• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 7998/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Đề án phát triển ứng dụng Định danh quốc gia VNeID

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/06/2026 07:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7998/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển ứng dụng Định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 7998/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 7998/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 7998/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH KHÁNH A
CNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Khánh Hòa, ny tng 6 m 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển ứng dụng Định danh quốc
gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Thực hiện Quyết định s 940/QĐ-TTg
ngày
26/5/2026
của Thủ tướng
Chính
phủ v
phê
duyệt Đề
án
“Phát triển ng dụng định
danh
quốc
VNeID
giai
đoạn
2026
-
2030,
tầm
nhìn
đến năm 2045”
(sau
đây viết tắt
Đề
án)
đề nghị của
Công
an
tỉnh tại
Công
văn s
6873/CAT-PCSQLHC
ngày
17/6/2026
,
Ủy
ban
nhân
dân
(UBND)
tỉnh
Khánh
Hòa
ban
hành
Kế hoạch triển
khai
thực hiện với
các
nội
dung
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a)
Bám
sát
chủ trương, đường lối của Đảng,
chính
sách,
pháp
luật của
Nhà
nước
về đột
phá
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ, đổi mới
sáng
tạo
chuyển đổi số quốc
gia;
cải
cách
hành
chính;
xây
dựng
Chính
phủ số,
kinh
tế số,
hội số;
phát
triển
công
dân
số;
phát
huy
các
kết quả của Đề
án
06
thực tiễn triển
khai
ứng dụng định
danh
quốc
gia
VNeID
thời
gian
qua
làm
định hướng
xuyên
suốt
trong
việc
phát
triển
khai thác VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b)
Phát
triển
VNeID
thành
siêu
ứng dụng, đóng
vai
trò
trung
tâm
trong
hệ
sinh
thái
số quốc
gia,
hiệu ng xử
lớn, kh năng mở rộng
linh
hoạt nhờ ứng dụng
các
giải
pháp
kỹ thuật,
công
ngh
tiên
tiến, hiện đại,
phù
hợp với
xu
thế;
cung
cấp cả
hình
tập
trung
cho
các
ứng dụng cơ bản, ứng dụng
lõi;
hình
phân
tán
cho
các
ứng dụng
thành
phần,
thể kết hợp
công
-
tư; ưu
tiên
các
ứng dụng thiết yếu. Bảo
đảm dễ sử dụng, thuận tiện, an toàn, tiết kiệm thời gian và chi phí.
c)
Bảo đảm
an
toàn
thông
tin,
bảo vệ dữ liệu
nhân
trong
suốt
quá
trình
xây
dựng,
phát
triển
khai
thác
VNeID;
tuân
thủ
nghiêm
các
quy
định của
pháp
luật,
đáp ứng yêu cầu về bảo mật, an toàn hệ thống thông tin quan trọng quốc gia.
2. Yêu cầu
a)
Triển
khai
thống nhất, đồng bộ từ tỉnh đến sở;
xác
định chỉ
tiêu,
nhiệm
vụ, lộ
trình
thực hiện cụ thể, tổ chức
phân
công
trách
nhiệm
ràng;
đồng thời thực
22
7998
hiện
trọng
tâm,
trọng điểm, gắn với cơ chế kiểm
tra,
kiểm
soát
chặt chẽ, đôn đốc
hiệu quả tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao.
b)
Thủ trưởng, người đứng đầu
các
đơn vị, địa phương phải
nêu
cao
gương
mẫu, quyết
tâm
cao,
hành
động nỗ lực đối với từng nhiệm vụ được
giao,
lựa chọn
nguồn lực thực hiện hiệu quả;
xây
dựng kế hoạch triển
khai
thực hiện bảo đảm
nguyên
tắc
6
rõ:
người,
việc,
thẩm quyền,
trách
nhiệm,
thời
gian,
kết quả”, gắn với
trách
nhiệm chỉ đạo, điều
hành,
kiểm
tra,
giám
sát
của người
đứng đầu các đơn vị, địa phương.
c)
Lấy người
dân
doanh
nghiệp
trung
tâm,
mục
tiêu,
chủ thể, nguồn lực,
động lực của chuyển đổi số. Mọi giải
pháp,
nền tảng, dịch vụ số cần hướng tới thuận
tiện, dễ tiếp cận,
an
toàn,
góp
phần
nâng
cao
sự
hài
lòng
của người
dân
doanh
nghiệp.
d)
Đảm bảo tập
trung,
thống nhất
trong
công
tác
chỉ đạo, điều
hành;
phối hợp
chặt chẽ, đồng bộ giữa
các
quan,
đơn vị, địa phương.
Phát
huy
tối đa nguồn lực,
đầu
phát
triển hạ tầng số hiện đại,
an
toàn,
liên
thông,
đạt
tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn
kỹ thuật quốc gia và quốc tế, phù hợp xu hướng phát triển công nghệ mới.
đ) Bảo đảm
an
toàn
thông
tin,
an
ninh
mạng, bảo mật dữ liệu
bảo vệ dữ
liệu cá nhân theo đúng các quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục
tiêu
tổng
quát
:
Phát
triển ứng dụng định
danh
quốc
gia
VNeID
giai
đoạn
2026
-
2030,
tầm
nhìn
đến năm
2045
trở
thành
Nền tảng số quốc
gia,
an
toàn,
hiện đại,
khả năng mở rộng
cao,
phục vụ hiệu quả người
dân,
doanh
nghiệp,
quan,
tổ chức
trong
thực hiện thủ tục
hành
chính,
cung
cấp dịch vụ
công
trực tuyến,
giao
dịch điện t
khai
thác
các
tiện
ích
số. Đồng thời
nền tảng số
tin
cậy để kết
nối,
chia
sẻ,
xác
thực
thông
tin
giữa
các
cơ sở dữ liệu quốc
gia,
cơ sở dữ liệu
chuyên
ngành,
hệ thống
thông
tin
của bộ,
quan
ngang
bộ, địa phương, tổ chức,
doanh
nghiệp.
Góp
phần
thúc
đẩy chuyển đổi số quốc
gia,
phát
triển
Chính
phủ số,
kinh
tế
số hội số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2028 tập trung triển khai 5 nhiệm vụ cụ thể như sau:
-
Cấp
100%
tài
khoản định
danh
điện tử
cho
nhân
(người Việt
Nam;
người
nước ngoài), cơ quan, tổ chức đủ điều kiện và có nhu cầu.
-
100%
đối tượng được tiếp nhận
các
khoản hỗ trợ, hưu
trí,
chi
trả
an
sinh
hội được tích hợp thông tin tài khoản thanh toán, ví điện tử trên VNeID.
-
Tích
hợp
100%
giấy tờ
công
dân,
tổ chức
theo
quy
định của
pháp
luật về
định danh và xác thực điện tử.
- 100% thuê bao di động được đăng ký, xác thực thông tin trên VNeID.
-
Bước đầu
tích
hợp
trí
tuệ
nhân
tạo
giúp
nâng
cao
hiệu quả sử dụng
trải
nghiệm số cho người dùng.
b) Đến năm 2030
-
100%
công
dân
tài
khoản
VNeID
mức độ
2,
được
tích
hợp
thông
tin
tài
khoản thanh toán, ví điện tử trên VNeID khi có nhu cầu.
-
100%
công
dân
đủ điều kiện được cấp chứng thư chữ
số để sử dụng
trong các dịch vụ công trực tuyến và thực hiện các giao dịch dân sự trên VNeID.
-
70%
tiện
ích,
dịch vụ được
tích
hợp
trí
tuệ
nhân
tạo nhằm
nhân
hóa
nâng cao trải nghiệm người dùng.
-
70%
người
dùng
được trải nghiệm dịch vụ
thanh
toán
không
sử dụng tiền
mặt, thanh toán hóa đơn thiết yếu trên VNeID.
-
70%
người
dùng
thường
xuyên
truy
cập, sử dụng dịch vụ, tiện
ích
trong
hệ
sinh thái VNeID.
c) Đến năm 2045
-
100%
tiện
ích,
dịch vụ được
tích
hợp
trí
tuệ
nhân
tạo nhằm
mang
đến những
trải nghiệm tốt nhất cho người dùng bao gồm các kỹ năng số khác nhau.
-
100%
người
dùng
được trải nghiệm dịch vụ
thanh
toán
không
sử dụng tiền
mặt, thanh toán hóa đơn thiết yếu trên VNeID.
-
90%
người
dùng
thường
xuyên
truy
cập, sử dụng dịch vụ, tiện
ích
trong
hệ
sinh thái VNeID.
III. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đề án được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh.
2.
Thời
gian
thực hiện Đề
án
từ năm
2026
đến năm
2045,
chia
làm
03
giai
đoạn:
a)
Giai
đoạn
1
(2026
-
2028):
Hoàn
thiện
khung
thể chế, sở
pháp
lý;
tái
kiến
trúc
toàn
diện
VNeID,
phát
triển
các
dịch vụ, tiện
ích
lõi,
bản, bước đầu
hình
thành hệ sinh thái số trên VNeID.
b)
Giai
đoạn
2
(2029
-
2030):
Tập
trung
hoàn
thiện hệ
sinh
thái
số
trên
VNeID;
bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để
áp
dụng những
công
nghệ mới,
tiên
tiến,
phù
hợp
(trí
tuệ
nhân
tạo, chuỗi khối...) nhằm
mang
đến những trải nghiệm tốt nhất
cho
người
dùng.
c)
Giai
đoạn
3
(2031
-
2045):
Nâng
cấp
toàn
diện về năng lực hạ tầng kỹ thuật,
nền tảng
tích
hợp,
chia
sẻ dữ liệu. Mở rộng hệ
sinh
thái
số
theo
hướng đa dạng về
dịch vụ, tiện ích, tối đa hóa trải nghiệm cho người dùng.
IV. CHỨC NĂNG, YÊU CẦU
1.
Chức năng
:
Phát
triển
VNeID
thành
Nền tảng số quốc
gia
với
05
chức
năng chính:
a) Lưu trữ dữ liệu số của công dân.
b) Định danh xác thực điện tử.
c) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính.
d) Ví điện tử, Kênh thanh toán, chi trả an sinh xã hội.
đ)
kênh
giao
tiếp
chính
thức, bảo đảm
an
toàn,
bảo mật, hiệu quả giữa người
dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp và người dân với người dân.
2. Yêu cầu về kiến trúc và kỹ thuật
a) Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng
-
Triển
khai
các
giải
pháp,
dịch vụ bảo đảm
yêu
cầu về
an
ninh,
an
toàn,
bảo
mật hạ tầng mạng; kết nối với hạ tầng mạng của Bộ
Công
an,
hạ tầng mạng Truyền
số liệu
chuyên
dùng,
hạ tầng mạng
Internet;
hạ tầng mạng
tích
hợp,
chia
sẻ dữ liệu
với
các
hệ thống của
doanh
nghiệp
các
hạ tầng mạng
khác
bảo đảm điều kiện kết
nối theo quy định.
-
Bảo đảm
an
toàn
thông
tin,
an
ninh
mạng
bảo vệ dữ liệu
nhân
nhiệm
vụ trọng
tâm,
xuyên
suốt
trong
toàn
bộ
quá
trình
phát
triển
vận
hành,
khai
thác
VNeID;
triển
khai
đồng bộ
trên
toàn
bộ
vòng
đời hệ thống, ứng dụng
dữ liệu;
tuân
thủ
đáp ứng đầy đủ
các
quy
định,
quy
chuẩn,
tiêu
chuẩn về
an
ninh,
an
toàn
thông
tin,
như: Luật
An
ninh
mạng
2025;
Luật Dữ liệu
2024;
Luật Bảo vệ dữ liệu
nhân 2025; TCVN 11930:2017; TCVN 14423:2025;...
b) Lớp Dữ liệu và nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu
-
Tạo lập, cập nhật dữ liệu từ
các
nguồn:
(1)
Cơ sở dữ liệu quốc
gia
về
dân
cư,
sở dữ liệu căn cước, dữ liệu về định
danh
xác
thực điện tử;
(2)
sở dữ liệu
quốc
gia,
cơ sở dữ liệu
chuyên
ngành
của
các
bộ,
ngành,
địa phương;
(3)
Dữ liệu của
các
quan,
tổ chức,
nhân;
(4)
Dữ liệu
giao
dịch của chủ thể
danh
tính
điện tử
các nguồn dữ liệu hợp pháp khác.
-
Kết nối,
chia
sẻ dữ liệu giữa
VNeID
với
các
hệ thống
thông
tin,
sở dữ
liệu quốc
gia,
cơ sở dữ liệu
chuyên
ngành
thông
qua
các
nền tảng:
(1)
Nền tảng
chia
sẻ, điều phối dữ liệu
(National
Data
Orchestration
Platform
-
NDOP)
;
(2)
Nền tảng
tích
hợp,
chia
sẻ dữ liệu Quốc
gia
(National
Data
Exchange
Platform
-
NDXP)
;
(3)
Nền tảng
tích
hợp,
chia
sẻ dữ liệu Bộ
Công
an
(Local
Government
Service
Platform
-
LGSP)
;
(4)
Nền tảng định
danh
xác
thực điện tử
các
nền tảng
khác
theo
quy
định của pháp luật.
c)
Lớp Ứng dụng
nghiệp vụ
:
Phát
triển
VNeID
thành
siêu
ứng dụng bảo
đảm khả năng
xây
dựng một hệ thống
kiến
trúc
mở rộng
linh
hoạt,
bao
gồm
công
cụ
nền tảng hỗ trợ
các
đối
tác
bên
thứ
ba
xây
dựng
các
ứng dụng nhỏ
(Mini
App)
vừa bảo đảm
tách
biệt về vận
hành,
vừa bảo đảm khả năng
tích
hợp
tái
sử dụng
các
dịch vụ cốt
lõi
của
siêu
ứng dụng, cụ thể gồm
các
lớp:
(1)
Các
mô-đun
lõi
(core)
cung
cấp những chức năng thiết yếu;
(2)
Các
Mini
App
bản, được
quan
chủ
quản
xây
dựng
cùng
VNeID
để
cung
cấp đầy đủ hơn
các
dịch vụ, ng dụng
cho
nhân,
tổ chức,
doanh
nghiệp
khai
thác
trực tiếp
phát
triển
các
tiện
ích
khác;
(3)
Các
Mini
App
tiện
ích,
được
xây
dựng để
cung
cấp
thêm
nhiều tiện
ích,
dịch vụ đa dạng
theo nhiều lĩnh vực như phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
d) Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
-
Cung
cấp
nh
giao
tiếp
chính
thức, bảo đảm
an
toàn,
bảo mật, hiệu quả giữa
người dân với N nước, nờin với doanh nghiệp người dân với nờin.
-
quan
nhà
nước
các
cấp được cấp
tài
khoản
riêng,
phân
quyền
theo
quy
định,
cùng
với
các
công
cụ hỗ trợ
trao
đổi
tin
nhắn bằng văn bản
(chat)
,
hình
ảnh,
âm thanh, video.
-
Kênh
trao
đổi, tương
tác
giữa người
dân
với
chính
quyền (cơ
quan
nhà
nước)
góp
phần bảo đảm việc tiếp nhận, xử
(giải quyết)
,
trả lời (phản hồi)
các
vấn đề,
khó
khăn, vướng mắc, kiến nghị... của người
dân
một
cách
nhanh
chóng,
kịp thời,
chính
xác,
không
bị giới hạn bởi khoảng
cách
địa
không
giới hạn về thời
gian.
đ)
Trong
quá
trình
tái
kiến
trúc,
chú
trọng
áp
dụng những
công
nghệ mới,
tiên
tiến,
phù
hợp như
trí
tuệ
nhân
tạo
(AI)
,
dữ liệu lớn
(Big
Data)
,
chuỗi khối
(Blockchain)... ở tất cả các lớp.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách
a)
Phối hợp với
các
quan,
đơn vị
liên
quan
soát,
đề xuất sửa đổi, bổ
sung,
hoàn
thiện
các
quy
định về định
danh
xác
thực điện tử,
giao
dịch điện tử,
tích
hợp tiện
ích
số,
thanh
toán
không
dùng
tiền mặt,
an
toàn
thông
tin
mạng,
an
ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu
nhân
các
quy
định
pháp
luật
chuyên
ngành
liên
quan đến việc khai thác, sử dụng VNeID.
b)
Tham
gia
góp
ý
dự thảo Luật Định
danh
xác
thực điện tử
các
văn bản
hướng dẫn thi hành; Nghị quyết về phát triển công dân số....
c)
Triển
khai
các
quy
trình
vận
hành,
quy
chế phối hợp
chế
giám
sát
tổng thể đối với việc
khai
thác,
sử dụng
VNeID
trong
quan
nhà
nước, tổ chức,
doanh nghiệp theo chức năng nhiệm vụ.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương.
-
Thời
gian
thực hiện:
T
heo
lộ
trình
của Bộ
Công
an
(dự kiến
trong
giai
đoạn
2026 - 2027).
2.
Phát
triển, mở rộng hệ
sinh
thái
tiện
ích
số
trên
V
n
eID
:
Tham
gia
phát
triển,
cung
cấp,
tích
hợp
các
dịch vụ, tiện
ích
số
trên
VNeID
theo
hướng đa dạng
hóa
nguồn lực, kết hợp hiệu quả đầu
công
với
các
hình
thức hợp
tác
công
-
các
nguồn lực hợp
pháp
khác;
bảo đảm
tuân
thủ
quy
định của
pháp
luật,
yêu
cầu
quản
nhà
nước,
an
ninh,
an
toàn
thông
tin
bảo vệ dữ liệu
nhân
theo
hướng
dẫn của Bộ Công an.
a) Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan.
c)
Thời
gian
thực hiện:
T
heo
lộ
trình
của Bộ
Công
an
(dự kiến triển
khai
theo
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045).
3.
Bảo đảm
an
ninh,
an
toàn
tổng thể
:
Tăng cường
tuyên
truyền, phổ biến
nhận thức
an
toàn
số
cho
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức, người
lao
động, người
dùng
,
tại
quan,
tổ chức,
doanh
nghiệp về bảo mật
thông
tin
trên
ứng dụng
VNeID.
a)
Đơn vị thực hiện:
c
Sở,
ban,
ngành,
địa phương;
c
Tổ chức
chính
trị-xã
hội tỉnh các cơ quan, đơn vị liên quan.
b) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Bảo đảm nhân lực và hỗ trợ người dùng
a)
Lồng
ghép
việc bồi dưỡng kiến thức
pháp
lý,
kỹ năng sử dụng
VNeID,
an
toàn
thông
tin
bảo vệ dữ liệu
nhân
vào
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức hằng năm của
các
quan,
đơn vị; gắn với nhiệm vụ cải
cách
hành chính và chuyển đổi số của tỉnh.
b)
Thiết lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ nghiệp vụ, hỗ trợ người
dân,
doanh
nghiệp
trong
quá
trình
tích
hợp,
khai
thác
sử dụng
VNeID;
chú
trọng
nhóm
yếu
thế, người dân ở vùng sâu, vùng xa, người hạn chế kỹ năng số.
c)
Đẩy mạnh
công
tác
tuyên
truyền thường
xuyên,
liên
tục, đa dạng về
hình
thức,
phù
hợp với từng
nhóm
đối tượng để
nâng
cao
nhận thức của người
dân,
doanh
nghiệp, cơ
quan
tổ chức;
phát
huy
vai
trò
của lực lượng tại cơ sở, đặc biệt
đội ngũ
cán bộ sở trong việc tuyên truyền, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Kinh
phí
thực hiện được bố
trí
từ nguồn
ngân
sách
nhà
nước
theo
phân
cấp
ngân
sách
nhà
nước hiện
hành,
bảo đảm thực hiện
theo
đúng
quy
định
pháp
luật về
ngân
sách
nhà
nước
các
quy
định
pháp
luật
liên
quan.
Hàng
năm, căn cứ nhiệm
vụ được
giao
tại Kế hoạch
này,
các
s
ở,
ngành,
địa phương
liên
quan
trách
nhiệm lập dự
toán
kinh
phí
thực hiện
tổng hợp
chung
vào
dự
toán
của Sở,
ngành,
địa phương
mình
để
trình
cấp
thẩm quyền bố
trí
kinh
phí
theo
quy
định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2.
Khuyến
khích
nguồn
kinh
phí
huy
động từ
các
doanh
nghiệp, tổ chức,
nhân
trong
ngoài
nước; sử dụng nguồn
kinh
phí
lồng
ghép
trong
các
chương
trình,
đề
án
liên
quan
đã được
phê
duyệt
các
nguồn hợp
pháp
khác
để thực hiện nhiệm
vụ theo quy định của pháp luật.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
a)
Tăng cường
công
tác
thu
nhận,
kích
hoạt
tài
khoản định
danh
điện tử
cho
doanh
nghiệp,
nhân,
tổ chức
trên
địa
bàn
tỉnh để
làm
tiền đề
thúc
đẩy việc
phát
triển ứng dụng định danh điện tử quốc gia VNeID.
b)
đầu mối,
tham
mưu Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh phối hợp với Bộ
Công
an
phát
triển,
tích
hợp
các
dịch vụ, tiện
ích
số
trên
VNeID
theo
hướng đa dạng
hóa
nguồn lực (khi có yêu cầu của Bộ Công an).
c)
Giúp
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
theo
dõi,
kiểm
tra,
giám
sát
việc thực hiện
các
nội
dung
của Đề
án
trên
địa
bàn
tỉnh; tập hợp
báo
cáo
định kỳ, đột xuất
theo
hướng
dẫn của Bộ Công an.
2.
Sở
Tài
chính:
Bố
trí
kinh
phí
triển
khai
các
nhiệm vụ của Đề
án
theo
quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
3.
Các
Sở,
ban,
ngành,
địa phương: Đẩy mạnh tổ chức
tuyên
truyền, hướng
dẫn
nhân,
tổ chức
trên
địa
bàn
về
các
dịch vụ, tiện
ích
số
trên
ứng dụng
VNeID,
kết hợp việc
kích
hoạt
tài
khoản định
danh
điện tử đối với
các
trường hợp đã được
Bộ
Công
an
cấp
tài
khoản nhưng chưa
kích
hoạt;
phát
huy
vai
trò
của đội ngũ
cán
bộ
sở
Tổ
công
nghệ số cộng đồng
trong
việc
tuyên
truyền, hướng dẫn, giải đáp
vướng mắc trong sử dụng.
Nhận được Kế hoạch
này,
y
êu
cầu Thủ trưởng
các
quan,
đơn vị, sở,
ban,
ngành,
địa phương
nghiêm
túc
triển
khai
thực hiện, chịu
trách
nhiệm trước
UBND
tỉnh về kết quả, tiến độ thực hiện.
Trong
quá
trình
thực hiện, nếu
khó
khăn, vướng
mắc
phát
sinh,
các
quan,
đơn vị, địa phương kịp thời
báo
cáo
về
UBND
tỉnh
(qua
Công
an
tỉnh) để tổng hợp,
báo
cáo
UBND
tỉnh
xem
xét,
giải quyết
theo
thẩm
quyền./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Công an (báo cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực X;
- Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Phòng: NC, KGVX, KT, TTPVHCC;
- Lưu: VT. ĐT, NgM
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 7998/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Đề án phát triển ứng dụng Định danh quốc gia VNeID

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×