• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 126/KH-UBND Huế chuyển đổi số thành phố giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 18/03/2026 10:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 126/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Khắc Toàn
Trích yếu: Chuyển đổi số thành phố Huế giai đoạn 2026 -2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 126/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 126/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 126/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 126 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Huế, ngày 11 tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi số thành phố Huế giai đoạn 2026 -2030
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Lut Chuyn đổi s s 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Ngh quyết 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính tr v đột
phá phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi ng to và chuyn đổi s quc gia;
- Ch th s 57-CT/TW, ngày 31 tháng 12 năm 2025 ca Ban thư v Tăng
cưng bo đảm an ninh mng, bo mt thông tin, an ninh d liu trong h thng
chính tr;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban
hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện;
- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung, cập nhật một số nội dung tại Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển
đổi số quốc gia;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số hội số đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng
phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
2
- Quyết định số 2244/QĐ-TTg 2025 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số với phát triển kinh tế - xã hội;
- Quyết định số 3985/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của UBND
thành phố Huế về việc phê duyệt Khung kiến trúc số thành phố Huế;
- Quyết định số 3410/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của UBND
thành phố Huế ban hành Danh mục kế hoạch triển khai các nền tảng số của
thành phố Huế, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực;
- Kế hoạch số 208/KH-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2025 của UBND thành
phố Huế về việc triển khai Chương trình hành động tại Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạochuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Huế.
UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số giai đoạn 2026 -
2030 gồm các nội dung sau:
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng Chính quyền số hoạt động dựa trên dữ liệu công nghệ số, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công chủ động, chất lượng cao.
Kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu. hội số phát triển văn
minh, an toàn, bao trùm. Thực hiện mục tiêu đưa thành phố Huế trở thành đô thị
bản sắc, thông minh, thích ứng, xanh, sạch, đẹp, an toàn bền vững; một
trong những trung tâm lớn của khu vực Đông Nam Á về văn hóa, du lịchy tế
chuyên sâu; một trong những trung tâm lớn của cả nước về khoa học công
nghệ, giáo dụcđào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động, Cung
cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh; Các quan nhà nước quản lý, chỉ đạo,
điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu số.
- Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng
hai con số của nền kinh tế của thành phố và các địa phương cấp xã.
- Phát triển hội số, thu hẹp khoảng cách số giữa khu vực trung tâm so
với vùng sâu, vùng xa;
- Triển khai hạ tầng số đồng bộ, chất lượng rộng khắp trên toàn địa bàn đến
thôn bản.
- Triển khai các dịch vụ đô thị thông minh đến mọi hoạt động đời sống
hội của người dân.
(Chỉ tiêu chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
3
III. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám
sát hoạt động chuyển đổi số
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số Đề án 06 thành
phố trong việc triển khai các hoạt động chuyển đổi số phát triển dịch vụ đô
thị thông minh trên địa bàn thành ph.
- Thường xuyên, định kỳ kiểm tra, giám sát kết quả triển khai chuyển đổi
số, dịch vụ đô thị thông minh của các ngành, địa phương.
- Chỉ đạo về chuyển đổi số của các cấp lãnh đạo: Tăng cường công tác chỉ
đạo về chuyển đổi số của các cấp lãnh đạo trên địa bàn thành ph thông qua việc
ban hành các văn bản chỉ đạo, tổ chức họp Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số Đề án 06 các cấp để triển khai
chuyển đổi số do trực tiếp lãnh đạo các cấp ký ban hành và chỉ đạo điều hành.
2. Thể chế số, chính sách số
- Bám sát các văn bản của Trung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể
hóa tại địa phương đảm bảo nguyên tắc kịp thời, ràng, phù hợp với thực tiễn
và phát huy các thế mạnh của thành phố đã sẵn có.
- Nghiên cứu ban hành áp dụng chính sách cho ứng dụng Công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, nhằm thúc đẩy sự chủ động tham gia của các sở, ngành
đơn vị trên địa bàn thành phố.
- Ban hành các chương trình, kế hoạch khuyến khích phát triển doanh
nghiệp số, chuyển đổi số trong doanh nghiệpnguồn nhân lực số.
- Tổ chức triển khai đánh giá hiệu quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạochuyển đổi số theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg.
- Ban hành danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở; Quy định cụ thể về
trách nhiệm chia sẻ dữ liệu giữa các quan nhà nước theo nguyên tắc “Dữ liệu
của quan nhà nước mặc định mở chia sẻ, trừ trường hợp pháp luật quy
định khác”.
3. Hạ tầng số
- Xây dựng, phát triển hạ tầng dùng chung, sở dữ liệu tập trung của
thành phố theo hình điện toán đám mây đủ năng lực phục vụ chính quyền số
tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh
mạng. Không hình thành c h thng ng riêng ti c cơ quan, đơn v, địa
phương, tr c trưng hp đặc bit phê duyt ca UBND thành ph hoc cp
thm quyn tương đương. Kết ni nn tng đin tn đám y Chính ph.
- Ban hành kế hoạch về chuyển đổi hạ tầng mạng lưới, dịch vụ công, cổng
thông tin điện tử sang hỗ trợ IPv6, tiến tới tắt bỏ hoàn toàn IPv4. Mục tiêu là đạt
tỷ lệ 90-100% sử dụng IPv6 vào năm 2030.
4
- Từng bước đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất
lượng cao (5G/6G) trên phạm vi toàn thành ph; thực hiện chương trình thúc đẩy
sử dụng điện thoại thông minh cho người dân; nâng cao tỉ lệ người dân trưởng
thành có điện thoại thông minh.
- Tiếp tục nâng cao duy trì dung lượng kết nối chất lượng dịch vụ
mạng băng thông rộng; soát, phủ sóng các vùng trắng, vùng lõm sóng trên
địa bàn, bảo đảm tốc độ mạng viễn thông di động.
- Tiếp tục thực hiện kết nối Internet cáp quang đến tận hộ gia đình, đặc
biệt khu vực nông thôn, miền núi.
- Tiếp tục duy trì vận hành, khai thác hiệu quả, đảm bảo an toàn trung tâm
dữ liệu của thành phố.
- Triển khai hoàn thiện hạ tầng đầu cuối các ngành các cấp.
- Triển khai Đề án đầu hạ tầng IoT đến thôn, tổ dân phố toàn thành phố.
4. Nhân lực số
- Tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng chuyển đổi số cho công chức, viên
chức thông qua hình thức trực tiếptrực tuyến.
- Tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT,
chuyển đổi số và an toàn thông tin (ATTT) mạng của quan nhà nước các cấp.
- Tiếp tục tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ về chuyển đổi số cho các Tổ công
nghệ số cộng đồng; triển khai hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng hiệu quả.
- Tập huấn nâng cao kỹ năng số cho người lao động thông qua nền tảng
đào tạo trực tuyến được tích hợp trên nền tảng Hue-S.
- Các sở giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông tiếp tục thực
hiện chuyển đổi số.
5. Phát triển d liệu số
- Triển khai chiến lược dữ liệu số đến năm 2030.
- Xây dựng Kho dữ liệu (Data Warehouse) hoặc Hồ dữ liệu (Data Lake)
cấp tỉnh. Ưu tiên tập trung dữ liệu từ các ngành trọng điểm: Đất đai, Xây dựng,
Y tế, Giáo dục, Doanh nghiệp.
- Số hóa dữ liệu kết quả TTHC, dữ liệu quản chuyên ngành ưu tiên dữ
liệu liên quan trực tiếp sở dữ liệu dân cư.
- Số hóa dữ liệu hạ tầng bản của các địa phương cấp xã.
- Hoàn thành số hóa dữ liệu chuyên ngành, tập trung ưu tiên các loại dữ
liệu liên quan trực tiếp đến người dân nhằm làm giàu, kế thừa, khai thác sở
dữ liệu dân giúp giải quyết các vấn đề bản phục vụ người dân.
- Tập trung triển khai hoàn thiện xây dựng sở dữ liệu đất đai của thành
phố, đồng bộ với sở dữ liệu đất đai quốc gia; thực hiện theo Nghị quyết
Trung ương số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 về hoàn thành xây dựng CSDL số
5
hệ thống thông tin quốc gia về đất đai tập trung, thống nhất, đồng bộ, đa mục
tiêu và kết nối liên thông.
- Phát triển hạ tầng dữ liệu khoa học giáo dục công cộng, gắn kết các
thiết chế khoa học (bảo tàng, trung tâm nghiên cứu, s đào tạo) vào hệ sinh
thái dữ liệu mở truyền thông số của thành phố. Từng bước triển khai số hóa,
chuẩn hóa kết nối dữ liệu khoa học tự nhiên, mẫu vật, hình ảnh, liệu của
các đơn vị KH&CN, phục vụ công tác nghiên cứu, giáo dục, bảo tồn du lịch
thông minh.
- Tiếp tục triển khai cung cấp, chia sẻ dữ liệu lên Cổng dữ liệu mở phục
vụ cho quan nhà nước trong công tác quản lý, người dân doanh nghiệp
trong học tập, sản xuất, kinh doanh. Lựa chọn, ưu tiên công khai các loại dữ liệu
có tác động lớn tới phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy đổi mới sáng tạo dựa trên
dữ liệu, phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển của thành phố như dữ
liệu về du lịch, văn hóa, y tế, giáo dục,...
- Thực hiện kết nối, chia sẻ các dữ liệu còn lại giữa các quan nhà nước
thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và trục liên thông
của thành phố (LGSP). Khai thác triệt để thông tin, dữ liệu đãtừ các sở dữ
liệu quốc gia; bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu tuân thủ theo Khung Kiến
trúc Chính phủ số quốc gia và kiến trúc chính quyền số của thành phố.
6. An toàn thông tin mạng
6.1. Bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ an toàn thông tin (ATTT) theo
cấp độ cho các hệ thống thông tin. Các nhóm việc cần triển khai bao gồm: Xây
dựng và phê duyệt hồ đề xuất cấp độ; Triển khai phương án bảo vệ theo hồ
đã được phê duyệt; Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ. Một số nội dung cần
được ưu tiên triển khai.
- Tham mưu, hướng dẫn các quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn
thuộc phạm vi quản tiến hành soát, đánh giá lại hồ đề xuất cấp độ theo
quy định của Luật An ninh mạng.
6.2. Trang thiết bị, giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng
- Quản lý, vận hành trang thiết bị, giải pháp kỹ thuật, nhân lực về an toàn
thông tin.
- Tổ chức triển khai đầy đủ các nhiệm vụ bảo đảm ATTT mạng.
- Hoàn thiện xây dựng Trung tâm Giám sát an ninh mạng, an toàn thông
tin tập trung (SOC) của Công an thành phố, tiếp tục soát, đầu tư, phát triển
nguồn lực hoàn thiện Trung tâm Giám sát an ninh mạng, an toàn thông tin
(SOC) của Công an thành phố phục vụ triển khai thực hiện hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp về bảo đảm an ninh mạng trên địa bàn thành phố phù hợp
với tình hình thực tiễn tại địa phương.
6
6.3. Nâng cao năng lực bảo đảm an toàn thông tin
- Xây dựng triển khai kế hoạch tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận
thức phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin cho các cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động.
- Xây dựng triển khai kế hoạch tổ chức đào tạo hoặc cử nhân sự
chuyên trách/phụ trách về an toàn thông tin/công nghệ thông tin tham gia các
khóa đào tạo về quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin.
- Hoàn thiện phương án ứng cứu sự cố an ninh mạng, an toàn thông tin
của UBND thành phố, triển khai xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố an ninh
mạng, an toàn thông tin tại các hệ thống thông tin trọng yếu thuộc phạm vi quản
của UBND thành phố, trong đó, tập trung hoàn thiện Kế hoạch ứng phó sự cố
tại Trung tâm IOC.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn về an toàn thông tin mạng cho cán bộ chuyên
trách chuyển đổi số.
7. Chính quyền số
- Kết nối, liên thông dữ liệu với dữ liệu của tất cả các hệ thống bộ, ngành
Trung ương.
- Tổ chức vận hành các nền tảng số của các bộ, ngành trung ương.
- Trin khai din rng nn tng s qun tr tng th, thng nht toàn
thành ph phc v hot động ch đo, điu hành qun tr ni b ca cơ quan
nhà nước;
- Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện triển khai các nền tảng số dùng chung
của thành phố.
- Triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trong các sở, ngành, đơn vị, địa
phương.
8. Kinh tế số,hội số
- Triển khai Đề án Khu công nghệ số tập trung thành phố.
- Thúc đẩy các hoạt động nhằm kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ trong
và ngoài nước đầu hoặc mở chi nhánh hoạt động tại thành phố Huế.
- Tổ chức triển khai hỗ trợ đưa nông sản đặc biệt nông sản vùng xa,
vùng cao, miền núi lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa trên địa bàn thành phố chuyển đổi số:
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, đưa vào sử dụng các nền tảng chuyển đổi số trong
doanh nghiệp như ứng dụng tích hợp các sàn thương mại điện tử trên Hue-S
các nền tảng số trong doanh nghiệp do các doanh nghiệp trong thành phố hoặc
trên toàn quốc triển khai.
7
- Triển khai các giải pháp thu hút người dân tạo tài khoản giao dịch tại
ngân hàng; cấp thẻ ngân hàng, ví điện tử cho người dân.
- Tiếp tục triển khai cấp phát chữsố cho người dân.
- Triển khai các hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng nhằm lan tỏa các
hoạt động của chính quyền, doanh nghiệp với người dân.
- Tiếp tục triển khai phát triển trường học số, bệnh viện số.
9. Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông các giải pháp
khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
- Tiếp tục tuyên truyền, hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số, thanh toán không
dùng tiền mặt đặc biệt trong các trường học, sở giáo dục bệnh viện, sở
y tế của thành phố.
- Tăng cường tuyên truyền triển khai để mỗi người dân một phần
mềm bảo vệ an toàn thông tin mạng bản.
- Triển khai cung cấp kỹ năng số cho người dân thông qua triển khai nền
tảng học trực tuyến đại trà được tích hợp trên Hue-S.
- Tiếp tục phát triển kênh giao tiếp số hợp nhất giữa chính quyền với
người dân, doanh nghiệp trên sở tích hợp ứng dụng hỏi đáp phản ánh hiện
trường trên Hue-S; thu hút sự tham gia của các quan, tổ chức chính trị hội,
doanh nghiệpngười dân.
IV. GIẢI PHÁP
1. Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
Kiện toàn Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi sốĐề án 06 thành phố; gắn kết với cải cách hành chính; ban hành
chương trình, kế hoạch hoạt động, kiểm tra, đánh giá chỉ đạo của Ban chỉ đạo.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng
kỹ năng số cho CBCC, người dân, doanh nghiệp
Tiếp tc trin khai các hot động như: ng dng c kênh truyn thông
như Hue-S, mng hi, cng/ trang thông tin đin t đ ng cao nhn thc
v chuyn đổi s cho ngưi dân, to điu kin tiếp cn các dch v Chính ph
s; tích hp nn tng đào to k năng s cho người n trên nn tng Hue-S;
ng dng c nn tng, kênh tương tác trc tuyến gia cơ quan nhà nước
ngưi n, doanh nghip; ph cp đin thoi thông minh đến mi người dân
trưng thành.
3. Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
Trin khai các hot đng, to i trường nhm thu hút, đa dng hóa
ngun lc (tài chính nhân lc) đ chuyn đi s bo đm an toàn thông
tin mng.
8
4. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Triển khai các hoạt động như nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng các công
nghệ số vào triển khai chuyển đổi số như điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ
nhân tạo, chuỗi khối,…
5. Đảm bảo nguồn lực tài chính
Bố trí, sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, các nguồn hợp
pháp khác theo quy định; có quy định, quy trình quản lý, sử dụng hiệu quả.
6. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, quan, tổ chức nghiên
cứu trong nướcquốc tế
Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong chuyển đổi số bảo đảm
an toàn thông tin mạng (tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm; tham gia các
tổ chức quốc tế, các sáng kiến quốc tế; tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế,
đồng thời quảng bá, tạo thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ Chính phủ số của
các doanh nghiệp số Việt Nam;…).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Ngân sách Nhà nước.
- Nguồnhội hóa.
- Các nguồn hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi sốĐề án 06 thành phố
Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số Đề án 06 thành phố (Sở Khoa học Công nghệ làm quan Thường
trực) giúp Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo công tác triển khai thực hiện; chỉ
đạo, điều phối xử lý các vấn đề thuộc nội dung Kế hoạch này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra báo
cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này; chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng các quy định, chính sách để tạo giải pháp đảm bảo môi
trường pháp trong hoạt động ứng dụng CNTT của quan Nhà nước trên địa
bàn thành phố; xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao năng lực cán bộ chuyên
trách CNTT đảm bảo mục tiêu phát triển của các ngành, địa phương.
- Tham mưu, đề xuất UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hoặc
giải quyết vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Tham mưu các phương án để huy động các nguồn lựchội tham gia xây
dựng Chính quyền điện tửdịch vụ đô thị thông minh.
9
3. Sở Tài chính
- Trên sở nguồn vốn ngân sách địa phương, cân đối, bố trí lồng ghép
nguồn vốn đầu các chương trình dự án hàng năm để thực hiện Kế hoạch theo
quy định; phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ hướng dẫn quản lý, sử dụng
kinh phí cụ thể chi cho ứng dụng CNTT trong hoạt động các quan Nhà nước
chuyển đổi số của thành phố.
- Cân đối, bố trí kịp thời các nguồn vốn đầu công để triển khai chuyển
đổi số; đôn đốc các chủ đầu trình UBND thành phố phê duyệt các dự án triển
khai đúng tiến độ;
- Tổng hợp, thẩm định nhu cầu kinh phí của các quan, đơn vị chuyên
môn trực thuộc UBND thành phố (trên sở dự toán đề xuất chi tiết do các đơn
vị lập)khả năng cân đối ngân sách thành phố để tham mưu UBND thành phố
bố trí kinh phí cho các quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ chi từ nguồn kinh
phí sự nghiệp thường xuyên theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
4. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
- trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học Công nghệ thực
hiện Kế hoạch này; báo cáo UBND thành phố tình hình triển khai Kế hoạch khi
có yêu cầu (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ).
- Tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công
cấp xã, các điểm bưu chính công ích;
- UBND cấpbố trí kinh phí duy trì Trang thông tin điện tử cấp xã; Đầu
trang thiết bị xây dựng Bộ phận Một cửa hiện đại các xã, phường.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai chuyển đổi số của ngành, đơn
vị, địa phương.
- UBND cấp chịu trách nhiệm kiện toàn, duy trì hoạt động hiệu quả Tổ
công nghệ số cộng đồng để hỗ trợ người dân và phản ánh tiến độ thực hiện công
tác chuyển đổi số tại sở.
5. Trung tâm Công nghệ thông tin thành phố
- Phối hợp các ngành triển khai các nội dung đào tạo nâng cao năng lực số
trong nhà nướccộng đồng.
- Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp số trong hệ thống Chuỗi công viên
phần mềm tại thành phố Huế.
- Tổ chức nghiên cứu các giải pháp, công nghệ mới hỗ trợ cho chương
trình phát triển công nghệ số trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với các sở đào tạo triển khai các chương trình đào tạo nguồn
nhân lực số.
10
6. Các Hội, hiệp hội, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Hội Doanh nghiệp trẻ, Hội Công nghệ
thông tin Điện tử viễn thông làm đầu mối để hỗ trợ phát triển kinh tế số,
doanh nghiệp chuyển đổi số.
7. Đại học Huế, Trường Cao đẳng Huế
Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an
toàn thông tin mạng đáp ứng nhu cầu của thị trường các doanh nghiệp công
nghệ s hoạt động tại Huế trong giai đoạn tới, đặc biệt khi khu Khu công nghệ
số tập trung của thành phố được thành lậpđi vào hoạt động.
VII. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Danh mục các văn bản, nhiệm vụ, chương trình, dự án giai đoạn 2026 -
2030. Chi tiết được đính kèm Phụ lục 2.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những
nội dung cụ thể, các Sở, ban, ngành, UBND các phường, các đơn vị liên
quan chủ động phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp, báo cáo
UBND thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Cục CĐS Quốc gia – Bộ KHCN;
- Như mục VI;
- Các DN Viễn thông;
- Bưu điện thành phố Huế;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, CN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn
Phụ lục 1
DANH MỤC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026 -2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 126 /KH-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của UBND Thành phố Huế)
STT
Tên nhim v
Giai đoạn
2026-2027
Giai đon
2028-2030
Đơn v
ch trì
Ghi chú
I
Phát triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt
động
1
Cung cấp dịch vụ số toàn diện, thông minh
1.1
Người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến
80%
100%
Các s, ngành,
cp
1.2
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục
hành chính có đủ điều kiện
90%
100%
Các sở, ngành;
cấp
1.3
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
100%
100%
Các sở, ngành;
cấp
1.4
Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
100%
100%
Các sở, ngành;
cấp
1.5
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong
giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
80%
100%
Các sở, ngành;
cấp
1.6
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch
vụ công
80%
90%
Các sở, ngành;
cấp
1.7
Tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện phi địa giới hành chính
trong phạm vi thành phố
100%
80%
Các sở, ngành;
cấp
1.8
Tỷ lệ cắt giảm hoặc tự động hóa thủ tục hành chính về cấp phép
50%
100%
Các sở, ngành;
cấp
1.9
Tỷ lệ cắt giảm thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan nhà nước
50%
100%
Các sở, ngành;
2
trong thực hiện cấp phép
cấp
1.10
Thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho
quan hành chính nhà nước
100%
100%
Các sở, ngành;
cấp
1.11
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI trong
ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xửhồ sơ, hỗ trợ người dùng
hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độchất
lượng phục vụ
100%
100%
Các sở, ngành;
cấp
1.12
Tỉ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến
95%
100%
Các sở, ngành;
cấp
1.13
Tỉ lệ dân số trưởng thành có chữsố hoặc chữđiện tử cá nhân
40%
70%
UBND cấp
1.14
Tỷ lệ về công khai, minh bạch
100%
100%
Các sở, ngành;
cấp
2
quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an
toàn dựa trên dữ liệu
2.1
Tỉ lệ thủ tục hành chính nội bộ trong từng quan hành chính nhà
nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
100%
100%
Các sở, ngành;
cấp
2.2
Tỉ lệ các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của thành
phố phục vụ Chính phủ số, chính quyền số hoàn thành, đưa vào sử
dụng theo đúng kế hoạch
100%
100%
Các sở, ngành;
cấp
2.3
Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu
Mức độ 3
Mức độ 5
Các sở, ngành;
cấp
2.4
Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số bản
100%
100%
Các sở, ngành;
cấp
2.5
Tỉ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của Sở,
ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu
bản
50%
100%
Sở KHCN
2.6
Tỉ lệ nhiệm vụ của các quan hành chính thực hiện được theo dõi,
100%
100%
Các sở, ngành;
3
quản lý, giám sát trên môi trường số
cấp
2.7
Tỉ lệ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính
100%
100%
Các sở, ngành;
cấp
2.8
Tỉ lệ các quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội
bộ trên môi trường số
100%
100%
Các sở, ngành;
cấp
2.9
Tỉ lệ các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số, Chính
quyền số phải được phê duyệt hồ đề xuất bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng;
được kiểm tra, đánh giá mức độ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh
mạng định kỳ
100%
100%
Công an thành
phố
II
Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy
tăng trưởng hai con số của nền kinh tế
1
Tỷ lệ doanh nghiệp các lĩnh vực, ngành nghề triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh tham
gia vào các hoạt động giao dịch điện tử trên môi trường mạng.
90%
100%
Sở Tài chính
2
Tỷ trọng kinh tế số đạt trên GRDP
20%
30%
Sở Tài chính
3
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử
70%
100%
Sở Tài chính
4
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏvừa sử dụng nền tảng số
65%
100%
Sở Tài chính
5
Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động
2%
3%
Thống
thành phố,
Sở Nội vụ
III
Phát triểnhội số, thu hẹp khoảng cách số
1.
Tỷ lệ nhân khẩu từ đủ 14 tuổi trở lên trú trên địa bàn được cấp tài
khoản định danh điện tử mức độ 2
85%
95%
Công an thành
phố
2.
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch thanh toán tại
ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
85%
95%
Ngân hàng Nhà
nước KV 9
3.
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông
75%
95%
UBND cấp
4
4.
Tỷ lệ người dân kết nối mạng được bảo vệ mức bản
60%
80%
Công an thành
phố
5.
T l dân s trưởng thành có s dng dch vng trc tuyến
50%
80%
UBND cấp
6.
Tỷ lệ dân số trưởng thành dùng dịch vụ vấn sức khỏe trực tuyến,
khám chữa bệnh từ xa
30%
50%
Sở Y tế
7.
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
95%
95%
Sở Y tế
8.
Tỷ lệ các sở đào tạo đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp
hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ
liệu số, kho học liệu số mở
70%
90%
Sở Giáo dục
Đào tạo
9.
Tỷ lệ các sở giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông hoàn
thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ liệu số,
kho học liệu số mở
60%
90%
Sở Giáo dục
Đào tạo
10.
Tỷ lệ mạng băng rộng di động 5G phủ sóng đến dân số
85%
99%
Sở KHCN
11.
Tỷ lệ sử dụng địa chỉ IPv6
80%
100%
Sở KHCN
12.
Tỷ lệ người dân có khả năng tiếp cận các kênh truyền thông chính
thống trên nền tảng số; Phổ cập nền tảng truyền hình số quốc gia tới
gia đìnhkết nối Internet
85%
100%
Sở Văn hóa và
Thể thao
5
Phụ lục 2
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRIỂN KHAI CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 -2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 126 /KH-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của UBND Thành phố Huế)
STT
Tên nhim v
Thi gian
trin khai
Đơn v
ch trì
Ghi chú
I
Nhận thức số
1
Tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi sốĐề án 06
Thường xuyên
Sở Văn hoá và Thể
thao
2
Triển khai các hoạt động truyền thông về khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trên nền tảng Hue-S (KHCN, ĐMST, CĐS)
2026-2030
Sở KH&CN
3
Phổ cập nhận thứckỹ năng số trong cộng đồng. Triển khai phong
trào học tập số toàn dân
Thường xuyên
Sở KH&CN
II
Thể chế số
4
Triển khai các hoạt động của Ban chỉ đạo KHCN, ĐMST, CĐSĐề
án 06 thành phố
2026-2030
Sở KH&CN
5
Xây dựng chính sách hỗ trợ cho Tổ công nghệ số cộng đồng trong tham
gia hoạt động chuyển đổi số
2026
Sở KH&CN
6
Ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp vừanhỏ chuyển
đổi số giai đoạn 2026-2030
2026
Sở Tài chính
7
Xây dựng, sửa đổi hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật khi chuyển
đổi chính quyền địa phương 2 cấp
2026
Sở KH&CN
8
T chc trin khai đánh giá hiu qu khoa hc, công ngh, đi mi sáng
tochuyn đi s theo Quyết định s 2244/QĐ-TTg
2026-2030
Sở KH&CN
9
soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của
Thường xuyên
Các Sở, ban ngành
6
Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, |giải pháp linh hoạt
sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên
tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các
thủ tục hành chính; sớm phương án cắt giảm các thành phần hồ
khi dữ liệu đã được số hóa
10
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục
hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến,
nhất các thủ tục liên quan đến trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất
đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạmcấp tỉnh
Thường xuyên
Các Sở, ban ngành
III
Hạ tầng số
11
Hoàn thiện hạ tầng Trung tâm dữ liệu tập trung tại HueIOC
2026-2027
Sở KH&CN
12
Triển khai Hạ tầng cáp quang đến tận thôn/bản/tổ dân phố
2026-2030
Sở KH&CN
13
Thực hiện Kết nối Internet đến tận hộ gia đình
2026-2030
Sở KH&CN
14
Phổ cập điện thoại di động thông minh cho người dân
2026-2030
Sở KH&CN
15
Hoàn thiện hạ tầng trang thiết bị cho cấp phục vụ vận hành chính
quyền địa phương 02 cấp
2026-2027
Sở KH&CN
16
Đề án phát triển đô thị thông minh trên địa bàn thành phố đến năm
2030, định hướng đến năm 2045
2026-2030
Sở KH&CN
17
Đề án đầu hạ tầng IoT đến thôn, tổ trên địa bàn thành phố Huế
2026-2030
Sở KH&CN
IV
Dữ liệu số
18
Triển khai chiến lược dữ liệu số thành phố Huế đến năm 2030
2026-2030
Sở KH&CN
19
Số hóa dữ liệu kết quả TTHC, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu hạ tầng
bản của các địa phương (ưu tiên dữ liệu liên quan đến sở dữ liệu
quốc gia về dân cư)
Thường xuyên
Các Sở, ban ngành,
địa phương
20
Hoàn thiện xây dựng sở dữ liệu (CSDL) đất đai của thành phố, đồng
2026-2027
Sở Nông nghiệp
7
bộ với sở dữ liệu đất đai quốc gia
Môi trường
21
Triển khai CSDL ngành Giáo dụcđào tạo
2026-2028
Sở Giáo dục
Đào tạo
22
Triển khai CSDL Hộ tịch
2026-2027
Sở pháp
23
Triển khai CSDL ngành Y tế
2026-2028
Sở Y tế
24
Triển khai CSDL ngành Công Thương
2026-2027
Sở Công Thương
25
Triển khai CSDLQG về hoạt động xây dựng
2026-2027
Sở Xây dựng
26
Triển khai CSDLQG về Kiểm soát tài sản, thu nhập
2026-2027
Thanh tra thành
phố
27
Triển khai CSDLQG về Xử lý vi phạm hành chính
2026-2027
Công an thành phố
28
Triển khai CSDL ngành Nông nghiệp
2026-2028
Sở Nông nghiệp
Môi trường
29
Triển khai CSDLQG về An sinh xã hội
2026-2027
Sở Nội vụ
30
Số hoá hồ người có công với cách mạng năm 2023 trên địa bàn
thành phố Huế
2026-2027
Sở Nội vụ
31
Số hóa, tạo lập CSDL GIS về quy hoạch phân vùng chỉ giới di tích -
Quản lý quy hoạch
2026-2027
Trung tâm Bảo tồn
di tích Cố đô Huế
32
Số hóa, tạo lập CSDL về hồ di sản/ hồ trùng tu, tôn tạophục
dựng
2026-2027
Trung tâm Bảo tồn
di tích Cố đô Huế
33
Lập quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ độngtriển khai số hoá dữ liệu
hạ tầng thông tin truyền thông toàn thành phố
2026
Sở KH&CN
34
Số hóa hiện trạng hạ tầng số
2026
Sở KH&CN
35
Triển khai số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ ngành khoa học và công nghệ
2026-2027
Sở KH&CN
36
Cập nhật bản đồ nền thành phố Huế theo mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp
2026-2027
Sở KH&CN
8
37
Số hóa dữ liệu khoa học, mẫu vật, hình ảnh, liệu chuyên ngành của
các đơn vị thuộc lĩnh vực KH&CN, trong đóBảo tàng Thiên nhiên
duyên hải miền Trung; từng bước phát triển không gian trưng bày và
phổ biến tri thức khoa học trên nền tảng số, ứng dụng công nghệ thực
tế ảo (VR/AR) phục vụ giáo dục và du lịch thông minh.
2026-2027
Sở KH&CN
38
Nâng cấp công cụ thu thập, số hóa quảnđịa chỉ, hạ tầng số theo mô
hình 2 cấp
2026-2027
Sở KH&CN
39
Ứng dụng HBIM đểphỏng, giám sát, bảo trì, quy hoạchphục
dựng các di tích
2026-2028
Trung tâm Bảo tồn
Di tích Cố đô Huế
40
Hình thành hệ thống sở dữ liệu mở về di sản Huế phục vụ nghiên
cứu, phát triển ứng dụng sáng tạo
2026-2028
Trung tâm Bảo tồn
Di tích Cố đô Huế
41
Số hóa, tạo lập CSDL về hồ di sản/ hồ trùng tu, tôn tạophục
dựng
2026-2028
Trung tâm Bảo tồn
Di tích Cố đô Huế
42
Số hóa, tạo lập CSDL GIS về quy hoạch phân vùng chỉ giới di tích -
Quản lý quy hoạch
2026-2028
Trung tâm Bảo tồn
Di tích Cố đô Huế
43
Số hóa, tạo lập CSDL 3D họa tiết hoa văn trang trí trên kiến trúc cung
đình
2027-2030
Trung tâm Bảo tồn
Di tích Cố đô Huế
V
Nền tảng số
44
Triển khai Nền tảng số dùng chung thành phố Huế
2026-2027
Sở KH&CN
45
Triển khai nền tảng phân tích, xửdữ liệu tổng hợp tập trung
2026-2027
Sở KH&CN
46
Triển khai Nền tảng giám sát trực tuyến phục vụ công tác quản lý nhà
nước
2026-2027
Sở KH&CN
47
Nền tảng điều hành đô thị thông minh dùng chung toàn thành phố theo
hướng “Điều hành trực tuyến bằng dữ liệu số”
2026
Sở KH&CN
48
Nâng cấp nền tảng Hue-S thúc đẩy tích hợp thông tin, dịch vụ đô thị
thông minh
2026-2027
Sở KH&CN
9
49
Triển khai Nền tảng Hỗ trợ, vấn khám chữa bệnh từ xa, Quản lý tiêm
chủng
2026-2030
Sở Y tế
50
Xây dựng Nền tảng dùng chung ngành Giáo dụcĐào tạo
2026-2027
Sở GD&ĐT
51
Nền tảng số Sự kiện
2026-2030
Sở KH&CN
52
Nền tảng quảnđất đai
2026-2030
Sở Nông nghiệp
Môi trường
53
Nền tảng điều hành đô thị thông minh dùng chung toàn thành phố theo
hướng “Điều hành trực tuyến bằng dữ liệu số”
2026-2030
Sở KH&CN
54
Nền tảng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
2026-2030
Sở KH&CN
55
Nền tảng địa chỉ số
2026-2030
Sở KH&CN
56
Nền tảng Bản sao số thành phố Huế
2026-2030
Sở Xây dựng
57
Nền tảng du lịch số trên ứng dụng di động (Visit Hue)
2026-2030
Sở Du lịch
58
Nền tảng Bộ công cụ giám sát chỉ tiêu ngành đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ người đứng đầu
2026-2030
Sở Nội vụ
59
Nền tảng chia sẻ, liên thông dữ liệu thành phố Huế (LGSP)
2026-2030
Sở KH&CN
60
Nền tảng Cổng dữ liệu mở thành phố Huế
2026-2030
Sở KH&CN
61
Nền tảng dùng chung thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu từ các hệ
thống sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống innternet vạn vật (IoT)
phục vụ cho kịch bản điều hành dịch vụ đô thị thông minh
2026-2030
Sở KH&CN
62
Nền tảng số hóa dùng chung
2026-2030
Sở KH&CN
63
Hệ thống thông tin quản đối tượng liên quan đến ma túy trên địa bàn
thành phố
2025-2026
Công an thành phố
64
Nâng cấp phần mềm Hồ công việc (Phiên bản 3.0)
2026-2027
Văn phòng UBND
thành phố
10
65
Hệ thống thông tin quản chuyên ngành (Mỗi sở, ban, ngành tổ chức
xây dựng vận hành 01 Hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc lĩnh
vực quản)
2026-2030
Các Sở, ban,
ngành
VI
Nhân lực số
66
Triển khai các hoạt động đào tạo, tập huấn chuyển đổi số cho công
chức, viên chức
2026-2030
Sở KH&CN
67
Tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách CĐS, ATTT
mạng trong các quan nhà nước
2026-2030
Sở KH&CN, Công
an thành phố
68
Tập huấn nghiệp vụ cho các tổ công nghệ số cộng đồng
2026-2030
UBND cấp
69
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin Hệ thống học trực tuyến (đối tượng
người dân; cán bộ công chức viên chức)
2026-2030
Sở KH&CN
70
Tổ chức tổng kết, trao giải Cuộc thi viết thư quốc tế UPU lần thứ 54 và
phát động UPU 55 tại thành phố Huế
2026-2030
Sở KH&CN
71
Thu thập báo cáo số liệu đánh giá DTI cấp tỉnh, thành phố; Tổ chức
đánh giá chỉ số DTI sởnăm 2026
2026-2030
Sở KH&CN
72
Hội nghị cán bộ chuyên trách CĐS thành phố Huế năm 2026
2026-2030
Sở KH&CN
73
Tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn định kỳ hằng năm phổ biến,
quán triệt giám sát tuân thủ kiến trúc Chính quyền điện tử, đô thị
thông minh của thành phố
2026-2030
Sở KH&CN
74
Triển khai hệ thống nền tảng học tập số, đặc biệt hệ thống LMS, hệ
thống kiểm tra, thi trực tuyến dùng chung cho toàn ngành giáo dục
thành phố.
2026-2030
Sở Giáo dục
Đào tạo
75
Xây dựng kho học liệu số mở liên thông các cấp học kết nối với hệ
thống dữ liệu liệu mở thành phố
2026-2030
Sở Giáo dục
Đào tạo
76
Ứng dụng AI trong quản lý, dạy học, kiểm tra và đánh giá.
2026-2030
Sở Giáo dục
Đào tạo
11
77
Phổ cập giáo dục kỹ năng số, giáo dục an toàn thông tin trên môi
trường số cho học sinh, sinh viên
2026-2030
Sở Giáo dục
Đào tạo
78
Đẩy mạnh giáo dục STEM/STEAM; hình trường học thông minh,
lớp học số.
2026-2030
Sở Giáo dục
Đào tạo
VII
An toàn thông tin mạng
79
Triển khai chính sách hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách
về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
2026
Sở KH&CN (lĩnh
vực CĐS),
Công an thành phố
(lĩnh vực ATTTM)
80
Hoàn thiện, nâng cao năng lực hệ thống Trung tâm giám sát an ninh
mạng tập trung thành phố Huế tại Công an thành phố; bảo đảm duy trì,
vận hành hệ thống giám sát an ninh mạng cho hạ tầng tại Trung tâm
IOC - Sở Khoa học và Công nghệ
2026-2030
Sở KH&CN,
Công an thành phố
Tại HueIOC
và CATP
81
Hoàn thiện triển khai phân loại, xác định, phê duyệt hồ đề xuất cấp
độtriển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ tương ứng
Thường xuyên
Công an thành phố
82
Triển khai Hệ thống cảnh báo, giám sát khắc phục về an toàn thông tin
cá nhân (cán bộ, công chức, viên chức trong quan nhà nước)
2026-2030
Sở KH&CN
83
Triển khai giải pháp phòng, chốngđộc tập trung cho hệ thống máy
chủ tại IOC
2026-2030
Sở KH&CN,
Công an thành phố
Tại HueIOC
84
Triển khai Giải pháp phòng chốngđộc cho hệ thống máy tính kết
nối đến hệ thống mạng diện rộng của UBND thành phố
2026-2030
Sở KH&CN,
Công an thành phố
Các máy có kết
nối đến mạng
WAN
85
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
2026-2030
Công an thành phố
86
Triển khai công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng thành phố Huế
2026-2030
Công an thành phố
VIII
Chính quyền số
12
87
Nâng cấp nền tảng Trang thông tin điện tử các cấp
2026-2027
Các ngành, các cấp
88
Xây dựng giải pháp bản đồ cảnh báo ngập lụt cho giao thông trên địa
bàn thành phố Huế
2026-2027
VP. Ban Chỉ huy
PCTT&TKCN
thành phố
89
Thuê dịch vụ nền tảng bản đồ số dùng chung
2026-2030
Sở KH&CN
90
Nâng cấp hệ thống phản ánh hiện trường
Thường xuyên
Sở KH&CN
IX
Kinh tế số
91
Đề án Khu công nghệ thông tin tập trung (Khu công nghệ số thành
phố)
2026
Sở KH&CN
92
Xây dựng Kế hoạch Phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn
thành phố Huế đến năm 2030, định hướng đến năm 2035
2026
Sở KH&CN
93
Xây dựng triển khai Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa
chuyển đổi số
2026
Sở Tài chính,
UBND cấp
94
Triển khai chương trình khởi nghiệp sáng tạo thúc đẩy phát triển kinh
tế số
2026
Sở KH&CN
95
Xây dựng ứng dụng thực tế ảo tăng cường AR tại các địa điểm di tích
2026
Trung tâm Bảo tồn
di tích C đô Huế
96
Nâng cấp hoàn thiện hệ thống vé tham quan điện tử
2026-2027
Trung tâm Bảo tồn
di tích Cố đô Huế
97
Số hóa, định danh triển lãm số cổ vật thuộc Bảo tàng cổ vật cung
đình Huế
2026-2028
Trung tâm Bảo tồn
di tích Cố đô Huế
X
Doanh nghiệp số
98
Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp số hoạt động trong hệ thống Khu
công nghệ số tập trung thành phố Huế
2026-2027
Sở KH&CN
99
Xây dựng nền tảng Doanh nghiệp trên Hệ thống Hue-S
2026-2027
Sở KH&CN
13
100
Chương trình xúc tiến đầu để thu hút các doanh nghiệp, tập đoàn
công nghệ trong và ngoài nước
2026-2030
Sở KH&CN
XI
hội số
101
Đẩy mạnh thực hiện đề án thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn
thành phố
2026-2030
Ngân hàng Nhà
nước Khu vực 9
102
Tuyên truyền, hướng dẫn, phổ cập cho người dân sử dụng tài khoản
định danh điện tử, các tiện ích tích hợp trên ứng dụng VNeID
2026-2030
Công an thành phố
103
Triển khai cấp phát chữsố từ xa cho người dân
2026-2030
Các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ
chữsố
104
Triển khai để mỗi người dân một phần mềm bảo vệ an toàn thông
tin mạng bản
2026-2030
Công an thành phố
105
Tuyên truyền, hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số, thanh toán không dùng
tiền mặt trong các trường học, sở giáo dục bệnh viện, sở y tế
của thành phố
2026
Sở VH&TT; các sở
ban ngành; địa
phương
106
Triển khai kế hoạch thực hiện các giải pháp thúc đẩy thương mại điện
tử trên địa bàn thành phố Huế
2026
Sở KH&CN
XII
Nội dung khác: hoàn thiện hạ tầng số phụ trợ, dịch vụ số
107
Kế hoạch kiểm tra cải tạo, chỉnh trang, ngầm hóa cáp và dây thuê bao
trên địa bàn thành phố
Thường xuyên
Sở KH&CN
108
Giám sát, kiểm tra, xửPhản ánh hiện trường lĩnh vực Viễn thông
Thường xuyên
Sở KH&CN
109
Kiểm tra thông tin liên lạc, chất lượng dịch vụ mạng di động sóng
ngắn tại các hồ chứa thủy lợi, các tuyến ven biển nhằm đảm bảo
PCTT&TKCN năm 2026
Thường xuyên
Sở KH&CN
110
Thẩm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình VTCI đến năm 2025
trên địa bàn thành phố
Thường xuyên
Sở KH&CN
14
111
Kiểm tra hoạt động kinh doanh về chất lượng sản phẩm, thiết bị chuyên
ngành thông tin truyền thông, sim của các cửa hàng điện thoại điện
thoại di động của doanh nghiệp, các hộ kinh doanh thể trên địa bàn
trên địa bàn thành phố
Thường xuyên
Sở KH&CN
112
Kiểm tra định kỳđột xuất các các quan, doanh nghiệp hộ kinh
doanh thể sử dụng tần số thiết bị phát sóng tuyến điện; Kiểm
tra, xử đột xuất về can nhiễu mạng VTĐ theo đề nghị của trung tâm
TSVTĐ Khu vực III
Thường xuyên
Sở KH&CN
113
Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về Hoạt động bưu
chính, chuyển phát tại một số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
Thường xuyên
Sở KH&CN
XIII
Các hoạt động liên quan
114
Triển khai các hoạt động thực hiện Chương trình hành động thực hiện
một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ năm 2026 của ngành Khoa học và Công nghệ
Thường xuyên
Sở KH&CN
115
Triển khai các hoạt động thực hiện Chiến lược quốc gia về nghiên cứu,
phát triểnứng dụng trí tuệ nhân tạo
Thường xuyên
Sở KH&CN
116
Tham gia các Hội nghị, Hội thảo về KHCN, ĐMST, CĐS do Bộ Khoa
học Công nghệ hoặc các tỉnh thành phố, các tập đoàn, doanh nghiệp
KHCN, doanh nghiệp công nghệ số tổ chức
Thường xuyên
Sở KH&CN
UBND THÀNH PHỐ HUẾ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 126/KH-UBND Huế chuyển đổi số thành phố giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×