- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9804:2013 Chất lượng dịch vụ video thoại tốc độ thấp sử dụng cho trao đổi ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi thời gian thực
| Số hiệu: | TCVN 9804:2013 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/08/2013 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 9804:2013
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9804:2013: Chất lượng dịch vụ video thoại tốc độ thấp sử dụng cho trao đổi ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi thời gian thực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9804:2013 được ban hành ngày 30/12/2013 bởi Bộ Thông tin và Truyền thông và có hiệu lực từ ngày 01/01/2014. Văn bản này quy định chất lượng dịch vụ video thoại tốc độ thấp cho việc trao đổi ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi giữa người sử dụng có hoặc không có thoại âm thanh, với mục đích đảm bảo cho các cuộc hội thoại diễn ra thành công.
Tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống truyền thông video và mô tả các yêu cầu về hiệu năng cần thiết để thực hiện giao tiếp giữa người. Các yêu cầu cơ bản bao gồm độ phân giải thời gian tối thiểu 20 khung hình trên giây (fps) cho ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi; ngoài ra, tốc độ khung hình thấp hơn như 12 fps vẫn có thể chấp nhận trong một số trường hợp, nhưng tốc độ khung dưới 8 fps không được sử dụng.
Có một số quy định cụ thể về độ phân giải, trong đó độ phân giải CIF (288x352 điểm) được khuyến nghị là thích hợp nhất. Tài liệu cũng nêu rõ các vấn đề liên quan đến độ chính xác hình ảnh, bóng hình, độ trễ cũng như tính đồng bộ giữa hình ảnh và âm thanh. Độ trễ được giới hạn dưới 0,4 giây để đảm bảo tính khả dụng của giao tiếp.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng chỉ rõ về các yêu cầu hiệu năng, như tối thiểu 25-30 khung hình/giây ở độ phân giải CIF và độ trễ tối đa 0,4 giây cho các tình huống giao tiếp thông thường. Đối với các trường hợp thực tế có thể chấp nhận độ trễ từ 0,4 đến 0,8 giây.
Thiết bị đầu cuối cần đáp ứng nhiều yêu cầu, bao gồm việc có giao diện để kích hoạt cảnh báo bên ngoài, khả năng quay về cuộc hội thoại văn bản, và ưu tiên sử dụng tốc độ khung hình cao nhằm giảm thiểu độ trễ. Người sử dụng cũng được khuyến nghị sử dụng thiết bị trong một điều kiện ánh sáng tốt và có nền cảnh rõ nét để nâng cao hiệu quả giao tiếp.
Các phụ lục trong tiêu chuẩn bao gồm hướng dẫn về phép đo độ trễ, đo đồng bộ giữa hình ảnh và âm thanh, và phương pháp đo chất lượng video để đảm bảo tính chính xác và ổn định trong việc truyền tải hình ảnh và âm thanh.
Nhìn chung, TCVN 9804:2013 là một tài liệu quan trọng, quy định rõ ràng các chuẩn mực và yêu cầu cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ video thoại cho người sử dụng ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho giao tiếp giữa các cá nhân có nhu cầu đặc biệt.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9804:2013 Chất lượng dịch vụ video thoại tốc độ thấp sử dụng cho trao đổi ngôn ngữ ký hiệu và đọc môi thời gian thực
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!