- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 4685/CT-CS 2025 của Cục Thuế về việc xin ý kiến về chính sách thuế liên quan đến hợp đồng BOT
| Cơ quan ban hành: | Cục Thuế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4685/CT-CS | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Nguyễn Thị Thanh Hằng |
| Trích yếu: | Về việc xin ý kiến về chính sách thuế liên quan đến hợp đồng BOT | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/10/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 4685/CT-CS
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 4685/CT-CS
| BỘ TÀI CHÍNH CỤC THUẾ Số: 4685/CT-CS V/v xin ý kiến về chính sách thuế liên quan đến hợp đồng BOT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
HỎA TỐC
Kính gửi: Bộ Công Thương
Bộ Tài chính (Cục Thuế) nhận được công văn số 1176/CCTKV.XI-TTKT1 ngày 25/4/2025, công văn số 26/HTI-KTR1 ngày 07/7/2025 của Thuế tỉnh Hà Tĩnh về xác định thời điểm kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ chuyển nhượng vốn. Về vấn đề này, Bộ Tài chính (Cục Thuế) xin trao đổi với Quý Bộ như sau:
I. Nội dung vướng mắc
Công ty CLP Vietnam (VAPCO) Limited thành lập tại Hongkong và Công ty DGA Vung Ang 2 B.v. thành lập tại Hà Lan, mỗi bên sở hữu 50% vốn của Công ty TNHH OneEnergy Asia (gọi tắt là 1EA) - Doanh nghiệp được thành lập tại Quần đảo Cayman. 1EA đầu tư 100% vốn vào Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II (gọi tắt là VAPCO).
Ngày 11/12/2018, CLP Vietnam (VAPCO) Limited (gọi tắt là CLP) và DGA Vung Ang 2 B.v. (gọi tắt là DGA) ký hợp đồng mua bán cổ phần với Chugoku Electric Power International Netherlands B.v (gọi tắt là Chugoku) mỗi bên chuyển nhượng 10% vốn cổ phần cho Chugoku.
Căn cứ vào các điều khoản của Hợp đồng mua bán cổ phần được ký kết, việc thanh toán được chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn đặt cọc; Giai đoạn thanh toán vào ngày hoàn tất giao dịch (giao nhận cổ phần và thực hiện thủ tục đăng ký cổ phần tại Cayman); Giai đoạn thanh toán cuối cùng (gắn với điều kiện hợp đồng BOT được ký kết).
Theo trích lục từ sổ sách của Công ty TNHH OneEnergy Asia được lưu ở Cơ quan Đăng ký tại Quần đảo Cayman (Hồ sơ do CLP Vietnam (VAPCO) Limited cung cấp khi làm thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn): Chugoku Electric Power International Netherlands B.v là thành viên của Công ty tại ngày 20/03/2019, sau khi việc hoàn thành chuyển nhượng 20% vốn cổ phần của Công ty từ CLP Vietnam (VAPCO) Limited (10%) và DGA Vung Ang 2 B.v. (10%) cho Chugoku Electric Power International Netherlands B.V.
Theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính thì:
"b) Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn. ...”
Tuy nhiên, không thực hiện theo quy định nêu trên, CLP và DGA thực hiện kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn theo từng lần phát sinh vào ngày 22/11/2021 (Giai đoạn thanh toán cuối cùng, khi hợp đồng BOT được ký kết). Doanh nghiệp giải trình như sau:
- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn chỉ có thể được xác định một cách đầy đủ và chính xác tại thời điểm ký kết hợp đồng BOT, bởi đây là điều kiện then chốt làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán phần giá trị còn lại của hợp đồng chuyển nhượng cổ phần. Việc hoàn tất hợp đồng BOT được xem là yếu tố quyết định để xác lập giá trị cuối cùng của giao dịch, từ đó làm cơ sở ghi nhận thu nhập. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp cho rằng nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ phát sinh vào ngày thanh toán cuối cùng - ngày 22/11/2021, khi toàn bộ các điều kiện trong hợp đồng đã được đáp ứng và giá trị chuyển nhượng mới được xác lập một cách rõ ràng.
- Doanh nghiệp lập luận rằng việc thực hiện kê khai thuế tại thời điểm này là phù hợp với thực tế phát sinh thu nhập, bảo đảm nguyên tắc ghi nhận doanh thu đúng kỳ theo bản chất kinh tế của giao dịch, cụ thể:
+ Tại ngày 20/03/2019, mặc dù Bên Mua được đăng ký vào danh sách cổ đông của 1EA nhưng tại thời điểm này chưa phát sinh lợi nhuận (lãi trên chuyển nhượng vốn) vì chưa đáp ứng được điều kiện để được hưởng Khoản thanh toán cuối cùng do vậy chưa phát sinh nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cho rằng việc kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn của Bên Bán thông qua Doanh nghiệp, tại thời điểm Giao dịch phát sinh lợi nhuận là hoàn toàn tuân thủ với tinh thần của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính. Ngoài ra, việc chi trả khoản Thanh toán cuối cùng phụ thuộc vào việc VAPCO thành công thu xếp được tài chính cho dự án (Điều kiện tiên quyết cho việc thu xếp Tài chính). Do vậy, tại thời điểm ký Hợp đồng và thời điểm Bên Mua nhận chuyển nhượng cổ phần, Bên Bán chưa chắc chắn có thể nhận được Khoản thanh toán cuối cùng hay không. Chỉ khi VAPCO ký được Hợp đồng BOT và Đóng tài chính (bên cho vay thực hiện giải ngân khoản đầu tiên) thực sự diễn ra thì khoản Thanh Toán Cuối Cùng mới được thực hiện. Chỉ khi Bên Bán nhận được Khoản thanh toán cuối thì mới phát sinh lợi nhuận và nghĩa vụ thuế.
+ Thêm nữa, tại ngày 11/10/2021, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo thuộc Bộ Công Thương mới có Công văn số 1932/ĐL-BOT ngày 11/10/2021 gửi 1EA và VAPCO thông báo không phản đối việc thay đổi cổ đông sở hữu 1EA. Do vậy, có thể nói rằng sau khi Công văn của Bộ Công Thương được ban hành, Bên Mua mới chính thức được chính phủ Việt Nam công nhận là nhà đầu tư mới của VAPCO. Nên việc kê khai thuế mới được thực hiện sau những mốc thời điểm quan trọng và tiên quyết này.
II. Vấn đề Cục Thuế xin ý kiến
- Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:
“ “1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 như saи:
“3 Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam hoặc từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
...” ”
- Tại điểm b khoản 7 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“b) Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài sổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.
..."
- Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
..."
“Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
..."
- Tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“c) Đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế."
Căn cứ các quy định nêu trên và đối chiếu với trường hợp chuyển nhượng vốn tại Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II, Cục Thuế thấy rằng:
1. Quy định tại luật thuế
Theo báo cáo của Thuế tỉnh Hà Tĩnh, Công ty CLP Vietnam (VAPCО) Limited và Công ty DGA Vung Ang 2 B.V. là hai tổ chức kinh tế nước ngoài đầu tư dự án Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II tại Việt Nam thông qua Công ty TNHH OneEnergy Asia (được thành lập tại Cayman) có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thuộc trường hợp khai nộp thuế TNDN theo từng lần phát sinh. Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của Công ty CLP Vietnam (VAPCO) Limited và Công ty DGA Vung Ang 2 B.V. theo quy định tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
Về nguyên tắc, thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định của pháp luật thuế. Theo trình bày của Thuế tỉnh Hà Tĩnh tại công văn số 1176/CCTKV.XI-TTKT1, CLP Vietnam (VAPCO) Limited và DGA Vung Ang 2 B.V. thực hiện ký hợp đồng chuyển nhượng vốn với Chugoku Electric Power International Netherlands B.V vào ngày 11/12/2018, tại đây, thỏa thuận việc thanh toán được chia thành 3 giai đoạn: giai đoạn đặt cọc, giai đoạn thanh toán vào ngày hoàn tất giao dịch (giao nhận cổ phần và thực hiện thủ tục đăng ký cổ phần tại Cayman) và giai đoạn thanh toán cuối cùng (gắn với điều kiện hợp đồng BOT được ký kết). Thực hiện theo hợp đồng trên, Chugoku Electric Power International Netherlands B.V được đăng ký là thành viên của Công ty TNHH OneEnergy Asia (thủ tục đăng ký thực hiện tại Cayman) vào ngày 20/03/2019, sau khi hoàn thành chuyển nhượng 20% vốn cổ phần của OneEnergy Asia từ CLP Vietnam (VAPCO) Limited (10%) và DGA Vung Ang 2 B.V. (10%) cho Chugoku Electric Power International Netherlands B.V. Như vậy, thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong trường hợp này là ngày các bên thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu vốn tại hợp đồng chuyển nhượng, có thể được xem là ngày 20/3/2019 - ngày chuyển quyền sở hữu 20% vốn tại OneEnergy Asia từ CLP Vietnam (VAPCO) Limited và DGA Vung Ang 2 B.V. sang cho Chugoku khi Chugoku chính thức được công nhận là thành viên Công ty TNHH OneEnergy Asia theo pháp luật Cayman mà không phụ thuộc vào thời điểm Chugoku thanh toán giai đoạn cuối cùng theo hợp đồng chuyển nhượng vốn đã ký kết. Theo đó, việc doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn trên vào ngày 22/11/2021 tại thời điểm thanh toán cuối cùng khi hợp đồng BOT được ký kết là chưa phù hợp theo quy định của pháp luật thuế.
Theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của Công ty CLP Vietnam (VAPCO) Limited và Công ty DGA Vung Ang 2 B.V. tương ứng với toàn bộ giá trị hợp đồng chuyển nhượng vốn theo thực tế thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng vốn đã ký kết. Trong trường hợp tại thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn, giá trị chuyển nhượng chưa được xác định chính thức do phụ thuộc vào điều kiện ký kết hợp đồng BOT thì Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II có thể thực hiện kê khai điều chỉnh bổ sung vào kỳ tính thuế tương ứng với thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
2. Thỏa thuận giữa các bên liên quan đến hợp đồng BOT
Tại văn bản giải trình của Công ty kèm theo công văn số 26/HTI-KTR1 ngày 07/7/2025 của Thuế tỉnh Hà Tĩnh, Công ty có nêu:
Theo Khoản (a).(ii), Điều 26.8 (về Chuyển nhượng vốn) tại Hợp đồng BOT được ký kết ngày 15/12/2020, “(ii) Nhà Đầu tư chuyển nhượng hoặc cổ đông của Nhà Đầu tư chuyển nhượng trước hết phải có được phê duyệt trước của Bộ Công Thương, phê duyệt này không thể từ chối hoặc trì hoãn bất hợp lý, với điều kiện là sự chấp thuận có thể không được đưa ra nếu có bắt kỳ quan ngại nào được nêu ra bởi Bộ Tài Chính hay bắt kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền nào về việc nộp thuế bao gồm cả việc nếu không có khoản thuế đánh trên thu nhập từ chuyển nhượng vốn nào được nộp tại Việt Nam nhưng những khoản thuế đó đáng lẽ sẽ phải nộp nếu việc chuyển nhượng diễn ra ở Việt Nam...
...
Quy trình tương tự như trên được áp dụng đối với việc đưa ra phê duyệt trước của Bộ Công Thượng, với những sửa đổi cần thiết, đối với việc thay đổi quyền sở hữu của Nhà đầu tư hoặc cổ đông trực tiếp hoặc gián tiếp của Nhà đầu tư,..."
Tại ngày 11/10/2021, Cục Điện lực và Năng lực tái tạo thuộc Bộ Công Thương đã có công văn số 1932/ĐL-BOT ngày 11/10/2021 gửi 1EA và Công ty, theo đó không phản đối việc thay đổi cổ đông sở hữu 1EA trong dự án BOT nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2. Từ đó, Công ty cho rằng sau khi công văn số 1932 được ban hành, bên Mua mới được Chính phủ Việt Nam công nhận là nhà đầu tư của Dự án nên thời điểm chuyển nhượng vốn là thời điểm được Bộ Công Thương phê duyệt.
Tuy nhiên, Cục Thuế thấy rằng hợp đồng chuyển nhượng vốn giữa các bên được ký kết vào ngày 11/12/2018, trong khi đó, hợp đồng BOT giữa Công ty TNHH OneEnergy Asia, Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II với Bộ Công Thương được ký kết vào ngày 15/12/2020. Trong thời gian từ ngày 11/12/2018, các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng tại hợp đồng đã trải qua hai giai đoạn thanh toán và thực hiện thủ tục đăng ký cổ phần tại Cayman vào ngày 20/03/2019. Theo đó, Chugoku đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán với CLP Vietnam (VAPCO) Limited và DGA Vung Ang 2 B.V., quyền sở hữu hợp pháp đối với phần vốn chuyển nhượng của Chugoku cũng đã được xác lập bằng pháp luật Cayman, điều này có nghĩa là quyền, nghĩa vụ của các bên đối với nhau và nghĩa vụ thuế của các bên đối với ngân sách nhà nước đã phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng. Việc áp dụng thỏa thuận tại hợp đồng BOT ký kết sau để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế phát sinh từ sự kiện ký kết tại hợp đồng chuyển nhượng phát sinh trước là không phù hợp.
Để có cơ sở giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp, đề nghị Bộ Công Thương có ý kiến về nội dung vướng mắc và phương án xử lý Cục Thuế đề xuất trên. Đồng thời đề nghị Bộ Công Thương có ý kiến cụ thể đối với nội dung:
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn tại VAPCO được giao kết trước khi hợp đồng BOT được ký kết có ảnh hưởng gì đến hiệu lực và các điều khoản tại hợp đồng BOT không, giá trị của hợp đồng chuyển nhượng có bị thay đổi sau khi hợp đồng BOT được ký kết không?
- Thời điểm chuyển nhượng vốn trong trường hợp nêu trên có phụ thuộc vào thời điểm phê duyệt của Bộ Công Thương theo thỏa thuận giữa các bên tại hợp đồng BOT không?
- Trong trường hợp Bộ Công Thương không phê duyệt thay đổi cổ đông theo hợp đồng chuyển nhượng vốn nêu trên thì phía nhà đầu tư thực hiện như thế nào? Hợp đồng chuyển nhượng vốn tại VAPCO nêu trên có bị vô hiệu không?
Ý kiến tham gia xin gửi về Cục Thuế trước ngày 30/10/2025 theo địa chỉ email [email protected].
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý Bộ./.
| Nơi nhận: - Như trên; - PCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c); - Lưu: VT, CS | TL. CỤC TRƯỞNG TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ |
| CỤC THUẾ CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XI Số: 1176/CCTKV.XI-TTKT1 V/v xác định thời điểm kê khai nộp thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Kính gửi: Cục Thuế.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế trên khu vực XI có một số vướng mắc trong việc xác định thời điểm phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, cụ thể như sau:
1. Tóm tắt nội dung hồ sơ
CLP Vietnam (VAPCO) Limited và DGA Vung Ang 2 B.v. mỗi bên sở hữu 50% vốn của Công ty TNHH OneEnergy Asia (gọi tắt là 1EA) - Doanh nghiệp được thành lập tại Quần đảo Cayman. 1EA đầu tư 100% vốn vào Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II (gọi tắt là VAPCO).
- Ngày 11/12/2018, CLP Vietnam (VAPCO) Limited (gọi tắt là CLP) và DGA Vung Ang 2 B.v. (gọi tắt là DGA) ký hợp đồng mua bán cổ phần với Chugoku Electric Power International Netherlands B.v (gọi tắt là Chugoku) mỗi bên chuyển nhượng 10% vốn cổ phần cho Chugoku.
- Căn cứ vào các điều khoản của Hợp đồng mua bán cổ phần được ký kết, việc thanh toán được chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn đặt cọc; Giai đoạn thanh toán vào ngày hoàn tất giao dịch (giao nhận cổ phần và thực hiện thủ tục đăng ký cổ phần tại Cayman); Giai đoạn thanh toán cuối cùng (gắn với điều kiện hợp đồng BOT được ký kết).
- Theo trích lục từ sổ sách của Công ty TNHH OneEnergy Asia được lưu ở Cơ quan Đăng ký tại Quần đảo Cayman (Hồ sơ do CLP Vietnam (VAPCO) Limited cung cấp khi làm thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn): Chugoku Electric Power International Netherlands B.v là thành viên của Công ty tại ngày 20/03/2019, sau khi việc hoàn thành chuyển nhượng 20% vốn cổ phần của Công ty từ CLP Vietnam (VAPCO) Limited (10%) và DGA Vung Ang 2 B.v. (10%) cho Chugoku Electric Power International Netherlands B.v.
- CLP và DGA thực hiện kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn theo từng lần phát sinh vào ngày 22/11/2021 (Giai đoạn thanh toán cuối cùng, khi hợp đồng BOT được ký kết);
Như vậy, thời điểm kê khai thuế không trùng với thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
2. Căn cứ pháp lý
Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 12 Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BTC ngày 19/06/2015 của Bộ Tài chính (áp dụng đối với các kỳ tính thuế trước ngày 01/01/2022):
“b) Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.
...”
Như vậy thời điểm xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
3. Phản hồi của Doanh nghiệp
Theo quan điểm của doanh nghiệp, thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn chỉ có thể được xác định một cách đầy đủ và chính xác tại thời điểm ký kết hợp đồng BOT, bởi đây là điều kiện then chốt làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán phần giá trị còn lại của hợp đồng chuyển nhượng cổ phần. Việc hoàn tất hợp đồng BOT được xem là yếu tố quyết định để xác lập giá trị cuối cùng của giao dịch, từ đó làm cơ sở ghi nhận thu nhập. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp cho rằng nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ phát sinh vào ngày thanh toán cuối cùng - ngày 22/11/2021, khi toàn bộ các điều kiện trong hợp đồng đã được đáp ứng và giá trị chuyển nhượng mới được xác lập một cách rõ ràng.
Doanh nghiệp lập luận rằng việc thực hiện kê khai thuế tại thời điểm này là phù hợp với thực tế phát sinh thu nhập, bảo đảm nguyên tắc ghi nhận doanh thu đúng kỳ theo bản chất kinh tế của giao dịch, cụ thể:
Tại ngày 20/03/2019, mặc dù Bên Mua được đăng ký vào danh sách cổ đông của 1EA nhưng tại thời điểm này chưa phát sinh lợi nhuận (lãi trên chuyển nhượng vốn) vì chưa đáp ứng được điều kiện để được hưởng Khoản thanh toán cuối cùng do vậy chưa phát sinh nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cho rằng việc kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn của Bên Bán thông qua Doanh nghiệp, tại thời điểm Giao dịch phát sinh lợi nhuận là hoàn toàn tuân thủ với tinh thần của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính. Ngoài ra, việc chi trả khoản Thanh toán cuối cùng phụ thuộc vào việc VAPCO thành công thu xếp được tài chính cho dự án (Điều kiện tiên quyết cho việc thu xếp Tài chính). Do vậy, tại thời điểm ký Hợp đồng và thời điểm Bên Mua nhận chuyển nhượng cổ phần, Bên Bán chưa chắc chắn có thể nhận được Khoản thanh toán cuối cùng hay không. Chỉ khi VAPCO ký được Hợp đồng BOT và Đóng tài chính (bên cho vay thực hiện giải ngân khoản đầu tiên) thực sự diễn ra thì khoản Thanh Toán Cuối Cùng mới được thực hiện. Chỉ khi Bên Bán nhận được Khoản thanh toán cuối thì mới phát sinh lợi nhuận và nghĩa vụ thuế. Thêm nữa, Tại ngày 11/10/2021, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo thuộc Bộ Công Thương mới có Công văn 1932/ĐL-BOT ngày 11/10/2021 gửi 1EA và VAPCO thông báo không phản đối việc thay đổi cổ đông sở hữu 1EA. Do vậy, có thể nói rằng sau khi Công văn của Bộ Công Thương được ban hành, Bên Mua mới chính thức được chính phủ Việt Nam công nhận là nhà đầu tư mới của VAPCO. Nên việc kê khai thuế mới được thực hiện sau những mốc thời điểm quan trọng và tiên quyết này.
4. Những khó khăn, vướng mắc
- Tính phức tạp của các giao dịch xuyên biên giới: Các giao dịch chuyển nhượng vốn gián tiếp thường được thực hiện tại các quốc gia ngoài Việt Nam, nơi có hệ thống pháp lý và thủ tục hành chính khác biệt. Hạn chế trong việc tiếp cận thông tin: Chi cục Thuế chỉ phát hiện thông tin liên quan đến giấy chứng nhận trích lục từ sổ sách của cơ quan đăng ký tại Quần đảo Cayman thông qua việc xử lý hồ sơ miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần từ các bộ hồ sơ khác mà doanh nghiệp đã cung cấp.
- Ràng buộc giữa hợp đồng chuyển nhượng vốn và điều kiện ký kết hợp đồng BOT: Việc hợp đồng chuyển nhượng vốn có sự ràng buộc chặt chẽ với các điều kiện ký kết hợp đồng BOT đã tạo ra một tình huống pháp lý phức tạp, dẫn đến những tranh luận kéo dài giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế. Điều này không chỉ gây khó khăn trong việc xác định thời điểm phát sinh thu nhập mà còn làm chậm trễ quá trình giải quyết các vấn đề thuế phát sinh, đồng thời tạo ra những bất đồng pháp lý giữa các bên trong việc hiểu và áp dụng các quy định thuế.
5. Quan điểm xử lý của Chi cục Thuế
Căn cứ các quy định của pháp luật về thời điểm xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, tại thời điểm ngày 20/03/2019 khi CLP và DGA hoàn thành việc đăng ký chuyển quyền sở hữu vốn tại Quần đảo Cayman thì CLP và DGA có trách nhiệm kê khai đầy đủ thu nhập chịu thuế tương ứng với toàn bộ giá trị chuyển nhượng theo quy định.
Trường hợp tại thời điểm nêu trên (thời điểm xác nhận của Cơ quan đăng ký tại Cayman, ngày 20/3/2019), giá trị chuyển nhượng chưa được xác định chính thức do phụ thuộc vào điều kiện ký kết hợp đồng BOT thì CLP và DGA có trách nhiệm kê khai thu nhập phát sinh ngày 20/03/2019, bao gồm khoản thanh toán tại thời điểm đặt cọc và khoản thanh toán tại thời điểm hoàn tất chuyển nhượng.
Sau khi hợp đồng BOT được ký kết và toàn bộ nghĩa vụ thanh toán được hoàn thành, CLP và DGA phải thực hiện kê khai bổ sung phần thu nhập chịu thuế còn lại vào kỳ tính thuế tương ứng với thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn, cụ thể là kỳ tính thuế tại thời điểm ngày 20/03/2019.
Chi cục Thuế khu vực XI kính đề nghị Cục Thuế xem xét, hướng dẫn để Chi cục Thuế khu vực XI biết thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. CHI CỤC TRƯỞNG PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG |
| Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II Mã số thuế: 3000420169 Số: VAPCO/TCT/02541 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2025 |
| Kính gửi: | Cục Thuế Số 1A đường Nguyễn Công Trứ, phường Phạm Đình Hồ. Quận Hai Bà Trưng Hà Nội |
V/v Giải trình và xin hướng dẫn về thời điểm kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn gián tiếp
Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II ("VAPCO" hoặc "chúng tôi") xin gửi lời chào trân trọng tới Quý Cục và xin trình bày yêu cầu của chúng tôi như dưới đây
1. Sơ lược vấn đề
CLP Vietnam (VAPCO) Limited (gọi tắt là "Bên Bán” hoặc "CLP”) và DGA Vung Ang 2 B.v, (gọi tắt là 'Bên Bán" hoặc “DGA") - mỗi bên sở hữu 50% vốn của Công ty TNHH OneEnergy Asia (gọi tắt là “1EA”) - Doanh nghiệp được thành lập tại Quần đảo Cayman, 1EA sở hữu 100% vốn tại VAPCO.
Ngày 11/12/2018, CLP và DGA ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần (“Thỏa thuận") với Chugoku Electric Power International Netherlands B.v (gọi tắt là "Bên Mua" hoặc “Chugoku”), mỗi bên chuyển nhượng 10% vốn cổ phần tại 1EA cho Chugoku (‘'Giao dịch").
Căn cứ vào Thỏa thuận, giá chuyển nhượng và cơ chế thanh toán của các giao dịch gồm hai phần như sau:
- (a1) hoàn trả chi phí phát triển trong quá khứ do CLP/DGA phát sinh trước khi chuyển nhượng vốn (không phát sinh lợi nhuận); và
- (a2) Khoản thanh toán cuối cùng CLP/DGA chỉ được nhận sau khi VAPCO hoàn tất Đóng tài chính.
Theo trích lục từ sổ sách của 1EA, Chugoku được ghi nhận là cổ đông sở hữu của 1EA tại ngày 20/03/2019. Tuy nhiên, việc chấp nhận Chugoku là nhà đầu tư vào Dự án Vũng Áng 2 với tư cách là cổ đông của 1EA chỉ được Cục Điện lực và Năng lực tái tạo thuộc Bộ Công Thương chấp thuận vào ngày 11/10/2021 tại Công văn số 1932/ĐL-BOT.
Liên quan đến thời điểm kê khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chúng tôi và CLP/DGA cũng đã có rất nhiều trao đổi (cả trực tiếp và bằng văn bản) với Chi cục thuế khu vực XI. Theo quy định tại Thông tư 156/2013, “thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là loại thuế kê khai và nộp theo từng lần phát sinh. Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế''.
Chúng tôi xác định thời điểm nghĩa vụ thuế phát sinh trên 2 cơ sở:
1. Thời điểm được Bộ Công Thương phê duyệt cho Chugoku là nhà đầu tư vào Dự án Vũng Áng 2 với tư cách là cổ đông của 1EA. Theo quy định tại Hợp đồng BOT (ký ngày 15/12/2020 giữa VAPCO, 1EA và Bộ Công Thương Việt Nam), việc thay đổi nhà đầu tư vào Công ty BOT (trong trường hợp này là VAPCO) phải được sự chấp thuận của Bộ Công Thương; và
2. Ngày thỏa mãn điều kiện nhận được khoản Thanh toán cuối cùng. Như đã trình bày, khoản thanh toán đầu tiên là hoàn trả chi phí đã bỏ ra, không phát sinh nghĩa vụ thuế.
Vì vậy, chúng tôi tin rằng việc kê khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của CLP/DGA thông qua VAPCO tại thời điểm Giao dịch phát sinh lợi nhuận tại 22/11/2021 (ngày thỏa mãn điều kiện phát sinh Khoản thanh toán cuối cùng, không phải tại thời điểm 20/03/2019) là hoàn toàn tuân thủ với quy định của pháp luật.
Chúng tôi xin trình bày cơ sở pháp lý cũng như về khía cạnh đầu tư của Bên Bán cho việc xác định thời điểm kê khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với Giao dịch như sau;
(I) Về nghĩa vụ kê khai thuế
Quy định hiện hành về thuế TNDN (Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC) không quy định cụ thể về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đối với giao dịch chuyển nhượng vốn gián tiếp thông qua việc chuyển nhượng vốn trong một công ty nước ngoài có đầu tư vào một công ty Việt Nam, mà chỉ có quy định về kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn sở hữu trực tiếp tại một công ty Việt Nam.
Mặc dù vậy, trên tinh thần tuân thủ pháp luật, CLP/DGA vẫn thực hiện kê khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định như đối với hoạt động chuyển nhượng vốn trực tiếp theo nguyên tắc chung về thuế TNDN, tại thời điểm năm 2021 khi thực tế phát sinh thu nhập đến từ khoản thanh toán cuối cùng. Tại thời điểm đó, CLP cũng đã nộp bộ hồ sơ xin miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hồng Kông. Bộ hồ sơ này đã bị từ chối bởi Chi cục thuế khu vực XI (trước đây là Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh) vào tháng 1/2024
(II) về thời điểm kê khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Căn cứ theo Khoản 3, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC (có hiệu lực tới ngày 1/1/2022);
“3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
Căn cứ theo Khoản 3, Điều 44, Luật quản lý thuế 2019 (có hiệu lực từ 1/7/2020),
"3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
Thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là loại thuế kê khai và nộp theo từng lần phát sinh. Theo đó, căn cứ theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Xin nhấn mạnh, tại thời điểm năm 2019, CLP/DGA không phát sinh bất kỳ khoản thu nhập nào từ việc chuyển nhượng vốn và vì vậy, cũng không phát sinh bất kỳ nghĩa vụ thuế cần kê khai.
Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 12 Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BTC ngày 19/06/2015 của Bộ Tài chính (áp dụng đối với các kỳ tính thuế trước ngày 01/01/2022).
“b) Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn."
Căn cứ theo quy định trên, chúng tôi hiểu rằng "cơ quan có thẩm quyền” là cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Do vậy, đối với các trường hợp cần có cơ quan có thẩm quyền (của Việt Nam) chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, thì thời hạn kê khai thuế là 10 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền (của Việt Nam) chuẩn y việc chuyển nhượng vốn. Theo Hợp đồng BOT được ký ngày 15/12/2020 (như trích dẫn dưới đây), Giao dịch chuyển nhượng vốn tại VAPCO là một giao dịch cần có được sự phê duyệt của Bộ Công Thương (là một cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam). Do đó, chúng tôi hiểu rằng, thời hạn kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn của Giao dịch này là 10 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương phê duyệt Giao dịch này. Việc Chugoku được đăng ký tại trích lục sổ sách của 1EA vào 20/03/2019 là chủ sở hữu của 1EA là việc đăng ký theo quy định của pháp luật Quần đảo Cayman, không phải là “cơ quan có thẩm quyền” theo điểm b khoản 7 Điều 12 Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BTC.
Theo Khoản (a), (ii), Điều 26.8 (về Chuyển nhượng vốn) tại Hợp đồng BOT được ký kết ngày 15/12/2020,
“(ii) Nhà Đầu tư chuyển nhượng hoặc cổ đông của Nhà Đầu tư chuyển nhượng trước hết phải có được phê duyệt trước của Bộ Công Thương, phê duyệt này không thể từ chối hoặc trì hoãn bất hợp lý, với điều kiện là sự chấp thuận có thể không được đưa ra néu có bắt kỳ quan ngại nào được nêu ra bởi Bộ Tài Chính hay bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền nào về việc nộp thuế bao gồm cả việc nếu không có khoản thuế đánh trên thu nhập từ chuyển nhượng vốn nào được nộp tại Việt Nam nhưng những khoản thuế đó đáng lẽ sẽ phải nộp nếu việc chuyển nhượng diễn ra ở Việt Nam. Trước khi thực hiện bắt kỳ giao dịch chuyển nhượng nào được tham chiếu tới tại Điều 26.8(a) này, Nhà Đầu tư chuyển nhượng và cổ động cuối cùng chuyển nhượng sẽ cung cấp một thông báo ý định chuyển nhượng với đầy đủ thông tin chi tiết về giao dịch chuyển nhượng cho Bộ Công Thương."
Tại ngày 11/10/2021, Cục Điện lực và Năng lực tái tạo thuộc Bộ Công Thương đã có Công văn 1932/ĐL-BOT ngày 11/10/2021 gửi 1EA và chúng tôi, theo đó không phản đối việc thay đổi cổ đông sở hữu 1EA trong dự án BOT nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2. Do vậy, có thể hiểu rằng sau khi Công văn 1932 được ban hành, bên Mua mới được Chính phủ Việt Nam công nhận là nhà đầu tư của Dự án.
Vì thế, quan điểm kê khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại mọi thời điểm trước thời điểm được Bộ Công Thương phê duyệt (dù là thời điểm Chugoku là cổ đông sở hữu 1EA) đều không phù hợp với các điều khoản tại Hợp đồng BOT.
(iii) Về khía cạnh đầu tư của CLP/DGA
Căn cứ theo hợp đồng mua bán cổ phần, tại Điều 1.1 về định nghĩa các từ ngữ, khoản thanh toán tại ngày hoàn thành bằng 10% của Chi phí phát triển trong quá khứ trừ đi Khoản đặt cọc, Vì vậy, khoản đặt cọc và khoản thanh toán tại ngày hoàn thành chỉ đủ để CLP/DGA thu hồi Chi phí phát triển đã phát sinh trong quá khứ CLP/DGA đã bỏ ra để đầu tư vào VAPCO thông qua 1EA.
Vì vậy, tại thời điểm 20/3/2019 là thời điểm Chugoku là cổ đông sở hữu của 1EA, CLP/DGA chưa ghi nhận được bất kỳ khoản thu nhập nào. Thậm chí, CLP/DGA đã ghi nhận khoản lỗ từ các giao dịch chuyển nhượng vốn trước khi nhận được khoản thanh toán cuối cùng.
Trên thực tế, các nhà đầu tư và VAPCO đã mất tới hơn 10 năm để làm việc ‘đàm phán và hoàn thành việc ký kết hợp đồng BOT và thu xếp tài chính cho dự án nhà máy nhiệt điện Vũng Áng II. Hợp đồng chuyển nhượng vốn được ký kết trước khi Hợp đồng BOT được ký kết (sau gần 8 năm làm việc với các cơ quan chức năng), do tại thời điểm đó khả năng Dự án đáp ứng các điều kiện để hoàn thành việc Đóng tài chính dự án và thời điểm Đóng tài chính không thể xác định được. Nếu không đóng được tài chính thì CLP/DGA không được nhận khoản thanh toán cuối cùng.
Nếu không nhận được khoản thanh toán cuối cùng, thì giao dịch không phát sinh lợi nhuận vì khoản thanh toán đầu tiên là để thu hồi khoản chi phí phát triển đã đầu tư vào dự án.
Vì vậy, trên cơ sở thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn được tính trên thu nhập phát sinh, không phải tính trên việc nhận thanh toán, việc kê khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại năm 2021 (là thời điểm việc chuyển nhượng vốn được phê chuẩn bởi Bộ Công Thương và đáp ứng điều kiện để nhận khoản thanh toán cuối cùng) là phù hợp với quy định hiện hành.
Chúng tôi tin rằng việc kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn của Bên Bán thông qua VAPCO, tại thời điểm Giao dịch phát sinh lợi nhuận là hoàn toàn tuân thủ với tinh thần của Thông tư 78/2014/TT-BTC. Việc yêu cầu nhà đầu tư phải kê khai và nộp thuế đối với khoản thu nhập chưa phát sinh là hoàn toàn vô lý và không theo đúng tinh thần của Luật thuế. Chúng tôi xin nhấn mạnh rằng:
i) Việc thay đổi nhà đầu tư chỉ được Bộ Công Thương phê chuẩn vào ngày 11/10/2021; và
ii) Khoản thanh toán cuối cùng là không chắc chắn và chỉ phát sinh khi đáp ứng các điều kiện tiên quyết là ký Hợp đồng BOT và Đóng tài chính.
Đồng thời, CLP và ĐGA cũng đã rất minh bạch với cơ quan thuế và chính phủ Việt Nam về vấn đề này.
Bằng thư này, chúng tôi kính mong Quý Cục xác nhận cách hiểu của chúng tôi về thời điểm kê khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của CLP và DGA là phù hợp với quy định của pháp luật.
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới sự hỗ trợ nhiệt tình của Quý Cục.
Trân trọng.
| Thay mặt và đại diện Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II
Ông Go Fukushima Tổng giám đốc |
|
| Tài liệu đính kèm
| |
| Trích lục Hợp đồng BOT được ký kết ngày 15/12/2020 Công văn 1932/ĐL-BOT ngày 11/10/2021 về việc Bộ Công Thương phê duyệt giao dịch chuyển nhượng vốn | |
Tài liệu 1
Trích lục Hợp đồng BOT được ký kết ngày 15/12/2020
Tài liệu 1 - Trích lục Hợp đồng BOT được ký kết ngày 15/12/2020
Appendix 1 - Extract from the BOT contract dated 15 December 2020
| BẢN KÝ KẾT |
phục vụ cho việc sử dụng chung của nhân dân được đặt tại Việt Nam. |
26.3 Sửa đổi
Các sửa đổi đổi với Hợp đồng BOT này phải được thực hiện thông qua thỏa thuận bằng văn bản bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt do từng Bên ký và trong phạm vi yêu cầu của Luật Việt Nam áp dụng tại thời điểm sửa đổi. văn bản sửa đổi phải được trình lên Cơ quan Hữu quan để phê chuẩn.
26.4 Không Yêu cầu Thi hành
Từng điều khoản và điều kiện của Hợp đồng BOT này phải được tuân thủ trừ khi Bên có quyền hưởng lợi ích từ điều khoản hoặc điều kiện đó đưa ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ Bên đó sẽ không yêu cầu thi hành điều khoản hoặc điều kiện đó. Việc một Bên không yêu cầu hoặc chậm trễ trong việc yêu cầu một Bên khác thực hiện bất kỳ điều khoản hoặc điều kiện nào của Hợp đồng BOT này sẽ không ảnh hưởng đến quyền của Bên đó được yêu cầu Bên kia thực hiện điều khoản hoặc điều kiện đó, trừ khi Bên đó đã có văn bản thông báo sẽ không yêu cầu thực hiện điều khoản hoặc điều kiện đó. Việc một Bên từ bỏ bất kỳ điều khoản hoặc điều kiện nào của Hợp đồng này không có nghĩa là Bên đó sẽ từ bỏ điều khoản và điều kiện đó cũng như hoặc các quy định khác của Hợp đồng BOT này trong tương lai.
26.5 Tiếp tục có Hiệu lực
Việc hết hạn hoặc chấm dứt Hợp đồng BOT này hoặc việc giải quyết các Tranh chấp bằng trọng tài sẽ không giải phóng Các Bên khỏi các nghĩa vụ có bản chất vẫn tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng BOT này hết hạn hoặc chấm dứt, bao gồm (nhưng chỉ trong phạm vi áp dụng với một Bên cụ thể) các bảo đảm, biện pháp khắc phục, cam kết bồi thường và bảo mật
26.6 Ngôn ngữ và sở bản Hợp đồng
Hợp đồng BOT này được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh, mỗi thứ tiến hành tối thiểu bảy (7) bản. Mỗi Bên, bao gồm cả Công ty BOT, sẽ giữ một (1) bản của mỗi thứ tiếng. Mỗi Bên thừa nhận đã đọc Hợp đồng BOT này bằng cả hai thứ tiếng và tin tưởng rằng các văn bản này là giống nhau. Tuy nhiên, nếu sau này phát hiện có bất kỳ sai khác nào giữa hai bản ngôn ngữ, thì bản tiếng Anh sẽ được ưu tiên áp dụng. Tiếng Anh và tiếng Việt sẽ là ngôn ngữ làm việc của Công ty BOT. Nếu được yêu cầu bởi Bộ Công Thương, tất cả các Tài liệu quan trọng của Công ty BOT trình lên Bộ Công Thương, nếu không bằng Tiếng Việt thì phải có đính kèm bản dịch Tiếng Việt.
26.7 Tính toàn vẹn
Hợp đồng BOT này cấu thành một Hợp đồng hoàn chỉnh và duy nhất giữa Nhà Đầu tư với Công ty BOT, và giữa Nhà Đầu tư và Công ty BOT với Bộ Công Thương, liên quan đến chủ đề của Hợp đồng BOT này và thay cho mọi thỏa thuận, hợp đồng, ghi nhớ và trao đổi liên lạc giữa Nhà Đầu tư với Công ty BOT, và giữa Nhà Đầu tư và Công ty BOT với Bộ Công Thương, trước ngày ghi tại đây liên quan đến chủ đề của Hợp đồng BOT này.
26.8 Chuyển giao và Chuyển nhượng
(a) Vốn Điều lệ
(i) Nhà Đầu tư có thể vào bất kỳ thời điểm nào và chỉ căn cứ theo qui định của Điều lệ Công ty BOT (trong phạm vi các qui định được áp dụng), chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn Điều lệ cho Bên Cung cấp Tài chính hoặc một Công ty được Chỉ định (như được quy định trong Xác nhận và Chấp thuận của Bộ Công Thương) do Đại lý Bảo đảm Trong nước chỉ định (một bên là “Bên Nhận Chuyển nhượng”) theo Xác nhận và Chấp thuận của Bộ Công Thương.
(ii) Nhà Đầu tư có thể, tùy thuộc vào các quy định được nêu trong Điều lệ của Công ty BOT và Luật Việt Nam, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn Điều lệ cho bất kỳ bên thứ ba nào (bao gồm Công ty Liên kết của Nhà Đầu tư theo quy định tại Điều 26.8(a)(ii) này) mà không phải là Bên Cung cấp Tài chính theo các quy định được nêu trong Luật Việt Nam (mỗi bên cũng là một “Bên Nhận Chuyển nhượng”), với điều kiện là (i) OneEnergy sẽ duy trì kiểm soát đối với Công ty BOT và sở hữu một trăm phần trăm (100%) vốn Điều lệ, trong mỗi trường hợp kể từ ngày của Hợp đồng BOT này cho đến ngày tròn ba (3) năm sau COD, và (ii) Nhà Đầu tư chuyển nhượng hoặc cổ đông của Nhà Đầu tư chuyển nhượng trước hết phải có được phê duyệt trước của Bộ Công Thương, phê duyệt này không thể từ chối hoặc trì hoãn bất hợp lý, với điều kiện là sự chấp thuận có thể không được đưa ra nếu có bất kỳ quan ngại nào được nêu ra bởi Bộ Tài Chính hay bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền nào về việc nộp thuế bao gồm cả việc nếu không có khoản thuế đánh trên thu nhập từ chuyển nhượng vốn nào được nộp tại Việt Nam nhưng những khoản thuế đó đáng lẽ phải nộp nếu việc chuyển nhượng diễn ra ở Việt Nam, Trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch chuyển nhượng nào được tham chiếu tới tại Điều 26.8(a) này, Nhà Đầu tư chuyển nhượng và cổ đông của cùng chuyển nhượng sẽ cung cấp một thông báo ý định chuyển nhượng với đầy đủ thông tin chi tiết về giao dịch chuyển nhượng cho Bộ Công Thương. Bằng việc cấp, hoặc không cấp phê duyệt đó, Bộ Công Thương sẽ, nếu thấy phù hợp, xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, hoặc bất kỳ một Cơ quan Nhà nước Việt Nam nào khác, đối với việc chuyển nhượng này. Bộ Công Thương sẽ có nghĩa vụ trả lời thông báo ý định chuyển nhượng đó trong một thời hạn chín mươi (90) Ngày, và nếu Bộ Công Thương không đưa ra ý kiến phản hồi thì Bộ Công Thương sẽ được coi như đã phê duyệt bằng văn bản cho giao dịch chuyển nhượng được đề xuất đó, với điều kiện là nếu thông báo từ Bộ Công Thương được gửi tới Nhà Đầu tư chuyển nhượng trong một thời hạn chín mươi (90) Ngày nêu rằng Bộ Công Thương đã xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, hoặc bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam liên quan nào (để tránh hiểu nhầm, bao gồm cả Bộ Tài chính liên quan đến thuế và bất kỳ vấn đề nào khác liên quan tới Dự án) có liên quan đến thông báo ý định chuyển nhượng, thì Bộ Công Thương sẽ không được xem như đã cung cấp phê duyệt bằng văn bản cho giao dịch chuyển nhượng được đề xuất khi kết thúc thời hạn chín mươi (90) Ngày. Khi Bộ Công Thương đã cung cấp một thông báo tới Nhà Đầu tư chuyển nhượng nêu rằng Bộ Công Thương đã xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, hoặc bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam liên quan nào, có liên quan đến thông báo ý định chuyển nhượng, thì việc phê duyệt đối với giao dịch chuyển nhượng đó sẽ chỉ được cấp bằng một thông báo bổ sung từ Bộ Công Thương tới Nhà Đầu tư chuyển nhượng xác nhận sự chấp thuận đó.
Quy trình như trình tự như trên được áp dụng đối với việc đưa ra phê duyệt trước của Bộ Công Thương, với những sửa đổi cần thiết, đối với việc thay đổi quyền sở hữu của Nhà đầu tư hoặc cổ đông trực tiếp hoặc gián tiếp của Nhà Đầu tư, với điều kiện là;
(A) Nhà Đầu tư Chính sẽ duy trì quyền sở hữu, trực tiếp hoặc gián tiếp, của không ít hơn bốn mươi phần trăm (40%) quyền lợi trong vốn cổ phần đã phát hành của Nhà Đầu tư và kiểm soát năm mươi phần trăm (50%) quyền lợi trong vốn cổ phần đã phát hành của Nhà Đầu tư; trong mỗi trường hợp cho đến ngày tròn ba (3) năm sau COD; và
(B) Sau ngày của Văn bản Hồ sơ Nhà Đầu tư, nếu Tập đoàn Mitsubishi (tùy thuộc vào đoạn (A)) hay CLP Holdings Limited chuyển nhượng hoặc có ý định chuyển nhượng bất kỳ phần cổ phần nào của mình như được thể hiện tại Phụ lục 8 của Văn bản Hồ sơ Nhà Đầu tư (được đính kèm tại Phụ lục 14 của Hợp đồng BOT này) thì Tập đoàn Mitsubishi hay CLP Holdings Limited phải thực hiện các điều khoản sau để tiến hành công việc chuyển nhượng:
(1) các điều khoản này được áp dụng đối với bất kỳ giao dịch chuyển nhượng nào sau ngày của Văn bản Hồ sơ Nhà Đầu tư;
(2) cổ đông (“Cổ đông Chuyển nhượng”) sẽ lập tức thông báo cho Bộ Công Thương ý định chuyển nhượng của mình, thông báo đó phải có đầy đủ thông tin chi tiết của giao dịch chuyển nhượng được đề xuất đó;
(3) Bộ Công Thương có chín mươi (90) Ngày từ khi nhận được thông báo đó từ cổ đông Chuyển nhượng như đã đề cập phía trên (“Thời hạn Xem xét Giao dịch Chuyển nhượng”) để xem xét năng lực kỹ thuật và tài chính của bên nhận chuyển nhượng được đề xuất và xác định liệu Bộ Công Thương (hoặc bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam nào khác liên quan) có phản đối bên nhận chuyển nhượng được đề xuất đó hay không căn cứ vào các cơ sở liên quan tới an ninh quốc gia, ngoại giao, quốc phòng hay các lợi ích quốc gia của Việt Nam và để thông báo cho cổ đông Chuyển nhượng quyết định của mình (bao gồm cơ sở cho quyết định đó, và các cơ sở do chi tiết liên quan tới việc thiếu năng lực kỹ thuật hoặc tài chính, chi tiết hợp lý chứ các cơ sở cho kết luận đó), Tại bất kỳ thời điểm nào trong Thời hạn Xem xét Giao dịch Chuyển nhượng, Bộ Công Thương có thể, bằng việc gửi thông báo cho cổ đông Chuyển nhượng, yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung liên quan tới bên nhận chuyển nhượng được đề xuất. Vào ngày cổ đông Chuyển nhượng nhận được thông báo đó, Thời hạn Xem xét Giao dịch Chuyển nhượng sẽ được tạm dừng và sẽ chỉ được tiếp tục khi Bộ Công Thương nhận được thông tin bổ sung mà Bộ Công Thương đã yêu cầu, Nếu Bộ Công Thương, bằng hành động hợp lý, không đồng ý rằng bên nhận chuyển nhượng được đề xuất đáp ứng các yêu cầu của Điều 26.8(a)(ii) này hoặc phản đối bên nhận chuyển nhượng được đề xuất căn cứ vào các lý do liên quan đến an ninh quốc gia, ngoại giao, quốc phòng hay lợi ích quốc gia của Việt Nam, thì Bộ Công Thương sẽ gửi thông báo tới Cổ đông Chuyển nhượng vào hoặc trước ngày hết hạn của Thời hạn Xem xét Giao dịch Chuyển nhượng về Việc không chấp thuận đó cũng như các cơ sở cho việc không chấp thuận đó (thông báo đó sẽ bao gồm, trong trường hợp phản đối chỉ bởi các lý do liên quan đến việc thiếu năng lực kỹ thuật hoặc tài chính, thông tin chi tiết hợp lý về cơ sở cho quyết định đó);
(4) Bộ Công Thương sẽ rà soát yêu cầu chấp thuận theo Luật Việt Nam;
(5) tất cả các điều khoản liên quan đến thuế và nộp thuế được quy định tại Điều 26.8(a)(ii) sẽ được áp dụng đối với bất kỳ phê duyệt nào theo Điều 26.8(a)(ii)(B) này; và
(6) nếu bất kỳ giao dịch chuyển nhượng nào diễn ra mà không có được phê duyệt của Bộ Công Thương như quy định tại Điều 26.8(a)(ii) này và với điều kiện là Bộ Công Thương đã xem xét yêu cầu xin phê duyệt được nộp hợp lệ theo các điều khoản của Điều 26.8(a)(ii) này, thì Nhà Đầu tư sẽ vi phạm các nghĩa vụ của mình theo Điều 14.1(h) (Trách nhiệm) của Hợp đồng BOT này. Trong trường hợp này, một Vi phạm của Bên Phát triển Dự án sẽ xảy ra và Bộ Công Thương sẽ có quyền chấm dứt Hợp đồng BOT này theo Điều 23.4 (Các Biện pháp Khắc phục Vi phạm). Khi thực hiện quyền chấm dứt đó, (i) nếu trước Ngày Hoàn tất Tài chính theo Quy định, Bộ Công Thương sẽ có quyền ngay lập tức lấy và giữ lại toàn bộ khoản Ký Quỹ Bảo đảm Ban đầu theo Điều 2.3(b) (Thu giữ Ký quỹ Đảm bảo Ban đầu và Chấm dứt) hoặc (ii) nếu trong thời hạn giữa Ngày Bắt đầu và Ngày Vận hành Thương mại, Bộ Công Thương có quyền yêu cầu rút Ký quỹ Bảo đảm Thực hiện đối với các thiệt hại phát sinh theo Hợp đồng BOT này. Nếu Bộ Công Thương phản đối một bên nhận chuyển nhượng được đề xuất là chủ thể của giao dịch chuyển nhượng đó (hoặc yêu cầu thêm thông tin về bên nhận chuyển nhượng được đề xuất), thì Nhà Đầu tư có thể đề xuất thêm một hoặc nhiều bên nhận chuyển nhượng thay thế và sẽ trình nộp tất cả thông tin được Bộ Công Thương yêu cầu một cách hợp lý để hỗ trợ cho đề nghị chấp thuận giao dịch chuyển nhượng đó.
Không có giao dịch chuyển nhượng nào được cho phép tại bất kỳ thời điểm nào, nếu như kết quả của giao dịch chuyển nhượng đó dẫn tới bất kỳ công ty trung gian nào được hình thành giữa Nhà Đầu tư với bất kỳ cổ đông cuối cùng nào của Nhà Đầu tư, trừ khi Bộ Công Thương đã cấp văn bản phê duyệt trước đó theo Điều 26.8(a)(ii) này.
(iii) Trước khi chuyển nhượng, Công ty BOT đã phải trình nộp, và đã phê duyệt, toàn bộ các hồ sơ xin cấp cần thiết cũng như các tài liệu kèm theo như được yêu cầu theo Luật Việt Nam đối với giao dịch chuyển nhượng đó tới Cơ quan Nhà nước Việt Nam liên quan (và/hoặc những thông tin được Cơ quan Nhà nước Việt Nam liên quan đó yêu cầu một cách hợp lý). Ngay sau việc chuyển giao được nêu tại Điều 26.8(a)(i) hoặc 26.8(a)(ii), Nhà Đầu tư chuyển nhượng và Bên Nhận Chuyển nhượng phải thông báo và cung cấp bản sao của hợp đồng chuyển nhượng cho Bộ Công Thương. Bộ Công Thương sẽ hỗ trợ Công ty BOT trong việc xin cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi từ Cơ quan Nhà nước Việt Nam liên quan để ghi nhận giao dịch chuyển nhượng.
(b) Các Quyền theo Hợp đồng
Đồng thời với việc chuyển nhượng vốn Điều lệ theo Điều 26, (i) nếu giao dịch chuyển nhượng là chuyển nhượng toàn bộ phần Vốn Điều lệ của Nhà Đầu tư, thì Nhà Đầu tư sẽ được phép thuê cả tất cả các quyền và nghĩa vụ có liên quan của mình theo Hợp đồng BOT này và bất kỳ Hợp đồng Dự án nào khác mà Nhà Đầu tư là một bên cho Bên Nhận Chuyển nhượng, với điều kiện là Bên Nhận Chuyển nhượng chấp nhận các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này và Hợp đồng Dự án khác đó, và (ii) nếu giao dịch chuyển nhượng chỉ là chuyển nhượng một phần vốn Điều lệ của Nhà Đầu tư, thì Bên Nhận Chuyển nhượng được phép tham gia Hợp đồng BOT này và bất kỳ Hợp đồng Dự án có liên quan nào khác.
(c) Chuyển nhượng cho Các Bên Cung cấp Tài chính
Công ty BOT có thể chuyển nhượng Hợp đồng BOT này theo Điều 9.2(c)(ii)(3).
(d) Quyền của Các Bên Cung cấp Tài chính
Nếu Bên Phát triển Dự án vi phạm các nghĩa vụ của mình đối với Các Bên Cung cấp Tài chính, thì Các Bên Cung cấp Tài chính là các Bên Nhận Chuyển nhượng và có thể chuyển nhượng vốn Điều lệ cho các chủ sở hữu mới theo quy trình được quy định trong Xác nhận và Chấp thuận của Bộ Công Thương. Trong trường hợp như vậy, các chủ sở hữu mới sẽ nộp hồ sơ xin cấp phép tới Cơ quan Nhà nước Việt Nam liên quan để tiến hành các sửa đổi cần thiết đối với Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp theo Luật Việt Nam.
(e) Bộ Công Thương
(i) Bộ Công Thương chỉ có thể chuyển giao quyền và nghĩa vụ của họ theo Hợp đồng BOT này cho:
(A) Bên Thay thế Bộ Công Thương được Chấp thuận; hoặc
(B) Một đơn vị khác với sự đồng ý trước bằng văn bản của Công ty BOT và Nhà Đầu tư;
với điều kiện là việc thực hiện được sẽ không bị ảnh hưởng.
(ii) Trong Điều 26.8(e) này, một “Bên Thay Thế Bộ Công Thương được Chấp thuận” có nghĩa là bên nhận chuyển nhượng tất cả các quyền và nghĩa vụ của Bộ Công Thương theo Hợp đồng BOT này, thỏa mãn các điều kiện sau đây miễn là các điều kiện sau sẽ không được áp dụng cho bất kỳ bên kế thừa theo pháp luật nào của Bộ Công Thương (bao gồm bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam nào kế thừa các chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công Thương):
(A) Việc chuyển giao này sẽ được thực hiện với Cơ quan Nhà nước Việt Nam do Chính phủ chỉ định với tư cách là cơ quan nhà nước có thẩm quyền để trở thành một bên và để đảm nhiệm và thực hiện các nghĩa vụ của Bộ Công Thương theo Hợp đồng BOT này phù hợp với Luật Việt Nam (Cơ quan Nhà nước có Thẩm quyền Mới”) và Bộ Công Thương sẽ được Chính phủ chỉ đạo để thực hiện việc chuyển nhượng hoặc phải thực hiện việc chuyển nhượng theo quy định của Luật Việt Nam; và
(B) Mọi sửa đổi cần thiết đã được thực hiện với Hợp đồng BOT này và (nếu thích hợp) với các Hợp đồng Dự án Chính Việt Nam khác nhằm cho giao dịch chuyển nhượng có hiệu lực sao cho Cơ quan Nhà nước có Thẩm quyền Mới đảm nhận và có nghĩa vụ thực hiện và hoàn thành mọi nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng BOT này mà các nghĩa vụ đó phải được Bộ Công Thương thực hiện và tất cả các khoản nợ Bộ Công Thương gánh chịu dù được phát sinh vào bất cứ lúc nào và bằng bất cứ cách nào.
(iii) Hợp đồng BOT này và giữ nguyên hiệu lực ngay sau khi chuyển nhượng, bao gồm mọi nghĩa vụ được Cơ quan Nhà nước có Thẩm quyền Mới đảm nhận theo Điều 26.8(e)(B), và Chính phủ đã xác nhận việc này, bằng văn bản và nếu được yêu cầu bởi Công ty BOT hoặc Các Bên Cung cấp Tài chính trong vòng ba mươi (30) Ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu xác nhận đó, một công ty luật độc lập do các Bên chỉ định sẽ đưa ra Ý kiến Pháp lý xác nhận rằng Hợp đồng BOT này và giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Tài liệu 2
Công văn 1932/ĐL-BOT ngày 11/10/2021 về việc Bộ Công Thương
phê duyệt giao dịch chuyển nhượng vốn
Tài liệu 2 - Công văn 1932 ĐL-BOT ngày 11/10/2021 về việc Bộ Công Thương phê duyệt giao dịch chuyển nhượng vốn
Appendix 2 - Official letter No. 1932/DL-BOT dated 11 October 2021: MOIT approval for the transfer
| BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC ĐIỆN LỰC VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO Số: 1932/ĐL-BOT V/v thay đổi cổ đông sở hữu OneEnergy Asia Limited trong Dự án BOT Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2021 |
| Kính gửi: | - Công ty OneEnergy Asia Limited; - Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II. |
Về đề xuất của Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II (Công ty BOT) tại Văn bản số VAPCO/MOIT/2403 ngày 22 tháng 01 năm 2021 liên quan đến thay đổi cổ đông sở hữu OneEnergy Asia Limited (OEA) trong Dự án BOT Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2 (Dự án), trên cơ sở ý kiến góp ý của các Bộ, ngành liên quan và theo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1264/TTg-CN ngày 29 tháng 9 năm 2021, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo - Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
1. Chủ đầu tư và Công ty BOT thực hiện theo đúng Hợp đồng BOT của Dự án đã ký vào ngày 15 tháng 12 năm 2020,
2. Chủ đầu tư và Công ty BOT chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác và tính trung thực của hồ sơ đề xuất thay đổi cổ đông sở hữu OEA được trình nộp kèm theo Văn bản số VAPCO/MOIT/2403 ngày 22 tháng 01 năm 2021.
3. Căn cứ hồ sơ đề xuất thay đổi cổ đông sở hữu OEA do Công ty BOT trình nộp kèm theo Văn bản số VAPCO/MOIT/2403 ngày 22 tháng 01 năm 2021, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo - Bộ Công Thương không phản đối việc thay đổi cổ đông sở hữu OEA. Chủ đầu tư và Công ty BOT tự quyết định và chịu trách nhiệm đảm bảo các cổ đông mới có đủ năng lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm để triển khai Dự án đúng tiến độ như cam kết với Chính phủ Việt Nam.
4. Yêu cầu các bên liên quan thực hiện các trách nhiệm phát sinh liên quan đến thay đổi cổ đông sở hữu OEA theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5.Trường hợp các Bộ, ngành có ý kiến yêu cầu giải trình, làm rõ liên quan đến việc thay đổi cổ đông sở hữu OEA, Chủ đầu tư và Công ty BOT có trách nhiệm cung cấp tài liệu để chứng minh tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để b/c); - Thứ trưởng Đặng Hoàng An (để b/c); - Lưu VT.BOT. | CỤC TRƯỞNG
Hoàng Tiến Dũng |
| Vung Ang II Thermal Power Limited Liability Company Tax code: 3000420169 No: VAPCO/TCT/02541 | THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness Hanoi. 13 June 2025 |
| To: | Tax Department No. 1A Nguyễn Công Trứ street, Phạm Đình Hồ Ward, Hai Bà Trưng District, Hanoi |
Re. Explanations and seeking guidance on the time of declaration of Capital assignment profit tax (“CCAPT") for Indirect capital transfer.
Vung Ang II Thermal Power Limited Liability Company (“VAPCO” or “we”) would like to convey our warm regards to the Tax Department and present our request as below.
1. Background
CLP Vietnam (VAPCO) Limited (hereinafter referred to as the "Seller" or "CLP 1 ’) and DGA Vung Ang 2 B.v. (hereinafter referred to as the "Seller’* or ''DGA'*) - each owning 50% of the capital of OneEnergy Asia Limited (hereinafter referred to as ”1EA”) “ a holding company incorporated in the Cayman Islands. 1EA owns 100% of the capital in VAPCO.
On 11 December 2018, CLP and DGA both signed share transfer agreement ("the Agreement”) with Chugoku Electric Power International Netherlands B.v. (hereinafter referred to as the "Buyer" or "Chugoku") in relation to the transfer of 10% of CLP/DGA’s share capital of 1EA to Chugoku (the "Transaction”).
Pursuant to the Agreement, the transfer price and payment mechanism of the Transaction consist of two parts as follows:
- (a1) reimbursement of past development costs incurred by CLP/DGA prior to capital transfer (where no profit arises); and
- (a2) The Final Payment only received by CLP/DGA at the time of VAPCO achieving Financial Closing.According to an extract from 1EA's books, Chugoku was recorded as a shareholder of 1EA on 20 March 2019. However, the acceptance for Chugoku to be an investor in the Vung Ang 2 Project as a shareholder of 1EA was only approved by the Electricity and Renewable Energy Department of the Ministry of Industry and Trade of Vietnam ("MOIT") on 11 October 2021 pursuant to Official Letter No. 1932/DL-BOT.
Regarding the timing of the CAPT declaration for the Transaction, extensive discussions have been held—both in-person and through written correspondence—between us and CLP/DGA with the Tax Sub-Department of Region XI. Pursuant to Circular 156/2013, ‘CAPT is the type of tax declared and paid on a transactional basis. The deadline for tax declaration is 10 days from the date on which the tax liabilities arise”.
We determined the timeline for CAPT declaration based on the following basis:
1. The date when Ministry of Industry and Trade approved for Chugoku to be an investor in the Vung Ang 2 Project as a shareholder of 1EA Pursuant to the BOT Contract (dated 15 December 2020 between VAPCO, 1EA and the Ministry of Industry and Trade of Vietnam), any change in the sponsor of the BOT Company (being VAPCO) must be approved by the Ministry of Industry and Trade; and
2. Date of meeting conditions to receive the Final Payment. As mentioned above, the first payment is only to recoup the project development cost already incurred, thus, no tax liability arises.
On such basis, we assert that the CAPT declaration for the Transaction by CLP/DGA, facilitated via VAPCO at the point when the Transaction realised profit on 22 November 2021 (aligning with the date when conditions for the Final Payment were met and not on 20 March 2019), was executed in full adherence to the prevailing regulations
We would like to present the legal basis as well as the investment aspect of the Seller for determining the time of CAPT declaration for the Transaction as follows:
(i) Regarding the tax declaration obligations
The current corporate income tax (“CIT” ) regulations (Circular 78/2014/TT-BTC and Circular 96/2015/TT-BTC) only provide guidance to declare and pay tax for gains from direct transfer of capital in a Vietnamese company. There are no provisions related to obligations for declaring and paying tax for gains from transfer of capital in a foreign company holding an interest in a Vietnamese company.
Nevertheless, in a commitment to regulations compliance, CLP/DGA has opted to declare CAPT in accordance with the regulations governing direct capital transfers, doing so in the year 2021, coinciding with the realisation of actual gains from the Final Payment. in accordance with the general principle of income tax. At that time, CLP also submitted a request for exemption for the payment of CAPT on the basis of the double taxation agreement between Vietnam and Hong Kong. This submission was rejected by the Tax Sub-Department of Region XI (formerly known as Ha Tinh Tax Department) in January 2024
(ii) Regarding the timeline of CAPT declaration
Pursuant to Clause 3, Article 10. Circular 156/2013/TT-BTC (effective until 1st January 2022)
"3. Time limit for submission of tax declaration dossiers
d) The deadline for submitting tax declaration dossiers for each time tax liabilities arise is the 10th (tenth) day from the date on which tax liabilities arise."
Pursuant to Clause 3, Article 44 of the Law on Tax Administration 2019 (effective from 1st July 2020).
"3. The deadline for submission of tax declaration dossiers for tax declared and paid for each time tax liability arises is the 10th day from the date on which the tax liabilities arise "
CAPT is a tax declared and paid for each time it is incurred. Accordingly, based on the above regulations, the deadline for submitting CAPT declaration dossiers is 10 days from the date the tax liabilities arise. We would like to emphasize that, as of 2019, CLP/DGA did not generate any gains from capital transfers and, therefore, did not incur any tax liabilities to be declared.
Pursuant to point b, paragraph 7, Article 12 of the consolidated document No. 18/VBHN-BTC dated 19 June 2015, issued by the Ministry of Finance of Vietnam (applicable for tax period before 1 January 2022):
"b) A foreign entity doing business in Vietnam or earning income in Vietnam (collectively referred to as a foreign contractor) that does not operate under the Investment Law or Enterprise Law and engages in capital transfer activities must declare corporate income tax for each occurrence.
The organization or individual receiving the capital transfer is responsible for determining, declaring, withholding, and paying on behalf of the foreign entity the corporate income tax due In cases where the transferee is also a foreign entity not operating under the Investment Law or Enterprise Law, the Vietnamese entity where the foreign entities invest capital has the responsibility to declare and pay on behalf of the foreign entity the Corporate income tax due from the capital transfer activities.
The deadline for submitting the tax declaration dossier is the 10th (tenth) day from the date the competent authority approves the capital transfer or the 10th (tenth) day from the date the parties agree on the capital transfer in the capital transfer contract in cases where approval is not required."
Based on the above regulations, we understand that the “competent authority" refers to the competent authorities of Vietnam. Therefore, in cases where approval from the competent authority (of Vietnam) for the capital transfer is required, the tax declaration deadline is 10 days from the date the competent authority (of Vietnam) approves the capital transfer. According to the BOT Contract signed on 15 December 2020 (as cited below), the capital transfer transaction at VAPCO is a transaction that requires approval from the Ministry of Industry and Trade (a competent authority of Vietnam). Accordingly, we understand that the CAPT declaration deadline for the capital transfer of this transaction is 10 days from the date the Ministry of Industry and Trade approves the Transaction. The registration of Chugoku in the records of 1EA on 20 March 2019, as the owner of 1EA complies with the legal regulations of the Cayman Islands, and not with the "competent authority" as per point b, paragraph 7, Article 12 of Consolidated Document No. 18/VBHN-BTC.
According to Clause (a), (ii), Article 26.8 (on Transfers and Assignment) in the BOT Contract signed on 15 December 2020,
“(ii) the transferring Sponsor or shareholder of Sponsor shall first obtain the prior approval of MOIT, which approval shall not be unreasonably refused or delayed, provided that consent may be withheld if any concerns are raised by Ministry of Finance or any competent Vietnam state Body with regards to the payment of tax including if no capital gains tax is paid in Vietnam but such tax would have been payable if the transfer occurred in Vietnam. Prior to any transfer referred to in this Article 26.8(a), the transferring Sponsor and any transferring ultimate shareholder shall provide a notice of intent to transfer with full details of the transfer to MOIT."
On 11 October 2021, the Electricity and Renewable Energy Department of the Ministry of Industry and Trade issued official Letter 1932/DL-BOT to 1EA and VAPCO. Accordingly, the Electricity and Renewable Energy Department did not object to the change of shareholder of 1EA owning the BOT project of Vung Ang 2 thermal power plant. Therefore, it can be understood that after the issuance of Official Letter 1932, the Buyer was recognized by the Vietnam Government as an investor of the Project.
Therefore, the view that CAPT must be declared at any time before the time of obtaining the approval from the Ministry of Industry and Trade (even when Chugoku was already a shareholder of 1EA) is not in accordance with the terms of the BOT Contract.
(iii) On the investment aspect of CLP/DGA
Pursuant to the Agreement, in Article 11 on the definition of general terms, the Completion Payment is the amount equal to 10% of the Professional Past Development Costs, less the Deposit. Therefore, the Deposit and Completion Payment are only sufficient for CLP/DGA to recover the Past Development Costs that CLP/DGA has spent to invest in VAPCO through 1EA
Therefore, at the time of 20 March 2019 when Chugoku became a shareholder of 1EA, CLP/DGA has not recorded any gains.
In fact, it took the investors and VAPCO more than 10 years to work, negotiate and complete the signing of the BOT Contract and financial arrangements for the Vung Ang II Project. The Agreement was signed before the BOT Contract was signed (after nearly 8 years of working with the authorities), because at that time the possibility of the project meeting the conditions to complete the Financial Close and the time of Financial Close could not be determined. If the Financial Close could not be achieved, CLP/DGA could not have received the Final Payment.
If the Final Payment cannot be received, there would be no gain from the transfer given that the first payment represents the recovery of the development cost incurred for the project.
Therefore, on the basis that CAPT is calculated on the profit realised, not on the receipt of payment, the CAPT declaration in 2021 (when the transfer is approved by the Ministry of Industry and Trade and meeting the condition to receive the Final Payment) is in accordance with current regulations.
We believe that the Seller’s declaration of CAPT for the Transaction via VAPCO, at the time the Transaction generated profit, fully complies with the spirit of Circular 78/2014/TT-BTC. Requiring investors to declare and pay taxes on unrealised gains is completely unreasonable and not in accordance with the spirit of the Tax Law. We would like to emphasize that:
i) The change in the Sponsor was only approved by the Ministry of Industry and Trade on 11 October 2021; and
ii) The Final Payment is contingent and only arises when the prerequisites of signing the BOT Contract and Financial Close are met.
Also, both CLP and DGA have been fully transparent with the Vietnamese tax authorities and the Government regarding this matter.
By this letter, we would like to ask you to confirm that our understanding of the time of CAPT declaration for the Transaction of CLP and DGA is in line with the prevailing regulations.
We would like to express our sincere appreciation for your kind support
Yours sincerely,
| On behalf and representative of Vung Ang II Thermal Power Limited Liability
Mr. Go Fukushima General Director |
|
Appendices
| Appendix 1 Appendix 2 | Extract from the BOT Contract dated 15 December 2020 Official letter No. 1932/DL-BOT dated 11 October 2021 on MOIT approval for the transfer |
Appendix 1
Extract from the BOT Contract dated 15 December 2020
26.5 Survival
Expiration or termination of this BOT Contract or arbitration of Disputes shall not relieve the Parties of obligations that by their nature should survive such expiration or termination of this BOT Contract including (but not only to the extent applicable to a particular Party) - warranties, remedies, promises of indemnity and confidentiality.
26.6 Language and Copies
This BOT Contract is written in Vietnamese and English in at least seven (7) copies in each language. One (1) copy in each language text shall be retained by each Party including the BOT Company. Each Party acknowledges that it has received both language texts of this BOT Contract and that they believe them to be the same, but if any discrepancy between the texts shall subsequently be discovered, the English text shall prevail. English and Vietnamese shall be the working languages of the BOT Company. If so requested by MOIT, all materials documents submitted to MOIT by the BOT Company not in Vietnamese shall be accompanied by a Vietnamese translation.
26.7 Entirety
This BOT Contract constitutes the complete and only contract between the Sponsor and the BOT Company on the one hand and MOIT on the other hand, on the subject matter of this BOT Contract and replaces all prior or written agreements, contracts, understandings, and communications of the Sponsor and the BOT Company on the one hand and MOIT on the other hand, prior to the date hereof in respect of the subject matter of this BOT Contract.
26.8 Transfers and Assignment
a. Charter Capital
(i) A Sponsor may at any time, and subject only to the requirements of the BOT Charter (to the extent such requirements are applicable), transfer part or all of its Charter Capital to any Financing Party or a Nominated Company (as defined in the MOIT Acknowledgement and Consent) as nominated by the Onshore Security Agent (each a “Transferee”) in accordance with the MOIT Acknowledgement and Consent.
(ii) A Sponsor may, subject to any requirements of the BOT Charter and the Laws of Vietnam, transfer part or all of its Charter Capital to any third party (which shall for the purposes of this Article 26.8(a)(ii) include an Affiliate of a Sponsor) which is not a Financing Party in accordance with the procedures set out in the Laws of Vietnam (each also a "Transferee”), provided that (i) OneEnergy shall maintain control of the BOT Company and own one hundred per cent (100%) of the Charter Capital, in each case from the date hereuntil the date falling three (3) years after the COD; and (ii) the transferring Sponsor or shareholder of Sponsor shall first obtain the prior approval of MOIT, which approval shall not be unreasonably refused or delayed, provided that consent may be withheld if any concerns are raised by Ministry of Finance or any competent Vietnam State Body with regards to the payment of tax including if no capital gains tax is paid in Vietnam but such tax would have been payable if the transfer occurred in Vietnam. Prior to any transfer referred to in this Article 26.8(a), The transferring Sponsor and any transferring ultimate shareholder shall provide a notice of intent to transfer with full details of the transfer to MOIT. In granting, or not granting such approval, MOIT shall, as it deems fit, seek the opinion of the Prime Minister, or any other Vietnam State Body, for the transfer. MOIT shall be obliged to respond to such notice of intent to transfer within a ninety (90) Day period, and if no response is provided MOIT shall be deemed to have given written approval of the proposed transfer, provided that if a notification from MOIT is provided to the transferring Sponsor within the ninety (90) Day period, stating that the MOIT has sought the opinion of the Prime Minister, or any other relevant Vietnam State Body (for the avoidance of doubt, including the Ministry of Finance in relation to taxation and any other matters connected to the Project), relating to a notice of intent to transfer, MOIT shall not be deemed to have given written approval of the proposed transfer at the end of the ninety (90) Day period. Once a notification from MOIT is provided to the transferring Sponsor, stating that MOIT has sought the opinion of the Prime Minister, or any other relevant Vietnam State Body, relating to a notice of intent to transfer, the approval for any transfer shall only be granted by a further notification from MOIT to the transferring Sponsor confirming such consent.
The foregoing procedure for prior approval by the MOIT shall also apply, mutatis mutandis, to the change of ownership of a Sponsor or any direct or indirect shareholder of the Sponsor, provided that:
(A) The Lead Investor shall maintain ownership, directly or indirectly, of not less than forty percent (40%) interest in the issued share capital of the Sponsor and control of fifty percent (50%) interest in the issued share capital of the Sponsor, in each case from the date of execution until the date falling three (3) years after the COD; and
(B) After the date of the Investor Profile Letter, if either Mitsubishi Corporation (subject to paragraph A) or CLP Holdings Limited dispose or intends to dispose of any part of its shareholding as disclosed in Appendix 8 of the Investor Profile Letter (which is attached as Schedule 14 of this BOT Contract) It shall do so 5 in accordance with the following provisions:
(1) these provisions apply to any transfer at any time after the date of the Investor Profile Letter;
(2) the shareholder (the "Transferring Shareholder”) shall immediately notify MOIT of its intention to transfer T such notice to contain full details of the proposed transfer;
(3) the MOIT shall be provided ninety (90) Days from any such notice given by the Transferring Shareholder as referred to above (the “Transfer Review Period”) to review the technical and financial capability of the proposed transferee and to determine whether the MOIT (or any other relevant Vietnam State Body) objects to such proposed transferee on grounds relating to national security, diplomacy, defence, or the national interests of Vietnam and to notify the Transferring Shareholder of its decision (including the grounds for such decision and, where such grounds relate to a lack of financial or technical capability only, reasonable detail of the basis for such conclusion). At any time during the Transfer Review Period, the MOIT may, by giving notice to the Transferring Shareholder, request additional information with respect to the proposed transferee to be provided. On the date of receipt of such neither by the Transferring Shareholder, the Transfer Review Period shall be suspended and shall only recommence once r the additional information requested by the MOIT in the notice is received by the MOIT. Acting reasonably, does not agree that the proposed transferee meets the requirements of this Article 26.8(a)(ii) of objecting to the proposed transferee on grounds relating to national security, diplomacy, defence or the national interests of Vietnam, it shall notify the Transferring Shareholder on or before the expiry of the Transfer Review Period of such disapproval and the grounds therein for which notice shall include, in the case of "rejection on the grounds of ” a lack of financial or technical capability only, reasonable detail of the basis for such determination);
(4) MOIT shall review the consent request in accordance with the Laws of Vietnam;
(5) all provisions relating to tax and the payment of tax set out in Article 26.8(a)(ii) shall apply to any approval under this Article 26.8(a)(ii)(B): and
(6) if any transfer occurs without obtaining the approval of MOIT as set out in this Article 26.8(a)(ii), and provided that the MOIT has considered the duly submitted request for approval in accordance with the provisions of this Article 26.8(a)(ii), then the Sponsor shall be in breach of its obligations under Article 14.1(h) (Responsibilities') of this BOT Contract. In this case, a Developer Side Default shall occur and the MOIT shall be entitled to terminate this BOT Contract in accordance with Article 23.4 (Remedies for Default). Upon such termination (i) if before the Required Financial Closing Date, MOIT shall be entitled to immediately acquire and hold the initial amount of the Initial Security Deposit in accordance with Article 2.3 (b) (Forfeiture of initial Security Deposit and termination or (ii) if during the period between the Commencement Date and the Commercial Operations Date, MOIT shall be entitled to claim against the Performance Security Deposit in respect of any damages that arise under this BOT Contract. If MOIT rejects a proposed transferee the subject of any such transfer (or requires more information on a proposed transferee) the Sponsor may propose one or more alternative transferee(s) and shall submit all information reasonably requested by MOIT in support of its request for consent for such transfer.
No transfer shall be permitted at any Time, if, as result of such transfer, any intermediary company is placed between the Sponsor and any Ultimate shareholder of the Sponsor, unless MOIT has provided its prior written approval in accordance with this Article 26.8(a)(ii).
(iii) Prior to the transfer, the BOT Company must have submitted, and had approved, all necessary applications and accompanying documentation as are required by the Laws of Vietnam for such transfer to the relevant Vietnam State Body (and/or such information as is reasonably requested by such Vietnam State Body). Immediately after any transfer contemplated by Article 26.8(a)(i) or 26.8(the transferring Sponsor and the Transferee shall notify and provide copies of the transfer contract to MOIT. MOIT shall assist the BOT Company in obtaining an amended Enterprise Registration Certificate from the relevant Vietnam State Body to record the transfer.
(b) Contractual Rights
Simultaneously with a transfer of Charter Capital pursuant to this Article 26, (i) if the transfer is of all its Charter Capital, a Sponsor shall be permitted to novate to the Transferee all relevant rights and obligations under this BOT Contract and any other Project Agreement to which such Sponsor is a party, provided that the Transferee accepts the rights and obligations under this BOT Contract and such other Project Agreement; and (ii) if the transfer is partly of such Sponsor’s Charter Capital, the Transferee shall be permitted to accede to this BOT Contract and any other relevant Project Agreement.
(c) Assignment to Financing Parties
The BOT Company may assign this BOT Contract in accordance with Article 9.2(c)(ii)(3).
(d) Financing Parties’ Rights
If the Developer Side defaults in its obligations to the Financing Parties, the Financing Parties which are Transferees may further transfer the Charter Capital to new owners in accordance with the procedure set out in the MOIT Acknowledgement and Consent. In such a case, the new owners shall apply to the relevant Vietnam State Agency to make the necessary amendments to the Enterprise Registration Certificate in accordance with the Laws of Vietnam.
(e) MOIT
(i) MOIT may visit, audit rights and obligations under this BOT Contract etc.
(A) to an Approved MOIT Replacement
(B) otherwise with the prior written consent from the BOT Company and the Sponsor.
provided that the other conditions remain unaffected.
(ii) the Approval of MOIT Replacement in means a transferee of all the rights and obligations of MOIT under this BOT Contract which satisfies the Allowing conditions provided that the above conditions shall not apply to any legal successor of MOIT (including any Vietnam State Body which succeeds to the functions of MOIT).
(A) such transfer is made to a Vietnam State Body which is appointed by the Government as the authorised state body to become a party and to assume and perform MOIT's obligations under this BOT Contract pursuant to the Laws of Vietnam (the “New Authorised State Body”) and MOIT has been directed to make such transfer by the Government or its delegate to do so under the Laws of Vietnam; and
(B) all necessary amendments have been made to this BOT Contract and (if applicable) Other Vietnam Key Project Contracts to effect the transfer so that the New Authorised State Body assumes and is obliged to perform and discharge all obligations expressed in this BOT Contract to be performed by MOIT and all liabilities incurred by MOIT, whenever and howsoever arising.
(ii) The BOT Contract and GGU must remain in full force and effect following such transfer, including in respect of all obligations assumed by the New Authorised State Body pursuant to Article 26.8(e)(B), and the Government has acknowledged the same in writing and if requested by the BOT Company or the Financing Parties within thirty (30) Days of receiving a request to do so, an independent law firm agreed by the parties has issued a legal opinion confirming that the BOT Contract and GGU remain in full force and effect.
26.9 Notices
(a) All formal communications concerning this BOT Contract shall take place as follows.
(i) Formal communications from the BOT Company to MOIT shall be between the General Director of the BOT Company and the individual
Appendix 2
Official letter No, 1932/DL-BOT dated 11 October 2021 on MOIT approval for the transfer
| MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE ELECTRICITY AND RENEWABLE ENERGY AUTHORITY No: 1932/DL-BOT Re: Change of shareholders owning OneEnergy Asia Limited in Vung Ang 2 BOТ Thermal Power Plant Project | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, 11 October 2021 |
| To: | - OneEnergy Asia Limited; - Vung Ang II Thermal Power LLC. |
As regards Vung Ang II Thermal Power LLC (BOT Company)’s proposal at Letter No. VAPCO/MOIT/2403 dated 22 January 2021 on the change of shareholders of OneEnergy Asia Limited (OEA) in Vung Ang 2 BOT Thermal Power Plant Project (Project), based on comments of relevant Ministries, entities and following opinion of the Prime Minister at Letter No. 1264/TTg-CN dated 29 September 2021. Electricity and Renewable Energy Authority - Ministry of Industry and Trade sets out opinion as follow:
1. The Investor and BOT Company comply with the BOT Contract of the Project signed on 15 December 2020.
2. The Investor and BOT Company take entire responsibility for accuracy and honesty of application for the change of shareholders of OEA submitted with Letter No. VAPCO/MOIT/2403 dated 22 January 2021.
3. Based on application for change of shareholders of OEA submitted by BOT Company with Letter No. VAPCO/MOIT/2403 dated 22 January 2021, Electricity and Renewable Energy Authority - Ministry of Industry and Trade has no objection to the change of shareholders of OEA. The Investor and the BOT Company make their own decision and take responsibility for ensuring that the new shareholders have sufficient technical, financial capabilities and experience to ensure the implementation of the Project as committed schedule with Vietnam Government.
4. The relevant parties are requested to perform arisen responsibilities related to the change of shareholders in OEA in accordance with regulation of Vietnam law.
5. In case Ministries, entities request for explanation, clarification in relation to the change of shareholders of OEA, the Investor and the BOT Company will be responsible to provide documents to prove adequacy and validity of the application.
| Distributions: - As above; - MOIT Minister (to report); - MOIT Deputy Minister Dang Hoang An (to report); - Filing: Admin, BOT | DIRECTOR GENERAL
Signed & Stamped
Hoang Tien Dung |
BẢN KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG KINH DOANH CHUYỂN GIAO
GIỮA
BÊN VIỆT NAM
Bộ CÔNG THƯƠNG CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Bộ CÔNG THƯƠNG)
Cơ quan Nhà nước có Thẩm quyền Nước cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
VÀ
BÊN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN
CÔNG TY TNHH NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG II
ONEENERGY ASIA LIMITED
DỰ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN BOT VŨNG ÁNG 2
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN ĐỐT THAN 1200 MW
TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, XÃ KỲ LỢI, THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH, VIỆT NAM
HÀ NỘI NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2020
MỤC LỤC
| ĐIỀU 1. ĐIỀU 2. ĐIỀU 3. ĐIỀU 4. ĐIỀU 5. ĐIỀU 6. ĐIỀU 7. ĐIỀU 8. ĐIỀU 9. ĐIỀU 10. ĐIỀU 11.
ĐIỀU 12. ĐIỀU 13. ĐIỀU 14. ĐIỀU 15. ĐIỀU 16. ĐIỀU 17. ĐIỀU 18.
ĐIỀU 19. ĐIỀU 20. ĐIỀU 21. ĐIỀU 22. ĐIỀU 23. ĐIỀU 24. ĐIỀU 25. ĐIỀU 26. PHỤ LỤC 1. PHỤ LỤC 2. PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 4. PHỤ LỤC 5. PHỤ LỤC 6. PHỤ LỤC 8. | ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH ...................................................................2 THỎA THUẬN TRIỂN KHAI NHÀ MÁY...................................................19 TÊN, ĐỊA CHỈ VÀ VĂN PHÒNG CHI NHÁNH .........................................25 NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM ................................................................25 THỜI HẠN CÔNG TY BOT VÀ HỢP ĐỒNG BOT ...................................25 VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN ..............................................................................26 CHUYỂN GIAO CHO BỘ CÔNG THƯƠNG ............................................27 CHI PHÍ TĂNG THÊM ..............................................................................32 CẤP VỐN DỰ ÁN......................................................................................35 CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT CHO NGÀY HOÀN TẤT TÀI CHÍNH .....39 CÁC HỢP ĐỒNG DỰ ÁN VÀ VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM NGHIỆM NGẦM ĐỊNH .........................................................................................................40 KHU VỰC, CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ MÔI TRƯỜNG ..................................48 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG ................................50 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ ............................................52 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY BOT ..........................................53 NGOẠI TỆ ................................................................................................59 THUẾ ........................................................................................................59 CÁC CAM ĐOAN VÀ BẢO ĐẢM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TY BOT .........................................................................................59 CÁC CAM ĐOAN VÀ BẢO ĐẢM CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG .................62 SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG ...................................................................63 CÁC THAY ĐỔI LUẬT SAU KHI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG ..........................78 YÊU CẦU THANH TOÁN VÀ GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ ........81 CHẤM DỨT SỚM VÀ CHUYỂN GIAO NHÀ MÁY ..................................82 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ....................................................................89 BẢO HIỂM ................................................................................................92 CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG ....................................................................97 TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ....................................................................................108 GÓP VỐN ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN ..........................................................109 THỬ NGHIỆM CUỐI THỜI HẠN ............................................................110 NGUYÊN TẮC CHUYỂN GIAO ..............................................................113 BẢN KÊ TÀI SẢN BAN ĐẦU .................................................................122 DANH SÁCH CÁC PHÊ CHUẨN CỦA CHÍNH PHỦ .............................127 CHẾ ĐỘ THUẾ .......................................................................................140 |
HỢP ĐỒNG BOT
CÁC BÊN
Các bên ("Các Bên") bao gồm
| A. | BÊN VIỆT NAM: BỘ CÔNG THƯƠNG ("Cơ quan Nhà nước có Thẩm quyền" hoặc "Bộ Công Thương"), một Cơ quan Nhà nước có Thẩm quyền mà có đủ thẩm quyền để ký kết và thực hiện Hợp đồng BOT này theo Nghị định 63 (như được định nghĩa dưới đây). | |
|
| Địa chỉ: | 54 Phố Hai Bà Trưng, Hà Nội, Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam |
|
| Điện thoại: | +84 24 2220 2222; +84 24 62786184 (Cục Điện lực và Năng lượng Tái tạo) |
|
| Fax: | +84 24 3826469 |
|
| Đại diện bởi: | Ông Đặng Hoàng An |
|
| Chức vụ: | Thứ trưởng |
|
| và |
|
| B. | BÊN PHÁT TRIỂN DỰ ÁN: | |
| B.1 | OneEnergy Asia Limited ("OneEnergy"), một công ty được thành lập theo pháp luật của Quần đảo Cayman. | |
|
| Địa chỉ Đăng ký: | 190 Elgin Avenue, George Town, Grand Cayman KYI-9005, Cayman Islands |
|
| Địa chỉ liên hệ: | Như trên |
|
| Điện thoại: | +1 345 943 3100 |
|
| Fax: | +1 345 945 4757 |
|
| Người nhận: | Hội đồng Quản trị |
|
| Đại diện bởi: | Ông Shunichi Tanaka |
|
| Chức vụ: | Thành viện Hội đồng Quản trị |
|
| và |
|
| B.2 | Công ty BOT: Công ty TNHH Nhiệt điện Vũng Áng II ("Công ty BOT"), một công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư và căn cứ theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp. | |
|
| Địa chỉ Đăng ký: | Khu Kinh tế Vũng Áng, Xã Kỳ Lợi, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam |
|
| Địa chỉ liên hệ: | Phòng 701, Tầng 7, Tòa nhà Văn phòng Trung tâm Hà Nội, 44B Lý Thường Kiệt, Hà Nội, Việt Nam |
|
| Điện thoại: | +84 24 3624 8478 |
|
| Fax: | +84 24 3624 8485 |
|
| Đại diện bởi: | Ông Go Fukushima |
|
| Chức vụ: | Tổng Giám đốc |
SỞ CỨ
CĂN CỨ VÀO:
| A) | Hiến pháp 2013 của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 28 tháng 11 năm 2013 và bất kỳ sửa đổi và bổ sung nào sau đó; |
| B) | Luật Đầu tư của Việt Nam số 67/2014/QH13 được thông qua bởi Quốc hội Việt Nam ngày 26 tháng 11 năm 2014 và các sửa đổi bổ sung nào sau đó (“Luật Đầu tư”); |
| C) | Luật Doanh nghiệp của Việt Nam số 68/2014/QH13 được thông qua bởi Quốc hội Việt nam ngày 26 tháng 11 năm 2014 và bất kỳ sửa đổi và bổ sung nào sau đó (“Luật Doanh nghiệp"); |
| D) | Nghị định số 63/2018/NĐ-CP của Chính phú Việt Nam ban hành ngày 4 tháng 5 năm 2018 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (“Nghị định 63”); |
| E) | Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; |
| F) | Luật Việt Nam khác (như được định nghĩa dưới đây); và |
| G) | Văn bản số 1365/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ ngày 5 tháng 10 năm 2018 về việc hợp nhất chủ đầu tư Dự án Nhà máy Nhiệt điện BOT Vũng Áng 2. |
XÉT RẰNG, Bộ Công Thương mong muốn Nhà Đầu tự thành lập và Nhà Đầu tư mong muốn thành lập Công ty BOT để phát triển, thiết kế, thu xếp vốn, xây dựng, vận hành, bảo trì và chuyển giao Nhà máy theo các điều khoản của Hợp đồng BOT này.
XÉT RẰNG, theo văn bản Công ty BOT gửi Bộ Công Thương ngày 23 tháng 4 nănı 2018 (“Văn bản Hồ sơ Nhà Đầu tư"), Công ty BOT đã xác nhận rằng vào ngày của Văn bân Hồ sơ Nhà Đầu tư, OneEnergy được sở hữu toàn bộ bởi Tập đoàn Mitsubishi (nắm giữ 50% vốn cổ phần của OneEnergy) và CLP Holdings Limited (nám giữ 50% vốn cổ phần của OneEnergy).
NAY, DO ĐÓ, sau khi xem xét các cam kết chung được nêu trong Hợp đồng này, các Bên thống nhất như sau:
ĐIỀU 1
ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
1.1 Định nghĩa
Các thuật ngữ được viết hoa sau đây sẽ có nghĩa như được định nghĩa dưới đây trừ khi chúng được định nghĩa khác đi một cách rõ ràng trong Hợp đồng BOT này.
Tài khoản số 3 Có nghĩa như được quy định tại Chế độ Ngoại tệ.
Nguyên tắc Kế toán. Nghĩa là chế độ kế toán áp dụng cho Công ty BOT vào thời điểm giao dịch liên quan phát sinh, mà vào ngày hợp đồng này thì các nguyên tắc kế toán đó như được nêu tại Phần B của Phụ lục 8 (Chế độ Thuế).
Xác nhận và Chấp thuận. Nghĩa là Xác nhận và Chấp thuận của BCT và từng xác nhận và chấp thuận được ký kết hoặc sẽ được ký kết giữa các Bên Cung cấp Tài chính (và/hoặc bất kỳ đại lý hoặc bên được ủy thác nào nhân danh họ), Công ty BOT và lần lượt với EVN, và BQL KKT tỉnh Hà Tĩnh cơ bản theo mẫu như được quy định tại các Phụ lục của Hợp đồng Dự án định trong Xác nhận và Chấp thuận của Bộ Công Thương) do Đại lý Bảo đảm Trong nước chỉ định (mỗi bên là ”Bên Nhận Chuyển nhượng”) theo Xác nhận và Chấp thuận của Bộ Công Thương.
(ii) Nhà Đầu tư có thể, tùy thuộc vào các quy định được nêu trong Điều lệ của Công ty BOT và Luật Việt Nam, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn Điều lệ cho bất kỳ bên thứ ba nào (bao gồm Công ty Liên kết của Nhà Đầu tư theo quy định tại Điều 26.8(a)(ii) này) mà không phải là Bên Cung cấp Tài chính theo các quy định được nêu trong Luật Việt Nam (mỗi bên cũng là một “Bên Nhận Chuyển nhượng”), với điều kiện là (i) OneEnergy sẽ duy trì kiểm soát đối với Công ty BOT và sở hữu một trăm phần trăm (100%) vốn Điều lệ, trong mỗi trường hợp kể từ ngày của Hợp đồng BOT này cho đến ngày tròn ba (3) năm sau COD, và (ii) Nhà Đầu tư chuyển nhượng hoặc cổ đông của Nhà Đầu tư chuyển nhượng trước hết phải có được phê duyệt trước của Bộ Công Thương, phê duyệt này không thể từ chối hoặc trì hoãn bất hợp lý, với điều kiện là sự chấp thuận có thể không được đưa ra nếu có bất kỳ quan ngại nào được nêu ra bởi Bộ Tài Chính hay bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền nào về việc nộp thuế bao gồm cả việc nếu không có khoản thuế đánh trên thu nhập từ chuyển nhượng vốn nào được nộp tại Việt Nam nhưng những khoản thuế đó đáng lẽ sẽ phải nộp nếu việc chuyển nhượng diễn ra ở Việt Nam, Trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch chuyển nhượng nào được tham chiếu tới tại Điều 26.8(a) này, Nhà Đầu tư chuyển nhượng và cổ đông cuối cùng chuyển nhượng sẽ cung cấp một thông báo ủy định chuyển nhượng với đầy đủ thông tin chi tiết về giao dịch chuyển nhượng cho Bộ Công Thương. Bằng việc cấp, hoặc không cấp phê duyệt đó, Bộ Công Thương sẽ, nếu thấy phù hợp, xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, hoặc bất kỳ một Cơ quan Nhà nước Việt Nam nào khác, đối với việc chuyển nhượng này. Bộ Công Thương sẽ có nghĩa vụ trả lời thông báo ý định chuyển nhượng trong một thời hạn chín mươi (90) Ngày, và nếu Bộ Công Thương không đưa ra ý kiến phản hồi thì Bộ Công Thương sẽ được coi như đã phê duyệt bằng văn bản cho giao dịch chuyển nhượng được đề xuất đó, với điều kiện là nếu thông báo từ Bộ Công Thương được gửi tới Nhà Đầu tư chuyển nhượng trong một thời hạn chín mươi (90) Ngày nếu rằng Bộ Công Thương đã xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, hoặc bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam liên quan nào (để tránh hiểu nhầm, bao gồm cả Bộ Tài chính liên quan đến thuế và bất kỳ vấn đề nào khác liên quan tới Dự án) có liên quan đến thông báo ý định chuyển nhượng, thì Bộ Công Thương sẽ không được xem như đã cung cấp phê duyệt bằng văn bản cho giao dịch chuyển nhượng được đề xuất khi kết thúc thời hạn chín mươi (90) Ngày. Khi Bộ Công Thương đã cung cấp một thông báo tới Nhà Đầu tư chuyển nhượng nêu rằng Bộ Công Thương đã xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, hoặc bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam liên quan nào, có liên quan đến thông báo ý định chuyển nhượng, thì việc phê duyệt đối với giao dịch chuyển nhượng đó sẽ chỉ được cấp bằng một thông báo bổ sung từ Bộ Công Thương tới Nhà Đầu tư chuyển nhượng xác nhận sự chấp thuận đó.
Quy trình tương tự như trên được áp dụng đối với việc đưa ra phê duyệt trước của Bộ Công Thương, với những sửa đổi cần thiết, đối với việc thay đổi quyền sở hữu của Nhà đầu tư hoặc cổ đông trực tiếp hoặc gián tiếp của Nhà Đầu tư, với điều kiện là:
(A) Nhà Đầu tư Chính sẽ duy trì quyền sở hữu, trực tiếp hoặc gián tiếp, của không ít hơn bốn mươi phần trăm (40%) quyền lợi trong vốn cổ phần đã phát hành của Nhà Đầu tư và kiểm soát năm mươi phần trăm (50%) quyền lợi trong vốn cổ phần đã phát hành của Nhà Đầu tư; trong mỗi trường hợp cho đến ngày tròn ba (3) năm sau COD; và
(B) Sau ngày của Văn bản Hồ sơ Nhà Đầu tư, nếu Tập đoàn Mitsubishi (tùy thuộc vào đoạn (A)) hay CLP Holding Limited chuyển nhượng hoặc có ý định chuyển nhượng bất kỳ phần cổ phần nào của mình như được thể hiện tại Phụ lục 8 của Văn bản Hồ sơ Nhà Đầu tư (được đính kèm tại Phụ lục 14 của Hợp đồng BOT này) thì Tập đoàn Mitsubishi hay CLP Holdings Limited phải thực hiện các điều khoản sau để tiến hành công việc chuyển nhượng:
(1) các điều khoản này được áp dụng đối với bất kỳ giao dịch chuyển nhượng nào sau ngày của Văn bản Hồ sơ Nhà Đầu tư;
(2) cổ đông (“Cổ đông Chuyển nhượng”) sẽ lập tức thông báo cho Bộ Công Thương ý định chuyển nhượng của mình, thông báo đó phải có đầy đủ thông tin chi tiết của giao dịch chuyển nhượng được đề xuất đó;
(3) Bộ Công Thương có chín mươi (90) Ngày từ khi nhận được thông báo đó từ cổ đông Chuyển nhượng như đề cập phía trên (“Thời hạn Xem xét Giao dịch Chuyển nhượng”) để xem xét năng lực kỹ thuật và tài chính của bên nhận chuyển nhượng được đề xuất và xác định liệu Bộ Công Thương (hoặc bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam nào khác liên quan) có phản đối bên nhận chuyển nhượng được đề xuất đó hay không căn cứ vào các cơ sở liên quan tới an ninh quốc gia, ngoại giao, quốc phòng hay các lợi ích quốc gia của Việt Nam và để thông báo cho Cổ đông Chuyển nhượng quyết định của mình (bao gồm cơ sở cho quyết định đó, và các cơ sở đó chỉ liên quan tới việc thiếu năng lực kỹ thuật hoặc tài chính, chi tiết hợp lý của các cơ sở cho kết luận đó). Tại bất kỳ thời điểm nào trong Thời hạn Xem xét Giao dịch Chuyển nhượng, Bộ Công Thương có thể, bằng việc gửi thông báo cho Cổ đông Chuyển nhượng, yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung liên quan tới bên nhận chuyển nhượng được đề xuất. Vào ngày Cổ đông Chuyển nhượng nhận được thông báo đó, Thời hạn Xem xét Giao dịch Chuyển nhượng sẽ được tạm dừng và sẽ chỉ được tiếp tục khi Bộ Công Thương nhận được thông tin bổ sung mà Bộ Công Thương đã yêu cầu. Nếu Bộ Công Thương, bằng hành động hợp lý, không đồng ý rằng bên nhận chuyển nhượng được đề xuất đáp ứng các yêu cầu của Điều 26.8(a)(ii) này hoặc phản đối bên nhận chuyển nhượng được đề xuất căn cứ vào các lý do liên quan đến an ninh quốc gia, ngoại giao, quốc phòng hay lợi ích quốc gia của Việt Nam, thì Bộ Công Thương sẽ gửi thông báo tới Cổ đông Chuyển nhượng vào hoặc trước ngày đó yêu cầu một cách hợp lý). Ngay sau việc chuyển giao được nêu tại Điều 26.8(a)(i) hoặc 26.8(a)(ii), Nhà Đầu tư chuyển nhượng và Bên Nhận Chuyển nhượng phải thông báo và cung cấp bản sao của hợp đồng chuyển nhượng cho Bộ Công Thương. Bộ Công Thương sẽ hỗ trợ Công ty BOT trong việc xin cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi từ Cơ quan Nhà nước Việt Nam liên quan để ghi nhận giao chuyển nhượng.
(b) Các Quyền theo Hợp đồng
Đồng thời với việc chuyển nhượng vốn Điều lệ theo Điều 26, (i) nếu giao dịch chuyển nhượng là chuyển nhượng toàn bộ phần vốn Điều lệ của Nhà Đầu tư, thì Nhà Đầu tư sẽ được phép thừa kế tất cả các quyền và nghĩa vụ có liên quan của mình theo Hợp đồng BOT này và bất kỳ Hợp đồng Dự án nào khác mà Nhà Đầu tư là một bên cho Bên Nhận Chuyển nhượng, với điều kiện là Bên Nhận Chuyển nhượng chấp nhận các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này và Hợp đồng Dự án khác đó; và (ii) nếu giao dịch chuyển nhượng chỉ là chuyển nhượng một phần vốn Điều lệ của Nhà Đầu tư, thì Bên Nhận Chuyển nhượng được phép tham gia Hợp đồng BOT này và bất kỳ Hợp đồng Dự án có liên quan nào khác.
(c) Chuyển nhượng cho Các Bên Cung cấp Tài chính
Công ty BOT có thể chuyển nhượng Hợp đồng BOT này theo Điều 9.2(c)(ii)(3).
(d) Quyền của Các Bên Cung cấp Tài chính
Nếu Bên Phát triển Dự án vi phạm các nghĩa vụ của mình đối với Các Bên Cung cấp Tài chính, thì Các Bên Cung cấp Tài chính là các Bên Nhận Chuyển nhượng và có thể chuyển nhượng tiếp vốn Điều lệ cho các chủ sở hữu mới theo quy định được quy định trong Xác nhận và Chấp thuận của Bộ Công Thương. Trong trường hợp như vậy, các chủ sở hữu mới sẽ nộp hồ sơ xin cấp phép tới Cơ quan Nhà nước Việt Nam liên quan để tiến hành các sửa đổi cần thiết đối với Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp theo Luật Việt Nam.
(e) Bộ Công Thương
(i) Bộ Công Thương chỉ có thể chuyển giao quyền và nghĩa vụ của họ theo Hợp đồng BOT này cho:
(A) Bên Thay thế Bộ Công Thương được Chấp thuận; hoặc
(B) Một đơn vị khác với sự đồng ý trước bằng văn bản của Công ty BOT và Nhà Đầu tư;
với điều kiện là việc thực hiện GGU sẽ không bị ảnh hưởng.
(ii) Trong Điều 26.8(e) này, một “Bên Thay Thế Bộ Công Thương được Chấp thuận ’ có nghĩa là bên nhận chuyển nhượng tất cả các quyền và nghĩa vụ của Bộ Công Thương theo Hợp đồng BOT này, thỏa mãn các điều kiện sau đây miễn là các điều kiện sau sẽ không được áp dụng cho bất kỳ bên kế thừa theo pháp luật nào của Bộ Công Thương (bao gồm bất kỳ Cơ quan Nhà nước Việt Nam nào kế thừa các chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công Thương):
(A) Việc chuyển nhượng này sẽ được thực hiện với Cơ quan Nhà nước Việt Nam do Chính phủ chỉ định với tư cách là cơ quan nhà nước có thẩm quyền để trở thành một bên và để đảm nhiệm và thực hiện các nghĩa vụ của Bộ Công Thương theo Hợp đồng BOT này phù hợp với Luật Việt Nam (“Cơ quan Nhà nước có Thẩm quyền Mới”) và Bộ Công Thương sẽ được Chính phủ chỉ đạo để thực hiện việc chuyển nhượng hoặc phải thực hiện việc chuyển nhượng theo quy định của Luật Việt Nam; và
(B) Mọi sửa đổi cần thiết đã được thực hiện với Hợp đồng BOT này và (nếu thích hợp) với các Hợp đồng Dự án Chính Việt Nam khác làm cho giao dịch chuyển nhượng có hiệu lực sao cho Cơ quan Nhà nước có Thẩm quyền Mới đảm nhận và có nghĩa vụ thực hiện và hoàn thành mọi nghĩa vụ được quy định trong Hợp đồng BOT này mà các nghĩa vụ đó phải được Bộ Công Thương thực hiện và tất cả các khoản nợ Bộ Công Thương gánh chịu dù được phát sinh vào bất cứ lúc nào và bằng bất cứ cách nào.
(iii) Hợp đồng BOT này và GGU vẫn có đầy đủ hiệu lực sau khi chuyển nhượng, bao gồm mọi nghĩa vụ được Cơ quan Nhà nước có Thẩm quyền Mới đảm nhận theo Điều 26.8(e)(B), và Chính phủ đã xác nhận việc này, bằng văn bản và nếu được yêu cầu bởi Công ty BOT hoặc Các Bên Cung cấp Tài chính trong vòng ba mươi (30) Ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu xác nhận đó, một công ty luật độc lập do các Bên chỉ định sẽ đưa ra Ý kiến Pháp lý xác nhận rằng Hợp đồng BOT này và GGU vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
26.9 Các Thông báo
(a) Mọi thông tin liên lạc chính thức liên quan đến Hợp đồng BOT này sẽ được tiến hành như sau:
(i) Các thông tin liên lạc chính thức từ Công ty BOT tới Bộ Công Thương phải là giữa Tổng Giám đốc của Công ty BOT và cá nhân được bổ nhiệm tùy từng thời điểm bởi Bộ Công Thương với vai trò quản lý Hợp đồng BOT này thay mặt cho Bộ Công Thương.
(ii) Các thông tin liên lạc chính thức và thông báo của Nhà Đầu tư cho Các Bên còn lại phải được gửi từ Nhà Đầu tư đến Công ty BOT sau đó Công ty BOT sẽ chuyển tiếp thông tin liên lạc và thông báo chính thức đó đến Bộ Công Thương theo các qui định tại (i) nói trên và tới Nhà Đầu tư. Thông tin liên lạc và thông báo chính thức phải, khi gửi cho Công ty BOT bởi Nhà Đầu tư, được coi như đáp ứng mọi yêu cầu về nghĩa vụ thông báo của Nhà Đầu tư cho các Bên còn lại như quy định trong Hợp đồng BOT này.
(iii) Thông tin liên lạc và thông báo chính thức của Bộ Công Thương gửi cho các Bên phải do Bộ Công Thương gửi cho Tổng Giám đốc của Công ty BOT sau đó Công ty BOT sẽ chuyển tiếp thông tin liên lạc và thông báo chính thức đó cho từng Nhà Đầu tư. Thông tin liên lạc và thông báo chính thức sẽ được coi như đáp ứng mọi yêu cầu về nghĩa vụ thông báo của Bộ Công Thương cho các Bên như quy định trong Hợp đồng BOT này khi Bộ Công Thương gửi cho Công ty BOT.
liên quan đến việc thiết kế, mua sắm, xây dựng, vận hành và chạy thử Công Trình Điện, dự thảo hiện hành của các hợp đồng này đã được nêu trong Tài Liệu Tiết Lộ,
Nhà Thầu EPC có nghĩa là tên danh bao gồm GE Energy Switzerland GmbH, General Electric Global Services GmbH, China Energy Engineering Group Guangdong Power Engineering Co., Ltd và China Energy Engineering Group Guangdong Power Engineering (Hong Kong) Co., Limited,
Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ERC do sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh của Việt Nam cấp cho VAPCO được sửa đổi bổ sung vào từng thời điểm.
Thanh Toán Cuối Cùng có nghĩa là 19,500,000 US$.
Ngày Quyết Toán có nghĩa được nêu tại Hợp Đồng BOT được ký kết cho Dự án BOT Vũng Áng 2.
Cam Kết Cơ Bản bao gồm mỗi Cam Kết về Quyền Sở Hữu và các cam kết được nêu tại mục 5(a) và 6(a) của Phần B của Phụ Lục 1.
Cam Kết Chung có nghĩa là mỗi cam kết được nêu tại Phần B của Phụ lục 1.
GGU có nghĩa là Bảo Lãnh Chính Phủ được ký kết giữa Chính Phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, OEA và VAPCO liên quan đến Dự án BOT Vũng Áng 2, dự thảo hiện hành của các hợp đồng này đã được nêu trong Tài Liệu Tiết Lộ.
Cơ Quan Chính Phủ có nghĩa là bất kỳ cơ quan hoặc pháp nhân chính phủ hoặc cơ quan quản lý nào, hoặc phân khu chính trị, cho dù liên bang, tiểu bang, thành phố trực thuộc trung ương, địa phương hoặc nước ngoài, hoặc bất kỳ cơ quan, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền nào, hoặc bất kỳ tòa án hoặc trọng tài nào (công hoặc tư) tại bất kỳ đâu trên thế giới bao gồm MOIT và MPI.
Nguồn Vốn Có Thể Sử Dụng Được Ngay có nghĩa là tiền mặt, séc ngân hàng hoặc điện tín hoặc các hình thức chuyển tiền điện tử từ một quỹ minh bạch đến tài khoản ngân hàng đã được chỉ định trước đó bởi bên nhận thanh toán.
Giám Đốc Sắp Tới có nghĩa là người được đề cử bởi Bên Mua để trở thành giám đốc của OEA và/hoặc đại diện theo ủy quyền của OEA vào Hội Đồng Thành Viên của VAPCO (nếu phù hợp) kể từ Hoàn Tất.
Một bên bị coi là Phá Sản nếu:
(a) một Quyết Định được đưa ra hoặc một nghị quyết có hiệu lực được thông qua khiến cho bên đó phải thanh lý hoặc giải thể mà Bên Mua sẽ thanh toán Giá Chuyển Nhượng theo quy định tại điều 7.
4. Ủy Ban Liên Lạc
Trong thời gian từ ngày của hợp đồng này đến trước khi Hoàn Tất hoặc ngày chấm dứt hợp đồng này, Bên Bán sẽ nỗ lực một cách hợp lý để thực hiện:
(a) thành lập một ủy ban liên lạc bao gồm các đại diện của Bên Bán, DGA VA2 và VAPCO ("Uy Ban Liên Lạc"); và
(b) Ủy Ban Liên Lạc báo cáo (hai tuần một lần) cho Bên Mua về các vấn bất kỳ vấn đề quan trọng nào liên quan đến tiến độ thực hiện Dự Án BOT Vũng Áng 2 như sau:
(i) bất kỳ vấn đề quan trọng nào liên quan đến tiến độ thực hiện Dự Án BOT Vũng Áng 2;
(ii) các thỏa thuận huy động vốn cho Dự án BOT Vũng Áng 2; và
(iii) tình trạng của các Tài Liệu Dự Án Trọng Yếu.
5 Điều Kiện Tiên Quyết
5.1 Điều Kiện Tiên Quyết
Việc hoàn thành phụ thuộc vào điều kiện phải thỏa mãn là Bên Bán đã thông báo hoặc đảm bảo là OEA hoặc VAPCO thông báo cho Cơ quan Chính phủ hoặc các Cơ quan Chính phủ liên quan đến Dự án BOT Vũng Áng 2 rằng Bên Mua sẽ trở thành một cổ đông của OEA và, tùy thuộc vào sự thỏa mãn hoặc việc thực hiện đầy đủ bất kỳ yêu cầu nào của Cơ quan Chính phủ hoặc các Cơ quan Chính phủ liên quan hoặc bất kỳ quy trình quy định nào (không bao gồm việc sửa đổi Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp) (nếu có) t Bên Bán thông báo cho Bên Mua rằng các yêu cầu đó của Cơ quan Chính phủ hoặc các Cơ quan Chính phủ đã được được thỏa mãn hoặc đáp ứng đầy đủ để cho phép Bên Mua trở thành một cổ đông của OEA hoặc nếu không thì Bên Bán không biết về bất kỳ sự cấm đoán, phản đối hoặc sự hạn chế nào từ Cơ quan Chính phủ hoặc các Cơ quan Chính phủ liên quan hoặc bất kỳ quy trình quy định nào như vậy liên quan đến việc Bên Mua trở thành một cổ đông của OEA.
5.2 Nỗ Lực Hợp Lý
(a) Bên Bán và Bên Mua sẽ cung cấp kịp thời cho bên còn lại và bất kỳ Cơ Quan Chính Phủ nào các thông tin và tài liệu mà bên này cho rằng cần thiết để bên còn lại có thể chuẩn bị hoặc nộp các hồ sơ cần thiết theo yêu cầu của Cơ Quan Chính Phủ liên quan đến giao dịch mà hợp đồng này hướng tới và để thỏa mãn Điều Kiện Tiên Quyết.
(b) Bên Bán sẽ cung cấp cho Bên Mua một bản sao của từng tài liệu hoặc các chứng cứ hợp lệ khác để chứng minh việc thỏa mãn hoặc thực hiện các điều kiện được nêu tại điều 5.1 trong thời hạn sớm nhất có thể một cách hợp lý trên thực tế sau khi nhận được các tài liệu và chứng cứ này.
(c) Bên Bán sẽ nỗ lực một cách hợp lý để thực hiện kịp thời các công việc nhằm thỏa mãn Điều Kiện Tiên Quyết theo khuyến nghị của VAPCO, bao gồm việc yêu cầu bên thứ ba thực hiện. Nếu Điều Kiện Tiên Quyết được hoàn thành hoặc hủy bỏ bởi Bên Mua, Bên Mua sẽ không có quyền thực hiện Khiếu Nại đối với Bên Bán đối với bất kỳ vi phạm nghĩa vụ nào theo điều 5.2(c) này.
(d) Bên Bán và Bên Mua mỗi bên sẽ đảm bảo cho bên còn lại luôn được thông báo đầy đủ về tiến độ liên quan đến việc thỏa mãn Điều Kiện Tiên Quyết và mỗi bên sẽ thông báo kịp thời cho bên còn lại về bất kỳ tình huống nào có thể dẫn đến việc không thỏa mãn hoặc không có khả năng thỏa mãn Điều Kiện Tiên Quyết.
(e) Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua các việc thỏa mãn Điều Kiện Tiên Quyết dưới đây (trừ trường hợp Điều Kiện Tiên Quyết bị hủy bỏ).
5.3 Hủy Bỏ
Điều Kiện Tiên Quyết có thể bị hủy bỏ bất kỳ thời điểm nào theo thỏa thuận bằng văn bản giữa Bên Mua và Bên Bán.
5.4 Chấm dứt do không thỏa mãn Điều Kiện Tiên Quyết
Nếu Điều Kiện Tiên Quyết không được thỏa mãn trước ngày 30 tháng 06 năm 2019 hoặc trước một ngày bất kỳ sau đó theo thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua (“Ngày Hạn Cuối") và vấn đề này chưa bị hủy bỏ bởi Bên Mua và Bên Bán vào Ngày Hạn Cuối, thì, theo điều 5.5, 6.6 và 5.7, hợp đồng này sẽ chấm dứt hiệu lực ngay lập tức vào Ngày Hạn Cuối, và khoản Đặt Cọc sẽ được hoàn trả lại bởi Bên Bán cho Bên Mua.
5.5 Không thể hoàn thành
Căn cứ theo Điều Kiện Tiên Quyết được thỏa mãn hay bị hủy bỏ, nếu việc Hoàn Tất không được diễn ra vào Ngày Hoàn Thành do lỗi của Bên Mua hoặc Bên Bảo Lãnh của Bên Mua, thì Bên Bán sẽ có quyền được lựa chọn:
(a) chấm dứt hợp đồng này với hiệu lực ngay lập tức bằng thông báo tới Bên Mua, và trong trường hợp này, để tránh nhầm lẫn, khoản Đặt Cọc sẽ được Bên Bán giữ lại và điều 5.7 sẽ được áp dụng; hoặc
(b) tiến hành Thủ Tục Tố Tụng đối với Bên Mua đối với hành vi cụ thể của bên này.
Cho dù trong trường hợp nào, không có điều khoản nào của hợp đồng này hạn chế hoặc giới hạn quyền của Bên Bán tìm kiếm thiệt hại gây ra bởi các lỗi này.
5.6 Các sự kiện chấm dứt khác trước Hoàn Tất
Trước khi Hoàn Tất và theo điều 5.7:
(a) nếu bất kỳ Cơ Quan Chính Phủ nào cấm việc Hoàn Tất và các quyết định này là chung thẩm, ràng buộc và không được kháng cáo, thì hợp đồng này sẽ bị chấm dứt hiệu lực ngay lập tức vào ngày quyết định đó có hiệu lực;
(b) nếu Bên Bán vi phạm một Vi Phạm Nghiêm Trọng, Bên Mua có thể lựa chọn chấm dứt hợp đồng này với hiệu lực ngay lập tức bằng một thông báo bằng văn bản cho Bên Bán trước thời điểm Hoàn Tất và, trong bất kỳ trường hợp nào, trong vòng mười (10) Ngày Làm Việc tính từ ngày xảy ra Vi Phạm Nghiêm Trọng;
(c) Nếu Bên Mua không còn là Công Ty Con Sở Hữu Toàn Bộ của Bên Bảo Lãnh của Bên Mua, Bên Bán có thể lựa chọn chấm dứt hợp đồng này với hiệu lực ngay lập tức bằng một thông báo bằng văn bản cho Bên Mua trước thời điểm Hoàn Tất và, trong bất kỳ trường hợp nào, trong vòng mười (10) Ngày Làm Việc tính từ ngày Bên Mua không còn là Công Ty Con Sở Hữu Toàn Bộ của Bên Bảo Lãnh của Bên Mua; hoặc
(d) nếu Hợp Đồng Mua Bán cổ Phần DGA bị chấm dứt trước thời điểm Hoàn Tất, hợp đồng này sẽ chấm dứt với hiệu lực ngay lập tức vào ngày có hiệu lực của việc chấm dứt Hợp Đồng Mua Bán Cổ Phần DGA đó.
5.7 Hiệu lực chấm dứt
Nếu hợp đồng này bị chấm dứt theo điều 5.4, 5.5(a), 5.6 hoặc 7.3(d) thì, ngoài các quyền, quyền hạn hoặc biện pháp khắc phục khác theo quy định của pháp luật:
(a) mỗi bên sẽ được miễn trừ khỏi các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này ngoại trừ các quy định tại điều 5.7 này và điều 5.5, 15, 16 và 17:
(b) mỗi bên sẽ bảo lưu quyền đối với bên còn lại liên quan đến bất kỳ vi phạm hoặc Khiếu Nại nào phát sinh trước thời điểm chấm dứt;
(c) Bên Mua và Bên Bảo Lãnh của Bên Mua sẽ hoàn trả cho Bên Bán, hoặc nếu không sẽ hủy bỏ, tất cả văn bản và tài liệu dưới bất kỳ hình thức nào có chứa thông tin liên quan đến 1EA hoặc VAPCO mà:
(i) thuộc quyền sở hữu, quyền hạn hoặc kiểm soát của bên này; hoặc
(ii) thuộc quyền sở hữu, quyền hạn hoặc kiểm soát của bên nhận được các văn bản và tài liệu này theo điều 15.1 (a) hoặc 15.1(c);
(d) trừ các trường hợp chấm dứt theo:
(i) điều 5.5.(a):
(ii) điều 5.6(a): hoặc
(iii) điều 5.6(d), trong trường hợp Hợp Đồng Mua Bán cổ phần DGA bị chấm dứt theo điều 5.5(a) hoặc 5.6(a) của Hợp Đồng Mua Bán cổ Phần DGA,
Bên Bán sẽ hoàn trả khoản Đặt Cọc cho Bên Mua trong vòng 20 Ngày Làm Việc kể từ ngày hợp đồng này chấm dứt.
6 Hoàn Tất
6.1 Thời gian và địa điểm Hoàn Tất
Việc Hoàn Tất sẽ diễn ra vào Ngày Hoàn Thành tại văn phòng của CLP Holdings Limited, 8 Laguna Verde Avenue, Hung Hom, Kowloon, Hong Bảo Lãnh của Bên Mua ủy quyền cho việc bảo lãnh theo Bảo Đảm của Bên Mua; và
(d) (chấp thuận thực hiện) giao cho Bên Bán văn bản chấp thuận được thực thi hợp pháp bởi Giám Đốc sắp Tới được chỉ định bởi Bên Mua; và
(e) (Thỏa Thuận cổ Đông 1EA) giao cho Bên Bán bản gốc của Thỏa Thuận cổ Đông 1EA được thực thi hợp pháp bởi Bên Mua.
6.4 Các công việc thực hiện đồng thời với Hoàn Tất
Đối với việc Hoàn Tất:
(a) nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng này phụ thuộc lẫn nhau; và
(b) trừ khi có quy định khác, tất cả các hành động phải được thực hiện bởi một bên khi Hoàn Tất được thực hiện đồng thời vào Ngày Hoàn Thành.
6.5 Hoàn Tất phụ thuộc lẫn nhau
Việc Hoàn Tất theo hợp đồng này phụ thuộc vào việc hoàn tất theo Hợp Đồng Mua Bán cổ Phần DGA, và theo đó việc Hoàn Tất theo hợp đồng này sẽ không có hiệu lực cho đến khi có việc hoàn tất theo Hợp Đồng Mua Bán DGA.
6.6 Cam kết trước và sau khi Hoàn Tất
Mỗi Bên Mua và Bên Bảo Lãnh của Bên Mua cam kết rằng, trong phạm vi hợp lý, sẽ cung cấp bất kỳ văn bản hoặc thực hiện bất kỳ công việc nào theo yêu cầu của bất kỳ Cơ Quan Chính Phủ nào liên quan đến việc sẽ trở thành hoặc là cổ đông của 1EA, bao gồm nhưng không giới hạn bởi (i) cung cấp các thư hỗ trợ hoặc các hình thức tương tự nêu ra rằng Bên Mua sẽ góp vốn đối với cổ phần của Bên Mua trong số vốn điều lệ theo yêu cầu phải đóng góp bởi 1EA vào VAPCO liên quan đến Dự Án BOT Vũng Áng 2; và (ii) tài liệu thành lập, báo cáo tài chính và các thông tin khác của Bên Mua, các công ty con và công ty có giữ cổ phần, vốn góp bởi bên này để thể hiện khả năng tài chính trong việc hỗ trợ Dự Án BOT Vũng Áng 2.
7 Thanh toán Giá Chuyển Nhượng
7.1 Giá Chuyển Nhượng
Bên Mua sẽ thanh toán cho Bên Bán (hoặc theo Bên Bán chỉ định) "Giá Chuyển Nhượng" bao gồm các khoản tiền được xác định, và vào những ngày được xác định, dưới đây:
(a) Khoản Đặt Cọc, được thanh toán trong vòng 15 Ngày Làm Việc sau ngày ký kết hợp đồng này;
(b) Thanh Toán Hoàn Tất được thanh toán vào Ngày Hoàn Thành; và
(c) Thanh Toán Cuối Cùng, được thanh toán theo điều 7.5, căn cứ vào các điều chỉnh theo điều 7.3.
7.2 Phương thức thanh toán
Mỗi khoản thanh toán được dẫn chiếu đến trong điều 7 này sẽ được thanh toán:
(a) toàn bộ từ Nguồn vốn có Thể Sử Dụng Được Ngay vào tài khoản tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng, được chỉ định bằng văn bản bởi bên nhận thanh toán cho bên thanh toán ít nhất trước 15 Ngày Làm Việc tính từ ngày thanh toán; và
(b) bằng Đô La Mỹ.
7.3 Điều chỉnh
(a) Trong vòng 60 ngày kể từ khi Hoàn Tất, Bên Bán sẽ:
(i) cung cấp cho Bên Mua Báo Cáo Chi Phí Phát Triển Trong Quá Khứ; và
(ii) cung cấp cho Bên Mua chứng cứ liên quan để hỗ trợ cho (nếu chưa được cung cấp cho Bên Mua trước đây) Báo Cáo Chi Phí Phát Triển Trong Quá Khứ.
(b) Nếu:
(i) Chi Phí Phát Triển Trong Quá Khứ lớn hơn Chi Phí Phát Triển Tạm Thời Trong Quá Khứ, khi đó Giá Chuyển Nhượng sẽ được tăng lên một khoản tiền bằng với khoản chênh lệch, nhân với 10%. Bên Mua sẽ thanh toán cho Bên Bán số tiền đó trong vòng 15 Ngày Làm Việc kể từ khi Báo Cáo Phát Triển Trong Quá Khứ được cung cấp theo điều 7.3(a); và
(ii) Chi Phí Phát Triển Trong Quá Khứ nhỏ hơn Chi Phí Phát Triển Tạm Thời Trong Quá Khứ, khi đó Giá Chuyển Nhượng sẽ được giảm đi một khoản tiền bằng với khoản chênh lệch nhân với 10%, Bên Bán sẽ thanh toán cho Bên Mua số tiền đó trong vòng 15 Ngày Làm Việc kể từ khi Báo Cáo Chi Phí Phát Triển Trong Quá Khứ được cung cấp theo điều 7.3(a).
(c) Nếu, theo yêu cầu của bất kỳ cổ đông nào của 1EA, VAPCO quyết định trong thời gian từ ngày của hợp đồng này đến Hoàn Tất rằng mục tiêu và thiết kế của Dự Án BOT Vũng Áng 2 cần có sự chỉnh sửa hoặc thay đổi đáng kể như được quy định trong Hợp Đồng EPC được nêu trong Tài Liệu Tiết Lộ, trừ trường hợp được yêu cầu bởi luật, quy định hoặc pháp lệnh liên quan, rằng lợi nhuận từ Dự Án BOT Vũng Áng 2 bị giảm đi đáng kể, thì khoản tiền Thanh Toán Cuối Cùng sẽ được Bên Bán và Bên Mua thỏa thuận điều chỉnh một cách thiện chí.
(d) Nếu, trong thời gian từ ngày của hợp đồng này đến khi Điều Kiện Tiên Quyết được thỏa mãn, bất kỳ thay đổi đáng kể nào được thực hiện đối với Tài Liệu Dự Án Trọng Yếu đã được nêu trong Tài Liệu Tiết Lộ rằng lợi nhuận của Dự Án BOT Vũng Áng 2 bị giảm đi đáng kể, thì Bên Mua sẽ thông báo cho Bên Bán bằng văn bản về thực trạng này trong vòng năm Ngày Làm Việc sau khi được tiết lộ về các thay đổi của các Tài Liệu Dự Án Trọng Yếu liên quan và khoản tiền Thanh Toán Cuối Cùng sẽ được Bên Bán và Bên Mua thỏa thuận điều chỉnh một cách thiện chí (các khoản được điều chỉnh này sẽ chỉ xét đến lợi nhuận của Dự Án BOT Vũng Áng 2 bị giảm và không xét đến các yếu tố khác). Nếu Bên Bán và Bên Mua không thỏa thuận được bằng văn bản về khoản điều chỉnh này vào hoặc trước ngày trước Ngày Hoàn Thành năm Ngày Làm Việc, Bên Mua có thể chấm dứt hợp đồng này, trong trường hợp này Bên Bán sẽ phải hoàn trả cho Bên Mua toàn bộ khoản Đặt Cọc đã được thanh toán theo điều 7.1(a) của hợp đồng này. Để tránh nhầm lẫn, nếu Bên Mua không lựa chọn chấm dứt hợp đồng này theo điều 7.3(d), Bên Mua sẽ không có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp khiếu nại tới Bên Bán hoặc Bên Bảo Lãnh của Bên Bán về bất kỳ thay đổi nào trong Tài Liệu Dự Án Trọng Yếu so với bản được nêu trong Tài Liệu Tiết Lộ.
7.4 Thông báo
Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua và cung cấp cho Bên Mua các chứng cứ bằng văn bản về ngày của Ngày Quyết Toán, trong vòng 7 ngày kể từ khi diễn ra.
7.5 Thanh Toán Cuối Cùng
Bên Mua sẽ chi trả Thanh Toán Cuối Cùng cho Bên Bán:
(a) trong vòng 15 Ngày Làm Việc kể từ khi Bên Bán thông báo cho Bên Mua theo điều 7.4 rằng Ngày Quyết Toán đã diễn ra; và
(b) căn cứ theo điều 7.2.
8 Thay Đổi Kiểm Soát
8.1 Nghĩa Vụ Bên Bảo Lãnh của Bên Mua
(a) Bên Bảo Lãnh của Bên Mua phải đảm bảo rằng Bên Mua sẽ giữ nguyên là Công Ty Con sở Hữu Toàn Bộ của Bên Bảo Lãnh của Bên Mua cho đến khi và bao gồm cả thời điểm Hoàn Tất, trừ trường hợp xin được chấp thuận bằng văn bản của Bên Bán.
(b) Sau khi Hoàn Tất và cho đến khi và bao gồm cả Ngày Quyết Toán, Bên Bảo Lãnh của Bên Mua phải thông báo cho Bên Bán ngay lập tức nếu Bên Mua không còn là Công Ty Con Sở Hữu Toàn Bộ của Bên Bảo Lãnh của Bên Mua.
8.2 Thay đổi không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thanh toán
Để tránh nhầm lẫn, việc diễn ra hoặc thông báo các vấn đề được nêu tại điều 8.1 (kể cả khi đã có chấp thuận bằng văn bản của Bên Bán theo điều 8.1 (a)) sẽ không ảnh hưởng tới (không giới hạn bởi);
(a) các nghĩa vụ của Bên Mua trong việc thanh toán khoản Đặt Cọc và Thanh Toán Cuối Cùng theo điều 7; và
(b) các nghĩa vụ của Bên Mua trong việc thanh toán khoản Thanh Toán Cuối Cùng theo Điều 7, với điều kiện là Ngày Quyết Toán đã diễn ra.
9 Cam Kết
9.1 Tính Chính Xác
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!