• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung quy định phân cấp thẩm quyền chính quyền địa phương

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 14:36 (GMT+7)
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 2 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 09/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Vụ Pháp chế Trạng thái:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Ngày cập nhật: 31/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Tình trạng: Chưa xác định

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

___________

 

Số:         /2026/TT-BVHTTDL

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2026

 

Dự thảo

ngày 31.7.2026

 

THÔNG TƯ

sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định

về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa và gia đình

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa và gia đình.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

THÔNG TƯ SỐ 20/2014/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH VỀ

HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG

CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN

Điều 1. Sửa đổi tên gọi của Thông tư

“Thông tư quy định về hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp xã.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động được thành lập tại Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng thực hiện nhiệm vụ về văn hóa, thông tin, tuyên truyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Đội Tuyên truyền lưu động).

2. Thông tư này áp dụng đối với Đội Tuyên truyền lưu động và các tổ chức, cá nhân có liên quan.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2

“Điều 2. Vị trí, chức năng

1. Đội Tuyên truyền lưu động là tổ chức chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tổ chức các hoạt động tuyên truyền lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền tại địa phương.

2. Đội Tuyên truyền lưu động chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 7 Điều 3

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý và hằng năm, trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này phê duyệt và tổ chức thực hiện.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các tuyên truyền viên, kỹ thuật viên và các thành viên khác của Đội Tuyên truyền lưu động.”

Điều 5. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4

“Điều 4a. Định mức hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động

1. Số buổi hoạt động trong năm: cấp tỉnh từ 120 đến 140 buổi; cấp xã từ 60 đến 80 buổi.

2. Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn tuyên truyền lưu động: cấp tỉnh từ 1 đến 2 cuộc; cấp xã từ 1 đến 2 cuộc.

3. Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác: cấp tỉnh từ 8 đến 12 tài liệu; cấp xã từ 8 đến 12 tài liệu.

4. Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền cơ sở: cấp tỉnh từ 1 đến 2 lớp; cấp xã từ 1 đến 2 lớp.

5. Biên tập, dàn dựng chương trình mới: cấp tỉnh từ 4 đến 6 chương trình; cấp xã từ 4 đến 6 chương trình.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức hoạt động phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Định mức hoạt động cụ thể tại từng tỉnh có thể thấp hơn hoặc cao hơn, nhưng mức tăng, giảm không vượt quá 20% khung định mức hoạt động quy định tại Thông tư này.

6. Một buổi hoạt động tuyên truyền là một lần thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền theo chương trình, kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp trong cùng một buổi hoạt động tuyên truyền thực hiện nhiều hình thức tuyên truyền quy định tại Điều 4 Thông tư này thì các hình thức tuyên truyền đó chỉ được tính chung là một buổi hoạt động.”

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

“Điều 5. Nhiệm vụ của người phụ trách và thành viên Đội Tuyên truyền lưu động

1. Người phụ trách Đội có trách nhiệm tổ chức, điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của Đội; đề xuất việc bố trí nhân lực, kinh phí, phương tiện, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.

2. Tuyên truyền viên thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền miệng, thuyết minh, biểu diễn, nhạc công, nhiếp ảnh, hội họa và các nhiệm vụ khác theo phân công.

3. Nhân viên kỹ thuật, hậu cần thực hiện nhiệm vụ vận hành thiết bị âm thanh, ánh sáng, trình chiếu, máy phát điện, phương tiện vận chuyển và các nhiệm vụ khác theo phân công.

4. Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ của Đội khi được mời tham gia theo quy định của pháp luật.”.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

THÔNG TƯ SỐ 12/2010/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH MẪU VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ TIÊU CHÍ CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO XÃ, ĐÃ BỊ BÃI BỎ MỘT PHẦN BỞI THÔNG TƯ SỐ 09/2024/TT-BVHTTDL VÀ THÔNG TƯ SỐ 18/2025/TT-BVHTTDL

Điều 7. Sửa đổi tên gọi của Thông tư

Thông tư quy định về hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định về hoạt động và tiêu chí của các Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã.

Trường hợp Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã được sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại vào đơn vị sự nghiệp công lập khác thì bộ phận, thiết chế hoặc đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ văn hóa, thể thao ở cấp xã thực hiện hoạt động văn hóa, thể thao và áp dụng các tiêu chí tương ứng theo quy định tại Thông tư này.

Trung tâm Văn hóa - Thể thao thuộc các Bộ, ngành, lực lượng vũ trang, các thiết chế tín ngưỡng, tôn giáo, các khu vui chơi giải trí chuyên biệt trên địa bàn xã không thuộc đối tượng của Thông tư này.”

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 2

“đ) Tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao do cấp tỉnh tổ chức.”

Điều 10. Bãi bỏ khoản 3 Điều 4

Bãi bỏ khoản 3 Điều 4.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7

“4. Đối với phường, đặc khu, tùy điều kiện cụ thể căn cứ vào Thông tư này để vận dụng, tổ chức, triển khai thực hiện.”

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

THÔNG TƯ SỐ 14/2016/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ĐÃ BỊ BÃI BỎ MỘT PHẦN BỞI THÔNG TƯ SỐ 09/2024/TT-BVHTTDL

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1

“2. Hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao phường, đặc khu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã.”

Điều 13. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 14/2016/TT-BVHTTDL

Thay thế cụm từ “phường, thị trấn” bằng cụm từ “phường, đặc khu” tại tên gọi, khoản 1 Điều 1 và Điều 2.

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

THÔNG TƯ SỐ 09/2016/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THI, LIÊN HOAN VĂN NGHỆ QUẦN CHÚNG, ĐÃ BỊ BÃI BỎ MỘT PHẦN BỞI THÔNG TƯ SỐ 18/2016/TT-BVHTTDL

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 5

“c) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp xã: số lượng thành viên Ban Tổ chức không quá 10 người, tùy theo quy mô tổ chức.”

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6

“1. Ban Giám khảo phải có năng lực phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật và nội dung của cuộc thi, liên hoan; đối với cuộc thi, liên hoan cấp tỉnh, khu vực, toàn quốc, thành viên Ban Giám khảo phải là hội viên hội văn học nghệ thuật có chuyên ngành phù hợp.”

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8

“2. Việc tổ chức và thành lập Ban Tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ngành văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh, cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.”

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm tại khoản 3 Điều 12

1. Bãi bỏ điểm b.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp xã: báo cáo kết quả bằng văn bản về Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bế mạc.”

Điều 18. Thay thế cụm từ tại một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL

Thay thế cụm từ “Cục Văn hóa cơ sở” bằng cụm từ “Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình” tại điểm a khoản 1 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 12, khoản 1 Điều 13 và khoản 2 Điều 14.

Điều 19. Bãi bỏ khoản 1 Điều 11

Bãi bỏ khoản 1 Điều 11.

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

THÔNG TƯ SỐ 05/2022/TT-BVHTTDL HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN LƯU ĐỘNG VÀ LUÂN CHUYỂN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6

“a) Xây dựng kế hoạch, lựa chọn địa điểm luân chuyển. Ưu tiên đối với các điểm xa trung tâm, các địa bàn vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, hải đảo, điểm có thư viện cấp xã; các tủ sách khu dân cư, nhà văn hóa, trung tâm sinh hoạt cộng đồng, trung tâm học tập cộng đồng, điểm bưu điện văn hóa xã, các điểm, thiết chế văn hóa cơ sở, các trường học và cơ sở giáo dục khác có phục vụ sách, báo cho cộng đồng dựa trên nhu cầu sử dụng tài nguyên thông tin và năng lực của thư viện công lập trên địa bàn;”.

Điều 21. Thay thế cụm từ tại một số điều của Thông tư số 05/2022/TT-BVHTTDL

Thay thế cụm từ “qua Vụ Thư viện” bằng cụm từ “qua Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình” tại khoản 1 Điều 13 và khoản 3 Điều 14.

Chương VI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

THÔNG TƯ SỐ 28/2014/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH, ĐÃ BỊ BÃI BỎ MỘT PHẦN BỞI THÔNG TƯ SỐ 24/2018/TT-BVHTTDL, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 26/2018/TT-BVHTTDL VÀ THÔNG TƯ SỐ 13/2023/TT-BVHTTDL

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 7

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu vào Việt Nam phải được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt nội dung.”

2. Bãi bỏ khoản 2.

3. Thay thế đoạn “Thương nhân đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.” bằng đoạn “Thương nhân đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt nội dung.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 3 Điều 8

1.     Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 8 như sau:

“a) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”.

2. Thay thế, bổ sung cụm từ tại điểm b khoản 3 Điều 8 như sau:

a) Thay thế đoạn ‘Thương nhân đề nghị nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Vụ Kế hoạch, Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm:’ bằng đoạn ‘Thương nhân đề nghị nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm:”.

b) Bổ sung đoạn sau “Trường hợp doanh nghiệp sử dụng thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì được tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu” vào sau đoạn: “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các loại giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý có giá trị tương đương khác (nếu có);”.

c) Thay thế đoạn “Văn bản chấp thuận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là căn cứ để thương nhân làm thủ tục nhập khẩu tại hải quan” thành đoạn: “Văn bản chấp thuận của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho Thương nhân nhập khẩu hàng hóa là căn cứ để cơ quan hải quan cho phép thương nhân được đưa hàng về địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc kho của thương nhân bảo quản để chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”.

3. Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 8.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10

1. Thay thế cụm từ “hoặc qua đường bưu điện” bằng cụm từ “hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia” tại đoạn đầu.

2. Bổ sung đoạn “Trường hợp doanh nghiệp sử dụng thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ tra cứu, tích hợp thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, không phải nộp bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu.” vào sau đoạn “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, kinh doanh sòng bạc”.

Điều 25. Bỏ một số cụm từ tại một số mẫu tại Phụ lục II

1. Bãi bỏ cụm từ “Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc” tại Mẫu số 02: Đơn đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh.

2. Bãi bỏ cụm từ  “Vụ Kế hoạch, Tài chính – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc” tại Mẫu số 05: Đơn đề nghị xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu.

Chương VII

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

THÔNG TƯ SỐ 12/2013/TT-BVHTTDL QUY ĐỊNH CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH HẠNH PHÚC, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4

“4. Ban chỉ đạo công tác gia đình cấp tỉnh, cấp xã chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp triển khai các hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cộng đồng.”

Điều 27. Thay thế cụm từ tại một số điều của Thông tư số 12/2013/TT-BVHTTDL

Thay thế cụm từ “Vụ Gia đình” bằng cụm từ “Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình” tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 7.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng     năm 2026.

2. Bãi bỏ Điều 1 và Điều 2; khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:                

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX.

 

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Lâm Thị Phương Thanh

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa và gia đình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×