• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1959/QĐ-UBND Sơn La 2025 kế hoạch phát triển hạ tầng số 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/08/2025 16:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1959/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Ban hành kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2025-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1959/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1959/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1959/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ -UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Sơn La
thời kỳ 2025-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung cp nht Chương trình hành đng của Chính ph thc hiện Ngh quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định s36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến 2050; Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 định hướng
đến năm 2030; Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ pduyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Quyết định số 1562/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc bảo đảm liên thông, đồng bộ, mật nhà nước trong hoạt động
chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch số 142/KH-
UBND ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày
07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
216/TTr-SKHCN ngày 25/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển hạ tầng
số trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2025-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
05
08
1959
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch y ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị, tổ
chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực ND tỉnh (B/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (B/c);
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Viễn thông, Bộ KH&CN;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, .
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
K HOCH PT TRIỂN H TẦNG SỐ TRÊN ĐA BÀN TNH N LA
THI K 2025-2030
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đề ra tại Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày
09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1676/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ; Quyết định 1562/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng
Chính phủ; Quyết định 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ; Nghquyết số 71/NQ-CP; Kế hoạch số 333-KH/TU Kế hoạch
142/KH-UBND.
- sđể các quan, đơn vị, địa phương c doanh nghiệp liên
quan tổ chức thực hiện; tăng cường công tác quản lý, phối hợp chặt chẽ triển
khai phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu đề ra.
2. Yêu cầu
- Phát triển hạ tầng số, mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng
lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại; hạ tầng điện toán đám mây; hạ tầng Internet
vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa phục vụ tốt
chuyển đổi số, xây dựng chính phủ số, xã hội số, công dân số, kinh tế số...
- Hạ tầng số được ưu tiên phát triển, bảo vệ được triển khai song song,
đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công
trình ngầm và các hạ tầng kỹ thuật khác.
- Phát triển hạ tầng số đảm bảo tính kế thừa, đồng bộ, bảo đảm an toàn, an
ninh mạng và theo nguyên tắc dùng chung, chia sẻ hạ tầng; dịch vụ hạ tầng số đa
dạng, bền vững đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh. Khuyến
khích các tổ chức, doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số trên địa
bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu năm 2025
a) Hạ tầng viễn thông - Internet
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn 15%.
- Phấn đấu ≥ 60% người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định
với tốc độ trên 1Gb/s.
b) Hạ tầng dữ liệu
- Hình thành trung tâm dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
4
c) Hạ tầng vật - số
- Hạ tầng Internet vạn vật (loT) sẵn ng tại tất cả các khu công nghiệp,
trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo.
d) Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ
- 10% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
- Triển khai các nền tảng cung cấp các công nghệ số theo hướng dẫn (IoT,
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, an ninh mạng,...) như dịch vụ, đóng vai
trò là hạ tầng mềm để phát triển kinh tế, xã hội.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Hạ tầng viễn thông - Internet
Phát triển htầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối,
an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang
băng thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn quốc, mạng thông tin di động 5G, 6G
và các thế hệ tiếp theo.
- 100% người sử dụng khả năng truy nhập cáp quang với tốc độ 1Gb/s
trở lên.
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn đạt 100%.
- Xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai thnghiệm mạng di
động 6G.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 90%; chuyển đổi hoàn toàn mạng Internet trên
địa bàn tỉnh sang IPv6, sẵn sàng cho IPv6 only, Internet of Things.
b) Hạ tầng dữ liệu
Trung tâm dữ liệu, Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh đáp ứng đủ nhu cầu
lưu trữ dữ liệu của toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
c) Hạ tầng vật - số
- Phát triển hạ tầng vật số, tích hợp cảm biến, ng dụng công nghệ s
vào hạ tầng thiết yếu (giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị).
- Trung bình mỗi người dân 03 kết nối Internet vạn vật (IoT- Internet
of Things).
d) Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch vụ
- 30% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
- Phát triển hạ tầng tiện ích số công nghệ số như dịch vụ cho chuyển
đổi số, trọng tâm các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã
hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số (bao gồm các
nền tảng số: định danh số, xác thực số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp,
chia sẻ dữ liệu).
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Phát triển hạ tầng viễn thông và Internet
5
a) Phát triển, mrộng hạ tầng băng rộng cố định tốc đcao, độ trễ thấp
đến các hộ gia đình, quan, tổ chức, các doanh nghiệp, các khu công nghiệp
cao, bệnh viện, trường học, các khu du lịch…; sẵn sàng kết nối mạng cáp quang
băng rộng đến 100% hộ gia đình có nhu cầu.
b) Đầu mở rộng hạ tầng băng rộng di động 5G tại các khu vực trọng
điểm: Khu vực hành chính công; khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, khu du lịch trọng điểm; sở y tế; các trường cao đẳng, đại học; đầu mối
giao thông; dọc tuyến đường bộ, các trung tâm thương mại; khu công nghiệp;
khu vực tập trung đông dân cư; các tòa nhà thương mại, khách sạn; các đô thị và
khu vực trọng điểm ở nông thôn.
c) Tăng ờng chia sẻ, dùng chung hạ tầng kỹ thuật với các ngành khác
(giao thông, điện, chiếu sáng…) để phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, bảo
đảm hiệu quả đầu tư; Chia sẻ, sử dụng chung sở hạ tầng kỹ thuật dùng chung
giữa các doanh nghiệp viễn thông để mở rộng vùng phủ sóng mạng di động 4G,
5G cũng như giảm thiểu chi phí đầu tư và mỹ quan đô thị.
d) Phát triển htầng Internet vạn vật (loT) phục vcác ứng dụng nghiệp
vụ, chuyên ngành trong triển khai Chính quyền số gắn kết với phát triển đô thị
thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc tài
nguyên, môi trường ...; kết hợp tối đa với hạ tầng do các tổ chức, cá nhân đã đầu
tư, bảo đảm triển khai hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
e) Xây dựng, triển khai Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
tỉnh Sơn La đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
2. Phát triển hạ tầng dữ liệu
a) Triển khai Trung tâm điều hành thông minh, Trung tâm dữ liệu, kho dữ
liệu dùng chung, của tỉnh theo công nghệ điện toán đám mây đủ năng lực cung
cấp môi trường cài đặt, duy trì hoạt động các hệ thống thông tin, phần mềm
dùng chung của tỉnh và ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị theo công ngh
điện toán đám mây. Đề xuất triển khai phương án dự phòng cho Trung tâm
dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
b) Đầu tư, nâng cấp, duy trì, hoạt động một cách thường xuyên, ổn định
nền tảng trục tích hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh nhằm kết nối các
hệ thống thông tin trong và ngoài tỉnh.
c) Tiếp tục duy trì hoạt động cổng dữ liệu mcủa tỉnh, đảm bảo kết nối
với CSDL của các ngành, lĩnh vực, địa phương nhằm chia sẻ, khai thác CSDL
phục vụ công tác chỉ đạo điều hành công khai, minh bạch thông tin của các
cơ quan chính quyền cho người dân, doanh nghiệp.
3. Phát triển Hạ tầng vật lý - số
a) Triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng theo hướng hiện đại, tiên
tiến, thống nhất, tập trung, xuyên suốt, ng thông rộng, tốc độ cao, kết nối an
toàn, dự phòng khả năng mrộng đáp ứng các yêu cầu kết nối liên thông,
đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cơ quan Đảng, Nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc.
b) soát lập phương án triển khai hạ tầng công nghệ thông tin tại trụ sở
các ,phường mới được thành lập đảm bảo hoạt động thông suất các hệ thống
6
thông tin, phần mềm dùng chung của tỉnh ứng dụng CNTT của các quan,
đơn vị.
c) Triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng
thiết yếu như giao thông, ng lượng, điện, nước, đô thị đchuyển đổi thành
một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số.
d) Phát triển hạ tầng vật - số trong c lĩnh vực tác động lớn như
giao thông thông minh, y tế thông minh, giáo dục thông minh, ng nghiệp
thông minh, du lịch thông minh… để nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế.
4. Phát triển Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch vụ
a) Tiếp tục ng dụng hiệu quả các nền tảng số như: Định danh số; xác
thực số; thanh toán số, hóa đơn số tích hợp, chia sẻ dữ liệu; xác thực văn bản số;
chữ số chứng thực chữ số. Tích hợp dữ liệu CSDL quốc gia như:
CSDL quốc gia về dân cư, CSDL căn cước công dân, CSDL quốc gia về xuất
nhập cảnh, CSDL chữ ký số và CSDL khác.
b) Tập trung triển khai IPv6 trong toàn bộ các quan nhà nước, các hệ
thống thông tin.
c) Đẩy mạnh sử dụng dịch vụ công nghệ AI, Bigdata, blockchain, IoT để
thông minh hóa, tự động hóa các hoạt động kinh tế, xã hội.
IV. GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao năng lực khai thác hạ tầng số
a) Tổ chức các Hội nghị, hội thảo về hạ tầng số, kết hợp với quan báo
chí tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phát triển hạ tầng
số, khuyến khích các doanh nghiệp tập trung đầu phát triển hạ tầng số đáp
ứng yêu cầu phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
b) Truyền thông, phổ biến các kỹ năng số bản cho người dân, bao gồm
các kỹ năng bản như truy cập sử dụng Internet, tđiện tử, mua bán trực
tuyến, thanh toán điện tử, dịch vcông trực tuyến bảo đảm an toàn thông tin
cá nhân.
c) Tuyên truyền, phổ biến những đặc tính, khả năng đáp ứng, cung cấp
dịch vụ của hạ tầng băng rộng cố định, băng rộng di động chất lượng cao (5G,
6G) để các tổ chức, nhân, nắm bắt, c định nhu cầu (về tốc độ, độ trễ, …)
theo từng mục đích sử dụng (y tế, giáo dục, thương mại điện tử, …).
2. Ưu tiên phát triển hạ tầng số
a) Ưu tiên phát triển, duy trì hạ tầng số như hạ tầng giao thông, năng
lượng; Trong quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy hoạch nông thôn, quy
hoạch của từng địa phương phải sẵn sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên
không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển hạ tầng băng rộng).
b) Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phát triển
hạ tầng viễn thông thụ động, chỉnh trang, ngầm hóa mạng cáp viễn thông đồng
bộ với hạ tầng ngành khác (giao thông, xây dựng, cấp thoát nước, chiếu sáng,
năng lượng) theo nguyên tắc tăng cường chia sẻ, dùng chung, đảm bảo hiệu quả,
giảm chi phí đầu tư.
7
c) Tăng cường, phối hợp, thúc đẩy chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn
thông tăng hiệu quả đầu tư, phát triển, xây dựng hạ tầng của các doanh nghiệp
viễn thông bảo đảm mquan an toàn cho người dân; triển khai các phương
án chia sẻ hạ tầng tiên tiến (thụ động, tích cực).
d) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho hạ tầng dùng chung của
các cơ quan nhà nước; tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, khai thác, chia sẻ, phân tích và
điều phối dữ liệu của các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
3. Huy động nguồn lực, bảo đảm kinh phí thực hiện
a) Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí (bao gồm nguồn kinh phí chi thường
xuyên chi đầu tư) theo phân cấp ngân sách hiện hành để triển khai các mục
tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch do tỉnh thực hiện.
b) Doanh nghiệp viễn thông đề xuất với tập đoàn bảo đảm kinh phí thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch y do doanh nghiệp triển
khai, ưu tiên tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Khuyến khích
các doanh nghiệp nhân đủ năng lực tham gia xây dựng, phát triển hạ tầng
số, các nền tảng số cho các ngành, lĩnh vực, địa phương.
c) Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ số, đáp
ứng yêu cầu phát triển hạ tầng số, công nghệ blockchain cho đội ngũ n bộ,
công chức, doanh nghiệp và người dân; Tạo mối liên kết về nhân lực giữa s
giáo dục, các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh với các doanh nghiệp
viễn thông.
4. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng, quyền lợi người dùng
a) Thực thi văn bản quy phạm pháp luật, chính sách và văn bản hướng dẫn
thi hành về bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong phát triển hạ tầng số, bảo vệ dữ
liệu cá nhân.
b) Xử các nguồn phát tán thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của
quan nhà nước thẩm quyền; các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng số từ chối
hợp tác, kinh doanh với các tổ chức, doanh nghiệp hành vi vi phạm pháp luật
và không để các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật sử
dụng hạ tầng của mình.
c) Bảo vệ quyền lợi người sử dụng, ứng phó, xử lý ngăn chặn các hành vi
vi phạm pháp luật trên hạ tầng viễn thông.
d) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng khi cung cấp các dịch vtrên nền tảng
số cho tổ chức, nhân; phương án, hệ thống dự phòng bảo đảm an toàn, an
ninh mạng cho các tình huống xấu nhất.
5. Kiểm tra, giám sát
a) ng ờng kim tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện kế
hoch, đánh giá kết quthc hiện các mục tiêu, nhim v đã đ ra.
b) Công khai, minh bạch thông tin về chương trình, cnh sách, quy
tnh phê duyệt quản sử dng kinh phí cho khoa hc, công ngh, đi mới
sáng to và chuyển đổi s.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
8
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành các các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định. Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin chủ động bố
trí kinh pcác nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ được
phân công tại Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu UBND xây dựng
triển khai: Quy hoạch htầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Sơn La đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035; ban hành chế, chính sách hỗ trợ, khuyến
khích các doanh nghiệp, tổ chức, các nhân tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số;
tăng cường dùng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng của các ngành khác…
- Hướng dẫn các quan báo chí thông tin, tuyên truyền về nội dung Kế
hoạch này và kết quả phát triển hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
- Hướng dẫn, phổ biến các kỹ năng số bản cho người n, tạo sự đồng
thuận để phát triển nhanh, an toàn, bền vững hạ tầng số trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp c quan chuyên n thuộc Bộ Khoa học Công nghệ tăng
ng công c quản n nước về viễn thông, hạ tầng số; triển khai c gii pp
định ớng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp viễn thông, tổ chc, cá nhân trên địa
n tỉnh phát triển, ng cao chất ng dịch vụ, ng lc cạnh tranh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã có liên quan tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp trong việc triển khai phát triển hạ tầng
số trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường các
doanh nghiệp viễn thông các tổ chức, các nhân liên quan triển khai thực
hiện kế hoạch phát triển hạ tầng số; Tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh
các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai kế hoạch, đảm bảo
phù hợp với tiến trình thực hiện chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế
số, xã hội số của tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, chủ trì phối hợp với các Sở, ban,
ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan tham mưu trình UBND tỉnh
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Sơn La
theo quy định hiện hành.
3. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan nghiên cứu xây
dựng tích hợp các thành phần của hạ tầng số trong công trình xây dựng n
dụng và các công trình giao thông vào hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã và các quan
liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc xây dựng
phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch kiến trúc,
đô thị của tỉnh và quy định của pháp luật về xây dựng.
9
4. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ tổ chức thực hiện kế hoạch
theo đúng quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được giao.
- Hỗ trợ, phát triển, duy trì hạ tầng số như h tầng giao thông, ng
lượng; Trong quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy hoạch nông thôn, quy
hoạch của từng địa phương phải sẵn sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên
không gian, vị trí, tạo điều kiện đ phát triển hạ tầng băng rộng); Phối hợp,
hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc xây dựng và phát triển hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phợp với quy hoạch kiến trúc, đô thị của
tỉnh và quy định của pháp luật về xây dựng.
- Tuyên truyền trên cổng/trang thông tin điện tử của các quan, đơn vị,
hệ thống thông tin cơ sở nhằm nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng
của hạ tầng số trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng,
nâng cao kỹ năng số cơ bản cho cán bộ ng chức, viên chức người dân trên
địa bàn tỉnh.
5. Các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Tuân thủ các quy định về cấp phép và quản lý xây dựng đối với các công
trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, ng trình xây dựng; chấp hành các
quy định và ng cường việc chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông, htầng
kỹ thuật liên ngành.
- Đề xuất với tập đoàn bảo đảm kinh phí thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp của Kế hoạch này do doanh nghiệp triển khai. Triển khai đảm bảo
phủ sóng để xóa các vùng lõm sóng trên địa bàn tỉnh.
6. Các quan báo chí trên địa bàn tỉnh: Tăng cường thông tin tuyên
truyền tạo sự đồng thuận của người dân hội hiểu mục đích, ý nghĩa của
việc phát triển hạ tầng số, tập trung tuyên truyền cho người dân sử dụng các nền
tảng số để hình thành công dân số.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã các
doanh nghiệp viễn thông nghiêm túc triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 30
tháng 11 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học
Công nghệ). Riêng các doanh nghiệp viễn thông định kỳ q(ngày 15 tháng
cuối quý), 6 tháng (ngày 15 tháng 6) báo cáo kết quả triển khai về sở Khoa học
Công nghệ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh, vướng mắc, phản
ánh về SKhoa học Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định./.
10
PH LC
NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA THỜI KỲ 2025-2030
TT
Nội dung/nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
thực hiện
I
Phát triển hạ tầng viễn thông
Internet
1
Phát triển, mở rộng hạ tầng băng rộng cố
định tốc độ cao.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các doanh
nghiệp Viễn
thông; Các Sở,
ban, ngành;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
2
Đầu mở rộng hạ tầng băng rộng di
động 5G tại các khu vực trọng điểm, khu
công nghiệp
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các doanh
nghiệp Viễn
thông; Các Sở,
ban, ngành;
UBND cấp xã
Năm 2025-
2030
3
Tăng cường chia sẻ, dùng chung hạ tầng
kỹ thuật với các ngành khác (giao thông,
điện, chiếu sáng…)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Điện lực;
Doanh nghiệp
viễn thông
Thường
xuyên
4
Xây dựng, triển khai Quy hoạch hạ tầng
kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Sơn
La đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2035.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các doanh
nghiệp Viễn
thông; Các Sở,
ban, ngành;
UBND cấp xã
Năm 2025-
2030
II
Phát triển hạ tầng dữ liệu
1
Triển khai Trung tâm dữ liệu của tỉnh
theo công nghệ điện toán đám mây
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã;
2025-2030
2
Đầu tư, nâng cấp, duy trì, hoạt động nền
tảng trục tích hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu
(LGSP) của tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã;
2025-2030
3
Tiếp tục duy trì hoạt động cổng dữ liệu
mở của tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã;
2025-2030
III
Phát triển Hạ tầng vật lý - số
11
TT
Nội dung/nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
thực hiện
1
soát lập phương án triển khai hạ tầng
Công nghệ thống tin tại trụ sở các ,
phường mới được thành lập.
Sở Khoa học
và Công nghệ
UBND cấp xã;
2025-2026
2
Triển khai tích hợp cảm biến ứng
dụng công nghệ số o các hạ tầng thiết
yếu như giao thông, năng lượng, điện,
nước, đô thị để chuyển đổi thành một bộ
phận cấu thành quan trọng của hạ tầng
số.
Các Sở, ban,
ngành
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thường
xuyên
3
Phát triển hạ tầng vật - số trong các
lĩnh vực tác động lớn như giao thông
thông minh, y tế thông minh, giáo dục
thông minh, nông nghiệp thông minh, du
lịch thông minh…
Các Sở, ban,
ngành
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thường
xuyên
IV
Phát triển Hạ tầng tiện ích số Công
nghệ số như dịch vụ
1
Tiếp tục ứng dụng hiệu quả các nền
tảng số (Định danh số; xác thực số;
thanh toán số, hóa đơn số tích hợp, chia
sẻ dữ liệu; xác thực văn bản số; chữ
số và chứng thực chữ ký số)
Các Sở, ban,
ngành
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thường
xuyên
2
Tập trung triển khai IPv6 trong toàn bộ
các quan nhà nước, các hệ thống
thông tin.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã;
2025-2030
3
Đẩy mạnh sử dụng dịch vụ công nghệ
AI, Bigdata, blockchain, IoT để thông
minh hóa, tự động hóa các hoạt động
kinh tế, xã hội.
Các Sở, ban,
ngành
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1959/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2025-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1959/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×