• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1539/QĐ-UBND Tuyên Quang 2025 Chiến lược Chuyển đổi số đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/12/2025 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1539/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vương Ngọc Hà
Trích yếu: Phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1539/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1539/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1539/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quổc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quổc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính
phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Tỉnh ủy Tuyên
Quang về việc thực hiện Nghị Quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị và Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ và Kế
hoạch số 24-KH/TU ngày 11/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện
Nghị Quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quổc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đối số toàn diện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
1539
11
12
2025
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
112/TTr- SKHCN ngày 29 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang đến năm
2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở,
ban, ngành; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm TT-CB tỉnh;
- Trung tâm PV HCC tỉnh;
- Lưu: VT, KH&CĐS.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHIẾN LƯỢC
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
1. Cơ sở Chính trị
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Kế hoạch số 01-KH/BCDTW ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy
chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị.
Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 11/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Kế
hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hành
động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
2. Căn cứ pháp lý
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
“Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030;
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế
hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi
số toàn diện;
1539
11
12
2
3. Căn cứ yêu cầu thực tiễn
Quyết định số 1562/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số
của cả hệ thống chính trị;
Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;
Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục và Kế hoạch triển khai nền tảng số
quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng;
Văn bản số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày 30/9/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ về việc hướng dẫn giải pháp xây dựng và hợp nhất hạ tầng thông tin,
hạ tầng số tại các địa phương;
Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030;
Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 11/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thực
hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn
diện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 10/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thực
hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung,
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch số 24-KH/TU ngày
11/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị Quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
II. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển Chính quyền số toàn diện, an toàn, hiệu quả và có trọng
tâm, trọng điểm
Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang được phát triển tổng thể, bảo đảm hoạt
động quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước diễn ra an toàn, linh hoạt và hiệu
quả trong môi trường số; tuân thủ đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước và các chiến lược, chương trình quốc gia về chuyển đổi
số. Mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công, ra quyết định nhanh, sử
dụng hiệu quả nguồn lực, góp phần kiến tạo phát triển và dẫn dắt chuyển đổi số
của tỉnh. Việc triển khai được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, phát huy kết
quả đã đạt được, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, người dân và
doanh nghiệp, với các giải pháp đột phá, sáng tạo để hoàn thành mục tiêu phát
triển Chính quyền số giai đoạn 2025-2030.
2. Thực hiện định hướng mở, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung
tâm phục vụ
Phát triển Chính quyền số phải bảo đảm tính công khai, minh bạch và định
hướng mở, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội tham
3
gia một cách phù hợp vào hoạt động của cơ quan nhà nước; tăng cường tương tác,
hợp tác trong quản lý và cung cấp dịch vụ công; cùng chia sẻ dữ liệu, cùng giải
quyết vấn đề và cùng tạo ra giá trị cho xã hội.
3. Xác định dữ liệu là tài nguyên mói, là nền tảng cho quản trị và ra
quyết định
Cơ quan nhà nước có trách nhiệm thu thập, quản lý, mở dữ liệu và cung cấp
dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; bảo đảm kết
nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, đơn vị. Mô hình tổ chức, quy
trình làm việc được vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số. Người dân chỉ
phải khai báo, cung cấp dữ liệu một lần cho cơ quan nhà nước và các đơn vị cung
ứng dịch vụ công thiết yếu, góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả phục vụ và
chất lượng dịch vụ công.
4. Phát triển nền tảng số là giải pháp đột phá trong xây dựng Chính
quyền số
Phát triển, triển khai các nền tảng số phải kết hợp hài hòa giữa mô hình tập
trung và phân tán; tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, Khung Kiến
trúc số cấp tỉnh và mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả, hướng tới quản trị
dựa trên dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị. Các nền tảng, ứng dụng, dịch vụ số
được phát triển theo hướng đồng bộ, thông suốt giữa các cấp hành chính, bảo đảm
người dân, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ ở mọi nơi, mọi lúc. Các nền tảng,
ứng dụng và dịch vụ quy mô quốc gia cần được triển khai trước, thực hiện tốt, tập
trung nguồn lực, tránh chồng chéo và phân tán.
5. Phát triển hạ tầng số bảo đảm tính mở, khả năng mở rộng, thích ứng
công nghệ mới
Hạ tầng thông tin, hạ tầng số phải được quy hoạch tập trung, đồng bộ, tránh
phân tán, trùng lặp, chồng chéo đầu tư giữa các sở, ngành và đơn vị trực thuộc.
Ưu tiên tuyệt đối khai thác, sử dụng hạ tầng số dùng chung cấp quốc gia (như
Trung tâm Dữ liệu quốc gia, Nền tảng điện toán đám mây quốc gia, Mạng truyền
số liệu chuyên dùng...) và Trung tâm dữ liệu tập trung cấp tỉnh. Thúc đẩy áp dụng
điện toán đám mây theo hướng Cloud First/Cloud Native, kết hợp tiêu chuẩn mở
và kiến trúc mô- đun hiện đại để bảo đảm khả năng mở rộng linh hoạt, tiết kiệm
chi phí và dễ dàng tích hợp, thay thế.
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế, nguồn lực, động lực và không gian phát
triển mới; bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống nhân
dân; phấn đấu đến năm 2030 là tỉnh phát triển khá, toàn diện, bền vững, thu nhập
trung bình cao trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên nền tảng chuyển
đổi số toàn diện, hiệu quả và bền vững. Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ
và chuyển đổi số; thực hiện đột phá về xây dựng hạ tầng số hiện đại; phát triển
toàn diện nguồn nhân lực số chất lượng cao, trình độ cao, đáp ứng yêu cầu thực
tế. Chính quyền số tỉnh hoạt động hoàn toàn trên môi trường số, được vận hành
dựa trên dữ liệu và công nghệ hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
4
để thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước, phục vụ người dân
và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, với chất lượng, minh bạch và hiệu quả cao.
Kinh tế số trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, chiếm tỷ trọng
ngày càng lớn trong GRDP của tỉnh; xã hội số được hình thành rộng khắp, người
dân làm chủ công nghệ, tích cực tham gia vào quá trình đổi mới sáng tạo và phát
triển kinh tế - xã hội. Hệ sinh thái số của tỉnh phát triển đồng bộ, lấy dữ liệu làm
nền tảng, hạ tầng số làm trọng tâm, nhân lực số làm then chốt, hướng tới mục tiêu
xây dựng Tuyên Quang trở thành “tỉnh thông minh, chính quyền kiến tạo, xã hội
kết nối, công dân số toàn diện”.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung
trong toàn bộ hệ thống chính trị, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo
đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt bảo đảm đồng bộ, thống nhất
toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW của
Bộ Chính trị.
- Phấn đấu 100% hệ thống công nghệ thông tin (CNTT), nền tảng dùng chung
cùng với cơ sở dữ liệu (CSDL) của tỉnh được rà soát, đánh giá, tiếp tục xây dựng,
bổ sung và chuẩn hóa toàn diện theo tiêu chuẩn chung, bảo đảm bao quát tất cả
các lĩnh vực quản lý nhà nước, khả năng liên thông, kết nối, chia sẻ, tích hợp;
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ hiệu quả công tác
chỉ đạo, điều hành và cải cách thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu
cầu thiết thực của người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng và phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, công
khai, minh bạch, hiệu quả; đưa hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan Đảng,
Nhà nước lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, không phụ thuộc địa giới hành chính, tạo thuận lợi cho người dân,
doanh nghiệp, góp phần đột phá trong cải cách hành chính và nâng cao chất lượng
quản trị công.
- Xây dựng hạ tầng số, nền tảng số thống nhất, ổn định, hiện đại bảo đảm
liên thông, tái sử dụng về mặt dữ liệu, an toàn, bảo mật thông tin và an ninh mạng.
Tập trung xây dựng, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các Trung tâm điều
hành thông minh phục vụ chỉ đạo điều hành các cấp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phổ cập kỹ năng số, phát huy tiềm năng
sáng tạo của mọi tầng lớp xã hội; mở rộng hợp tác, liên kết vùng, hội nhập quốc tế
trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đóng góp
tích cực vào mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
Chi tiết các mục tiêu cụ thể và phân công cơ quan theo dõi, chủ trì thực hiện
tại Phụ lục I kèm theo.
V. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
5
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng, hoàn thiện thể chế số
- Kịp thời kiện toàn Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Tuyên Quang;
các Tổ công tác; điều chỉnh, bổ sung Quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ các
thành viên, Chương trình công tác năm của Ban Chỉ đạo.
- Rà soát giải quyết, tháo gỡ các vướng mắc về thể chế theo thẩm quyền; kịp
thời kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền giải quyết, tháo gỡ các điểm nghẽn,
rào cản liên quan đến thể chế về chuyển đổi số.
- Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ hình thành và phát triển một
số doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
2. Nâng cao nhận thức số
- Đẩy mạnh công tác truyền thông sâu rộng về nội dung chuyển đổi số dưới
nhiều hình thức: Thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số,
mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền
cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp;...
- Ứng dụng nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà để tổ chức các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, kỹ năng công nghệ số cho người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các
nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số”. Triển khai phong trào “Bình dân
học vụ số” thường xuyên, liên tục cho mọi đối tượng, bằng nhiều hình thức khác
nhau trong phạm vi toàn tỉnh để phổ cập và nâng cao kiến thức khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và kỹ năng công nghệ số cho Nhân dân.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng
cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển Hạ tầng số
Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030 đáp
ứng yêu cầu thực tế; đảm bảo kết nối, an toàn, bền vững, ưu tiên tập trung vào các
nội dung sau:
3.1. Hạ tầng viễn thông và Internet
- Đầu tư tăng cường vùng phủ sóng 4G đáp ứng cho trên 95% dân số; tăng
cường đầu tư hạ tầng phủ sóng 5G, 6G tại các khu vực tập trung đông dân cư và
các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch; phổ cập điện thoại di động thông minh tại
các khu tập trung đông dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện, đảm bảo kết nối,
liên thông toàn tỉnh, đặc biệt khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, các thôn lõm sóng hoặc trắng sóng điện thoại, điện lưới quốc gia.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng mạng lưới để hướng tới 100% thôn, tổ dân phố
trong tỉnh có dịch vụ Internet cáp quang. Đầu tư công nghệ truyền tải cáp quang
6
mới XGSPON tốc độ lên đến 10Gb/s tại các khu vực có nhu cầu tốc độ cao.
- Triển khai nền tảng Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối
(blockchain) phục vụ công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh.
3.2. Hạ tầng dữ liệu
- Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh cần được hợp nhất Trung tâm Dữ liệu
quốc gia, phù hợp với Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu
trong hệ thống chính trị.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng dùng
chung, đảm bảo đồng bộ, kết nối liên thông từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã,
phục vụ hiệu quả chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực; ưu tiên sử dụng công
nghệ điện toán đám mây.
3.3. Hạ tầng vật lý
- Hợp nhất các Trung tâm dữ liệu nhỏ lẻ thành Trung tâm dữ liệu tập trung
cấp tỉnh và hợp nhất vào Trung tâm Dữ liệu quốc gia đảm bảo phù hợp với Quy
định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên
thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính
trị. Sử dụng Trung tâm Dữ liệu quốc gia hoặc thuê dịch vụ điện toán đám mây
công cộng bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật, hiện đại, linh hoạt,
đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành, phân tích dữ liệu và chia sẻ thông tin trong
toàn tỉnh.
- Triển khai, hoàn thiện Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC)
tỉnh Tuyên Quang sử dụng hạ tầng tập trung của tỉnh đặt tại Trung tâm Dữ liệu
quốc gia để bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục
vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết nối liên thông, khai
thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh; tuân thủ Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang.
- Xây dựng, triển khai hệ thống camera giám sát; Được kết nối, chia sẻ, tích
hợp về Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh.
3.4. Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ
- Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về hợp tác công tư trong phát
triển hạ tầng số hiện đại, công nghệ số chiến lược, đầu tư, mua, thuê các sản phẩm,
dịch vụ số; thực hiện lồng ghép các nội dung phát triển hạ tầng số vào quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho các hoạt
động của chuyển đổi số của tỉnh, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho
nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên
môi trường số.
7
4. Phát triển Nền tảng số, Dữ liệu số
- Triển khai nền tảng số dùng chung, phát triển hệ thống giám sát, điều hành
thông minh nhằm tăng cường quản lý công. Ưu tiên triển khai các nền tảng số
thông minh, ứng dụng AI, IoT, Big Data,... trong các ngành, lĩnh vực: Du lịch,
nông nghiệp, sản xuất, logistics, thương mại điện tử, giáo dục, y tế, đô thị, môi
trường,...
- Triển khai thực hiện và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; cơ
sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành. Tạo dựng hệ thống quản lý cơ
sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; kết
nối, khai thác và chia sẻ hiệu quả dữ liệu, gồm các ngành: Nông nghiệp và Môi
trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế; Giáo dục và Đào tạo,...
- Xây dựng, triển khai nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo lường trực
tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của các cơ quan, địa phương
trong tỉnh.
- Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu của các ngành, lĩnh
vực qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Tuyên Quang.
- Số hóa cơ sở dữ liệu tại các sở, ngành trên địa bàn tỉnh; kết nối, khai thác,
chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trong hệ thống của tỉnh; triển
khai các sáng kiến mở dữ liệu để cán bộ, công chức, người lao động, nhà khoa
học, hội viên, doanh nghiệp và người dân khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng
tạo. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo để xử lý công việc nhanh gọn, hiệu quả.
5. Phát triển Nguồn nhân lực
- Thường xuyên rà soát chính sách thu hút nguồn nhân lực của tỉnh, trong đó
có nhân lực làm việc về chuyển đổi số, bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc
tại các cơ quan Nhà nước, các chuyên gia, nhà khoa học về làm việc tại tỉnh theo
các lĩnh vực, ngành nghề tỉnh có nhu cầu.
- Xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số của tỉnh; tích hợp, lồng ghép nội
dung chuyển đổi số trong chương trình đào tạo chính quy, bồi dưỡng cán bộ, công
chức chuyên trách chuyển đổi số các cấp trên địa bàn tỉnh về quản lý đầu tư công
nghệ thông tin; kỹ năng vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ chuyển đổi số; các chuyên
đề về trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, kết nối internet vạn vật loT; liên kết với doanh
nghiệp công nghệ, tổ chức quốc tế để triển khai các dự án, hội thảo, tập huấn về
kỹ năng số theo chuyên đề.
- Hằng năm bố trí kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc lĩnh vực
khoa học và công nghệ đi học tập, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước và nước ngoài.
Hiện đại hoá phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ
nhân tạo.
- Đầu tư đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm nguồn
nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh. Đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo
tại các Trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp của tỉnh, gắn với nhu cầu thực tế của
8
thị trường. Tạo thuận lợi cho thu hút, tuyển dụng giảng viên xuất sắc gắn với bổ
nhiệm giáo sư, phó giáo sư.
- Đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác chuyển đổi số của tỉnh.
6. Đảm bảo an toàn thông tin
- Triển khai các giải pháp giám sát, đảm bảo an toàn thông tin 4 lớp cho các
hệ thống thông tin tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh.
- Xây dựng Trung tâm an ninh mạng tỉnh Tuyên Quang đảm bảo yêu cầu xử
lý, ứng cứu các sự cố an ninh mạng ở mọi cấp độ; xây dựng, thành lập các Tổ ứng
cứu sự cố chuyên trách; chú trọng tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ chuyên trách ứng cứu sự cố, đảm bảo đáp ứng yêu cầu công tác.
- Triển khai hệ thống liên lạc bảo mật Signet cho các cơ quan, ban, ngành,
tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh
đạo, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành.
- Ứng dụng công nghệ số trong chỉ huy, điều hành tác chiến của lực lượng
vũ trang cũng như làm chủ công nghệ cao trong hoạt động quốc phòng, an ninh.
Ngăn chặn hiệu quả tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, chống lừa đảo trực tuyến.
7. Phát triển Chính quyền số
- Thực hiện nghiêm quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan Nhà
nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về chuyển đổi số của cơ
quan, tổ chức; gắn trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực
hiện chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số hàng năm của tỉnh
đáp ứng các yêu cầu thực tế. Phấn đấu đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị lên môi trường số, bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật
nhà nước.
- Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của
cơ quan Nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan
Nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
- Tích cực ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động quản lý nhà nước,
nâng cao năng lực quản lý, điều hành và chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp.
- Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
phi địa giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số
cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm
giải trình của cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân.
- Đẩy mạnh hợp tác về chuyển đổi số với các Tập đoàn công nghệ trong và
ngoài nước để phát triển hạ tầng số; dữ liệu số; các trụ cột: chính quyền số, kinh
tế số; xã hội số; nguồn nhân lực chuyển đổi số; an toàn thông tin;.... Phát triển hạ
tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo.
9
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo do Bộ, ngành trung ương, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức;
tham gia các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp -
viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
8. Phát triển Kinh tế số
- Thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên
cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, quản trị doanh nghiệp theo đúng chủ trương, chính sách của Trung ương.
- Nghiên cứu áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ hình thành và phát triển một
số doanh nghiệp công nghệ số chiến lược trong tỉnh quy mô lớn để phát triển hạ
tầng số; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực
hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số; phát triển khu công nghiệp, cụm
công nghiệp công nghệ số.
- Hướng dẫn, ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn của
Trung ương, của tỉnh để nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và chuyển đổi
số phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh. Triển khai các chương trình thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi
trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân
giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
- Đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng
điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao
thông, xây dựng, logistics, du lịch,...
- Triển khai các giải pháp, dịch vụ, mô hình kinh doanh số để khuyến khích
đổi mới, sáng tạo. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử hỗ trợ quảng
bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm địa phương, kết nối doanh nghiệp trong nước
và quốc tế.
- Triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp theo
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh tham gia đánh giá trên Hệ thống của Bộ Khoa học và Công nghệ.
9. Phát triển Xã hội số
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu
về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030”; triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi
số của tỉnh, bảo đảm kết nối với Đề án 06. Thúc đẩy người dân sử dụng định danh
điện tử (VNeID) để truy cập và sử dụng dịch vụ công, dịch vụ xã hội số.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động
khám chữa bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh (tư vấn khám chữa bệnh từ
xa, hội chẩn trực tuyến, số sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử,...). Tăng tỷ lệ dân
số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
- Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong lĩnh vực
giáo dục đào tạo, văn hóa, du lịch,... hình thành những công dân số, cộng đồng số
và văn hóa số.
10
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 tỉnh
(Ban Chỉ đạo)
Ban Chỉ đạo (theo Chức năng quy định tại Quyết định số 175/QĐ-UBND
ngày 16/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh) có trách nhiệm tham mưu, đề xuất giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, phối
hợp thực hiện, đôn đốc, điều phối chung việc triển khai thực hiện Chiến lược này;
kịp thời chỉ đạo các giải pháp để giải quyết những vấn đề khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện; đặc biệt là các giải pháp có tính chất liên ngành về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính
và triển khai Đề án 06.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả chiến lược này.
- Là đầu mối hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện kế
hoạch của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; chủ động phối
hợp nắm bắt những khó khăn, vướng mắc đề xuất phương án giải quyết, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Hướng dẫn, giám sát các cơ quan, đơn vị khi triển khai đầu tư ứng dụng
CNTT đảm bảo tuân thủ khung kiến trúc số tỉnh, kết nối liên thông, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin với nhau theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương, các Trường và các tổ chức
khoa học và công nghệ định hướng đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh hằng năm triển khai các nhiệm vụ thực hiện mục tiêu chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh việc hình thành các mối liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp, các
Trường và các tổ chức khoa học và công nghệ trong việc thực hiện ứng dụng tiến
bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất; xây dựng mối liên kết giữa nghiên cứu,
sản xuất kinh doanh và thương mại hóa sản phẩm. Tận dụng tối đa cơ hội và nguồn
lực để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, sáng kiến trong đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số.
- Định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công
nghệ theo quy định về kết quả triển khai thực hiện Chiến lược này hoặc đột xuất
khi có yêu cầu.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí nguồn vốn triển khai thực hiện các dự án đầu tư công theo quy định của Luật
Đầu tư công và các quy định liên quan về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
- Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, kế hoạch chuyển
đổi số được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, bố trí kinh phí
thực hiện theo quy định.
11
4. Sở Nội vụ
- Tổ chức phát động phong trào thi đua chuyển đổi số trong toàn tỉnh. Hàng
năm lựa chọn, vinh danh, khen thưởng cho các điển hình tiên tiến về chuyển đổi số.
- Đưa nội dung đánh giá thi đua khen thưởng trách nhiệm của người đứng
đầu về kết quả triển khai chuyển đổi số của ngành, địa phương mình.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai đào tạo chuyển đổi số
cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
5. Công an tỉnh
- Chủ trì, chịu trách nhiệm chính về các nhiệm vụ đảm bảo an toàn, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Chủ trì triển khai vận hành Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng
(SOC) tỉnh.
- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ,
các sở, ban, ngành trong việc kết nối, khai thác dữ liệu dân cư phục vụ cải cách
thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.
- Là đầu mối phối hợp với Bộ Công an, điều phối thống nhất hoạt động quản
lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu thuộc phạm vị quản lý của tỉnh,
bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, không trùng lặp và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Công an, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
6. Ngân hàng Nhà nước tỉnh chi nhánh Khu vực 4 (địa bàn tỉnh Tuyên Quang)
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai nội dung
thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh.
7. Thuế tỉnh Tuyên Quang
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thúc đẩy việc sử dụng
hóa đơn điện tử, gắn với phát triển kinh tế số.
8. Thống kê tỉnh Tuyên Quang
Đo lường các chỉ tiêu về kinh tế số theo quy định của Trung ương và hướng
dẫn của Bộ Tài Chính.
9. Báo và Đài Phát thanh, Truyền hình Tuyên Quang; Văn phòng UBND
tỉnh (Trung tâm Thông tin và Công báo)
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày
10/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động
của Chính phủ và Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 11/8/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị Quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
12
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia và các nội dung Chiến lược này.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tuyên truyền
chuyển đổi số trên ba trụ cột là chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
10. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Chiến lược này, hằng năm (trước ngày 30/9 năm trước, xây dựng
kế hoạch chuyển đổi số cho năm sau) xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện, trong
đó xác định cụ thể mục tiêu, phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm phải thực hiện
để bảo đảm hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch số
63/KH- UBND ngày 10/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và nội
dung của Chiến lược này; gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với nhiệm vụ ứng dụng CNTT,
thực hiện chuyển đổi số một cách thiết thực, hiệu quả; đưa yêu cầu, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi số vào kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội hằng năm. Lấy kết quả lãnh đạo, chỉ đạo ứng dụng CNTT,
thực hiện chuyển đổi số, phục vụ xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội
số là tiêu chí đánh giá trách nhiệm và bình xét thi đua, khen thưởng đối với người
đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị.
- Khi đầu tư ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi số phải đảm bảo hiệu
quả, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ, tránh chồng chéo... Đối với các ứng
dụng chuyên ngành, triệt để sử dụng các sản phẩm phần mềm do các Bộ, ngành
Trung ương đầu tư triển khai theo ngành dọc, đảm bảo tính đồng bộ, tích hợp, liên
thông từ cấp tỉnh đến Trung ương.
- Thực hiện việc lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
các cấp trong các chương trình, dự án, nhiệm vụ khoa học - công nghệ... để thực
hiện nhiệm vụ chuyển đổi số. Khuyến khích việc huy động, khai thác các nguồn
lực xã hội cho chuyển đổi số thông qua việc đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước
thuê dịch vụ, theo hình thức hợp tác công tư (PPP) để triển khai các dự án thí điểm
tại cơ sở, các hình thức hợp tác khác theo quy định, từ quỹ phát triển sự nghiệp...
- Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
tỉnh và triển khai các nội dung để thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn quản lý.
Hàng năm, cân đối, bố trí tối thiểu 1% tổng chi ngân sách của cấp xã (nằm trong
tổng chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số/tổng chi
ngân sách > 3% theo chủ trương, định hướng chung của toàn tỉnh) để triển khai
các ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi số tại địa phương mình phù hợp với
chủ trương, định hướng chung của toàn tỉnh.
11. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ
tỉnh; Hiệp hội Du lịch tỉnh tỉnh; Hội doanh nhân trẻ tỉnh
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh làm đầu mối để hỗ trợ phát triển kinh tế số, hỗ
trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.
13
- Xây dựng và triển khai kế hoạch chuyển đổi số trong doanh nghiệp, chuyển
đổi sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số, sản xuất thông minh
thông qua việc tái tư duy hướng kinh doanh, tái đánh giá chuỗi giá trị, tái kết nối
với khách hàng và từng bước thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp, nâng cao năng
lực nội tại của doanh nghiệp.
12. Các Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân
lực CNTT, công nghệ số, chuyển đổi số.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, các giải pháp ứng dụng công
nghệ số trong chuyển đổi số các ngành lĩnh vực, sẵn sàng tham vấn, triển khai các giải
pháp cho chuyển đổi số, là đơn vị tiên phong trong đào tạo chuyển đổi số của tỉnh.
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CHIẾN LƯỢC
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / / của UBND tỉnh)
TT
Mục tiêu
Đến hết
năm 2025
Đến hết năm
2030
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
I
Phát triển hạ tầng
1
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn.
≥20%
99%
Sở Khoa học và
Công nghệ
2
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng
rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s.
≥60%
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
3
Tỷ lệ phủ sóng viễn thông tại các thôn, tổ dân
số trên địa bàn tỉnh.
96%
100%
Sở Khoa học và
Công nghệ
4
Có Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc thuê
dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát,
ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống.
Có
Đáp ứng
Công an tỉnh
II
Phát triển nguồn lực
6
Tỷ lệ chi tối thiểu cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GRDP
(hằng năm)
2%
2-3%
Sở Tài chính
7
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng
kỹ năng số căn bản.
90%
100%
Sở Nội vụ
8
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi
dưỡng kỹ năng số căn bản.
100%
Sở Nội vụ
9
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ
năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý,
điều hành.
80%
100%
Sở Nội vụ
10
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số
trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
80%
90%
Sở Y tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Xây
Dựng; Bảo hiểm xã
hội tỉnh Tuyên
Quang
III
Phát triển chuyển đổi số
11
Xếp hạng chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI).
20/34
Sở Khoa học và
Công nghệ
12
Quy mô kinh tế số trong GRDP.
12%
24%
Sở Khoa học và
Công nghệ; Thống
kê tỉnh
13
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải
quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương
và địa phương, giữa các cấp chính quyền.
≥ 70%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
14
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo,
nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực
hiện trực tuyến.
100%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
15
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp
xúc”.
≥ 70%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
16
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa.
≥ 70%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
1539
11
12
2025
2
TT
Mục tiêu
Đến hết
năm 2025
Đến hết năm
2030
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
17
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên
tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
≥80%
100%
Văn phòng UBND
tỉnh
18
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến.
≥ 70%
≥ 85%
Văn phòng UBND
tỉnh
19
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành
trên nền tảng điện toán đám mây.
≥ 40%
≥ 70%
Văn phòng UBND
tỉnh
20
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa & liên
thông với Trung ương.
≥ 50%
≥ 80%
Văn phòng UBND
tỉnh
21
Tỷ lệ dữ liệu của các sở, ban, ngành được tích
hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh.
≥ 60%
≥ 85%
Các sở, ban, ngành
22
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng
dụng công nghệ số.
≥ 30%
≥ 60%
Sở Khoa học và
Công nghệ
23
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử
(VNeID).
≥ 50%
≥ 80%
Công an tỉnh
24
Tỷ lệ người dân có chữ ký số.
≥ 10%
Sở Khoa học và
Công nghệ
25
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt.
≥ 70%
Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh khu vực 4
26
Chỉ số phát triển con người (HDI)
≥ 0,7
Thống kê tỉnh
27
Tỷ lệ đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng
phần mềm quản trị điều hành thống nhất.
≥ 60%
≥ 90%
Các đảng ủy, chính
quyền xã, phường
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRỌNG TÂM ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / / của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Tổng số: 72 nhiệm vụ.
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
I
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ SỐ (08 nhiệm vụ)
1
Thành lập/kiện toàn Ban Chỉ đạo phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và Đề án 06 tỉnh Tuyên Quang; thành lập các tổ
công tác; ban hành Quy chế làm việc, phân công
nhiệm vụ các thành viên, Chương trình công tác
năm của Ban Chỉ đạo (kịp thời điều chỉnh, bổ
sung khi có thay đổi).
Văn phòng
UBND tỉnh
Công an tỉnh;
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Sở Nội
vụ và các cơ
quan, đơn vị
liên quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Quyết
định
thành
lập/kiện
toàn
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
2
Triển khai xây dựng Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Các cơ
quan, đơn vị
liên quan
Năm 2025
Bộ Chỉ số
Theo hướng
dẫn của Văn
phòng Chính
phủ
3
Xây dựng và triển khai Chương trình hành động
của UBND tỉnh về đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong quản
lý nhà nước, phát triển kinh tế xã hội và Xã hội
số, giai đoạn 2025-2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương; cơ
quan, đơn vị
liên quan
Năm 2026
và các năm
tiếp theo
Chương
trình;
Văn bản
triển khai
1539
11
12
2025
2
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
4
Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ
hình thành và phát triển một số doanh nghiệp
công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tư pháp;
các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2026
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
5
Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động
của Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị; tổ
chức, cá nhân
liên quan
Năm 2025-
2026
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
6
Rà soát, sửa đổi và triển khai bộ tiêu chí đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của
các cơ quan cấp tỉnh, cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở,
ngành, cơ
quan, đơn vị;
địa phương
Năm 2025-
2026
Quyết
đinh; kỳ
đánh giá
hàng năm
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
7
Rà soát giải quyết, tháo gỡ các vướng mắc về thể
chế theo thẩm quyền; kịp thời kiến nghị, đề xuất
với cấp có thẩm quyền giải quyết, tháo gỡ các
điểm nghẽn, rào cản liên quan đến thể chế về
chuyển đổi số.
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
Sở, ban, ngành
cấp tỉnh, UBND
cấp xã
Sở Tư pháp
Thường
xuyên
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
3
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
8
Đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo thuận lợi
tối đa cho người dân, doanh nghiệp. Rà soát cắt
giảm thủ tục hành chính không cần thiết.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
II
NÂNG CAO NHẬN THỨC SỐ (07 nhiệm vụ)
1
Xây dựng chương trình/chuyên mục về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Báo và Phát
thanh, truyền
hình tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Hằng năm
Chương
trình/chu
yên mục
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
2
Ban hành và triển khai phổ biến thực hiện quy
tắc ứng xử trên môi trường số cho cán bộ, công
chức, viên chức trong tỉnh.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
3
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho cán bộ,
công chức, viên chức tỉnh Tuyên Quang.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học
và Công
nghệ; các cơ
quan, đơn vị
liên quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
4
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
4
Triển khai kế hoạch thực hiện phong trào học tập
trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học
tập số”. Triển khai phong trào “Bình dân học vụ
số” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở,
ngành, cơ
quan, đơn vị,
địa phương;
doanh
nghiệp; cán
bộ, công
chức, viên
chức và toàn
thể nhân dân
Thường
xuyên
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
5
Ứng dụng nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà
để tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng
cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng công nghệ số
cho người dân, doanh nghiệp.
Các sở, ngành,
cơ quan, đơn vị;
địa phương
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
6
Tổ chức các hội nghị tập huấn ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) trong hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều
hành, thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức,
viên chức.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Thường
xuyên
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
5
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
7
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số tham
gia giải quyết.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Các bài
toán được
công bố
trên Cổng
TTĐT
tỉnh,
trang
TTĐT
của sở,
ngành,
địa
phương
Theo hướng
dẫn của Bộ
Khoa học và
Công nghệ
III
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ (12 nhiệm vụ), Gồm: Hạ tầng viễn thông và Internet; Hạ tầng dữ liệu; Hạ tầng vật lý; Hạ
tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ theo Kế hoạch Phát triển hạ tầng số tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2025 - 2030
1
Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về hợp
tác công tư trong phát triển hạ tầng số hiện đại,
công nghệ số chiến lược, đầu tư, mua, thuê các
sản phẩm, dịch vụ số; thực hiện lồng ghép các
nội dung phát triển hạ tầng số vào quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tiếp
tục triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển hạ
tầng số tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và hằng
năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
6
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
2
Thực hiện Hợp nhất hạ tầng Trung tâm tích hợp
dữ liệu của tỉnh vào Trung tâm Dữ liệu quốc gia
và triển khai các nền tảng số trên nền tảng điện
toán đám mây; xây dựng Cổng dữ liệu mở và kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh; nâng cấp các hệ
thống thông tin dùng chung cho toàn tỉnh. Đưa
vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc
gia; cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã
ban hành. Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ
hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ
liệu. Triển khai nền tảng Internet vạn vật (IoT),
trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain).
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và hằng
năm
Các hệ
thống
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
3
Duy trì và hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh tỉnh Tuyên Quang (IOC)
Sở Khoa học và
Công nghệ; Văn
phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hàng năm
Hệ thống
Kế hoạch số
58/KH-
UBND ngày
04/9/2025
của UBND
tỉnh
4
Xây dựng Đề án huy động hạ tầng viễn thông, hạ
tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh. Xây dựng,
triển khai hệ thống camera giám sát; Được kết
nối, chia sẻ, tích hợp về Trung tâm điều hành
điều hành thông minh của tỉnh (IOC).
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và hằng
năm
Đề
án/Văn
bản triển
khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
7
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
5
Rà soát và đề xuất chủ trương đầu tư, nâng cấp
trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính;
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và hằng
năm
Hệ thống
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
6
Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững:
- Đầu tư tăng cường, mở rộng vùng phủ sóng 4G
đáp ứng cho trên 95% dân số; tăng cường đầu tư
hạ tầng phủ sóng 5G, 6G tại các khu vực tập
trung đông dân cư và các khu, cụm công nghiệp,
khu du lịch; đầu tư công nghệ truyền tải cáp
quang mới XGSPON tốc độ lên đến 10Gb/s tại
các khu vực có nhu cầu tốc độ cao.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng mạng lưới để hướng
tới các thôn, tổ dân phố trong tỉnh có dịch vụ
Internet cáp quang.
- Phổ cập điện thoại di động thông minh tại các
khu tập trung đông dân cư, cơ quan, trường học,
bệnh viện, đảm bảo kết nối, liên thông toàn tỉnh,
đặc biệt khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, các thôn lõm sóng hoặc trắng
sóng điện thoại, điện lưới quốc gia.
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
doanh nghiệp
viễn thông
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển
khai; báo
cáo
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
8
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
7
Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu chuyên
ngành phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương; kết nối, khai thác và chia sẻ hiệu quả dữ
liệu, gồm các ngành: Nông nghiệp và Môi
trường; Xây dựng; Công Thương; Y tế; Giáo dục
và Đào tạo…. Ưu tiên sử dụng các nền tảng số
Quốc gia theo từng ngành.
Các sở, ban,
ngành
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Các cơ
quan, đơn vị
liên quan
Năm 2025
và hằng
năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
8
Xây dựng dữ liệu thuộc tính đất đai, bao gồm dữ
liệu về: địa chính; điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai, dữ liệu
khác liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan; Địa
phương
Năm 2025-
2030
Dữ liệu
được xây
dựng
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
9
Hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính,
dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-
CP của Chính phủ.
Văn phòng
UBND tỉnh
Công an tỉnh;
Sở Khoa học
và Công
nghệ và các
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Hệ thống
Được kết
nối
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
10
Phát triển hạ tầng số của Trường Đại học Tân
Trào, Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật – Công
nghệ Tuyên Quang; Trường Cao đẳng Kỹ thuật
và Công nghệ Hà Giang để trở thành hạt nhân,
nòng cốt và trung tâm đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao đối với một số lĩnh vực của tỉnh.
Trường Đại học
Tân Trào,
Trường Cao
đẳng Nghề Kỹ
thuật – Công
nghệ Tuyên
Quang; Trường
Cao đẳng Kỹ
Sở Tài chính;
các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
9
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
thuật và Công
nghệ Hà Giang
11
Xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện
tử tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030. Tiếp
tục đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử hỗ
trợ quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm địa
phương, kết nối doanh nghiệp trong nước và
quốc tế.
Sở Công
Thương
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Kế
hoạch/Vă
n bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
12
Thúc đẩy, phát triển một số ngành, lĩnh vực ứng
dụng công nghiệp Internet vạn vật (IoT) như sản
xuất, thương mại, năng lượng, nông nghiệp, giao
thông, y tế,…; chuyển đổi số các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tăng cường
ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu
công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh.
Các Sở, ban,
ngành chủ trì
theo lĩnh vực
được giao
Sở Khoa học
và Công
nghệ; các cơ
quan, đơn vị
liên quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
IV
PHÁT TRIỂN NỀN TẢNG SỐ, DỮ LIỆU SỐ SỐ (06 nhiệm vụ)
1
Triển khai nền tảng số, công cụ số để thực hiện
đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm
vụ chuyển đổi số; định kỳ đánh giá, công bố mức
độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ
quan nhà nước
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở,
ngành, cơ
quan, đơn vị,
địa phương
Hằng năm
Kỳ đánh
giá hàng
năm
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
10
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
2
Triển khai nền tảng số dùng chung, phát triển hệ
thống giám sát, điều hành thông minh nhằm tăng
cường quản lý công
Văn phòng
UBND tỉnh; Sở
Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị
liên quan; địa
phương
Năm 2026
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
3
Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát, thu thập
dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường của tỉnh.
Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến
đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
4
Triển khai các nhiệm vụ được giao tại Chiến
lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030.
Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Công
an tỉnh; các
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển khai
Quyết định
số 1371/QĐ-
UBND ngày
26/11/2025
của UBND
tỉnh
5
Xây dựng, thực hiện Dự án số hóa các di tích lịch
sử trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các cơ quan,
đơn vị
liên quan; địa
phương
Năm 2025-
2026
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
11
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
6
Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định, phục vụ
tái sử dụng thông tin, dữ liệu.
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Nội vụ;
Sở Khoa học
và Công
nghệ; các sở,
ban, ngành;
UBND cấp
xã
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển
khai; Báo
cáo kết
quả triển
khai
Theo chỉ
đạo của Văn
phòng Chính
phủ
V
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHUYỂN ĐỔI SỐ (07 nhiệm vụ)
1
Rà soát, tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách
thu hút nguồn nhân lực của tỉnh (bao gồm nhân
lực chuyển đổi số, an toàn – an ninh mạng,
chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư công nghệ); Kịp
thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh
chính sách khi Trung ương có văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn
Sở Nội vụ
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Sở Tài
chính, Sở Tư
pháp, Công
an tỉnh và các
cơ quan, đơn
vị liên quan
Năm 2025
và hằng
năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
2
Xác định nhu cầu, lĩnh vực chuyên môn, ngành
nghề cần thu hút nhân lực chất lượng cao (đặc
biệt trong đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ,
chuyển đổi số); tham mưu thu hút, kết nối đội
ngũ chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư công nghệ
hàng đầu trong và ngoài tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nội vụ,
Sở Tài chính,
Sở Tư pháp,
Công an tỉnh
và các cơ
quan, đơn vị
liên quan.
Năm 2025 -
2030
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
3
Xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
phục vụ chuyển đổi số của tỉnh, trong đó có đội
Sở Nội vụ, Sở
Ngoại vụ
Sở Tài chính;
Sở Khoa học
và Công
Năm 2025
và hằng
năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
12
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
ngũ cán bộ quản lý và cán bộ tham mưu về
chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang. Hằng năm lập
dự toán và đề xuất kinh phí cho cán bộ khoa học
và công nghệ, cán bộ tham mưu chuyển đổi số đi
học tập, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước và nước
ngoài.
nghệ và các
cơ quan, đơn
vị liên quan
10/9/2025
của UBND
tỉnh
4
Đầu tư đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao
đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh. Thực
hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục
và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi
theo học các ngành STEM; xây dựng và triển
khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài
năng STEM. Kết nối các ý tưởng của học sinh,
sinh viên, học viên của các trường chuyên
nghiệp trên địa bàn tỉnh với các nhà khoa học và
doanh nghiệp để hiện thực hóa các ý tưởng, sáng
tạo kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển của
xã hội.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
5
Đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo tại
các Trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp của
tỉnh, gắn với nhu cầu thực tế của thị trường. Xây
dựng cơ chế, chính sách thu hút, tuyển dụng
giảng viên xuất sắc gắn với bổ nhiệm giáo sư,
phó giáo sư.
Trường Đại học
Tân Trào;
Trường Cao
đẳng nghề, Kỹ
thuật -Công
nghệ Tuyên
Quang; Trường
Cao đẳng Kỹ
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
13
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
thuật và Công
nghệ tỉnh Hà
Giang.
6
Tổ chức tôn vinh, khen thưởng đối với các tổ
chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu,
đóng góp lớn cho sự phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
(chương trình là hoạt động hưởng ứng Ngày
chuyển đổi số quốc gia 10/10 hằng năm).
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nội vụ,
các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
7
Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nội vụ,
Sở Tài chính
và các cơ
quan, đơn vị
liên quan.
Năm 2026-
2030
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
VI
ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN (06 nhiệm vụ)
1
Triển khai các giải pháp giám sát, đảm bảo an
toàn thông tin 4 lớp cho các hệ thống thông tin tại
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh.
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Các cơ
quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển
khai; các
Quyết
định
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
2
Xây dựng Trung tâm an ninh mạng tỉnh Tuyên
Quang đảm bảo yêu cầu xử lý, ứng cứu các sự
cố an ninh mạng ở mọi cấp độ; xây dựng, thành
lập các Tổ ứng cứu sự cố chuyên trách.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển
khai; các
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
14
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
Quyết
định
của UBND
tỉnh
3
Tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ chuyên trách ứng cứu sự cố, đảm bảo
đáp ứng yêu cầu công tác.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển
khai; các
Quyết
định
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
4
Từng bước ứng dụng công nghệ số trong chỉ huy,
điều hành tác chiến của lực lượng vũ trang cũng
như làm chủ công nghệ cao trong hoạt động quốc
phòng, an ninh. Ngăn chặn hiệu quả tội phạm
lĩnh vực chuyển đổi số, chống lừa đảo trực tuyến.
Công an tỉnh, Bộ
Chỉ huy quân sự
tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
5
Triển khai cài đặt hệ thống liên lạc bảo mật Signet
cho các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị-xã
hội tại địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
6
Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân
trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập
niềm tin số.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị
liên quan;
Địa phương
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển
khai; Kế
hoạch
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
15
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
VII
PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ (13 nhiệm vụ)
1
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn
đầu tư cho lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trọng tâm của tỉnh theo quy
định của Luật Đầu tư công và các quy định của
pháp luật hiện hành.
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Theo lộ
trình đề ra
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
2
- Bố trí đủ nguồn lực để thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ về chuyển đổi số đã đề ra theo kế
hoạch; ưu tiên các nhiệm vụ chuyển đổi số giải
quyết vấn đề cấp thiết trong các ngành, lĩnh vực
của đời sống xã hội.
- Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động chuyển
đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; kết hợp, sử
dụng hiệu quả giữa ngân sách Trung ương hỗ trợ,
nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn lực huy động
xã hội hóa để thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi
số của địa phương.
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công
nghệ; các cơ
quan, đơn vị
liên quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
3
Xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược
Chuyển đổi số; các Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh
Tuyên Quang theo từng năm và theo giai đoạn
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị
liên quan;
Địa phương
Hằng năm
Kế hoạch
của
UBND
tỉnh
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
16
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
4
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong
chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của
cơ quan, tổ chức, đơn vị
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Thường
xuyên
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
5
Xây dựng và triển khai Mô hình Trung tâm giám
sát, điều hành thông minh nhằm tăng cường quản
lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều
hành của các cấp chính quyền
Văn phòng
UBND tỉnh; Sở
Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị
liên quan; địa
phương
Năm 2026
Hệ thống
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
6
Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh
kết nối với hệ thống thông tin báo cáo của Chính
phủ
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Các cơ
quan, đơn vị
liên quan
Năm 2025
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
7
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch nâng
cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân
hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh
nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc
địa giới hành chính.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị
liên quan;
Địa phương
Hằng năm
Kế hoạch
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
8
Ứng dụng công nghệ số để tự động hoá quy
trình, giảm thời gian xử lý hồ sơ, cung cấp các
dịch công trực tuyến; tạo điều kiện thuận lợi cho
Văn phòng
UBND tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
17
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
doanh nghiệp công nghệ tiếp cận đất đai, vốn,
nhân lực
10/9/2025
của UBND
tỉnh
9
Triển khai Đề án đại lý dịch vụ công trực tuyến
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Các cơ
quan, đơn vị
liên quan
Năm 2025
Văn bản
triển khai
Theo hướng
dẫn của Bộ
Công an
10
Xây dựng và triển khai Đề án Chuyển đổi số, y
tế số thông minh giai đoạn 2025-2030 của ngành
Y tế tỉnh Tuyên Quang
Sở Y tế
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
11
Triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh,
bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm:
(1) Định danh địa điểm.
(2) Xây dựng sàn giao dịch việc làm quốc gia;
nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
(3) Xây dựng sàn giao dịch bất động sản.
(4) Ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước công dân,
định danh và xác thực điện tử góp phần chuyển
đổi số trong lĩnh vực ngân hàng.
(5) Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo,
đổi mới sáng tạo.
(6) Mô hình du lịch thông minh.
Sở Nội vụ; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường; Sở
Xây dựng; Ngân
hàng Nhà nước
khu vực 4; Sở
Khoa học và
Công nghệ; Sở
Công Thương;
Thuế tỉnh Tuyên
Quang
Công an tỉnh
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
18
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
(7) Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg,
ngày 30/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy
mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển
thương mại điện tử, chống thất thu thuế, bảo
đảm an ninh tiền tệ;
(8) Phát triển kinh tế ban đêm.
12
Đẩy mạnh hợp tác về chuyển đổi số với các Tập
đoàn công nghệ trong và ngoài nước để phát
triển hạ tầng số; dữ liệu số; các trụ cột: chính
quyền số, kinh tế số; xã hội số; nguồn nhân lực
chuyển đổi số; an toàn thông tin;…
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng
UBND tỉnh;
các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Các thỏa
thuận hợp
tác; văn
bản triển
khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
13
Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn về chuyển
đổi số; tham gia các diễn đàn, hội thảo, hội nghị
về chuyển đổi số do Bộ, ngành trung ương, các
cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức.
Các cơ quan,
đơn vị; Địa
phương
Các tổ chức,
cá nhân, địa
phương có
liên quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
VIII
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ (07 nhiệm vụ)
1
Thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa; tập trung triển khai hỗ trợ doanh
nghiệp chuyển đổi số, hỗ trợ khuyến khích phát
triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp khoa học công nghệ; tiếp tục thực hiện
chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh.
Sở Tài chính
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2026
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
19
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
2
Triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển
đổi số doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính; khuyến khích các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh tham gia đánh giá trên Hệ thống của Bộ
Tài chính
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Các cơ
quan,
đơn vị liên
quan
Năm 2026
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
3
Nghiên cứu, áp dụng các cơ chế, chính sách hỗ
trợ hình thành và phát triển một số doanh nghiệp
công nghệ số chiến lược trong tỉnh quy mô lớn
để phát triển hạ tầng số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công
Thương; các
cơ quan, đơn
vị liên quan
Năm 2027
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
4
Chi hỗ trợ nguồn kinh phí khuyến công ứng dụng
khoa học, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số
trong hệ thống doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành,
UBND các
cấp và các cơ
quan có
liên quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
5
Hướng dẫn, ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp
cận các nguồn vốn của Trung ương, của tỉnh để
nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và chuyển
đổi số phục vụ phát triển sản xuất-kinh doanh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
20
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
6
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa
sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số
cho người dân, cung cấp các tiện ích để người
dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm
tin số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
7
Đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số
trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp,
công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y
tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,…
Các sở, ban,
ngành
Tổ chức, cá
nhân liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
IX
PHÁT TRIỂN XÃ HỘI SỐ (06 nhiệm vụ)
1
Triển khai các giải pháp, dịch vụ, mô hình kinh
doanh số để khuyến khích đổi mới, sáng tạo; đẩy
mạnh chuyển đổi nhận thức và chuyển đổi số,
hình thành những công dân số, cộng đồng số và
văn hóa số.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan,
địa phương,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
2
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ
liệu lớn trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan; các
trường học
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
21
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan,
đơn vị phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả/
sản
phẩm
Ghi chú
3
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số trong hoạt động khám chữa bệnh
của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh (tư vấn khám
chữa bệnh từ xa, hội chẩn trực tuyến, số sức
khỏe điện tử, bệnh án điện tử,…)
Sở Y tế
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan; các cơ
sở y tế
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
4
Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả “Đề án
phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc
gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm
2030”.
Công an tỉnh
Các cơ quan,
địa phương,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
5
Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh
tính số để phát triển, hình thành công dân số
nhằm ứng dụng các dịch vụ, tiện ích số do Chính
phủ, bộ, ngành xác thực và đảm bảo
Công an tỉnh
Các cơ quan,
địa phương,
đơn vị liên
quan
Năm 2025
và các năm
tiếp theo
Văn bản
triển
khai; Kế
hoạch
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh
6
Phát triển văn hoá số cộng đồng bảo đảm giữ gìn
bản sắc dân tộc, thực hiện nghiêm quy tắc ứng
xử trên không gian mạng, giảm thiểu tác động
tiêu cực của công nghệ số đối với xã hội;
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Hằng năm
Văn bản
triển khai
Kế hoạch số
63/KH-
UBND ngày
10/9/2025
của UBND
tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1539/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1539/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1539/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×