- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 12/2018/TT-BTTTT quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập
| Cơ quan ban hành: | Bộ Thông tin và Truyền thông |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 12/2018/TT-BTTTT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Mạnh Hùng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/10/2018 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 12/2018/TT-BTTTT
Từ ngày 01/12/2018, mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập được áp dụng theo Thông tư 12/2018/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Theo đó, mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản (gồm cả bưu thiếp) trong nước cho lần lượt các nấc khối lượng đến 20g; trên 20g đến 100g; trên 100g đến 250g là 4.000 đồng; 6.000 đồng; 8.000 đồng. Mỗi 250g tiếp theo đến 2000g là 2.000 đồng.
Mức giá cước tối đa cho dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước dao động từ 15.000 đồng - 23.000 đồng ở nấc khối lượng 20g tùy thuộc vào quốc gia và vùng lãnh thổ…
Bộ Thông tin và Truyền thông giao Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện:
- Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập bảo đảm không cao hơn mức giá cước tối đa nêu trên;
- Báo cáo Bộ về giá cước dịch vụ 30 ngày trước khi triển khai dịch vụ;
- Niêm yết, công khai giá cước dịch bưu chính phổ cập theo quy định.
Thông tư này được ban hành ngày 15/10/2018.
Xem chi tiết Thông tư 12/2018/TT-BTTTT có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2018
Tải Thông tư 12/2018/TT-BTTTT
|
BỘ THÔNG TIN VÀ Số: 12/2018/TT-BTTTT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC GIÁ CƯỚC TỐI ĐA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH PHỔ CẬP
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập, gồm:
a) Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản (gồm cả bưu thiếp) trong nước;
b) Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản (gồm cả bưu thiếp) từ Việt Nam đi các nước.
2. Mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá thay đổi và phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính phổ cập.
2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản trong nước được quy định như sau:
|
TT |
Nấc khối lượng |
Mức giá cước tối đa (đồng) |
|
1 |
Đến 20g |
4.000 |
|
2 |
Trên 20g đến 100g |
6.000 |
|
3 |
Trên 100g đến 250g |
8.000 |
|
4 |
Mỗi 250g tiếp theo đến 2.000g |
2.000 |
Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước được quy định như sau:
|
TT |
Nấc khối lượng |
Mức giá cước tối đa (đồng) |
|||
|
Vùng 1 |
Vùng 2 |
Vùng 3 |
Vùng 4 |
||
|
1 |
Đến 20g |
15.000 |
19.000 |
21.000 |
23.000 |
|
2 |
Trên 20g đến 100g |
37.000 |
46.000 |
59.000 |
63.000 |
|
3 |
Trên 100g đến 250g |
90.000 |
109.000 |
140.000 |
155.000 |
|
4 |
Mỗi 250g tiếp theo đến 2.000g |
84.000 |
115.000 |
136.000 |
136.000 |
Danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ phân theo vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Bưu chính (Bộ Thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập và hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập trên địa bàn.
3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm:
a) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập theo thẩm quyền, bảo đảm không cao hơn mức giá cước tối đa quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này;
b) Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập 30 ngày trước khi triển khai áp dụng;
c) Niêm yết, công khai giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy định của pháp luật về giá và bưu chính;
d) Xây dựng phương án giá cước trình Bộ Thông tin và Truyền thông để điều chỉnh mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập khi các yếu tố hình thành giá thay đổi và phù hợp chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
2. Thông tư số 20/2013/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận: |
Q. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC QUỐC GIA VÀ VÙNG LÃNH THỔ PHÂN THEO VÙNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
Vùng 1 |
Vùng 2 |
Vùng 3 |
Vùng.4 |
||||||||
|
TT |
Tên quốc gia/vùng lãnh thổ |
TT |
Tên quốc gia/vùng lãnh thổ |
TT |
Tên quốc gia/vùng lãnh thổ |
TT |
Tên quốc gia/vùng lãnh thổ |
||||
|
Tiếng Anh |
Tiếng Việt |
|
Tiếng Anh |
Tiếng Việt |
|
Tiếng Anh |
Tiếng Việt |
|
Tiếng Anh |
Tiếng Việt |
|
|
1 |
Afghanistan |
Áp-ga-ni-xtan |
1 |
Albania |
An-ba-ni |
I |
Algeria |
An-giê-ri |
1 |
Argentina |
Ác-hen-ti-na |
|
2 |
Armenia |
Ác-mê-ni-a |
2 |
Austria |
Áo |
2 |
Angola |
Ăng-gô-la |
2 |
Antigua and Barbuda |
An-ti-goa và Bác-bu-đa |
|
3 |
Australia |
Ô-xtrây-li-a |
3 |
Belarus |
Bê-la-rút |
3 |
Benin |
Bê-nanh |
3 |
Bahamas |
Ba-ha-mát |
|
4 |
Azerbaijan |
A-déc-bai-dan |
4 |
Belgium |
Bỉ |
4 |
Botswana |
Bốt-xoa-na |
4 |
Barbados |
Bác-ba-đốt |
|
5 |
Bahrain |
Ba-ranh |
5 |
Bosnia and Herzegovina |
Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na |
5 |
Burkina Faso |
Buốc-ki-na Pha-xô |
5 |
Belize |
Bê-li-xê |
|
6 |
Bangladesh |
Băng-la-đét |
6 |
Bulgaria |
Bun-ga-ri |
6 |
Burundi |
Bu-run-đi |
6 |
Bolivia |
Bô-li-vi-a |
|
7 |
Bhutan |
Bu-tan |
7 |
Croatia |
Crô-a-ti-a |
7 |
Cameroon |
Ca-mơ-run |
7 |
Brazil |
Bra-xin |
|
8 |
Brunei |
Bru-nây |
8 |
Cyprus |
Síp |
8 |
Cape Verde |
Cáp-ve |
8 |
Canada |
Ca-na-da |
|
9 |
Cambodia |
Cam-pu-chia |
9 |
Czech |
Séc |
9 |
Central Africa |
Trung Phi |
9 |
Chile |
Chi-lê |
|
10 |
China |
Trung Quốc |
10 |
Denmark |
Đan Mạch |
10 |
Chad |
Sát |
10 |
Colombia |
Cô-lôm-bi-a |
|
11 |
Fiji |
Phi-gi |
11 |
Estonia |
E-xtô-ni-a |
11 |
Comoros |
Cô-mo |
11 |
Costa Rica |
Cốt-xta-ri-ca |
|
12 |
India |
Ấn độ |
12 |
Finland |
Phần Lan |
12 |
Congo (Republic of) |
Cộng hòa Công-gô |
12 |
Cuba |
Cu-ba |
|
13 |
Indonesia |
In-đô-nê-xi-a |
13 |
France |
Pháp |
13 |
Congo (Democratic Republic of the) |
Cộng hòa dân chủ Công-gô |
13 |
Dominica |
Đô-mi-ni-ca |
|
14 |
Iran |
I-ran |
14 |
Georgia |
Gru-di-a |
14 |
Côte d'Ivoire |
Bờ Biển Ngà |
14 |
Dominican |
Đô-mi-ni-ca-na |
|
15 |
Iraq |
I-rắc |
15 |
Germany |
Đức |
15 |
Djibouti |
Gi-bu-ti |
15 |
Ecuador |
Ê-cu-a-đo |
|
16 |
Israel |
I-xra-en |
16 |
Great Britain |
Anh |
16 |
Egypt |
Ai cập |
16 |
El Salvador |
En Xan-va-đo |
|
17 |
Japan |
Nhật Bản |
17 |
Overseas Territories (United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland) |
Các nước thuộc địa của Anh (nằm ngoài lãnh thổ) |
17 |
Equatorial Guinea |
Ghi-nê Xích đạo |
17 |
Grenada |
Grê-na-đa |
|
18 |
Jordan |
Gioóc-đa-ni |
18 |
Greece |
Hy Lạp |
18 |
Eritrea |
Ê-ri-tơ-rê-a |
18 |
Guatemala |
Goa-tê-ma-la |
|
19 |
Kazakhstan |
Ca-dắc-xtan |
19 |
Hungary |
Hung-ga-ri |
19 |
Ethiopia |
Ê-ti-ô-pi-a |
19 |
Guyana |
Guy-a-na |
|
20 |
Kiribati |
Ki-ri-ba-ti |
20 |
Iceland |
Ai-xơ-len |
20 |
Gabon |
Ga-bông |
20 |
Haiti |
Ha-i-ti |
|
21 |
Korea, North |
Triều Tiên |
21 |
Ireland |
Ai-len |
21 |
Gambia |
Găm-bi-a |
21 |
Honduras |
Ôn-đu-rát |
|
22 |
Korea |
Hàn Quốc |
22 |
Italy |
I-ta-li-a |
22 |
Ghana |
Ga-na |
22 |
Jamaica |
Gia-mai-ca |
|
23 |
Kuwait |
Cô-oét |
23 |
Latvia |
Lát-vi-a |
23 |
Guinea |
Ghi-nê |
23 |
Mexico |
Mê-hi-cô |
|
24 |
Kyrgyzistan |
Cư-rơ-gư-xtan |
24 |
Liechtenstein |
Lít-ten-xơ-tên |
24 |
Guinea-Bissau |
Ghi-nê Bít-xao |
24 |
Nicaragua |
Ni-ca-ra-goa |
|
25 |
Laos |
Lào |
25 |
Lithuania |
Lít-va |
25 |
Kenya |
Kê-ni-a |
25 |
Panama |
Pa-na-ma |
|
26 |
Lebanon |
Li-băng |
26 |
Luxembourg |
Lúc-xăm-bua |
26 |
Lesotho |
Lê-xô-thô |
26 |
Paraguay |
Pa-ra-goay |
|
27 |
Malaysia |
Ma-lay-xi-a |
27 |
Malta |
Man-ta |
27 |
Liberia |
Li-bê-ri-a |
27 |
Peru |
Pê-ru |
|
28 |
Maldives |
Man-đi-vơ |
28 |
Moldova |
Môn-đô-va |
28 |
Libya |
Li-bi |
28 |
Saint Christopher and Nevis |
Xên-Kít và Nê-vít |
|
29 |
Mongolia |
Mông cổ |
29 |
Monaco |
Mô-na-cô |
29 |
Madagascar |
Ma-đa-gát-xca |
29 |
Saint Lucia |
Xanh Lu-ci-a |
|
30 |
Myanmar |
Mi-an-ma |
30 |
Montenegro |
Mông-tê-nê-grô |
30 |
Malawi |
Ma-la-uy |
30 |
Saint Vincent and the Grenadines |
Xanh Vin-xen và Grê-na-din |
|
31 |
Nauru |
Nau-ru |
31 |
Netherlands |
Hà Lan |
31 |
Mali |
Ma-li |
31 |
Suriname |
Xu-ri-nam |
|
32 |
Nepal |
Nê-pan |
32 |
Norway |
Na Uy |
32 |
Mauritania |
Mô-ri-ta-ni |
32 |
Trinidad and Tobago |
Tri-ni-đát và Tô-ba-gô |
|
33 |
New Zealand |
Niu Di-lân |
33 |
Poland |
Ba Lan |
33 |
Mauritius |
Mô-ri-xơ |
33 |
United States of America |
Mỹ |
|
34 |
Oman |
Ô-man |
34 |
Portugal |
Bồ Đào Nha |
34 |
Morocco |
Ma-rốc |
34 |
Uruguay |
U-ru-goay |
|
35 |
Pakistan |
Pa-kít-xtan |
35 |
Romania |
Ru-ma-ni |
35 |
Mozambique |
Mô-dăm-bích |
35 |
Venezuela |
Vê-nê-xu-ê-la |
|
36 |
Papua New Guinea |
Pa-pua Niu Ghi-nê |
36 |
Russia |
Nga |
36 |
Namibia |
Na-mi-bi-a |
36 |
Guam |
Gu-am |
|
37 |
Philippines |
Phi-líp-pin |
37 |
San Marino |
San Ma-ri-nô |
37 |
Niger |
Ni-giê |
37 |
Guernsey |
Guôn-xi |
|
38 |
Qatar |
Ca-ta |
38 |
Serbia |
Xéc-bi-a |
38 |
Nigeria |
Ni-giê-ri-a |
38 |
Puerto Rico |
Puốc-tô Ri-co |
|
39 |
Samoa |
Xa-moa |
39 |
Slovakia |
Xlô-va-ki-a |
39 |
Rwanda |
Ru-an-đa |
39 |
American Virgin Islands |
Quần đảo Vơ-gin thuộc Mỹ |
|
40 |
Saudi Arabia |
Ả-rập Xê-út |
40 |
Slovenia |
Xlô-ven-ni-a |
40 |
Sao Tomé and Principe |
Xao Tô-mê và Prin-xi-pê |
40 |
Cayman Islands |
Đảo Cây-men |
|
41 |
Singapore |
Xinh-ga-po |
41 |
Spain |
Tây Ban Nha |
41 |
Senegal |
Xê-nê-gan |
41 |
Bermuda |
Bơ-mu-đa |
|
42 |
Solomon Islands |
Xô-lô-mông |
42 |
Sweden |
Thụy Điển |
42 |
Seychelles |
Xây-sen |
42 |
Guadeloupe |
Gua-đơ-lốp |
|
43 |
Sri Lanka |
Xri Lan-ka |
43 |
Switzerland |
Thụy Sỹ |
43 |
Sierra Leone |
Xi-e-ra Lê-ôn |
43 |
Virgin Islands |
Đảo Vơ-gin |
|
44 |
Syrian Arab Republic |
Xi-ri |
44 |
Macedonia |
Ma-xê-đô-ni-a |
44 |
Somalia |
Xô-ma-li |
44 |
Curacao |
Cu-ra-cao |
|
45 |
Tajikistan |
Tát-gi-ki-xtan |
45 |
Ukraine |
U-crai-na |
45 |
South Africa |
Nam Phi |
45 |
St. Maarten |
Xanh Mắc-ten |
|
46 |
Thailand |
Thái Lan |
46 |
Vatican City State |
Va-ti-căng |
46 |
South Sudan |
Nam Xu-đăng |
46 |
Aruba |
A-ru-ba |
|
47 |
Timor Leste |
Đông Ti-mo |
47 |
Gibraltar |
Ghi-bờ-ran-ta |
47 |
Sudan |
Xu-đăng |
47 |
French Guiana |
Phờ-rench Gui-an-na |
|
48 |
Tonga |
Tông-ga |
48 |
Isle Man |
Ai-xlơ Men |
48 |
Swaziland |
Xoa-di-len |
48 |
Martinique |
Mắc-ti-ni-quê |
|
49 |
Turkey |
Thổ Nhĩ Kỳ |
49 |
Jersey |
Giơ-si |
49 |
Tanzania |
Tan-da-ni-a |
49 |
Territorial Community of Miquelon |
Cộng đồng lãnh thổ của Mi-que- lơn |
|
50 |
Turkmenistan |
Tuốc-mê-ni-xtan |
|
|
|
50 |
Togo |
Tô-gô |
50 |
Territorial Community of St Pierre and Miquelon |
Cộng đồng lãnh thổ của Xanh Pi-e và Mi-que-lơn |
|
51 |
Tuvalu |
Tu-va-lu |
|
|
|
51 |
Tunisia |
Tuy-ni-di |
51 |
Greenland |
Gờ-rin-len |
|
52 |
United Arab Emirates |
Các tiểu Vương quốc Ả-rập Thống nhất |
|
|
|
52 |
Uganda |
U-gan-da |
|
|
|
|
53 |
Uzbekistan |
U-dơ-bê-ki-xtan |
|
|
|
53 |
Zambia |
Dăm-bi-a |
|
|
|
|
54 |
Vanuatu |
Va-nu-a-tu |
|
|
|
54 |
Zimbabwe |
Zim-ba-bu-ê |
|
|
|
|
55 |
Yemen |
Y-ê-men |
|
|
|
55 |
French Southern and Antarctic Territories |
Vùng đất phía nam và châu nam cực thuộc Pháp |
|
|
|
|
56 |
Chrismas Islands |
Đảo Crit-xmớt |
|
|
|
56 |
Reunion |
Rơ-ni-ông |
|
|
|
|
57 |
Cocos Islands |
Đảo Cô-cốt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
58 |
Norfolk Islands |
Đảo No-phốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
59 |
Cook Islands |
Đảo Cúc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
60 |
French Polynesia |
Phờ-ren Po-li-ne-xi-a |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
61 |
New Caledonia |
Niu Kên-đô-ni-a |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
62 |
Wallis and Futuna Island |
Đảo Oa-lit và Phu-tu-na |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
63 |
Hong Kong |
Hồng-Công |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
64 |
Macao |
Ma-cao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
65 |
Taiwan |
Đài Loan |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Các quốc gia hiện không cung ứng dịch vụ do chiến tranh, gồm: Li-bi (Libya), Xô-ma-li (Somali) và Xi-ri (Syria).
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!