Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 51/2025/TT-BKHCN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ cấp dấu thời gian

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/01/2026 11:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 51/2025/TT-BKHCN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Trích yếu: Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 51/2025/TT-BKHCN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 51/2025/TT-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 51/2025/TT-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 51/2025/TT-BKHCN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
_______________

Số: 51/2025/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với
dịch vụ cấp dấu thời gian”

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2018/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian” .

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian (QCVN 138:2025/BKHCN).

Đang theo dõi

Điều 2. Lộ trình áp dụng

Trừ trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng lựa chọn áp dụng quy định của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đang hoạt động hợp pháp có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống thông tin và đội ngũ nhân lực quản lý và kỹ thuật đáp ứng quy định tại QCVN 138:2025/BKHCN trước ngày 10 tháng 4 năm 2027

Đang theo dõi

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các quy định dưới đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 06/2015/TT-BTTTT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Đang theo dõi

b) Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa.

Đang theo dõi

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa được cấp giấy phép thì được tiếp tục áp dụng quy định của Thông tư số 06/2015/TT-BTTTT và Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT.

Đang theo dõi

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng,
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, NEAC.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

Tải biểu mẫu

QCVN 138:2025/BKHCN

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON REQUIREMENTS FOR
TIME-STAMPING SERVICES

Mục lục

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.5. Chữ viết tắt

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu kỹ thuật

2.1.1. Yêu cầu về mật mã và chữ ký số

2.1.2. Yêu cầu về thông tin, dữ liệu

2.1.3. Yêu cầu đối với chứng thư chữ ký số

2.1.4. Yêu cầu đối với HSM và thiết bị mật mã, lưu khóa

2.1.5. Yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian

2.2. Yêu cầu về quy trình vận hành và kiểm soát

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Lời nói đầu

QCVN 138:2025/BKHCN do Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số ..../2025/TT-BKHCN ngày ... tháng .... năm 2025.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON REQUIREMENTS
FOR TIME-STAMPING SERVICES

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về dịch vụ cấp dấu thời gian, yêu cầu về quy trình vận hành và kiểm soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này được áp dụng cho Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian tại Việt Nam.

Quy chuẩn này không áp dụng cho Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian chuyên dùng công vụ.

1.3. Tài liệu viện dẫn

[1] PKCS #1 (RFC 3447): "RSA Cryptography Standard"

[2] ANSI X9.62-2005: "Public Key Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital Signature Algorithm (ECDSA)"

[3] TCVN 7816:2007: "Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES"

[4] FIPS PUB 197: "Advanced Encryption Standard"

[5] FIPS PUB 180-4: "Secure Hash Standard"

[6] FIPS PUB 202: "SHA-3 Standard: Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions"

[7] RFC 5280: "Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile"

[8] PKCS #7 (RFC 2630): "Cryptographic Message Syntax Standard"

[9] PKCS #8 (RFC 5208): "Private-Key Information Syntax Standard"

[10] PKCS #10 (RFC 2986): "Certification Request Syntax Standard"

[11] PKCS #11: "Cryptographic Token Interface Standard"

[12] PKCS #12: "Personal Information Exchange Syntax Standard"

[13] RFC 3647: "Internet X.509 Public Key Infrastructure - Certificate Policy and Certification Practices Framework"

[14] RFC 4523: "Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) Schema Definitions for X.509 Certificates"

[15] RFC 4510: "Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Technical Specification Road Map"

[16] RFC 4511: "Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): The Protocol"

[17] RFC 4512: "Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Directory Information Models"

[18] RFC 4513: "Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Authentication Methods and Security Mechanisms"

[19] RFC 2585: "Internet X.509 Public Key Infrastructure - Operational Protocols: FTP and HTTP"

[20] RFC 6960: "X.509 Internet Public Key Infrastructure Online Certificate Status Protocol - OCSP"

[21] FIPS PUB 140-2: "Security Requirements for Cryptographic Modules"

[22] FIPS PUB 140-3: "Security Requirements for Cryptographic Modules"

[23] EN 419221-5:2018: "Protection Profiles for TSP Cryptographic Modules- Part 5: Cryptographic Module for Trust Services"

[24] RFC 3161: "Internet X.509 Public Key Infrastructure - Time-Stamp Protocol (TSP)"

[25] RFC 5816: "ESSCertIDv2 Update for RFC 3161"

[26] ETSI EN 319 422: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Time-stamping Protocol and Time-stamp Token Profiles"

[27] ETSI EN 319 421: "Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and Security Requirements for Trust Service Providers Issuing Time-Stamps"

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. Dịch vụ cấp dấu thời gian: Dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy thực hiện nhằm cấp dấu thời gian điện tử cho thông điệp dữ liệu, chứng minh thông điệp dữ liệu đã tồn tại tại một thời điểm xác định và kể từ thời điểm đó chưa bị thay đổi.

1.4.2. Dấu thời gian (Time-stamp token): Thông điệp dữ liệu được ký số bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, chứa giá trị băm của thông điệp dữ liệu gốc, thời điểm chính xác và các thông tin cần thiết khác nhằm chứng minh sự tồn tại và tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu tại thời điểm đó.

1.4.3. Thời điểm cấp dấu thời gian: Thời điểm chính xác được ghi nhận trong dấu thời gian, được lấy từ nguồn thời gian đáng tin cậy và được bảo vệ bằng chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.

1.4.4. Thiết bị bảo mật phần cứng: Thiết bị phần cứng chuyên dụng (Hardware Security Module) dùng để tạo, lưu trữ và quản lý khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, bao gồm tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, đáp ứng các yêu cầu bảo mật cao.

1.4.5. Khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian: Khóa bí mật trong cặp khóa bất đối xứng thuộc quyền kiểm soát duy nhất của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, được sử dụng để tạo chữ ký số lên dấu thời gian.

1.4.6. Nguồn thời gian đáng tin cậy: Nguồn cung cấp thời gian chính xác, có khả năng truy xuất và đồng bộ với thời gian quốc gia hoặc nguồn thời gian chuẩn quốc tế, được bảo vệ chống can thiệp.

1.4.7. Kiểm toán kỹ thuật: Hoạt động đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ nhằm xác định việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật của chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ tin cậy. Trong đó, tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật.

1.4.8. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật: Tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

1.5. Chữ viết tắt

CA

Certification Authority

Tổ chức chứng thực

CP

Certificate Policy

Chính sách chứng thư

CPS

Certification Practice Statement

Quy chế chứng thực

CRL

Certificate Revocation List

Danh sách chứng thư bị thu hồi

DN

Distinguished Name

Tên phân biệt (trong định danh X.509)

EAL

Evaluation Assurance Level

Cấp độ đảm bảo đánh giá (trong đánh giá an toàn thông tin ISO/IEC 15408)

ECDSA

Elliptic Curve Digital Signature Algorithm

Thuật toán chữ ký số đường cong Elliptic

ETSI

European Telecommunications Standards Institute

Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu

FIPS

Federal Information Processing Standards

Bộ tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang Hoa Kỳ

HSM

Hardware Security Module

Thiết bị bảo mật phần cứng (thiết bị lưu và xử lý khóa bí mật)

IETF

Internet Engineering Task Force

Nhóm công tác kỹ thuật Internet

ISO/IEC

International Organization for Standardization / International Electrotechnical Commission

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế / Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế

LDAP

Lightweight Directory Access Protocol

Giao thức truy cập thư mục nhẹ

OCSP

Online Certificate Status Protocol

Giao thức kiểm tra trạng thái chứng thư trực tuyến

PKCS

Public-Key Cryptography Standards

Bộ tiêu chuẩn mật mã khóa công khai

PKI

Public Key Infrastructure

Hạ tầng khóa công khai

RA

Registration Authority

Tổ chức đăng ký

RFC

Request for Comments

Tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật do IETF ban hành

RSA

Rivest-Shamir-Adleman

Thuật toán mật mã khóa công khai

SHA

Secure Hash Algorithm

Thuật toán băm an toàn

TSP

Trust Service Provider

Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy

UTC

Coordinated Universal Time

Giờ Phối hợp Quốc tế

X.509

ITU-T Recommendation X.509

Khung chuẩn cho chứng thư số trong hệ thống PKI

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu kỹ thuật

2.1.1. Yêu cầu về mật mã và chữ ký số

Sử dụng các kỹ thuật mật mã theo quy định tại Bảng 1:

Bảng 1 - Yêu cầu về kỹ thuật mật mã

Loại Yêu cầu

Tiêu chuẩn tham chiếu

Quy định áp dụng

Ký hiệu

Tên tiêu chuẩn

Mật mã phi đối xứng và chữ ký số

PKCS #1 (RFC 3447)

RSA Cryptography Standard

- Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn.

- Đối với tiêu chuẩn RSA:

+ Tối thiểu phiên bản 2.1;

+ Áp dụng lược đồ RSAES-OAEP để mã hoá và RSASSA-PSS để ký.

+ Độ dài khóa tối thiểu là 2048 bit

- Đối với tiêu chuẩn ECDSA: độ dài khóa tối thiểu là 256 bit

ANSI X9.62-2005

Public Key Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital Signature Algorithm (ECDSA)

Mật mã đối xứng

TCVN 7816:2007

Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES

Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn

FIPS PUB 197

Advanced Encryption Standard

Yêu cầu cho hàm băm

FIPS PUB 180-4

Secure Hash Standard

Áp dụng một trong các hàm băm sau:

SHA-256,

SHA-384,

SHA-512,

SHA-512/224,

SHA-512/256,

SHA3-224, SHA3-256, SHA3-384, SHA3-512, SHAKE128, SHAKE256

FIPS PUB 202

SHA-3 Standard:

Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions

 

2.1.2. Yêu cầu về thông tin, dữ liệu

Định dạng thông tin, dữ liệu đáp ứng các quy định tại Bảng 2

Bảng 2 - Yêu cầu về thông tin dữ liệu

Loại
Yêu cầu

Tiêu chuẩn tham chiếu

Quy định áp dụng

Ký hiệu

Tiêu chuẩn tham chiếu

Định dạng chứng thư chữ ký số và danh sách thu hồi chứng thư chữ ký số

RFC 5280

Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile

 

Cú pháp thông điệp mật mã

PKCS #7

(RFC 2630)

Cryptographic Message Syntax Standard

Phiên bản 1.5

Cú pháp thông tin khóa riêng

PKCS #8

(RFC 5208)

Private-Key Information Syntax Standard

Phiên bản 1.2

Cú pháp yêu cầu chứng thực

PKCS #10

(RFC 2986)

Certification Request Syntax Standard

Phiên bản 1.7

Giao diện giao tiếp với các thẻ mật mã

PKCS #11

Cryptographic token interface standard

Phiên bản 2.20

Cú pháp trao đổi thông tin cá nhân

PKCS #12

Personal Information Exchange Syntax Standard

Phiên bản 1.0

2.1.3. Yêu cầu đối với chứng thư chữ ký số

Chứng thư chữ ký số đáp ứng các quy định tại Bảng 3

Bảng 3 - Yêu cầu đối với chứng thư chữ ký số

Loại
Yêu cầu

Tiêu chuẩn tham chiếu

Quy định áp dụng

Ký hiệu

Tên tiêu chuẩn

Chính sách chứng thư chữ ký số

RFC 3647

Internet X.509 Public Key Infrastructure - Certificate Policy and Certification Practices Framework

 

Lược đồ Giao thức truy nhập thư mục

RFC 4523

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) Schema Definitions for X.509 Certificates

 

Giao thức truy nhập thư mục

RFC 4510

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Technical Specification Road Map

Áp dụng bộ bốn tiêu chuẩn

RFC 4511

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): The Protocol

 

RFC 4512

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Directory Information Models

 

RFC 4513

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Authentication Methods and Security Mechanisms

 

Giao thức truyền, nhận chứng thư chữ ký số và danh sách chứng thư chữ ký số bị thu hồi

RFC 2585

Internet X.509 Public Key Infrastructure - Operational Protocols: FTP and HTTP

Áp dụng một hoặc cả hai giao thức FTP và HTTP

Giao thức cho kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số trực tuyến

RFC 6960

X.509 Internet Public Key Infrastructure Online Certificate Status Protocol - OCSP

 

2.1.4. Yêu cầu đối với HSM và thiết bị mật mã, lưu khóa

Thiết bị HSM và thiết bị mật mã, lưu khóa phải đáp ứng các quy định tại Bảng 4:

Bảng 4 - Yêu cầu đối với thiết bị HSM và thẻ mật mã

Loại
Yêu cầu

Tiêu chuẩn tham chiếu

Quy định áp dụng

Ký hiệu

Tên tiêu chuẩn

Thiết bị HSM, thiết bị mật mã, lưu khóa

FIPS PUB 140-2

(tối thiểu mức 3)

Security Requirements for Cryptographic Modules

Áp dụng một trong ba tiêu chuẩn.

FIPS PUB 140-3

(tối thiểu mức 3)

Security Requirements for Cryptographic Modules

EN 419221-5:2018

Protection Profiles for TSP Cryptographic modules - Part 5: Cryptographic Module for Trust Services

2.1.5. Yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian

Dịch vụ cấp dấu thời gian phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại bảng 5:

Bảng 5 - Yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian

Loại
Yêu cầu

Tiêu chuẩn tham chiếu

Quy định áp dụng

Ký hiệu

Tên tiêu chuẩn

Giao thức cấp dấu thời gian

RFC 3161

Internet X.509 Public Key Infrastructure - Time-Stamp Protocol (TSP)

Áp dụng bộ tiêu chuẩn:

RFC 3161,

RFC 5816.

Hoặc

Tiêu chuẩn ETSI EN 319 422 phiên bản V1.1.1.

RFC 5816

ESSCertIDv2 Update for RFC 3161

ETSI EN 319 422

Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Time-stamping protocol and time-stamp token profiles

2.2. Yêu cầu về quy trình vận hành và kiểm soát

Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải triển khai các biện pháp bảo đảm quy trình vận hành và kiểm soát cung cấp dịch vụ tuân thủ tiêu chuẩn ETSI EN 319 421 (áp dụng phiên bản V1.2.1).

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Phương thức đánh giá sự phù hợp đối với các yêu cầu tại mục 2.2 của Quy chuẩn thực hiện theo phương thức 6 (đánh giá hệ thống quản lý) theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư 19/2025/TT-BKHCN ngày 06 tháng 10 năm 2025 quy định kiểm toán kỹ thuật với chữ ký điện tử dịch vụ tin cậy.

3.2. Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian thuộc phạm vi điều chỉnh tại mục 1.1 thực hiện công bố hợp quy theo quy định và chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư 19/2025/TT-BKHCN ngày 06/10/2025 quy định kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy và các quy định hiện hành.

3.3. Phương tiện, thiết bị đo: tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về đo lường.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

4.1. Trách nhiệm của Tổ chức đánh giá sự phù hợp

4.1.1. Thực hiện đánh giá sự phù hợp theo đúng quy định của Quy chuẩn này và thực hiện các nghĩa vụ báo cáo kết quả hoạt động đánh giá chứng nhận hợp quy đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo các quy định hiện hành.

4.1.2. Lưu trữ hồ sơ chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ.

4.2. Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian

4.2.1. Tuân thủ các quy định trong quy chuẩn kỹ thuật này.

4.2.2. Lưu trữ hồ sơ chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia tổ chức triển khai hướng dẫn và quản lý theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.

Căn cứ vào quy định quản lý, Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật này.

5.2. Trong trường hợp các quy định pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. Trong trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 51/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 51/2025/TT-BKHCN

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 240/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ một số nội dung của Thông tư 16/2020/TT-BTTTT ngày 17/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông" và Thông tư 14/2021/TT-BTTTT ngày 29/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình, âm thanh và các dịch vụ tương tác"

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×