• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6785/QĐ-UBND Hà Nội 2024 Đề án "Một số nhiệm vụ đột phá về chuyển đổi số đến năm 2025"

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/01/2025 08:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6785/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Minh Hải
Trích yếu: Phê duyệt Đề án "Một số nhiệm vụ đột phá về chuyển đổi số Thành phố Hà Nội đến năm 2025"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6785/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6785/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6785/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án “Một số nhiệm vụ đột phá về chuyển đổi số
thành phố Hà Nội năm 2025”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tchức Chính phủ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số
giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số hội số đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc xây dựng đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành địa phương;
Căn cứ Công điện số 133/CĐ-TTg ngày 14/12/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp triển khai Đề án 06 phục
vụ người dân, doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 30/12/2022 của Thành ủy Thành phố
về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 27/9/2023 của UBND Thành phố
về chuyển đổi số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030;
6785
31
12
2024
2
Theo đề nghị của SThông tin Truyền thông tại Tờ trình s 3830/TTr-
STTTT ngày 13/12/2024 về việc phê duyệt Đề án “Một số nhiệm vụ đột pvề
chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2025”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Một số nhiệm vụ đột phá
về chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2025” (có Đề án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng c Sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, KSTTHC,
NC, TH, TT TTĐT;
- Lưu: VT, KSTTHC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Minh Hải
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Một số nhiệm vụ đột phá về chuyển đổi số thành phố Hà Nội năm 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024
của UBND thành phố Hà Nội)
I. QUAN ĐIỂM
1. Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị sự hưởng ứng, tham
gia tích cực của toàn dân, cộng đồng doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhất bảo
đảm sự thành công trong chuyển đổi số.
2. Bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, bảo đảm tính thống nhất, đồng
bộ với các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi sđặt ra tại các chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội và chương trình, Kế hoạch, đề án chuyển đổi số của Thành phố.
3. Chuyển đổi số là một công việc mới, người đứng đầu các cấp phải muốn
thực hiện, trực tiếp thực hiện, trực tiếp sử dụng; sự tham gia, dẫn dắt của người
đứng đầu đóng vai trò quyết định thành công của chuyển đổi số quốc gia.
4. Phải lấy người dân, doanh nghiệp trung tâm, chthể mục tiêu
của chuyển đổi số, người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng thật những thành quả
do chuyển đổi số mang lại theo tinh thần “không để ai bị bỏ lại phía sau”.
5. Công tác tổ chức triển khai, phân công nhiệm vụ chuyển đối số phải cụ
thể, việc, trách nhiệm gắn với bố trí nguồn lực phù hợp, gắn với phát huy
tinh thần 5 “đẩy mạnh”, 5 “bảo đảm” gắn với 5 không”
; các mục tiêu, chỉ tiêu
phải định lượng được, thể được đánh giá, giám sát bằng công cụ, trực tuyến;
tập trung vào 05 “trọng tâm
; phân định trách nhiệm triển khai các nội dung
5 “đẩy mạnh" gồm: (1) Đẩy mạnh thống nhất nhận thức hành động của người lãnh đạo trong chuyển đổi số,
phát huy tính tiên phong, nêu gương, đi đầu; (2) Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, chế chính sách, đthúc đẩy
chuyển đổi số, phù hợp với thông lệ quốc tế; thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số, công dân số; (3) Đẩy mạnh
đầu tư hạ tầng số quốc gia thông suốt, phát triển nền tảng số, dữ liệu số, hệ sinh thái số thuận tiện; (4) Đẩy mạnh
an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu, bảo vệ chquyền không gian mạng quốc gia tsớm, từ xa; (5)
Đẩy mạnh xây dựng văn hóa số, góp phần xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc và hội nhập thế gii.
5 “bảo đảm" gồm (1) Bảo đảm triển khai chuyển đổi số, Đề án 06 đồng bộ, hiệu quả tại tất cả các bộ, ngành, địa
phương, các lĩnh vực kinh tế, hội môi trường để người dân, doanh nghiệp được thng; (2) Bảo đảm
nguồn lực cho chuyển đổi số quốc gia, nhất đầu phát triển hạ tầng số, nền tảng số, đào tạo nhân lực số; (3)
Bảo đảm 100% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu cho người dân, tiếp cận dễ dàng, an toàn, tiện lợi, tiết giảm chi
phí; (4) Bảo đm nhân lực cho chuyển đổi số các ngành kinh tế mới nổi, chú trọng đào tạo năng sgắn vi
nhu cầu thị trường; (5) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp, nhà đầu tư, góp phần
thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững;
5 “không" gồm: (1) Không nói không, không nói khó, không nói không làm; không bàn lùi, chbàn m;
(2) Không để ai bị bỏ lại phía sau trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia, triển khai Đề án 06; (3) Không tiền mặt,
ớng tới mọi giao dịch thông qua phương thức điện tử, phòng chống tham nhũng; (4) Không giấy tờ, hướng tới
số hóa toàn diện; (5) Không để người dân, doanh nghiệp mất nhiều thời gian, công sức, chi phí tuân thủ;
5 trọng mgồm: (1) Phát triển nhân lực số, công n số, knăng số, tài năng số; (2) Ưu tiên nguồn lực cho
chuyển đổi số; (3) Phát triển hạ tầng số toàn diện nhưng phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả; (4) Quản lý, điều hành da
2
chuyển đổi số giữa bộ ngành và địa phương, đặc biệt việc triển khai các nền
tảng số.
6. Đưa các hoạt động chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - hội của Thành
phố lên môi trường số, thực hiện chỉ đạo, điều hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu;
hoạt động tham mưu, xử công việc của mọi cán bộ, công chức phải được ghi
nhận trên môi trường số.
7. Chuyển đi s phi gn lin với đảm bo an toàn thông tin, an ninh mng.
Coi đảm bo an toàn thông tin, an ninh mng tr ct quan trọng, điều kin
tiên quyết, to lp nim tin và s bn vng ca chuyển đi s.
8. Khuyến khích các mô hình thí đim v chuyển đổi s, kp thi phát hin,
tuyên dương, khen thưởng các nhân,t chc sáng kiến hiu qu trong chuyn
đổi s.
II. MỤC TIÊU
Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số thành phố Nội, tập trung giải quyết các
nhiệm vụ mang tính đột phá trong triển khai chuyển đổi số tại các quan, đơn
vị của Thành phố nhằm đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu Chính phủ
giao Thành phố thực hiện đến năm 2025; tiếp tục phấn đấu tăng chỉ số xếp hạng
chuyển đổi số của Thành phố.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tập trung triển khai các giải pháp đảm bảo hoàn thành ch tiêu được Thành
phố giao đến năm 2025 về chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại Kế hoạch số
239/KH-UBND ngày 27/9/2023.
quan chủ trì: Văn phòng UBND Thành phố (04 chỉ tiêu), Sở Thông tin
Truyền tng (14 chỉ tiêu), Sở Nội vụ (6 chỉ tiêu), Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội (03 chỉ tiêu), Sở Công thương (02 chỉ tiêu), Sở Y tế (02 chỉ tiêu),
Sở Giáo dục Đào tạo (03 chỉ tiêu), Sở Xây dựng (01 chỉ tiêu), Sở Kế hoạch
Đầu (01 chỉ tiêu), Thanh tra Thành ph(01 chtiêu), Công an Thành phố
(03 chỉ tiêu), Cục Thống kê Thành phố (03 chỉ tiêu), Ngân hàng nhà nước Chi
nhánh Thành phố (01 chỉ tiêu), Trung tâm Phục vụ hành chínhng Thành phố
(12 chỉ tiêu).
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
trên số hóa, thông minh; (5) Khẩn trương hoàn thiện cơ chế, chính sách về chuyển đổi số theo hướng tăng cường
phân cấp, phân quyền; phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cấp gắn với phân bổ nguồn lực phù hợp; nâng cao
năng lực thực thi tăng ờng kiểm tra, giám sát, giảm thủ tục phiền hà, sách nhiễu, xóa chế “xin-cho
phòng chống tiêu cực, tham nhũng.
3
2.1. Tham mưu xây dựng Kiến trúc chính quyền điện tử Thành phố phiên
bản 3.0 bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên
bản 3.0 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Quý I/2025.
2.2. Tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ công chức, viên chức chuyên trách
về CNTT/Chuyển đổi số của các quan nhà nước thuộc Thành phố (thực hiện
khi Chính phủ triển khai áp dụng chế độ tiền lương mới theo Nghị quyết số 27-
NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban chấp hành Trung ương về cải cách tiền lương
đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong
doanh nghiệp).
Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
2.3. Xây dựng đề án tổng thể tìm kiếm thanh toán giá dịch vụ trông giữ
xe không sử dụng tiền mặt.
Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông - Vận tải.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện,
thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
2.4. Tham mưu cơ chế, chính sách đặc thù về trụ sở làm việc, sở vật chất
trụ sở chính của Trung tâm hành chính công thành phố, các Chi nhánh, Điểm tiếp
nhận theo hướng hiện đại, đồng bộ u tiên đầu tư, phát triển hạ tầng số, các nền
tảng, ứng dụng phục vụ người dân doanh nghiệp). Tham mưu hoàn thiện chế,
chính sách đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt trực tuyến toàn tnh.
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: 2025.
3. Phát triển hạ tầng số
Khai thác hiệu quả Trung tâm Dữ liệu chính của Thành phố phục vụ triển
khai Chính quyền số theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn
thông tin, có khả năng kết nối, chia sẻ theo quy định.
Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các quận, huyện,
thị xã.
4
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
4. Phát triển nền tảng hệ thống
4.1. Triển khai Hệ thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC)
cho các hệ thống thông tin của Thành phố kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ
thống đảm bảo an toàn thông tin của Chính phủ, Bộ Thông tin Truyền thông
theo quy định.
Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
4.2. Triển khai hệ thống quản trị công việc tổng thể của Thành phố.
Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND Thành phố.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
4.3. Triển khai thí điểm Nền tảng Hệ thống giám sát, điều hành thông minh
(IOC), từng bước triển khai các ứng dụng thành phần hoặc tích hợp, kết nối dữ
liệu từ các ứng dụng sẵn vào nền tảng hình thành Trung tâm giám sát điều hành
thông minh tập trung phục vụ công các chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp.
quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
5. Phát triển dữ liệu số
5.1. Số hóa, tạo lập sở dliệu về hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, Sở Nội vụ,
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 30/12/2025.
5.2. Số hóa, tạo lập sở dliệu về hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực hộ tịch, nuôi con nuôi tại UBND quận, huyện, thị xã và UBND xã,
phường, thị trấn.
Cơ quan chủ trì: UBND quận, huyện, thị xã.
quan phối hợp: Sở pháp, Sở Thông tin Truyền thông, Sở Nội vụ,
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 30/12/2025.
5
5.3. Xây dựng Hệ thống Quản khai thác dữ liệu số Sở Công Thương
Hà Nội (Giai đoạn 1).
Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.
Cơ quan phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
5.4. Xây dựng Hệ thống tổng thể hồ sơ địa chính sở dữ liệu đất đai
Thành phố.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
6. Phát triển ứng dụng, dịch vụ
6.1. Xây dựng, phát triển các ứng dụng chuyên ngành (ứng dụng các công
nghệ tiên tiến sử dụng trí tuệ nhân tạo) phục vụ hoạt động của các quan nhà
nước tại các cấp, kết nối, chia sẻ dliệu với các hệ thống thông tin trong ngoài
Thành phố theo quy định.
6.1.1. Xây dựng Hệ thống quản lý sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử tập
trung của cơ quan, tổ chức
Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND Thành
phố, các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
6.1.2. Triển khai ứng dụng giám sát phân ch thông tin trên môi trường
mạng (thu thập, tổng hợp, phân loại, thống kê, báo cáo cảnh báo về thông tin
trên báo chí, mạng xã hội, trang tin điện tử, blog cá nhân).
Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
6.2. Xây dựng, phát triển các ứng dụng, dịch vụ phục vngười dân và doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố.
6.2.1. Xây dựng Cổng dữ liệu thành phố Hà Nội và kho dữ liệu dùng chung.
Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố, các Sở, ban, ngành, UBND
các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
6
6.2.2. Nâng cấp, phát triển nền tảng ứng dụng Công dân Thủ đô số” phục
vụ người dân và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
6.2.3. Triển khai Học bạ số dành cho học sinh bậc hc Phổ thông.
Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
quan phối hợp: Các sgiáo dục học sinh học Chương trình Giáo
dục phổ thông cấp Tiểu học, cấp Trung học cơ sở, cấp Trung học phổ thông.
Thời hạn hoàn thành: Tháng 6/2025.
6.2.4. Triển khai hệ thống Giao thông thông minh giai đoạn 1 trên địa bàn
Thành phố (Hoàn thành việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ CNTT để thực hiện).
Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông - Vận tải.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện,
thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
6.2.5. Triển khai xây dựng bản đồ quản kết cấu hạ tầng giao thông trên
nền bản đồ số quốc gia (Hoàn thành việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ CNTT
để thực hiện).
Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông - Vận tải.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành Thành phố.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
6.2.6. Triển khai thí điểm thực hiện Sổ sức khỏe điện tử trên địa bàn thành
phố Hà Nội phục vụ tích hợp trên ứng dụng VNeID.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế
Cơ quan phối hợp: Các đơn vị có liên quan.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
6.2.7. Xây dựng hệ thống "Quảnrủi ro về theo dõi, giám sát hoạt động
chấp hành pháp luật của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội".
Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã.
Thời hạn hoàn thành: Quý II/2025.
6.2.8. Hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; triển
khai c ứng dụng số cung cấp dịch vng trực tuyến trên thiết bị di động; số
7
hóa, tạo lập kho dữ liệu hồ thủ tục hành chính; kho dliệu điện tcủa tổ
chức, cá nhân.
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
Thời hạn hoàn thành: 2025.
6.2.9. Thí điểm liên thông giải quyết thủ tục hành chính về đất đai giữa
quan công chứng - Văn phòng đăng ký đất đai - Thuế.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.
quan phối hp: Sở pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Cục Thuế
Thành ph, Trung tâm Phc v hành chính công Thành ph và c đơn v
liên quan.
Thời hạn hoàn thành: 2025.
7. An toàn thông tin mạng
7.1. Hoàn thành phê duyệt hồ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin
và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.
Cơ quan phối hợp, hướng dẫn: Sở Thông tin và Truyền thông.
Thời hạn hoàn thành: Quý I/2025.
7.2. Đẩy mạnh triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo
hình “4 lớp”, đặc biệt nâng cao năng lực của lớp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp.
Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.
quan phối hợp, hướng dẫn: Sở Thông tin và Truyền thông.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
8. Phát triển kinh tế số và xã hội số
8.1. Triển khai a đơn điện tử khởi tạo ty tính tiền đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh thuộc diện triển khai (Hoàn thành chỉ tiêu Tổng cục thuế
giao hàng năm).
Cơ quan chủ trì: Cục Thuế Thành phố.
quan phi hp: Các Sở, ngành có liên quan, UBND các quận, huyện,
th xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
8.2. Triển khai chữ ký số cá nhân cho lãnh đạo tại các doanh nghiệp và chữ
ký số cho người lao động tại các doanh nghiệp (có nhu cầu sử dụng).
Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý khu công nghiệp và chế xuất.
8
quan phối hợp: Sở Thông tin Truyền thông, Hiệp hội phần mềm
dịch vụ CNTT Việt Nam.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
8.3. Triển khai hệ thống vé điện tliên thông cho giao thông công cộng
trên địa bàn Thành phố (Hoàn thành việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ CNTT
để thực hiện).
Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông - Vn tải.
Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành Thành phố.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
8.4. Triển khai giải pháp chuẩn hóa việc đánh số nhà; xây dựng địa chỉ số
quốc gia.
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
quan phi hp: Các Sở, ngành có liên quan, UBND c quận, huyện,
th xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
8.5. Triển khai giải pháp ứng dụng sở dliệu quốc gia vdân trong
đánh giá khả tín khách hàng vay phục vụ an sinh xã hội.
Cơ quan chủ trì: Công an Thành phố.
quan phi hp: Các Sở, ngành ln quan, UBND c quận, huyện,
th xã.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
8.6. Thí điểm ứng dụng quản lý, cảnh báo cháy gắn với xác thực định danh
số nhà, căn hộ và dữ liệu dân cư.
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ hành chính công.
quan phối hợp: ng an Thành phố, các Sở, nnh liên quan, UBND
c quận, huyện, th.
Thời hạn hoàn thành: Năm 2025.
8.7. Khuyến khích thử nghiệm các hình mới, giải pháp mới nhằm thúc
đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số.
8.7.1. Triển khai thí điểm ứng dụng chuyển nhận văn bản trực tuyến giữa tổ
chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng quản lý và Sở Thông tin và Truyền thông.
Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn v có ln quan.
Thời hạn hoàn thành: Quý II/2025.
9
8.7.2. Triển khai tạo lập, tích hợp dliệu bản đphục vụ quản trị đô thị
thông minh.
Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn v có ln quan.
Thời hạn hoàn thành: Quý II/2025.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Các nguồn kinh phí
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp Thành phố;
- Nguồn vốn ngân sách cấp huyện;
- Nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc sdụng kinh phí: Thực hiện theo quy định phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách của thành phố Hà Nội.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện,
thị xã trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Trên sở đề xuất của các Sở, ban, ngành; soát, tổng hợp kinh phí ứng
dụng CNTT/chuyển đổi số đảm bảo phù hợp với các nội dung trong Đề án và quy
định hiện hành; gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình ND
Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện theo quy định.
- Chủ trì, xây dựng ớng dẫn khen thưởng, tổng hợp, đánh giá đề xuất
khen thưởng các tập thể, nhân thành tích trong hoạt động ứng dụng công ngh
thông tin, chuyển đổi số của Thành phố trình UBND Thành phố (qua Ban Thi đua
- Khen thưởng Thành phố).
2. Sở Tài chính
Trên sở đề xuất của các quan nhà nước Thành phố, tổng hợp của Sở
Thông tin Truyền thông khả năng cân đối ngân sách; tham mưu UBND
Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách
Thành phố cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện Đề án theo quy định.
3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)
Tổng hợp, soát đề xuất Chủ tịch UBND Thành phố khen thưởng các tập
thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số của Thành phố đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định.
4. Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
- Giám đc c Sở, ban, ngành, Ch tch UBND các qun, huyện, th xã
10
tập trung ch đạo, điều hành quyết lit, tăng cường kim tra, đôn đốc đm bo
hoàn tnh và hoàn tnh vượt tiến đ c chỉ tiêu nhim vụ được giao tại
Đề án y.
- Xây dựng kế hoạch triển khai hoặc lồng ghép vào Kế hoạch chuyển đổi số
năm 2025 của cơ quan, đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm
vụ bảo đảm gắn kết chặt chẽ cải cách hành chính với ứng dụng CNTT, đạt chất
lượng, hiệu quả cao.
- Thực hiện đầy đchế độ báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ được giao
theo hướng dẫn ca Sở Thông tin và Truyền thông./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6785/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án "Một số nhiệm vụ đột phá về chuyển đổi số Thành phố Hà Nội đến năm 2025"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×