- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 51/2025/TT-BKHCN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ cấp dấu thời gian
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 51/2025/TT-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Mạnh Hùng |
| Trích yếu: | Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian" | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 51/2025/TT-BKHCN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Thông tư 51/2025/TT-BKHCN
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số: 51/2025/TT-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với
dịch vụ cấp dấu thời gian”
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian” .
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian (QCVN 138:2025/BKHCN).
Điều 2. Lộ trình áp dụng
Trừ trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng lựa chọn áp dụng quy định của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đang hoạt động hợp pháp có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống thông tin và đội ngũ nhân lực quản lý và kỹ thuật đáp ứng quy định tại QCVN 138:2025/BKHCN trước ngày 10 tháng 4 năm 2027
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các quy định dưới đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 06/2015/TT-BTTTT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
b) Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa được cấp giấy phép thì được tiếp tục áp dụng quy định của Thông tư số 06/2015/TT-BTTTT và Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
QCVN 138:2025/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON REQUIREMENTS FOR
TIME-STAMPING SERVICES
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu về mật mã và chữ ký số
2.1.2. Yêu cầu về thông tin, dữ liệu
2.1.3. Yêu cầu đối với chứng thư chữ ký số
2.1.4. Yêu cầu đối với HSM và thiết bị mật mã, lưu khóa
2.1.5. Yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian
2.2. Yêu cầu về quy trình vận hành và kiểm soát
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 138:2025/BKHCN do Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số ..../2025/TT-BKHCN ngày ... tháng .... năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN
NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON REQUIREMENTS
FOR TIME-STAMPING SERVICES
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về dịch vụ cấp dấu thời gian, yêu cầu về quy trình vận hành và kiểm soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này được áp dụng cho Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian tại Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng cho Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian chuyên dùng công vụ.
1.3. Tài liệu viện dẫn
[1] PKCS #1 (RFC 3447): "RSA Cryptography Standard"
[2] ANSI X9.62-2005: "Public Key Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital Signature Algorithm (ECDSA)"
[3] TCVN 7816:2007: "Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES"
[4] FIPS PUB 197: "Advanced Encryption Standard"
[5] FIPS PUB 180-4: "Secure Hash Standard"
[6] FIPS PUB 202: "SHA-3 Standard: Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions"
[7] RFC 5280: "Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile"
[8] PKCS #7 (RFC 2630): "Cryptographic Message Syntax Standard"
[9] PKCS #8 (RFC 5208): "Private-Key Information Syntax Standard"
[10] PKCS #10 (RFC 2986): "Certification Request Syntax Standard"
[11] PKCS #11: "Cryptographic Token Interface Standard"
[12] PKCS #12: "Personal Information Exchange Syntax Standard"
[13] RFC 3647: "Internet X.509 Public Key Infrastructure - Certificate Policy and Certification Practices Framework"
[14] RFC 4523: "Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) Schema Definitions for X.509 Certificates"
[15] RFC 4510: "Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Technical Specification Road Map"
[16] RFC 4511: "Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): The Protocol"
[17] RFC 4512: "Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Directory Information Models"
[18] RFC 4513: "Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Authentication Methods and Security Mechanisms"
[19] RFC 2585: "Internet X.509 Public Key Infrastructure - Operational Protocols: FTP and HTTP"
[20] RFC 6960: "X.509 Internet Public Key Infrastructure Online Certificate Status Protocol - OCSP"
[21] FIPS PUB 140-2: "Security Requirements for Cryptographic Modules"
[22] FIPS PUB 140-3: "Security Requirements for Cryptographic Modules"
[23] EN 419221-5:2018: "Protection Profiles for TSP Cryptographic Modules- Part 5: Cryptographic Module for Trust Services"
[24] RFC 3161: "Internet X.509 Public Key Infrastructure - Time-Stamp Protocol (TSP)"
[25] RFC 5816: "ESSCertIDv2 Update for RFC 3161"
[26] ETSI EN 319 422: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Time-stamping Protocol and Time-stamp Token Profiles"
[27] ETSI EN 319 421: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and Security Requirements for Trust Service Providers Issuing Time-Stamps"
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Dịch vụ cấp dấu thời gian: Dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy thực hiện nhằm cấp dấu thời gian điện tử cho thông điệp dữ liệu, chứng minh thông điệp dữ liệu đã tồn tại tại một thời điểm xác định và kể từ thời điểm đó chưa bị thay đổi.
1.4.2. Dấu thời gian (Time-stamp token): Thông điệp dữ liệu được ký số bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, chứa giá trị băm của thông điệp dữ liệu gốc, thời điểm chính xác và các thông tin cần thiết khác nhằm chứng minh sự tồn tại và tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu tại thời điểm đó.
1.4.3. Thời điểm cấp dấu thời gian: Thời điểm chính xác được ghi nhận trong dấu thời gian, được lấy từ nguồn thời gian đáng tin cậy và được bảo vệ bằng chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.
1.4.4. Thiết bị bảo mật phần cứng: Thiết bị phần cứng chuyên dụng (Hardware Security Module) dùng để tạo, lưu trữ và quản lý khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, bao gồm tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, đáp ứng các yêu cầu bảo mật cao.
1.4.5. Khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian: Khóa bí mật trong cặp khóa bất đối xứng thuộc quyền kiểm soát duy nhất của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, được sử dụng để tạo chữ ký số lên dấu thời gian.
1.4.6. Nguồn thời gian đáng tin cậy: Nguồn cung cấp thời gian chính xác, có khả năng truy xuất và đồng bộ với thời gian quốc gia hoặc nguồn thời gian chuẩn quốc tế, được bảo vệ chống can thiệp.
1.4.7. Kiểm toán kỹ thuật: Hoạt động đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ nhằm xác định việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật của chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ tin cậy. Trong đó, tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật.
1.4.8. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật: Tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1.5. Chữ viết tắt
| CA | Certification Authority | Tổ chức chứng thực |
| CP | Certificate Policy | Chính sách chứng thư |
| CPS | Certification Practice Statement | Quy chế chứng thực |
| CRL | Certificate Revocation List | Danh sách chứng thư bị thu hồi |
| DN | Distinguished Name | Tên phân biệt (trong định danh X.509) |
| EAL | Evaluation Assurance Level | Cấp độ đảm bảo đánh giá (trong đánh giá an toàn thông tin ISO/IEC 15408) |
| ECDSA | Elliptic Curve Digital Signature Algorithm | Thuật toán chữ ký số đường cong Elliptic |
| ETSI | European Telecommunications Standards Institute | Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu |
| FIPS | Federal Information Processing Standards | Bộ tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang Hoa Kỳ |
| HSM | Hardware Security Module | Thiết bị bảo mật phần cứng (thiết bị lưu và xử lý khóa bí mật) |
| IETF | Internet Engineering Task Force | Nhóm công tác kỹ thuật Internet |
| ISO/IEC | International Organization for Standardization / International Electrotechnical Commission | Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế / Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế |
| LDAP | Lightweight Directory Access Protocol | Giao thức truy cập thư mục nhẹ |
| OCSP | Online Certificate Status Protocol | Giao thức kiểm tra trạng thái chứng thư trực tuyến |
| PKCS | Public-Key Cryptography Standards | Bộ tiêu chuẩn mật mã khóa công khai |
| PKI | Public Key Infrastructure | Hạ tầng khóa công khai |
| RA | Registration Authority | Tổ chức đăng ký |
| RFC | Request for Comments | Tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật do IETF ban hành |
| RSA | Rivest-Shamir-Adleman | Thuật toán mật mã khóa công khai |
| SHA | Secure Hash Algorithm | Thuật toán băm an toàn |
| TSP | Trust Service Provider | Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy |
| UTC | Coordinated Universal Time | Giờ Phối hợp Quốc tế |
| X.509 | ITU-T Recommendation X.509 | Khung chuẩn cho chứng thư số trong hệ thống PKI |
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu về mật mã và chữ ký số
Sử dụng các kỹ thuật mật mã theo quy định tại Bảng 1:
Bảng 1 - Yêu cầu về kỹ thuật mật mã
| Loại Yêu cầu | Tiêu chuẩn tham chiếu | Quy định áp dụng | |
| Ký hiệu | Tên tiêu chuẩn | ||
| Mật mã phi đối xứng và chữ ký số | PKCS #1 (RFC 3447) | RSA Cryptography Standard | - Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn. - Đối với tiêu chuẩn RSA: + Tối thiểu phiên bản 2.1; + Áp dụng lược đồ RSAES-OAEP để mã hoá và RSASSA-PSS để ký. + Độ dài khóa tối thiểu là 2048 bit - Đối với tiêu chuẩn ECDSA: độ dài khóa tối thiểu là 256 bit |
| ANSI X9.62-2005 | Public Key Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital Signature Algorithm (ECDSA) | ||
| Mật mã đối xứng | TCVN 7816:2007 | Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES | Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn |
| FIPS PUB 197 | Advanced Encryption Standard | ||
| Yêu cầu cho hàm băm | FIPS PUB 180-4 | Secure Hash Standard | Áp dụng một trong các hàm băm sau: SHA-256, SHA-384, SHA-512, SHA-512/224, SHA-512/256, SHA3-224, SHA3-256, SHA3-384, SHA3-512, SHAKE128, SHAKE256 |
| FIPS PUB 202 | SHA-3 Standard: Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions |
| |
2.1.2. Yêu cầu về thông tin, dữ liệu
Định dạng thông tin, dữ liệu đáp ứng các quy định tại Bảng 2
Bảng 2 - Yêu cầu về thông tin dữ liệu
| Loại | Tiêu chuẩn tham chiếu | Quy định áp dụng | |
| Ký hiệu | Tiêu chuẩn tham chiếu | ||
| Định dạng chứng thư chữ ký số và danh sách thu hồi chứng thư chữ ký số | RFC 5280 | Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile |
|
| Cú pháp thông điệp mật mã | PKCS #7 (RFC 2630) | Cryptographic Message Syntax Standard | Phiên bản 1.5 |
| Cú pháp thông tin khóa riêng | PKCS #8 (RFC 5208) | Private-Key Information Syntax Standard | Phiên bản 1.2 |
| Cú pháp yêu cầu chứng thực | PKCS #10 (RFC 2986) | Certification Request Syntax Standard | Phiên bản 1.7 |
| Giao diện giao tiếp với các thẻ mật mã | PKCS #11 | Cryptographic token interface standard | Phiên bản 2.20 |
| Cú pháp trao đổi thông tin cá nhân | PKCS #12 | Personal Information Exchange Syntax Standard | Phiên bản 1.0 |
2.1.3. Yêu cầu đối với chứng thư chữ ký số
Chứng thư chữ ký số đáp ứng các quy định tại Bảng 3
Bảng 3 - Yêu cầu đối với chứng thư chữ ký số
| Loại | Tiêu chuẩn tham chiếu | Quy định áp dụng | |
| Ký hiệu | Tên tiêu chuẩn | ||
| Chính sách chứng thư chữ ký số | RFC 3647 | Internet X.509 Public Key Infrastructure - Certificate Policy and Certification Practices Framework |
|
| Lược đồ Giao thức truy nhập thư mục | RFC 4523 | Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) Schema Definitions for X.509 Certificates |
|
| Giao thức truy nhập thư mục | RFC 4510 | Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Technical Specification Road Map | Áp dụng bộ bốn tiêu chuẩn |
| RFC 4511 | Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): The Protocol |
| |
| RFC 4512 | Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Directory Information Models |
| |
| RFC 4513 | Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Authentication Methods and Security Mechanisms |
| |
| Giao thức truyền, nhận chứng thư chữ ký số và danh sách chứng thư chữ ký số bị thu hồi | RFC 2585 | Internet X.509 Public Key Infrastructure - Operational Protocols: FTP and HTTP | Áp dụng một hoặc cả hai giao thức FTP và HTTP |
| Giao thức cho kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số trực tuyến | RFC 6960 | X.509 Internet Public Key Infrastructure Online Certificate Status Protocol - OCSP |
|
2.1.4. Yêu cầu đối với HSM và thiết bị mật mã, lưu khóa
Thiết bị HSM và thiết bị mật mã, lưu khóa phải đáp ứng các quy định tại Bảng 4:
Bảng 4 - Yêu cầu đối với thiết bị HSM và thẻ mật mã
| Loại | Tiêu chuẩn tham chiếu | Quy định áp dụng | |
| Ký hiệu | Tên tiêu chuẩn | ||
| Thiết bị HSM, thiết bị mật mã, lưu khóa | FIPS PUB 140-2 (tối thiểu mức 3) | Security Requirements for Cryptographic Modules | Áp dụng một trong ba tiêu chuẩn. |
| FIPS PUB 140-3 (tối thiểu mức 3) | Security Requirements for Cryptographic Modules | ||
| EN 419221-5:2018 | Protection Profiles for TSP Cryptographic modules - Part 5: Cryptographic Module for Trust Services | ||
2.1.5. Yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian
Dịch vụ cấp dấu thời gian phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại bảng 5:
Bảng 5 - Yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian
| Loại | Tiêu chuẩn tham chiếu | Quy định áp dụng | |
| Ký hiệu | Tên tiêu chuẩn | ||
| Giao thức cấp dấu thời gian | RFC 3161 | Internet X.509 Public Key Infrastructure - Time-Stamp Protocol (TSP) | Áp dụng bộ tiêu chuẩn: RFC 3161, RFC 5816. Hoặc Tiêu chuẩn ETSI EN 319 422 phiên bản V1.1.1. |
| RFC 5816 | ESSCertIDv2 Update for RFC 3161 | ||
| ETSI EN 319 422 | Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Time-stamping protocol and time-stamp token profiles | ||
2.2. Yêu cầu về quy trình vận hành và kiểm soát
Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải triển khai các biện pháp bảo đảm quy trình vận hành và kiểm soát cung cấp dịch vụ tuân thủ tiêu chuẩn ETSI EN 319 421 (áp dụng phiên bản V1.2.1).
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Phương thức đánh giá sự phù hợp đối với các yêu cầu tại mục 2.2 của Quy chuẩn thực hiện theo phương thức 6 (đánh giá hệ thống quản lý) theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư 19/2025/TT-BKHCN ngày 06 tháng 10 năm 2025 quy định kiểm toán kỹ thuật với chữ ký điện tử dịch vụ tin cậy.
3.2. Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian thuộc phạm vi điều chỉnh tại mục 1.1 thực hiện công bố hợp quy theo quy định và chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư 19/2025/TT-BKHCN ngày 06/10/2025 quy định kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy và các quy định hiện hành.
3.3. Phương tiện, thiết bị đo: tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về đo lường.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Trách nhiệm của Tổ chức đánh giá sự phù hợp
4.1.1. Thực hiện đánh giá sự phù hợp theo đúng quy định của Quy chuẩn này và thực hiện các nghĩa vụ báo cáo kết quả hoạt động đánh giá chứng nhận hợp quy đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo các quy định hiện hành.
4.1.2. Lưu trữ hồ sơ chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ.
4.2. Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian
4.2.1. Tuân thủ các quy định trong quy chuẩn kỹ thuật này.
4.2.2. Lưu trữ hồ sơ chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia tổ chức triển khai hướng dẫn và quản lý theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Căn cứ vào quy định quản lý, Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật này.
5.2. Trong trường hợp các quy định pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. Trong trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!