• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 140/KH-UBND Cần Thơ phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/04/2026 15:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 140/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 140/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 140/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 140/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số
thời kỳ 2025 - 2030; Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030 trên địa
bàn thành phố Cần Thơ; Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố về thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang cáp viễn thông
trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch số 12/KH-UBND
ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về ngầm hóa mạng
cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng
viễn thông năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nhằm phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, phục vụ chuyển đổi số và đời sống
Nhân dân;
b) Tiếp tục phát triển, nâng cấp mạng lưới hạ tầng viễn thông thành phố
Cần Thơ theo hướng hiện đại, bền vững, đảm bảo mỹ quan, an toàn, để nâng cao
chất lượng dịch vụ và khả năng phục vụ của doanh nghiệp viễn thông, truyền hình
cáp trên địa bàn;
c) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông chủ động lập
kế hoạch, tập trung nguồn lực, kinh phí đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông;
d) Xây dựng mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ
cao, vùng phủ rộng, công nghệ hiện đại, bảo đảm phát triển hài hòa, phấn đấu
đạt các chỉ tiêu về phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026.
2. Yêu cầu
a) Việc phát triển hạ tầng viễn thông phải phù hợp với quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị và quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động,
bảo đảm đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
140
02
4
2
b) Bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
về chất lượng dịch vụ viễn thông, đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin;
c) Tăng cường phối hợp giữa Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường,
và doanh nghiệp viễn thông trong triển khai phát triển hạ tầng;
d) Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng hạ tầng viễn thông hiện đại,
ứng dụng công nghệ mới, nâng cao tốc độ và chất lượng dịch vụ Internet;
đ) Đẩy mạnh chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp
nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, giảm chi phí xã hội;
e) Bảo đảm phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, an toàn, phục vụ lâu dài
cho quá trình chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Chỉ tiêu
a) Phấn đấu đến cuối năm 2026, tỷ lệ phủ sóng di động 5G đạt 70% dân số,
đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ, hướng tới phát triển
mạng di động tiên tiến thế hệ tiếp theo;
b) Mạng băng rộng cố định đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về
chất lượng dịch vụ với mục tiêu phổ cập đến tất cả cấp xã, khu vực, hơn 60%
người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 1 Gbps.
100% các tổ chức kinh tế - xã hội như doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
trường học, bệnh viện, công sở; các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin
tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có thể truy nhập
Internet với tốc độ trung bình hơn 1 Gbps;
c) Tỷ lệ dùng chung vị trí trạm thu phát sóng di động (trạm BTS) đạt trên
20% tổng số trạm BTS trên địa bàn;
d) Về thuê bao điện thoại, Internet:
- Tổng số thuê bao điện thoại đạt 3.283.615 thuê bao (Trong đó thuê bao
cố định: 62.475 thuê bao);
- Mật độ thuê bao điện thoại: 100%;
- Tổng số thuê bao Internet tất cả các phương thức: 3.997.125 thuê bao:
+ Thuê bao băng rộng di động: 3.221.140;
+ Thuê bao băng rộng cố định (bao gồm xDXL, FTTH, Leased-line,
CATV): 875.947.
- Mật độ thuê bao Internet: 100%.
(Đính kèm Phụ lục I).
3
đ) Về chỉnh trang cáp viễn thông: Bó gọn, chỉnh trang, kéo mới cáp chịu lực
vượt lộ, khối lượng: 125,613 km;
(Đính kèm Phụ lục II)
e) Về phát triển trạm BTS: 4G: 425 trạm. 5G: 1.923 trạm;
g) Tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực viễn thông: 4.814,225 triệu đồng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát triển và nâng cấp hạ tầng mạng di động
a) Đầu tư, đẩy nhanh lộ trình triển khai mạng 5G phát triển trạm thu phát sóng
di động (trạm BTS) tại các khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp và các điểm du lịch, các tuyến đường cao tốc qua địa bàn
thành phố,… Tăng cường dùng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông,
giữa các ngành, lĩnh vực có hạ tầng kỹ thuật như điện, chiếu sáng, cấp nước,
giao thông công cộng…, phát triển trạm BTS đi đôi với cải tạo, nâng cấp, sử dụng
các trạm BTS thân thiện môi trường, bảo đảm mỹ quan đô thị;
b) Tăng cường giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông, bảo đảm đáp ứng
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN);
c) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ các doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn đầu tư triển khai xây dựng trạm BTS 5G, tăng cường
phát triển các ứng dụng 5G phục vụ các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội.
2. Phát triển hạ tầng băng rộng cố định
a) Khuyến khích doanh nghiệp viễn thông đầu tư mở rộng mạng cáp quang
FTTH đến các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và vùng nông thôn;
b) Phấn đấu phổ cập hạ tầng cáp quang đến 100% xã, phường;
c) Từng bước nâng cấp hạ tầng để đảm bảo tốc độ truy cập Internet băng rộng
cố định trên 1 Gbps đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục,
y tế và trung tâm nghiên cứu;
d) Thúc đẩy phát triển các dịch vụ số trên nền hạ tầng băng rộng nhằm
tăng nhu cầu sử dụng và hiệu quả đầu tư.
3. Tăng cường chia sẻ và sử dụng chung hạ tầng viễn thông
a) Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông dùng chung vị trí trạm BTS,
cột anten, cống bể cáp và các công trình hạ tầng kỹ thuật;
b) Phối hợp với các ngành, địa phương tạo điều kiện thuận lợi trong việc
cấp phép xây dựng, lắp đặt trạm thu phát sóng di động;
c) Tăng cường ngầm hóa mạng cáp viễn thông tại khu vực đô thị, khu
trung tâm nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn hạ tầng.
4
4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy hoạch hạ tầng viễn thông
a) Lập phương án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động giai đoạn 2026 - 2030
phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị;
b) Tăng cường quản lý việc xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật
viễn thông theo đúng quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai hạ tầng viễn thông.
5. Bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng viễn thông
a) Tăng cường các biện pháp bảo vệ an toàn công trình viễn thông, đặc biệt
là hệ thống cáp quang, trạm BTS và trung tâm dữ liệu;
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng ngăn chặn các hành vi phá hoại,
trộm cắp hạ tầng viễn thông;
c) Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông và việc
chấp hành các quy định của pháp luật.
6. Thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển dịch vụ số
a) Khuyến khích doanh nghiệp viễn thông phát triển dịch vụ số, nền tảng số
và các ứng dụng trên hạ tầng viễn thông băng rộng;
b) Phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ chính quyền số, kinh tế số và xã
hội số;
c) Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố.
7. Tăng cường công tác tuyên truyền và phối hợp triển khai
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về
vai trò của hạ tầng viễn thông trong phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số;
b) Tăng cường phối hợp giữa Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
và doanh nghiệp viễn thông trong triển khai các dự án hạ tầng;
c) Thường xuyên theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu
phát triển viễn thông.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Bố trí vốn đầu tư công để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng viễn
thông phù hợp với đối tượng, ngành, lĩnh vực theo quy định của Luật Đầu tư công
và các văn bản liên quan;
2. Huy động nguồn lực xã hội trong việc xây dựng, phát triển hạ tầng
viễn thông theo hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư, sử dụng chung hạ tầng,
đặc biệt là phát triển các nền tảng hạ tầng băng rộng, trung tâm dữ liệu; xây dựng
hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động sử dụng chung như: cột ăng ten;
cột treo cáp, cáp; cống, bể...;
5
3. Xây dựng, triển khai các cơ chế, chính sách về vốn, đầu tư, giải pháp
công nghệ, mô hình kinh doanh phù hợp để thu hút đầu tư hạ tầng viễn thông.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường và
các doanh nghiệp viễn thông tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này;
b) Theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình triển khai các chỉ tiêu phát triển
viễn thông; định kỳ báo cáo UBND thành phố theo quy định;
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ
viễn thông, bảo đảm đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN);
d) Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện các Quy hoạch,
Kế hoạch phát triển hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
tuân thủ quy định của pháp luật; tăng cường sử dụng chung hạ tầng viễn thông,
sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật của ngành khác;
đ) Tăng cường tuyên truyền, thúc đẩy ứng dụng hạ tầng viễn thông phục vụ
chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số;
e) Phối hợp rà soát quy hoạch ngành, lĩnh vực viễn thông, có trách nhiệm
đề xuất danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
tham mưu bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ
của Kế hoạch theo quy định;
b) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
3. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan lồng ghép quy hoạch và phát triển
hạ tầng viễn thông thụ động trong quy hoạch đô thị và các công trình hạ tầng
kỹ thuật;
b) Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp viễn thông triển khai
xây dựng trạm BTS, hệ thống cột anten, cống bể cáp và các công trình viễn thông
theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố và doanh nghiệp viễn thông tạo
điều kiện thuận lợi trong việc triển khai xây dựng, lắp đặt hạ tầng viễn thông trên
địa bàn;
6
b) Hỗ trợ công tác khảo sát, xác định vị trí lắp đặt trạm BTS, kéo cáp
viễn thông và phát triển hạ tầng băng rộng;
c) Tuyên truyền, vận động người dân ủng hộ việc phát triển hạ tầng viễn thông,
bảo vệ công trình viễn thông trên địa bàn;
d) Phối hợp xử lý các trường hợp vi phạm hành lang an toàn công trình
viễn thông hoặc gây ảnh hưởng đến hạ tầng viễn thông theo quy định.
5. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
a) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông khảo sát, tiếp cận
các vị trí tiềm năng, bố trí không gian, địa điểm trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp…, lắp đặt trạm BTS 5G, hệ thống cáp quang, hạ tầng viễn thông và
các thiết bị viễn thông khác phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông triển khai phát triển hạ tầng
viễn thông và Internet băng rộng tốc độ cao trong các khu chế xuất, khu công nghiệp;
c) Phối hợp thúc đẩy ứng dụng công nghệ số và các nền tảng số.
6. Các đơn vị chủ quản cột treo cáp viễn thông
a) Căn cứ các nội dung của Kế hoạch này, các đơn vị chủ quản cột treo cáp
viễn thông chủ trì xây dựng kế hoạch phối hợp với đơn vị sở hữu cáp thực hiện
thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cáp treo viễn thông. Chủ động đề xuất với
tập đoàn, tổng công ty bố trí nguồn vốn, nhân lực, thiết bị đảm bảo thực hiện
hoàn thành Kế hoạch;
b) Công ty Điện lực thành phố Cần Thơ phối hợp, hướng dẫn các doanh nghiệp
viễn thông thực hiện đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, đảm bảo an toàn
lưới điện trong quá trình thực hiện chỉnh trang; đồng thời, chịu trách nhiệm
kiểm tra an toàn điện trước và trong quá trình thi công;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị sở hữu cáp thực hiện thu hồi, sắp xếp,
chỉnh trang hệ thống cáp mạng treo viễn thông theo Kế hoạch;
d) Duy tu, bảo dưỡng, gia cố, thay thế cột không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,
gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan đô thị;
đ) Thực hiện nghiêm sự chỉ đạo, kiểm tra của Sở Khoa học và Công nghệ
và sự kiểm tra, giám sát của UBND xã, phường theo quy định.
7. Các trường đại học, cao đẳng
a) Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông khảo sát,
tiếp cận các vị trí tiềm năng, bố trí không gian, địa điểm trong khuôn viên trường
để lắp đặt trạm BTS 5G, triển khai hệ thống cáp quang, hạ tầng viễn thông,
Internet băng rộng tốc độ cao phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
7
b) Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động
giảng dạy, học tập và quản lý;
c) Phối hợp nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm các ứng dụng công nghệ
mới trên nền hạ tầng viễn thông như 5G, IoT, trí tuệ nhân tạo.
8. Các doanh nghiệp viễn thông
a) Chủ động đề xuất tập đoàn, tổng công ty đầu tư, nâng cấp và mở rộng
hạ tầng viễn thông, bảo đảm đáp ứng các chỉ tiêu phát triển mạng di động,
băng rộng cố định và Internet trên địa bàn;
b) Đẩy mạnh triển khai mạng di động 5G, mở rộng vùng phủ sóng và
nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông;
c) Tăng cường chia sẻ và sử dụng chung hạ tầng viễn thông như cột anten,
cống bể cáp nhằm tối ưu chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng;
d) Bảo đảm chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng và thông tin;
đ) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước báo cáo tình hình triển khai,
cung cấp số liệu và tham gia các chương trình phát triển hạ tầng viễn thông của
địa phương;
e) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách để thúc đẩy, triển khai kế hoạch
phát triển hạ tầng viễn thông tại địa phương;
g) Chủ động phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan, chủ đầu tư các dự án
thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông tại khu vực đô thị, khu trung tâm nhằm
đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn hạ tầng.
Trên đây là Kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026 trên địa bàn
thành phố Cần Thơ. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc
các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp,
đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND TP (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Các trường đại học, cao đẳng;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- VP UBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, VHQ.
E:\2026\1.SKHCN\1.THop\158.KH_HaTangVT.doc
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
CHỈNH TRANG CÁP VIỄN THÔNG NĂM 2026
(Kèm thèm Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
STT
Tên tuyến đường, hẻm
Số trụ
Chiều dài
(m)
A
CƠ SỞ 1
1.547
39.947
I
Khu vực Điện Lực Ninh Kiều quản lý
1.237
28.193
I.1
Đường số 3, Khu B, Khu dân cư Hồng Phát
18
426,5
I.2
Trương Định Nối Dài
16
252
I.3
Hẻm 234, Hoàng Quốc Việt
10
297
I.4
Hẻm 170, Hoàng Quốc Việt
8
214
I.5
Đường Rạch Cái Sơn (bên trái từ Cầu Cái Sơn vào)
28
962
I.6
Đường Rạch Cái Sơn (bên phải từ Cầu Cái Sơn)
41
1.363
I.7
Hẻm 147 Cách Mạng Tháng Tám Đầu hẻm, nhánh 1 và
nhánh 2 Suốt tuyến
11
212,5
I.8
Đường Bế Văn Đàn
19
486,0
I.9
Đường Trần Văn Ơn
12
234,0
I.10
Nhánh hẻm 233 Nguyễn Văn Cừ
14
281,0
I.11
Hẻm 54 Trần Việt Châu
18
387,0
I.12
Hẻm nhánh 233 Nguyễn Văn Cừ
25
483,0
I.13
Hẻm 118 đường Hùng Vương, khu vực 3
5
69,5
I.14
Hẻm 96 Nguyễn Thần Hiến
7
144,0
I.15
Hẻm liên tổ 3-4 - Nguyễn Văn Cừ - phường An Khánh
27
708
I.16
Hẻm 388 - Nguyễn Văn Cừ - phường An Khánh
14
369,0
I.17
Bờ kè mạc thiên tích đoạn từ 30/4 đến NTMK
21
389
I.18
Hẻm 31 - Mậu Thân
8
152,0
I.19
Hẻm 27 - Mậu Thân
16
327,0
I.20
Hẻm 95 - Mậu Thân
10
175,0
I.21
Nguyễn Văn Cừ Nối dài, từ đầu hẻm liên tổ 12-20 đến
Nguyễn Tri Phương
18
539,5
I.22
Hẻm liên tổ 3-4 NVC (từ 1/9 - 1/16)
16
322,0
I.23
Hẻm 388-NVC (từ 1/8/5 - 1/8/7/10)
15
344,0
140
02
4
Số: 140/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-04-02T08:44:51+07:00
2
STT
Tên tuyến đường, hẻm
Số trụ
Chiều dài
(m)
I.24
Đường Phạm Công Trứ, từ đầu đường Trần Văn Giàu -->
đường Nguyễn Hữu Cầu bên phải
18
826,0
I.25
Hẻm 108 Đường 30/4
8
162,0
I.26
Hẻm 108/49 Đường 30/4
9
195,0
I.27
Hẻm 108/53 Đ 30/4
6
114,0
I.28
Hẻm 2 - Đường 3-2
9
208,0
I.29
Hẻm 12 - Đường 3-2
13
275
I.30
Hẻm 36 - Đường 3-2
11
245
I.31
Hẻm 38 - Đường 3-2
22
462
I.32
Hẻm 102 - Đường 3-2
66
1.569
I.33
Hẻm tổ khu vực 6 (đối diện Trần Vĩnh Khiết) đến hẻm
112 đường 3/2
37
1.087
I.34
Đường Trần Hoàng Na
26
642
I.35
Hẻm 49 Trần Hoàng Na
33
713
I.36
Hẻm 50 Trần Hoàng Na
8
192
I.37
Hẻm 22 Trần Hoàng Na
11
222
I.38
Hẻm 60 Trần Hoàng Na
10
247,9
I.39
Hẻm 68 Đường 3/2
8
162
I.40
Hẻm 58 Đường 3/2
9
195
I.41
Cuối hẻm 58 Đường 3/2
6
131
I.42
* Hẻm KDC 351 (hẻm 243 cũ) đường 30/4
18
430
I.43
Hẻm 391 đường 30/4
10
213,6
I.44
Hẻm 391 đường 30/4
10
215
I.45
Hẻm 50 Đồng Khởi
8
102
I.46
Hẻm 123 Châu Văn Liêm
18
276
I.47
Hẻm 2 Lê Lai
4
80
I.48
Tuyến đường Lê Lai
32
690
I.49
Hẻm 1 Nguyễn Việt Hồng
23
572
I.50
Hẻm 2 Nguyễn Việt Hồng
18
409
I.51
Hẻm 5 Nguyễn Việt Hồng
17
300
I.52
Hẻm 42 đường 30 tháng 4
15
361
I.53
Hẻm 74 đường 30 tháng 4
8
194
3
STT
Tên tuyến đường, hẻm
Số trụ
Chiều dài
(m)
I.54
Ngô Tất Tố-KDC 91B
18
373
I.55
Hẻm 142 Mậu Thân
5
114
I.56
Đường Nguyễn Minh Quang (từ Trần Bạch Đằng - Ngô
Thì Nhậm)
16
343
I.57
Hẻm 2 Nguyễn Thị Minh Khai
12
362
I.58
Hẻm 14 Nguyễn Thị Minh Khai
42
736,0
I.59
Hẻm 72 Nguyễn Thị Minh Khai
3
78
I.60
Hẻm 72B Nguyễn Thị Minh Khai
7
182
I.61
Đường 21 KDC Thới Nhựt 1 (Từ Trần Bạch Đằng -
Phạm Thế Hiển)
20
411,0
I.62
Đường 26 KDC Thới Nhựt 1 (từ Tô Hiến Thành - đường
số 21)
13
275,2
I.63
Đường 27 KDC Thới Nhựt 1 (từ Tô Hiến Thành - đường
số 21)
13
273,8
I.64
Đường 5A KDC Thới Nhựt 1 (bên trái từ Tô Hiến Thành
- đường Nguyễn Minh Quang)
16
372
I.65
Đường 30 KDC Thới Nhựt 1 (từ Nguyễn Minh Quang -
ĐS 15)
14
338
I.66
Đường 29 KDC Thới Nhựt 1
4
80
I.67
Đường 28KDC Thới Nhựt 1
9
199
I.68
Đường Số 1 - Khu dân cư Metro
25
494
I.69
Đường Số 2 - Khu dân cư Metro
22
386
I.70
Đường Số 3 - Khu dân cư Metro
25
488
I.71
Đường Số 4 - Khu dân cư Metro
22
345
I.72
Đường Số 5 - Khu dân cư Metro
13
161
I.73
Đường Số 6 - Khu dân cư Metro
11
156
I.74
Đường Số 7 - Khu dân cư Metro
8
194
I.75
Đường B21 - Khu dân 91B
12
272,0
I.76
Đường B13 - Khu dân 91B
24
555,0
I.77
Đường Trần Nam Phú (bên trái từ Nguyễn Văn Cừ - ngã
ba cây gòn)
15
378
II
Khu vực Điện Lực Phong Điền quản lý
81
3.479,4
II.1
Đầu cầu Trường Tiền đến Cầu Rạch Nhum (ĐDHA trạm
KDC Mỹ Khánh và trạm T226 TC)
48
1.850,9
II.2
Nhánh Rạch Chuối
33
1628,5
4
STT
Tên tuyến đường, hẻm
Số trụ
Chiều dài
(m)
III
Khu vực Điện Lực Thới Lai quản lý
229
8.275
III.1
Lộ Định Môn Trường Thành (Trạm Nhà Thờ Trường
Thành)
59
2.184
III.2
Tuyến Lộ dọc Sông Ô Môn
29
1.065
III.3
Tuyến lộ nông thôn TT Thới Lai - Trường Thành
141
5.026
B
CƠ SỞ 2
492
20.516
IV
Khu vực Điện Lực Vị Thanh quản lý (Phường Vị
Thanh)
249
11.520
IV.1
Phường Vị Thanh: Từ trụ 58 đến trụ 272 Tuyến 477VT
249
11.520,0
V
Khu vực Điện Lực Long Mỹ quản lý (Phường Long
Mỹ, Long Bình)
243
8.996
V.2
Phường Long Mỹ: Từ trụ 02 đến trụ 50 tuyến 474LM
70
3.278,0
V.3
Phường Long Bình: Từ trụ 87 đến trụ 174 tuyến 475VT
173
5.718,0
C
CƠ SỞ 3
704
15.959
VI
Khu vực Điện Lực Sóc Trăng, Nhu Gia quản lý
(Phường Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên)
596
12.449
VI.1
Tuyến đường Lê Hồng Phong - đoạn 1 (Phường Phú
Lợi)
90
2.846
VI.2
Tuyến đường Lê Hồng Phong - đoạn 2 (Phường Mỹ
Xuyên)
274
3.654
VI.3
Tuyến đường Lê Hồng Phong - Đoạn 3 (Phường Phú
Lợi)
13
457
VI.4
Tuyến đường Lê Hồng Phong - Đoạn 4 (Phường Phú
Lợi)
12
181
VI.5
Tuyến đường Tôn Đức Thắng từ cây xăng 396 TĐT đến
trụ 473ST/73/18 (Đoạn 1)
96
1.299
VI.6
Tuyến đường Tôn Đức Thắng trước bệnh viện Sản Nhi
(Đoạn 2)
11
505
VI.7
Đoạn trước hẻm 4 đường Nguyễn Chí Thanh (phường
Sóc Trăng)
2
47
VI.8
Đoạn trước Công ty cấp nước ST - đường Nguyễn Chí
Thanh (phường Sóc Trăng)
2
46
VI.9
8. Tuyến Quốc lộ 1A đoạn từ KCN An Nghiệp đến vòng
xoay Sóc Vồ (phường Sóc Trăng)
17
892
VI.10
Đường Võ Văn Kiệt đoạn trước bến xe buýt (phường Sóc
Trăng)
2
30
5
STT
Tên tuyến đường, hẻm
Số trụ
Chiều dài
(m)
VI.11
Đường Võ Văn Kiệt đoạn từ Ngã 3 Trà Men đến cầu
Kênh Xáng (phường Sóc Trăng):
13
440
VI.12
Đường Võ Văn Kiệt đoạn cầu Khánh Hưng (phường Phú
Lợi)
9
345
VI.13
Đường Dương Minh Quang đoạn 1 từ ngã tư Trần Hưng
Đạo đến số nhà 190 (phường Phú Lợi)
23
722
VI.14
Đường Dương Minh Quang đoạn 2 từ ngã 3 Văn Ngọc
Chính đến số nhà 29 (phường Phú Lợi):
32
985
VII
Khu vực Điện Lực Vĩnh Châu quản lý (Phường Vĩnh
Châu)
108
3.510
VII.1
Đường 30/4 đoạn 1 từ ngã 3 Nam Sông Hậu đến ngã 4
Nguyễn Huệ
7
335
VII.2
Đường 30/4 đoạn 2 ngã 4 Trần Hưng Đạo (thu hồi đoạn
bó cáp cũ):
2
30
VII.3
Đường Lê Lai đoạn 1 từ hẻm 100 đến trụ 476-
477VC/30/1
4
81
VII.4
Đường Lê Lai đoạn 2 từ ngã 4 Trần Hưng Đạo đến ngã 3
Lý Thường Kiệt
5
138
VII.5
Đường Lê Lai đoạn 3 từ ngã 4 Nam Sông Hậu hướng ra
biển
15
502
VII.6
Đường ngã 4 Nam Sông Hậu hướng về Bạc Liêu
10
340
VII.7
Đường Nguyễn Huệ đoạn từ ngã 4 30/4 đến Phan Thanh
Giãn
12
353
VII.8
Đường Trần Hưng Đạo đoạn 1 (ngã 4 30/4 đến ngã 4 Lê
Lai - bên trái đường)
3
60
VII.9
Đường Trần Hưng Đạo đoạn 2 (từ ngã 4 Lê Lai đến trụ
476-477VC/50A bên phải đường)
30
1.166
VII.10
Đường Trưng Trắc - Trưng Nhị đoạn 1 (từ ngã 3 Nguyễn
Huệ đến ngã 3 Lê Lợi - bên phải đường)
10
243
VII.11
Đường Trưng Trắc - Trưng Nhị đoạn 2 (từ ngã 3 Lê Lợi
đến nhà 106 - bên trái đường)
8
205
VII.12
Đường Bùi Thị Xuân (ngã 3 Trưng Trắc Trưng Nhị đến
ngã 3 Lê Lai)
108
3.510
Tổng cộng (03 CƠ SỞ)
2.039
76.422

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 140/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 140/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 140/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×