- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quyết định quy định Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của ngành công nghiệp văn hóa
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/06/2026 11:15 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Văn hóa-Thể thao-Du lịch | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật... | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 18/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: /QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa
đối với phát triển kinh tế
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị
về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 8—NQ/TW
ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 04 năm 2026 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, tài chính quốc
gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện
mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ
sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thống kê;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công
nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế gồm:
a) Danh mục chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn
hóa đối với phát triển kinh tế quy định tại Phụ lục I Quyết định này gồm 50 chỉ tiêu
thống kê.
b) Nội dung chỉ thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối
với phát triển kinh tế quy định tại Phụ lục II Quyết định này gồm khái niệm,
phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu và cơ quan chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp.
Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với
phát triển kinh tế là bộ chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực,
liên kết vùng nhằm cung cấp số liệu đánh giá đóng góp của các ngành công nghiệp
văn hóa đối với phát triển kinh tế.
DỰ THẢO
2
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin
thống kê, sản xuất thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê về đóng góp
của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan bộ,
ngang bộ và UBND các tỉnh, thành phố:
a) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng
góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế bảo đảm cung
cấp số liệu thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời và đáp ứng yêu cầu đánh giá
mức độ đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế;
b) Xây dựng và hoàn thiện các hình thức thu thập thông tin của các chỉ tiêu
thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê tập trung thống nhất, đồng bộ về thông
tin thống kê; xây dựng hệ thống báo cáo điện tử thống nhất từ trung ương đến
địa phương. Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thống tin phục vụ thu thập,
tổng hợp, lưu trữ, khai thác thông tin đối với Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của
các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế;
d) Hướng dẫn các cơ quan Bộ, ngang Bộ và UBND các tỉnh, thành phố tiến
hành điều tra, thu thập để tính toán đầy đủ các chỉ tiêu thống kê về đóng góp của
các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ vào Bộ chỉ tiêu về đóng góp
của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế có trách nhiệm thu
thập, tổng hợp, biên soạn những chỉ tiêu được phân công và cung cấp cho Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp chung.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Lưu VT, KGVX (2).
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng

PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ ĐÓNG GÓP CỦA
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ- TTg ngày tháng năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các
ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế)
STT
Mã số
Mã số
CTTKQG
tương ứng
Nhóm, tên chỉ tiêu
01. Đóng góp kinh tế
1
0101
Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp
văn hóa
2
0102
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành
công nghiệp văn hóa trong Tổng sản phẩm
trong nước
3
0103
Tốc độ tăng giá trị tăng thêm của các ngành
công nghiệp văn hóa
4
0104
Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp
văn hóa
5
0105
Tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành công
nghiệp văn hóa
6
0106
Doanh thu của các ngành công nghiệp văn
hóa
7
0107
Tốc độ tăng doanh thu của các ngành công
nghiệp văn hóa
8
0108
Vốn đầu tư thực hiện của các ngành công
nghiệp văn hóa
9
0109
Tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành công
nghiệp văn hóa trong tổng vốn đầu tư toàn
xã hội

02. Lao động và nguồn nhân lực sáng tạo
10
0201
Số lao động đang làm việc trong các ngành
công nghiệp văn hóa
11
0202
Tỷ trọng lao động đang làm việc trong các
ngành công nghiệp văn hóa trong tổng số lao
động có việc làm
12
0203
Tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp
văn hóa đã qua đào tạo
13
0204
Thu nhập bình quân đầu người một tháng
của lao động trong các ngành công nghiệp
văn hóa
14
0205
Năng suất lao động của các ngành công
nghiệp văn hóa
03. Sản phẩm và thị trường công nghiệp văn hóa
15
0301
Số phim sản xuất
16
0302
Số cuộc triển lãm
17
0303
Số tác phẩm mỹ thuật và Nhiếp ảnh đạt giải
thưởng
18
0304
Số buổi biểu diễn nghệ thuật
19
0305
Trị giá xuất khẩu sản phẩm phần mềm
20
0306
Số sản phẩm trò chơi điện tử được cấp phép
và phát hành

21
0307
Số sản phẩm quảng cáo
22
0308
Số sản phẩm thủ công mỹ nghệ
23
0309
Số lượt khách đi tour du lịch văn hóa
24
0310
Số thương hiệu thời trang quốc gia
25
0311
Số sản phẩm thiết kế kiến trúc
26
0312
Số chương trình truyền hình và phát thanh
27
0313
Tổng số xuất bản phẩm
28
0314
Số lượt người xem phim
29
0319
Số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật
30
0320
Mức chi tiêu bình quân của người dân cho
các sản phẩm và dịch vụ văn hóa
04. Chuyển đổi số và sở hữu trí tuệ
31
0401
Tỷ lệ doanh nghiệp trong các ngành công
nghiệp văn hóa ứng dụng công nghệ số và
nền tảng số trong hoạt động sản xuất kinh
doanh
32
0402
Tỷ lệ đơn vị hoạt động trong các ngành công
nghiệp văn hóa cung cấp sản phẩm, dịch vụ
trên nền tảng số

33
0403
Tỷ lệ dịch vụ hành chính công trực tuyến
toàn trình trong lĩnh vực văn hóa
34
0404
Số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan trong các ngành công
nghiệp văn hóa được cấp mới
05. Thương mại văn hóa
35
0501
Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong
các ngành công nghiệp văn hóa
36
0502
Trị giá dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu trong
các ngành công nghiệp văn hóa
37
0503
Tỷ trọng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu sản
phẩm và dịch vụ công nghiệp văn hóa trong
tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
06. Nguồn lực và năng lực phát triển
38
0601
Số doanh nghiệp hoạt động trong các ngành
công nghiệp văn hóa
39
0602
Số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể hoạt
động trong các ngành công nghiệp văn hóa
40
0603
Số làng nghề thủ công mỹ nghệ
41
0604
Tỷ trọng vốn đầu tư ngoài nhà nước trong
tổng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp
văn hóa
42
0605
Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
trong tổng vốn đầu tư vào các ngành công
nghiệp văn hóa
43
0606
Số lượng mô hình công nghiệp văn hóa

44
0607
Số nghệ nhân trong lĩnh vực công nghiệp
văn hóa
45
0608
Số nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú trong lĩnh
vực văn hóa, nghệ thuật
46
0609
Số cá nhân hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ
thuật đạt giải thưởng quốc gia hoặc quốc tế
PHỤ LỤC II
Nội dung Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của
các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ- TTg ngày tháng năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp
của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế)
01. Đóng góp kinh tế
0101. Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa là toàn bộ giá trị mới
được tạo ra bởi các đơn vị sản xuất thuộc các ngành công nghiệp văn hóa trong
một thời kỳ nhất định, phản ánh phần đóng góp trực tiếp của các ngành này vào
nền kinh tế.
Theo Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), giá trị tăng thêm là một bộ phận
của giá trị sản xuất, được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian trong quá trình sản xuất.
Giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa được tính theo giá hiện
hành và giá so sánh.
Công thức tính:
Giá trị tăng thêm của
các ngành công nghiệp
văn hóa
=
Giá trị sản xuất của
các ngành công
nghiệp văn hóa
-
Chi phí trung gian
của các ngành công
nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Vùng kinh tế - xã hội
-Tỉnh, thành phố
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2
0102. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa trong
Tổng sản phẩm trong nước
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa trong Tổng sản
phẩm trong nước là chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của các ngành công nghiệp
văn hóa vào GDP, được xác định bằng tỷ lệ giữa giá trị tăng thêm của các ngành
công nghiệp văn hóa so với tổng sản phẩm trong nước trong kỳ báo cáo. Giá trị tăng
thêm của các ngành công nghiệp văn hóa được tính theo giá hiện hành.
Công thức tính:
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
các ngành công nghiệp văn hóa
trong tổng sản phẩm trong nước
(%)
=
Giá trị tăng thêm của các
ngành công nghiệp văn hóa
theo giá hiện hành
100
Tổng sản phẩm trong nước
theo giá hiện hành
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
-Tỉnh, thành phố
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0103. Tốc độ tăng giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ tăng giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn hóa là chỉ tiêu
phản ánh mức độ tăng trưởng của giá trị tăng thêm của các ngành công nghiệp văn
hóa giữa kỳ báo cáo và kỳ trước, được tính trên cơ sở giá so sánh.
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ biến động thực của giá trị tăng thêm, loại trừ ảnh
hưởng của yếu tố giá.
Công thức tính:
Tốc độ tăng giá trị tăng
thêm các ngành công
nghiệp văn hóa (%)
=
Giá trị tăng thêm năm (t) - Giá trị
tăng thêm năm (t-1)
100
Giá trị tăng thêm năm (t-1)
3
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0104. Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp văn hóa là toàn bộ giá trị hàng
hóa và dịch vụ được tạo ra bởi các đơn vị sản xuất thuộc các ngành công nghiệp
văn hóa trong một thời kỳ nhất định.
Theo nguyên tắc của Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), giá trị sản xuất
phản ánh kết quả hoạt động sản xuất theo phạm vi đơn vị sản xuất, không bao
gồm các khoản mang tính phân phối hoặc chênh lệch giá.
Nguyên tắc xác định giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp văn hóa:
- Chỉ bao gồm giá trị của sản phẩm vật chất và dịch vụ do đơn vị sản xuất
tạo ra và cung cấp cho đơn vị khác sử dụng.
- Không tính các sản phẩm và dịch vụ sử dụng nội bộ trong cùng một quá
trình sản xuất của đơn vị (tránh trùng lặp).
- Không bao gồm thu nhập từ chênh lệch giá, hoạt động thương mại thuần
túy hoặc các khoản mang tính tài chính không gắn với sản xuất.
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
- Vùng kinh tế - xã hội
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.

4
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0105. Tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp văn hóa là chỉ tiêu phản
ánh mức độ đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa trong tổng giá trị sản
xuất của nền kinh tế trong kỳ báo cáo, được xác định bằng tỷ lệ giữa giá trị sản
xuất của các ngành công nghiệp văn hóa so với tổng giá trị sản xuất của toàn bộ
nền kinh tế.
Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp văn hóa được tính theo giá hiện hành.
Công thức tính:
Tỷ trọng giá trị sản xuất
các ngành công nghiệp
văn hóa (%)
=
Giá trị sản xuất của các ngành công
nghiệp văn hóa
100
Tổng giá trị sản xuất của toàn bộ
nền kinh tế trong kỳ báo cáo
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
- Vùng kinh tế - xã hội
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0106. Doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa là toàn bộ số tiền thu được từ
hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của các đơn vị sản xuất thuộc các
ngành công nghiệp văn hóa trong một thời kỳ nhất định, sau khi đã trừ các khoản
giảm trừ doanh thu theo quy định.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô thu nhập từ hoạt động kinh doanh thực tế của các
ngành công nghiệp văn hóa, không bao gồm các khoản thu không phát sinh từ
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công thức tính:

5
Doanh thu của các ngành
công nghiệp văn hóa
=
∑(Doanh thu bán hàng hóa+Doanh thu cung
cấp dịch vụ−Các khoản giảm trừ)
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ: giá trị thu được từ hoạt động
sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc ngành công nghiệp văn hóa;
- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản điều chỉnh theo chế độ kế toán hiện hành.
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
- Vùng kinh tế - xã hội
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ;
Bộ Công thương; Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
0107. Tốc độ tăng doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ tăng doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa là chỉ tiêu phản
ánh mức độ tăng hoặc giảm doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa và cung cấp
dịch vụ của các đơn vị thuộc các ngành công nghiệp văn hóa năm báo cáo so với
năm trước năm báo cáo.
Chỉ tiêu phản ánh sự biến động về quy mô doanh thu của các ngành công
nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Tốc độ tăng
doanh thu của
các ngành công
nghiệp văn hóa
=
Doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa
năm t - Doanh thu của các ngành công nghiệp
văn hóa năm trước (t-1)
× 100
Doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa
năm trước năm (t-1)
b) Phân tổ chủ yếu: Ngành công nghiệp văn hóa.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;

6
- Tổng điều tra kinh tế;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0108. Vốn đầu tư thực hiện của các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Vốn đầu tư thực hiện của các ngành công nghiệp văn hóa là toàn bộ giá trị
vốn đầu tư đã được thực hiện trong kỳ báo cáo để tạo mới, mở rộng, nâng cấp
hoặc duy trì năng lực sản xuất, kinh doanh của các đơn vị thuộc các ngành công
nghiệp văn hóa.
Vốn đầu tư thực hiện bao gồm giá trị vốn đã thực tế đưa vào hoạt động đầu tư
trong kỳ, không phân biệt nguồn vốn trong nước hay nước ngoài.
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0109. Tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa trong tổng
vốn đầu tư toàn xã hội
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa trong tổng vốn đầu
tư toàn xã hội là chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung nguồn lực đầu tư của nền kinh
tế vào phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo, được xác định
bằng tỷ lệ giữa vốn đầu tư thực hiện của các ngành công nghiệp văn hóa so với
tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội.
Vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa được tính theo giá hiện hành.
Công thức tính:
Tốc độ tăng
doanh thu của
các ngành công
nghiệp văn hóa
=
Doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa
năm t - Doanh thu của các ngành công nghiệp
văn hóa năm trước (t-1)
× 100
Doanh thu của các ngành công nghiệp văn hóa
năm trước năm (t-1)
7
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
02. Lao động và nguồn nhân lực sáng tạo
0201. Số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính:
Số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa là số người
từ đủ 15 tuổi trở lên, trong thời gian tham chiếu có làm bất cứ việc gì (không bị
pháp luật cấm) từ 01 giờ trở lên nhằm tạo ra thu nhập cho bản thân và gia đình tại
các đơn vị thuộc các ngành công nghiệp văn hóa.
Lao động đang làm việc bao gồm cả những người trong thời gian tham chiếu
không làm việc nhưng đang có một công việc tại đơn vị thuộc các ngành công
nghiệp văn hóa và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả lương/công
trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm sau thời gian
không quá 01 tháng).
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
- Giới tính
c) Kỳ công bố: 2 Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra lao động việc làm
- Tổng điều tra kinh tế
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Nội vụ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0202. Tỷ trọng lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn
hóa trong tổng số lao động có việc làm
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa trong
tổng số lao động có việc làm là chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia của các ngành
công nghiệp văn hóa vào sử dụng lao động của nền kinh tế, được xác định bằng
tỷ lệ giữa số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa so với
tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế trong kỳ báo cáo.

8
Công thức tính:
Tỷ trọng lao động đang làm
việc trong các ngành công
nghiệp văn hóa trong tổng số
lao động có việc làm (%)
=
Số lao động đang làm việc
trong các ngành công nghiệp
văn hóa
× 100
Tổng số lao động có việc làm
của nền kinh tế
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
- Giới tính
c) Kỳ công bố: 2 Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra lao động việc làm
- Tổng điều tra kinh tế
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Nội vụ.
0203. Tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp văn hóa đã qua đào tạo
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp văn hóa đã qua đào tạo là chỉ tiêu
phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động đang làm việc trong các
ngành công nghiệp văn hóa, được xác định bằng tỷ lệ giữa số lao động đang làm
việc trong các ngành công nghiệp văn hóa đã qua đào tạo so với tổng số lao động
đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Lao động đã qua đào tạo bao gồm:
- Lao động đã qua đào tạo có bằng/chứng chỉ: Là người từ đủ 15 tuổi trở lên
đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa, đã từng theo học và tốt
nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân và được cấp bằng hoặc chứng chỉ theo quy định.
- Lao động đã qua đào tạo không có bằng/chứng chỉ: Là người chưa theo học
chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật nhưng thông qua tự học, truyền nghề
hoặc vừa làm vừa học đã có kỹ năng, tay nghề tương đương bậc 1 của công nhân
kỹ thuật có bằng/chứng chỉ cùng nghề và đã thực tế làm công việc đó từ 03 năm
trở lên.
Công thức tính:
Tỷ lệ lao động trong các
ngành công nghiệp văn hóa
đã qua đào tạo (%)
=
Số lao động đang làm việc
trong các ngành công nghiệp
văn hóa đã qua đào tạo
× 100

9
Tổng số lao động đang làm việc
trong các ngành công nghiệp
văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
- Giới tính
c) Kỳ công bố: 2 Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra Lao động việc làm;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Nội vụ;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Công thương
0204. Thu nhập bình quân đầu người một tháng của lao động trong các
ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Thu nhập của lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp văn hóa
bao gồm các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác có tính chất
như lương, gồm: tiền làm thêm, tiền thưởng, tiền phụ cấp và các khoản thu nhập
khác của người lao động làm công hưởng lương trong các ngành công nghiệp văn
hóa. Các khoản thu nhập này có thể bằng tiền hoặc hiện vật.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm: thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ thuộc các ngành công nghiệp văn
hóa; không bao gồm các khoản thu nhập từ lãi cho vay, cổ tức hoặc các khoản thu
nhập không liên quan đến công việc đang làm.
Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp
văn hóa là tổng thu nhập của tất cả lao động đang làm việc trong các ngành công
nghiệp văn hóa chia cho tổng số lao động đang làm việc trong các ngành công
nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Thu nhập bình quân đầu
người một tháng của lao
=
Tổng thu nhập của tất cả lao
động đang làm việc trong các
ngành công nghiệp văn hóa
× 100

10
động trong các ngành công
nghiệp văn hóa
Tổng số lao động đang làm việc
trong các ngành công nghiệp
văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
- Giới tính
c) Kỳ công bố: 2Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra Lao động việc làm;
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Nội vụ
0205. Năng suất lao động của các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Năng suất lao động của các ngành công nghiệp văn hóa phản ánh hiệu quả sử
dụng lao động trong các ngành công nghiệp văn hóa, được đo bằng giá trị tăng
thêm bình quân tạo ra bởi một lao động đang làm việc trong thời kỳ tham chiếu.
Chỉ tiêu phản ánh mức đóng góp bình quân của mỗi lao động vào kết quả hoạt
động sản xuất của các ngành công nghiệp văn hóa.
Công thức tính:
Năng suất lao động của các
ngành công nghiệp văn hóa
=
Giá trị tăng thêm của các ngành
công nghiệp văn hóa
× 100
Tổng số lao động đang làm việc
trong các ngành công nghiệp
văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu
- Ngành công nghiệp văn hóa
- Giới tính
c) Kỳ công bố: 2 Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Tài chính;
- Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
03. Sản phẩm và thị trường công nghiệp văn hóa
0301. Số phim sản xuất
11
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số phim sản xuất là tổng số bộ phim do tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài sản xuất tại Việt Nam trong kỳ báo cáo, bao gồm phim truyện điện ảnh, phim
tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình.
b) Phân tổ chủ yếu: Loại phim (phim truyện điện ảnh, phim tài liệu, phim khoa
học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
0302. Số cuộc triển lãm
a) Khái niệm, phương pháp tính
Triển lãm là việc tổ chức trưng bày tác phẩm, hiện vật, tài liệu tập trung
trong một thời gian, tại một không gian nhất định theo các hình thức khác nhau,
bằng các phương tiện kỹ thuật khác nhau nhằm mục đích giới thiệu, công bố, phổ
biến trong xã hội, cộng đồng.
b) Phân tổ chủ yếu: Phạm vi tổ chức (trong nước/nước ngoài).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phối hợp: Bộ Công thương.
0303. Số tác phẩm mỹ thuật và nhiếp ảnh đạt giải thưởng
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số tác phẩm mỹ thuật đạt giải thưởng là tổng số các tác phẩm được công bố,
trưng bày và đạt giải chính thức tại các cuộc thi, triển lãm, liên hoan chuyên ngành
cấp quốc gia, quốc tế do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức.
Số tác phẩm nhiếp ảnh đạt giải thưởng là tổng số các tác phẩm được công
bố, trưng bày và đạt giải chính thức tại các cuộc thi, triển lãm, liên hoan chuyên
ngành cấp quốc gia, quốc tế do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Cấp độ giải thưởng (Trong nước, quốc tế).
- Quốc gia/Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu:
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo.
- Dữ liệu hành chính.
12
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
0304. Số buổi biểu diễn nghệ thuật
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số buổi biểu diễn nghệ thuật là tổng số buổi biểu diễn nghệ thuật được chấp
thuận tổ chức biểu diễn trong kỳ báo cáo.
b) Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
0305. Trị giá xuất khẩu sản phẩm phần mềm
a) Khái niệm, phương pháp tính
Trị giá xuất khẩu sản phẩm phần mềm là tổng giá trị các khoản thu hợp
phát phát sinh từ hoạt động xuất khẩu sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp
luật.
b) Kỳ công bố: Năm.
c) Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
d) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ;
0306. Số sản phẩm trò chơi điện tử được cấp phép và phát hành
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số sản phẩm trò chơi điện tử được cấp phép và phát hành là số sản phẩm
phát hành = (số trò chơi điện tử G1 trên mạng khi có Giấy phép cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G1 trên mạng và Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên
mạng) + (Số trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng khi có Giấy chứng nhận cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng và Giấy xác nhận thông báo
phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.) trong kỳ báo cáo.
Trò chơi đã có văn bản hoặc thông báo chính thức dừng phát hành hoặc cơ
chế quản lý thu hồi quyết định/giấy phép sẽ không được tính vào tổng số sản phẩm
đang được lưu hành trong bất kỳ danh sách thống kê nào.
Trò chơi điện tử trên mạng được phân loại như sau
a) Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng
thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi
G1);
b) Trò chơi điện tử chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy
chủ trò chơi của doanh nghiệp (gọi tắt là trò chơi G2);
13
c) Trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau nhưng
không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh
nghiệp (gọi tắt là trò chơi G3);
d) Trò chơi điện tử được tải về qua mạng, không có sự tương tác giữa người
chơi với nhau và giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp
(gọi tắt là trò chơi G4);
b) Phân tổ chủ yếu: Loại trò chơi (G1, G2, G3, G4).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu:
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
0307. Số sản phẩm quảng cáo
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số sản phẩm quảng cáo là tổng số sản phẩm quảng cáo được thực hiện và
phát hành thông qua các phương tiện quảng cáo trong kỳ báo cáo.
Sản phẩm quảng cáo bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được thể
hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng
và các hình thức tương tự.
Phương tiện quảng cáo gồm: Báo chí; trang thông tin điện tử, thiết bị điện
tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác; các sản phẩm in, bản ghi âm,
ghi hình và các thiết bị công nghệ khác; bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp
đèn, màn hình chuyên quảng cáo; phương tiện giao thông; hội chợ, hội thảo, hội
nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao; người chuyển tải
sản phẩm quảng cáo; vật thể quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác theo
quy định của pháp luật.
b) Phân tổ chủ yếu: Phương tiện quảng cáo.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
0308. Số sản phẩm thủ công mỹ nghệ
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số sản phẩm thủ công mỹ nghệ là tổng số sản phẩm thủ công mỹ nghệ được
sản xuất và hoàn thành trong kỳ báo cáo.
Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là sản phẩm thủ công mà chức năng văn hóa,
thẩm mỹ trở nên quan trọng hơn chức năng sử dụng thông thường.
14
Các loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ gồm: Mây tre đan, cói, gốm sứ, sơn
mài, thêu ren, điêu khắc gỗ và đá, sản phẩm dệt thủ công từ lụa và thổ cẩm, các
sản phẩm khác.
b) Phân tổ chủ yếu
- Loại hình sản phẩm (mây tre đan, cói, gốm sứ, sơn mài, thêu ren, điêu khắc
gỗ và đá, sản phẩm dệt thủ công từ lụa và thổ cẩm, các sản phẩm khác);
- Thị trường tiêu thụ (trong nước/xuất khẩu);
- Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Phối hợp: Bộ Công Thương
0309. Số lượt khách đi tour du lịch văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số lượt khách mua tour du lịch văn hóa là tổng số lượt khách du lịch đã thực
hiện giao dịch mua các chương trình tour có nội dung chính gắn với khám phá, trải
nghiệm hoặc tìm hiểu các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể như di tích, lễ hội,
làng nghề, nghệ thuật dân gian, phong tục tập quán, ẩm thực truyền thống.
b) Phân tổ chủ yếu: Khách du lịch (trong nước/quốc tế).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
0310. Số thương hiệu thời trang quốc gia
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số thương hiệu thời trang quốc gia là số lượng nhãn hiệu, tên thương mại hoạt
động trên thị trường và được cấp phù hợp với tiêu chí xét chọn tại Thông tư số
33/2019/TT-BCT ngày 22/11/2019 của Bộ Công Thương quy định Hệ thống tiêu chí
của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 25/2021/TT-BCT ngày 20/12/2021 của Bộ Công Thương
Thương hiệu thời trang bao gồm: Quần áo; giày dép; túi xách, phụ kiện;
trang sức thời trang; các sản phẩm thiết kế may mặc và phụ kiện thời trang khác.
15
b) Kỳ công bố: Năm.
c) Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Công Thương.
0311.Số sản phẩm thiết kế kiến trúc
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số sản phẩm thiết kế kiến trúc là tổng số sản phẩm hoặc dự án thiết kế kiến
trúc đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng, lưu hành trong kỳ báo cáo.
b) Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Xây dựng.
0312. Số chương trình truyền hình và phát thanh
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số chương trình truyền hình và phát thanh là tổng số chương trình truyền
hình và phát thanh đã hoàn tất quá trình sản xuất trong kỳ báo cáo.
Chương trình phát thanh, chương trình truyền hình là tập hợp các tin, bài
trên báo nói, báo hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định, có dấu hiệu
nhận biết mở đầu và kết thúc.
b) Phân tổ chủ yếu
- Loại hình nội dung;
- Hình thức sản xuất (tự sản xuất, liên kết sản xuất, mua bản quyền/nhượng
quyền).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
0313. Tổng số xuất bản phẩm
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tổng số xuất bản phẩm là tổng số sách in, xuất bản phẩm khác không phải
là sách và xuất bản phẩm điện tử được xuất bản trong kỳ báo cáo.
Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,
giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản
thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng
các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình
16
thức sau đây: Sách in; sách chữ nổi; tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp;
các loại lịch; bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách.
b) Phân tổ chủ yếu: Loại xuất bản phẩm (sách in/xuất bản khác không phải
là sách/xuất bản phẩm điện tử).
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phối hợp: UBND tỉnh, thành phố
0314. Số lượt người xem phim
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số lượt người xem phim là tổng số lượt người xem phim thông qua các hình
thức chiếu phim trong kỳ báo cáo
b) Phân tổ chủ yếu:
Chiếu phim trong rạp chiếu phim; chiếu phim tại địa điểm chiếu phim công
cộng; chiếu phim tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được
thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; chiếu phim trên hệ thống truyền
hình; chiếu phim trên không gian mạng và chiếu phim trên các phương tiện nghe
nhìn khác theo quy định của pháp luật.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu:
- Dữ liệu hành chính.
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh/Thành phố.
0315. Số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số lượt người xem biểu diễn nghệ thuật là tổng số lượt người tham dự các
buổi biểu diễn nghệ thuật được chấp thuận tổ chức biểu diễn trong kỳ báo cáo.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Tỉnh, thành phố.
- Xem trực tiếp/xem trên nền tảng số
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu

17
- Điều tra thống kê;
- Chế độ báo cáo;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
0316. Mức chi tiêu bình quân của người dân cho các sản phẩm và dịch
vụ văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Mức chi tiêu bình quân của người dân cho các sản phẩm và dịch vụ văn hóa
là số tiền chi tiêu tiêu dùng bình quân của một người trong kỳ báo cáo để mua, sử
dụng các sản phẩm và dịch vụ văn hóa phục vụ nhu cầu đời sống văn hóa, giải trí,
học tập và hưởng thụ văn hóa.
Chi tiêu cho các sản phẩm và dịch vụ văn hóa bao gồm các khoản chi của
hộ dân cư cho việc mua sắm hàng hóa và sử dụng dịch vụ thuộc phạm vi các
ngành công nghiệp văn hóa theo quy định.
Công thức tính:
Mức chi tiêu bình quân của
người dân cho các sản phẩm
và dịch vụ văn hóa
=
Tổng chi tiêu của hộ dân cư cho
các sản phẩm và dịch vụ văn
hóa
× 100
Tổng dân số
b) Phân tổ chủ yếu:
- Thành thị /nông thôn
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra mức sống dân cư
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Tài chính
Phối hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
04. Chuyển đổi số và sở hữu trí tuệ
0401. Tỷ lệ doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp văn hóa ứng dụng
công nghệ số và nền tảng số trong hoạt động sản xuất kinh doanh
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa ứng
dụng công nghệ số và nền tảng số trong hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu
phản ánh mức độ ứng dụng công nghệ số và nền tảng số của các doanh nghiệp
thuộc các ngành công nghiệp văn hóa nhằm hỗ trợ hoặc thực hiện các hoạt động
quản trị, sản xuất, kinh doanh, phân phối, tiếp thị và cung cấp sản phẩm, dịch vụ.

18
Doanh nghiệp được xác định là có ứng dụng công nghệ số và nền tảng số
khi trong kỳ báo cáo có sử dụng ít nhất một giải pháp công nghệ số hoặc nền tảng
số phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ứng dụng công nghệ số và nền tảng số có thể bao gồm: Quản trị doanh
nghiệp trên môi trường số, thương mại điện tử, nền tảng số phục vụ phân phối và
tiêu dùng sản phẩm văn hóa, điện toán đám mây, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân
tạo, tự động hóa quy trình, các công nghệ số khác phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Công thức tính:
Tỷ lệ doanh nghiệp trong các
ngành công nghiệp văn hóa
ứng dụng công nghệ số và
nền tảng số trong hoạt động
sản xuất kinh doanh (%)
=
Số doanh nghiệp trong các
ngành công nghiệp văn hóa ứng
dụng công nghệ số và nền tảng
số
× 100
Tổng số doanh nghiệp trong các
ngành công nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu: Ngành công nghiệp văn hóa
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ
Phối hợp: Bộ Tài chính; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0402. Tỷ lệ đơn vị hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa cung
cấp sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ đơn vị hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa cung cấp sản
phẩm, dịch vụ trên nền tảng số là chỉ tiêu phản ánh mức độ cung cấp, phân phối
và tiếp cận thị trường thông qua môi trường số của các đơn vị hoạt động trong các
ngành công nghiệp văn hóa, được xác định bằng tỷ lệ giữa số đơn vị có cung cấp
sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số so với tổng số đơn vị hoạt động công nghiệp
văn hóa trong kỳ báo cáo.
Đơn vị hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa được xác định là
cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số khi trong kỳ báo cáo có thực hiện
việc cung cấp, phân phối, khai thác hoặc cho phép tiếp cận sản phẩm, dịch vụ
thông qua môi trường mạng hoặc nền tảng số.
Sản phẩm, dịch vụ cung cấp trên nền tảng số bao gồm việc cung cấp trực
tiếp hoặc thông qua nền tảng trung gian như website, ứng dụng di động, nền tảng

19
trực tuyến, nền tảng phát hành nội dung số, nền tảng thương mại điện tử hoặc các
nền tảng số khác.
Công thức tính:
Tỷ lệ đơn vị hoạt động trong
các ngành công nghiệp văn
hóa cung cấp sản phẩm, dịch
vụ trên nền tảng số (%)
=
Số đơn vị hoạt động trong các
ngành công nghiệp văn hóa
cung cấp sản phẩm, dịch vụ
trên nền tảng số
× 100
Tổng số đơn vị hoạt động trong
các ngành công nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu:
- Loại hình thiết chế (Nhà hát, bảo tàng, thư viện...)
- Cấp quản lý (trung ương/địa phương)
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ.
0403. Tỷ lệ dịch vụ hành chính công trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực
văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ dịch vụ hành chính công trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực văn hóa
là chỉ tiêu phản ánh mức độ cung cấp dịch vụ hành chính công trên môi trường
mạng trong lĩnh vực văn hóa, được xác định bằng tỷ lệ giữa số dịch vụ hành chính
công trực tuyến toàn trình so với tổng số dịch vụ hành chính công thuộc lĩnh vực
văn hóa trong kỳ báo cáo.
Dịch vụ hành chính công trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực văn hóa là dịch
vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin về thủ tục hành chính và cho phép thực
hiện toàn bộ quá trình nộp hồ sơ, xử lý hồ sơ, thanh toán nghĩa vụ tài chính (nếu
có), trả kết quả và theo dõi tình trạng giải quyết trên môi trường mạng. Kết quả
được trả trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định; tổ chức, cá nhân
không phải nộp hồ sơ giấy và không cần đến trực tiếp cơ quan nhà nước trong quá
trình thực hiện thủ tục hành chính.
Công thức tính:
Tỷ lệ dịch vụ hành chính
công trực tuyến toàn trình
trong lĩnh vực văn hóa (%)
=
Số dịch vụ hành chính công
trực tuyến toàn trình trong lĩnh
vực văn hóa
× 100

20
Tổng số dịch vụ hành chính
công trong lĩnh vực văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu: Cấp thực hiện
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ.
0404. Số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan trong
các ngành công nghiệp văn hóa được cấp mới
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan trong các ngành
công nghiệp văn hóa được cấp mới là chỉ tiêu phản ánh kết quả đăng ký bảo hộ
quyền tác giả, quyền liên quan đối với các tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm,
ghi hình, chương trình phát sóng và các đối tượng khác thuộc phạm vi các ngành
công nghiệp văn hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
lần đầu trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu chỉ tính các giấy chứng nhận được cấp mới trong kỳ báo cáo, không
bao gồm các trường hợp cấp lại, cấp đổi hoặc điều chỉnh nội dung giấy chứng
nhận.
b) Phân tổ chủ yếu: Loại quyền (quyền tác giả; quyền liên quan)
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch;
05. Thương mại hóa
0501. Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các ngành công
nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các ngành công nghiệp văn hóa
là tổng trị giá hàng hóa thuộc phạm vi các ngành công nghiệp văn hóa được xuất
khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam trong kỳ báo
cáo.
Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo trị giá thống kê
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành.
21
Hàng hóa thuộc các ngành công nghiệp văn hóa được xác định theo danh mục
sản phẩm hàng hóa của các ngành công nghiệp văn hóa.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Loại hình (hàng hóa; dịch vụ);
- Ngành công nghiệp văn hóa
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính
- Chế độ báo cáo
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Tài chính;
Phối hợp: Bộ Công thương.
0502. Trị giá dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu trong các ngành công nghiệp
văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
- Trị giá dịch vụ xuất khẩu trong các ngành công nghiệp văn hóa
Trị giá dịch vụ xuất khẩu trong các ngành công nghiệp văn hóa là tổng trị giá
các khoản thu về dịch vụ thuộc các ngành công nghiệp văn hóa do người (đơn vị)
thường trú của Việt Nam cung cấp cho người (đơn vị) không thường trú, tương
ứng với sản lượng dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo.
- Trị giá dịch vụ nhập khẩu trong các ngành công nghiệp văn hóa
Trị giá dịch vụ nhập khẩu trong các ngành công nghiệp văn hóa là tổng trị giá
các khoản chi về dịch vụ thuộc các ngành công nghiệp văn hóa do người (đơn vị)
thường trú của Việt Nam trả cho người (đơn vị) không thường trú, tương ứng với
sản lượng dịch vụ đã tiêu dùng trong kỳ báo cáo.
Dịch vụ thuộc các ngành công nghiệp văn hóa được xác định theo phạm vi
các ngành công nghiệp văn hóa và Danh mục dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam dựa trên Phân loại dịch vụ mở rộng trong cán cân thanh toán quốc tế.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Loại hình (hàng hóa; dịch vụ);
- Ngành công nghiệp văn hóa
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính
- Chế độ báo cáo
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Tài chính;
Phối hợp: Bộ Công thương.

22
0503. Tỷ trọng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm và dịch vụ công
nghiệp văn hóa trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp văn
hóa trong tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh mức độ
đóng góp của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghiệp
văn hóa vào tổng hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nền
kinh tế trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu sản
phẩm và dịch vụ công nghiệp văn hóa so với tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế.
Công thức tính:
Tỷ trọng trị giá xuất khẩu,
nhập khẩu sản phẩm và dịch
vụ công nghiệp văn hóa
trong tổng giá trị xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ (%)
=
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu
sản phẩm và dịch vụ công
nghiệp văn hóa
× 100
Tổng trị giá xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa và dịch vụ
b) Phân tổ chủ yếu:
- Loại hình (hàng hóa; dịch vụ);
- Ngành công nghiệp văn hóa
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính
- Chế độ báo cáo
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Công thương;
Phối hợp: Bộ Tài chính.
06. Nguồn lực và năng lực phát triển
0601. Số doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa là số doanh
nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc các ngành công nghiệp văn hóa
trong kỳ báo cáo.
Doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp văn hóa được xác định theo hoạt
động kinh tế chính của doanh nghiệp thuộc phạm vi các ngành công nghiệp văn
hóa.
23
Số doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp văn hóa được xác
định bằng tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thuộc các ngành công nghiệp văn
hóa trong kỳ báo cáo.
Việc xác định doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp văn hóa được thực
hiện theo nguyên tắc ưu tiên như sau:
- Ưu tiên xác định theo giá trị tăng thêm (VA): doanh nghiệp được phân vào
ngành công nghiệp văn hóa nếu hoạt động thuộc các ngành công nghiệp văn hóa
tạo ra tỷ trọng giá trị tăng thêm lớn nhất trong tổng giá trị tăng thêm của doanh
nghiệp;
- Trường hợp không xác định được giá trị tăng thêm theo từng hoạt động, việc
phân loại doanh nghiệp được thực hiện theo doanh thu của hoạt động tạo ra doanh
thu lớn nhất;
- Trường hợp tiếp tục không xác định được theo doanh thu, việc phân loại
được thực hiện theo số lao động tham gia hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Ngành công nghiệp văn hóa;
- Loại hình doanh nghiệp.
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Tài chính.
0602. Số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong các ngành
công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong các ngành công nghiệp
văn hóa là tổng số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động sản xuất
kinh doanh thuộc các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể thuộc các ngành công nghiệp văn hóa
được xác định theo hoạt động kinh tế chính thuộc phạm vi các ngành công nghiệp
văn hóa.
Số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong các ngành công nghiệp
văn hóa được xác định bằng tổng số hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể đang hoạt
động thuộc các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Việc xác định đơn vị thuộc các ngành công nghiệp văn hóa được thực hiện
theo nguyên tắc ưu tiên như sau:
- Theo ngành hoạt động kinh tế chính của đơn vị;
- Trường hợp một đơn vị hoạt động nhiều ngành và không xác định được hoạt
động kinh tế chính, thực hiện xác định theo hoạt động tạo ra doanh thu lớn nhất;
24
- Trường hợp không xác định được theo doanh thu, xác định theo hoạt động
sử dụng số lao động lớn nhất.
b) Phân tổ chủ yếu:
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra cơ sở kinh tế cá thể;
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Tài chính.
Phối hợp: UBND tỉnh, thành phố
0603. Số làng nghề thủ công mỹ nghệ
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số làng nghề thủ công mỹ nghệ là số làng nghề được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công nhận đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm thủ công
mỹ nghệ tại thời điểm hoặc trong kỳ báo cáo.
Làng nghề thủ công mỹ nghệ là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản,
làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự có hoạt động ngành nghề
nông thôn gắn với sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ theo quy định của pháp
luật.
Sản phẩm thủ công mỹ nghệ bao gồm các sản phẩm được tạo ra chủ yếu bằng
phương pháp thủ công hoặc kết hợp giữa kỹ thuật thủ công và công nghệ, mang
giá trị sử dụng, thẩm mỹ, văn hóa và bản sắc truyền thống.
b) Phân tổ chủ yếu:
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính;
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Phối hợp: Bộ Công Thương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
0604. Tỷ trọng vốn đầu tư ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư vào các
ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng vốn đầu tư ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư vào các ngành công
nghiệp văn hóa là chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia của khu vực ngoài nhà nước
vào hoạt động đầu tư phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, được xác định
bằng tỷ lệ giữa vốn đầu tư thực hiện của khu vực ngoài nhà nước trong các ngành
công nghiệp văn hóa so với tổng vốn đầu tư thực hiện vào các ngành công nghiệp
văn hóa trong kỳ báo cáo.

25
Vốn đầu tư ngoài nhà nước trong các ngành công nghiệp văn hóa là phần vốn
đầu tư thực hiện thuộc khu vực ngoài nhà nước để tạo mới, mở rộng, nâng cấp tài
sản cố định, tăng năng lực sản xuất, kinh doanh và cung cấp sản phẩm, dịch vụ
thuộc các ngành công nghiệp văn hóa.
Công thức tính:
Tỷ trọng vốn đầu tư ngoài
nhà nước trong tổng vốn đầu
tư vào các ngành công
nghiệp văn hóa (%)
=
Vốn đầu tư ngoài nhà nước vào
các ngành công nghiệp văn hóa
× 100
Tổng vốn đầu tư vào các ngành
công nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu: Ngành công nghiệp văn hóa
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra vốn đầu tư thực hiện;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Tài chính.
0605. Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng vốn đầu tư vào
các ngành công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng vốn đầu tư vào các ngành
công nghiệp văn hóa là chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia của khu vực có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào hoạt động đầu tư phát triển các ngành công nghiệp
văn hóa, được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn đầu tư thực hiện của khu vực có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các ngành công nghiệp văn hóa so với tổng vốn
đầu tư thực hiện vào các ngành công nghiệp văn hóa trong kỳ báo cáo.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các ngành công nghiệp văn hóa là phần
vốn đầu tư thực hiện của các nhà đầu tư nước ngoài và các đơn vị có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài để tạo mới, mở rộng, nâng cấp tài sản cố định, tăng năng lực
sản xuất kinh doanh và cung cấp sản phẩm, dịch vụ thuộc các ngành công nghiệp
văn hóa.
Công thức tính:
Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong tổng vốn
đầu tư vào các ngành công
nghiệp văn hóa (%)
=
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào các ngành công nghiệp văn
hóa
× 100
Tổng vốn đầu tư vào các ngành
công nghiệp văn hóa
b) Phân tổ chủ yếu: Ngành công nghiệp văn hóa
26
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Điều tra vốn đầu tư thực hiện;
- Dữ liệu hành chính.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Tài chính.
0606. Số lượng mô hình công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng mô hình công nghiệp văn hóa là số mô hình tổ chức đang hoạt động
nhằm kết nối, hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động sáng tạo, sản xuất, phân phối, quảng
bá, giao dịch, trải nghiệm và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ thuộc các ngành
công nghiệp văn hóa tại thời điểm hoặc trong kỳ báo cáo.
Mô hình công nghiệp văn hóa là hình thức tổ chức không gian, thiết chế, hạ
tầng hoặc nền tảng phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa, bao gồm: khu công
nghiệp sáng tạo văn hóa, cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa, trung tâm công
nghiệp văn hóa, tổ hợp sáng tạo văn hóa, không gian sáng tạo và các mô hình
tương tự theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Chỉ tiêu chỉ tính các mô hình đã được thành lập, công nhận hoặc đưa vào hoạt
động.
b) Phân tổ chủ yếu: Cụm, khu, tổ hợp sáng tạo văn hóa, không gian sáng tạo
và Trung tâm Công nghiệp văn hóa…
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính;
- Chế độ báo cáo.
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp: UBND tỉnh, thành phố
0607. Số nghệ nhân trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số nghệ nhân trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa là tổng số cá nhân được
Nhà nước phong tặng và công nhận danh hiệu nghệ nhân trong lĩnh vực di sản
văn hóa phi vật thể và nghệ nhân nghề thủ công mỹ nghệ tại thời điểm hoặc trong
kỳ báo cáo.
Nghệ nhân trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa bao gồm:
- Nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể là người thực hành, nắm giữ, trao
truyền kỹ năng, kỹ thuật, bí quyết ở trình độ cao và có hiểu biết sâu sắc về di sản
văn hóa phi vật thể;
- Nghệ nhân nghề thủ công mỹ nghệ là người thực hành nghề có tính lưu
truyền qua các thế hệ; sản phẩm, tác phẩm do nghệ nhân tạo ra mang giá trị văn
27
hóa, mỹ thuật và thủ công; quá trình sản xuất, chế tác chủ yếu được thực hiện
bằng tay hoặc yếu tố thủ công giữ vai trò quyết định đối với chất lượng và đặc
trưng của sản phẩm.
b) Phân tổ chủ yếu: Giới tính
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính;
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp: UBND tỉnh, thành phố
0608. Số nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú trong lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật là tổng
số cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được Nhà nước phong
tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân hoặc Nghệ sĩ ưu tú tại thời điểm hoặc trong kỳ
báo cáo.
Nghệ sĩ nhân dân là cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật
được Nhà nước phong tặng danh hiệu nhằm ghi nhận tài năng, thành tích nghệ
thuật đặc biệt xuất sắc và quá trình cống hiến cho sự nghiệp phát triển văn hóa,
nghệ thuật.
Nghệ sĩ ưu tú là cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được
Nhà nước phong tặng danh hiệu nhằm ghi nhận tài năng, thành tích nghệ thuật và
quá trình cống hiến cho sự nghiệp phát triển văn hóa, nghệ thuật.
b) Phân tổ chủ yếu: Giới tính
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính;
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
0609. Số cá nhân hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật đạt giải thưởng
quốc gia hoặc quốc tế
a) Khái niệm, phương pháp tính
Số cá nhân hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật đạt giải thưởng quốc gia
hoặc quốc tế là số cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo văn hóa, nghệ thuật
được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong nước hoặc quốc tế trao giải thưởng
cho các tác phẩm, công trình, sản phẩm hoặc thành tích sáng tạo trong kỳ báo cáo.
28
Cá nhân hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật bao gồm những người trực
tiếp tham gia sáng tạo, biểu diễn, thiết kế, sản xuất hoặc tạo ra các sản phẩm, dịch
vụ thuộc các ngành công nghiệp văn hóa.
Giải thưởng quốc gia hoặc quốc tế là các giải thưởng được cơ quan nhà nước,
tổ chức nghề nghiệp, tổ chức quốc tế hoặc tổ chức có thẩm quyền công nhận và
trao tặng theo quy định.
b) Phân tổ chủ yếu:
- Giới tính
- Giải thưởng (trong nước, quốc tế)
c) Kỳ công bố: Năm.
d) Nguồn số liệu
- Dữ liệu hành chính;
đ) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp: Các Hội văn học nghệ thuật chuyên ngành
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quyết định quy định Bộ chỉ tiêu thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với phát triển kinh tế
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.