Quyết định 1103/QĐ-TCTK 2021 Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử của Tổng cục Thống kê

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 1103/QĐ-TCTK

Quyết định 1103/QĐ-TCTK của Tổng cục Thống kê ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử của Tổng cục Thống kê
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thống kêSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:1103/QĐ-TCTKNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Thị Hương
Ngày ban hành:25/11/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
__________

Số: 1103/QĐ-TCTK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử
của Tổng cục Thống kê

____________

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Chỉ thị số 15/2008/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 10/2020/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử của Tổng cục Thống kê.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 161/QĐ-TCTK ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử Tổng cục Thống kê.
Điều 3. Các cá nhân, đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Tổng cục;
- Lưu: VT, TTDL.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 




Nguyễn Thị Hương

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________

QUY CHẾ

Quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử
của Tổng cục Thống kê

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1103/QĐ-TCTK
ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử ngành Thống kê.
2. Quy chế này áp dụng cho các cá nhân, đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới dạng số qua mạng máy tính, Internet thông qua các hộp thư điện tử.
2. Hệ thống thư điện tử là hệ thống thông tin quản lý các hộp thư điện tử và thực hiện chuyển thư điện tử.
3. Tài khoản thư điện tử là thông tin bao gồm địa chỉ thư điện tử và mật khẩu để đăng nhập vào hộp thư điện tử thực hiện gửi và nhận thư điện tử.
4. Hộp thư cá nhân là hộp thư điện tử thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ cấp cho cá nhân.
5. Hộp thư đơn vị là hộp thư điện tử thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ cấp cho cơ quan, đơn vị để sử dụng chung. Hộp thư đơn vị sử dụng để nhận và chia thư điện tử cho nhóm gồm một số hộp thư cá nhân. Hộp thư đơn vị không có chức năng gửi và lưu thư điện tử.
6. TCTK là từ viết tắt của Tổng cục Thống kê.
Điều 3. Hệ thống thư điện tử của TCTK
1. Hệ thống thư điện tử công vụ của TCTK (sau đây gọi là Hệ thống thư điện tử công vụ) là hệ thống thông tin dùng chung cơ bản của TCTK đã được phê duyệt cấp độ an toàn là cấp độ 3; cho phép cơ quan, đơn vị, cá nhân gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử thông qua mạng nội bộ và mạng Internet.
2. Hệ thống thư điện tử công vụ bao gồm tập hợp hệ thống máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo mật thư điện tử, phần mềm quản lý thư điện tử được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật của TCTK, có tên miền là @gso.gov.vn và địa chỉ truy cập trên Internet là https://mail.gso.gov.vn.
3. Cơ quan, đơn vị và cá nhân sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ khi trao đổi văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác liên quan đến hoạt động thực thi công vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm
1. Sử dụng Hệ thống thư điện tử để gửi các tài liệu, văn bản mật, tối mật hoặc tuyệt mật; thông tin ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao; tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật công tác và những thông tin bí mật khác do pháp luật quy định.
2. Cản trở, ngăn cản trái phép hoặc thay đổi quá trình truyền, gửi, nhận thư điện tử, gây phương hại đến Hệ thống thư điện tử công vụ và ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thông tin mạng.
3. Chiếm đoạt, sử dụng trái phép tài khoản thư điện tử hoặc truy nhập, thay đổi, giả mạo một phần hoặc toàn bộ nội dung thư điện tử của người khác.
4. Cố ý phát tán thư rác, virus và các hành động làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.
5. Phát tán, chuyển tiếp thư có nội dung văn hóa đồi trụy, chống phá Nhà nước, kích động bạo lực và chiến tranh, gây chia rẽ đoàn kết giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo và các đơn thư khiếu nại, tố cáo, bôi xấu cá nhân, cơ quan Tổng cục Thống kê, gây chia rẽ nội bộ.
6. Sử dụng hộp thư điện tử công vụ để đăng ký các dịch vụ trực tuyến trên Internet cho mục đích cá nhân như: đăng ký tài khoản mạng xã hội, website thương mại, diễn đàn công cộng.
Chương II
THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ
Điều 5. Định dạng địa chỉ hộp thư điện tử
1. Hộp thư đơn vị có định dạng: <tendonvi>@gso.gov.vn; trong đó <tendonvi> là tên viết tắt và duy nhất của đơn vị trong Hệ thống thư điện tử TCTK (quy định tên viết tắt của các đơn vị thuộc TCTK tại Phụ lục IV kèm theo). Ví dụ: Văn phòng Tổng cục có hộp thư đơn vị như sau: [email protected]; Phòng Tổng hợp - Thư ký, Văn phòng Tổng cục có hộp thư đơn vị như sau: [email protected].
2. Hộp thư điện tử cá nhân có dạng: <ho><tên đệm><tên>@gso.gov.vn; hoặc trong trường hợp có họ tên giống nhau hoặc sẽ giống nhau nếu sử dụng không dấu, hộp thư điện tử có dạng: <ho><tên đệm><tên><donvi>@gso.gov.vn; trong đó: <ho> là chữ cái đầu tiên của họ; <tên đệm> là chữ cái đầu tiên của tên đệm và <tên> là viết đầy đủ tên của cá nhân, tất cả đều viết tiếng Việt không dấu; <donvi> là viết tắt tên đơn vị mà cá nhân đang công tác. Ví dụ: ông Nguyễn Văn An ở cơ quan TCTK có địa chỉ hộp thư điện tử cá nhân là: [email protected]; ông Nguyễn Vân ở Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu sẽ có địa chỉ hộp thư điện tử cá nhân là [email protected];...
3. Xử lý trường hợp nhiều người có họ, tên đệm và tên trùng nhau:
a) Ưu tiên theo cấp bậc, chức vụ lãnh đạo và thời điểm đăng ký: Người ưu tiên cao nhất được giữ nguyên định dạng đã được quy định tại Khoản 2 Điều này.
b) Các cá nhân khác phải thêm phần <donvi> sau phần họ, tên đệm, tên.
c) Nếu cùng đơn vị có nhiều người có họ, tên đệm và tên trùng nhau thì áp dụng thêm số thứ tự 1, 2, 3 sau phần họ, tên đệm, tên.
Điều 6. Quy định về mật khẩu của tài khoản thư điện tử
1. Mật khẩu của tài khoản thư điện tử có độ dài tối thiểu 8 ký tự bao gồm ký tự thường (a, b, c,...), ký tự in hoa (A,B,C,...), ký tự số (1, 2, 3,...) và ký tự đặc biệt (@,#,$,%,…).
2. Mật khẩu của tài khoản thư điện tử phải được thay đổi định kỳ 12 tháng.
Điều 7. Quy định cấp mới, thay đổi hộp thư điện tử
1. Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê (sau đây viết gọn là Cục TTDL) được giao trực tiếp thực hiện cấp mới, thay đổi hộp thư điện tử thuộc Hệ thống thư điện tử công vụ.
2. Đối tượng được cấp hộp thư điện tử
a) Đơn vị, tổ chức trong TCTK, Tổ/nhóm/ban công tác do Lãnh đạo Tổng cục thành lập được cấp duy nhất một hộp thư điện tử đơn vị.
b) Công chức, viên chức, người lao động ký hợp đồng từ 6 tháng trở lên được cấp duy nhất một hộp thư điện tử cá nhân.
3. Quy trình cấp mới, thay đổi hộp thư điện tử
a) Đơn vị có nhu cầu cấp mới, thay đổi thông tin, khôi phục mật khẩu tài khoản thư điện tử gửi văn bản ký số theo Phụ lục I về địa chỉ [email protected].
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục TTDL thực hiện cấp mới, thay đổi thông tin, khôi phục mật khẩu tài khoản thư điện tử theo quy định của Quy chế và thông báo cho đơn vị gửi yêu cầu.
c) Cá nhân được cấp mới hộp thư điện tử hoặc khôi phục mật khẩu tài khoản thư điện tử thực hiện thay đổi mật khẩu của tài khoản ngay sau khi nhận được thông báo.
Điều 8. Quy định đóng, hủy hộp thư điện tử
1. Đóng tạm thời
a) Dung lượng hộp thư điện tử vượt hạn mức
Hệ thống thông báo cho chủ hộp thư biết tình trạng sẽ bị tự động đóng tạm thời khi hộp thư đạt 90% hạn mức dung lượng.
Hệ thống đóng tạm thời (không gửi, nhận mới thư điện tử) hộp thư quá hạn mức dung lượng, hộp thư vi phạm một trong các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
Hệ thống khôi phục hộp thư khi đã khắc phục các nội dung nêu trên.
b) Khi chủ hộp thư được cử tham gia các lớp đào tạo ở nước ngoài trên 6 tháng, ngay sau khi xuất cảnh, đơn vị gửi văn bản ký số tới địa chỉ [email protected] thông báo cho đơn vị quản trị hệ thống để đóng tạm thời hộp thư của người này. Khi đủ điều kiện để mở hộp thư trở lại, đơn vị thực hiện theo thủ tục cấp mới, thay đổi hộp thư điện tử quy định tại Điều 7 Quy chế này.
3. Đóng vĩnh viễn (hay còn gọi là hủy)
a) Đơn vị gửi văn bản ký số đề nghị hủy hộp thư cá nhân, hộp thư đơn vị theo Phụ lục II về địa chỉ [email protected] khi có các trường hợp: người nghỉ hưu, người dừng công tác trong Ngành.
b) Cục TTDL thực hiện đóng vĩnh viễn hộp thư cá nhân của người không còn làm việc trong Ngành, hộp thư đơn vị của đơn vị giải thể, sáp nhập trong thời hạn 03 ngày làm việc từ khi nhận được văn bản đề nghị.
c) Rà soát hộp thư của cá nhân không còn làm việc trong Ngành
Định kỳ tuần cuối hằng quý, các đơn vị thuộc Tổng cục có chức năng quản lý nhân sự gửi danh sách cá nhân không còn làm việc trong Ngành (nếu có) theo Phụ lục III về Cục TTDL để rà soát, hủy hộp thư điện tử.
Điều 9. Dung lượng hộp thư điện tử, dung lượng tệp đính kèm
1. Dung lượng hộp thư điện tử
a) Dung lượng tối đa của mỗi hộp thư điện tử cá nhân của Lãnh đạo Tổng cục là 10GB.
b) Dung lượng tối đa của mỗi hộp thư điện tử cá nhân của người giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương, công chức Phòng Tổng hợp - Thư ký, Văn phòng Tổng cục Thống kê là 5GB.
c) Dung lượng tối đa của mỗi hộp thư điện tử cá nhân khác là 3GB.
d) Các trường hợp đặc biệt do Lãnh đạo TCTK quyết định.
2. Dung lượng tệp đính kèm
Hộp thư điện tử được gửi, nhận các tệp đính kèm có tổng dung lượng dưới 10MB. Thư điện tử nhận hoặc gửi đi có tệp đính kèm với dung lượng lớn hơn 10MB sẽ được hệ thống xóa tệp đính kèm trước khi nhận hoặc gửi đi.
Chương III
SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ
Điều 10. Gửi, nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu qua Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Văn bản, hồ sơ, tài liệu dạng điện tử gửi từ hộp thư cá nhân chỉ phục vụ mục đích cung cấp thông tin, xử lý công việc, không thay thế bản chính thức trừ văn bản hồ sơ đã ký số.
2. Văn bản, hồ sơ, tài liệu được gửi, nhận qua thư điện tử phải được quản lý và lưu trữ đầy đủ ngoài Hệ thống thư điện tử công vụ, bảo đảm độ tin cậy, tính toàn vẹn và xác thực.
Điều 11. Tiêu chuẩn trao đổi thông tin
1. Sử dụng bộ mã ký tự chữ tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và bộ gõ chữ tiếng Việt Unicode để thể hiện các nội dung, văn bản trao đổi trong Hệ thống thư điện tử.
2. Dữ liệu âm thanh, hình ảnh, tệp tải trao đổi qua Hệ thống thư điện tử phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, được quy định tại Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ
CÔNG VỤ
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về việc sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ được cấp đúng mục đích, có hiệu quả và chịu mọi trách nhiệm về nội dung thông tin gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử theo quy định tại Quy chế này.
3. Báo cáo đơn vị quản lý hệ thống thư điện tử công vụ về thay đổi nhân sự để đăng ký cấp mới, thay đổi và hủy hộp thư điện tử công vụ (tuyển dụng, nghỉ hưu, chuyển công tác...).
4. Phối hợp với Cục TTDL, các đơn vị liên quan trong quá trình xử lí vi phạm trong quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ.
Điều 13. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật về thư điện tử, các quy định trong Quy chế này và các hướng dẫn của Cục TTDL về sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ.
2. Kịp thời báo cáo lãnh đạo đơn vị các thư đến có yêu cầu gửi tới lãnh đạo, các thư có yêu cầu công việc ngoài tầm trách nhiệm của mình.
3. Bảo vệ tài khoản thư điện tử, không để người khác sử dụng hộp thư cá nhân của mình; định kỳ thay đổi mật khẩu tài khoản thư điện tử; trường hợp bị mất mật khẩu tài khoản thư điện tử phải báo ngay về Cục TTDL để thay đổi mật khẩu mới theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy chế này.
4. Chịu trách nhiệm lưu trữ các dữ liệu thư điện tử trong hộp thư cá nhân; thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo quy định.
5. Khi phát hiện những thư điện tử không đúng mục đích, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có virus, thư rác hoặc chứa mã độc gây nguy cơ phát tán lớn phải xóa bỏ, có lỗi hoặc gặp sự cố trong quá trình sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và thông báo về Cục TTDL để kịp thời xử lý.
Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị quản lý Hệ thống thư điện tử công vụ
1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho Hệ thống thư điện tử TCTK, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật: tính ổn định, tốc độ trao đổi, dung lượng hộp thư, an toàn, bảo mật, khả năng dự phòng.
2. Thiết lập cấu hình Hệ thống thư điện tử công vụ phù hợp với các quy định của Quy chế.
3. Triển khai các chính sách bảo mật, an ninh, an toàn cho Hệ thống thư điện tử TCTK, thực hiện và hướng dẫn các đơn vị, cá nhân thực hiện chính sách và giải pháp bảo mật, an toàn, an ninh thông tin, phòng chống virus tin học, Hệ thống lọc thư rác, tạo lập chế độ xóa bỏ, lưu trữ thông tin trong hộp thư điện tử đang sử dụng, chính sách thay đổi mật khẩu tài khoản thư điện tử.
4. Phối hợp với các đơn vị có liên quan lập kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ cho hệ thống máy chủ và các thiết bị mạng, máy tính cá nhân để phục vụ có hiệu quả cho yêu cầu công việc, đề xuất với lãnh đạo Tổng cục tổ chức thực hiện nâng cấp, phát triển và mở rộng hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin nhằm bảo đảm cho việc sử dụng Hệ thống thư điện tử TCTK thông suốt, an toàn, hiệu quả.
5. Xử lý sự cố của Hệ thống thư điện tử, sự cố của hộp thư điện tử công vụ.
6. Rà soát thường xuyên để phát hiện việc phát tán thư rác từ các hộp thư thuộc Hệ thống thư điện tử TCTK để kịp thời xử lý.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
a) Chỉ đạo, bảo đảm việc tuân thủ các quy định tại Quy chế này trong phạm vi tổ chức, quyền hạn của mình.
b) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc sử dụng hộp thư điện tử trong công việc của cá nhân do mình quản lý và coi đây là trách nhiệm, quyền hạn của cá nhân trong việc nâng cao hiệu quả công việc. Xem xét đưa hoạt động này vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
c) Thực hiện thống kê, đánh giá tình hình sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tại cơ quan, đơn vị mình khi có yêu cầu của Cục TTDL.
2. Cục trưởng Cục TTDL
a) Quản lý, duy trì Hệ thống thư điện tử công vụ theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục, thông suốt, an toàn và đúng mục đích.
b) Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy chế này, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
3. Vụ Tổ chức cán bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc TCTK, Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập danh sách người nghỉ hưu, người không còn công tác trong Ngành theo Phụ lục III gửi về Cục TTDL theo định kỳ hằng quý.
4. Vụ Kế hoạch tài chính căn cứ kế hoạch được Tổng cục trưởng phê duyệt hằng năm, phối hợp với Cục TTDL bố trí kinh phí cho việc quản lý, sử dụng và phát triển, mở rộng Hệ thống thư điện tử công vụ.
Điều 16. Xử lý vi phạm
1. Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật hoặc các hình thức xử lý khác theo quy định hiện hành; nếu vi phạm gây thiệt hại lớn đến tài nguyên mạng máy tính của Ngành thì phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất về những thiệt hại gây ra theo quy định của pháp luật.
2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp liên quan đến quản lý, sử dụng hộp thư điện tử được thực hiện theo quy định liên quan của pháp luật.
Điều 17. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, đơn vị, cá nhân sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ phản ánh về Cục TTDL để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục xem xét, quyết định./.

Phụ lục I

MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI, THAY ĐỔI HỘP THƯ ĐIỆN TỬ

(Kèm theo Quyết định số 1103/QĐ-TCTK ngày 25 tháng 11 năm 2021
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)


ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI, THAY ĐỔI HỘP THƯ ĐIỆN TỬ

Kính gửi: Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng CNTT thống kê

1. Thông tin liên hệ

- Họ tên:                                                     Số điện thoại:

- Đơn vị:

- Địa chỉ thu trả kết quả:

2. Danh sách đề nghị cấp mới hộp thư cá nhân

STT

Họ và tên

Đơn vị

Chức vụ

Điện thoại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Danh sách đề nghị cấp mới hộp thư đơn vị

STT

Đơn vị

Thành viên thuộc hộp thư đơn vị

Chức vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Danh sách thay đổi thông tin

STT

Họ và tên

Trường thông tin thay đổi

(Đơn vị, chức vụ)

Thông tin cũ

Thông tin mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Danh sách đề nghị khôi phục mật khẩu

STT

Họ và tên

Đơn vị

Địa chỉ thư điện tử đề nghị khôi phục mật khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
 

Phụ lục II

MẪU ĐỀ NGHỊ HỦY HỘP THƯ ĐIỆN TỬ

(Kèm theo Quyết định số 1103/QĐ-TCTK ngày 25 tháng 11 năm 2021
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

 

ĐỀ NGHỊ HỦY HỘP THƯ ĐIỆN TỬ

 

Kính gửi: Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng CNTT thống kê

 

1. Thông tin liên hệ

- Họ tên:                                                      Số điện thoại:

- Đơn vị:

- Địa chỉ thư trả kết quả:

2. Danh sách đề nghị hủy hộp thư cá nhân

STT

Họ và tên

Đơn vị

Chức vụ

Lý do hủy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Danh sách đề nghị hủy hộp thư đơn vị

STT

Tên đơn vị

Lý do hủy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
 

Phụ lục III

MẪU DANH SÁCH RÀ SOÁT NGƯỜI NGHỈ HƯU,
KHÔNG CÒN PHỤC VỤ TRONG NGÀNH

(Kèm theo Quyết định số 1103/QĐ-TCTK ngày 25 tháng 11 năm 2021
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

 

DANH SÁCH RÀ SOÁT NGƯỜI NGHỈ HƯU,
KHÔNG CÒN PHỤC VỤ TRONG NGÀNH

Kỳ báo cáo: Quý .... Năm ……

 

Kính gửi: Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng CNTT thống kê

 

1. Thông tin liên hệ

- Họ tên:                                                      Số điện thoại:

- Đơn vị:

- Địa chỉ thư trả kết quả:

2. Danh sách người nghỉ hưu, không còn phục vụ trong ngành

STT

Họ và tên

Đơn vị

Chức vụ

Lý do

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
 

Phụ lục IV

DANH SÁCH TÊN VIẾT TẮT, ĐỊA CHỈ THƯ ĐIỆN TỬ
CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC TCTK

(Kèm theo Quyết định số 1103/QĐ-TCTK ngày 25 tháng 11 năm 2021
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

I. Cơ quan thống kê ở trung ương

STT

Đơn vị

Tên viết tắt

Đia chỉ Email

1

Văn phòng Tổng cục

vanphong

[email protected]

1.1

Phòng Tổng hợp - Thu ký, Văn phòng Tổng cục

phongthuky

[email protected]

1.2

Phòng Hành chính, Văn phòng Tổng cục

hanhchinhvptc

[email protected]

1.3

Phòng Quản trị, Văn phòng Tổng cục

phongquantri

[email protected]

1.4

Phòng Tài vụ, Văn phòng Tổng cục

phongtaivu

[email protected]

1.5

Phòng Quản lý xe, Văn phòng Tổng cục

phongquanlyxe

[email protected]

1.6

Phòng Bảo vệ, Văn phòng Tổng cục

phongbaove

[email protected]

2

Vụ Tổ chức cán bộ

tochuccanbo

[email protected]

3

Vụ Kế hoạch tài chính

kehoạchtaichinh

[email protected]

4

Vụ Thống kê nước ngoài và Hợp tác quốc tế

hoptacquocte

[email protected]

5

Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê

thanhtra

[email protected]

6

Vụ Phương pháp chế độ và Quản lý chất lượng thống kê

phuongphapchedo

[email protected]

7

Vụ Thống kê Tổng hợp và Phổ biến thông tin thống kê

tonghop

[email protected]

8

Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia

taikhoanquocgia

[email protected]

9

Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

nonglamthuysan

[email protected]

10

Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng

congnghiep

[email protected]

11

Vụ Thống kê Thuorng mại và Dịch vụ

thuongmaidichvu

[email protected]

12

Vụ Thống kê Giá

tkgia

[email protected]

13

Vụ Thống kê Dân số và Lao động

dansolaodong

[email protected]

14

Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường

xahoimoitruong

[email protected]

15

Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê

CucTTDL

[email protected]

15.1

Phòng Quản lý và Ứng dụng CNTT Thống kê, CucTTDL

phongcntt

[email protected]

15.2

Phòng Thiết kế mẫu và Điều tra thống kê, CucTTDL

phongthietke

[email protected]

15.3

Phòng Thu thập và Quản lý dữ liệu hành chính, CucTTDL

phongthuthap

[email protected]

15.4

Văn phòng, Cục TTDL

vanphongCucTTDL

[email protected]

15.5

Trung tâm Tin học thống kê khu vực I

ttth1

[email protected]

15.6

Trung tâm Tin học thống kê khu vực II

ttth3

[email protected]

15.7

Trung tâm Tin học thống kê khu vực IIII

ttth3

[email protected]

15.8

Trung tâm tư vấn và Dịch vụ thống kê

trungtamtuvan

[email protected]

16

Viện Khoa học thống kê

vienkhoahoc

[email protected]

17

Tạp chí Con số và Sự kiện

consosukien

[email protected]

18

Nhà xuất bản thống kê

nxbtk

[email protected]

19

Trường Cao đẳng Thống kê

caodangtk

[email protected]

20

Trường Cao đẳng Thống kê II

caodangtk2

[email protected]

II. Cục Thống kê tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương

STT

Đơn vị

Tên viết tắt

Địa chỉ Email

1

An Giang

angiang

[email protected]

2

Bà Rịa - Vũng tàu

bariavungtau

[email protected]

3

Bắc Giang

bacgiang

[email protected]

4

Bắc Kạn

backan

[email protected]

5

Bạc Liêu

baclieu

[email protected]

6

Bắc Ninh

bacninh

[email protected]

7

Bến Tre

bentre

[email protected]

8

Bình Định

binhdinh

[email protected]

9

Bình Dương

binhduong

[email protected]

10

Bình Phước

binhphuoc

[email protected]

11

Bình Thuận

binhthuan

[email protected]

12

Cà Mau

camau

[email protected]

13

Cần Thơ

cantho

[email protected]

14

Cao Bằng

caobang

[email protected]

15

Đà Nẵng

danang

[email protected]

16

Đắk Lắk

daklak

[email protected]

17

Đắk Nông

daknong

[email protected]

18

Điện Biên

dienbien

[email protected]

19

Đồng Nai

dongnai

[email protected]

20

Đồng Tháp

dongthap

[email protected]

21

Gia Lai

gialai

[email protected]

22

Hà Giang

hagiang

[email protected]

23

Hà Nam

hanam

[email protected]

24

Hà Nội

hanoi

[email protected]

25

Hà Tĩnh

hatinh

[email protected]

26

Hải Dương

haiduong

[email protected]

27

Hải Phòng

haiphong

[email protected]

28

Hòa Bình

hoabinh

[email protected]

29

Hưng Yên

hungyen

[email protected]

30

Kiên Giang

kiengiang

[email protected]

31

Kon Tum

kontum

[email protected]

32

Khánh Hòa

khanhhoa

[email protected]

33

Lai Châu

laichau

[email protected]

34

Lâm Đồng

lamdong

[email protected]

35

Lạng Sơn

langson

[email protected]

36

Lào Cai

laocai

[email protected]

37

Long An

longan

[email protected]

38

Hậu Giang

haugiang

[email protected]

39

Nam Định

namdinh

[email protected]

40

Ninh Bình

ninhbinh

[email protected]

41

Ninh Thuận

ninhthuan

[email protected]

42

Nghệ An

nghean

[email protected]

43

Phú Thọ

phutho

[email protected]

44

Phú Yên

phuyen

[email protected]

45

Quảng Bình

quangbinh

[email protected]

46

Quảng Nam

quangnam

[email protected]

47

Quảng Ninh

quangninh

[email protected]

48

Quảng Ngãi

quangngai

[email protected]

49

Quảng Trị

quangtri

[email protected]

50

Sóc Trăng

soctrang

[email protected]

51

Sơn La

sonla

[email protected]

52

Tây Ninh

tayninh

[email protected]

53

Tiền Giang

tiengiang

[email protected]

54

TP Hồ Chí Minh

tphochiminh

[email protected]

55

Tuyên Quang

tuyenquang

[email protected]

56

Thái Bình

thaibinh

[email protected]

57

Thái Nguyên

thainguyen

[email protected]

58

Thanh Hóa

thanhhoa

[email protected]

59

Thừa Thiên Huế

thuathienhue

[email protected]

60

Trà Vinh

travinh

[email protected]

61

Vĩnh Long

vinhlong

[email protected]

62

Vĩnh Phúc

vinhphuc

[email protected]

63

Yên Bái

yenbai

[email protected]

III. Quy tắc đặt tên hộp thư của các Phòng thuộc Cục Thống kê:

Tên hộp thư của Phòng thuộc Cục Thống kê: <tenphong><tentinhviettat>

<tenphong>: tên của phòng, viết liền ko dấu

<tentinhviettat>: tên viết tắt của tỉnh gồm 3 chữ cái: các chữ cái đầu của từ đầu tiên và 2 chữ cái đầu của từ cuối của tên tỉnh

Ví dụ: Địa chỉ hộp thư của Phòng Thống kê kinh tế, Cục Thống kê Thành phố Hà Nội là:

[email protected]

IV. Quy tắc đặt tên hộp thư của cơ quan thống kê cấp huyện:

Tên hộp thư của cơ quan thống kê cấp huyện:

<tenhuyen1><tenhuyen2>< tentinhviettat >

<tenhuyen1>: từ đầu tiên của tên huyện hoặc khu vực;

<tenhuyen2>: từ cuối của tên huyện hoặc khu vực;

< tentinhviettat >: tên viết tắt của tỉnh gồm 3 chữ cái: các chữ cái đầu của từ đầu tiên và 2 chữ cái đầu của từ cuối của tên tỉnh

Ví dụ1: Địa chỉ hộp thư của cơ quan thống kê quận Ba Đình, TP. Hà Nội là: [email protected]

Ví dụ2: Địa chỉ hộp thư của cơ quan thống kê khu vực Vĩnh Linh - Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị là: [email protected]

V. Tên hộp thư đơn vị đã có trước

Tên hộp thư đơn vị đã có trước thời điểm ban hành Quy chế được giữ nguyên theo tên hộp thư đơn vị đã có.

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 709/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Quyết định 709/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Khoa học-Công nghệ, Chính sách

×
×
×
Vui lòng đợi