• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 250/KH-UBND Hải Phòng 2025 phát triển khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/10/2025 16:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 250/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Thực hiện Kế hoạch 01-KH/BCĐ ngày 26/8/2025 của Ban Chỉ đạo thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện Kế hoạch 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị đến hết năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 250/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 250/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 250/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hải Phòng, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 26/8/2025
của Ban Chỉ đạo thành phố về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW,
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số
liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị đến hết năm 2025
Thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 26/8/2025 của Ban Chỉ đạo
thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
về thực hiện Kế hoạch số 02- KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương đến hết năm 2025 (sau đây gọi là Kế hoạch số 01-KH/BCĐ),
Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông trong toàn hệ thống chính trị
từ Trung ương đến địa phương, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số
01-KH/BCĐ, đảm bảo 100% các đơn vị hành chính của thành phố và 100% xã,
phường, đặc khu vận hành thông suốt, hiệu quả trên các nền tảng số, kết nối liên
thông, đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Huy động sự tham gia của các Sở, ban ngành, các địa phương, các doanh
nghiệp công nghệ thông tin trong triển khai các nhiệm vụ cấp bách và đột phá;
bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể tại Kế hoạch số 01-
KH/BCĐ; triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả nhiệm vụ của các cấp, các
ngành đảm bảo các yêu cầu: Quyết liệt, khẩn trương; đồng bộ, toàn diện; thực
chất, hiệu quả; trách nhiệm, rõ ràng; an ninh thông tin, bảo mật.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, phân công trách nhiệm chủ trì, phối
hợp thực hiện cho từng cơ quan, đơn vị theo đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi
thẩm quyền; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các đơn vị
trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; chủ động giải quyết kịp thời những khó
250
23
9
2
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ
theo lộ trình đã đề ra.
II. MÔ HÌNH TỔNG THỂ, MỤC TIÊU
1. Mô hình tổng thể
Mô hình kiến trúc được tinh gọn, tập trung vào các chức năng cốt lõi của
chính quyền số, vận hành trên nguyên tắc “Một hệ thống thống nhất - Một dữ
liệu duy nhất - Một dịch vụ liền mạch”:
- Thành phố: Ban Chỉ đạo cấp tỉnh là cơ quan chịu trách nhiệm toàn diện
việc triển khai tại địa phương.
- Cấp xã: Là cấp thực thi, tuyến đầu phục vụ người dân, bảo đảm thực
hiện thông suốt các dịch vụ công và tạo lập dữ liệu mới “đúng - đủ - sạch - sống
- thống nhất - dùng chung”.
- Người dân và doanh nghiệp: Tương tác với toàn bộ hệ thống qua một
cửa duy nhất là Cổng Dịch vụ công quốc gia và ứng dụng VNeID.
2. Mục tiêu
Tổ chức triển khai chuyển đổi số một cách nhanh chóng, kịp thời, toàn
diện, lấy việc bảo đảm tính liên thông, đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị
làm mục tiêu xuyên suốt và cao nhất, đồng thời đáp ứng yêu cầu cấp bách của
việc cải cách tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính; bảo đảm bộ máy các
cấp vận hành thông suốt, liên thông, hiệu quả, phục vụ tốt nhất người dân và
doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho quản trị quốc gia hiện đại và phát
triển bền vững.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nhiệm vụ trọng tâm đã triển khai đến ngày 30/6/2025
Thành phố đã tập trung tháo gỡ ngay các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng,
dữ liệu để bảo đảm hệ thống chính quyền địa phương hai cấp sau sáp nhập vận
hành thông suốt, liên tục, hiệu quả từ ngày 01/7/2025; không để xảy ra tình trạng
gián đoạn, ách tắc trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), ảnh hưởng đến
hoạt động bình thường của người dân và doanh nghiệp. Thành phố Hải Phòng đã
hoàn thành đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm được giao đến ngày 30/6/2025
với các nội dung:
- Xây dựng, ban hành và công bố mã định danh điện tử của các cơ quan,
đơn vị theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg, ngày 22/7/2020 được sửa đổi, bổ
sung bởi Quyết định số 09/2025/QĐ-TTg, ngày 14/4/2025: Ủy ban nhân dân
(UBND) thành phố ban hành Quyết định số 2155/QĐ-UBND ngày 26/6/2025
ban hành mã định danh cho các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước và các đơn
vị sự nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
3
- Kịp thời rà soát quy trình, công bố, công khai danh mục các TTHC đáp
ứng yêu cầu triển khai; 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa
phương được đồng bộ, thống nhất; hoàn thành việc lựa chọn, cấu hình, nâng cấp
và kết nối, tích hợp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của thành phố với
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Chủ động rà soát, đánh giá hiệu quả việc triển khai Trung tâm điều hành
thông minh (IOC) để có phương án khai thác, sử dụng hiệu quả; nâng cấp, cấu
hình các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành (hệ thống
họp trực tuyến; hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc; hệ thống thư điện
tử; hệ thống thông tin báo cáo; hệ thống quản lý cán bộ, công chức, viên chức;
cổng thông tin điện tử…) để đáp ứng yêu cầu sắp xếp đơn vị hành chính, thực
hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Công bố danh mục TTHC áp dụng trên địa bàn thành phố; điều chỉnh quy
trình nội bộ, quy trình điện tử, dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm thực hiện TTHC,
cung cấp dịch vụ công thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn. Thực hiện rà
soát, khắc phục những hạn chế, bất cập để cung cấp 25 dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đã tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân,
doanh nghiệp; cung cấp 982 dịch vụ công trực tuyến với số lượng hồ sơ trung
bình của mỗi dịch vụ công phát sinh ít nhất 1.000 hồ sơ/năm (không áp dụng chỉ
tiêu này đối với những TTHC có tần suất thấp, đối tượng tuân thủ và thuộc
những lĩnh vực đặc thù).
- Bố trí trụ sở, trang cấp thiết bị, phân công lãnh đạo, nhân lực, hệ thống
hạ tầng mạng; đáp ứng yêu cầu theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP bảo đảm
giải quyết TTHC bao gồm cả trực tiếp, trực tuyến 100% TTHC phi địa giới cấp
tỉnh. Nâng cao chất lượng phục vụ và năng suất lao động, chuyên nghiệp hoá và
trả lương cạnh tranh với khu vực tư nhân. Tận dụng các trụ sở hiện có sau sáp
nhập, bảo đảm khang trang, hiện đại và thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
khi giao dịch thiết lập và vận hành ổn định. Trung tâm phục vụ hành chính công
thành phố, các xã, phường, đặc khu theo mô hình chính quyền mới, bảo đảm
phục vụ người dân, doanh nghiệp liên tục, không gián đoạn.
- Theo phân cấp, các đơn vị chủ động bố trí nguồn lực, kinh phí để thực
hiện phân loại hồ sơ, tài liệu, xác định những loại tài liệu cần số hoá; bảo đảm
đầy đủ trang thiết bị đầu cuối, đường truyền, nhân sự và tổ chức đào tạo, tập
huấn nghiệp vụ phục vụ công tác số hoá. Hoàn thành bàn giao hồ sơ, số hoá
100% kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực để tái sử dụng thông tin, dữ liệu,
tạo thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp. Bố trí dự phòng ngân sách nhà nước
và các nguồn hợp pháp để đáp ứng đầy đủ nhu cầu cấp bách phát sinh ngoài dự
toán cho chuyển đổi số và công nghệ thông tin.
4
- Tổ chức chương trình nâng cao kỹ năng số cho người dân hoặc các
chương trình hỗ trợ người dân thực hiện số hoá và nộp hồ sơ; triển khai các hoạt
động truyền thông chủ động và minh bạch; truyền tải lợi ích của việc thực hiện
dịch vụ công trực tuyến và tăng tương tác 2 chiều giữa người dân, doanh nghiệp
với cơ quan nhà nước. Đồng thời, triển khai các chương trình nâng cao kỹ năng
số cho người dân, hỗ trợ người dân trong việc thực hiện số hoá và nộp hồ sơ trực
tuyến. Tăng cường các hoạt động truyền thông chủ động, minh bạch, truyền tải
rõ lợi ích của dịch vụ công trực tuyến, qua đó nâng cao mức độ tương tác hai
chiều giữa người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng về chuyển đổi số theo hướng thực tiễn, tập trung vào kỹ năng vận hành
hệ thống, xử lý quy trình nghiệp vụ mới và phân loại theo từng nhóm đối tượng
cụ thể.
- Duy trì hoạt động của các “Tổ công nghệ số cộng đồng” và các tổ hỗ trợ
kỹ thuật để hướng dẫn, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc kịp thời cho cán bộ và người
dân tại cơ sở. Đoàn thanh niên và lực lượng Công an cấp xã đã tích cực hỗ trợ,
hướng dẫn người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến tại các điểm trong
những ngày đầu thực hiện mô hình chính quyền 2 cấp.
2. Nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai đến ngày 31/12/2025
2.1. Đẩy mạnh kết nối, liên thông dữ liệu, ứng dụng phục vụ chỉ đạo, điều
hành của các lãnh đạo và các cấp chính quyền bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí,
đáp ứng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, ban, ngành thành phố; UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.2. Công bố danh mục TTHC áp dụng trên địa bàn thành phố; điều chỉnh
quy trình nội bộ, quy trình điện tử, dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm thực hiện
TTHC, cung cấp dịch vụ công thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn.
- Chủ trì thực hiện: Các Sở, ban, ngành thành phố có TTHC.
- Phối hợp thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố,
UBND cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: Ngay sau khi Bộ, cơ quan ngang Bộ công bố
TTHC được phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền giải quyết tại Nghị
định của Chính phủ.
2.3. Đồng bộ dữ liệu cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành
về CSDL tổng hợp quốc gia để cắt giảm TTHC, tối ưu hoá quy trình, giải quyết
TTHC theo mức độ tăng trưởng của dữ liệu bảo đảm người dân chỉ kê khai thông
tin một lần khi giải quyết các TTHC phục vụ người dân, doanh nghiệp. Rà soát,
cấu trúc lại các TTHC chuyển từ thủ công trên giấy sang môi trường điện tử.
5
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, ban, ngành thành phố; UBND cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 20/12/2025.
2.4. Nghiên cứu giải pháp giao Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích triển khai, đảm nhận một hoặc một số dịch vụ công của cơ quan
nhà nước.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: 31/12/2025.
2.5. Kết nối, liên thông các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ
đạo, điều hành (hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, hệ thống thông tin
báo cáo, hệ thống họp trực tuyến…) của các khối cơ quan Đảng, chính quyền,
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
tiên tiến trong chỉ đạo điều hành trực tuyến của lãnh đạo các cấp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, ban, ngành thành phố; UBND cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: 31/12/2025.
2.6. Bố trí nguồn lực, kinh phí thực hiện: phân loại hồ sơ, tài liệu để xác
định những loại tài liệu cần số hoá; bảo đảm trang thiết bị đầu cuối; đường truyền;
bố trí nhân sự và đào tạo, tập huấn nghiệp vụ tham gia số hoá.
- Chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ
- Phối hợp thực hiện: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an
thành phố và các Sở, ban, ngành thành phố; UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
2.7. Tiếp tục hỗ trợ hướng dẫn các sở, ban, ngành thành phố, UBND cấp xã
trong công tác số hoá hồ sơ tài liệu theo quy định. Tiếp tục đẩy mạnh số hoá hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu,
thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC.
- Chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ.
- Phối hợp thực hiện: Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn
phòng UBND thành phố và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.8. Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu để bảo đảm:
(1) Duy trì và cung cấp thực chất, hiệu quả 25 dịch vụ công trực tuyến toàn
trình đã tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân, doanh
nghiệp (Phụ lục II kèm theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW).
6
(2) Cung cấp 982 dịch vụ công trực tuyến với số lượng hồ sơ trung bình
phát sinh 1.000 hồ sơ/năm/thành phố và đáp ứng yêu cầu cung cấp 100% kết quả
điện tử và tái sử dụng thông tin, dữ liệu (Phụ lục V kèm theo Kế hoạch số 02-
KH/BCĐTW).
(3) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với 82 nhóm TTHC
theo (Phụ lục IV kèm theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW).
(4) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với 1.139 TTHC có thành phần
hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu, cắt giảm giấy tờ và chi phí (Phụ lục III kèm
theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW).
- Chủ trì thực hiện: Các Sở, ban, ngành thành phố; UBND cấp xã.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND thành
phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố).
- Thời gian hoàn thành: 31/12/2025.
2.9. Tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn về kỹ năng số, kỹ năng vận hành
hệ thống mới cho cán bộ, công chức, viên chức
- Chủ trì thực hiện: Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành phố (theo các hệ thống chủ trì triển khai).
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian hoàn thành: 31/12/2025.
2.10. Tổ chức chương trình nâng cao kỹ năng số cho người dân hoặc các
chương trình hỗ trợ người dân thực hiện số hoá và nộp hồ sơ; triển khai các hoạt
động truyền thông chủ động và minh bạch; truyền tải lợi ích của việc thực hiện
dịch vụ công trực tuyến và tăng tương tác 2 chiều giữa người dân, doanh nghiệp
với cơ quan nhà nước.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, ban, ngành thành phố; UBND cấp xã và các
cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.11. Tiếp tục phối hợp với Ban cơ yếu Chính phủ, triển khai đầy đủ, đồng
bộ các giải pháp bảo mật kênh truyền, bảo mật dữ liệu và cấp đầy đủ các thiết bị
chữ ký số chuyên dùng để phục vụ ngay chính quyền địa phương 02 cấp.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Các Sở, ban, ngành thành phố; UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Nhiệm vụ thường xuyên.
2.12. Tiếp tục thực hiện cấp tài khoản định danh điện tử mức 2 đối với
người nước ngoài và định danh tổ chức cho doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài
qua ứng dụng VNeID.
- Chủ trì thực hiện: Công an thành phố.
7
- Phối hợp thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Công an; bảo đảm không
làm gián đoạn dịch vụ từ ngày 01/7/2025 khi dừng các tài khoản tổ chức theo
Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
2.13. Triển khai, đôn đốc, kiện toàn, duy trì hoạt động hiệu quả của các “Tổ
công nghệ số cộng đồng” để thực hiện “cầm tay chỉ việc”, hỗ trợ, giải đáp vướng
mắc kịp thời cho cán bộ và người dân tại cơ sở.
- Chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp thực hiện: Công an thành phố, các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.14. Triển khai các giải pháp giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cho chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính
trị. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện phương án ứng cứu sự cố, bảo vệ dữ
liệu và khôi phục hoạt động trong trường hợp bị tấn công mạng hoặc xảy ra sự cố
an ninh thông tin
- Chủ trì thực hiện: Công an thành phố.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.15. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hạ tầng kỹ thuật, dữ
liệu, ứng dụng triển khai tại các cơ quan, địa phương
- Chủ trì thực hiện: Công an thành phố.
- Phối hợp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.16. Sẵn sàng có phương án dự phòng, kịch bản ứng phó khi hệ thống bị
lỗi, bị tấn công, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp không bị gián đoạn,
an toàn.
- Chủ trì thực hiện: Các cơ quan chủ trì quản lý, vận hành các nền tảng số,
hệ thống thông tin, dữ liệu.
- Phối hợp thực hiện: Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này chủ động phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả đảm
bảo tiến độ, thời gian của kế hoạch.
8
- Xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động tuyên truyền, phổ
biến nhằm giới thiệu đầy đủ về mục tiêu, nội dung, lộ trình thực hiện và ý nghĩa
của Kế hoạch đối với công cuộc chuyển đổi số trong hệ thống chính trị, đổi mới
phương thức quản trị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Nghiên cứu bổ sung phương án dự phòng trong trường hợp kế hoạch
không thực hiện được ngay một số mục tiêu đã đề ra; không để gián đoạn việc
giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Xác định cụ thể trách nhiệm của
cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, có phương án giải quyết công việc cho người
dân ở những vùng sâu, vùng xa, người già, người tàn tật, người yếu thế, không
có điều kiện với mạng máy tính.
- Thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo UBND thành phố (báo
cáo theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ) để theo dõi, chỉ đạo.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố, các cơ quan liên quan
tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai
thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch.
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn
trương, nghiêm túc triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND
thành phố, Chủ tịch UBND thành phố về chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ
được giao. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp
thời phản ánh bằng Văn bản (qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp), báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 250/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng thực hiện Kế hoạch 01-KH/BCĐ ngày 26/8/2025 của Ban Chỉ đạo thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện Kế hoạch 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị đến hết năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 250/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 250/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×