• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 128/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 điều tra chi tiêu và lưu trú khách du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/04/2026 09:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 128/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Lộc Hà
Trích yếu: Tổ chức điều tra chi tiêu bình quân và độ dài lưu trú của khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 128/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 128/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 128/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
K HOCH
T chức điều tra chi tiêu bình quân và độ i lưu trú của khách du lch
đến Thành ph H Chí Minh năm 2026
Xét đề xuất của Sở Du lịch tại Tờ trình số 787/TTr-SDL ngày 25 tháng 3
năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch tổ
chức điều tra chi tiêu bình quân độ dài lưu trú của khách du lịch đến Thành
phố Hồ Chí Minh năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Xác định đặc tính chi tiêu của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh
sau mở rộng, bao gồm đo lường mức chi tiêu trên toàn bộ hành trình và phân bổ
chi tiêu của du khách khi du lịch tại các khu vực cụ thể thuộc Thành phố Hồ Chí
Minh.
1.2. Đo lường độ dài lưu trú của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh tại
toàn bộ không gian điểm đến sau mở rộng và tại các khu vực cụ thể như khu vực
các phường trung tâm Thành phố Hồ CMinh (cũ), khu vực các phường, đặc
khu thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ), khu vực các phường thuộc Bình Dương (cũ).
1.3. Phân tích các đặc điểm thông tin và hành vi của khách du lịch đến
Thành phố Hồ Chí Minh nhằm so sánh sự khác biệt giữa thị trường nội địa
quốc tế xác định các phân khúc thị trường chính của du lịch Thành phố Hồ
Chí Minh.
1.4. Đề xuất các định hướng, giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm,
dịch vụ du lịch, thu hút các thị trường khách tiềm năng tăng mức chi tiêu của
khách du lịch khi đến Thành phố Hồ Chí Minh trên sở kết quả nghiên cứu
khảo sát trực tiếp trên du khách.
1.5. Kết quả điều tra được sử dụng nhằm phục vụ công tác hoạch định
chiến lược xúc tiến du lịch trong ngoài nước, nghiên cứu thị trường triển
khai các lễ hội, sự kiện nhằm định vị thương hiệu điểm đến phát triển sản
phẩm du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tiếp theo.
2. Yêu cầu
2.1. Bảo đảm các yêu cầu về nghiên cứu khoa học của công tác nghiên
cứu thị trường khách du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế, giá trị sdụng cao cho
ngành du lịch.
128
06
4
2.2. Áp dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp, áp dụng công nghệ hiện
đại (lựa chọn phương pháp luận, cách tiếp cận mẫu, phương pháp thu thập dữ
liệu, phân tích dữ liệu trình bày dữ liệu), tương ứng với thời gian nguồn
lực cho phép.
2.3. Bảo đảm kết hợp được kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu quốc tế
để làm sở cho các dự báo về xu hướng tương lai của các thị trường nghiên
cứu.
2.4. Báo cáo đánh giá phân tích kết quả điều tra phải được tiếp cận theo
tiêu chuẩn quốc tế được thực hiện bởi các chuyên gia chuyên ngành phù
hợp đơn vị nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp, chuyên môn sâu trong
lĩnh vực nghiên cứu khảo sát du khách kinh nghiệm triển khai các nghiên
cứu tương tự trong ngoài nước để bảo đảm các nhận định nh luận
tính ứng dng cao.
2.5. Quản và sử dụng kinh phí khảo sát nghiên cứu đúng chế độ hiện
hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA
1. Khách du lịch nội địa ít nhất 1 đêm lưu thoặc 1 điểm tham quan
tại các khu vực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Khách du lịch quốc tế lưu tít nhất 1 đêm tại các khu vực thuộc
Thành phố Hồ Chí Minh.
III. PHẠM VI ĐIỀU TRA
Tập trung chủ yếu tại các khu vực có khả năng thu hút lượng du khách lớn
tại các khu vực trung tâm du lịch cũ của các địa phương trước sáp nhp. Cụ th:
- Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ): các điểm tham quan, phố đi bộ,
trung tâm thương mại tại không gian trung tâm đô thị mật độ lưu trú của du
khách cao.
- Khu vực Rịa - Vũng Tàu (cũ): các điểm tham quan, bãi tắm tại khu
vực Vũng Tàu (cũ), các khu nghỉ dưỡng/ lưu trú và điểm tham quan tại Hồ Tràm
Long Hải, đặc khu Côn Đảo các điểm du lịch biển nghỉ dưỡng chính
khác.
- Khu vực Bình Dương (cũ): các sở lưu trú tiêu chuẩn 4 - 5 sao, trung
tâm hội chợ triển lãm và một số điểm tham quan chính có mật độ du khách cao.
IV. THỜI GIAN TRIỂN KHAI
Thời gian: thực hin trong năm 2026.
V. NHIỆM VCHÍNH
1. Xây dựng Phương án điều tra:
- Phương pháp nghiên cứu chính: nghiên cứu sử dụng phương pháp định
lượng thông qua điều tra khảo sát trực tiếp đối với đối tượng điều tra đã quy
định tại mục II, được thực hiện bởi đội ngũ điều tra viên với sự hỗ trợ của các
thiết bị bảng hi khảo sát điện tử.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp đối với dữ liu thứ cấp, định
tính;
+ Áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy
các phương pháp liên quan khác đối với dữ liệu sơ cấp định lượng.
2. Xây dựng mẫu điều tra khảo sát
Cỡ mẫu hợp lệ tối thiểu để phân tích được chọn trong nghiên cứu định
lượng xác định theo phương pháp tỉ lệ (sampling by proportion) - là phương
pháp ph biến của nghiên cứu thị trường theo tiêu chuẩn quốc tế trong ngành du
lịch.
Công thức tính mẫu như sau: n=Za/22*p*(1-p)/MOE2
Trong đó:
Zα/2 là giá trị tới hạn (critical value) của phân phối chuẩn tại vị trí α/2 (ví
dụ với miền tin cậy 95%, α là 5% (tức 0.05) thì giá trị tới hạn là 1.96)
MOE biên tế của sai số (margin of error) hay còn gọi sai số mẫu cho
phép
p tỉ lệ mẫu (sample proportion), tức tlệ người được hỏi cho rằng đang
thực hiện hành vi du lịch khi nhóm khảo sát tiếp cận đối tượng tại hiện trường
n là qui mô mẫu, hay còn gọi là cỡ mẫu.
Để xác định p, cần tiến hành khảo sát thí điểm để xác định số người trong
tổng số được hỏi đang đi du lịch. Nghiên cứu này chọn cách phổ biến, bảo đảm
nhất, tức giả định p = 50%. Lúc đó mẫu là lớn nhất.
Sai số mẫu được chọn squyết định cỡ mẫu của nghiên cứu. Áp dụng
công thức trên, chúng ta sẽ được trường cỡ mẫu biến thiên theo sai số như
sau:
Mức sai
số (M)
1%
3%
4%
5%
6%
7%
8%
9%
10%
Số mẫu
(n)
9604
1068
600
384
267
196
150
119
96
Trên sđó, quy mẫu được phân bổ đảm bảo mức độ đại diện cho
từng nhóm đối tượng khách quốc tế và khách nội địa:
+ Đối với thị trường khách quốc tế: để bảo đảm tỉ lệ bao phủ của điều tra
cho nhiều thị trường khách quốc tế khác nhau đến Thành phố Hồ Chí Minh,
nghiên cứu áp dụng phương pháp tỉ lệ với độ sai số tiêu chuẩn dành cho nghiên
cứu đa quốc tịch 2 - 3% để quy định số mẫu khảo sát tối thiểu1.500 mẫu.
+ Đối với thị trường khách nội địa, nghiên cứu áp dụng phương pháp tỉ lệ
với đsai số tiêu chuẩn dành cho nghiên cứu đơn quốc tịch đồng thời bảo đảm
khả năng bao phủ cho đa dạng các khu vực 2 - 3% đquy định số mẫu khảo
sát tối thiểu là 1.500 mẫu.
Tổng số mẫu điều tra khảo sát tối thiểu hợp lệ được sử dụng cho c phân
tích báo cáo là 3.000 mẫu, sau khi áp dụng đy đủ các tiêu chí sàng lọc kiểm
soát chất lượng dữ liệu của nghiên cứu, cho cả hai thị trường nội địa và quốc tế.
Trong tổng số mẫu khảo sát dự kiến 3.000 mẫu, được thiết kế theo nguyên
tắc phân tầng theo không gian địa lý kết hợp bổ sung mẫu ngẫu nhiên nhằm đảm
bảo tính đại diện khả năng phân tích. Trong đó, mẫu lõi 2.200 mẫu được
phân bổ theo địa bàn với cấu 50% tại Thành phHồ Chí Minh (cũ), 30% tại
Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) nhưng chủ yếu là n Đảo và 20% tại Bình Dương (cũ).
Đảm bảo quy tối thiểu cho hai nhóm khách (1.068 mẫu khách nội địa
1.068 mẫu khách quốc tế) để đảm bảo tỉ lệ sai số tối đa của nghiên cứu dưới
3%.
Phần mẫu còn lại, tương đương 800 mẫu sđược thu thập theo phương
pháp ly mẫu ngẫu nhiên tại các điểm tiếp cận khách phợp, không cố định
theo tỷ lệ địa bàn, nhằm: tăng độ tin cậy thống chung của nghiên cứu, bổ
sung quan sát cho các phân tích hành vi và chi tiêu theo tình hình phân bổ khách
du lịch của Thành phHồ Chí Minh thời điểm thực hiện điều tra linh hoạt
theo thực tế khả năng tiếp cận khách tại từng thời điểm
Để đạt được quy mẫu hợp lệ này, tổng số du khách được tiếp cận
trong giai đoạn điều tra khảo sát ban đầu được mở rộng thêm khoảng 40% so với
quy mẫu mục tiêu, tương đương khoảng 4.200 du khách tham gia khảo sát.
Cách tiếp cận này nhằm trừ cho tỷ lệ loại mẫu trong quá trình sàng lọc, các
trường hợp không hoàn tt khảo sát, cũng như các bước kiểm soát chất lượng dữ
liệu, đồng thời bảo đảm mức độ bao phủ và tính đại diện cần thiết cho bộ dữ liệu
phân tích cuối cùng.
3. Tổ chức triển khai điều tra
- Khảo sát điều tra phải được thực hiện trực tiếp trên đối tượng du khách
bởi đội ngũ điều tra viên thông qua bảng khảo sát được dịch qua các ngôn ngữ
với cách tiếp cận hiện đại, phù hợp tại các điểm tổ chức điều tra khảo sát như
phương án.
- Toàn bộ dữ liệu khảo sát được giám sát kiểm tra quản trực tiếp
thông qua hệ thống quản lý chất lượng điện tử (QC).
- Nội dung điều tra khảo sát:
* Tổng quan khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh:
Quy cấu du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh: xác định
cấu, tỷ trọng khách nội địa khách quốc tế đến Thành phố Hồ Chí Minh, xác
định thị trường nguồn chính của du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đối với thị
trường khách quốc tế, xác định cấu thị trường khách theo độ tuổi, hình thức
chuyến đi, đặc điểm chân dung du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh.
Đặc điểm chuyến đi của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh: xác định
phân tích các mục đích chuyến đi của các phân khúc khách đến các khu vực
của Thành phố Hồ Chí Minh, phân tích xác định tỷ lệ khách du lịch lần đầu
đến Thành phố Hồ C Minh so với số lượng khách du lịch.
Vai trò của khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), Rịa - Vũng Tàu
(cũ), Bình Dương (cũ) trong hành trình của du khách đến Thành phố Hồ Chí
Minh: Xác định phân tích vai trò của các khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
(cũ), Rịa - Vũng Tàu (cũ), Bình Dương (cũ) như một điểm đến chính,
điểm đến kết hợp hay điểm trung chuyển trong lựa chọn của du khách khi đi du
lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh sau mở rộng, chất lượng trải nghiệm của du
khách tại Thành phố Hồ Chí Minh mức độ hài lòng cũng như dự kiến quay
lại của du khách đối với Thành ph Hồ Chí Minh.
* Độ dài lưu trú của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh trong không
gian điểm đến mở rộng:
Độ dài lưu ttổng thể: xác định tổng số đêm lưu trú trung bình của du
khách các phân khúc và thị trường tại điểm đến Thành phố Hồ C Minh sau mở
rộng, xác định mức độ phân bổ độ dài lưu trú của của du khách tại điểm đến.
Độ dài lưu trú theo khu vực điểm đến: xác định số đêm lưu trú trung bình
của du khách tại các khu vực điểm đến cụ thể gồm khu vực Thành phố Hồ Chí
Minh (cũ), Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ), Bình Dương (cũ) - nếu có.
Độ dài lưu trú theo phân khúc khách du lịch: xác định số đêm lưu trú
trung bình theo phân khúc thị trường khách, gồm so sánh sự khác biệt về số đêm
lưu trú giữa thị trường nội địa quốc tế, giữa các phân khúc khách theo các
mục đích chuyến đi khác nhau, giữa các nhóm thị trường khách quốc tế chính.
* Đặc tính chi tiêu khách du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh trong không
gian điểm đến mở rộng:
Tổng chi tiêu du lịch: Xác định tổng chi tiêu du lịch trung bình tại Thành
phố Hồ Chí Minh trên một chuyến đi của một lượt du khách, trong đó xác định
mức chi tiêu bình quân chuyến đi, chi tiêu bình quan theo ngày, mức chi tiêu cao
nhất, mức chi tiêu phổ biến.
cấu chi tiêu theo hng mục: Đánh giá mức đphân bổ chi tiêu của du
khách các thị trường cho các hạng mục quan trọng điểm đến bao gồm chi tiêu
cho chi tiêu cho lưu trú, chi tiêu cho ăn uống, chi tiêu cho mua sắm chi tiêu
cho các hoạt động trải nghiệm du lịch, giải trí tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Phân bổ chi tiêu theo không gian điểm đến: Phân tích đánh giá các
điểm khác biệt trong tỷ trọng chi tiêu của du khách tại các khu vực Thành phố
Hồ Chí Minh, Rịa Vũng Tàu, Bình Dương (cũ) so sánh sự khác biệt về
hành vi chi tiêu của du khách các phân khúc tại các khu vực.
* Phân khúc du khách có giá trị cao (high-value visitor profile)
Phân khúc lưu trú dài ngày: phân tích các đặc điểm của du khách độ
i lưu trú cao tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm xác định chân dung du khách
thuộc phân khúc tương ứng với các chỉ tiêu về mục đích chuyến đi, hình thức du
lịch, mô hình hành trình và đặc tính chi tiêu.
Phân khúc chi tiêu cao: phân tích các đặc điểm của du khách chi tiêu
cao tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm xác định chân dung du khách thuộc phân
khúc tương ứng với các chỉ tiêu về mục đích chuyến đi, hình thức du lịch,
hình hành trình và đặc tính lưu trú.
Phân khúc tiềm năng tăng trưởng cao: phân tích các đặc điểm của du
khách tiềm năng tăng trưởng cao về quy cũng như giá trị tại Thành phố
Hồ Chí Minh nhằm xác định chân dung du khách thuộc phân khúc tương ứng
với các chỉ tiêu về mục đích chuyến đi, hình thức du lịch, mô hình hành trình và
đặc tính chi tiêu và lưu trú.
4. Phân tích dữ liệu và báo cáo
- Bảo đảm các yêu cầu về nghiên cứu khoa học của công tác nghiên cứu
thị trường khách du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế, giá trị sử dụng cao cho
ngành du lịch.
- Áp dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp, áp dụng công nghệ hiện đại
(lựa chọn phương pháp luận, cách tiếp cận mẫu, phương pháp thu thập dữ liu,
phân tích dữ liệu và trình bày dữ liệu), tương ứng với thời gian và nguồn lực cho
phép.
- Bảo đảm kết hợp được kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu quốc tế để
làm cơ sở cho các dự báo về xu hướng tương lai của các thị trường nghiên cứu.
- Báo cáo đánh giá phân tích kết quả điều tra phải được tiếp cận theo tiêu
chuẩn quốc tế và được thực hiện bởi các chuyên gia chuyên ngành phù hợp
đơn vị nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp, chuyên môn sâu trong lĩnh
vực nghiên cứu khảo sát du khách kinh nghiệm triển khai các nghiên cứu
tương tự trong ngoài nước để bảo đảm các nhận định tính luận và tính
ứng dụng cao.
- Quản sử dụng kinh phí khảo sát nghiên cứu đúng chế độ hiện hành,
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
Báo cáo tổng hợp nêu đầy đủ kết quả nghiên cứu khảo sát, trình bày
chuyên nghiệp, dễ hiểu theo tiêu chuẩn quốc tế.
Toàn bộ dữ liệu khảo sát định dạng điện tử, bảng hỏi đính kèm.
VI. KINH PHÍ
Nguồn kinh phí xúc tiến du lịch được Ủy ban nhân dân Thành phố giao
trong năm 2026, nguồn xã hội hóa các ngun kinh phí hp pháp khác (nếu có)
đm bo quy đnh của pháp luật hin nh.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Du lịch
- Chủ trì, phối hợp các sở ngành, quan đơn vị liên quan tổ chức triển
khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Chủ trì xây dựng dự toán để thực hiện.
- Chủ trì công tác tổ chức tập huấn, hướng dẫn và triển khai điều tra; cung
cấp thông tin, số liệu liên quan; lập phương án tuyển chọn đội ngũ điều tra viên,
giám sát viên, đơn vị thực hiện khảo sát.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết qu thực hiện Kế hoạch; tổng hp, báo
cáo kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Xây dựng báo cáo điều tra và báo cáo điều tra bổ sung.
- Công bố, lưu trữ dữ liệu, kết quả điều tra.
2. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán
kinh phí theo phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu:
Giao các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường đặc khu,
đơn vị liên quan tùy theo điều kiện, chức năng và nhiệm vụ của đơn vị phối hợp,
hỗ trợ, tạo thuận lợi để Sở Du lịch thực hiện Kế hoạch điều tra chi tiêu bình
quân độ i lưu trú của khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh năm
2026n đúng quy định
Trên đây Kế hoạch điều tra chi tiêu bình quân độ dài lưu trú của
khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, đề nghị các đơn vị tổ
chức triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn,
vướng mắc những nội dung theo Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương
chủ động đề xuất, đồng thời gửi văn bản về Sở Du lịch để tổng hợp tham u
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù
hợp./.
Nơi nhận:
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Sở, Ban, ngành;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Tuyet).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lộc Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 128/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 điều tra chi tiêu và lưu trú khách du lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×