- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Thông tư 2026 quy định quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc Bộ Công Thương
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công Thương | Trạng thái: | Chưa thông qua |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ CÔNG THƯƠNG ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________ | |
| Số: /2026/TT-BCT | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 | |
| DỰ THẢO | ||
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
____________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được quy định tại Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
c) Các tổ chức đánh giá sự phù hợp tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Điều 2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro
1. Phân loại sản phẩm, hàng hóa; nguyên tắc; phương pháp xác định mức độ rủi ro; Hồ sơ danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Bộ Công Thương ban hành danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gắn với yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.
3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan định kỳ rà soát, cập nhật danh mục sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro để bảo đảm phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.
Điều 3. Cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu
1. Cập nhật và chia sẻ thông tin, dữ liệu về sản phẩm, hàng hóa thuộc mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao (bao gồm kết quả kiểm tra, giám sát, hậu kiểm và cảnh báo vi phạm) lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Cập nhật dữ liệu và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 4. Cơ quan Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Bộ Công Thương là các đơn vị thuộc Bộ Công Thương.
2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Truy xuất nguồn gốc
1. Đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, việc truy xuất nguồn gốc là bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đối với các sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được lựa chọn thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước tổ chức thực hiện các nội dung về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương được quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 6. Ghi nhãn hàng hóa
1. Việc ghi nhãn hàng hóa, sử dụng nhãn điện tử và cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật có liên quan.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng mã số, mã vạch, mã QR, RFID và các giải pháp công nghệ số khác để phục vụ truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có quy định riêng về nội dung nhãn, thông tin bắt buộc thì thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Chương II
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 7. Bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
4. Sản phẩm, hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử:
a) Sản phẩm, hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Cục Thương mại điện tử và kinh tế số chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
5. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu thực hiện phải đảm bảo theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
6. Trình tự công bố hợp quy, hồ sơ công bố hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 8. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
1. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình hoặc mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương có đặc tính mới, chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc sản phẩm, hàng hóa lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường Việt Nam, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, trước khi đưa ra lưu thông phải được đánh giá và chứng minh sản phẩm bảo đảm an toàn đối với con người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định và được Bộ Công Thương chấp thuận bằng văn bản.
2. Hồ sơ đánh giá an toàn được quy định tại khoản 2 Điều 67 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Bộ Công Thương quy định trình tự, hình thức, thời hạn giải quyết hồ sơ và yêu cầu kỹ thuật.
Điều 9. Đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước
1. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký hoạt động và được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư này được tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp được thực hiện đối với trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được chỉ định.
b) Bộ Công Thương chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm tổ chức được chỉ định đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
c) Bộ Công Thương công bố công khai trên cơ sở dữ liệu của Bộ, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và được cập nhật định kỳ trước ngày 25 hàng tháng:
c1) Danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định;
c2) Danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp đơn phương được Bộ Công Thương thừa nhận theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
d) Nguyên tắc ưu tiên, xem xét, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của cơ quan khác thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 71 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
đ) Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 71 và Điều 77 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Điều kiện chỉ định, hồ sơ đăng ký chỉ định, hình thức nộp hồ
a) Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Hồ sơ đăng ký chỉ định thực hiện theo quy định tại Điều 73 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
c) Hình thức nộp hồ sơ đăng ký chỉ định theo quy định tại Điều 74 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Trình tự thủ tục chỉ định
a) Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Đoàn đánh giá tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định
Tùy thuộc nội dung cần đánh giá thực tế, đoàn đánh giá bao gồm tối thiểu 05 thành viên, trong đó: 01 Trưởng đoàn đánh giá (đại diện Lãnh đạo Cục, Vụ quản lý ngành lĩnh vực), 01 Phó đoàn đánh giá (đại diện Cục, Vụ quản lý ngành lĩnh vực), 01 Thư ký (Chuyên viên Cục, Vụ quản lý ngành lĩnh vực), từ 02 Chuyên gia trở lên (đại diện các đơn vị thuộc Bộ Công Thương hoặc chuyên gia độc lập bên ngoài). Trường hợp vắng mặt Trưởng đoàn đánh giá, Phó trưởng đoàn đánh giá được thay thế điều hành các nội dung đánh giá thực tế. Chuyên gia độc lập bên ngoài phải được đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định.
4. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
5. Kiểm tra, xử lý vi phạm sự tuân thủ pháp luật của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 10. Đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Việc thành lập và hoạt động của Đoàn Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 80 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 11. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất) thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 81 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Điều 12. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
1. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu
a) Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu) thực hiện theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thực hiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Việc áp dụng biện pháp kiểm tra tăng cường đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thực hiện theo quy định tại Điều 85 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Việc miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình thực hiện theo quy định tại Điều 86 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 13. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 87 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 14. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
1. Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 88 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường được quy định tại Điều 89 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 15. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 91 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
2. Đoàn khảo sát thực hiện theo quy định tại Điều 92 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Phân cấp về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Bộ Công Thương phân cấp Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thực hiện chức năng là cơ quan đầu mối về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Phân cấp các đơn vị thuộc Bộ Công Thương chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa (trong đó bao gồm việc quản lý trên nền tảng số) thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với các sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 17. Trách của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Bộ Công Thương
1. Thực hiện chức năng là đầu mối về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân cấp của Bộ Công Thương, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thống nhất quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
2. Đầu mối phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành địa phương tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Tổ chức thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong phạm vi được phân cấp; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nội dung được phân cấp.
4. Chủ trì hướng dẫn và phối hợp với các đơn vị xây dựng Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra, kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
6. Phối hợp với các đơn vị thực hiện kế hoạch kiểm tra, kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
7. Xây dựng Quy chế triển khai thực hiện một số nội dung của Thông tư này.
8. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
1. Chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung được phân cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
2. Phối hợp với Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
4. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tìm hiểu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
5. Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quy chế triển khai thực hiện một số nội dung của Thông tư quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
6. Thực hiện các nội dung khác khi được phân công
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các Thông tư dưới đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 46/2015/TT-BCT ngày 11 tháng 12 năm 2015 quy định kiểm tra về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
b) Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 20. Quy định chuyển tiếp
1. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được các Bộ Công Thương cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước, tiếp tục được thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp cho đến hết thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Đối với đơn, hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết xong thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để báo cáo Bộ trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Phủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Sở Xây dựng các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng, Cổng TTĐT; - Lưu: VT, PC, TTr, VLXD. | Q. BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!