Thông tư 17/2021/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 11/2015/TT-BTTTT Quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

B THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

__________

Số: 17/2021/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2021

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp

________

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về Công nghiệp công nghệ thông tin;

Theo đ nghị của Cục trưởng Cục An toàn thông tin và Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT), như sau:
1. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin (Cybersecurity Skill Standard);”
2. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các ngành đào tạo về công nghệ thông tin bao gồm: Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính, Thiết kế mạch điện tử trên máy tính, Truyền thông và mạng máy tính, Điện tử máy tính, Công nghệ truyền thông, Sư phạm Tin học, Tin học ứng dụng, Tin học viễn thông ứng dụng, Xử lý dữ liệu, Lập trình máy tính, Quản trị mạng máy tính, Quản trị hệ thống, Toán ứng dụng, Đảm bảo toán học cho máy tính và hệ thống tính toán, Điện tử tin học và các ngành thuộc nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV - trình độ đại học và Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
3. Điểm d Khoản 1 Điều 4 được sửa như sau:
“d) Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin (Mã CSSS): là hệ thống các yêu cầu kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện những công việc liên quan đến an toàn thông tin.”
4. Thay thế cụm từ Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin: các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin được quy định tại Phụ lục số 05 Thông tư này” bằng cụm từ Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin: các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin được quy định tại Phụ lục Thông tư này.” tại điểm b khoản 2 Điều 4.
Điều 2. Thay thế Phụ lục số 05 Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin tại Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT bằng Phụ lục Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn thông tin, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Giao Cục An toàn thông tin chủ trì, phối hợp Vụ Công nghệ thông tin tham mưu, hướng dẫn tổ chức thực hiện về Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin.
Điều 4. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022./.

Nơi nhận:

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

Văn phòng Quốc hội;

Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

Văn phòng Tổng Bí thư;

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Toà án nhân dân tối cao;

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

Kiểm toán Nhà nước;

UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

Đơn vị chuyên trách về CNTT của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; cổng Thông tin điện tử Bộ;

Lưu: VT, CATTT.

B TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Mạnh Hùng

Phụ lục

YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHUYÊN SÂU CỦA CHUẨN KỸ NĂNG AN TOÀN THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo thông tư số 17/2021/TT-BTTTT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

 

Mã Tham chiếu

Mã Kiến thức

Kiến thức

Mã Kỹ năng

Kỹ năng

4

3

2

1

CSSS1

Quản lý rủi ro

 

X

X

X

 

KT001

Kiến thức về các khái niệm và giao thức mạng máy tính và phương pháp luận về an toàn thông tin mạng.

KN001

Kỹ năng tiến hành rà quét điểm yếu và nhận biết các điểm yếu để đảm bảo an toàn các hệ thống.

 

 

 

 

 

KT002

Kiến thức về các quy trình quản lý rủi ro (ví dụ: các phương pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro).

KN004

Kỹ năng áp dụng các nguyên tắc tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng.

 

 

 

 

 

KT003

Kiến thức về luật, quy định, chính sách và đạo đức nghề nghiệp liên quan đến an toàn thông tin mạng và quyền riêng tư.

KN013

Kỹ năng xác định cách thức hoạt động của hệ thống bảo mật (bao gồm khả năng phục hồi và khả năng tin cậy) và những thay đổi về điều kiện, hoạt động hoặc môi trường sẽ ảnh hưởng như thế nào đến những kết quả này.

 

 

 

 

 

KT004

Kiến thức về an toàn thông tin mạng và các nguyên tắc quyền riêng tư.

KN016

Kỹ năng xác định nhu cầu bảo vệ (ví dụ: các kiểm soát an toàn) của hệ thống thông tin và mạng.

 

 

 

 

 

KT005

Kiến thức về các mối đe dọa và điểm yếu an toàn thông tin mạng.

KN018

Kỹ năng xác định các biện pháp hoặc chỉ số về hiệu suất của hệ thống và các hành động cần thiết để cải thiện hoặc hiệu chỉnh hiệu suất liên quan đến các mục tiêu của hệ thống.

 

 

 

 

 

KT006

Kiến thức về các ảnh hưởng đối với hoạt động do mất an toàn thông tin mạng.

KN038

Kỹ năng sử dụng máy ảo. (Ví dụ: Microsoft Hyper-V, VMWare, VirtualBox, V.V.).

 

 

 

 

 

KT007

Kiến thức về phương pháp xác thực, ủy quyền và kiểm soát truy cập.

KN043

Kỹ năng nhận biết, phân loại các loại điểm yếu và các hình thức tấn công liên quan.

 

 

 

 

KT008

Kiến thức về áp dụng các quy trình kinh doanh và hoạt động của các tổ chức.

KN057

Kỹ năng áp dụng các kiểm soát an toàn.

 

 

 

 

KT009

Kiến thức về các điểm yếu ứng dụng.

KN058

Kỹ năng sử dụng hoặc phát triển các hoạt động học tập (ví dụ: kịch bản, hướng dẫn trò chơi, bài tập tương tác).

 

 

 

 

KT010

Kiến thức về các phương pháp kết nối, nguyên tắc và khái niệm hạ tầng mạng.

KN059

Kỹ năng xác định các yêu cầu Kiểm tra & Đánh giá hạ tầng (con người, phạm vi, công cụ, thiết bị đo đạc)

 

 

 

 

KT011

Kiến thức về khả năng và ứng dụng của thiết bị mạng bao gồm bộ định tuyến (router), thiết bị chuyển mạch (switch), cầu nối (bridge), máy chủ, phương tiện truyền dẫn và phần cứng liên quan.

KN060

Kỹ năng giao tiếp với khách hàng.

 

 

 

 

KT013

Kiến thức về các công cụ bảo vệ và đánh giá điểm yếu an toàn thông tin mạng và khả năng của các công cụ.

KN061

Kỹ năng quản lý tài sản kiểm tra, tài nguyên kiểm tra và nhân sự kiểm tra để đảm bảo hoàn thành các sự kiện kiểm tra một cách hiệu quả.

 

 

 

 

KT018

Kiến thức về mật mã và các khái niệm quản lý khóa mật mã.

KN062

Kỹ năng lập báo cáo kiểm tra, đánh giá.

 

 

 

 

KT017

Kiến thức về các thuật toán mã hóa.

KN064

Kỹ năng xem lại nhật ký để xác định bằng chứng về những lần xâm nhập trong quá khứ.

 

 

 

 

KT019

Kiến thức về sao lưu và phục hồi dữ liệu.

KN067

Kỹ năng xử lý sự cố và chẩn đoán các bất thường về hạ tầng bảo vệ mạng và cách giải quyết vấn đề.

 

 

 

 

KT020

Kiến thức về hệ thống cơ sở dữ liệu.

KN068

Kỹ năng sử dụng nhân lực và nhân sự hệ thống CNTT.

 

 

 

 

 

KT021

Kiến thức về kế hoạch duy trì hoạt động và khôi phục thảm họa.

KN072

Kỹ năng rà soát lại, xem xét các hệ thống.

 

 

 

 

KT022

Kiến thức về kiến trúc an toàn thông tin của tổ chức.

KN073

Kỹ năng xây dựng kế hoạch kiểm thử an toàn thông tin (ví dụ: đơn vị, tích hợp, hệ thống, chấp nhận).

 

 

 

 

KT023

Kiến thức về các yêu cầu đánh giá và xác nhận của tổ chức.

KN074

Kỹ năng về các nguyên tắc, mô hình, phương pháp và các công cụ quản lý hệ thống mạng.

 

 

 

 

KT024

Kiến thức về kết nối Mạng cục bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) của tổ chức.

KN075

Kỹ năng thực hiện đánh giá điểm yếu an toàn ứng dụng.

 

 

 

 

KT031

Kiến thức về quy trình Đánh giá và ủy quyền bảo mật an toàn thông tin mạng.

KN076

Kỹ năng sử dụng mã hóa hạ tầng khóa công khai (PKI) và chữ ký số vào các ứng dụng (ví dụ: email S/MIME, SSL).

 

 

 

 

KT032

Kiến thức về các nguyên tắc an toàn thông tin mạng và riêng tư được sử dụng để quản lý rủi ro liên quan đến việc sử dụng, lưu trữ và truyền thông tin hoặc dữ liệu.

KN079

Kỹ năng đánh giá an toàn thiết kế hệ thống.

 

 

 

 

KT034

Kiến thức về các nguồn phổ biến thông tin về điểm yếu bảo mật (ví dụ: cảnh báo, tư vấn và bản tin,...).

KN080

Kỹ năng tích hợp và áp dụng các chính sách để đáp ứng các mục tiêu an toàn hệ thống.

 

 

 

 

KT038

Kiến thức về các nguyên tắc và yêu cầu an toàn thông tin mạng và riêng tư (liên quan đến tính bí mật, tính toàn vẹn, tính khả dụng, xác thực, chống chối bỏ).

KN081

Kỹ năng đánh giá các biện pháp kiểm soát an toàn dựa trên các nguyên tắc và nguyên lý an toàn thông tin mạng.

 

 

 

 

KT041

Kiến thức về các yêu cầu quản lý rủi ro.

KN090

Kỹ năng thực hiện đánh giá tác động/rủi ro.

 

 

 

 

 

KT042

Kiến thức về các nguyên tắc và phương pháp an toàn thông tin (ví dụ: tường lửa, DMZ, mã hóa).

KN091

Kỹ năng áp dụng các kỹ thuật lập trình an toàn.

 

 

 

 

 

KT046

Kiến thức về các phương pháp chuyên ngành về thẩm định, triển khai và áp dụng đánh giá an toàn thông tin, giám sát, phát hiện; các công cụ và quy trình khắc phục theo các tiêu chuẩn.

KN092

Kỹ năng sử dụng các công cụ hiệu chỉnh tương quan sự kiện an toàn thông tin.

 

 

 

 

 

KT048

Kiến thức về truy cập mạng, danh tính và quản lý truy cập (ví dụ: hạ tầng khóa công khai, Oauth, OpenlD, SAML, SPML).

KN093

Kỹ năng sử dụng các công cụ phân tích dòng lệnh (code).

 

 

 

 

 

KT051

Kiến thức về các công nghệ mới và mới nổi lĩnh vực công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng.

KN094

Kỹ năng thực hiện phân tích nguyên nhân gốc.

 

 

 

 

 

KT060

Kiến thức về các mối đe dọa và điểm yếu của hệ thống và ứng dụng (ví dụ: tràn bộ đệm (buffer overflow), mã di động (mobile code), cross-site scripting, PL/SQL injection, mã độc,...).

KN095

Kỹ năng trong các hoạt động lập kế hoạch hành chính.

 

 

 

 

 

KT071

Kiến thức về các nguyên tắc và phương pháp phân tích cấu trúc.

KN096

Kỹ năng phân tích mạng liên lạc của mục tiêu.

 

 

 

 

 

KT074

Kiến thức về các công cụ đánh giá hệ thống và kỹ thuật xác định lỗi.

KN097

Kỹ năng phân tích lưu lượng để xác định các thiết bị mạng.

 

 

 

 

 

KT079

Kiến thức về cấu trúc và quy trình báo cáo của nhà cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng.

KN106

Kỹ năng xác định các thiếu sót và hạn chế của hoạt động thu thập thông tin.

 

 

 

 

 

KT080

Kiến thức về kiến trúc công nghệ thông tin, Chính phủ điện tử.

KN107

Kỹ năng xác định các ngôn ngữ vấn đề có thể tác động đến các mục tiêu của tổ chức.

 

 

 

 

 

KT081

Kiến thức về các tầm nhìn và mục tiêu công nghệ thông tin của tổ chức.

KN108

Kỹ năng xác định khách hàng tiềm năng để phát triển mục tiêu.

 

 

 

 

 

KT099

Kiến thức về thực hành Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng.

KN109

Kỹ năng xác định các ngôn ngữ và phương ngữ (thổ ngữ).

 

 

 

 

 

KT110

Kiến thức về các quy trình kinh doanh / sứ mệnh cốt lõi của tổ chức.

KN110

Kỹ năng xác định các thiết bị hoạt động ở mỗi tầng của các mô hình giao thức.

 

 

 

 

 

KT118

Kiến thức về luật, nghị định, chỉ thị, quy định hiện hành về an toàn thông tin.

KN111

Kỹ năng xác định, định vị và theo dõi mục tiêu thông qua các kỹ thuật phân tích không gian địa lý.

 

 

 

 

 

KT119

Kiến thức về an toàn chuỗi cung ứng công nghệ thông tin và rủi ro chuỗi cung ứng, các chính sách, yêu cầu và thủ tục quản lý.

KN112

Kỹ năng ưu tiên thông tin liên quan đến nghiệp vụ

 

 

 

 

 

KT120

Kiến thức về các hệ thống hạ tầng quan trọng với công nghệ thông tin và truyền thông được thiết kế không quan tâm về bảo mật hệ thống.

KN113

Kỹ năng diễn giải các ngôn ngữ lập trình biên dịch và thông dịch.

 

 

 

 

 

KT127

Kiến thức về các khái niệm kiến trúc an toàn thông tin mạng bao gồm cấu trúc liên kết (topology), giao thức, các thành phần và nguyên tắc (ví dụ: phòng thủ chiều sâu defense-in-depth).

KN114

Kỹ năng diễn giải siêu dữ liệu và nội dung được áp dụng bởi hệ thống thu thập.

 

 

 

 

 

KT141

Kiến thức về các khái niệm kiến trúc an toàn thông tin và các kiến trúc mô hình tham chiếu (ví dụ: Khung kiến trúc Zachman, V.V.).

KN115

Kỹ năng diễn giải các kết quả truy vết, cũng như áp dụng cho việc phân tích và cấu trúc lại hệ thống mạng.

 

 

 

 

 

KT144

Kiến thức về các mô hình bảo mật (ví dụ: mô hình Bell-LaPadula, mô hình Biba, Mô hình Clark Wilson).

KN116

Kỹ năng giải thích kết quả rà quét điểm yếu để xác định điểm yếu.

 

 

 

 

 

KT162

Kiến thức về các tiêu chuẩn an toàn thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân.

KN117

Kỹ năng quản lý kiến thức, tài liệu kỹ thuật (ví dụ: Wikipage).

 

 

 

 

 

KT163

Kiến thức về các tiêu chuẩn an toàn dữ liệu thẻ thanh toán (PCI).

KN118

Kỹ năng quản lý mối quan hệ với khách hàng, bao gồm xác định nhu cầu / yêu cầu của khách hàng, quản lý kỳ vọng của khách hàng và thể hiện cam kết cung cấp chất lượng sản phẩm.

 

 

 

 

 

KT164

Kiến thức về các tiêu chuẩn an toàn dữ liệu thông tin y tế, sức khỏe cá nhân.

KN119

Kỹ năng thực hiện phân tích hệ thống mục tiêu.

 

 

 

 

 

KT169

Kiến thức về luật pháp, chính sách, thủ tục hoặc quản trị an toàn thông tin mạng cho các hạ tầng quan trọng.

KN120

Kỹ năng chuẩn bị và trình bày các cuộc họp giao ban.

 

 

 

 

 

KT182

Kiến thức về chương trình phân loại thông tin và các quy trình đối với xâm phạm thông tin.

KN121

Kỹ năng chuẩn bị kế hoạch và các thư từ liên quan.

 

 

 

 

 

KT198

Kiến thức về hệ thống nhúng.

KN122

Kỹ năng ưu tiên ngôn ngữ mục tiêu quan trọng.

 

 

 

 

 

KT208

Kiến thức về các nguyên tắc, công cụ và kỹ thuật kiểm thử xâm nhập.

KN123

Kỹ năng xử lý dữ liệu thu thập được để phân tích tiếp.

 

 

 

 

 

KT247

Kiến thức về các biện pháp kiểm soát liên quan đến việc sử dụng, xử lý, lưu trữ và truyền dữ liệu.

KN124

Kỹ năng phân tích để hỗ trợ viết báo cáo hành động theo từng giai đoạn.

 

 

 

 

 

KT248

Kiến thức về rủi ro bảo mật ứng dụng (ví dụ: Danh sách top 10 lỗ hổng owasp).

KN126

Kỹ năng nhận xét và chỉnh sửa sản phẩm đánh giá.

 

 

 

 

 

 

 

KN127

Kỹ năng xem xét và chỉnh sửa kế hoạch.

 

 

 

 

 

 

 

KN128

Kỹ năng điều chỉnh phân tích theo các cấp độ cần thiết (ví dụ: phân loại và tổ chức).

 

 

 

 

 

 

 

KN129

Kỹ năng phát triển mục tiêu hỗ trợ trực tiếp cho nghiệp vụ thu thập.

 

 

 

 

 

 

 

KN130

Kỹ năng xác định sự bất thường của mạng mục tiêu (ví dụ: xâm nhập, luồng dữ liệu hoặc xử lý, triển khai các công nghệ mới).

 

 

 

 

 

 

 

KN131

Kỹ năng về kỹ thuật viết báo cáo.

 

 

 

 

 

 

 

KN135

Kỹ năng sử dụng phản hồi để cải thiện quy trình, sản phẩm và dịch vụ.

 

 

 

 

 

 

 

KN138

Kỹ năng tiếp cận thông tin về tài sản hiện có, cách sử dụng.

 

 

 

 

 

 

 

KN139

Kỹ năng truy cập cơ sở dữ liệu về các chương trình/kế hoạch/chỉ thị/hướng dẫn.

 

 

 

 

 

 

 

KN140

Kỹ năng phân tích hướng dẫn chiến lược cho các vấn đề cần làm rõ và/hoặc hướng dẫn bổ sung.

 

 

 

 

 

 

 

KN141

Kỹ năng phân tích mục tiêu hoặc mối đe dọa.

 

 

 

 

 

 

 

KN142

Kỹ năng xây dựng kế hoạch thu thập thông tin thế hiện rõ nguyên tắc để thu thập thông tin cần thiết.

 

 

 

 

 

 

 

KN143

Kỹ năng đánh giá các yêu cầu cung cấp thông tin để xác định xem thông tin phản hồi có tồn tại hay không.

 

 

 

 

 

 

 

KN144

Kỹ năng trích xuất thông tin từ các công cụ và ứng dụng có sẵn liên quan đến yêu cầu thu thập và quản lý hoạt động thu thập.

 

 

 

 

 

 

 

KN147

Kỹ năng áp dụng các nguyên tắc an toàn thông tin mạng và quyền riêng tư đối với các yêu cầu của tổ chức (liên quan đến tính bí mật, tính toàn vẹn, tính khả dụng, xác thực, chống chối bỏ).

 

 

 

 

 

 

 

KN148

Kỹ năng sử dụng sơ đồ và quy trình báo cáo của nhà cung cấp dịch vụ an toàn toàn thông tin mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KN149

Kỹ năng xác định các vấn đề về an toàn thông tin mạng và quyền riêng tư xuất phát từ các mỗi quan hệ bên trong, khách hàng bên ngoài và các tổ chức đối tác.

 

 

 

 

CSSS2

Ứng cứu sự cố

X

X

X

X

 

KT001

Kiến thức về các khái niệm và giao thức mạng máy tính và phương pháp luận về an toàn thông tin mạng.

KN002

Kỹ năng xác định, nắm bắt, lưu trữ và báo cáo phần mềm độc hại.

 

 

 

 

 

KT002

Kiến thức về các quy trình quản lý rủi ro (ví dụ: các phương pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro).

KN020

Kỹ năng bảo quản tính toàn vẹn của bằng chứng theo quy trình thao tác tiêu chuẩn hoặc tiêu chuẩn quốc gia.

 

 

 

 

 

KT003

Kiến thức về luật, quy định, chính sách và đạo đức nghề nghiệp liên quan đến an toàn thông tin mạng và quyền riêng tư.

KN042

Kỹ năng bảo đảm an toàn mạng thông tin liên lạc.

 

 

 

 

 

KT004

Kiến thức về an toàn thông tin mạng và các nguyên tắc quyền riêng tư.

KN043

Kỹ năng nhận biết, phân loại các loại điểm yếu và các hình thức tấn công liên quan.

 

 

 

 

 

KT005

Kiến thức về các mối đe dọa và điểm yếu an toàn thông tin mạng.

KN044

Kỹ năng bảo vệ mạng khỏi phần mềm độc hại. (Ví dụ: NIPS, chống phần mềm độc hại, hạn chế/ngăn chặn thiết bị bên ngoài, bộ lọc thư rác).

 

 

 

 

 

KT006

Kiến thức về các ảnh hưởng đối với hoạt động do mất an toàn thông tin mạng.

KN045

Kỹ năng thực hiện đánh giá thiệt hại.

 

 

 

 

 

KT019

Kiến thức về sao lưu và phục hồi dữ liệu.

KN092

Kỹ năng sử dụng các công cụ hiệu chỉnh tương quan sự kiện an toàn thông tin.

 

 

 

 

 

KT021

Kiến thức về kế hoạch duy trì hoạt động và khôi phục thảm họa.

KN146

Kỹ năng thiết kế ứng phó sự cố cho các mô hình dịch vụ đám mây.

 

 

 

 

 

KT027

Kiến thức về cơ chế kiểm soát truy cập máy chủ/mạng (ví dụ: danh sách kiểm soát truy cập, danh sách khả năng).

 

 

 

 

 

 

 

KT028

Kiến thức về các dịch vụ mạng và giao thức kết nối mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT035

Kiến thức về các loại sự cố, ứng phó sự cố và tiến trình phản hồi sự cố an toàn thông tin mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT036

Kiến thức về phương pháp ứng phó và xử lý sự cố an toàn thông tin mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT040

Kiến thức về các phương pháp và kỹ thuật phát hiện xâm nhập để phát hiện việc xâm nhập máy chủ và mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT050

Kiến thức về các phương pháp phân tích lưu lượng mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT054

Kiến thức về phân tích mức gói tin (packet-level).

 

 

 

 

 

 

 

KT060

Kiến thức về các mối đe dọa và điểm yếu của hệ thống và ứng dụng (ví dụ: tràn bộ đệm (buffer overflow), mã di động (mobile code), cross-site scripting, PL/SQL injection, mã độc,...).

 

 

 

 

 

 

 

KT084

Kiến thức về các thành phần một cuộc tấn công mạng và mối quan hệ của một cuộc tấn công mạng đối với các mối đe dọa và điểm yếu.

 

 

 

 

 

 

 

KT113

Kiến thức về các chính sách, thủ tục và quy định về bảo vệ mạng và an toàn thông tin.

 

 

 

 

 

 

 

KT115

Kiến thức về các loại tấn công khác nhau (ví dụ: thụ động, chủ động, nội gián, cận cảnh, phân tán tấn công).

 

 

 

 

 

 

 

KT116

Kiến thức về các đối tượng tấn công mạng (ví dụ: nghiệp dư (script kiddies), nội gián, tài trợ quốc gia,...).

 

 

 

 

 

 

 

KT117

Kiến thức về kỹ thuật quản trị hệ thống, mạng và cứng hóa (hardening) hệ điều hành.

 

 

 

 

 

 

 

KT126

Kiến thức về các giai đoạn tấn công mạng (ví dụ: trinh sát, dò quét, liệt kê, truy nhập hệ thống, leo thang đặc quyền, duy trì truy cập, khai thác mạng, xóa dấu vết).

 

 

 

 

 

 

 

KT127

Kiến thức về các khái niệm kiến trúc an toàn thông tin mạng bao gồm cấu trúc liên kết (topology), giao thức, các thành phần và nguyên tắc (ví dụ: phòng thủ chiều sâu defense-in-depth).

 

 

 

 

 

 

 

KT152

Kiến thức về mô hình OSI và các giao thức mạng cơ bản (ví dụ: TCP/IP).

 

 

 

 

 

 

 

KT156

Kiến thức về các mô hình dịch vụ đám mây và cách các mô hình đó có thể hạn chế ứng cứu sự cố.

 

 

 

 

 

 

 

KT161

Kiến thức về các khái niệm và phương pháp phân tích mã độc.

 

 

 

 

 

 

 

KT182

Kiến thức về chương trình phân loại thông tin và các quy trình đối với xâm phạm thông tin.

 

 

 

 

 

 

 

KT203

Kiến thức về các giao thức mạng như TCP/IP, DHCP, DNS và các dịch vụ thư mục.

 

 

 

 

 

 

 

KT241

Kiến thức về các giao thức mạng và định tuyến phổ biến (ví dụ: TCP/IP), các dịch vụ (ví dụ: web, thư, DNS) và cách chúng tương tác để cung cấp kết nối mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT248

Kiến thức về rủi ro bảo mật ứng dụng (ví dụ: Danh sách top 10 lỗ hổng owasp).

 

 

 

 

 

 

CSSS3

Kiểm tra, đánh giá điểm yếu

X

X

X

X

 

KT001

Kiến thức về các khái niệm và giao thức mạng máy tính và phương pháp luận về an toàn thông tin mạng.

KN001

Kỹ năng tiến hành rà quét điểm yếu và nhận biết các điểm yếu để đảm bảo an toàn các hệ thống.

 

 

 

 

 

KT002

Kiến thức về các quy trình quản lý rủi ro (ví dụ: các phương pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro).

KN006

Kỹ năng đánh giá mức độ an toàn thông tin của hệ thống và mô hình thiết kế.

 

 

 

 

 

KT003

Kiến thức về luật, quy định, chính sách và đạo đức nghề nghiệp liên quan đến an toàn thông tin mạng và quyền riêng tư.

KN012

Kỹ năng sử dụng các công cụ phát hiện xâm nhập trên máy chủ và mạng, (ví dụ: Snort).

 

 

 

 

 

KT004

Kiến thức về an toàn thông tin mạng và các nguyên tắc quyền riêng tư.

KN019

Kỹ năng bắt chước các hành vi đe dọa.

 

 

 

 

 

KT005

Kiến thức về các mối đe dọa và điểm yếu an toàn thông tin mạng.

KN022

Kỹ năng sử dụng các công cụ và kỹ thuật kiểm thử xâm nhập.

 

 

 

 

 

KT006

Kiến thức về các ảnh hưởng đối với hoạt động do mất an toàn thông tin mạng.

KN023

Kỹ năng sử dụng các kỹ thuật tấn công phi kỹ thuật (ví dụ: phishing, baiting, tailgating, V.V.).

 

 

 

 

 

KT009

Kiến thức về các điểm yếu ứng dụng.

KN046

Kỹ năng sử dụng các công cụ phân tích mạng để xác định các điểm yếu. (ví dụ: fuzzing, nmap, V.V.).

 

 

 

 

 

KT018

Kiến thức về mật mã và các khái niệm quản lý khóa mật mã.

KN064

Kỹ năng xem lại nhật ký để xác định bằng chứng về những lần xâm nhập trong quá khứ.

 

 

 

 

 

KT019

Kiến thức về sao lưu và phục hồi dữ liệu.

KN075

Kỹ năng thực hiện đánh giá điểm yếu an toàn ứng dụng.

 

 

 

 

 

KT027

Kiến thức về cơ chế kiểm soát truy cập máy chủ/mạng (ví dụ: danh sách kiểm soát truy cập, danh sách khả năng).

KN090

Kỹ năng thực hiện đánh giá tác động/rủi ro.

 

 

 

 

 

KT038

Kiến thức về các nguyên tắc và yêu cầu an toàn thông tin mạng và riêng tư (liên quan đến tính bí mật, tính toàn vẹn, tính khả dụng, xác thực, chống chối bỏ).

KN145

Kỹ năng để phát triển những hiểu biết chuyên sâu về bối cảnh môi trường đe dọa của tổ chức

 

 

 

 

 

KT048

Kiến thức về truy cập mạng, danh tính và quản lý truy cập (ví dụ: hạ tầng khóa công khai, Oauth, OpenlD, SAML, SPML).

KN147

Kỹ năng áp dụng các nguyên tắc an toàn thông tin mạng và quyền riêng tư đối với các yêu cầu của tổ chức (liên quan đến tính bí mật, tính toàn vẹn, tính khả dụng, xác thực, chống chối bỏ).

 

 

 

 

 

KT053

Kiến thức về cách lưu lượng truyền qua mạng (ví dụ: Giao thức TCP, IP, Mô hình OSI,...).

 

 

 

 

 

 

 

KT059

Kiến thức về cấu trúc ngôn ngữ lập trình và logic.

 

 

 

 

 

 

 

KT060

Kiến thức về các mối đe dọa và điểm yếu của hệ thống và ứng dụng (ví dụ: tràn bộ đệm (buffer overflow), mã di động (mobile code), cross-site scripting, PL/SQL injection, mã độc,...).

 

 

 

 

 

 

 

KT074

Kiến thức về các công cụ đánh giá hệ thống và kỹ thuật xác định lỗi.

 

 

 

 

 

 

 

KT084

Kiến thức về các thành phần một cuộc tấn công mạng và mối quan hệ của một cuộc tấn công mạng đối với các mối đe dọa và điểm yếu.

 

 

 

 

 

 

 

KT106

Kiến thức về ngôn ngữ máy tính thông dịch và biên dịch.

 

 

 

 

 

 

 

KT115

Kiến thức về các loại tấn công khác nhau (ví dụ: thụ động, chủ động, nội gián, cận cảnh, phân tán tấn công).

 

 

 

 

 

 

 

KT116

Kiến thức về các đối tượng tấn công mạng (ví dụ: nghiệp dư (script kiddies), nội gián, tài trợ quốc gia,...).

 

 

 

 

 

 

 

KT117

Kiến thức về kỹ thuật quản trị hệ thống, mạng và cứng hóa (hardening) hệ điều hành.

 

 

 

 

 

 

 

KT126

Kiến thức về các giai đoạn tấn công mạng (ví dụ: trinh sát, dò quét, liệt kê, truy nhập hệ thống, leo thang đặc quyền, duy trì truy cập, khai thác mạng, xóa dấu vết).

 

 

 

 

 

 

 

KT127

Kiến thức về các khái niệm kiến trúc an toàn thông tin mạng bao gồm cấu trúc liên kết (topology), giao thức, các thành phần và nguyên tắc (ví dụ: phòng thủ chiều sâu defense-in-depth).

 

 

 

 

 

 

 

KT144

Kiến thức về các mô hình bảo mật (ví dụ: mô hình Bell-LaPadula, mô hình Biba, Mô hình Clark Wilson).

 

 

 

 

 

 

 

KT146

Kiến thức về nguyên tắc đạo đức và kỹ thuật hack.

 

 

 

 

 

 

 

KT148

Kiến thức về các khái niệm sao lưu và phục hồi dữ liệu.

 

 

 

 

 

 

 

KT154

Kiến thức về các khái niệm quản trị hệ thống cho hệ điều hành, chẳng hạn như nhưng không giới hạn cho các hệ điều hành Unix/Linux, IOS, Android và Windows.

 

 

 

 

 

 

 

KT167

Kiến thức về hạ tầng hỗ trợ để đảm bảo an toàn, hiệu suất và độ tin cậy.

 

 

 

 

 

 

 

KT182

Kiến thức về chương trình phân loại thông tin và các quy trình đối với xâm phạm thông tin.

 

 

 

 

 

 

 

KT189

Kiến thức về phân tích gói tin bằng các công cụ thích hợp (ví dụ: Wireshark, tcpdump).

 

 

 

 

 

 

 

KT192

Kiến thức về mật mã học.

 

 

 

 

 

 

 

KT203

Kiến thức về các giao thức mạng như TCP/IP, DHCP, DNS và các dịch vụ thư mục.

 

 

 

 

 

 

 

KT208

Kiến thức về các nguyên tắc, công cụ và kỹ thuật kiểm thử xâm nhập.

 

 

 

 

 

 

 

KT209

Kiến thức về các mối đe dọa trong môi trường của tổ chức.

 

 

 

 

 

 

 

KT248

Kiến thức về rủi ro bảo mật ứng dụng (ví dụ: Danh sách top 10 lỗ hổng owasp).

 

 

 

 

 

 

CSSS4

Giám sát an toàn thông tin

X

X

X

X

 

KT001

Kiến thức về các khái niệm và giao thức mạng máy tính và phương pháp luận về an toàn thông tin mạng.

KN008

Kỹ năng phát triển và triển khai chữ ký số.

 

 

 

 

 

KT002

Kiến thức về các quy trình quản lý rủi ro (ví dụ: các phương pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro).

KN012

Kỹ năng sử dụng các công cụ phát hiện xâm nhập trên máy chủ và mạng, (ví dụ: Snort).

 

 

 

 

 

KT003

Kiến thức về luật, quy định, chính sách và đạo đức nghề nghiệp liên quan đến an toàn thông tin mạng và quyền riêng tư.

KN013

Kỹ năng xác định cách thức hoạt động của hệ thống bảo mật (bao gồm khả năng phục hồi và khả năng tin cậy) và những thay đổi về điều kiện, hoạt động hoặc môi trường sẽ ảnh hưởng như thế nào đến những kết quả này.

 

 

 

 

 

KT004

Kiến thức về an toàn thông tin mạng và các nguyên tắc quyền riêng tư.

KN017

Kỹ năng đánh giá tính đầy đủ của an toàn thiết kế.

 

 

 

 

 

KT005

Kiến thức về các mối đe dọa và điểm yếu an toàn thông tin mạng.

KN025

Kỹ năng sử dụng các phương pháp xử lý sự cố.

 

 

 

 

 

KT006

Kiến thức về các ảnh hưởng đối với hoạt động do mất an toàn thông tin mạng.

KN026

Kỹ năng sử dụng bộ phân tích giao thức.

 

 

 

 

 

KT007

Kiến thức về phương pháp xác thực, ủy quyền và kiểm soát truy cập.

KN031

Kỹ năng thu thập nguồn dữ liệu về phòng thủ mạng.

 

 

 

 

 

KT013

Kiến thức về các công cụ bảo vệ và đánh giá điểm yếu an toàn thông tin mạng và khả năng của các công cụ.

KN043

Kỹ năng nhận biết, phân loại các loại điểm yếu và các hình thức tấn công liên quan.

 

 

 

 

 

KT015

Kiến thức về thuật toán máy tính.

KN056

Kỹ năng đọc và phiên dịch các dấu hiệu nhận biết (signatures) (ví dụ: snort).

 

 

 

 

 

KT017

Kiến thức về các thuật toán mã hóa

KN081

Kỹ năng đánh giá các biện pháp kiểm soát an toàn dựa trên các nguyên tắc và nguyên lý an toàn thông tin mạng.

 

 

 

 

 

KT018

Kiến thức về mật mã và các khái niệm quản lý khóa mật mã

KN084

Kỹ năng thực hiện phân tích mức gói tin.

 

 

 

 

 

KT020

Kiến thức về hệ thống cơ sở dữ liệu.

KN086

Kỹ năng nhận điểm yếu về an toàn các hệ thống, (ví dụ: rà quét điểm yếu và xem xét sự tuân thủ).

 

 

 

 

 

KT027

Kiến thức về cơ chế kiểm soát truy cập máy chủ/mạng (ví dụ: danh sách kiểm soát truy cập, danh sách khả năng).

KN088

Kỹ năng thực hiện phân tích xu hướng (trend).

 

 

 

 

 

KT034

Kiến thức về các nguồn phổ biến thông tin về điểm yếu bảo mật (ví dụ: cảnh báo, tư vấn và bản tin,...).

KN147

Kỹ năng áp dụng các nguyên tắc an toàn thông tin mạng và quyền riêng tư đối với các yêu cầu của tổ chức (liên quan đến tính bí mật, tính toàn vẹn, tính khả dụng, xác thực, chống chối bỏ).

 

 

 

 

 

KT036

Kiến thức về phương pháp ứng phó và xử lý sự cố an toàn thông tin mạng.

KN148

Kỹ năng sử dụng sơ đồ và quy trình báo cáo của nhà cung cấp dịch vụ an toàn toàn thông tin mạng.

 

 

 

 

 

KT038

Kiến thức về các nguyên tắc và yêu cầu an toàn thông tin mạng và riêng tư (liên quan đến tính bí mật, tính toàn vẹn, tính khả dụng, xác thực, chống chối bỏ).

 

 

 

 

 

 

 

KT040

Kiến thức về các phương pháp và kỹ thuật phát hiện xâm nhập để phát hiện việc xâm nhập máy chủ và mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT042

Kiến thức về các nguyên tắc và phương pháp an toàn thông tin (ví dụ: tường lửa, DMZ, mã hóa).

 

 

 

 

 

 

 

KT048

Kiến thức về truy cập mạng, danh tính và quản lý truy cập (ví dụ: hạ tầng khóa công khai, Oauth, OpenlD, SAML, SPML).

 

 

 

 

 

 

 

KT050

Kiến thức về các phương pháp phân tích lưu lượng mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT051

Kiến thức về các công nghệ mới và mới nối lĩnh vực công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT052

Kiến thức về hệ điều hành.

 

 

 

 

 

 

 

KT053

Kiến thức về cách lưu lượng truyền qua mạng (ví dụ: Giao thức TCP, IP, Mô hình OSI,...).

 

 

 

 

 

 

 

KT056

Kiến thức về các biện pháp kiểm soát truy cập dựa trên chính sách và thích ứng với rủi ro.

 

 

 

 

 

 

 

KT060

Kiến thức về các mối đe dọa và điểm yếu của hệ thống và ứng dụng (ví dụ: tràn bộ đệm (buffer overflow), mã di động (mobile code), cross-site scripting, PL/SQL injection, mã độc,...).

 

 

 

 

 

 

 

KT063

Kiến thức về các khái niệm chính trong quản lý bảo mật an toàn thông tin mạng (ví dụ: Quản lý phát hành, Quản lý bản vá).

 

 

 

 

 

 

 

KT064

Kiến thức về các công cụ, phương pháp và kỹ thuật thiết kế hệ thống bảo mật.

 

 

 

 

 

 

 

KT078

Kiến thức về các khái niệm viễn thông (ví dụ: Kênh truyền, đa kênh,...).

 

 

 

 

 

 

 

KT079

Kiến thức về cấu trúc và quy trình báo cáo của nhà cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT083

Kiến thức về bảo mật Mạng riêng ảo (VPN).

 

 

 

 

 

 

 

KT084

Kiến thức về các thành phần một cuộc tấn công mạng và mối quan hệ của một cuộc tấn công mạng đối với các mối đe dọa và điểm yếu.

 

 

 

 

 

 

 

KT085

Kiến thức về rà soát nguy cơ nội bộ, báo cáo, các công cụ rà soát, các luật/quy định.

 

 

 

 

 

 

 

KT088

Kiến thức về chiến thuật, kỹ thuật và quy trình đối thủ.

 

 

 

 

 

 

 

KT089

Kiến thức về các công cụ mạng (ví dụ: ping, traceroute, nslookup).

 

 

 

 

 

 

 

KT090

Kiến thức các nguyên tắc phòng thủ chiều sâu (defense-in-depth) và kiến trúc an toàn mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT091

Kiến thức về các loại kết nối mạng khác nhau (ví dụ: LAN, WAN, MAN, WLAN, WWAN).

 

 

 

 

 

 

 

KT092

Kiến thức về các phần mở rộng tên tệp (ví dụ: .dll, .bat, .zip, .pcap, .gzip).

 

 

 

 

 

 

 

KT106

Kiến thức về ngôn ngữ máy tính thông dịch và biên dịch.

 

 

 

 

 

 

 

KT107

Kiến thức về các quy trình, khả năng và hạn chế của quản lý thu thập.

 

 

 

 

 

 

 

KT108

Kiến thức về thu thập hệ thống front-end, bao gồm thu thập, lọc lưu lượng và lựa chọn.

 

 

 

 

 

 

 

KT113

Kiến thức về các chính sách, thủ tục và quy định về bảo vệ mạng và an toàn thông tin.

 

 

 

 

 

 

 

KT114

Kiến thức về các vectơ tấn công phổ biến trên lớp mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT115

Kiến thức về các loại tấn công khác nhau (ví dụ: thụ động, chủ động, nội gián, cận cảnh, phân tán tấn công).

 

 

 

 

 

 

 

KT116

Kiến thức về các đối tượng tấn công mạng (ví dụ: nghiệp dư (script kiddies), nội gián, tài trợ quốc gia,...).

 

 

 

 

 

 

 

KT117

Kiến thức về kỹ thuật quản trị hệ thống, mạng và cứng hóa (hardening) hệ điều hành.

 

 

 

 

 

 

 

KT118

Kiến thức về luật, nghị định, chỉ thị, quy định hiện hành về an toàn thông tin.

 

 

 

 

 

 

 

KT126

Kiến thức về các giai đoạn tấn công mạng (ví dụ: trinh sát, dò quét, liệt kê, truy nhập hệ thống, leo thang đặc quyền, duy trì truy cập, khai thác mạng, xóa dấu vết).

 

 

 

 

 

 

 

KT127

Kiến thức về các khái niệm kiến trúc an toàn thông tin mạng bao gồm cấu trúc liên kết (topology), giao thức, các thành phần và nguyên tắc (ví dụ: phòng thủ chiều sâu defense-in-depth).

 

 

 

 

 

 

 

KT128

Kiến thức về các nguyên tắc, mô hình, phương pháp quản lý hệ thống mạng và các công cụ.

 

 

 

 

 

 

 

KT137

Kiến thức về các phương pháp mã hóa.

 

 

 

 

 

 

 

KT138

Kiến thức tác động của nhận biết vi rút, mã độc và các cuộc tấn công.

 

 

 

 

 

 

 

KT139

Kiến thức về các cổng và dịch vụ Windows / Unix.

 

 

 

 

 

 

 

KT144

Kiến thức về các mô hình bảo mật (ví dụ: mô hình Bell-LaPadula, mô hình Biba, Mô hình Clark Wilson).

 

 

 

 

 

 

 

KT152

Kiến thức về mô hình OSI và các giao thức mạng cơ bản (ví dụ: TCP/IP).

 

 

 

 

 

 

 

KT153

Kiến thức về luật, cơ quan pháp lý, các hạn chế và quy định liên quan đến hoạt động phòng thủ trên không gian mạng.

 

 

 

 

 

 

 

KT162

Kiến thức về các tiêu chuẩn an toàn thông tin cá nhân, dữ liệu cá nhân.

 

 

 

 

 

 

 

KT163

Kiến thức về các tiêu chuẩn an toàn dữ liệu thẻ thanh toán (PCI).

 

 

 

 

 

 

 

KT164

Kiến thức về các tiêu chuẩn an toàn dữ liệu thông tin y tế, sức khỏe cá nhân.

 

 

 

 

 

 

 

KT184

Kiến thức về các phương pháp kiểm tra và đánh giá bảo mật hệ thống.

 

 

 

 

 

 

 

KT188

Kiến thức về thiết kế biện pháp đối phó với các rủi ro bảo mật đã xác định.

 

 

 

 

 

 

 

KT190

Kiến thức về việc sử dụng các công cụ chia mạng (sub-netting tools).

 

 

 

 

 

 

 

KT195

Kiến thức về các công cụ dòng lệnh của hệ điều hành.

 

 

 

 

 

 

 

KT198

Kiến thức về hệ thống nhúng.

 

 

 

 

 

 

 

KT200

Kiến thức về các công cụ và ứng dụng Hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS)/Hệ thống ngăn ngừa xâm nhập (IPS).

 

 

 

 

 

 

 

KT203

Kiến thức về các giao thức mạng như TCP/IP, DHCP, DNS và các dịch vụ thư mục.

 

 

 

 

 

 

 

KT207

Kiến thức về cách sử dụng các công cụ phân tích mạng để xác định các điểm yếu.

 

 

 

 

 

 

 

KT208

Kiến thức về các nguyên tắc, công cụ và kỹ thuật kiểm thử xâm nhập.

 

 

 

 

 

 

 

KT248

Kiến thức về rủi ro bảo mật ứng dụng (ví dụ: Danh sách top 10 lỗ hổng owasp).

 

 

 

 

 

 

CSSS5

An toàn hạ tầng thông tin

X

X

X

X

 

KT001

Kiến thức về các khái niệm và giao thức mạng máy tính và phương pháp luận về an toàn thông tin mạng.