• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 65/KH-UBND Bắc Ninh 2025 tăng cường thông tin trên Cổng Thông tin điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/09/2025 17:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 65/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 65/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 65/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 65/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử
của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin năm 2016; Nghị định số 13/2018/NĐ-CP
ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp
cận thông tin; Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định
về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên
môi trường mạng;
Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch tăng cường cung cấp thông tin
trên Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử các cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nhằm đảm bảo quyền tiếp cận thông tin cho
người dân, doanh nghiệp; tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ quan
nhà nước; nâng cao hiệu quả truyền thông trong hoạt động chỉ đạo điều hành và
trong việc chuyển tải các thông điệp về pháp luật, cơ chế, chính sách của tỉnh;
tăng cường tương tác hai chiều giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh
nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Công khai, minh bạch thông tin về hoạt động của cơ quan nhà nước góp
phần quan trọng trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đồng thời
nâng cao điểm số về minh bạch thông tin. Qua đó, sẽ góp phần nâng cao vị trí xếp
hạng của tỉnh Bắc Ninh trong các Bộ chỉ số đánh giá cấp tỉnh như PCI, PAPI,
PAR Index, DTI… trong thời gian tới.
2. Yêu cầu
- Nội dung thông tin cung cấp trên Cổng Thông tin điện tử bảo đảm đúng
quy định tại Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
- Phát triển nội dung thông tin trên Cổng Thông tin điện tử phải gắn với
các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, sản phẩm dự kiến hoàn
thành và trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai
thực hiện.
2
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thành lập, kiện toàn Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Ban Biên tập Cổng Thông tin
điện tử tỉnh, trong đó: Trưởng ban là lãnh đạo UBND tỉnh, Phó Trưởng ban là
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và các ủy viên là lãnh đạo các cơ quan, đơn vị
có liên quan. Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử có trách nhiệm phân công
nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên, đảm bảo phù hp với điều kiện thực tiễn, tinh
gọn và hiệu quả.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường quyết định thành
lập Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị: Ban Biên tập Cổng
Thông tin điện tử gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên có liên quan;
Trưởng ban là đồng chí lãnh đạo cơ quan, đơn vị. Quyết định thành lập Ban Biên
tập Cổng Thông tin điện tử thành phần của các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã,
phường gửi Trung tâm Thông tin tỉnh để tổng hp.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
- Cơ quan phối hp: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh (cơ
quan thường trực Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh)
- Thời gian hoàn thành: Thành lập Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử
trong tháng 9/2025.
2. Cung cấp thông tin trên các Cổng Thông tin điện tử
- Nhiệm vụ chung:
Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Thông tin điện tử của các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường cần tăng cường cung cấp thông tin, bảo đảm tính đầy đủ, chính
xác, kịp thời theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 và Nghị định
số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ. Đồng thời, đẩy mạnh công tác
phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách trên các lĩnh vực
quản lý; bảo đảm công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm
nâng cao hiệu quả quản trị, tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin của
người dân, doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ riêng:
+ Đối với Cổng Thông tin điện tử tỉnh: Phát huy vai trò là trung tâm tích
hp, kết nối và chia sẻ thông tin chính thống của tỉnh; thông tin kịp thời công tác
chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh; triển khai hiệu quả chức năng cho phép cá
nhân, tổ chức đánh giá trực tuyến mức độ hài lòng về thông tin đưc cung cấp.
Đồng thời, đẩy mạnh truyền thông đa phương tiện trên Cổng Thông tin điện tử
tỉnh nhằm tăng tính hấp dẫn, dễ tiếp cận cho người dùng; tích cực truyền thông
chính sách trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức các
cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh; tăng cường
tuyên truyền về chuyển đổi số, xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch, cải cách hành
3
chính…, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lưng
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
+ Đối với Cổng Thông tin điện tử các sở, ban, ngành: Tập trung cung cấp
thông tin theo đúng mục, chuyên mục phù hp với chức năng, nhiệm vụ của từng
đơn vị; phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật, chính sách thuộc lĩnh vực
chuyên môn quản lý.
+ Đối với Cổng Thông tin điện tử UBND xã, phường, cần từng bước triển
khai việc cung cấp thông tin theo quy định; trước mắt ưu tiên cập nhật các chủ
trương, chính sách mới, tình hình kinh tế - xã hội, sự kiện nổi bật, thông tin phòng
chống thiên tai, dịch bệnh, chế độ, chính sách… nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp cận
thông tin của người dân tại cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
- Cơ quan phối hp: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động, công tác chỉ
đạo, điều hành của UBND tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh
- Nội dung: Tổ chức cập nhật thông tin về hoạt động, công tác chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh để cung cấp kịp thời,
chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí theo quy định tại Khoản
2 Điều 5 Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành
chính nhà nước.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hp: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Hằng tháng.
4. Thiết lập các kênh thông tin trên mạng xã hội, sử dụng mạng xã hội
để kết nối, chia sẻ thông tin trên Cổng Thông tin điện tử
- Nội dung: Các cơ quan, đơn vị có Cổng Thông tin điện tử lập tối thiểu 01
tài khoản Facebook hoặc 01 tài khoản Zalo (khuyến khích sử dụng thêm các mạng
xã hội khác như: Youtube, Tiktok, Instagram...) để cung cấp thông tin đồng thời
trên Website và mạng xã hội:
+ Đối với Cổng Thông tin điện tử tỉnh: Tên tài khoản là “Cổng Thông tin
điện tử tỉnh Bắc Ninh”; hình ảnh nhận diện là hình Quốc huy.
+ Đối với các Sở, ban, ngành tỉnh: Khuyến khích sử dụng tên đầy đủ của
đơn vị (ví dụ: Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh); hình ảnh nhận diện là hình ảnh biểu
tưng (logo) của ngành hoặc của tỉnh.
4
+ Đối với UBND xã, phường: Khuyến khích sử dụng tên đơn vị hoặc có
thể dùng tên khác (ví dụ: Truyền thông phường Kinh Bắc hoặc UBND phường
Kinh Bắc); hình ảnh nhận diện là hình Quốc huy.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
- Cơ quan phối hp:
+ Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh hỗ tr các cơ quan,
đơn vị trong việc tạo lập, đăng tải và đăng ký chính danh tài khoản.
+ Các đơn vị chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Phòng An
ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Công an tỉnh
phối hp, hỗ tr giám sát trong công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2025.
- Thời gian hỗ tr: Thường xuyên.
5. Nâng cao hiệu quả việc tiếp nhận và trả lời phản ánh kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử
5.1. Xây dựng giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận
và trả lời phản ánh, kiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử
- Nội dung: Nghiên cứu, xây dựng và triển khai công cụ hỗ tr nhận diện
các phản ánh, kiến nghị có nội dung trùng lặp, nội dung không thuộc thẩm quyền
trả lời của cơ quan hành chính nhà nước; đồng thời ứng dụng công nghệ xác thực
danh tính người gửi nhằm tăng độ tin cậy, hạn chế tình trạng mạo danh trong quá
trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hp: Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường, Trung
tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2026.
5.2. Nâng cao trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và chất lượng trả lời phản
ánh, kiến nghị
- Nội dung: Các cơ quan, đơn vị quy định rõ trách nhiệm của từng tổ chức,
cá nhân trong việc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị; nghiêm túc tuân
thủ các quy định về trả lời phản ánh, kiến nghị; khuyến khích việc trả lời phản
ánh, kiến nghị của công dân bằng văn bản hành chính.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
- Cơ quan phối hp: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Tiếp tục cung cấp thông tin bằng tiếng nước ngoài trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh
- Nội dung: Thực hiện hoàn thiện 04 chuyên trang tiếng Anh, tiếng Nhật,
tiếng Trung, tiếng Hàn… trên Cổng TTĐT tỉnh để đăng tải các mục thông tin theo
5
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2025.
7. Tăng cường trao đổi thông tin để cập nhật thông tin trên Cổng
Thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị
- Nội dung: Tăng cường trao đổi thông tin giữa Cổng Thông tin điện tử tỉnh
và Cổng Thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã để đăng tải trên
Cổng TTĐT thông qua các phương thức trao đổi phù hp (zalo, email, sms…)
nhằm phát huy hiệu quả công tác truyền thông, lan tỏa rộng rãi tới người dân,
doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hp: Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8. Xây dựng tính năng thông tin chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo tỉnh
đã đăng trên Cổng TTĐT tỉnh được tự động đăng tải đồng bộ trên tất cả các
Cổng TTĐT các cơ quan trên địa bàn tỉnh
- Nội dung: Xây dựng module tính năng, cho phép thông tin chỉ đạo, điều
hành của Lãnh đạo tỉnh đưc đồng bộ tự động, thống nhất trên 119 Cổng Thông
tin điện tử của các cơ quan đơn vị trong tỉnh (gồm: 01 Cổng Thông tin điện tử
UBND tỉnh, 19 Cổng Thông tin điện tử các Sở, ban, ngành tỉnh và 99 Cổng Thông
tin điện tử UBND xã, phường).
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hp: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh,
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2025.
9. Trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin điện tử xã, phường với Đài
truyền thanh xã, phường
- Nội dung: UBND xã, phường chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan trực
thuộc tổ chức thực hiện việc đưa các nội dung thông tin, thông báo từ Đài truyền
thanh xã, phường lên Cổng Thông tin điện tử xã, phường và ngưc lại nhằm tạo
điều kiện thuận li cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận đầy đủ, kịp thời thông
tin tại địa phương. Lập chuyên mục Tin phát thanh trên Cổng Thông tin điện tử
của đơn vị.
- Cơ quan chủ trì: UBND xã, phường.
- Cơ quan phối hp: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh.
6
- Thời gian thực hiện: Năm 2025 và các năm tiếp theo.
10. Tổ chức đào tạo, tập huấn về kỹ năng quản trị website, kỹ năng
biên tập, xử lý, cập nhật thông tin, an toàn thông tin
- Nội dung: Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ năng viết tin, bài, quản trị
và cập nhật thông tin trên Cổng Thông tin điện tử; lồng ghép tập huấn kỹ năng
bảo mật, an toàn, an ninh thông tin cho nhân lực làm nhiệm vụ cung cấp thông
tin trên Cổng Thông tin điện tử và mạng xã hội của các sở, ban, ngành tỉnh,
UBND xã, phường.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hp: Các đơn vị chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công
nghệ; Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
thuộc Công an tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
11. Đẩy mạnh công tác hướng dẫn tiếp cận thông tin trên Cổng Thông
tin điện tử và mạng xã hội của các cơ quan, đơn vị, địa phương
Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường lồng ghép công tác hướng dẫn việc
tiếp cận thông tin trên Cổng Thông tin điện tử và mạng xã hội đến đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức và Nhân dân vào các chương trình hội nghị, hội thảo, các
khóa đào tạo, các hội nghị tuyên truyền… do cơ quan, đơn vị tổ chức; kết hp sử
dụng mã QR code để kết nối đến Cổng Thông tin điện tử và mạng xã hội, niêm
yết tại trụ sở làm việc, bộ phận một cửa… của các cơ quan, đơn vị. Tạo điều kiện
thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin.
UBND xã, phường chỉ đạo các thôn, khu phố trên địa bàn lồng ghép nội
dung hướng dẫn tiếp cận thông tin trên Cổng Thông tin điện tử và mạng xã hội
cho Nhân dân tại các cuộc họp do thôn, khu phố tổ chức.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
- Cơ quan phối hp: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2025 và các năm tiếp theo.
12. Đánh giá, chấm điểm mức độ cập nhật thông tin trên Cổng Thông
tin điện tử của các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường
Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh thực hiện chấm điểm công tác
cập nhật thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND
xã, phường theo các tiêu chí cụ thể. Các tiêu chí được quy định tại phụ lục kèm
theo Kế hoạch này.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hp: Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng tháng.
7
13. Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng đối với tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cung cấp thông tin trên Cổng
Thông tin điện tử
Tổ chức hội nghị tổng kết công tác cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin
điện tử các cơ quan, đơn vị hằng năm nhằm đánh giá tình hình cung cấp thông tin
trên Cổng Thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị; tạo diễn đàn cho thành viên Ban
Biên tập Cổng Thông tin điện tử, người cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin
điện tử các cơ quan, đơn vị giao lưu, kết nối, trao đổi kinh nghiệm hay, cách làm
sáng tạo trong hoạt động cung cấp thông tin. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền trình
Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen để biểu dương, tôn vinh kịp thời những tổ
chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cung cấp thông tin trên Cổng
Thông tin điện tử.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hp: Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý IV hằng năm.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương đưc giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ
theo Kế hoạch này có trách nhiệm đề xuất, xây dựng dự toán kinh phí để trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin trên Cổng Thông
tin điện tử thực hiện theo quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí,
xuất bản (quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng UBND tỉnh
- Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai Kế
hoạch; chủ động triển khai thực hiện các nội dung công việc đưc giao, bảo đảm
đúng tiến độ, chất lưng, yêu cầu của Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các
đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này;
- Tổng hp dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phân bổ cho Trung
tâm Thông tin thuộc Văn phòng UBND tỉnh để chi trả nhuận bút và các chi phí
theo quy định;
- Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động cung cấp thông tin trên Cổng Thông
tin điện tử; đề nghị khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công
tác cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Quản trị vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an toàn thông tin
để Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan,
đơn vị trong tỉnh hoạt động ổn định, thông suốt;
8
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật để nâng cấp, chỉnh
sửa Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các Cổng Thông tin điện tử thành phần theo
quy định.
3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hp với Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong
việc chi trả nhuận bút, thù lao đối với tin, bài, ảnh trên Cổng Thông tin điện tử và
các kênh cung cấp thông tin khác trên địa bàn tỉnh.
4. Công an tỉnh
- Phối hp, hỗ tr các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường trong việc
đảm bảo an toàn, an ninh trên môi trường mạng;
- Phối hp với Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh (Trung tâm Thông tin
tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh) trong công tác đào tạo, tập huấn kỹ năng bảo mật, an
toàn, an ninh thông tin cho nhân lực làm nhiệm vụ cung cấp thông tin trên Cổng Thông
tin điện tử và mạng xã hội của các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
5. Đảm bảo kinh phí
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hp với các cơ quan, đơn vị rà soát, tổng hp
dự toán kinh phí, trình cấp có thẩm quyền bố trí đủ kinh phí theo quy định hiện
hành để thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này;
- UBND xã, phường: Bố trí, bảo đảm kinh phí theo quy định hiện hành để
thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Phối hp với Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh đăng tải
thông tin, tuyên truyền hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh trên các lĩnh vực; tuyên truyền, livestream trên mạng xã hội Cổng
Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Thông tin điện tử các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND
các xã, phường về các sự kiện nổi bật của tỉnh.
7. Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về giao diện, nội dung thông tin trên
Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình quản lý;
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin trên Cổng Thông tin điện tử theo quy
định; thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác quản trị vận hành, biên tập, cập
nhật và hoạt động Cổng Thông tin điện tử thành phần của cơ quan, đơn vị mình
theo quy định;
- Kiện toàn kịp thời thành viên Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị; ban hành quy định hoạt động Ban Biên tập Cổng Thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị và phân công nhiệm vụ cụ thể cho người thực hiện việc
tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin theo quy định;
9
- Phối hp chặt chẽ với Trung tâm Thông tin tỉnh - Văn phòng UBND tỉnh
trong việc cung cấp các thông tin theo yêu cầu của Ban Biên tập Cổng Thông tin
điện tử tỉnh để đảm bảo thông tin trên Cổng Thông tin điện tử lan tỏa rộng rãi tới
người dân, doanh nghiệp;
- Kịp thời trả lời kiến nghị, phản ánh của người dân và doanh nghiệp tại
chuyên mục Phản ánh, kiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đã đưc tích
hp với Hệ thống Quản lý văn bản điều hành).
- Thực hiện báo cáo tình hình cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện
tử thành phần của cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu.
8. Trung tâm Thông tin tỉnh
- Là cơ quan Thường trực Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh, tham
mưu triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể đưc giao bảo đảm đúng thời gian,
tiến độ hoàn thành;
- Cập nhật thông tin theo quy định hiện hành để cung cấp kịp thời, chính
xác cho người dân, doanh nghiệp;
- Tổng hp, theo dõi việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá
nhân trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Giúp Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh thực hiện kiểm tra, đánh giá
và chấm điểm việc cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan,
đơn vị theo quy định;
- Tổng hp, báo cáo định kỳ tình hình cung cấp thông tin trên Cổng Thông
tin điện tử của các cơ quan, đơn vị theo quy định;
- Là đầu mối của Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử tỉnh trao đổi, hướng
dẫn, cập nhật thông tin, giải đáp khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện Kế hoạch./.
Nơi nhận:
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Phòng An ninh mạng và PCTPSDCNC, Công an tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị trực thuộc;
+ Lưu: VT, KGVX
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
PHỤ LỤC 1: CÁC SỞ, BAN NGÀNH
Bảng đánh giá, chấm điểm hàng tháng đối với Cổng Thông tin điện tử (Kỳ đánh giá: từ ngày… đến ngày…)
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: ........./KH-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Thang điểm: 100 điểm
TT Tiêu chí Điểm Thời gian cập nhật
1 Thông tin giới thiệu 10
1.1
Thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan và của đơn vị trực thuộc.
3
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá
02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin
mới hoặc thay đổi)
Cập nhật đầy đủ 3
Cập nhật không đầy đủ 2
Không cập nhật 0
1.2 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan 3 Cập nhật khi có thay đổi
Có 3
Không 0
1.3
Thông tin giao tiếp của Cổng TTĐT (Bao gồm: Địa chỉ, số
điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan
nhà nước)
2
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá
02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin
mới hoặc thay đổi)
Cập nhật đầy đủ 2
Cập nhật không đầy đủ 1
Không cập nhật 0
1.4
Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức làm đầu mối liên hệ
(Bao gồm: họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, số
fax, địa chỉ thư điện tử chính thức của cán bộ, công chức
2
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá
02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin
mới hoặc thay đổi)
làm đ
ầ
ố
i liên h
ệ
)
Cập nhật đầy đủ 2
Cập nhật không đầy đủ 1
Không cập nhật 0
2
Tin tức, sự kiện (Các tin, bài viết về các hoạt động, nội
dung liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan,
đơn vị)
10
Cập nhật thường xuyên (bao gồm cả các tin, bài sản
xuất mới hoặc đăng lại từ các nguồn chính thống).
Tin, bài ≥ 10 10
Tin, bài từ 5 đến 9 5
Tin, bài dưới 5 3
Không cập nhật 0
3
Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành
chính thuộc thẩm quyền ban hành hoặc được giao chủ trì
soạn thảo
(Nêu rõ: hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký
hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản
cho phép tải về, cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản)
10
Cập nhật thường xuyên (Thời gian cập nhật không quá
02 ngày làm việc kể từ khi văn bản chính thức được ban
hành; không quá 8 ngày làm việc kể từ ngày văn bản
được ban hành với các cơ quan thuộc phạm vi điều
chỉnh của văn bản)
Cập nhật đầy đủ 10
Cập nhật không đầy đủ 5
Không cập nhật 0
4
Thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình
giải quyết công việc của cơ quan nhà nước tuân thủ các
quy định của pháp luật, bảo đảm thống nhất, tích hợp từ
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ,
cấp tỉnh
10
4.1
Thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ
quan nhà nước tuân thủ các quy định của pháp luật,
5
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá
02 ngày làm việc kể từ khi các thủ tục được chính thức
công bố)
Có 5
Không 0
4.2
Dịch vụ công trực tuyến bảo đảm thống nhất, tích hợp từ
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
5 Cập nhật khi có thay đổi
Có 5
Không 0
5
Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế
độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của cơ quan nhà nước
5
Cập nhật thường xuyên. (Bao gồm cả các tin, bài lấy trên
Cổng TTĐT tỉnh đăng lại)
Văn bản, tin, bài ≥ 5 5
Văn bản, tin, bài từ 2 đến 4 3
Văn bản, tin, bài dưới 2 2
Không cập nhật 0
6
Chi
ế
n lư
ợ
c, chương trình, d
ự
án, đ
ề
án, k
ế
ho
ạ
ch, quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực và
phương thức, kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch
công tác h
ằ
ng năm c
ủ
a cơ
quan nhà nư
ớ
c
10
6.1
Thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch ngành, lĩnh
vực thuộc thẩm quyền.
5
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá
05 ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển được phê duyệt)
Có 5
Không 0
6.2
Thông tin về danh mục dự án, chương trình, kết quả thực
hiện đầu tư công, mua sắm công...
5
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá
05 ngày làm việc kể từ khi Chương trình, dự án, được
phê duyệt)
Có 5
Không 0
7
Báo cáo tà
i chính năm
; Thông tin th
ố
ng kê v
ề
ngành,
lĩnh vực quản lý; Thông tin về danh mục và kết quả
chương trình, đ
ề
tài khoa h
ọ
c
;
Thông tin v
ề
d
ị
ch b
ệ
nh
10
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá
02 ngày làm việc kể từ khi văn bản được hành)
7.1
Báo cáo công khai tài chính, ngân sách hằng năm của cơ
quan, đơn vị.
5
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá
02 ngày làm việc kể từ khi Báo cáo tài chính của cơ
quan, đơn vị chính thức được ban hành)
Có 5
Không 0
7.2
Thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý; Thông tin về
danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học; Thông
tin về dịch bệnh
5
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá
02 ngày làm việc kể từ khi văn bản chính thức được ban
hành)
Có 5
Không 0
8
Phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân: (Cập nhật, đăng
tải các câu hỏi của tổ chức, cá nhân và câu trả lời của cơ
quan, địa phương)
15
Cập nhật thường xuyên
100 % PAKN được trả lời đúng hạn 15
Từ 80 % đến dưới 100% PAKN được trả lời đúng hạn 12
Từ 50 % đến dưới 80% PAKN được trả lời đúng hạn 7
Dưới 50 % PAKN được trả lời đúng hạn 5
100 % PAKN quá hạn chưa được trả lời 0
9
Lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân vào dự thảo văn bản:
(Bao gồm các dự thảo văn bản, quy phạm pháp luật, chủ
trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch...)
4
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá
02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được văn bản đề
nghị đăng tải của cơ quan chủ trì dự thảo)
Có 4
Không 0
10 Chương trình công tác; Lịch làm việc của lãnh đạo cơ quan 5
Cập nhật thường xuyên
Có 5
Không 0
11
Thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ
quan, đơn vị
3
Cập nhật khi có thay đổi
Có 3
Không 0
12 Hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin 5
12.1
Hỗ trợ tìm kiếm thông tin: (Cho phép tìm kiếm được đầy
đủ và chính xác nội dung thông tin cần tìm hiện có theo yêu
cầu của tổ chức, cá nhân
2 Cập nhật khi có thay đổi
Có 2
Không 0
12.2
Liên kết thông tin: (Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường
liên kết đến cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
khác có liên quan).
2 Cập nhật khi có thay đổi
Có 2
Không 0
12.3
Chức năng in ấn và lưu trữ cho mỗi tin, bài
1 Cập nhật thường xuyên
Có 1
Không 0
13
Chuyên mục về tiếp cận thông tin (Danh mục thông tin
phải được công khai, trong đó nêu rõ địa chỉ, hình thức, thời
điểm, thời hạn công khai đối với từng loại thông tin)
3
Cập nhật khi có thay đổi
Cập nhật đầy đủ 3
Cập nhật không đầy đủ 2
Không cập nhật 0
PHỤ LỤC 2: UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG
Bảng đánh giá, chấm điểm hàng tháng đối với Cổng Thông tin điện tử (Kỳ đánh giá: từ ngày… đến ngày…)
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số ........./KH-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Thang điểm: 100 điểm
TT Tiêu chí Điểm Thời gian cập nhật
1 Thông tin giới thiệu 10
1.1
Thông tin về tổ chức bộ máy hành chính; bản đồ địa giới hành
chính; Tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo xã,
phường, thị trấn
3
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không
quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được
thông tin mới hoặc thay đổi)
Cập nhật đầy đủ 3
Cập nhật không đầy đủ 2
Không cập nhật 0
1.2
Thông tin giao tiếp của Cổng TTĐT (Bao gồm: Địa chỉ, số
điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức của xã, phường, thị
trấn)
2
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không
quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được
thông tin mới hoặc thay đổi)
Cập nhật đầy đủ 2
Cập nhật không đầy đủ 1
Không cập nhật 0
1.3
Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền (Bao
gồm: họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính
thức của cán bộ, công chức làm đầu mối liên hệ)
2
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không
quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được
thông tin mới hoặc thay đổi)
Cập nhật đầy đủ 2
Cập nhật không đầy đủ 1
Không cập nhật 0
TT Tiêu chí Điểm Thời gian cập nhật
1.4
Lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng của địa
phương.
3
(Sản xuất tin, bài mới hoặc đăng lại từ các nguồn
chính thống)
Có 3
Không 0
2
Tin tức, sự kiện (Các tin, bài viết về các hoạt động, nội dung
liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị)
10
Cập nhật thường xuyên (Bao gồm cả các tin, bài sản
xuất mới hoặc đăng lại từ các nguồn chính thống).
Tin, bài ≥ 5 10
Tin, bài từ 2 đến 4 6
Tin, bài dưới 2 4
Không cập nhật 0
3
Trao đổi, tiếp nhận thông tin từ đài truyền thanh cấp xã để
đăng tải công khai trên Cổng TTĐT cấp xã và ngược lại.
5
Cập nhật thường xuyên (Thời gian cập nhật không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin
chính thức từ Đài truyền thanh)
Có 5
Không 0
4
Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành
chính thuộc thẩm quyền ban hành (Nêu rõ: hình thức văn
bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày
hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về, cung cấp công
cụ tìm kiếm văn bản)
10
Cập nhật thường xuyên (Thời gian cập nhật không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi văn bản chính thức
được ban hành)
Cập nhật đầy đủ 10
Cập nhật không đầy đủ 5
Không cập nhật 0
TT Tiêu chí Điểm Thời gian cập nhật
5
Thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình giải
quyết công việc của cơ quan nhà nước tuân thủ các quy
định của pháp luật, đảm bảo thống nhất, tích hợp từ cổng
dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh
10
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không
quá 05 ngày làm việc kể từ khi các thủ tục được
chính thức công bố)
5.1
Thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan
nhà nước tuân thủ các quy định của pháp luật
5
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không
quá 05 ngày làm việc kể từ khi các thủ tục được
chính thức công bố)
Có 5
Không 0
5.2
Dịch vụ công trực tuyến bảo đảm thống nhất, tích hợp từ Cổng
Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh
5 Cập nhật khi có thay đổi
Có 5
Không 0
6
Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện
pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước.
10
Cập nhật thường xuyên. (Bao gồm cả các tin, bài lấy
trên Cổng TTĐT tỉnh, Trang/Cổng TTĐT của các cơ
quan nhà nước đăng lại)
Văn bản,tin, bài ≥ 3 10
Văn bản,tin, bài < 3 5
Không cập nhật 0
7
Báo cáo tài chính năm;
Thông tin th
ố
ng kê v
ề
lĩnh v
ự
c
quản lý; Thông tin về danh mục và kết quả chương trình,
đ
ề
tài khoa h
ọ
c
;
Thông tin v
ề
d
ị
ch b
ệ
nh
.
10
7.1
Báo cáo công khai tài chính, ngân sách hằng năm của cơ quan,
đơn vị.
5
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không
quá 05 ngày làm việc kể từ khi Báo cáo tài chính của
TT Tiêu chí Điểm Thời gian cập nhật
đơn v
ị
chính th
ứ
c
đư
ợ
c
ban
hành)
Có 5
Không 0
7.2
Thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý; Thông tin về
danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học; Thông tin
về dịch bệnh
5
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không
quá 05 ngày làm việc kể từ khi văn bản chính thức
được ban hành)
Có 5
Không 0
8
Kế hoạch, dự án, công trình đầu tư... (Được tổ chức, triển
khai trên địa bàn).
5
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không
quá 05 ngày làm việc kể từ khi các kế hoạch, dự án
được duyệt.
Có 5
Không 0
9
Phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân: (Cập nhật, đăng tải
các câu hỏi của tổ chức, cá nhân và câu trả lời của cơ quan, địa
phương)
15
Cập nhật thường xuyên
100 % PAKN được trả lời đúng hạn 15
Từ 80 % đến dưới 100% PAKN được trả lời đúng hạn 12
Từ 50 % đến dưới 80% PAKN được trả lời đúng hạn 7
Dưới 50 % PAKN được trả lời đúng hạn 5
100 % PAKN quá hạn chưa được trả lời 0
10 Chương trình công tác; Lịch làm việc của lãnh đạo cơ quan. 5
Cập nhật thường xuyên
TT Tiêu chí Điểm Thời gian cập nhật
Có 5
Không 0
11
Hỗ trợ tìm kiếm, liên kết thông tin:
4
11.1
Hỗ trợ tìm kiếm thông tin: (Cho phép tra cứu, tìm kiếm được
đầy đủ và chính xác nội dung thông tin cần tìm hiện có theo
yêu cầu của tổ chức, cá nhân
2 Cập nhật khi có thay đổi
Có 2
Không 0
11.2
Liên kết thông tin: (Cung cấp đầy đủ, chính xác đường liên
kết đến: Cổng TTĐT tỉnh; Cổng TTĐT của các Sở, ban, ngành
tỉnh; Cổng TTĐT của các xã, phường thuộc tỉnh).
2 Cập nhật khi có thay đổi
Có 2
Không 0
12 Chức năng in ấn và lưu trữ cho mỗi tin bài 3
Cập nhật khi có thay đổi
Có 3
Không 0
13
Chuyên mục về tiếp cận thông tin (Danh mục thông tin phải
được công khai, trong đó nêu rõ địa chỉ, hình thức, thời điểm,
thời hạn công khai đối với từng loại thông tin)
3
Cập nhật khi có thay đổi
Cập nhật đầy đủ 3
Cập nhật không đầy đủ 2
Không cập nhật 0

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 65/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 65/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×