- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Philippines
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ Cộng hoà Philippin, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | Không số | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Hiệp định | Người ký: | Lê Thị Băng Tâm, Joseisidro N.Camacho |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/11/2001 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Chính sách |
TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN GIỮA VIỆT NAM VÀ PHILIPPINES
Hiệp định ngày 14/11/2001: Tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Philippines
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Philippines được ký kết ngày 14/11/2001, nhằm tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập. Hiệp định này áp dụng cho các đối tượng cư trú của một hoặc cả hai nước ký kết.
Điều 2: Các loại thuế áp dụng
Hiệp định áp dụng cho các loại thuế đánh vào thu nhập, bao gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài tại Việt Nam, cũng như thuế thu nhập theo Luật Thu Nội địa Quốc gia năm 1997 của Philippines. Hiệp định cũng áp dụng cho các loại thuế tương tự được ban hành sau ngày ký kết.
Điều 3: Định nghĩa chung
Hiệp định định nghĩa các thuật ngữ như "Việt Nam", "Philippines", "đối tượng", "công ty", và "cơ sở thường trú". Các định nghĩa này giúp xác định rõ ràng các đối tượng và hoạt động chịu sự điều chỉnh của hiệp định.
Điều 4: Đối tượng cư trú
Đối tượng cư trú của một nước ký kết là những người hoặc tổ chức chịu thuế tại nước đó dựa trên các tiêu chí như nhà ở, nơi cư trú, hoặc trụ sở điều hành. Hiệp định quy định cách xác định cư trú khi một cá nhân hoặc tổ chức có thể được coi là cư trú của cả hai nước.
Điều 5: Cơ sở thường trú
"Cơ sở thường trú" được định nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh. Hiệp định liệt kê các loại cơ sở thường trú và các trường hợp không được coi là cơ sở thường trú, như việc sử dụng cơ sở chỉ cho mục đích lưu kho hoặc trưng bày.
Điều 7: Lợi tức doanh nghiệp
Lợi tức của một xí nghiệp của một nước ký kết chỉ bị đánh thuế tại nước đó, trừ khi xí nghiệp có cơ sở thường trú tại nước ký kết kia. Hiệp định quy định cách phân bổ lợi tức cho cơ sở thường trú và các chi phí được phép trừ khi xác định lợi tức.
Điều 10: Tiền lãi cổ phần
Tiền lãi cổ phần do một công ty của một nước ký kết trả cho đối tượng cư trú của nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở cả hai nước, nhưng mức thuế không vượt quá 10% hoặc 15% tùy trường hợp. Hiệp định cũng quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế này.
Điều 11: Lãi từ tiền cho vay
Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở cả hai nước, nhưng mức thuế không vượt quá 15%. Hiệp định cũng quy định các trường hợp miễn thuế cho lãi từ tiền cho vay trả cho chính phủ hoặc cơ quan chính quyền địa phương.
Điều 12: Tiền bản quyền
Tiền bản quyền phát sinh tại một nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở cả hai nước, nhưng mức thuế không vượt quá 15%. Hiệp định định nghĩa "tiền bản quyền" và quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế này.
Hiệp định này tạo ra khung pháp lý rõ ràng cho việc đánh thuế thu nhập giữa Việt Nam và Philippines, giúp tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn lậu thuế, đồng thời thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa hai nước.
Xem chi tiết hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Philippines
Tải hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Philippines
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Philippines về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đồi với các loại thuế đánh vào thu nhập
Văn bản này đang cập nhật nội dung Word. Bạn vui lòng chọn Tải về để xem.
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!