền thống.
- Thc hin công tác lp h để xếp hng di tích, h di sản thế gii;
đầu bảo qun, tu b, phc hi các di tích lch s - văn hóa b xung cp theo
ng khoa hc, kết hp vi phát triển, đặc bit các di tích quốc gia đặc bit
và di tích quc gia.
5. Bo tn và phát trin l hi
- Tiếp tc trin khai hiu qu Đề án “Tổ chc L hi, s kiện văn hóa và th
thao tiêu biu Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2020 - 2030; hoàn thin
cơ chế, chính sách nhm huy động ngun lc xã hi hóa tham gia t chc l hi,
s kiện; tăng cường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vt cht phc v công tác t chc
l hi, s kin.
- Đẩy mnh truyn thông, qung hp tác quc tế, đa dạng hóa hình
thc gii thiu các giá tr đc sc ca l hi, s kin gn vi xúc tiến du lch,
thương mại, các chương trình giao lưu văn hóa thể thao, hi chợ…
- Nghiên cu, xây dng t chc các l hi, s kin ti các khu di tích
trọng điểm ca Thành ph, bảo đảm phù hp với định hướng phát trin
điu kin thc tiễn. Tăng cường lng ghép ni dung chính tr - lch s vi các
hoạt động biu diễn văn hóa, nghệ thut, chú trng tái hin các giá tr
truyn thng cách mng ca dân tc.
- Bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa hoạt động lễ hội, sự kiện với phát triển
kinh tế - hội, hướng đến phục vụ nhu cầu ng chúng, đồng thời khai thác
phát huy hiệu quả các giá trị văn hóa truyền thống; hạn chế tối đa tính hình
thức, nâng cao chất lượng chiều sâu nội dung. Lồng ghép các yếu tố
phát triển bền vững trong tổ chức lễ hội, chú trọng giảm thiểu tác động đến
môi trường; phấn đấu mỗi năm tổ chức ít nhất 05 chương trình, sự kiện gắn với
phát triển du lịch.
6. Phát triển lĩnh vực nhiếp nh, m thut, triển lãm, tượng đài
tranh hoành tráng
7
- Xây dng trin khai Đề án Phát triển tượng đài, tranh hoành tráng
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh” đến 2035. Trin khai hiu qu mô hình
“Con đường nhiếp ảnh” theo hướng chuyên nghip, sáng to, thành không gian
ngh thut công cộng đặc trưng, kết hợp trưng bày, qung khai thác du
lch. Tp trung nghiên cứu phương án chỉnh trang công viên Chi Lăng thành
không gian kiến trúc - m thut m.
- Định hướng phát trin m thut Thành ph theo hướng tiên phong ng
dng ng ngh s, gn sáng tác vi ph biến, thương mi hóa sn phm;
hình thành các hình m thuật đô thị (tuyến đường ngh thut, không gian
sáng to, ch m thuật), đồng thi từng c hoàn thin thiết chế chuyên ngành
m thut hiện đại.
- Xây dng h sinh thái h tr phát trin m thut, bao gm chế định
giá, đội ngũ chuyên gia, kênh qung tác phm - tác gi; phát trin m thut
cộng đồng, m thuật tương tác gắn vi dch v và sn phẩm văn hóa.
- Xây dựng Ngân hàng nh ngh thut Thành ph H Chí Minh,
hình thành các bộ sưu tập về đất nước, văn hóa, con người Việt Nam Thành
phố Hồ Chí Minh; tchức triển lãm trong nước quốc tế, gắn với quảng
hình ảnh phát triển du lịch. Tăng cường liên kết vùng hợp tác phát triển
lĩnh vực nhiếp ảnh, mỹ thuật, triển lãm, tượng đài tranh hoành tráng,
góp phần mở rộng không gian sáng tạo nâng cao vị thế văn hóa của
Thành phố.
7. Phát trin h thống karaoke, vũ trường
- Phát trin h thống karaoke, vũ trường theo hướng đáp ứng nhu cầu giải trí
văn minh, lành mạnh, bảo đm đầy đ điu kin kinh doanh theo quy đnh;
tăng cường qun lý, kim soát ri ro v cy n, an ninh trt t t nn
hi, góp phn phát trin kinh tế - xã hi.
- Đẩy mnh tuyên truyn, ph biến pháp lut, quy định v quyn tác gi,
quyn liên quan, nâng cao ý thc chp hành ca t chc, nhân kinh doanh;
phát huy vai trò cng đng trong giám sát, phát hiện, đấu tranh phòng, chng
vi phm và t nn hi.
8. Hoạt động qung cáo
- Xây dng cơ chế qun lý, khai tc hot đng qung o ngi tri tn
địa bàn Thành ph H Chí Minh. Trong đó, phân vùng qun hoạt đng
qung o ngoài trời theo đc trưng không gian đô th, gm: Khu vc trung
m đô th, khu hành chính - chính tr; Các trc giao thông chính, ca ngõ
thành ph; Khu vc dân hin hữu, khu đô th mi; Khu vc yếu t
cnh quan, di ch, nh lang sông, kênh rạch. Định hướng xây dng
8
qung cáo ngoài tri tr thành mt phn của kng gian văn hoá đô th,
p phn y dng nh nh Thành ph H Chí Minh tr thành đô th
ng to, tng minh bn sc riêng trong khu vực Đông Nam Á.
Từng bước áp dng qung o s, ng ngh mi vào c loi hình, hot đng
tuyên truyn c đng chính tr, quảng o thương mại. Thí đim nh thành
khu vc, tuyến đường qung cáo ng cng lớn, mang tính đc trưng cho
Thành ph H Chí Minh.
- Tạo điều kin cho các doanh nghip quảng cáo tham gia đầu tư xã hội hóa
công tác c động chính tr, lắp đặt các biểu tượng ca Thành ph H Chí Minh
ti các ca ngõ khu vc giáp ranh vi các tnh thành lân cn. Ưu tiên
khuyến khích đầu tư phát triển qung cáo m rng các khu vc ngoài
trung tâm thành ph. Trin khai qung cáo s ti ít nht 30% v trí ngoài tri;
tích hp vi du lịch đ quảng bá văn hóa Thành phố.
9. Phát triển lĩnh vực điện nh, rp chiếu phim
- Phát trin h thng rp chiếu phim theo hướng hiện đại, đồng bộ,
khuyến khích hội hóa đầu các trung tâm chiếu phim chất lượng cao;
soát, nâng cp các rp hin hu nhm nâng cao chất lượng tri nghim
đáp ứng nhu cầu n hóa ngày càng cao của người dân.
- Tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phổ biến phim Việt Nam, nghiên cứu
cơ chế tăng tỷ lệ chiếu phim Việt tại rạp và trên các nền tảng phù hợp, nâng cao
vị thế điện ảnh trong nước. Đẩy mạnh hợp tác, giao lưu đào tạo, nâng cao
năng lực sản xuất điện ảnh theo hướng chuyên nghiệp, hội nhập quốc tế.
- Từng bước hình thành hạ tầng kỹ thuật điện ảnh hiện đại (trường quay,
trung tâm tiền kỳ - hậu kỳ), htrợ hoạt động sáng tạo, sản xuất phát hành
phim; qua đó thúc đẩy phát triển công nghiệp điện ảnh, đóng p vào tăng
trưởng kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
10. Hoạt động ngh thut
- Nghiên cứu, đề xuất ban hành chế, chính sách đặc thù nhm h tr
bo tn phát trin ngh thut truyn thng; chú trng đào tạo lực lượng
kế thừa, đa dạng hóa hình thức quảng bá, tăng cường ứng dụng truyền thông số.
Triển khai các chương trình giáo dục nghệ thuật, nâng cao năng lực thẩm mỹ
cho thanh, thiếu niên; từng bước tích hợp giáo dục nghệ thuật trong nhà trường.
- Tăng cường đầu sáng c, đầu tư dàn dựng, phục dựng tác phẩm
nghệ thuật gắn với đào tạo truyền nghề và biểu diễn phổ biến, quảng bá
tác phẩm trên địa bàn Thành phố, trong đó ưu tiên cho loại hình nghệ thuật
truyền thống (Hát Bội, Cải lương, ca, múa, nhạc dân tộc….). Trung bình mỗi
năm các loại hình nghệ thuật t Bội, Cải lương đầu dàn dựng, phục dựng
9
ít nhất 01 tác phẩm và loại hình ca múa nhạc dân tộc đầu tư dàn dựng,
phục dựng ít nhất 02 - 03 chương trình. Các vở diễn, chương trình sau khi
đầu dàn dựng, phục dựng sẽ tổ chức biểu diễn từ 10 - 20 suất quảng bá,
phục vụ công chúng.
- Xây dựng mô hình quảng bá nghệ thuật thành sản phẩm góp phần
phát triển kinh tế hội, tăng cường ngoại giao văn hóa, hội nhập quốc tế.
Thực hiện chương trình “Hát Bội - Trăm năm hồn Việt” và “Cải lương -
Trăm năm hồn Việt” gồm các hoạt động triển lãm, nói chuyện chuyên đề,
biểu diễn nghệ thuật, giao u trong nước quốc tế; đầu hình thành các sản
phẩm du lịch văn hóa; Thành phố chủ động tổ chức các liên hoan nghệ thuật
quốc tế (các hoại hình: xiếc, rối, sân khấu truyền thống, ca múa nhạc dân tộc,
nghệ thuật hàn lâm…) nhằm tăng cường đa dạng hóa hoạt động nghệ thuật.
- Thực hiện quảng tác phẩm nghệ thuật truyền thống bằng hình thức
đa dạng hóa sản phẩm truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền,
phát huy công tác bảo tồn phát triển nghệ thuật truyền thống. Hằng năm,
xây dựng sản phẩm truyền thông như ấn phẩm, video clip, định dạng video trên
nền tảng số,… tăng cường các hình thức truyền thông, quảng cho các loại
hình nghệ thuật Hát bội, Cải lương, Ca múa nhạc dân tộc.
- Tập trung đầu sáng tác, dàn dng, phc dng các tác phm,
chương trình nghệ thut phc v nhim v chính tr. Tiếp tc trin khai thc
hin hiu qu các chương trình nghệ thut phc v thiếu nhi, ngoi thành,
trường tri, qung ngh thut truyn thng, ngh thut hàn lâm, ngh thut
truyn thng cách mng. Tham gia các Cuc thi, Liên hoan do Cc Ngh thut
Biu din, B Văn hóa, Thể thao Du lch và các t chc ngh nghip
Trung ương tổ chc.
- Trin khai thc hin hiu qu Đề án Nghiên cứu đ xut gii pháp
khuyến khích các ngun lc hi phát triển văn hóa, ngh thuật trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh” đã đưc y ban nhân dân Thành ph phê duyt,
làm sở khuyến khích ngun lc hi hóa phát triển văn hóa, nghệ thut.
Chú trng xây dựng đội ngũ các nhà biên kịch, đo din, thiết kế m thut,
ha s hóa trang, din viên, quay phim, chuyên gia k thut công ngh, n
lun pbình, nhà sn xut, phát hành, qun trên các lĩnh vực điện nh có
đủ trình đ năng lực đáp ng nhu cu phát triển lĩnh vực văn học, ngh thut
chuyên nghip ca Thành ph.
- Xây dng chế đột p thúc đẩyng to c tác phmn học,
ngh thut chất lượng cao; gn kết vi dch v, du lịch giao u n hóa
để phát trin th trường, từng bước nh thành thương hiệu ngh thut uy tín ca
Thành ph.
10
- Xây dng h thng thông tin, d liu v quyn tác gi trên các
phương tin xut bn, báo chí, internet. T chc thc hin các bin pháp bo v
quyn li ích hp pháp của nnước, t chức nhân trong lĩnh vực
bo h quyn tác gi, quyn liên quan. Xây dng nn tng s a quyn tác gi,
bo v ít nht 80%c phm mi đăng. ng cao hiệu quả thm định, cấp phép,
kiểm soát c loại hình n a phẩm theo đúng quy định pháp luật. Kim soát
nhp khu n hóa phẩm, đảm bo 100% sn phm p hp bn sc n a
truyn thng ca n tc.
- Đẩy mnh sáng tác, qung tác phm, công trình v đề tài cách mng,
kháng chiến, lch s dân tc, công cuộc đổi mới đất nước. Từng bước xây dng
h thng luận văn học, ngh thut. H tr nâng cao năng lc nghiên cu
bản, tng kết lý lun, thc tin, d báo xu thế phát triển văn hóa, phục v
nhim v hoạch định, tư vấn đường li, chính sách, chiến lược phát trin ngành.
11. Ngun nhân lc qun lý và hoạt động trong lĩnh vực văn hóa
- Thc hin Đề án Nâng cao chất lượng, phát hin bồi dưỡng năng khiếu,
nhân tài lĩnh vực n hóa nghệ thut, th dc th thao Thành ph H Chí Minh
đến năm 2030”. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, nghệ trẻ,
nhân lực sáng tạo.
- T chc tp hun, bồi dưỡng k năng, kiến thc v xây dựng môi trường
văn hóa sở, nghip v t chc hoạt động ti các thiết chế văn hóa s.
Tập trung đào tạo tài năng trong lĩnh vực văn hóa, văn học, ngh thut.
Phát trin ngun nhân lực đặc thù phc v cho lĩnh vực tu b, phc hi di tích,
qun lý phát huy giá tr di sản văn hoá.
- Khuyến khích, chế đặc thù thu hút các chuyên gia, tthức, văn
ngh sĩ tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu vượt trội, tài năng lĩnh vực
văn hóa, nghệ thuật được sáng to, cng hiến, rèn luyn phát triển tài năng.
12. Phát trin ngành công nghiệp văn hóa; hi nhp quc tế, tiếp thu
tinh hoa văn hóa nhân loại lan ta các giá tr văn hóa Việt Nam ra
thế gii
- Triển khai hiệu quả Đề án “Phát triển ngành công nghiệp văn hóa
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, hoàn thiện Đề án điều chỉnh, bổ sung
nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, gắn với
xu hướng chuyển đổi số, hội nhập quốc tế khai thác hiệu quả tiềm năng,
lợi thế của Thành phố.
- Chú trọng xây dựng định vị thương hiệu văn hóa đặc trưng của
Thành phố Hồ Chí Minh, gắn với hình ảnh đô thị năng động, sáng tạo,
nghĩa tình; h trợ phân phối sản phẩm các ngành công nghiệp văn hoá trên
các nền tảng ứng dụng công nghệ số, truyền thông số…
11
- M rng hợp c văn a với các quc gia, thc hiện đa dạng hóa nh thc
văn hóa đối ngoại, đưa các quan hệ quc tế v văn hóa đi vào chiu sâu,
đạt hiu qu thiết thc. Mỗi năm t chc ít nhất 05 chương trình giao lưu
hp tác quc tế trên lĩnh vực văn hóa.
- Quảng văn hóa, thương hiệu Vit Nam ti các s kin quc tế ln ti
ớc ngoài, các không gian văn hóa, đin nh Vit Nam ti các Liên hoan phim
quc tế; gii thiệu sách, văn hc Vit Nam ti các s kiện văn học, hi ch
sách quc tế, không gian qung Vit Nam ti các hi ngh, s kin quc tế
ln, h tr ngh s Vit Nam tham d các s kin ti nước ngoài.
- Đăng cai, t chc các s kin quc tế quy mô, uy tín, phát trin các
thương hiệu Festival, l hi, cuc thi, s kiện văn hóa, nghệ thut chất lượng,
giải thưởng âm nhc... ti Thành ph nhm ch động tiếp thu, gii thiu có
chn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, ưu tiên gắn vi h thng các thành ph
sáng to ca Vit Nam. Đẩy mnh chuyển đổi s ng dng các thành tu
khoa hc và công ngh trong lĩnh vực văn hóa.
III. T CHC THC HIN
1. Th trưng các s, ban, ngành, t chc chính tr - xã hi, Ch tch y ban
nhân n c , phưng, đc khu: n cứ chc năng, nhiệm v, thm quyn
đưc giao, nghiên cu c nhóm nhim v đưc nêu ti phn II ca Kế hoch này
trách nhiệm nh đạo, ch đạo t chc y dng kế hoch chi tiết trin khai
thc hin hoc lng ghép o ni dung trin khai trong chương trình, kế hoch
ng c của đơn vị; c th a mc tiêu, nhim v, gii pháp và b trí ngun lc
thc hin; nghn cu la chọn đăng ký các công trình, mô hình, giải pháp để p
phn thc hin hiu qu Kế hoch này (lưu ý khi xây dựng chương trình kế
hoch của đơn vị cn xác định thi gian thc hin, sn phẩm đầu ra), gi trc
tiếp v S Văn hóa Thể thao trước ngày 05 tháng 8 năm 2026 đ tng hp,
theo dõi đôn đốc, báo cáo y ban nhân dân Thành ph hằng năm.
2. Th trưởng các cơ quan, đơn vị sau đây có trách nhim t chc thc hin
các nhim v sau:
2.1. S Văn hóa và Thể thao
- quan thường trc, ch trì phi hp vi các sở, ngành, quan
đơn vị liên quan t chc trin khai, ch động đề ra gii pháp thc hin
hiu qu Kế hoch này. Thc hiện Chương trình văn hóa Thành ph vi các
hình thc bn tin thi s, phóng s, phim tài liu, chương trình chuyên đề th hin
sinh động c hoạt động n a, thể thao.
- Tham mưu t chức các đoàn hc tp kinh nghim v ng tác qun ,
ch đo, t chc trin khai thc hiện các chương tnh, ni dung trong lĩnh
vực văn hóa; tham u y ban nhân dân tnh ph theo đúng quy định đi
vi các đoàn ng tác nưc ngoài.
12
- Tăng cường công tác tuyên truyn các hoạt động văn a, ngh thut
bng nhiu hình thức phong phú, đa dạng trên nhiu kênh thông tin; huy động
ngun lc xã hội hóa để thc hin.
- Ch trì ban hành văn bản hướng dn hoặc hướng dn chuyên môn đi vi
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong việc xác định ch tiêu, xây dng
mô hình, t chc thc hiện và đánh giá kết qu các nhim v thuc Kế hoch.
2.2. S Giáo dục Đào tạo: T chc hiu qu các hoạt động ngoi khóa
gn vi tham quan bảo tàng, di tích, thư viện; tích hp giáo dục văn hóa trong
nhà trường, bảo đảm 100% s giáo dc duy trì hoạt động văn hóa đnh k.
Phi hp S Văn hóa Thể thao xây dng triển khai Đề án “Sân khấu hc
đường” theo hướng bài bn, bn vng, góp phn hình thành và phát trin
khán gi tr.
2.3. S Ni v: Phi hp S Văn hóa Th thao, các quan liên quan
tham mưu y ban nhân dân Thành ph v công tác đào tạo, bồi dưỡng ngun
nhân lc chất lượng cao.
2.4. S Ngoi v: Ch trì, phi hp vi S Văn hóa Thể thao t chc
các hot đng giao lưu, đối ngoại văn hóa trong và ngoài nước.
2.5. S Nông nghip Môi trường: Ch trì xây dng kế hoch s dng
đất phc v phát triển văn hóa theo từng giai đoạn, bảo đảm đồng b vi
Kế hoch phát triển ngành văn hóa Thành phố; ưu tiên hình thành qu đất
quy mô, v trí tm vóc tương xứng đô thị đc bit, tạo điều kin phát trin
h thng khu liên hp văn hóa, cụm công trình văn hóa - th thao và phim trường
hiện đại, quy mô ln, góp phn nâng tầm không gian văn hóa đô th ca
Thành phố; đảm bo b trí qu đất tăng cho phát triển văn hóa.
2.6. S Quy hoch - Kiến trúc: Ch trì, phi hp vi S Văn hóa Thể
thao các đơn vị liên quan tham mưu y ban nhân dân Thành ph định ng
quy hoch, phát triển không gian văn hóa; nghiên cứu, đề xuất điu chnh các ch
tiêu quy hoch theo hướng tăng tỷ l, mật độ phân b đất ng trình văn hóa,
bảo đảm đáp ng nhu cu th ởng văn hóa của người dân phù hợp định
ng phát triển đô thị.
2.7. S Xây dng: Phi hp vi S Văn hóa Thể thao trong vic
xây dng, hoàn thin các ng trình văn hóa; ch động theo dõi, đôn đc tiến độ
thi công, bảo đảm chất lượng theo yêu cu chuyên môn; kp thi tng hp,
báo cáo đề xut gii pháp x các khó khăn, vướng mc phát sinh trong quá
trình trin khai thc hin.
2.8. S Tài chính: Phi hp S Văn hóa Thể thao các quan,
đơn vị liên quan tham mưu trình y ban nhân dân Thành ph b trí d toán
kinh phí để trin khai thc hin có hiu qu Kế hoch này.
13
2.9. S Khoa hc Công ngh: ng dn S Văn hóa Thể thao
trong việc đặt hàng để thc hin các nhim v khoa hc, công ngh đi mi
sáng tạo theo quy đnh hin hành. Thẩm định trình y ban nhân dân Thành ph
phê duyt các d án v công ngh thông tin làm s b sung d toán kinh phí
để thc hin.
2.10. Ban Qun lý d án đầu tư xây dng các công trình dân dng và
công nghip: Ch trì phi hp vi S Văn hóa Thể thao các đơn v liên
quan thc hin các d án đảm bo tiến độ, hiu qu, đúng quy định.
2.11. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam Thành ph trin
khai ch đạo các t chc chính tr - hi, Liên hip c Hội Văn học
ngh thut Thành ph và các Hội văn học ngh thut Thành ph
- Đẩy mnh công tác tuyên truyn, vận động các t chc, nhân,
đoàn viên, hội viên tích cc thc hin các nhim v phát trin s nghiệp văn hóa
nói chung và các ni dung nhim v ca kế hoch này nói riêng.
- Tăng cường đầu tư, đẩy mnh sáng tác các tác phẩm văn học, ngh thut
chất lượng phù hp vi tình hình thc tin của đất nước Thành ph. Đẩy
mnh qung tác phm, công trình v đề tài cách mng, kháng chiến, lch s
dân tc, công cuộc đổi mới đất nước.
2.12. y ban nhân n các xã, phưng, đặc khu: Xây dng kế hoch
thc hin các ni dung, ch tiêu ca chiến lược trên địa bàn xã, phường, đặc khu.
Tăng cường xã hi hóa, lng ghép vi các chương trình, đ án, d án liên
quan phù hp với điều kin thc tin ca từng địa phương; định k kim tra,
đánh giá kết qu thc hiện báo cáo quan thm quyn (thông qua S
Văn hóa và thể thao) theo quy định.
IV. KINH PHÍ THC HIN
1. Nguồn ngân sách nhà nưc:
- Giao Sở, ngành, đơn vị liên quan xây dng kế hoch c th, căn cứ các
quy đnh hin hành (v nội dung chi, định mc chi, chế độ, tiêu chun khi
ng công việc, …) lập d toán kinh phí gi S Tài chính để tham mưu trình
y ban nhân dân Thành ph b trí d toán kinh phí hàng năm để thc hin.
- Đi vi Ủy ban nhân n c , phường, đặc khu: kinh p thc hin
Kế hoạch được b trí t ngun ngân ch nhà nước theo phân cp ngân sách
hinnh.
2. Ngun hi hóa: Các sở, ban, ngành, quan, đơn v địa phương
ch động xây dng kế hoạch, huy động và khuyến khích các t chc,
doanh nghip, nhân tham gia hi hóa các hoạt động phát triển văn hóa
theo chức năng, nhim v đưc giao; việc huy động, qun s dng ngun
lc xã hi hóa phi bảo đảm đúng quy đnh ca pháp lut, công khai, minh bch
và hiu qu.
14
V. CH ĐỘ BÁO CÁO
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, các sở, ban, ngành, quan,
đơn vị Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trách nhiệm báo cáo kết
quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này, gửi Sở Văn hóa
Thể thao để tổng hợp, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Sở Văn hóa Thể thao trách nhiệm hướng dẫn, theo i, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợpnh nh thực hiện, kịp thời
báo cáo và đề xuất y ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo đối với các nội
dung vượt thẩm quyền hoặc phát sinh trong qtrình thực hiện. Trong quá trình
triển khai, nếu khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần sửa đổi,
bổ sung Kế hoạch, c sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu chủ động phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao
để tổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Tn đây là Kế hoch thc hin hiện Đề án “Chiến lược phát triển ngành văn
hóa Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2020 - 2035” phân k 2026-2028 ca y
ban nhân dân Thành ph. Yêu cu Th tng các s, ban, ngành, t chc cnh tr
- hi, Ch tch y ban nhân n c xã, phường, đc khu và các đơn v có
liên quan căn c ni dung trin khai thc hin./.
Nơi nhận:
- B Văn hóa, Thể thao và Du lch;
- Thường trc Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐNDTP (để báo cáo);
- Đảng ủy UBNDTP (để báo cáo);
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban Tuyên giáo và Dân vn TU;
- Ban Văn hóa xã hội - HĐNDTP;
- UB MTTQVN và các đoàn thể TP;
- Các s, ban, ngành, đơn v;
- Liên hip các Hi VHNT Thành ph;
- Các Hi VHNT Thành ph;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các phòng NCTH;
- Lưu : VT, (VX/LH).
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Mạnh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 392/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phát triển ngành văn hóa giai đoạn 2026-2028

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×