• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 87/KH-UBND Gia Lai triển khai Đề án tuyên truyền nông dân sản xuất kinh doanh nông sản an toàn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/03/2026 17:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 87/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 87/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 87/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 87/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân
sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng
giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Thực hiện Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh
doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030”
(sau đây gọi tắt là Đề án); UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Đề án trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn
nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng
giai đoạn 2026 – 2030” được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
110/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; nâng
cao trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong bảo đảm an ninh lương
thực, an toàn thực phẩm; nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản từ khâu sản xuất,
chế biến đến tiêu thụ trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và
xuất khẩu; bảo đảm công khai, minh bạch, kiểm soát rủi ro và củng cố niềm tin của
người tiêu dùng.
- Phát huy vai trò nòng cốt, chủ lực của Hội Nông dân tỉnh trong công tác
tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng cho hội viên, nông
dân; đề cao ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm vì sức khỏe cộng đồng; thu hút
ngày càng nhiều hội viên, nông dân, tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến,
kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
- Xác định nông dân là chủ thể; Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, Tổ Hội Nông
dân nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp là nền tảng; ứng dụng khoa học
và công nghệ, áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn chất lượng là phương thức chủ đạo
nhằm thay đổi hành vi, chuyển đổi thực hành của nông dân trong sản xuất, chế biến,
kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
87
06
3
2
2. Yêu cầu
- Công tác thông tin, tuyên truyền được triển khai có trọng tâm, trọng điểm;
chú trọng tuyên truyền trực tiếp tại cơ sở, phù hợp với đặc thù từng địa bàn, khu vực,
đến từng chi, tổ Hội và hội viên, nông dân; xây dựng các mô hình điểm trình diễn
theo quy trình, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm để tuyên truyền, nhân rộng, khuyến
khích và huy động hội viên, nông dân tham gia hình thành các chuỗi giá trị nông sản,
cung ứng thực phẩm an toàn, góp phần bảo đảm người dân được sử dụng lương thực,
thực phẩm an toàn.
- Nhà nước thực hiện việc đặt hàng, giao nhiệm vụ và bố trí nguồn lực phù
hợp, tạo điều kiện cho Hội Nông dân các cấp thực hiện công tác thông tin, tuyên
truyền, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức, trình độ; hướng dẫn, hỗ trợ hội viên,
nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh bảo đảm
an toàn thực phẩm; xây dựng các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, chất lượng, phù
hợp với điều kiện của từng địa phương, vùng, miền.
- Phân công rõ trách nhiệm của từng sở, ngành, địa phương và các tổ chức
chính trị – xã hội; bảo đảm có chỉ tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm cụ thể, tạo thuận lợi cho
công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nền sản xuất nông nghiệp bền vững, có trách nhiệm với sức khỏe
cộng đồng; nâng cao vai trò, hiệu quả tham gia của Hội Nông dân tỉnh trong bảo đảm
an toàn thực phẩm; phát triển các chuỗi giá trị nông sản an toàn, phù hợp điều kiện
thực tế của tỉnh Gia Lai.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Trên 95% hộ nông dân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản
được tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn và thực hành đúng các quy định của pháp
luật về an toàn thực phẩm.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp làm công tác tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ
được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn thực phẩm.
- Tư vấn, hỗ trợ ít nhất 441 chi Hội Nông dân nghề nghiệp (khoảng 4.852 hội
viên) và 1.066 tổ Hội Nông dân nghề nghiệp (khoảng 11.892 hội viên) tham gia sản
xuất, chế biến, kinh doanh theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn phù hợp điều
kiện địa phương.
- Hướng dẫn, hỗ trợ ít nhất 200 hợp tác xã, 100 tổ hợp tác trong nông nghiệp
sản xuất, chế biến, kinh doanh theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn; trong
đó có ít nhất 30 hợp tác xã tham gia, kết nối chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
3
- Phấn đấu đạt tỷ lệ cao sản phẩm OCOP nông lâm thủy sản do Hội Nông dân
và các tổ chức chính trị – xã hội tham gia vận động, hỗ trợ được áp dụng hệ thống
truy xuất nguồn gốc, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và quy định hiện hành.
- Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 50% chi Hội, tổ Hội Nông dân nghề
nghiệp; 50% hợp tác xã, tổ hợp tác do Hội hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ số
trong quản lý sản xuất; sử dụng sổ nhật ký điện tử, mã QR truy xuất nguồn gốc hoặc
tham gia sàn thương mại điện tử, nền tảng số phục vụ tiêu thụ nông sản.
- Hằng năm xây dựng và duy trì ít nhất 02–03 mô hình sản xuất, kinh doanh
nông sản an toàn ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số; đến năm 2030 có tối thiểu
15 mô hình được hình thành, nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
- Hằng năm, Hội Nông dân các cấp chủ trì hoặc phối hợp kiểm tra, giám sát
tối thiểu 10–15% số cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh thuộc diện quản lý của Hội; đến
năm 2030, bảo đảm 100% chi Hội nghề nghiệp được lồng ghép nội dung giám sát an
toàn thực phẩm trong sinh hoạt định kỳ.
- Xây dựng và duy trì ít nhất 01 mô hình giám sát cộng đồng về an toàn thực
phẩm/cấp xã; phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 50% số Hội Nông dân các cấp có
mô hình hoạt động hiệu quả.
- 100% vụ việc vi phạm về sử dụng chất cấm, hóa chất, kháng sinh ngoài danh
mục do Hội phát hiện hoặc tiếp nhận phản ánh được kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
xử lý kịp thời theo quy định.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận
thức về an toàn thực phẩm
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật và yêu cầu của
thị trường xuất nhập khẩu liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh
vực nông nghiệp.
- Xây dựng văn hóa sản xuất, tiêu dùng thực phẩm an toàn trong hội viên, nông
dân; bảo đảm hội viên nắm bắt kịp thời, hiểu đúng và thực hiện đầy đủ các quy định
về an toàn thực phẩm.
- Đa dạng hóa hình thức, nội dung tuyên truyền; biên soạn, phát hành tài liệu
bảo đảm chính xác, dễ hiểu, phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức an toàn thực phẩm theo từng lĩnh vực
sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản.
- Vận động hội viên, nông dân ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm; đưa
nội dung an toàn thực phẩm vào sinh hoạt chi, tổ Hội.
- Tuyên truyền chế tài xử lý vi phạm; công khai các hành vi vi phạm nhằm
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
4
- Tổ chức kết nối, quảng bá sản phẩm nông sản an toàn, sản phẩm OCOP;
hưởng ứng Tháng hành động vì an toàn thực phẩm và các đợt cao điểm hằng năm.
2) Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ thực hành sản xuất, chế biến, kinh doanh
bảo đảm an toàn thực phẩm
- Tư vấn, hướng dẫn hội viên, nông dân, chi Hội, tổ Hội nghề nghiệp, tổ hợp
tác, hợp tác xã xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất gắn với chuỗi giá trị.
- Hỗ trợ phát triển các vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu, mô hình
nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn.
- Hướng dẫn áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng
tiên tiến trong sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sơ chế, chế biến.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, phát triển sản phẩm OCOP; đăng
ký mã số vùng trồng, vùng nuôi; thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Hỗ trợ hội viên, nông dân tiếp cận nguồn lực phục vụ sản xuất, bảo quản, chế
biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
3) Thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất,
kinh doanh gắn với an toàn thực phẩm
- Tập huấn, hướng dẫn hội viên, nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã ứng dụng
công nghệ thông tin, sổ nhật ký điện tử, mã QR truy xuất nguồn gốc và các công
nghệ phù hợp với điều kiện thực tế.
- Phát triển mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp gắn với bảo
đảm an toàn thực phẩm.
- Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Hỗ trợ quảng bá, tiêu thụ nông sản trên nền tảng số, sàn thương mại điện tử;
nhân rộng các mô hình tiêu thụ nông sản an toàn.
4) Tăng cường vai trò giám sát, kiểm tra, phản biện xã hội của Hội Nông
dân trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
- Phát huy vai trò của Hội Nông dân trong giám sát, phát hiện và phản ánh các
hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình giám sát cộng đồng, tập trung vào cơ sở sản
xuất, kinh doanh nhỏ và vật tư đầu vào.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo phân công;
kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm.
- Tham gia phản biện xã hội đối với các chính sách, quy định liên quan đến an
toàn thực phẩm.
5) Nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động của Hội Nông dân các cấp
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ Hội về công tác an toàn thực phẩm.
5
- Đưa nội dung an toàn thực phẩm trở thành nhiệm vụ trọng tâm trong công
tác Hội.
- Ưu tiên sử dụng các nguồn lực hỗ trợ sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn.
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm, nhân rộng mô hình hiệu quả.
6) Phát huy vai trò phối hợp của các tổ chức trong hệ thống Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các ngành chức năng
- Tăng cường phối hợp giữa Hội Nông dân với các tổ chức chính trị – xã hội,
các Sở, ngành chức năng, Liên minh Hợp tác xã, các hội, hiệp hội trong tuyên truyền,
vận động, hướng dẫn sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn, thực hiện
giám sát và phản biện xã hội về an toàn thực phẩm.
- Lồng ghép nội dung an toàn thực phẩm trong các phong trào thi đua; biểu
dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu.
(Chi tiết tại Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân tỉnh
- Chủ trì xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai hằng năm trên cơ sở Kế
hoạch giai đoạn của UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch
phối hợp triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của từng đơn vị.
- Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng trong sản xuất và kinh doanh
đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm cho cán bộ, hội viên, nông dân.
- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên
quan xây dựng, nhân rộng các mô hình sản xuất nông, lâm, thủy sản gắn với an toàn
thực phẩm như: Mô hình “Nông dân nói không với thực phẩm bẩn”; mô hình “Chi
hội Nông dân nghề nghiệp gắn chuỗi giá trị”, mô hình “Thương mại điện tử tiêu thụ
nông sản”,…
- Tổ chức Hội nghị biểu dương "Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi" 2 năm
một lần.
- Vận động hộ hội viên nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm
đăng ký, cam kết tuân thủ quy định an toàn thực phẩm.
- Phối hợp đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong
thực hiện Đề án.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai; định kỳ hoặc đột xuất báo
cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh theo quy định.
6
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai các nội dung
thuộc nhiệm vụ của ngành trong Kế hoạch đã phê duyệt; theo dõi, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Sở triển khai thực hiện, bảo đảm tiến độ, hiệu quả.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối
hợp với Hội Nông dân tỉnh triển khai các hoạt động tuyên truyền, tập huấn, hướng
dẫn sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn theo nội dung Kế hoạch.
- Định kỳ, đột xuất tổng hợp kết quả triển khai Kế hoạch của các đơn vị trong
ngành báo cáo Hội Nông dân tỉnh để tổng hợp.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
(UBMTTQVN tỉnh) và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo
đúng quy định, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét,
bố trí kinh phí cho các đơn vị để triển khai thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện
hành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
4. Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, chủ động triển khai các nhiệm vụ
theo Kế hoạch; phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan
tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong lĩnh
vực an toàn thực phẩm.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam), Mặt trận Tổ
quốc ở địa phương, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các hội, hiệp hội liên quan phối
hợp với Hội Nông dân tỉnh tuyên truyền, vận động, hỗ trợ đoàn viên, hội viên tham
gia thực hiện Kế hoạch; lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch trong thực hiện các
chương trình, Kế hoạch có liên quan. Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch
hằng năm gửi Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan theo quy định.
6. UBND các xã, phường
- Chỉ đạo Hội Nông dân xã, phường xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với
tình hình địa phương, bố trí kinh phí và các nguồn lực cần thiết để triển khai thực
hiện Kế hoạch này hiệu quả tại địa phương.
- Đảm bảo nguồn lực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực
phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn theo phân công, phân cấp; phối hợp với các cơ
quan chuyên môn trong tuyên truyền, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm về chất
lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn.
- Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật; phối hợp hỗ trợ tập huấn,
7
hướng dẫn kỹ thuật cho người dân, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt, bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
- Theo quy định tại Phần V Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn
nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng
giai đoạn 2026 - 2030”.
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách chi thường
xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và lồng ghép từ các
chương trình, đề án, dự án có liên quan; vốn tín dụng, vốn của tổ chức, cá nhân và
các nguồn vốn huy động hợp pháp khác; bảo đảm đúng quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường báo cáo kết quả triển
khai thực hiện Kế hoạch định kỳ 6 tháng, hằng năm về Hội Nông dân tỉnh để tổng
hợp, báo cáo Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và UBND tỉnh theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung, kịp thời báo cáo
UBND tỉnh (thông qua Hội Nông dân tỉnh) để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Hội Nông dân tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PVPNN;
- Lưu: VT, N2, N7.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch: /KH-UBND ngày /3/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
STT
Nhiệm vụ thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
1
Thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức, vận động, thu hút hội viên, nông dân
tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP)
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các
quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu
của các thị trường xuất nhập khẩu liên quan
đến chất lượng, an toàn thực phẩm lĩnh vực
nông nghiệp; xây dựng văn hóa sản xuất,
tiêu dùng thực phẩm an toàn trong nông dân;
bảo đảm hội viên Hội Nông dân nắm bắt kịp
thời, hiểu đúng và thực hiện đầy đủ các yêu
cầu về an toàn thực phẩm trong sản xuất,
kinh doanh.
Đa dạng hóa hình thức, nội dung
thông tin tuyên truyền; xây dựng, phát hành
tài liệu tuyên truyền bảo đảm nội dung chính
xác, dễ hiểu, dễ tiếp cận, gắn với thực tiễn
địa phương; chia sẻ thông tin, dữ liệu về an
toàn thực phẩm; giới thiệu, nhân rộng các
mô hình tiêu biểu như mô hình “Nông dân
nói không với thực phẩm bẩn”, tạo sức lan
tỏa trong cộng đồng.
Tổ chức tập huấn theo lĩnh vực:
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
- Hội Nông dân tỉnh;
- UBND các xã,
phường.
+ Trên 95% hộ nông dân
sản xuất, chế biến, kinh
doanh nông lâm thủy sản
được tuyên truyền, tập huấn,
hướng dẫn và thực hành
đúng quy định về an toàn
thực phẩm.
+ 100% cán bộ Hội Nông
dân các cấp làm công tác
tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ
được bồi dưỡng, cập nhật
kiến thức, kỹ năng về an toàn
thực phẩm.
+ Hằng năm tổ chức đầy đủ
các lớp tập huấn theo kế
hoạch; bảo đảm số lượng, đối
tượng tham gia theo chỉ tiêu
đề ra.
Giai đoạn
2026-2030
Số: 87/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-03-06T18:37:46+07:00
2
STT
Nhiệm vụ thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
• Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật: Tổ chức tập huấn cho chủ cơ sở,
người trực tiếp sản xuất tại các trang trại, tổ
hợp tác, hợp tác xã và nông dân về sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định, bảo
đảm an toàn, hiệu quả; dự kiến 12 lớp, 50
người/lớp/năm.
• Lĩnh vực thủy sản: Tập huấn kiến
thức an toàn thực phẩm cho hộ nuôi tôm, cá;
tổ chức 07 lớp, 50 lượt người/lớp/năm tại
các xã Đề Gi, Phù Mỹ Đông, An Lương,
Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Bắc, Vĩnh
Thạnh, Cửu An.
• Lĩnh vực sơ chế, chế biến, kinh
doanh nông lâm thủy sản: Tổ chức 03 hội
nghị tập huấn cho cán bộ cấp xã, phường,
cán bộ Hội cơ sở với 264 lượt cán bộ/năm;
tổ chức 07 hội nghị tập huấn cho người sản
xuất, kinh doanh, tiểu thương tại các địa
phương trọng điểm với 50 lượt
người/lớp/năm.
Vận động hội viên, nông dân ký cam
kết bảo đảm an toàn thực phẩm theo Thông
tư số 17/2018/TT-BNNPTNT; phấn đấu đến
năm 2030 đạt 100% hộ sản xuất thuộc diện
Hội Nông
dân tỉnh
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
- UBND các xã,
+ Đến năm 2030 đạt 100%
hộ sản xuất thuộc diện
ký
cam kết tuân thủ quy định an
Giai đoạn
2026-2030
3
STT
Nhiệm vụ thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
ký cam kết; đưa nội dung an toàn thực phẩm
vào sinh hoạt chi, tổ Hội, câu lạc bộ nông
dân; gắn tuyên truyền với xây dựng mô hình
điểm.
Tuyên truyền chế tài xử phạt, lên án
các hành vi vi phạm; công khai danh sách
các cơ sở vi phạm an toàn thực phẩm bị xử
lý; tạo dư luận xã hội tẩy chay sản phẩm
không bảo đảm an toàn thực phẩm.
Tổ chức kết nối, giới thiệu, quảng bá
sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP; tổ
chức tham quan, trải nghiệm sản xuất;
hưởng ứng Tháng hành động và các đợt cao
điểm về an toàn thực phẩm hằng năm; nâng
cao chất lượng các phong trào thi đua của
Hội gắn với an toàn thực phẩm.
phường.
toàn thực phẩm.
+ Công khai danh sách các
cơ sở vi phạm an toàn thực
phẩm bị xử lý; tạo dư luận xã
hội, tẩy chay các sản phẩm,
hàng hóa không đảm bảo an
toàn thực phẩm.
2
Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân, chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp
thực hành về an toàn thực phẩm
Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên,
nông dân, chi Hội, tổ Hội Nông dân nghề
nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã xây dựng và
nhân rộng các mô hình:
- Chi hội Nông dân nghề nghiệp gắn
chuỗi giá trị
- Tổ hội Nông dân nghề nghiệp theo
Hội Nông
dân tỉnh
- Sở Khoa học và
Công nghệ;
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
- UBND các xã,
phường.
+ Đảm bảo diện tích trồng
trọt, diện tích nuôi trồng thủy
sản, số cơ sở chăn nuôi, cơ
sở sơ chế, chế biến sản phẩm
nông lâm thủy sản được
chứng nhận hệ thống quản lý
tiên tiến VietGAP, GAHP,
Giai đoạn
2026-2030
4
STT
Nhiệm vụ thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
ngành hàng
- Vùng sản xuất rau an toàn tập trung
- Vùng nguyên liệu cây ăn quả
- Sản xuất nông nghiệp hữu cơ, tuần
hoàn
- Hợp tác xã nông nghiệp an toàn thực
phẩm
Hỗ trợ áp dụng sản xuất xanh, hữu cơ,
tuần hoàn, VietGAP, GAHP, 3F, nuôi sinh
thái, IMTA, Aquaponics; bảo đảm diện tích
trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, số cơ sở chăn
nuôi, sơ chế, chế biến được chứng nhận
VietGAP, GAHP, HACCP, ISO 22000
(hoặc tương đương) tăng 15%/năm; xác
nhận từ 3–5 sản phẩm/năm an toàn theo
chuỗi gắn truy xuất nguồn gốc.
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn
hiệu nông sản; phát triển sản phẩm OCOP;
đăng ký mã số vùng trồng, vùng nuôi; xây
dựng mã QR truy xuất nguồn gốc; hỗ trợ
tiếp cận và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
trong sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh
doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
HACCP, ISO 22000 (hoặc
tương đương) tăng 15%/năm;
xác nhận sản phẩm an toàn
theo chuỗi có gắn với truy
xuất nguồn gốc từ 3-5 sản
phẩm/năm.
+ Tư vấn, hỗ trợ ít nhất
441 chi Hội Nông dân nghề
nghiệp (khoảng 4.852 hội
viên) và 1.066 tổ Hội Nông
dân nghề nghiệp (khoảng
11.892 hội viên) tham gia
sản xuất, chế biến, kinh
doanh theo quy trình, tiêu
chuẩn chất lượng an toàn.
+ Hướng dẫn, hỗ trợ ít
nhất 200 hợp tác xã, 100 tổ
hợp tác trong nông nghiệp
sản xuất, chế biến, kinh
doanh theo quy trình, tiêu
chuẩn an toàn; trong đó có ít
nhất 30 hợp tác xã tham gia,
kết nối chuỗi cung ứng thực
phẩm an toàn.
5
STT
Nhiệm vụ thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
3
Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân, chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp
chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh gắn với an toàn thực phẩm
Tập huấn, tư vấn, hướng dẫn hội viên,
nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã sử dụng
công nghệ thông tin, thiết bị thông minh, sổ
nhật ký điện tử, QR code truy xuất nguồn
gốc, IoT, AI, Big Data, Blockchain; hướng
dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân tiếp cận, áp
dụng công nghệ số phù hợp quy mô sản xuất
gắn với an toàn thực phẩm.
Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công
nghệ; quảng bá, tiêu thụ nông sản trên nền
tảng số, sàn thương mại điện tử; phối hợp hỗ
trợ hội viên, nông dân kết nối.
Hội Nông
dân tỉnh
- Sở Khoa học và
Công nghệ;
- Sở Công Thương;
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
- UBND các xã,
phường.
Đến năm 2030:
+ Ít nhất 50% chi Hội, tổ
Hội nghề nghiệp và 50% hợp
tác xã, tổ hợp tác do Hội
hướng dẫn ứng dụng công
nghệ số trong quản lý sản
xuất.
+ 50% đơn vị áp dụng sổ
nhật ký điện tử, mã QR truy
xuất nguồn gốc hoặc tham
gia sàn thương mại điện tử.
+ Hình thành tối thiểu 15
mô hình sản xuất, kinh doanh
nông sản an toàn ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ số.
Hằng năm
4
Tăng cường vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh vực an
toàn thực phẩm
Phát huy vai trò của Hội Nông dân
trong giám sát, phát hiện, phản ánh vi phạm
an toàn thực phẩm; xây dựng và nhân rộng
mô hình giám sát cộng đồng về an toàn
Hội Nông
dân tỉnh
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
- UBND các xã,
Xây dựng và nhân rộng các
mô hình Hội Nông dân tham
gia giám sát, vận động sản
xuất, kinh doanh nông sản,
Giai đoạn
2026-2030
6
STT
Nhiệm vụ thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
thực phẩm, tập trung vào các hộ, cơ sở sản
xuất, kinh doanh nhỏ và vật tư đầu vào.
Phối hợp kiểm tra, giám sát các cơ sở
sản xuất, kinh doanh quy mô lớn dựa trên
đánh giá rủi ro; kiểm tra đối với các tổ,
nhóm hộ vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ nông dân và
vốn ủy thác; kịp thời kiến nghị xử lý việc sử
dụng chất cấm, hóa chất, kháng sinh không
rõ nguồn gốc; tham gia phản biện xã hội
trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
phường.
thực phẩm an toàn…
5
Nâng cao chất lượng tham gia hỗ trợ thực hành về an toàn thực phẩm của Hội Nông dân các cấp
Nâng cao năng lực cho cán bộ Hội
Nông dân các cấp trong việc hướng dẫn, hỗ
trợ nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản
thực phẩm an toàn
; đưa an toàn thực phẩm
trở thành nhiệm vụ trọng tâm trong công tác
Hội; ưu tiên sử dụng Quỹ Hỗ trợ nông dân
cho sản xuất, kinh doanh an toàn thực phẩm;
kết nối doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu
vào chất lượng; tổ chức tham quan, học tập
kinh nghiệm giữa các địa phương, vùng
miền.
Tăng cường phối hợp giữa Hội Nông
dân với các tổ chức chính trị – xã hội, Liên
Hội Nông
dân tỉnh
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
- UBND các xã,
phường.
Trên 95% cán bộ Hội Nông
dân các cấp được bồi dưỡng,
nâng cao năng lực về hỗ trợ
nông dân sản xuất, kinh
doanh thực phẩm an toàn.
Giai đoạn
2026-2030
7
STT
Nhiệm vụ thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
minh Hợp tác xã tỉnh, các hội, hiệp hội trong
công tác tuyên truyền, vận động, giám sát,
phản biện xã hội về an toàn thực phẩm; biểu
dương, khen thưởng các điển hình tiên tiến
gắn với các phong trào thi đua.
6
Hàng năm, căn cứ Kế hoạch này và
khả năng cân đối ngân sách, tham mưu, đề
xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành,
phù hợp, đảm bảo đúng quy định của Luật
Ngân sách và các văn bản hướng dẫn có liên
quan.
Sở Tài
chính
- Hội Nông dân tỉnh;
- UBND các xã,
phường.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
Hằng năm
7
Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường
tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động
kinh doanh, lưu thông các sản phẩm nông
lâm thủy sản do nông dân sản xuất; kịp thời
xử lý, ngăn chặn các sản phẩm nông lâm
thủy sản không rõ nguồn gốc, kém chất
lượng, hàng không đảm bảo ATTP trên địa
bàn tỉnh.
Sở Công
Thương
- Các Sở, ngành liên
quan;
- UBND các xã,
phường.
Kiểm soát hoạt động sản
xuất, kinh doanh, lưu thông
các sản phẩm nông lâm thủy
sản trên địa bàn tỉnh
Hằng năm
8
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, cảnh
báo người dân không sử dụng sản phẩm
không rõ nguồn gốc, nâng cao nhận thức qua
hệ thống Zalo, Viber, báo chí, đài phát
Sở Y tế
- Các Sở, ngành liên
quan;
- Hội Nông dân tỉnh;
- UBND các xã,
- Kiểm soát ngộ độc thực
phẩm theo chỉ tiêu Kế hoạch
của tỉnh; hạn chế thấp nhất tử
vong do ngộ độc thực phẩm.
Hằng năm
8
STT
Nhiệm vụ thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
thanh…
phường.
9
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan
phát hiện, điều tra và xử lý theo quy định
của pháp luật đối với các hành vi vi phạm
nghiêm trọng trong sản xuất, chế biến, kinh
doanh thực phẩm; việc sử dụng chất cấm,
hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích
thích tăng trưởng trái phép có dấu hiệu tội
phạm, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người
tiêu dùng nhằm răn đe, phòng ngừa
Công an
tỉnh
- Hội Nông dân tỉnh;
- Các Sở, ngành liên
quan;
- UBND các xã,
phường.
Xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm
Hằng năm
10
Chỉ đạo Hội nông dân xã, phường xây
dựng kế hoạch cụ thể, bố trí kinh phí và
nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện
Kế hoạch này hiệu quả tại địa phương.
Đảm bảo nguồn lực thực hiện quản lý
nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm
nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý theo
phân công, phân cấp; phối hợp với cơ quan
chuyên môn trong giám sát, kiểm tra và xử
lý vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm
nông lâm thủy sản trên địa bàn.
Phối hợp Hội Nông dân tỉnh, các Sở,
ban ngành tuyên truyền, phổ biến quy định
UBND các
xã, phường
Các Sở, ngành liên
quan
Triển khai thực hiện hiệu
quả Kế hoạch và công tác
quản lý chất lượng, ATTP
nông lâm thủy sản trên địa
bàn quản lý
Hằng năm
9
STT
Nhiệm vụ thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời gian
thực hiện
pháp luật; phối hợp hỗ trợ tập huấn, hướng
dẫn kỹ thuật cho người dân, cơ sở sản xuất,
kinh doanh về bảo đảm chất lượng, an toàn
thực phẩm và thực hành nông nghiệp tốt trên
địa bàn quản lý.
11
Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội
(Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
Cựu chiến binh Việt Nam), Mặt trận Tổ
quốc ở địa phương, các tổ chức xã hội nghề
nghiệp, các hội, hiệp hội liên quan phối hợp
với Hội Nông dân tỉnh tuyên truyền, vận
động, hỗ trợ đoàn viên, hội viên tham gia
thực hiện Kế hoạch; lồng ghép các hoạt
động của Kế hoạch trong thực hiện các
chương trình, Kế hoạch có liên quan. Tổng
hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch
hằng năm gửi Sở Tài chính và các Sở, ngành
liên quan theo quy định.
Ủy ban
Mặt trận
Tổ quốc
Việt Nam
tỉnh
Các Sở, ngành liên
quan
Đến năm 2030 đạt 100% hộ
sản xuất
nông lâm thủy sản
thuộc diện
ký cam kết tuân
thủ quy định an toàn thực
phẩm.
Giám sát các đợt kiểm tra
liên ngành trong các dịp Lễ,
Tết và Tháng hành động vì
ATTP
Giai đoạn
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 87/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 87/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×