Quyết định 195/TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế về Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 195/TTG NGÀY 08 THÁNG 04 NĂM 1996 BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CỬA HÀNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để tăng cường quản lý hoạt động của cửa hàng kinh doanh miễn thuế;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; các Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

QUY CHẾ

VỀ CỬA HÀNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 195/TTg ngày 08 tháng 04 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ)

 

Điều 1

1- Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế là cửa hàng bán hàng nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu (sau đây gọi tắt là cửa hàng miễn thuế) cho các đối tượng và tại các khu cực quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

2- Hoạt động của cửa hàng miễn thuế chịu sự kiểm tra, giám sát trực tiếp của Bộ Thương mại và Hải quan Việt Nam.

3- Ưu tiên cho các doanh nghiệp trong nước liên doanh đầu tư xây dựng, cửa hàng miễn thuế và tạo nguồn hàng để kinh doanh.

Điều 2. Quy định chung về điều kiện và hồ sơ xin phép mở cửa hàng miễn thuế:

1- Các doanh nghiệp muốn mở cửa hàng miễn thuế phải có giấy phép kinh doanh do Bộ Thương mại cấp.

2- Điều kiện để doanh nghiệp được xét cấp Giấy phép kinh doanh hàng miễn thuế gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, hoạt động tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cửa khẩu quốc tế (sân bay, cảng biển, đường sắt, đường bộ), nơi có lưu lượng khách xuất cảnh, nhập cảnh vượt quá 15.000 lượt người/năm. Việc kinh doanh hàng miễn thuế phải phù hợp với đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Có đủ điều kiện về vốn cơ sở vật chất bao gồm hệ thống cửa hàng, kho hàng đúng tiêu chuẩn, thuận tiện cho việc bán hàng và việc giảm sát, quản lý của Hải quan.

c) Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ quản lý, bán hàng.

d) Có nguồn hàng ổn định.

3- Nếu hội đủ các điều kiện nêu tại khoản 2 của Điều này và có nhu cầu mở cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế thì doanh nghiệp gửi đơn xin phép kinh doanh đến Bộ Thương mại.

Hồ sơ xin phép gồm:

- Đơn xin kinh doanh hàng miễn thuế,

- Bản sao Quyết định thành lập doanh nghiệp,

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp,

- Các chứng từ cần thiết để giải trình các điều kiện nêu tại khoản 2 của Điều này.

- Văn bản của Tổng cục Hải quan; cơ quan quản lý khu vực mở cửa hàng (sân bay, cảng vụ, nhà ga...) chấp nhận vị trí đặt Cửa hàng miền thuế,

- Đề án hợp tác với công ty nước ngoài (nếu có).

4- Bộ Thương mại chịu trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp giấy phép kinh doanh hàng miễn thuế, phù hợp với nhu cầu từng khu vực, từng địa điểm quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

5- Các doanh nghiệp Việt Nam đã được phép mở cửa hàng miền thuế hoặc đã được phép hợp tác với các Công ty nước ngoài để kinh doanh hàng miễn thuế, được tiếp tục kinh doanh theo giấy phép đã được cấp và chịu trách nhiệm thực hiện mọi quy định của Quy chế này.

Điều 3. Quy định về vị trí đặt cửa hàng miễn thuế:

1- Khu cách ly nhà ga đi của các sân bay quốc tế, các cảng biển quốc tế, các cửa khẩu quốc tế đường bộ và đường sắt, nếu đủ điều kiện, được phép mở cửa hàng miễn thuế để phục vụ khách xuất cảnh và khách quá cảnh (bao gồm cả người điều khiển phương tiện vận chuyển và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận chuyển).

2- Trên các chuyến bay quốc tế của hàng không Việt Nam hoặc của các Hãng hàng không được thành lập theo pháp luật Việt Nam, được bán hàng miễn thuế phục vụ hành khách trên máy bay và phi hành đoàn.

3- Việc mở cửa hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh (bao gồm cả phi hành đoàn và tiếp viên trên các chuyến bay quốc tế) tại một số sân bay quốc tế; Cửa hàng miễn thuế trong nội thành (Downtown Duty Free Shop) cho các đối tượng chờ xuất cảnh và Cửa hàng miễn thuế cho các đối tượng ngoại giao đoàn thuộc Nghị định 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ, do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành liên quan.

4- Vị trí cụ thể của Cửa hàng miễn thuế nêu tai khoản 3 của điều này phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chấp thuận: vị trí đặt kho chuyên dùng cho hàng miễn thuế phải được Hải quan tỉnh thành phố chấp thuận và phải chịu sự kiểm tra, giám sát trực tiếp của Hải quan.

Điều 4. Quy định về hàng hoá bán tại Cửa hàng miễn thuế gồm:

1- Hàng hoá kinh doanh tại Cửa hàng miễn thuế là hàng nhập khẩu phục vụ kinh doanh miền thuế được Bộ Thương mại duyệt theo quy định hiện hành.

2- Ngoài hàng nhập khẩu phục vụ kinh doanh miễn thuế, khuyến khích cửa hàng miễn thuế bán hàng sản xuất tại Việt Nam và hàng đã nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, đang lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam. Các mặt hàng này được coi là hàng xuất khẩu và phải tuân thủ chính sách mặt hàng xuất khẩu theo quy định quản lý xuất nhập khẩu hiện hành.

3- Thủ tục chuyển hàng vào kho và đưa hàng từ kho ra Cửa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan quy định.

4- Hàng nhập khẩu phục vụ kinh doanh miễn thuế phải dán tem "VIETNAM DUTY NOTPAID" do Bộ Tài chính phát hành hoặc do doanh nghiệp phát hành nhưng được Bộ Tài chính chấp thuận.

5- Hàng nhập khẩu phục vụ kinh doanh miễn thuế do Bộ Thương mại duyệt, nếu tồn kho lâu ngày không tiêu thị được và doanh nghiệp có đề nghị xử lý (huỷ bỏ, nộp thuế nhập khẩu để chuyển sang tiêu thụ nội địa, hoặc tái xuất khẩu) thì phải được xác nhận cụ thể của Hải quan, chủ doanh nghiệp và phải được Bộ Thương mại cho phép. Trong trường hợp này, Bộ Thương mại phải kiểm tra chặt chẽ để tranh việc lợi dụng kinh doanh hàng miễn thuế để đưa hàng tiêu dùng thuộc danh mục hàng hạn chế nhập khẩu vào nội địa quá mức quy định. Không được phép xử lý theo hình thức tiêu thụ nội địa đối với hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu.

Trường hợp hàng đổ vỡ hoặc hàng hoá bị hư hỏng nghiêm trọng phải lập biên bản có chứng nhận hải quan và xử lý huỷ bỏ dưới sự giám sát của Hải quan mà không cần Bộ Thương mại cho phép.

Điều 5. Quy định về thủ tục bán hàng và các nghĩa vụ nộp thuế tại cửa hàng miễn thuế gồm:

1- Điều kiện và thủ tục bán hàng:

a) Bán hàng cho khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh quy định tại Điều 3 của Quy chế này, khi khách xuất hộ chiếu hợp lệ.

b) Bán trực tiếp cho khách trên các chuyến bay quốc tế của Hàng không Việt Nam, hoặc của các hãng hàng không được thành lập theo Luật pháp Việt Nam.

c) Các đối tượng được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình sổ mua hàng kèm theo hộ chiếu hoặc chứng minh thư do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp nếu mua hàng cho cá nhân; sổ mua hàng kèm theo công hàm hoặc giấy giới thiệu của cơ quan nếu mua hàng cho cơ quan.

d) Khách nước ngoài, Việt kiều và người Việt Nam chờ xuất cảnh nêu tại Điều 3 của Quy chế này phải xuất trình hộ chiếu, vé đã đăng ký ngày xuất cảnh để đăng ký mua hàng. Hàng được nhận tại cửa khẩu xuất cảnh khi khách đã làm xong thủ tục xuất cảnh.

đ) Riêng hàng miễn thuế cho nhu cầu sinh hoạt của thuỷ thủ có thể bán theo đơn hàng của thuyền trưởng. Hàng phải được niêm phong nguyên đai, nguyên kiện, có Hải quan áp tải lên tàu biển trước khi tàu rời cảng.

e) Các đối tượng được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ được mua hàng theo định lượng do luật pháp Việt Nam quy định; khách nhập cảnh được mua theo định lượng quy định đối với các mặt hàng nhà nước quy định định lượng tiêu chuẩn hành lý miễn thuế cho khách xuất, nhập cảnh. Thuỷ thủ xuất cảnh được mua hàng theo nhu cầu hợp lý của các nhân có tính đến thời gian của chuyến đi.

Các đối tượng khác được mua không hạn chế số lượng và tự chịu trách nhiệm trong việc tuân thủ các quy định về thủ tục xuất nhập khẩu cũng như các quy định về định lượng được phép xuất khẩu, nhập khẩu.

2- Hàng nhập khẩu của các cửa hàng miễn thuế do Bộ Thương mại duyệt được miễn thuế nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; nếu tồn kho, ứ đọng và được phép xử lý theo hình thức tiêu thụ nội địa nếu tại Điều 4 của Quy chế này thì phải nộp đủ thuế theo Luật định.

Hàng sản xuất tại Việt Nam và hàng nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam nêu tại Điều 4 của Quy chế này phải nộp thuế xuất khẩu (nếu có) khi bán cho khách xuất cảnh, quá cảnh.

3- Các nghĩa vụ thuế khác, thủ tục kê khai nộp thuế thanh quyết toán thuế cũng như các chế độ kế toán tài chính khác, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Riêng hoá đơn bán hàng, nếu sử dụng loại hoá đơn đặc thù thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận.

Điều 6.

Định kỳ ba tháng, sáu tháng và hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế báo cáo hoạt động bán hàng miễn thuế với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và các ngành liên quan.

Điều 7

Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định của Quy chế này.

 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 195/TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế về Cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 195/TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 08/04/1996 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
--------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
No. 195-TTg
Hanoi April 08, 1996

 
DECISION
PROMULGATING THE REGULATION ON DUTY-FREE SHOPS
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
To enhance the management of activities of duty-free shops;
At the proposal of the Minister of Trade,
DECIDES:
Article 1.- To issue together with this Decision the Regulation on Duty-Free Shops
Article 2.- This Decision takes effect from the date of its signing; the earlier stipulations which are contrary to this Decision are now annulled.
The Minister of Trade, the Minister of Finance, the General Director of the General Customs Department shall have to guide and inspect the implementation of the Regulation issued together with this Decision.
Article 3.- The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government and the Presidents of the People's Commitees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decision.
 

 
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 
REGULATION ON DUTY-FREE SHOPS
(Issued together with Decision No.195-TTg of April 8, 1996 of the Prime Minister
Article 1.-
1. Duty-free shops are shops that sell imported goods exempted from import duties to the people and in the areas, specified in Article 3 of this Regulation.
2. Activities of the duty-free shops shall be subject to the direct inspection and supervision of the Ministry of Trade and the Vietnam Customs.
3. Domestic enterprises are given priority to enter into joint venture for investment in and the construction of duty-free shops and creation of sources of goods for business.
Article 2.- General provisions on conditions and dossier of application for the opening duty-free shops:
1. An enterprise wishing to open a duty-free shop must obtain a business license from the Ministry of Trade.
2. The enterprises eligible for the granting of duty-free goods business licenses must fill the following conditions:
a/ They are established under Vietnamese law, operate in provinces or cities directly under the Central Government, with international checkpoints (airports, seaports, railway stations, land border gates), with the number of arrivals and departures exceeding 15,000 persons a year. The duty-free shops' operation must conform with the enterprises' business registration.
b/ They must have the necessary capital and material bases, including a system of standard shops and warehouses, which are convenient for sale activities and for the supervision and management by the Customs Office.
c/ They must have a personnel with managerial and professional skills.
d/ They must have a stable source of goods supply.
3. Those enterprises meeting the conditions prescribed in Item 2 of this Article and wishing to open duty-free shops may send their applications to the Ministry of Trade.
The dossier includes:
- An application for duty-free business,
- A copy of the Decision on the establishment of the enterprise,
- A copy of the business license of the enterprise
- The necessary papers testifying to the conditions stipulated in Item 2 of this Article,
- Documents issued by the General Customs Department and the agency managing the area where the shop shall be opened (airport, seaport, railway station...) which approves the location of the duty-free shop,
- Plans on cooperation with a foreign company or foreign companies (if any).
4. The Ministry of Trade shall consider the dossier and grant duty-free business licenses in accordance with the demand of each area and each location as stipulated in Article 3 of this Regulation.
5. Vietnamese enterprises which have been allowed to open duty-free shops or cooperate with foreign companies to trade in duty-free goods, are entitled to continue their business in accordance with the granted licenses and shall be responsible for implementing all the provisions of this Regulation.
Article 3.- Provisions on the location of duty-free shops:
1. Departure lounges of international airports, international seaports, international railway and land-road checkpoints, if meeting the stipulated conditions, are eligible places for the opening of duty-free shops in service of passengers on departure or transit (including operators of the transport means and the crews thereon).
2. On international flights of Vietnam Airlines or other airlines established under Vietnamese law, duty-free goods may be sold in service of passengers and aircrews.
3. The opening of duty-free shops to service the arriving of passengers (including aircrews and hostesses on international flights) at some international airports; downtown duty-free shops to service people waiting for departure and duty-free shops for members of the Diplomatic Corps as stipulated in Decree No.73-CP of July 30, 1994 of the Government shall be decided by the Prime Minister at the proposals of the People's Committees of the concerned provinces or cities and the concerned Ministries and branches.
4. The exact locations of duty-free shops as prescribed in Item 3 of this Article must be approved by the People's Committees of the provinces or cities directly under the Central Government; the locations of warehouses designated exclusively for duty-free goods must be adopted by the provincial or municipal Customs Office and be subject to the direct inspection and supervision of the Customs Office.
Article 4.- Provisions on goods sold at duty-free shops:
1. Goods sold at duty-free shops are goods imported in service of duty-free business with the approval of the Ministry of Trade under current regulations.
2. In addition to goods imported for duty-free business, duty-free shops are encouraged to sell goods produced in Vietnam and goods legally imported into Vietnam and legally circulated on Vietnamese market. These goods are considered to be export goods and subject to the policy on commodities for export in accordance with the current regulations on the import-export management.
3. Procedures for transporting goods into warehouses and from the warehouses to duty-free shops shall be stipulated by the General Customs Department.
4. Goods imported for duty-free business must be stuck with the label: "VIETNAM DUTY NOT PAID" issued by the Ministry of Finance or by the enterprises themselves and with the consent of the Ministry of Finance.
5. If goods imported for duty-free business with the approval of the Ministry of Trade, have been left unsaleable in stocks for a long time and the enterprise requests permission to settle them (discard them, pay import tax for domestic consumption or re-export them), there must be certification by the Customs Office and the owner of the enterprise and permitted by the Ministry of Trade. In this case, close inspection must be made by the Ministry of Trade so as to prevent the misuse of duty-free business to import consumer goods listed as goods to be imported in limited quantities not exceeding the stipulated quotas. Goods which are banned from import are not allowed for use as goods for domestic consumption.
In cases where the goods are broken or seriously damaged, a relevant report must be made with the certification by the Customs Office and the discard of goods must be carried out under the supervision of the Customs Office but not necessarily with permission from the Ministry of Trade.
Article 5.- Provisions on the sale procedures and obligations of tax payment at duty-free shops:
1. Conditions and procedures for sale:
a/ Selling goods to passengers on exit, entry or transit as stipulated in Article 3 of this Regulation, if the passengers produce their legal passports.
b/ Selling goods directly to passengers on international flights of Vietnam Airlines or other airlines established under Vietnamese law.
c/ People eligible for tax exemption, when buying duty-free goods must show goods-buying book together with their passports or identity cards issued by the Vietnamese Ministry for Foreign Affairs if the goods are bought for their own use; or the check book together with diplomatic notes or introduction papers, if the goods are bought for the offices.
d/ Foreigners, overseas Vietnamese and Vietnamese waiting for departure as prescribed in Article 3 of this Regulation shall have to show their passports and tickets with registered date of departure when registering to purchase goods. The goods shall be delivered at the exit checkpoints when the passengers have completed their exit procedures.
e/ With regard to duty-free goods for daily consumption by sailors, they may be sold according to the order for goods from the ship captain. The goods must be sealed in boxes and escorted to the ship by Customs officers before it leaves the port.
f/ People eligible for tax exemption are entitled to buy a fixed quantity of goods set by Vietnamese law: passengers on entry shall be entitled to buy a fixed quantity of goods with the quantity fixed by the State as duty-free luggage of entry or exit passengers. Outgoing sailors shall be entitled to buy goods for their reasonable personal needs, taking into considerable consideration of length of the trip.
Others shall be entitled to buy unlimited quantities of goods but must be responsible for the observance of regulations on import-export procedures as well as on the quantity of goods allowed for export or import.
2. Goods imported by the duty-free shops with the approval of the Ministry of Trade shall be exempted from the import duty in accordance with the guidance of the Ministry of Finance; if the goods are left unsaleable in stocks and allowed to be disposed of as goods for domestic consumption as prescribed in Article 4 of this Regulation, the taxes must be paid in full as provided for by law.
Goods produced in Vietnam and goods legally imported into Vietnam as prescribed in Article 4 of this Regulation shall be subject to the export tax (if any) if they are sold to passengers on exit or transit.
3. Other tax obligations, procedures for tax declaration and payment as well as other accounting and financial regimes shall be conducted in accordance with the guidance of the Ministry of Finance. With regard to sale invoices, if particular invoices are used, they must be approved by the Ministry of Finance.
Article 6.- Every 3 months, 6 months and annually, the enterprises doing business in duty-free shops must report their duty-free business operations to the Ministry of Trade, the Ministry of Finance, the General Customs Department and the relevant branches.
Article 7.- This Regulation takes effect from the date of its signing. The earlier provisions which are contrary to this Regulation are now annulled.
 

 
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Phan Van Khai

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!