• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 140/KH-UBND Cần Thơ phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/04/2026 15:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 140/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 140/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 140/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 140/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số
thời k 2025 - 2030; Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển hạ tầng số thời k 2025 - 2030 trên địa
bàn thành phố Cần Thơ; Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố về thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang cáp viễn thông
trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch số 12/KH-UBND
ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về ngầm hóa mạng
cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng
viễn thông năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Định ớng phát triển hạ tầng viễn thông thđộng nhằm phục vụ phát triển
kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, phục vụ chuyển đổi số đời sống
Nhân dân;
b) Tiếp tục phát triển, nâng cấp mạng lưới hạ tầng viễn thông thành phố
Cần Thơ theo hướng hiện đại, bền vững, đảm bảo mỹ quan, an toàn, để nâng cao
chất lượng dịch vụ khả năng phục vụ của doanh nghiệp viễn thông, truyền hình
cáp trên địa bàn;
c) Tạo điều kiện thuận lợi đc doanh nghiệp viễn thông chủ động lập
kế hoạch, tập trung nguồn lực, kinh phí đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông;
d) Xây dựng mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ
cao, vùng ph rộng, công nghệ hiện đi, bảo đảm phát triển i a, phấn đấu
đạt các chỉ tiêu về phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026.
2. Yêu cầu
a) Việc phát triển hạ tầng viễn thông phải phù hp vi quy hoch phát trin
kinh tế - xã hi, quy hoch đô th và quy hoch h tng vin tng th động,
bảo đảm đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
140
02
4
2
b) Bảo đảm tuân th các quy chun, tiêu chun k thut quc gia (QCVN)
v chất lượng dch v vin thông, đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin;
c) Tăng cường phi hp gia S, ban, ngành thành ph, UBND xã, phường,
doanh nghip vin thông trong triển khai phát triển hạ tầng;
d) Khuyến khích doanh nghiệp đầu mở rng h tng vin thông hiện đại,
ng dng công ngh mi, nâng cao tốc độ và chất lượng dịch vụ Internet;
đ) Đẩy mạnh chia s, s dng chung h tng vin thông giữa c doanh nghiệp
nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, giảm chi phí xã hội;
e) Bảo đảm phát trin h tng vin thông bn vng, an toàn, phc v u dài
cho quá trình chuyển đổi s và phát trin kinh tế - xã hi của địa phương.
3. Chỉ tiêu
a) Phấn đấu đến cuối năm 2026, tỷ l phủ sóng di động 5G đạt 70% dân số,
đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ, hướng tới phát triển
mạng di động tiên tiến thế hệ tiếp theo;
b) Mạng băng rộng cố đnh đáp ng quy chuẩn quốc gia (QCVN) v
cht lượng dịch vụ với mục tiêu phổ cập đến tất cả cấp xã, khu vực, hơn 60%
người sử dụng khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 1 Gbps.
100% các tổ chức kinh tế - xã hội như doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh,
trường học, bệnh viện, công sở; các khu công nghệ cao, khu ng nghệ thông tin
tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo thể truy nhập
Internet với tốc độ trung bình hơn 1 Gbps;
c) Tỷ ldùng chung vị trí trạm thu phát sóng di động (trạm BTS) đạt trên
20% tổng số trạm BTS trên địa bàn;
d) Về thuê bao điện thoại, Internet:
- Tổng số thuê bao điện thoại đạt 3.283.615 th bao (Trong đó th bao
cố định: 62.475 thuê bao);
- Mật độ thuê bao điện thoại: 100%;
- Tổng số thuê bao Internet tất cả các phương thức: 3.997.125 thuê bao:
+ Thuê bao băng rộng di động: 3.221.140;
+ Thuê bao băng rộng cố định (bao gồm xDXL, FTTH, Leased-line,
CATV): 875.947.
- Mật độ thuê bao Internet: 100%.
(Đính kèm Phụ lục I).
3
đ) Về chỉnh trang cáp viễn thông: gọn, chỉnh trang, kéo mới cáp chịu lực
vượt lộ, khối lượng: 125,613 km;
(Đính kèm Phụ lục II)
e) Về phát triển trạm BTS: 4G: 425 trạm. 5G: 1.923 trạm;
g) Tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực viễn thông: 4.814,225 triệu đồng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát triển và nâng cấp hạ tầng mạng di động
a) Đầu , đẩy nhanh lộ trình triển khai mạng 5G phát triển trạm thu phát sóng
di động (trạm BTS) tại các khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp và các điểm du lịch, c tuyến đường cao tốc qua địa bàn
thành phố, Tăng cường dùng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông,
giữa các ngành, lĩnh vực htầng kthuật như điện, chiếu sáng, cấp nước,
giao thông công cộng…, phát triển trạm BTS đi đôi với cải tạo, nâng cấp, sdụng
các trạm BTS thân thiện môi trường, bảo đảm mỹ quan đô thị;
b) Tăng cường giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông, bảo đảm đáp ứng
các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN);
c) Tập trung to gk khăn, vướng mắc, htrợ các doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn đầu tư triển khai xây dựng trm BTS 5G, ng cường
phát triển các ứng dụng 5G phục vụ các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội.
2. Phát triển hạ tầng băng rộng cố định
a) Khuyến khích doanh nghiệp viễn thông đầu tư mở rộng mạng cáp quang
FTTH đến các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và vùng nông thôn;
b) Phấn đấu phổ cập hạ tầng cáp quang đến 100% xã, phường;
c) Từng ớc ng cấp hạ tầng để đảm bảo tốc độ truy cập Internet ng rộng
cố định trên 1 Gbps đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục,
y tế và trung tâm nghiên cứu;
d) Thúc đẩy phát triển các dịch vstrên nền htầng băng rộng nhằm
tăng nhu cầu sử dụng và hiệu quả đầu tư.
3. Tăng cường chia sẻ và sử dụng chung hạ tầng viễn thông
a) Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông dùng chung vị ttrạm BTS,
cột anten, cống bể cáp và các công trình hạ tầng kỹ thuật;
b) Phối hợp với các ngành, địa phương tạo điều kiện thuận lợi trong việc
cấp phép xây dựng, lắp đặt trạm thu phát sóng di động;
c) Tăng cường ngầm hóa mạng cáp viễn tng tại khu vực đô thị, khu
trung tâm nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn hạ tầng.
4
4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy hoạch hạ tng viễn thông
a) Lập phương án phát triển hạ tầng viễn thông thđộng giai đoạn 2026 - 2030
phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô th;
b) Tăng cường quản việc y dng sử dụng ng trình hạ tầng kỹ thuật
viễn thông theo đúng quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai hạ tầng viễn thông.
5. Bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng viễn thông
a) Tăng cường các biện pháp bảo vệ an toàn công trình viễn thông, đặc biệt
là hệ thống cáp quang, trạm BTS và trung tâm dữ liệu;
b) Phối hợp với các quan chức năng ngăn chặn các hành vi phá hoại,
trộm cắp hạ tầng viễn thông;
c) Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông việc
chấp hành các quy định của pháp luật.
6. Thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển dịch vụ số
a) Khuyến khích doanh nghiệp viễn thông phát triển dịch vụ số, nền tảng số
và các ứng dụng trên hạ tầng viễn thông băng rộng;
b) Phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ chính quyền số, kinh tế số và
hội số;
c) Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý hạ tầng viễn thông trên địa bàn thành phố.
7. Tăng cường công tác tuyên truyền và phối hợp triển khai
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thc của nời dân doanh nghiệp về
vai trò của hạ tầng viễn thông trong phát triển kinh tế - hội và chuyển đổi số;
b) Tăng cường phối hợp giữa Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
và doanh nghiệp viễn thông trong triển khai các dự án hạ tầng;
c) Thường xuyên theo dõi, đánh giá báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu
phát triển viễn thông.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Bố trí vốn đu công để thực hiện các dán phát triển hạ tầng viễn
thông phù hợp với đối tượng, ngành, lĩnh vực theo quy định của Luật Đầu công
và các văn bản liên quan;
2. Huy động nguồn lực xã hội trong việc y dựng, phát triển htầng
viễn thông theo hướng c doanh nghiệp cùng đầu tư, sử dụng chung htầng,
đặc bit là phát triển các nền tảng hạ tầng băng rộng, trung tâm dliệu; xây dựng
hệ thống cơ sở htầng viễn thông thụ động sdụng chung n: cột ăng ten;
cột treo cáp, cáp; cống, bể...;
5
3. Xây dựng, triển khai các chế, chính sách về vốn, đầu tư, giải pháp
công nghệ, mô hình kinh doanh phù hợp để thu hút đầu tư hạ tầng viễn thông.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
các doanh nghiệp viễn thông t chc trin khai thc hin Kế hoch này;
b) Theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình triển khai các chỉ tiêu phát triển
viễn thông; định k báo cáo UBND thành ph theo quy định;
c) Phối hợp với các quan liên quan kim tra, giám sát chất lượng dch v
vin thông, bảo đảm đáp ứng các quy chun k thut quc gia (QCVN);
d) ng dn c doanh nghiệp viễn thông trin khai thc hin c Quy hoạch,
Kế hoạch phát triển hạ tng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
tuân thủ quy định của pháp luật; tăng cường sử dụng chung h tầng viễn thông,
sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật của ngành khác;
đ) Tăng cường tuyên truyền, thúc đẩy ng dng h tng vin thông phc v
chuyển đổi s, chính quyn s, kinh tế s và xã hi s;
e) Phối hợp soát quy hoạch ngành, lĩnh vực viễn thông, trách nhiệm
đề xuất danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư ng trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Khoa học và ng nghvà các quan liên quan
thamu bố trí ngun kinh phí t ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ
của Kế hoạch theo quy định;
b) Hướng dẫn việc qun , s dng thanh quyết toán kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
3. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với các quan ln quan lng ghép quy hoch phát trin
h tng vin tng th đng trong quy hoạch đô th các ng tnh htầng
kỹ thuật;
b) ớng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp viễn thông trin khai
xây dng trm BTS, h thng ct anten, cng b cáp và các công trình vin thông
theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố doanh nghiệp viễn thông to
điu kin thun li trong vic trin khai xây dng, lắp đặt h tng vin thông trên
địa bàn;
6
b) Hỗ trợ ng c kho sát, c đnh v t lắp đt trm BTS, kéo p
vin thông và phát trin h tầng băng rộng;
c) Tuyên truyền, vận động người n ng h vic phát trin h tng vin thông,
bảo vệ công trình viễn thông trên địa bàn;
d) Phối hợp xử các trường hợp vi phm hành lang an toàn ng trình
vin thông hoc gây ảnh hưởng đến h tng vin thông theo quy định.
5. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
a) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông khảo sát, tiếp cận
c vị t tiềm ng, bố t kng gian, địa điểm trong khu ng nghiệp, cụm
ng nghiệp…, lắp đặt trạm BTS 5G, h thng cáp quang, h tng vin thông và
các thiết bị viễn thông khác phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trin khai phát trin h tng
vin thông Internet ng rộng tốc độ cao trong c khu chế xut, khu ng nghiệp;
c) Phối hợp thúc đẩy ứng dng công ngh s và các nn tng s.
6. Các đơn vị chủ quản cột treo cáp viễn thông
a) Căn cứ các nội dung của Kế hoạch này, các đơn vị chủ quản cột treo cáp
viễn thông chủ trì xây dựng kế hoạch phối hợp với đơn vị shữu cáp thực hiện
thu hồi, sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cáp treo viễn thông. Chủ động đề xuất với
tập đoàn, tổng công ty b t nguồn vốn, nhân lực, thiết bđảm bảo thực hiện
hoàn thành Kế hoạch;
b) ng ty Đin lực thành ph Cn Thơ phối hợp, ng dẫn c doanh nghiệp
viễn thông thực hiện đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, đảm bảo an toàn
lưới điện trong q tnh thực hiện chỉnh trang; đồng thời, chu trách nhiệm
kim tra an toàn điện trước và trong quá trình thi công;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị sở hữu cáp thực hiện thu hồi, sắp xếp,
chỉnh trang hệ thống cáp mạng treo viễn thông theo Kế hoạch;
d) Duy tu, bảo dưỡng, gia cố, thay thế cột không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,
gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan đô thị;
đ) Thực hiện nghiêm sự chỉ đạo, kiểm tra của Sở Khoa học và Công nghệ
và sự kiểm tra, giám sát của UBND xã, phường theo quy định.
7. Các trường đại học, cao đẳng
a) Phối hợp, tạo điều kin thun lợi để các doanh nghiệp viễn thông khảo sát,
tiếp cận các vị trí tiềm năng, bố trí không gian, địa điểm trong khuôn viên trường
để lắp đặt trạm BTS 5G, trin khai h thng cáp quang, h tng vin thông,
Internet băng rộng tốc độ cao phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s;
7
b) Thúc đẩy ứng dng công ngh thông tin, chuyển đổi s trong hoạt động
ging dy, hc tp và qun lý;
c) Phối hợp nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm các ng dng công ngh
mi trên nn h tng vin thông như 5G, IoT, trí tuệ nhân to.
8. Các doanh nghiệp viễn thông
a) Chủ động đề xuất tập đoàn, tổng công ty đầu, nâng cp m rng
h tng vin tng, bảo đm đáp ng các ch tu pt triển mạng di đng,
băng rộng cố định và Internet trên địa bàn;
b) Đẩy mạnh trin khai mng di đng 5G, m rng ng ph sóng và
ng cao chất lượng dch v vin thông;
c) Tăng cường chia s và s dng chung h tng vin thông như cột anten,
cống bể cáp nhằm tối ưu chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng;
d) Bảo đảm chất lượng dch v vin thông theo quy chun k thut quc gia,
bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng và thông tin;
đ) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước báo cáo tình hình trin khai,
cung cp s liệu tham gia các chương trình phát trin h tng vin thông ca
địa phương;
e) Nghiên cứu, đề xut c chế, chính ch để thúc đẩy, triển khai kế hoạch
phát triển hạ tầng viễn thông tại địa phương;
g) Chủ động phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan, chủ đầu các dự án
thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông tại khu vực đô thị, khu trung tâm nhằm
đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn hạ tầng.
Trên đây Kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026 trên địa bàn
thành phố Cần Thơ. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc
c cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp,
đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND TP (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Các trường đại học, cao đẳng;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- VP UBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, VHQ.
E:\2026\1.SKHCN\1.THop\158.KH_HaTangVT.doc
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
CHỈNH TRANG CÁP VIỄN THÔNG NĂM 2026
(Kèm thèm Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
STT
Tên tuyến đường, hẻm
Số trụ
Chiều dài
(m)
A
CƠ SỞ 1
1.547
39.947
I
Khu vực Điện Lực Ninh Kiều quản lý
1.237
28.193
I.1
Đường số 3, Khu B, Khu dân cư Hồng Phát
18
426,5
I.2
Trương Định Nối Dài
16
252
I.3
Hẻm 234, Hoàng Quốc Việt
10
297
I.4
Hẻm 170, Hoàng Quốc Việt
8
214
I.5
Đường Rạch Cái Sơn (bên trái từ Cầu Cái Sơn vào)
28
962
I.6
Đường Rạch Cái Sơn (bên phải từ Cầu Cái Sơn)
41
1.363
I.7
Hẻm 147 Cách Mạng Tháng Tám Đầu hẻm, nhánh 1 và
nhánh 2 Suốt tuyến
11
212,5
I.8
Đường Bế Văn Đàn
19
486,0
I.9
Đường Trần Văn Ơn
12
234,0
I.10
Nhánh hẻm 233 Nguyễn Văn Cừ
14
281,0
I.11
Hẻm 54 Trần Việt Châu
18
387,0
I.12
Hẻm nhánh 233 Nguyễn Văn Cừ
25
483,0
I.13
Hẻm 118 đường Hùng Vương, khu vực 3
5
69,5
I.14
Hẻm 96 Nguyễn Thần Hiến
7
144,0
I.15
Hẻm liên tổ 3-4 - Nguyễn Văn Cừ - phường An Khánh
27
708
I.16
Hẻm 388 - Nguyễn Văn Cừ - phường An Khánh
14
369,0
I.17
Bờ kè mạc thiên tích đoạn từ 30/4 đến NTMK
21
389
I.18
Hẻm 31 - Mậu Thân
8
152,0
I.19
Hẻm 27 - Mậu Thân
16
327,0
I.20
Hẻm 95 - Mậu Thân
10
175,0
I.21
Nguyễn Văn Cừ Nối dài, từ đầu hẻm liên tổ 12-20 đến
Nguyễn Tri Phương
18
539,5
I.22
Hẻm liên tổ 3-4 NVC (từ 1/9 - 1/16)
16
322,0
I.23
Hẻm 388-NVC (từ 1/8/5 - 1/8/7/10)
15
344,0
140
02
4
Số: 140/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-04-02T08:44:51+07:00
2
STT
Tên tuyến đường, hẻm
Số trụ
Chiều dài
(m)
I.24
Đường Phạm Công Trứ, từ đầu đường Trần Văn Giàu -->
đường Nguyn Hữu Cầu bên phải
18
826,0
I.25
Hẻm 108 Đường 30/4
8
162,0
I.26
Hẻm 108/49 Đường 30/4
9
195,0
I.27
Hẻm 108/53 Đ 30/4
6
114,0
I.28
Hẻm 2 - Đường 3-2
9
208,0
I.29
Hẻm 12 - Đường 3-2
13
275
I.30
Hẻm 36 - Đường 3-2
11
245
I.31
Hẻm 38 - Đường 3-2
22
462
I.32
Hẻm 102 - Đường 3-2
66
1.569
I.33
Hẻm tổ khu vực 6 (đối diện Trần Vĩnh Khiết) đến hẻm
112 đường 3/2
37
1.087
I.34
Đường Trần Hoàng Na
26
642
I.35
Hẻm 49 Trần Hoàng Na
33
713
I.36
Hẻm 50 Trần Hoàng Na
8
192
I.37
Hẻm 22 Trần Hoàng Na
11
222
I.38
Hẻm 60 Trần Hoàng Na
10
247,9
I.39
Hẻm 68 Đường 3/2
8
162
I.40
Hẻm 58 Đường 3/2
9
195
I.41
Cuối hẻm 58 Đường 3/2
6
131
I.42
* Hẻm KDC 351 (hẻm 243 cũ) đường 30/4
18
430
I.43
Hẻm 391 đường 30/4
10
213,6
I.44
Hẻm 391 đường 30/4
10
215
I.45
Hẻm 50 Đồng Khởi
8
102
I.46
Hẻm 123 Châu Văn Liêm
18
276
I.47
Hẻm 2 Lê Lai
4
80
I.48
Tuyến đường Lê Lai
32
690
I.49
Hẻm 1 Nguyễn Việt Hồng
23
572
I.50
Hẻm 2 Nguyễn Việt Hồng
18
409
I.51
Hẻm 5 Nguyễn Việt Hồng
17
300
I.52
Hẻm 42 đường 30 tháng 4
15
361
I.53
Hẻm 74 đường 30 tháng 4
8
194
3
STT
Tên tuyến đường, hẻm
Số trụ
Chiều dài
(m)
I.54
Ngô Tất Tố-KDC 91B
18
373
I.55
Hẻm 142 Mậu Thân
5
114
I.56
Đường Nguyn Minh Quang (từ Trần Bạch Đằng - Ngô
Thì Nhậm)
16
343
I.57
Hẻm 2 Nguyễn Thị Minh Khai
12
362
I.58
Hẻm 14 Nguyễn Thị Minh Khai
42
736,0
I.59
Hẻm 72 Nguyễn Thị Minh Khai
3
78
I.60
Hẻm 72B Nguyễn Thị Minh Khai
7
182
I.61
Đường 21 KDC Thới Nhựt 1 (Từ Trần Bạch Đằng -
Phạm Thế Hiển)
20
411,0
I.62
Đường 26 KDC Thới Nhựt 1 (từ Tô Hiến Thành - đường
số 21)
13
275,2
I.63
Đường 27 KDC Thới Nhựt 1 (từ Tô Hiến Thành - đường
số 21)
13
273,8
I.64
Đường 5A KDC Thới Nhựt 1 (bên trái từ Tô Hiến Thành
- đường Nguyn Minh Quang)
16
372
I.65
Đường 30 KDC Thới Nhựt 1 (từ Nguyễn Minh Quang -
ĐS 15)
14
338
I.66
Đường 29 KDC Thới Nhựt 1
4
80
I.67
Đường 28KDC Thới Nhựt 1
9
199
I.68
Đường Số 1 - Khu dân cư Metro
25
494
I.69
Đường Số 2 - Khu dân cư Metro
22
386
I.70
Đường Số 3 - Khu dân cư Metro
25
488
I.71
Đường Số 4 - Khu dân cư Metro
22
345
I.72
Đường Số 5 - Khu dân cư Metro
13
161
I.73
Đường Số 6 - Khu dân cư Metro
11
156
I.74
Đường Số 7 - Khu dân cư Metro
8
194
I.75
Đường B21 - Khu dân 91B
12
272,0
I.76
Đường B13 - Khu dân 91B
24
555,0
I.77
Đường Trần Nam Phú (bên trái từ Nguyễn Văn Cừ - ngã
ba cây gòn)
15
378
II
Khu vực Điện Lực Phong Điền quản lý
81
3.479,4
II.1
Đầu cầu Trường Tiền đến Cầu Rạch Nhum (ĐDHA trạm
KDC Mỹ Khánh và trạm T226 TC)
48
1.850,9
II.2
Nhánh Rạch Chuối
33
1628,5
4
STT
Tên tuyến đường, hẻm
Số trụ
Chiều dài
(m)
III
Khu vực Điện Lực Thới Lai quản lý
229
8.275
III.1
Lộ Định Môn Trường Thành (Trạm Nhà Thờ Trường
Thành)
59
2.184
III.2
Tuyến Lộ dọc Sông Ô Môn
29
1.065
III.3
Tuyến lộ nông thôn TT Thới Lai - Trường Thành
141
5.026
B
CƠ SỞ 2
492
20.516
IV
Khu vực Điện Lực Vị Thanh quản lý (Phường Vị
Thanh)
249
11.520
IV.1
Phường Vị Thanh: Từ trụ 58 đến trụ 272 Tuyến 477VT
249
11.520,0
V
Khu vực Điện Lực Long Mỹ quản lý (Phường Long
Mỹ, Long Bình)
243
8.996
V.2
Phường Long M: Từ trụ 02 đến trụ 50 tuyến 474LM
70
3.278,0
V.3
Phường Long Bình: Từ trụ 87 đến trụ 174 tuyến 475VT
173
5.718,0
C
CƠ SỞ 3
704
15.959
VI
Khu vực Điện Lực Sóc Trăng, Nhu Gia quản lý
(Phường Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên)
596
12.449
VI.1
Tuyến đường Lê Hồng Phong - đoạn 1 (Phường Phú
Lợi)
90
2.846
VI.2
Tuyến đường Lê Hồng Phong - đoạn 2 (Phường Mỹ
Xuyên)
274
3.654
VI.3
Tuyến đường Lê Hồng Phong - Đoạn 3 (Phường Phú
Lợi)
13
457
VI.4
Tuyến đường Lê Hồng Phong - Đoạn 4 (Phường Phú
Lợi)
12
181
VI.5
Tuyến đường Tôn Đức Thắng từ cây xăng 396 TĐT đến
trụ 473ST/73/18 (Đoạn 1)
96
1.299
VI.6
Tuyến đường Tôn Đức Thắng trước bệnh viện Sản Nhi
(Đoạn 2)
11
505
VI.7
Đoạn trước hẻm 4 đường Nguyễn Chí Thanh (phường
Sóc Trăng)
2
47
VI.8
Đoạn trước Công ty cấp nước ST - đường Nguyễn Chí
Thanh (phường Sóc Trăng)
2
46
VI.9
8. Tuyến Quốc lộ 1A đoạn từ KCN An Nghiệp đến vòng
xoay Sóc Vồ (phường Sóc Trăng)
17
892
VI.10
Đường Võ Văn Kiệt đoạn trước bến xe buýt (phường Sóc
Trăng)
2
30
5
STT
Tên tuyến đường, hẻm
Số trụ
Chiều dài
(m)
VI.11
Đường Võ Văn Kiệt đoạn từ Ngã 3 Trà Men đến cầu
Kênh Xáng (phường Sóc Trăng):
13
440
VI.12
Đường Võ Văn Kiệt đoạn cầu Khánh Hưng (phường Phú
Lợi)
9
345
VI.13
Đường Dương Minh Quang đoạn 1 từ ngã tư Trần Hưng
Đạo đến số nhà 190 (phường Phú Lợi)
23
722
VI.14
Đường Dương Minh Quang đoạn 2 từ ngã 3 Văn Ngọc
Chính đến số nhà 29 (phường Phú Lợi):
32
985
VII
Khu vực Điện Lực Vĩnh Châu quản lý (Phường Vĩnh
Châu)
108
3.510
VII.1
Đường 30/4 đoạn 1 từ ngã 3 Nam Sông Hậu đến ngã 4
Nguyễn Huệ
7
335
VII.2
Đường 30/4 đoạn 2 ngã 4 Trần Hưng Đạo (thu hồi đoạn
bó cáp cũ):
2
30
VII.3
Đường Lê Lai đoạn 1 từ hẻm 100 đến trụ 476-
477VC/30/1
4
81
VII.4
Đường Lê Lai đoạn 2 từ ngã 4 Trần Hưng Đạo đến ngã 3
Lý Thường Kiệt
5
138
VII.5
Đường Lê Lai đoạn 3 từ ngã 4 Nam Sông Hậu hướng ra
biển
15
502
VII.6
Đường ngã 4 Nam Sông Hậu hướng về Bạc Liêu
10
340
VII.7
Đường Nguyn Huệ đoạn từ ngã 4 30/4 đến Phan Thanh
Giãn
12
353
VII.8
Đường Trần Hưng Đạo đoạn 1 (ngã 4 30/4 đến ngã 4 Lê
Lai - bên trái đường)
3
60
VII.9
Đường Trần Hưng Đạo đoạn 2 (từ ngã 4 Lê Lai đến trụ
476-477VC/50A bên phải đường)
30
1.166
VII.10
Đường Trưng Trắc - Trưng Nhị đoạn 1 (từ ngã 3 Nguyễn
Huệ đến ngã 3 Lê Lợi - bên phải đường)
10
243
VII.11
Đường Trưng Trắc - Trưng Nhị đoạn 2 (từ ngã 3 Lê Lợi
đến nhà 106 - bên trái đường)
8
205
VII.12
Đường Bùi Thị Xuân (ngã 3 Trưng Trắc Trưng Nhị đến
ngã 3 Lê Lai)
108
3.510
Tổng cộng (03 CƠ SỞ)
2.039
76.422

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 140/KH-UBND Cần Thơ phát triển hạ tầng viễn thông năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×