- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/06/2026 16:15 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 05/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 12/05/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

B
Ộ
N
Ộ
I V
Ụ
————
Số: /2026/TT-BNV
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
——————————————
Hà N
ộ
i, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng
cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
–––––––––––––
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy
định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy
định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ
giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc
gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan
nhà nước;
Căn cứ Nghị định 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Thông tư số 08/2025/TT-BCA ngày 05/02/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu
trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định về quản lý, kết nối, chia
sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
D
Ự
TH
Ả
O
NGÀY 12/5/2026
2
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng
cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
2. Thông tư này không áp dụng với dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông
tin chứa bí mật nhà nước và cơ sở dữ liệu bị hạn chế trong giao dịch điện tử theo
quy định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia có
liên quan đến việc xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì, kết nối, chia sẻ,
khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ là cơ sở dữ liệu quản lý thông tin, dữ liệu đối
tượng phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ được quy định
tại Danh mục cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ do các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội
vụ được giao xây dựng, quản lý, quản trị, vận hành.
2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu là cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc
theo phân cấp quản lý có trách nhiệm xây dựng, quản lý, xác nhận, phê duyệt sửa
đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ thuộc phạm
vi quản lý.
3. Quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ là việc quản trị, vận hành, cập nhật,
sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
4. Kết nối cơ sở dữ liệu là việc thiết lập liên thông kỹ thuật giữa các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu nhằm truyền, nhận dữ liệu giữa các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ với nhau, hoặc với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương khác nhằm phục vụ công tác quản lý nhà
nước, cung cấp dịch vụ công, đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin theo quy định.
5. Tích hợp dữ liệu là việc tổng hợp, đồng bộ, hợp nhất dữ liệu từ một hoặc
nhiều nguồn khác nhau vào một hệ thống để phục vụ quản lý, khai thác.
6. Chia sẻ dữ liệu là hoạt động trích xuất, kết xuất, cung cấp dữ liệu từ cơ
sở dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng theo thẩm quyền
và quy định của pháp luật.
7. Khai thác dữ liệu là hoạt động truy cập, tra cứu, tìm kiếm, phân tích, tổng
hợp, kết xuất dữ liệu, sử dụng dữ liệu nhằm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước,
cung cấp dịch vụ công hoặc các mục đích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở
dữ liệu ngành Nội vụ
1. Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà
nước của Bộ, ngành Nội vụ và phục vụ người dân, doanh nghiệp phải tuân thủ
quy định của pháp luật trong việc tạo lập, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và
sử dụng cơ sở dữ liệu; dữ liệu phải đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa
phương, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấu trúc, định dạng, giao thức
kết nối và yêu cầu liên thông dữ liệu.
2. Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ phải phục vụ việc đơn giản hóa thủ tục hành
chính, cắt giảm thành phần hồ sơ, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
trong tiếp cận các dịch vụ công trực tuyến.
3. Các hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Nội vụ để thực hiện việc giám sát, truy vết và
đánh giá hiệu quả. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ đầy đủ Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu
dùng chung theo quy định.
4. Việc thu thập, cập nhật dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phải bảo đảm tính
kế thừa, dữ liệu chỉ thu thập từ một nguồn, một lần và không trùng lặp; ưu tiên tái
sử dụng dữ liệu hiện có trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan
nhà nước.
5. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phải được chuẩn hóa, cập nhật thường
xuyên, bảo đảm các tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống”.
6. Việc kết nối, chia sẻ thông tin dữ liệu phải được thực hiện đồng bộ, bảo
đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá
nhân và sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
Điều 5. Các hành vi không được thực hiện
1. Cản trở hoạt động kết nối, quyền khai thác và sử dụng dữ liệu hợp pháp
của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Cung cấp, chia sẻ, sao chép, chuyển giao, tiết lộ dữ liệu, thông tin thuộc
phạm vi quản lý khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.
3. Làm sai lệch thông tin dữ liệu trong quá trình lưu chuyển dữ liệu từ cơ
quan cung cấp dữ liệu tới cơ quan khai thác dữ liệu.
4. Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, làm gián đoạn việc kết nối, chia sẻ
thông tin dữ liệu.
5. Các hành vi không được thực hiện khác theo quy định của pháp luật có
liên quan.

4
Chương II
QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH NỘI VỤ
Điều 6. Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
2. Thông tin, dữ liệu của đối tượng trong các cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
đáp ứng các tiêu chí thông tin và tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư
08/2025/TT-BCA ngày 05/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia và các quy định về chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử ngành
Nội vụ.
2. Thiết kế cấu trúc của cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ phải bảo đảm yêu cầu
tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định; đáp ứng yêu cầu số hóa hồ sơ quản lý đối
tượng, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công; chức
năng quản lý quy trình thực hiện hoạt động thu thập, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai
thác và sử dụng dữ liệu; có chức năng xác thực, phê duyệt dữ liệu bằng chữ ký số
hoặc định danh cá nhân.
3. Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ bảo đảm kết xuất, trích xuất dữ liệu đầu ra
các chỉ tiêu tổng hợp, báo cáo thống kê, báo cáo hành chính phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành của Bộ, của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ được triển khai tập trung tại Trung tâm dữ
liệu của Bộ, Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc thuê hạ tầng. Dữ liệu phải được lưu
trữ, sao lưu, dự phòng và có phương án phục hồi nhằm bảo đảm tính liên tục, an
toàn, an ninh thông tin khi xảy ra sự cố. Cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ phải được
triển khai đầy đủ các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy
định của pháp luật và yêu cầu về chuyển đổi số của Chính phủ, Bộ Nội vụ.
Điều 7. Quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ được giao xây dựng, vận hành
cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ trực tiếp quản lý, thực hiện quản trị, điều hành thống
nhất, tập trung; phân cấp, phân quyền quản lý; phối hợp với các đơn vị có liên
quan để chuẩn hóa dữ liệu, bảo đảm chia sẻ dữ liệu an toàn, bảo mật; triển khai
thực hiện cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu của các cơ sở dữ
liệu ngành Nội vụ thuộc phạm vi địa phương quản lý bảo đảm tuân thủ theo quy
định của pháp luật.
2. Nội dung quản lý cơ sở dữ liệu gồm:
a) Thu thập, tạo lập dữ liệu để hình thành cơ sở dữ liệu.
b) Quản lý, duy trì, cập nhật dữ liệu, quản lý sự thay đổi dữ liệu.
c) Cấp, quản lý tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu để thực hiện thu thập, quản
lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.

5
d) Chia sẻ dữ liệu và quản lý chia sẻ dữ liệu.
đ) Khai thác, sử dụng dữ liệu do đơn vị mình quản lý và khai thác, sử dụng
dữ liệu được chia sẻ từ các cơ quan, tổ chức khác.
e) Lưu trữ dữ liệu.
g) Tổ chức tập huấn, đào tạo, đào tạo lại cho công chức, viên chức, tổ chức,
cá nhân để thu thập, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu.
3. Tài khoản trên cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ:
a) Tài khoản trên cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ được cấp cho tổ chức, cá
nhân dùng để quản trị, cập nhật dữ liệu, khai thác và sử dụng thông tin từ cơ sở
dữ liệu ngành Nội vụ.
b) Tài khoản quản trị cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ do Bộ Nội vụ quản lý.
c) Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản,
bảo mật dữ liệu và quản lý, sử dụng tài khoản theo đúng mục đích, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Các cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ vận hành thường xuyên, liên tục 24/7
phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và yêu cầu quản lý, kết nối,
chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Công chức, viên chức được phân công thực hiện quản lý, cập nhật, kết
nối, chia sẻ dữ liệu theo đúng phạm vi phân cấp; chịu trách nhiệm bảo mật tài
khoản; quản lý, sử dụng tài khoản theo đúng mục đích, nhiệm vụ theo quy định.
6. Dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu tại Trung tâm tích hợp dữ liệu
của Bộ Nội vụ, Trung tâm dữ liệu quốc gia và được sao lưu định kỳ hàng tuần hoặc
đột xuất. Các bản sao lưu được lưu trữ tối thiểu 03 tháng trên phương tiện lưu trữ
chuyên dụng để dự phòng rủi ro. Việc lưu trữ, sao lưu phải tuân thủ các quy định
pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, an
toàn thông tin.
Điều 8. Thu thập, tạo lập dữ liệu
Dữ liệu được thu thập, tạo lập từ các nguồn sau:
1. Hoạt động nghiệp vụ của các cơ quan quản lý nhà nước.
2. Công tác số hóa, chuẩn hóa thông tin dữ liệu từ hồ sơ quản lý của các cơ
quan nhà nước.
3. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ.
4. Thông qua việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ, khai thác dữ liệu từ các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
5. Dữ liệu từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
6. Các nguồn khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

6
Điều 9. Cập nhật dữ liệu
1. Việc cập nhật dữ liệu phải được thực hiện theo các bước sau:
a) Tiếp nhận thông tin, dữ liệu từ các nguồn theo quy định tại Điều 8 Thông
tư này.
b) Kiểm tra tính hợp pháp, tính xác thực của thông tin, dữ liệu.
c) Phân loại và chuẩn hóa dữ liệu.
d) Nhập và cập nhật dữ liệu vào các cơ sở dữ liệu.
đ) Kiểm tra, đối chiếu dữ liệu đã nhập với với hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ để
bảo đảm tính chính xác của dữ liệu.
2. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm
tính chính xác của dữ liệu do mình cung cấp.
3. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hoặc cơ quan được phân quyền có trách
nhiệm tạo lập tài khoản cán bộ, công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân truy cập
vào cơ sở dữ liệu để thực hiện cập nhật dữ liệu theo quy định.
Điều 10. Phê duyệt dữ liệu
1. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày dữ liệu được cập nhật, Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị hoặc người được phân quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt dữ
liệu bằng ký số tại cơ sở dữ liệu.
2. Trong trường hợp Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hoặc người được phân
quyền phê duyệt vắng mặt hoặc không thể thực hiện việc phê duyệt dữ liệu trong
thời hạn quy định, đơn vị có trách nhiệm áp dụng cơ chế ủy quyền bằng văn bản
hoặc phê duyệt thay thế theo quy định về quản lý hồ sơ nội bộ để bảo đảm tính
kịp thời và liên tục của dữ liệu ngành Nội vụ.
Chương III
KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU
Điều 11. Kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
ngành Nội vụ với nhau và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng dữ liệu của Bộ Nội
vụ, Trung tâm điều hành thông minh của Bộ Nội vụ được thực hiện qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Nội vụ.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu ngành Nội vụ với các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương khác được thực hiện
trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia; bảo đảm kết nối, chia sẻ liên tục, thông suốt
với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định.

7
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu ngành Nội vụ phải bảo đảm tuân thủ các
quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an toàn thông tin, an ninh
mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định có liên
quan của pháp luật chuyên ngành.
4. Phương thức chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua API, kết nối trực
tiếp hoặc đồng bộ định kỳ. Việc chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ đúng phạm vi, thời
hạn, phương thức, định dạng dữ liệu, bảo đảm đúng yêu cầu, mục đích sử dụng
dữ liệu.
5. Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương khi
kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ phải được xác
định cấp độ an toàn hệ thống thông tin và phải triển khai phương án bảo đảm an
toàn thông tin đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Kiểm tra, đánh giá dữ liệu
1. Dữ liệu trước khi kết nối, chia sẻ và trong quá trình khai thác, sử dụng
phải được kiểm tra, đánh giá nhằm bảo đảm dữ liệu đáp ứng các tiêu chí “đúng,
đủ, sạch, sống”, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, thống nhất và khả năng
sử dụng lại dữ liệu.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm tổ chức rà soát, chuẩn hóa,
làm sạch dữ liệu định kỳ; kiểm tra dữ liệu trùng lặp, sai lệch, không đầy đủ hoặc
không còn giá trị sử dụng để kịp thời cập nhật, điều chỉnh theo quy định.
2. Nội dung kiểm tra, đánh giá dữ liệu gồm các hoạt động:
a) Kiểm kê các hạng mục nội dung dữ liệu.
b) Đánh giá tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về dữ liệu.
c) Đánh giá chất lượng dữ liệu thông qua độ chính xác của dữ liệu, độ toàn
vẹn của dữ liệu, dữ liệu bất thường.
d) Đánh giá về quy trình vận hành, cập nhật dữ liệu, nhật ký cập nhật, khai
thác dữ liệu.
đ) Đánh giá về chia sẻ dữ liệu, đối tượng sử dụng, mục đích chia sẻ dữ liệu.
e) Các nội dung đánh giá khác theo hướng dẫn, yêu cầu của các cơ quan
quản lý chuyên ngành về công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo từng thời điểm,
giai đoạn cụ thể.
3. Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ
liệu phải có cơ chế đối soát, kiểm tra, đồng bộ dữ liệu nhằm bảo đảm tính chính
xác, đầy đủ, nhất quán của dữ liệu trong quá trình trao đổi dữ liệu.
Trường hợp phát hiện dữ liệu sai lệch, thiếu hụt hoặc không đồng bộ, cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu và cơ quan khai thác dữ liệu có trách nhiệm phối hợp
kiểm tra, xác minh, thực hiện cập nhật, đồng bộ lại dữ liệu và lưu nhật ký xử lý
theo quy định.

8
Điều 13. Giám sát, quản lý và lưu trữ nhật ký kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị phải được giám sát liên tục, công khai và có truy vết.
2. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Nội vụ thực hiện giám sát, quản
lý kết nối, chia sẻ dữ liệu gồm: quản lý đăng nhập; xác thực điện tử; thống kê, báo
cáo nhật ký các lần kết nối, chia sẻ dữ liệu; thời gian kết nối chia sẻ; báo cáo xử
lý các phát sinh trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu; lưu nhật ký khi thực hiện
chia sẻ dữ liệu với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.
3. Thời hạn tối thiểu lưu trữ nhật ký về kết nối, chia sẻ dữ liệu của các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu là 02 năm kể từ thời điểm thực hiện việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu.
4. Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tham gia kết nối, chia sẻ dữ liệu
phải có phương án dự phòng, giám sát, cảnh báo và xử lý sự cố nhằm bảo đảm
duy trì hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu liên tục, an toàn.
Trường hợp kết nối bị gián đoạn, các bên có trách nhiệm phối hợp khắc
phục sự cố, thực hiện đồng bộ lại dữ liệu sau khi kết nối được khôi phục và bảo
đảm không làm mất mát, sai lệch dữ liệu.
Điều 14. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu
1. Thông tin cá nhân, dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, dữ liệu nội
bộ của cơ quan hành chính nhà nước chỉ được chia sẻ sau khi đã được phân loại,
mã hóa và cấp quyền truy cập theo quy định.
2. Cơ quan, đơn vị được chia sẻ dữ liệu có trách nhiệm quản lý, sử dụng
đúng mục đích, không chuyển giao, sao chép, tiết lộ thông tin cho bên thứ ba khi
chưa được Bộ Nội vụ cho phép bằng văn bản.
3. Các hệ thống tham gia kết nối phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thông tin
cấp độ 3 trở lên, có cơ chế ghi nhật ký truy cập, cảnh báo và giám sát an toàn dữ
liệu theo thời gian thực.
4. Việc chia sẻ dữ liệu phải có thỏa thuận quy định rõ phạm vi, thời hạn sử
dụng dữ liệu, biện pháp bảo mật, trách nhiệm xử lý sự cố và trách nhiệm bảo đảm
an toàn thông tin.
5. Trung tâm Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm thiết lập, giám sát và
kiểm tra định kỳ việc bảo đảm an toàn thông tin trong toàn bộ quá trình kết nối,
chia sẻ dữ liệu.
6. Trường hợp phát hiện nguy cơ rò rỉ, thất thoát, truy cập trái phép phải
lập tức tạm ngừng kết nối và báo cáo ngay cho Lãnh đạo Bộ Nội vụ, Cục An ninh
mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (Bộ Công an) để phối
hợp xử lý.

9
Chương IV
KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH NỘI VỤ
Điều 15. Khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng đang được quản lý trong cơ sở dữ
liệu được khai thác thông tin, dữ liệu của chính mình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân truy cập, khai thác dữ liệu theo đúng quy định
của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu; có trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn hệ
thống, an ninh an toàn dữ liệu theo quy định.
3. Việc khai thác dữ liệu liên quan đến bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân
hoặc dữ liệu hạn chế tiếp cận phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước, pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật cá nhân; việc thực hiện truy cập
dữ liệu được thực hiện theo cơ chế phân quyền, giám sát và phải xác định rõ mục
đích khai thác dữ liệu.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu của tổ
chức, cá nhân khác phải gửi yêu cầu khai thác dữ liệu cho cơ quan quản lý cơ sở
dữ liệu với các nội dung sau:
a) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị;
b) Thông tin người trực tiếp khai thác, sử dụng dữ liệu;
c) Mục đích, phạm vi, nội dung dữ liệu;
d) Thời gian khai thác và sử dụng dữ liệu.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nước ngoài có nhu cầu khai thác, sử
dụng dữ liệu phải tuân thủ các quy định sau:
a) Có văn bản đề nghị, nêu rõ mục đích, phạm vi, thời hạn và phương thức
sử dụng dữ liệu.
b) Chỉ sử dụng dữ liệu đúng mục đích, không chuyển giao, tiết lộ cho bên
thứ ba nếu chưa được cơ quan quản lý chấp thuận bằng văn bản.
c) Bảo đảm tuân thủ điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đặc biệt
liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng.
d) Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện có thu phí theo quy định
của pháp luật hiện hành.
Điều 16. Sản phẩm dịch vụ dữ liệu có thu phí
1. Sản phẩm dịch vụ dữ liệu ngành Nội vụ có mức phí cụ thể được ban hành
thành Danh mục theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Sản phẩm dịch vụ dữ liệu có tính phí gồm:
a) Dịch vụ chia sẻ dữ liệu của cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ trên nền tảng trực
tuyến hoặc qua các thiết bị vật lý.

10
b) Dịch vụ cung cấp dữ liệu tổng hợp, dữ liệu theo yêu cầu.
c) Dịch vụ khai thác dữ liệu theo số lần hoặc theo định kỳ.
d) Dịch vụ xác thực dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
đ) Dịch vụ sử dụng, sử dụng lại dữ liệu tổng hợp hoặc sử dụng, sử dụng lại
một số nhóm các dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
3. Việc cung cấp sản phẩm dịch vụ dữ liệu có thu phí cho các tổ chức, cá
nhân ngoài cơ quan nhà nước chỉ được thực hiện đối với các tập dữ liệu không
chứa thông tin cá nhân, thông tin bí mật nhà nước. Trường hợp dịch vụ có liên
quan đến việc xác thực dữ liệu cá nhân phải được sự đồng ý rõ ràng, tự nguyện
bằng phương thức điện tử hoặc bằng văn bản của chủ thể dữ liệu trước mỗi lần
truy xuất.
Điều 17. Thu phí khai thác cơ sở dữ liệu
1. Bộ Nội vụ không thu phí đối với việc khai thác, sử dụng dữ liệu ngành
Nội vụ phục vụ hoạt động quản lý nhà nước..
2. Thực hiện thu phí đối với việc khai thác, sử dụng dữ liệu cho mục đích
thương mại hoặc ngoài nhiệm vụ quản lý nhà nước. Việc thu phí thực hiện theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch
về danh mục, đối tượng và mức phí.
Chương V
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, KẾT NỐI, CHIA SẺ, KHAI THÁC
VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH NỘI VỤ
Điều 18. Bộ Nội vụ
1. Bộ Nội vụ tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, nâng
cấp và đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương và các nguồn
hợp pháp khác vào cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ theo quy định của pháp luật. Tổ
chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý,
khai thác và sử dụng dữ liệu; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo
thẩm quyền.
2. Bộ Nội vụ có quyền từ chối đề nghị chia sẻ, cung cấp dữ liệu của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nếu đề nghị chia sẻ, cung cấp dữ liệu không phù hợp với
quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
3. Bộ Nội vụ có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu
thông báo tình hình sử dụng dữ liệu đã chia sẻ trong trường hợp có dấu hiệu việc
sử dụng dữ liệu không phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định
của pháp luật.
4. Bộ Nội vụ tạm ngừng cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu cho các cơ quan,
tổ chức, cá nhân nếu xảy ra một trong các trường hợp sau:

11
a) Nâng cấp, mở rộng, bảo trì hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin.
b) Trường hợp bất khả kháng làm gián đoạn cung cấp dịch vụ, kết nối hoặc
có ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống thông tin, sự an toàn dữ liệu.
c) Cơ quan, đơn vị khai thác vi phạm quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu
của Bộ Nội vụ và của pháp luật có liên quan.
d) Việc kết nối dữ liệu được xác định có khả năng làm mất an toàn, an ninh.
5. Bộ Nội vụ có quyền chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu qua môi trường
mạng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu và thông báo kết quả
chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu
và các cơ quan có liên quan trong các trường hợp sau:
a) Mục đích sử dụng dữ liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu
không còn phù hợp với mục đích tại thời điểm đăng ký ban đầu.
b) Việc kết nối không thể khôi phục do sự cố hoặc do điều kiện khách quan
mà Bộ Nội vụ không thể tiếp tục duy trì các dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
c) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu không có nhu cầu tiếp tục
kết nối và khai thác dữ liệu hoặc nội dung thống nhất chia sẻ dữ liệu hết hiệu lực.
Điều 19. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ được giao xây dựng, quản lý cơ
sở dữ liệu có trách nhiệm xây dựng các quy trình nghiệp vụ, kiểm soát và biện
pháp bảo đảm việc quản trị, vận hành, duy trì, phát triển dữ liệu, lưu trữ dữ liệu
cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ; bảo đảm dữ liệu đầu vào cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
“đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”.
2. Phối hợp, hỗ trợ các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Sở Nội vụ
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị có liên quan triển
khai sử dụng, cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
3. Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn thuộc
lĩnh vực được phân công và phê duyệt báo cáo dữ liệu của các cơ quan, đơn vị gửi
về trên hệ thống phần mềm.
5. Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện và kiểm soát việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu ngành Nội vụ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
khác của Bộ, Cổng dữ liệu của Bộ Nội vụ, Trung tâm điều hành thông minh của
Bộ Nội vụ và các cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương khác theo quy định của
Thông tư này và các quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến cơ
sở dữ liệu ngành Nội vụ theo quy định của pháp luật.
7. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao để đề xuất kinh phí xây dựng,
nâng cấp các cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ được quản lý; đề xuất kinh phí duy trì,
quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.

12
8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình xây dựng, quản
lý, vận hành, khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
Điều 20. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin
1. Bảo đảm hạ tầng công nghệ, đường truyền, an toàn thông tin, an ninh
mạng phục vụ hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ sở dữ liệu ngành Nội
vụ đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ; làm đầu mối thực hiện kết nối, chia
sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Lãnh đạo
Bộ ban hành Bộ chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử ngành Nội vụ.
3. Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung, trình
Lãnh đạo Bộ ban hành các quy định, quy chế vận hành của các cơ sở dữ liệu
ngành Nội vụ.
4. Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng tài liệu, hướng dẫn, điều
phối, hỗ trợ việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu của các cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
5. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ; điều phối kết nối, chia sẻ dữ liệu, hướng dẫn, hỗ
trợ cơ quan, đơn vị kết nối để nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ thông
qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Nội vụ; kiểm tra, đánh giá, duy trì,
phát triển dữ liệu của cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ; thực hiện lưu nhật ký kết nối,
chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu của Bộ theo quy định.
6. Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Nội
vụ, kết nối, chia sẻ dữ liệu của các cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ với Cổng dữ liệu
Quốc gia, Cổng dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương với các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc kiểm tra theo
quy định việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng của các cơ sở dữ liệu
ngành Nội vụ, giải quyết, xử lý sự cố vướng mắc phát sinh trong quá trình thực
hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu của các cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
Điều 21. Trách nhiệm của công chức, viên chức Bộ Nội vụ
Công chức, viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực hiện hoạt
động kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu của các cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ có
trách nhiệm:
1. Tham mưu cho cơ quan, đơn vị gửi yêu cầu kết nối, chia sẻ, khai thác dữ
liệu theo hình thức trực tuyến thông qua Cổng dữ liệu của Bộ Nội vụ hoặc bằng
văn bản.
2. Triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin, an ninh
mạng và các yêu cầu khác để bảo đảm an toàn cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của đơn vị với cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.

13
3. Đầu mối phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin hoặc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ để giải quyết các vướng mắc, khắc phục sự cố trong
quá trình kết nối, chia sẻ và khai thác, sử dụng dữ liệu.
4. Thông báo kịp thời cho đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ và
Trung tâm Công nghệ thông tin về những sai sót của thông tin, dữ liệu, các nguy
cơ gây mất an toàn dữ liệu, an toàn hệ thống trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai
thác, sử dụng dữ liệu.
5. Kịp thời báo cáo sự cố, gửi yêu cầu hỗ trợ, giải đáp vướng mắc đến
Trung tâm Công nghệ thông tin.
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu ngành Nội vụ có
trách nhiệm:
1. Tuân thủ các quy định của Thông tư này, pháp luật về dữ liệu và các quy
định của cấp có thẩm quyền về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
2. Khai thác và sử dụng dữ liệu đúng mục đích, phạm vi cho phép; không
sửa đổi, bổ sung dẫn đến làm sai, lệch dữ liệu. Không được phép khai thác, sử
dụng dữ liệu của tổ chức, cá nhân khác khi không được sự cho phép của tổ chức,
cá nhân đó. Không cung cấp dữ liệu khai thác được cho bên thứ ba khi chưa được
sự đồng ý của Bộ Nội vụ.
3. Thông báo kịp thời cho đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ được giao
xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ về những sai sót của dữ liệu.
4. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ
được giao xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ để giải quyết các vướng
mắc trong quá trình chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Thông tư số 14/2024/TT-BNV ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ sở dữ
liệu ngành Nội vụ.
Điều 24. Xử lý vi phạm
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này và các quy
định khác của pháp luật trong hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử
dụng dữ liệu của Bộ Nội vụ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật
hoặc các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật; nếu vi phạm gây thiệt
hại đến tài sản, thông tin dữ liệu thì chịu trách nhiệm bồi thường theo pháp luật.

14
Điều 25. Kinh phí cho hoạt động cập nhật, kết nối, chia sẻ và quản lý
cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
Kinh phí cho hoạt động cập nhật, kết nối, chia sẻ và quản lý cơ sở dữ liệu
ngành Nội vụ được bố trí theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách
nhà nước, ứng dụng công nghệ thông tin và pháp luật khác có liên quan; nguồn
kinh phí thực hiện từ các nguồn thu hợp pháp của cơ quan quản lý nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nh
ậ
n:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- UBND, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
-
Lưu: VT, TTCNTT.
B
Ộ
TRƯ
Ở
NG
Đỗ Thanh Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.