- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1197/QĐ-BNN-CB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, chứng nhận hàng nông lâm sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại ban hành kèm theo Quyết định 3699/QĐ-BNN-CB ngày 29/12/2005
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1197/QĐ-BNN-CB | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Diệp Kỉnh Tần |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, chứng nhận hàng nông lâm sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại ban hành kèm theo Quyết định 3699/QĐ-BNN-CB ngày 29/12/2005 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/05/2007 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1197/QĐ-BNN-CB
Quyết định 1197/QĐ-BNN-CB: Những quy định mới ảnh hưởng đến hàng nông lâm sản Việt Nam
Quyết định 1197/QĐ-BNN-CB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ban hành ngày 04 tháng 5 năm 2007, đang có hiệu lực và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, chứng nhận hàng nông lâm sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại theo Quyết định 3699/QĐ-BNN-CB ngày 29/12/2005. Đối tượng áp dụng của quyết định này chủ yếu tập trung vào hàng nông lâm sản, giúp cải thiện quy trình đăng ký và chứng nhận sản phẩm nông lâm sản tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng: Quyết định đã đính chính định nghĩa về hàng nông lâm sản, cụ thể bao gồm các sản phẩm tươi sống, sản phẩm đã qua chế biến, không bao gồm các sản phẩm làng nghề, giống cây trồng, vật nuôi và vật tư nông nghiệp. Đây là sự điều chỉnh cần thiết để rõ ràng hơn về các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng.
Thủ tục đăng ký: Các quy định về trình tự thủ tục đăng ký được bổ sung nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn. Đặc biệt, việc thông báo kế hoạch và thời gian chứng nhận sẽ được thực hiện định kỳ hàng năm ít nhất 60 ngày trước khi tổ chức đánh giá. Ngoài ra, tổ chức hay cá nhân cần lập hồ sơ đăng ký gửi về Hội đồng cấp cơ sở, quyền lựa chọn Hội đồng sơ tuyển thuộc về người đăng ký.
Xác minh hồ sơ: Hội đồng cấp cơ sở có trách nhiệm tổ chức đánh giá sơ tuyển và gửi báo cáo trúng tuyển về Hội đồng đánh giá cấp Bộ. Đặc biệt, hồ sơ đăng ký phải có các tài liệu chính xác xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền.
Tiêu chí đánh giá: Một thông tin quan trọng là tiêu chí đánh giá của hồ sơ đăng ký đã được làm rõ, yêu cầu xác nhận văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với các tiêu chí quan trọng, đồng thời yêu cầu xác nhận từ đại lý khách hàng cho các sản phẩm có khối lượng lớn.
Hội đồng đánh giá: Quyết định cũng điều chỉnh cách thức thành lập và cấu trúc của hội đồng đánh giá, nhằm đảm bảo tính khách quan và chất lượng trong đánh giá sản phẩm. Sự tham gia của các Hiệp hội cũng đã được nhấn mạnh trong các điều khoản, tạo thêm sự liên kết giữa cơ quan quản lý và ngành hàng.
Danh sách chứng nhận: Một quy định đáng lưu ý là việc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ hàng năm công bố danh sách sản phẩm được chứng nhận, nhằm minh bạch hóa hơn quy trình chứng nhận.
Những quy định này cùng với các điều chỉnh tạo ra trong Quyết định 1197/QĐ-BNN-CB không chỉ cải thiện quy trình đăng ký, chứng nhận hàng nông lâm sản mà còn góp phần nâng cao chất lượng và uy tín thương mại của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường.
Xem chi tiết Quyết định 1197/QĐ-BNN-CB có hiệu lực kể từ ngày 04/05/2007
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1197/QĐ-BNN-CB |
Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, chứng nhận hàng nông lâm sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 3699/QĐ-BNN-CB ngày 29/12/2005
_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, chứng nhận hàng nông lâm sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 3699/QĐ-BNN-CB ngày 29/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT như sau:
- Khoản 2 điều 2: Đối tượng áp dụng được bổ sung, sửa đổi như sau:
Hàng nông lâm sản là sản phẩm hàng hoá của ngành Nông nghiệp, bao gồm: các sản phẩm tươi sống, qua sơ chế, bảo quản và chế biến, sản phẩm muối, thức ăn chăn nuôi, không gồm: các sản phẩm làng nghề, giống cây trồng, vật nuôi, vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y)
- Khoản 1, 2, 3 điều 6: Trình tự thủ tục đăng ký được bổ sung, sửa đổi như sau:
1. Định kỳ hàng năm một lần, ít nhất 60 ngày trước ngày tổ chức đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo rộng rãi kế hoạch, thời gian, mức đóng góp và hình thức tổ chức chứng nhận sản phẩm nông lâm sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại.
2. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đăng ký, theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này, gửi về Hội đồng cấp cơ sở (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc địa bàn tổ chức, cá nhân đang hoạt động hoặc Hiệp hội ngành hàng của sản phẩm đăng ký). Việc chọn Hội đồng sơ tuyển thuộc quyền của tổ chức, cá nhân đăng ký.
3. Hội đồng cấp cơ sở tổ chức đánh giá sơ tuyển, gửi báo cáo và các hồ sơ trúng tuyển về Thường trực Hội đồng đánh giá cấp Bộ đặt tại Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối, Bộ Nông nghiệp & PTNT.
- Khoản 5 điều 7: Hồ sơ đăng ký được bổ sung như sau:
Bản thuyết minh giới thiệu chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn áp dụng kèm theo hồ sơ đăng ký công bố tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân và hồ sơ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Khoản 1 điều 8: Đóng góp và sử dụng tiền đăng ký được sửa đổi, bổ sung như sau:
Tổ chức, cá nhân nộp tiền đăng ký chứng nhận cùng với hồ sơ đăng ký cho Hội đồng cấp cơ sở và không được hoàn trả.
- Khoản 5 điều 9: Tiêu chí đánh giá, được bổ sung như sau:
Hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp các tiêu chí 1, 2, 3 phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền, riêng tiêu chí 4 lấy xác nhận của đại lý khách hàng tiêu thụ sản phẩm có khối lượng lớn.
- Khoản 2 Điều 10: Hội đồng đánh giá được sửa đổi, bổ sung như sau:
Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT và Chủ tịch Hiệp hội quyết định thành lập hội đồng đánh giá cấp cơ sở (hội đồng sơ tuyển) gồm 05 đến 07 người, trong đó có 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 02 uỷ viên phản biện và 01 Thư ký hội đồng. Hai hội đồng sơ tuyển có chức năng nhiệm vụ, quyền hạn như nhau.
- Khoản 2 điều 11: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ được sửa đổi, bổ sung như sau:
Thường trực Hội đồng đánh giá cấp Bộ tiếp nhận báo cáo đánh giá và các hồ sơ trúng sơ tuyển của Hội đồng cấp cơ sở, lập báo cáo trình Bộ trưởng.
- Khoản 4 điều 14: Chứng nhận được sửa đổi, bổ sung như sau:
Hàng năm Bộ Nông nghiệp & PTNT công bố danh sách các sản phẩm được chứng nhận và sản phẩm hết hiệu lực của Quyết định chứng nhận.
- Khoản 1, 2 điều 15; khoản 2 điều 16,18, khoản 2, 3, 4 điều 19: bổ sung thêm cụm từ “các Hiệp hội” sau cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!