- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định chống tin nhắn rác, thư điện tử rác và cuộc gọi rác
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 18/09/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công an | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 08/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
| Số: /2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2026 |
DỰ THẢO
NGHỊ ĐỊNH
Chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 42/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 75/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định về Chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác; quy định về quảng cáo bằng tin nhắn, thư điện tử và gọi điện thoại, bao gồm cả tin nhắn, cuộc gọi được thực hiện thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (ứng dụng OTT); quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo tại Việt Nam. Cụ thể như sau:
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet.
2. Tổ chức thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (trừ các mạng viễn thông dùng riêng được thiết lập với mục đích phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, không kinh doanh dịch vụ viễn thông và không kết nối vào mạng viễn thông công cộng).
3. Doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ thư điện tử.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (ứng dụng OTT) có chức năng nhắn tin, gọi điện thoại, gọi video.
5. Người quảng cáo bằng tin nhắn, thư điện tử và gọi điện thoại (sau đây gọi là Người quảng cáo).
6. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet, thư điện tử, ứng dụng (sau đây gọi tắt là Người sử dụng).
7. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
1. Tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo là tin nhắn, thư điện tử, cuộc gọi nhằm giới thiệu đến người tiếp nhận quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2. Tin nhắn chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp viễn thông là tin nhắn do doanh nghiệp viễn thông gửi đến các khách hàng của mình đang sử dụng dịch vụ viễn thông chỉ để thông báo về các hoạt động, tính năng tiện ích của dịch vụ viễn thông đó.
3. Tin nhắn, thư điện tử, cuộc gọi phục vụ hoạt động kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp là tin nhắn, thư điện tử, cuộc gọi do tổ chức, doanh nghiệp gửi, gọi đến khách hàng của mình đang sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chỉ để thông báo về các hoạt động, chính sách, tính năng, tiện ích của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp hoặc để thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp đó theo quy định của pháp luật.
4. Tin nhắn phục vụ nhiệm vụ chính trị – xã hội là tin nhắn được gửi qua mạng viễn thông nhằm phục vụ việc thông tin, tuyên truyền, thông báo, hướng dẫn, vận động, kêu gọi tổ chức, cá nhân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc tham gia các hoạt động vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, cộng đồng xã hội; không nhằm mục đích sinh lợi, không chứa nội dung quảng cáo, không quảng bá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dưới bất kỳ hình thức nào.
5. Tin nhắn rác bao gồm các loại sau:
a) Tin nhắn quảng cáo mà không được sự đồng ý trước của Người sử dụng hoặc tin nhắn quảng cáo vi phạm các quy định về gửi tin nhắn quảng cáo tại Nghị định này.
b) Tin nhắn phục vụ hoạt động kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định về gửi tin nhắn tại Nghị định này.
c) Tin nhắn vi phạm các nội dung bị cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Giao dịch điện tử, Điều 5 Luật Chuyển đổi số năm 2025, Điều 9 Luật Viễn thông, Điều 8 Luật Quảng cáo, Điều 7 Luật An ninh mạng.
d) Tin nhắn có dấu hiệu lừa đảo là tin nhắn được nhận diện có một hoặc một số dấu hiệu nghi vấn được sử dụng nhằm thực hiện hành vi xâm hại đến an ninh, uy tín, hình ảnh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng, mạng viễn thông.
6. Thư điện tử rác bao gồm các loại sau:
a) Thư điện tử quảng cáo mà không được sự đồng ý trước của Người sử dụng hoặc thư điện tử quảng cáo vi phạm các quy định về gửi thư điện tử quảng cáo tại Nghị định này.
b) Thư điện tử phục vụ hoạt động kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định về gửi thư điện tử tại Nghị định này.
c) Thư điện tử vi phạm các nội dung bị cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Giao dịch điện tử, Điều 5 Luật Chuyển đổi số năm 2025, Điều 9 Luật Viễn thông, Điều 8 Luật Quảng cáo, Điều 7 Luật An ninh mạng.
d) Thư điện tử có dấu hiệu lừa đảo là thư điện tử được nhận diện có một hoặc một số dấu hiệu nghi vấn được sử dụng nhằm thực hiện hành vi xâm hại đến an ninh, uy tín, hình ảnh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng, mạng viễn thông.
7. Cuộc gọi rác bao gồm các loại sau:
a) Gọi điện thoại quảng cáo mà không được sự đồng ý trước của Người sử dụng hoặc gọi điện thoại quảng cáo vi phạm các quy định về gọi điện thoại quảng cáo tại Nghị định này.
b) Gọi điện phục vụ hoạt động kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định về gọi điện thoại tại Nghị định này.
c) Gọi điện thoại vi phạm các nội dung bị cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Giao dịch điện tử, Điều 5 Luật Chuyển đổi số năm 2025, Điều 9 Luật Viễn thông, Điều 8 Luật Quảng cáo, Điều 7 Luật An ninh mạng.
d) Cuộc gọi có dấu hiệu lừa đảo là cuộc gọi được nhận diện có một hoặc một số dấu hiệu nghi vấn được sử dụng nhằm thực hiện hành vi xâm hại đến an ninh, uy tín, hình ảnh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng, mạng viễn thông.
8. Danh sách đen địa chỉ IP/tên miền là danh sách IP/dải IP hoặc tên miền bị đánh dấu là nguồn phát tán thư điện tử rác của những tổ chức thống kê các máy chủ gửi thư điện tử rác do Bộ Công an quy định theo từng thời gian.
9. Nguồn gửi tin nhắn là nguồn thông tin được xác định thực hiện gửi tin nhắn tới một thuê bao, tài khoản ứng dụng OTT hoặc người sử dụng.
10. Nguồn thực hiện cuộc gọi là nguồn thông tin được xác định thực hiện cuộc gọi tới một thuê bao, tài khoản ứng dụng OTT hoặc người sử dụng.
11. Nguồn gửi thư điện tử là nguồn thông tin được xác định thực hiện gửi thư điện tử tới một địa chỉ thư điện tử cụ thể.
12. Nguồn nhận tin nhắn, cuộc gọi hoặc thư điện tử là thuê bao, tài khoản ứng dụng OTT, người sử dụng hoặc địa chỉ thư điện tử được xác định nhận thông tin từ nguồn gửi.
13. Tin nhắn USSD là tin nhắn trao đổi thông tin giữa người sử dụng và tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, được hiển thị trực tiếp trên màn hình thiết bị đầu cuối và cho phép người sử dụng tương tác thông qua thao tác lựa chọn hoặc nhập lệnh.
14. Người có quyền sử dụng địa chỉ điện tử là người tạo ra hoặc được cấp địa chỉ điện tử đó.
15. Tiêu đề (header) thư điện tử là phần thông tin được gắn kèm với phần nội dung thư điện tử bao gồm thông tin về nguồn gốc, đích đến, tuyến đường đi, chủ đề và những thông tin khác về thư điện tử đó.
16. Chủ đề (subject) thư điện tử là một phần của tiêu đề nhằm trích yếu nội dung thư điện tử.
17. SIP Trunk (Session Initiation Protocol Trunk) là phương thức kết nối thoại trên nền giao thức Internet (IP) sử dụng giao thức khởi tạo phiên (SIP) để kết nối hệ thống tổng đài, thiết bị của khách hàng với mạng viễn thông của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, phục vụ việc thiết lập, duy trì và kết thúc các cuộc gọi.
18. Dịch vụ thoại trên nền giao thức Internet (VoIP) là dịch vụ cung cấp khả năng thực hiện cuộc gọi thoại mạng qua mạng IP.
Điều 4. Chủ thể được gửi tin nhắn phục vụ nhiệm vụ chính trị – xã hội bao gồm:
1. Chủ thể được gửi tin nhắn phục vụ nhiệm vụ chính trị – xã hội bao gồm:
a) Các cơ quan của Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương.
b) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Danh sách các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép gửi tin nhắn phục vụ nhiệm vụ chính trị – xã hội được công khai trên Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin phục vụ việc quản lý, công khai danh sách theo quy định.
Điều 5. Nội dung tin nhắn phục vụ nhiệm vụ chính trị – xã hội bao gồm:
1. Nội dung tin nhắn phục vụ nhiệm vụ chính trị – xã hội bao gồm:
a) Thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Thông báo, hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, nghĩa vụ pháp lý của tổ chức, cá nhân.
c) Vận động, kêu gọi tham gia các phong trào, chương trình, hoạt động chính trị – xã hội, phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, công nghệ, nhân đạo, từ thiện, vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
d) Thông tin cảnh báo, thông báo khẩn cấp phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
đ) Thông tin các biện pháp đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
2. Tin nhắn phục vụ nhiệm vụ chính trị – xã hội không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định về tin nhắn quảng cáo tại Nghị định này; việc gửi tin nhắn phải bảo đảm:
a) Đúng chủ thể, đúng mục đích, đúng nội dung theo quy định tại Nghị định này.
b) Không lồng ghép nội dung quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
c) Không gửi với tần suất, thời điểm gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông, trừ trường hợp gửi tin nhắn phục vụ tình huống khẩn cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
d) Tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Trường hợp tin nhắn được gửi dưới danh nghĩa tin nhắn phục vụ nhiệm vụ chính trị – xã hội nhưng không đúng chủ thể, mục đích, nội dung hoặc không bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều này thì bị xem xét, xử lý theo quy định về tin nhắn rác và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 6. Bộ tiêu chí nhận diện tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện tử rác
1. Tin nhắn được xác định có dấu hiệu tin nhắn rác căn cứ một hoặc một số tiêu chí sau đây:
a) Tần suất gửi tin nhắn trong một khoảng thời gian.
b) Đặc điểm hành vi sử dụng của nguồn gửi, bao gồm việc chủ yếu thực hiện gửi tin nhắn, tỷ lệ liên lạc hai chiều thấp, tỷ lệ gửi đến người sử dụng chưa từng phát sinh liên lạc, không có mối quan hệ trước đó hoặc phản hồi của người sử dụng đối với nguồn gửi, bao gồm tỷ lệ chặn, từ chối nhận, phản ánh hoặc khiếu nại về tin nhắn.
c) Mẫu nội dung, mẫu ký tự hoặc dấu hiệu nhận diện dùng chung của tin nhắn rác do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phát hiện, cập nhật và chia sẻ.
d) Các tiêu chí kỹ thuật, dữ liệu hành vi và chỉ số rủi ro khác phục vụ phòng, chống tin nhắn rác.
2. Cuộc gọi được xác định có dấu hiệu cuộc gọi rác căn cứ một hoặc một số tiêu chí sau đây:
a) Tần suất thực hiện cuộc gọi trong một khoảng thời gian.
b) Đặc điểm hành vi sử dụng của nguồn thực hiện cuộc gọi, bao gồm việc chủ yếu thực hiện gọi đi, tỷ lệ cuộc gọi ngắn, tỷ lệ thời gian giữa các cuộc gọi liên tiếp ngắn, tỷ lệ cuộc gọi đến các thuê bao chưa từng phát sinh liên lạc, không có mối quan hệ trước đó hoặc phản hồi của người sử dụng đối với nguồn thực hiện cuộc gọi, bao gồm tỷ lệ chặn, từ chối, phản ánh hoặc khiếu nại về cuộc gọi.
c) Dấu hiệu bất thường về lưu lượng, hành vi phát sinh cuộc gọi hoặc các tiêu chí kỹ thuật khác phục vụ phòng, chống cuộc gọi rác.
3. Thư điện tử được xác định có dấu hiệu thư điện tử rác căn cứ một hoặc một số tiêu chí sau đây:
a) Tần suất gửi thư điện tử trong một khoảng thời gian.
b) Đặc điểm hành vi sử dụng của nguồn gửi thư điện tử, bao gồm việc chủ yếu sử dụng để gửi thư điện tử, tỷ lệ gửi đến địa chỉ thư điện tử chưa từng phát sinh trao đổi hoặc không có mối quan hệ trước đó.
c) Công nghệ, phương thức gửi nhận thư điện tử, dấu hiệu kỹ thuật hoặc dữ liệu phục vụ nhận diện thư điện tử rác.
4. Bộ Công an cập nhật và hướng dẫn áp dụng Bộ tiêu chí nhận diện tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện tử rác phù hợp với yêu cầu quản lý và thực tiễn phát sinh.
Chương II
CHỐNG TIN NHẮN RÁC, THƯ ĐIỆN TỬ RÁC, CUỘC GỌI RÁC
Mục 1. Các biện pháp chống, ngăn chặn tin nhắn rác,
thư điện tử rác, cuộc gọi rác
Điều 7. Biện pháp chống, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác
1. Xây dựng, triển khai các hệ thống chống, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
2. Xây dựng Bộ tiêu chí nhận diện tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
3. Xây dựng, quản lý, vận hành Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
4. Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
5. Quản lý, kiểm soát, giám sát, trao đổi thông tin, dữ liệu về nguồn phát tán tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
6. Tiếp nhận, xử lý phản ánh về tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
7. Giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo qua tin nhắn, thư điện tử, gọi điện thoại
8. Giám sát hoạt động nhắn tin, gửi thư điện tử, gọi điện phục vụ hoạt động kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.
9. Ngăn chặn, thu hồi địa chỉ điện tử phát tán tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
10. Tăng cường phối hợp trong nước và quốc tế về chống, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
11. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
Điều 8. Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác
1. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện rác trên Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác (https://nospam.vncert.vn) và tổng đài 5656/156.
2. Khi thực hiện các chương trình quảng cáo bằng tin nhắn, Người quảng cáo phải gửi đồng thời bản sao tin nhắn quảng cáo đến Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác.
3. Người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet, thư điện tử có thể phản ánh, cung cấp minh chứng về tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác tới Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác thông qua một hoặc nhiều phương thức sau đây:
a) Gửi tin nhắn, gọi điện tới đầu số tiếp nhận phản ánh.
b) Gửi phản ánh, minh chứng qua thư điện tử, Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
c) Các phương thức khác theo quy định của cơ quan chuyên trách về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
4. Phản ánh hợp lệ là phản ánh được gửi qua kênh tiếp nhận theo quy định, có thông tin tối thiểu về nguồn phát tán, nội dung hoặc dấu hiệu phản ánh, thời gian phát sinh và dữ liệu, minh chứng liên quan (nếu có).
5. Hệ thống tiếp nhận phản ánh có cơ chế kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, ứng dụng OTT, thư điện tử theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, phục vụ việc xác minh, xử lý và đồng bộ kết quả xử lý tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
6. Thông tin, dữ liệu từ Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác, bao gồm thông tin phản ánh, dữ liệu xác minh, kết quả xử lý và dữ liệu liên quan khác được sử dụng phục vụ thanh tra, kiểm tra, điều tra, xác minh, cảnh báo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác
1. Thông tin, dữ liệu từ Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và các nguồn thông tin, dữ liệu khác được sử dụng để điều phối xử lý, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
2. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) là cơ quan điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
3. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, ứng dụng OTT, thư điện tử và Người quảng cáo có trách nhiệm tuân thủ các yêu cầu điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao).
Điều 10. Danh sách không quảng cáo
1. Danh sách không quảng cáo (DoNotCall) là tập hợp số điện thoại mà người có quyền sử dụng số điện thoại đó đã đăng ký không chấp nhận bất kỳ tin nhắn đăng ký quảng cáo, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo nào.
2. Danh sách không quảng cáo được phép kết nối, chia sẻ có kiểm soát với doanh nghiệp viễn thông, Người quảng cáo, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quảng cáo hợp pháp và các hệ thống kỹ thuật phục vụ việc đối soát, phòng ngừa vi phạm tin nhắn rác, cuộc gọi rác theo đúng mục đích, bảo đảm an ninh mạng và dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Người sử dụng được quyền đăng ký hoặc hủy đăng ký Danh sách không quảng cáo thông qua tin nhắn, cổng/trang thông tin điện tử, ứng dụng, tổng đài hoặc các hình thức điện tử khác do cơ quan chuyên trách về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác công bố.
4. Việc đăng ký hoặc hủy đăng ký Danh sách không quảng cáo phải được xác thực đối với số thuê bao đăng ký hoặc hủy đăng ký nhằm bảo đảm tính chính xác, phòng ngừa việc đăng ký, hủy đăng ký trái phép.
5. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ viễn thông có quyền đăng ký vào hoặc hủy đăng ký khỏi Danh sách không quảng cáo đối với số điện thoại thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình.
6. Người quảng cáo, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet không được phép gọi điện thoại quảng cáo, gửi tin nhắn đăng ký quảng cáo, gửi tin nhắn quảng cáo tới bất kỳ số điện thoại nào trong Danh sách không quảng cáo.
7. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) tổ chức xây dựng và duy trì, vận hành hệ thống quản lý Danh sách không quảng cáo; hướng dẫn người sử dụng cách đăng ký vào hoặc hủy đăng ký khỏi Danh sách không quảng cáo; công khai phương thức đăng ký, hủy đăng ký và tra cứu trạng thái Danh sách không quảng cáo trên Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
8. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) phối hợp với doanh nghiệp viễn thông để đồng bộ, cập nhật Danh sách không quảng cáo khi có thay đổi thông tin thuê bao, bảo đảm tính chính xác và thống nhất của dữ liệu.
9. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được kết nối, khai thác Danh sách không quảng cáo có trách nhiệm sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và không được khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu vào mục đích khác trái quy định của pháp luật.
Điều 11. Danh sách đen địa chỉ IP phát tán thư điện tử rác
1. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) tổ chức xây dựng, định kỳ cập nhật và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác Danh sách đen địa chỉ IP/tên miền phát tán thư điện tử rác.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan sử dụng Danh sách đen địa chỉ IP/tên miền để phục vụ việc ngăn chặn phát tán thư điện tử rác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác
1. Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác là nơi cung cấp thông tin tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác; hỗ trợ hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; cung cấp thông tin, công cụ hỗ trợ người sử dụng thực hiện phản ánh và cung cấp thông tin phục vụ công tác điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
2. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) quản lý, vận hành Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và thực hiện:
a) Công khai Danh sách đen địa chỉ IP/tên miền phát tán thư điện tử rác theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
b) Cập nhật cảnh báo sớm về xu hướng, thủ đoạn phát tán tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người sử dụng.
c) Cung cấp công cụ tra cứu, theo dõi tình trạng xử lý phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử, cuộc gọi rác cho người sử dụng.
d) Cung cấp công cụ và hướng dẫn người sử dụng thực hiện phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác; đăng ký hoặc hủy đăng ký Danh sách không quảng cáo.
đ) Công bố thông tin tổng hợp, thống kê định kỳ về tình hình vi phạm, kết quả xử lý theo quy định của pháp luật.
Mục 2. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, người sử dụng
Điều 13. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet và tổ chức thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
1. Hướng dẫn Người sử dụng dịch vụ về cách thức chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác.
2. Xây dựng, vận hành hệ thống kỹ thuật để chống, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và quy trình nội bộ để tiếp nhận, phân loại, xử lý phản ánh của Người sử dụng về tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện tử rác phát sinh trên mạng do mình quản lý, áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các giải pháp công nghệ tiên tiến.
3. Kết nối, đồng bộ dữ liệu phản ánh với Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) theo thời gian thực và cập nhật kết quả ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện tử rác không quá 24 giờ sau khi tiếp nhận phản ánh.
4. Xây dựng, triển khai và duy trì cơ chế để Người sử dụng chủ động phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác; cung cấp ít nhất một phương thức phản ánh miễn phí, thuận tiện như USSD, SMS, ứng dụng, tổng đài hoặc hình thức điện tử khác, phù hợp với điều kiện kỹ thuật của doanh nghiệp và bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống tiếp nhận phản ánh theo quy định.
5. Hướng dẫn, cung cấp cho Người sử dụng các công cụ, ứng dụng để phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác và cho phép Người sử dụng chủ động ngăn chặn tin nhắn rác, cuộc gọi rác.
6. Thực hiện các biện pháp ngăn chặn tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo đến các số điện thoại trong Danh sách không quảng cáo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
7. Ngăn chặn, thu hồi địa chỉ điện tử được dùng để phát tán tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Chủ động đặt ngưỡng tần suất và điều chỉnh tần suất để xác định thuê bao nghi ngờ phát tán tin nhắn rác, cuộc gọi rác đảm bảo đạt được hiệu quả ngăn chặn tin nhắn rác, cuộc gọi rác theo tính chất, phạm vi và tình hình thực tiễn.
9. Xây dựng, triển khai và duy trì cơ chế gán nhãn, cảnh báo đối với số điện thoại, brandname phát tán tin nhắn, cuộc gọi có dấu hiệu bất thường nhưng chưa đến mức áp dụng biện pháp ngăn chặn trên mạng do mình quản lý căn cứ theo ngưỡng tần suất và các thông tin, dữ liệu cảnh báo trên hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác. Việc xác định dấu hiệu bất thường phải kết hợp một hoặc nhiều tiêu chí phù hợp.
10. Cung cấp, cập nhật và chia sẻ các mẫu tin nhắn rác dùng chung cho Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông khác.
11. Xây dựng, kết nối hệ thống kỹ thuật quản lý tên định danh của mình với Hệ thống quản lý tên định danh quốc gia; ngăn chặn việc sử dụng tên định danh không do Bộ Công an cấp theo quy định; có giải pháp phát hiện và ngăn chặn cuộc gọi sử dụng giao thức VoIP mà không sử dụng tên định danh. Bộ Công an tổ chức, hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản lý tên định danh quốc gia.
12. Triển khai giải pháp kỹ thuật, kết nối hệ thống mạng viễn thông giữa các doanh nghiệp để hiển thị đầy đủ, chính xác tên định danh của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng dịch vụ tên định danh khi phát sinh cuộc gọi, tin nhắn trên mạng do mình quản lý theo quy định; phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông khác trong việc kết nối, triển khai giải pháp kỹ thuật phục vụ hiển thị tên định danh, bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong toàn mạng. Quy định này không áp dụng theo hướng bắt buộc tất cả thuê bao phải sử dụng dịch vụ tên định danh.
13. Lưu trữ thông tin đăng ký quảng cáo, thông tin yêu cầu từ chối, thông tin xác nhận từ chối của Người sử dụng trong trường hợp Người sử dụng thực hiện các hành động đăng ký, từ chối, xác nhận từ chối quảng cáo bằng hình thức tin nhắn qua hệ thống của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trong thời gian tối thiểu là 01 năm.
14. Xây dựng, cập nhật, cung cấp và chia sẻ Danh sách đen địa chỉ IP/tên miền phát tán thư điện tử rác dùng chung với Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet khác.
15. Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ánh hợp lệ về tin nhắn rác, cuộc gọi rác, cuộc gọi giả mạo và các hành vi vi phạm pháp luật phát sinh trên mạng do mình quản lý; áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý đối với thuê bao, nguồn phát tán có căn cứ xác định vi phạm theo quy định của pháp luật; thông báo kết quả xử lý phản ánh cho Người sử dụng theo hình thức phù hợp. Việc xác minh, xử lý phản ánh và áp dụng biện pháp ngăn chặn phải bảo đảm có căn cứ, phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm và quy định của pháp luật.
16. Chặn, lọc các địa chỉ IP/tên miền phát tán hoặc bị lạm dụng phát tán thư điện tử rác thuộc quyền quản lý của mình nằm trong Danh sách đen địa chỉ IP/tên miền do cơ quan có thẩm quyền công bố.
17. Phối hợp với Người quảng cáo, các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet trong nước và quốc tế để ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
18. Thực hiện đánh giá tình trạng tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác phát sinh trên hệ thống do mình quản lý; thống kê, lưu trữ, cập nhật và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công an.
Nội dung thống kê, đánh giá tối thiểu bao gồm:
a) Số lượng phản ánh hợp lệ của người sử dụng.
b) Số lượng tin nhắn, thư điện tử, cuộc gọi có dấu hiệu rác hoặc đã bị ngăn chặn.
c) Số lượng nguồn phát tán, thuê bao, tài khoản hoặc địa chỉ thư điện tử nghi ngờ hoặc đã xử lý vi phạm.
d) Tình trạng triển khai biện pháp kỹ thuật ngăn chặn, cảnh báo và kết quả xử lý.
đ) Các thông tin, dữ liệu khác phục vụ công tác quản lý, đánh giá tình trạng tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
19. Không được thu cước tin nhắn khi:
a) Người sử dụng nhắn tin từ chối nhận quảng cáo.
b) Các tin nhắn quảng cáo lỗi.
c) Tin nhắn có nội dung, giá cước không chính xác mà người quảng cáo đã công bố.
20. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 14. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thư điện tử
1. Hướng dẫn Người sử dụng về cách thức chống thư điện tử rác.
2. Hướng dẫn, cung cấp công cụ, ứng dụng cho phép Người sử dụng tự chủ động ngăn chặn thư điện tử rác và phản ánh về thư điện tử rác.
3. Có biện pháp chặn, lọc, cập nhật danh sách các nguồn phát tán thư điện tử rác và có giải pháp để tránh mất mát và ngăn chặn nhầm thư điện tử của Người sử dụng.
4. Giám sát, kiểm soát, rà quét hệ thống máy chủ thư điện tử của mình để đảm bảo không trở thành nguồn phát tán thư điện tử rác.
5. Căn cứ vào bộ tiêu chí nhận diện thư điện tử rác để thực hiện các biện pháp chống, ngăn chặn thư điện tử rác.
6. Lưu lại phần tiêu đề thư điện tử trong thời gian tối thiểu là 180 ngày để phục vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thư điện tử quảng cáo.
7. Báo cáo, thống kê định kỳ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 15. Trách nhiệm đăng ký tên định danh
1. Các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gửi tin nhắn, thư điện tử, cuộc gọi phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động quảng cáo đến khách hàng, người sử dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam phải được thực hiện thông qua tên định danh đã được cấp hợp lệ.
2. Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng tên định danh hợp lệ, bảo đảm thông tin nhận dạng chính xác và không sử dụng biện pháp che giấu nguồn gọi khi thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:
a) Triển khai giải pháp kỹ thuật bảo đảm hiển thị đầy đủ, chính xác tên định danh đối với tin nhắn cuộc gọi thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Triển khai các biện pháp kỹ thuật để quản lý, giám sát, cảnh báo và yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp thực hiện việc gắn tên định danh; trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không khắc phục hoặc có dấu hiệu phát tán cuộc gọi rác, cuộc gọi lừa đảo thì áp dụng biện pháp hạn chế, tạm dừng hoặc ngăn chặn cuộc gọi theo tính chất, mức độ vi phạm và quy định của pháp luật.
c) Ghi nhận, lưu trữ nhật ký cuộc gọi và thông tin định danh phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm theo quy định của pháp luật.
d) Phát hiện, ngăn chặn và thông báo cho cơ quan chuyên trách về các dấu hiệu giả mạo tên định danh trong phạm vi, khả năng kỹ thuật của mạng viễn thông.
Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
1. Người sử dụng có quyền nhận hoặc từ chối nhận quảng cáo.
2. Người sử dụng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chuyển tiếp và chịu trách nhiệm đối với thông tin về tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác đến Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) hoặc của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, thư điện tử.
b) Phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, thư điện tử, Người quảng cáo và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
Mục 3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÊN ĐỊNH DANH
Điều 17. Hệ thống quản lý tên định danh quốc gia
1. Là hệ thống có chức năng quản lý, lưu trữ tên định danh trên phạm vi toàn quốc.
2. Mọi tổ chức, cá nhân có thể thực hiện tra cứu thông tin về tên định danh trên Hệ thống quản lý tên định danh quốc gia, dưới hình thức trực tuyến tại địa chỉ tendinhdanh.vncert.vn hoặc nospam.vncert.vn
3. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) xây dựng, vận hành Hệ thống quản lý tên định danh quốc gia.
Điều 18. Quy định về việc đăng ký và sử dụng tên định danh
1. Tên định danh (Brandname) sử dụng để nhắn tin (SMS Brandname) không quá 11 ký tự; tên định danh sử dụng cho cuộc gọi (Voice Brandname) không quá 50 ký tự. Tên định danh sử dụng trên dịch vụ OTT được sử dụng ký tự tiếng Việt theo quy định. Tên định danh không được là một dãy số hoặc có hình thức, cấu trúc trùng hoặc gây nhầm lẫn với đầu số dịch vụ, số điện thoại khẩn cấp, số tổng đài chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp viễn thông hoặc của cơ quan nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có quyền đăng ký và sử dụng tên định danh cho hoạt động hợp pháp theo quy định của Nghị định này.
3. Tên định danh được cấp cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong Hệ thống quản lý tên định danh quốc gia do Bộ Công an cấp và có thời hạn sử dụng là 03 năm kể từ ngày được cấp.
4. Tên định danh được cấp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với tên của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp lĩnh vực, ngành nghề, sản phẩm hoặc dịch vụ đăng ký sử dụng;
b) Không gây nhầm lẫn hoặc mạo danh tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khác hoặc cơ quan nhà nước;
c) Không vi phạm quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong mỹ tục và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
5. Bộ Công an tổ chức rà soát, đối chiếu, chuẩn hóa và đồng bộ cơ sở dữ liệu tên định danh đang được khai báo, sử dụng tại các doanh nghiệp viễn thông khi chuyển sang cơ chế quản lý tập trung. Tên định danh có thể bị tạm dừng hoặc thu hồi trong trường hợp vi phạm pháp luật hoặc không còn đáp ứng điều kiện sử dụng theo quy định của Nghị định này.
6. Tổ chức, cá nhân không được sử dụng tên định danh không được cấp theo quy định hoặc tên định danh đã được cấp cho tổ chức, cá nhân khác.
7. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký tên định danh được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn tên định danh cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, đại lý dịch vụ viễn thông và các chủ thể khác theo quy định của pháp luật. Việc ủy quyền chỉ được thực hiện một cấp, phải được lập thành văn bản, xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn và trách nhiệm của các bên; không được ủy quyền lại dưới bất kỳ hình thức nào.
8. Số lượng tên định danh được cấp cho tổ chức, cá nhân được xác định trên cơ sở loại chủ thể, nhu cầu sử dụng thực tế, quy mô hoạt động và yêu cầu quản lý. Từ tên định danh thứ sáu, phải cung cấp hồ sơ tài liệu liên quan đến mục đích sử dụng hợp pháp đối với tất cả các tên định danh đã được cấp và tên định danh đề nghị cấp mới.
9. Tên định danh chỉ được sử dụng đúng mục đích đã đăng ký. Trường hợp tên định danh không được sử dụng thực tế, sử dụng không đúng mục đích đăng ký hoặc không còn đáp ứng điều kiện sử dụng theo quy định thì bị xem xét tạm dừng hoặc thu hồi theo quy định của Nghị định này. Việc xác định tình trạng sử dụng thực tế và các trường hợp cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an.
10. Tổ chức, cá nhân , doanh nghiệp không được sử dụng tên định danh sau khi bị thu hồi.
11. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được cấp tên định danh phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và nộp chi phí duy trì hoạt động tên định danh theo quy định của Bộ Công an.
12. Tên định danh của cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được quản lý theo cơ chế riêng; không cấp trùng, không cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký hoặc sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào. Bộ Công an quy định hoặc hướng dẫn việc cấp, quản lý và bảo vệ các tên định danh này.
Điều 19. Hồ sơ đăng ký cấp tên định danh
Hồ sơ điện tử đăng ký cấp tên định danh được lập thành 01 bộ bao gồm:
1. Đối với tổ chức, doanh nghiệp
a) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính Quyết định thành lập của tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
b) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính Quyết định bổ nhiệm, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đứng đầu/người đại diện pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp.
c) Bản gốc điện tử bản khai đăng ký tên định danh theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính các giấy tờ có liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn hiệu, tên miền (nếu có).
đ) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính các giấy tờ liên quan tới việc được phép kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và các văn bản khác có liên quan (nếu có).
2. Đối với cá nhân
a) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính CCCD hoặc hộ chiếu.
b) Bản gốc điện tử bản khai đăng ký tên định danh theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính các giấy tờ có liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn hiệu, tên miền (nếu có).
d) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính các giấy tờ liên quan tới việc được phép kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và các văn bản khác có liên quan (nếu có).
3. Đối với hộ kinh doanh/hợp tác xã
a) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/hợp tác xã.
b) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính căn cước công dân hoặc hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh/người đại diện pháp luật của hợp tác xã.
c) Bản gốc điện tử bản khai đăng ký tên định danh theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính các giấy tờ có liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ, đăng ký nhãn hiệu, tên miền (nếu có).
đ) Bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực điện tử từ bản chính các giấy tờ liên quan tới việc được phép kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và các văn bản khác có liên quan.” (nếu có).
4. Cá nhân, Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận tên định danh quy định tại điều này thì không phải nộp các tài liệu quy định tại điểm a, b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a, b khoản 3 Điều này khi các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin về các tài liệu nêu trên trên môi trường điện tử.
Điều 20. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký cấp tên định danh
Việc nộp hồ sơ đăng ký cấp tên định danh được thực hiện thông qua Hệ thống dịch vụ công hoặc Hệ thống quản lý tên định danh quốc gia.
Điều 21. Cấp Giấy chứng nhận tên định danh
1. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xác nhận việc đã nhận hồ sơ bằng cách gửi thư điện tử hoặc tin nhắn thông báo đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký, trong nội dung thông báo ghi cụ thể ngày, giờ đã nhận hồ sơ.
2. Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và quyết định một trong các trường hợp sau:
a) Cấp tên định danh cho tổ chức, cá nhân và thông báo cho tổ chức, cá nhân biết thông qua thư điện tử hoặc tin nhắn. Sau khi tổ chức, cá nhân nộp lệ phí theo quy định, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi giấy chứng nhận tên định danh quy định theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này thông qua thư điện tử.
b) Không cấp tên định danh cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ, tổ chức, cá nhân bổ sung, giải hình, hoàn thiện hồ sơ và nộp lại hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và thông báo lý do cho tổ chức, cá nhân thông qua thư điện tử hoặc tin nhắn.
3. Hồ sơ đăng ký tên định danh không được xử lý trong các trường hợp sau:
a) Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày gửi thông báo đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ mà Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức, cá nhân.
b) Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày gửi thông báo nộp lệ phí, chi phí mà tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phí, lệ phí, chi phí theo quy định để được nhận Giấy chứng nhận.
Điều 22. Cấp lại Giấy chứng nhận tên định danh
1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận tên định danh có sự thay đổi một trong những thông tin liên quan tới tên định danh đã được cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện gửi bản khai tên định danh với các thông tin cập nhật theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.
2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp lại Giấy chứng nhận tên định danh theo quy định tại Điều 21 Nghị định này với thời hạn giữ nguyên như giấy chứng nhận tên định danh đã được cấp trước đây.
Điều 23. Gia hạn Giấy chứng nhận tên định danh
1. Trường hợp Giấy chứng nhận tên định danh hết thời hạn mà không có thay đổi thông tin đã được cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện gửi văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận tên định danh đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận tên định danh hết thời hạn và có thay đổi thông tin liên quan đến tên định danh đã được cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện gửi bản khai tên định danh với các thông tin cập nhật theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.
3. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện gia hạn Giấy chứng nhận tên định danh theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
Điều 24. Thu hồi tên định danh
1. Việc thu hồi tên định danh thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Sử dụng tên định danh để gửi tin nhắn rác, thực hiện cuộc gọi rác (có từ 10% trên tổng số thuê được cấp gắn với tên định danh bị áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm các quy định về phòng, chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác) hoặc cung cấp các dịch vụ vi phạm các quy định của pháp luật theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Chậm nộp chi phí duy trì hoạt động tên định danh quá thời gian 30 ngày.
c) Tên định danh hết hạn sử dụng và chưa được cấp gia hạn sau 30 ngày.
d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân sử dụng tên định danh.
đ) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo việc thu hồi tên định danh và gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua thư điện tử hoặc tin nhắn và công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
Chương III
QUẢNG CÁO QUA TIN NHẮN, THƯ ĐIỆN TỬ, GỌI ĐIỆN THOẠI
Điều 25. Nguyên tắc gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo
1. Không được phép gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo đến các số điện thoại nằm trong Danh sách không quảng cáo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này hoặc Người sử dụng không đồng ý nhận quảng cáo trước đó.
2. Đối với quảng cáo qua tin nhắn, gọi điện thoại và đối với số điện thoại ngoài Danh sách không quảng cáo, Người quảng cáo chỉ được phép gửi một (01) tin nhắn đăng ký quảng cáo đầu tiên và duy nhất để đề nghị người sử dụng đăng ký nhận quảng cáo.
Tin nhắn đăng ký quảng cáo đầu tiên và duy nhất phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Được gắn nhãn nhận diện theo quy định của cơ quan chuyên trách về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
b) Có tối thiểu các nội dung gồm: thông tin nhận diện người quảng cáo; nội dung đề nghị đăng ký nhận quảng cáo; phương thức để người sử dụng đồng ý hoặc từ chối nhận quảng cáo.
c) Chỉ được gửi trong khoảng thời gian từ 07 giờ đến 22 giờ hằng ngày.
d) Trường hợp sau 24 giờ kể từ thời điểm gửi mà người sử dụng không xác nhận đăng ký nhận quảng cáo thì người quảng cáo không được gửi tiếp tin nhắn đăng ký quảng cáo hoặc tin nhắn quảng cáo đến số điện thoại đó, trừ trường hợp người sử dụng chủ động đăng ký nhận quảng cáo theo quy định.
đ) Người quảng cáo có trách nhiệm lưu trữ, đồng bộ và chia sẻ dữ liệu về việc gửi, đăng ký, từ chối hoặc hủy đăng ký nhận quảng cáo với hệ thống quản lý phục vụ phòng, chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác theo quy định của Bộ Công an.
3. Trường hợp Người sử dụng từ chối nhận quảng cáo hoặc không trả lời sau khi nhận tin nhắn đăng ký quảng cáo đầu tiên, Người quảng cáo không được phép gửi bất kỳ tin nhắn đăng ký quảng cáo hoặc tin nhắn quảng cáo nào đến số điện thoại đó.
4. Phải chấm dứt việc gửi đến Người sử dụng nhận các tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo hoặc thực hiện gọi điện thoại quảng cáo ngay sau khi nhận được yêu cầu từ chối của Người sử dụng.
5. Mỗi Người quảng cáo không được phép gửi quá 03 tin nhắn quảng cáo tới một số điện thoại, 03 thư điện tử quảng cáo tới một địa chỉ thư điện tử, 01 cuộc gọi điện thoại quảng cáo tới một số điện thoại trong vòng 24 giờ trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác với Người sử dụng.
6. Chỉ được gửi tin nhắn trong khoảng thời gian từ 07 giờ đến 22 giờ mỗi ngày, gọi điện thoại quảng cáo từ 08 giờ đến 17 giờ mỗi ngày trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác với Người sử dụng.
7. Nội dung quảng cáo phải phù hợp với quy định của pháp luật về quảng cáo.
8. Chỉ được gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo khi đã được cấp tên định danh và không được phép sử dụng số điện thoại để gửi tin nhắn quảng cáo hoặc gọi điện thoại quảng cáo.
Điều 26. Yêu cầu đối với tin nhắn quảng cáo
1. Tin nhắn quảng cáo phải được gắn nhãn theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
2. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước thì phải cung cấp đầy đủ thông tin về giá cước.
3. Có chức năng từ chối theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Điều 27. Yêu cầu về gắn nhãn tin nhắn quảng cáo
1. Tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo phải được gắn nhãn để người sử dụng nhận biết rõ là thông tin quảng cáo.
2. Nhãn quảng cáo có dạng “[QC]” hoặc “[AD]” và phải được đặt ở vị trí dễ nhận biết trước khi người sử dụng tiếp nhận nội dung quảng cáo.
3. Việc gắn nhãn phải được thực hiện ngay khi gửi tin nhắn quảng cáo hoặc thư điện tử quảng cáo đến người sử dụng.
Điều 28. Yêu cầu về chức năng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo
1. Phần thông tin cho phép Người sử dụng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đặt ở cuối tin nhắn quảng cáo và được thể hiện một cách rõ ràng.
b) Phải có phần hướng dẫn Người sử dụng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo mà người sử dụng đã đăng ký trước đó.
c) Trong trường hợp cần thiết, người quảng cáo bằng tin nhắn có thể cung cấp khả năng từ chối bổ sung như từ chối một sản phẩm hoặc từ chối một nhóm sản phẩm.
d) Có hướng dẫn rõ ràng về từ chối theo quy định tại các điểm b và điểm c khoản 1 và các hình thức từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hình thức từ chối nhận tin nhắn quảng cáo phải bao gồm:
a) Từ chối bằng tin nhắn.
b) Từ chối qua gọi điện thoại.
3. Ngay khi nhận được yêu cầu từ chối, Người quảng cáo phải gửi ngay thông tin xác nhận đã nhận được yêu cầu từ chối và phải chấm dứt việc gửi loại tin nhắn quảng cáo đã bị từ chối đến Người sử dụng.
4. Thông tin xác nhận đảm bảo các yêu cầu:
a) Thông báo đã nhận được yêu cầu từ chối, thời gian nhận yêu cầu từ chối và thời điểm ngừng gửi tin nhắn quảng cáo.
b) Chỉ được gửi thành công một lần và không chứa thông tin quảng cáo.
Điều 29. Yêu cầu đối với thư điện tử quảng cáo
1. Chủ đề phải phù hợp với nội dung và nội dung quảng cáo phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo.
2. Thư điện tử quảng cáo phải được gắn nhãn theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
3. Có thông tin về Người quảng cáo theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
4. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước thì phải cung cấp đầy đủ thông tin về giá cước.
5. Có chức năng từ chối theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
Điều 30. Vị trí gắn nhãn thư điện tử quảng cáo
Nhãn thư điện tử quảng cáo phải được đặt ở vị trí đầu tiên trong phần chủ đề (subject) của thư điện tử quảng cáo, bảo đảm người sử dụng có thể nhận biết rõ thư điện tử quảng cáo trước khi tiếp nhận nội dung.
Điều 31. Yêu cầu về thông tin của người quảng cáo bằng thư điện tử
1. Thông tin về Người quảng cáo bao gồm tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ địa lý, địa chỉ Cổng/Trang thông tin điện tử, mạng xã hội (nếu có).
2. Thông tin về Người quảng cáo bằng thư điện tử phải được thể hiện một cách rõ ràng và đặt liền trước phần lựa chọn cho phép Người sử dụng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo.
Điều 32. Yêu cầu về chức năng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo
1. Phần thông tin cho phép Người sử dụng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đặt ở cuối thư điện tử quảng cáo và được thể hiện một cách rõ ràng.
b) Phải có phần khẳng định Người sử dụng có quyền từ chối tất cả sản phẩm từ người quảng cáo.
c) Trong trường hợp cần thiết, Người quảng cáo bằng thư điện tử phải cung cấp khả năng từ chối bổ sung như từ chối một sản phẩm hoặc từ chối một nhóm sản phẩm.
d) Có hướng dẫn rõ ràng về các từ chối theo các điểm b, điểm c khoản 1 và các hình thức từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hình thức từ chối nhận thư điện tử quảng cáo phải bao gồm:
a) Từ chối qua Cổng/Trang thông tin điện tử, mạng xã hội.
b) Từ chối bằng thư điện tử.
c) Từ chối qua điện thoại.
3. Ngay khi nhận được yêu cầu từ chối, Người quảng cáo phải gửi ngay thông tin xác nhận đã nhận được yêu cầu từ chối và phải chấm dứt việc gửi thư điện tử quảng cáo đã bị từ chối đến Người sử dụng.
4. Thông tin xác nhận đảm bảo các yêu cầu:
a) Có phần khẳng định đã nhận được yêu cầu từ chối, thời gian nhận yêu cầu từ chối và thời điểm ngừng gửi thu điện tử quảng cáo.
b) Chỉ được gửi thành công một lần và không chứa thông tin quảng cáo.
Điều 33. Yêu cầu đối với cuộc gọi điện thoại quảng cáo
1. Mọi cuộc gọi điện thoại quảng cáo đều phải có đầy đủ thông tin về người thực hiện cuộc gọi điện thoại quảng cáo (gồm họ tên, chức vụ người thực hiện cuộc gọi; thông tin đơn vị thực hiện quảng cáo) và được giới thiệu đầu tiên trước khi cung cấp nội dung quảng cáo. Trong trường hợp quảng cáo cho các dịch vụ có thu cước thì phải cung cấp đầy đủ thông tin về giá cước.
2. Đối với cuộc gọi điện thoại quảng cáo và tin nhắn quảng cáo phát sinh thông qua tên định danh, tên định danh phải được hiển thị đầy đủ, chính xác, phản ánh lĩnh vực quảng cáo và ở vị trí cho phép người sử dụng nhận biết rõ nguồn gửi trước khi tiếp nhận nội dung quảng cáo. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm triển khai giải pháp kỹ thuật bảo đảm việc hiển thị tên định danh theo quy định tại khoản này.
3. Trường hợp Người sử dụng từ chối nhận cuộc gọi điện thoại quảng cáo, Người quảng cáo phải chấm dứt ngay việc tiếp tục gọi điện thoại quảng cáo đến Người sử dụng đó.
Điều 34. Trách nhiệm của Người quảng cáo
1. Phải kiểm tra Danh sách không quảng cáo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này để tránh việc gửi tin nhắn đăng ký quảng cáo, tin nhắn quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo đến các số điện thoại trong danh sách này.
2. Chỉ được phép gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo đến Người sử dụng khi được Người sử dụng đồng ý trước về việc nhận quảng cáo qua một trong các cách sau:
a) Đồng ý nhận tin nhắn quảng cáo sau khi Người quảng cáo gửi tin nhắn đăng ký quảng cáo đầu tiên và duy nhất.
b) Khai báo và xác nhận vào mẫu đăng ký trên giấy in, Cổng/Trang thông tin điện tử, các ứng dụng trực tuyến, mạng xã hội của Người quảng cáo.
c) Gọi điện thoại hoặc nhắn tin đến tổng đài thoại của Người quảng cáo để đăng ký.
d) Sử dụng phần mềm hỗ trợ đăng ký nhận quảng cáo.
3. Cung cấp cho Người sử dụng công cụ tra cứu và lưu trữ các thỏa thuận về việc đăng ký, từ chối nhận tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo trên Cổng/Trang thông tin điện tử, ứng dụng, mạng xã hội của mình để phục vụ việc thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Chịu trách nhiệm và phải có biện pháp kiểm tra việc Người sử dụng đã đồng ý trước một cách rõ ràng khi gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo. Việc thu thập, ghi nhận và quản lý sự đồng ý của Người sử dụng để nhận quảng cáo phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.
5. Có giải pháp hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho Người sử dụng trong việc từ chối nhận tin nhắn quảng cáo theo Điều 28, thư điện tử quảng cáo theo Điều 32 Nghị định này.
6. Phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, thư điện tử và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong việc quảng cáo qua tin nhắn, thư điện tử, gọi điện thoại.
7. Lưu trữ thông tin đăng ký nhận quảng cáo, thông tin yêu cầu từ chối và thông tin xác nhận từ chối của Người sử dụng để phục vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát trong thời gian tối thiểu là 01 năm.
8. Lưu trữ thông tin nhật ký cuộc gọi quảng cáo (CDR) trong thời gian tối thiểu 12 tháng và bản ghi âm nội dung cuộc gọi quảng cáo trong thời gian tối thiểu 06 tháng để phục vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Người quảng cáo có trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo vệ dữ liệu được lưu trữ và phân định trách nhiệm của các chủ thể có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Quản lý khách hàng sử dụng công nghệ thoại qua mạng Internet
1. Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thoại qua Internet như: SIP Trunk, VoIP để phát sinh cuộc gọi ra mạng viễn thông công cộng phải đăng ký và sử dụng tên định danh (Voice Brandname) theo quy định; việc cung cấp dịch vụ phải bảo đảm xác định được nguồn phát sinh cuộc gọi và phục vụ truy vết, xử lý khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Khi cung cấp dịch vụ SIP Trunk, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm yêu cầu khách hàng:
a) Đăng ký và sử dụng tên định danh được cấp còn hiệu lực;
b) Cam kết sử dụng dịch vụ đúng mục đích;
c) Tích hợp hiển thị tên định danh trên toàn bộ lưu lượng gọi đến thuê bao di động.
3. Doanh nghiệp viễn thông phải:
a) Triển khai các biện pháp kỹ thuật để quản lý, giám sát, cảnh báo và yêu cầu khách hàng thực hiện việc gắn tên định danh trong thời hạn phù hợp; trường hợp khách hàng không khắc phục theo yêu cầu thì áp dụng biện pháp hạn chế, tạm dừng hoặc chặn dịch vụ theo tính chất, mức độ vi phạm và quy định của pháp luật;
b) Giám sát lưu lượng bất thường theo tiêu chí, dấu hiệu do cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc hướng dẫn;
c) Tạm dừng hoặc áp dụng biện pháp xử lý đối với dịch vụ thoại qua Internet khi có căn cứ xác định dấu hiệu phát tán cuộc gọi rác, cuộc gọi giả mạo, cuộc gọi lừa đảo theo bộ tiêu chí, dấu hiệu kỹ thuật do Bộ Công an ban hành hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
PHÒNG, CHỐNG TIN NHẮN RÁC, CUỘC GỌI RÁC
TRÊN ỨNG DỤNG OTT
Điều 36. Nguyên tắc phòng, chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác trên ứng dụng OTT
1. Doanh nghiệp cung cấp ứng dụng OTT trong nước và doanh nghiệp cung cấp ứng dụng OTT từ nước ngoài cho người dùng tại Việt Nam thực hiện trách nhiệm phòng, chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác theo quy định của Nghị định này phù hợp với tư cách pháp lý, phạm vi hiện diện, khả năng thực thi và đặc điểm kỹ thuật, phương thức cung cấp dịch vụ, khả năng kiểm soát của từng Doanh nghiệp.
2. Các quy định về phòng, chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác đối với dịch vụ OTT phải bảo đảm nguyên tắc quản lý thống nhất, bình đẳng giữa các Doanh nghiệp cung cấp cùng loại hình dịch vụ cho người sử dụng tại Việt Nam, phù hợp với pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 37. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp ứng dụng OTT trong nước
1. Yêu cầu người sử dụng đăng ký và xác thực tài khoản bằng số điện thoại di động tại Việt Nam.
2. Thực hiện xác thực lại thông tin người sử dụng (eKYC hoặc phương thức tương đương) đối với tài khoản có dấu hiệu nghi ngờ vi phạm, bị phản ánh qua Hệ thống tiếp nhận phản ánh về tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
3. Xây dựng, vận hành hệ thống phát hiện tự động các hành vi phát tán tin nhắn hàng loạt, mạo danh, tạo nhiều tài khoản trong thời gian ngắn.
4. Kết nối, đồng bộ dữ liệu phản ánh với Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) theo thời gian thực và cập nhật kết quả ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện tử rác không quá 24 giờ sau khi tiếp nhận phản ánh.
5. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hoặc giải pháp để phân tích, phát hiện hành vi bất thường của tài khoản, có cơ chế tự động gán nhãn, cảnh báo đối với các tài khoản có hành vi nghi ngờ phát tán tin nhắn rác, cuộc gọi rác.
6. Tự động chặn các đường dẫn đến trang mạng có nội dung vi phạm pháp luật trên ứng dụng OTT theo điều phối của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Lưu trữ thông tin, dữ liệu liên quan đến phản ánh, xử lý vi phạm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra theo quy định của pháp luật.
8. Xây dựng tính năng cho người dùng có thể thiết lập, cấu hình tài khoản để đảm bảo quyền riêng tư trên ứng dụng OTT.
9. Xây dựng tính năng báo cáo tin nhắn rác, cuộc gọi rác, tài khoản lừa đảo trên ứng dụng OTT
10. Tiếp nhận, xác minh và áp dụng biện pháp xử lý phù hợp (hạn chế, khóa tạm thời, vô hiệu hóa) đối với các tài khoản khi có phản ánh từ người dùng liên quan đến hành vi phát tán tin nhắn rác, cuộc gọi rác và lưu trữ đầy đủ nhật ký, minh chứng về hoạt động phòng chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.
11. Cung cấp thông tin người sử dụng; áp dụng biện pháp vô hiệu hóa tài khoản vi phạm khi nhận yêu cầu bằng văn bản, hoặc thư điện tử, điện thoại hoặc hình thức trao đổi khác đã được xác nhận của cơ quan chức năng.
12. Định kỳ 3 tháng, phối hợp với doanh nghiệp viễn thông hoặc cơ quan quản lý nhà nước thực hiện xác thực lại đối với các tài khoản OTT đang đăng ký, xác thực bằng số điện thoại đã bị thu hồi hoặc chấm dứt quyền sử dụng theo quy định.
13. Định kỳ báo cáo hàng năm hoặc đột xuất trong 24 giờ khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo đảm an ninh mạng về công tác phòng, chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác.
Điều 38. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ OTT nước ngoài
1. Thực hiện thủ tục thông báo chính thức hoạt động, cung cấp dịch vụ và bố trí đầu mối tại Việt Nam để phối hợp, tiếp nhận yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Yêu cầu người sử dụng tại Việt Nam đăng ký và xác thực tài khoản bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Cung cấp thông tin người sử dụng; áp dụng biện pháp vô hiệu hóa tài khoản vi phạm khi nhận yêu cầu bằng văn bản, hoặc thư điện tử, điện thoại hoặc hình thức trao đổi khác đã được xác nhận của cơ quan chức năng.
3. Xây dựng tính năng cho người dùng có thể thiết lập, cấu hình tài khoản để đảm bảo quyền riêng tư trên ứng dụng OTT.
4. Kết nối, đồng bộ dữ liệu phản ánh với Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác trên đầu số 5656 của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) theo thời gian thực và hệ thống tiếp nhận phản ánh thư điện tử rác. và cập nhật kết quả ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện tử rác không quá 24 giờ sau khi tiếp nhận phản ánh.
5. Tiếp nhận, xác minh và áp dụng biện pháp xử lý phù hợp (hạn chế, khóa tạm thời, vô hiệu hóa) đối với các tài khoản khi có phản ánh từ người dùng liên quan đến hành vi phát tán tin nhắn rác, cuộc gọi rác và lưu trữ đầy đủ nhật ký, minh chứng về hoạt động phòng chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.
6. Trường hợp doanh nghiệp không hợp tác thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc áp dụng biện pháp ngăn chặn hoặc hạn chế dịch vụ được thực hiện theo trình tự, thủ tục, mức độ như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền gửi yêu cầu doanh nghiệp cung cấp ứng dụng OTT nước ngoài phối hợp thực hiện yêu cầu theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp doanh nghiệp không hợp tác hoặc không thực hiện yêu cầu theo quy định, cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng biện pháp ngăn chặn hoặc hạn chế dịch vụ theo quy định của pháp luật.
c) Việc áp dụng, duy trì và chấm dứt biện pháp ngăn chặn hoặc hạn chế dịch vụ do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật, bảo đảm có căn cứ, công khai, minh bạch và phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm.
d) Biện pháp ngăn chặn chỉ được gỡ bỏ sau khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài đã xử lý vi phạm theo yêu cầu của Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
7. Doanh nghiệp cung cấp ứng dụng OTT vi phạm các quy định tại Chương này bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và pháp luật có liên quan hoặc bị áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế, ngăn chặn hoạt động của dịch vụ, ứng dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Trách nhiệm của người sử dụng
1. Không sử dụng ứng dụng OTT để phát tán tin nhắn rác, thực hiện cuộc gọi rác, lừa đảo hoặc hành vi vi phạm pháp luật.
2. Phối hợp với doanh nghiệp cung cấp ứng dụng OTT và cơ quan quản lý nhà nước trong phòng, chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác.
3. Chịu trách nhiệm theo quy định về các phản ánh, minh chứng liên quan đến tin nhắn rác, cuộc gọi rác trên ứng dụng OTT.
CHƯƠNG V. QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 40. Chế độ báo cáo
1. Tổ chức, cá nhân được cấp tên định danh có trách nhiệm báo cáo hàng năm theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc đột xuất theo yêu cầu của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ nhắn tin, gọi điện thoại sử dụng tên định danh có trách nhiệm báo cáo hàng năm theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao).
3. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ tin nhắn có trách nhiệm báo cáo hàng năm theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao).
Điều 41. Thời gian, hình thức báo cáo
1. Thời gian báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm thực hiện trước ngày 15 tháng 11 của năm báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 10 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 10 của kỳ báo cáo.
2. Báo cáo được thực hiện dưới hình thức điện tử thông qua Hệ thống quản lý tên định danh quốc gia, Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác hoặc hệ thống điện tử khác do Bộ Công an công bố; trường hợp cần thiết có thể thực hiện bằng văn bản điện tử có xác thực theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Thanh tra, kiểm tra hoạt động chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác đối với:
a) Doanh nghiệp viễn thông.
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, thư điện tử.
c) Doanh nghiệp cung cấp ứng dụng OTT.
d) Tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nội dung thanh tra, kiểm tra bao gồm:
a) Việc xây dựng, vận hành hệ thống kỹ thuật, quy trình nội bộ phòng, chống tin nhắn rác.
b) Việc tiếp nhận, xử lý, phản hồi và lưu trữ thông tin phản ánh của người sử dụng.
c) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác của Bộ Công an.
d) Việc chấp hành yêu cầu điều phối, ngăn chặn, xử lý vi phạm về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác của cơ quan có thẩm quyền
đ) Việc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
3. Việc thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm, phản ánh, khiếu nại hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước; bảo đảm không chồng chéo, không gây cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, doanh nghiệp.
4. Tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 91/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2020/NĐ-CP.
3. Thông tư số 22/2021/TT-BTTTT ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 91/2020/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 44. Quy định chuyển tiếp
1. Các tên định danh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp và còn thời hạn hiệu lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn được cấp; tổ chức, doanh nghiệp không phải thực hiện lại thủ tục đăng ký trong thời gian hiệu lực còn lại của tên định danh đó.
2. Đối với tên định danh đã được khai báo, đăng ký hoặc đang được sử dụng mà được cấp giấy chứng nhận tên định danh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận tên định danh theo quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, tên định danh chưa hoàn thành thủ tục đăng ký cấp theo quy định của Nghị định này thì không được tiếp tục sử dụng.
Điều 45. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công an trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và công nghệ và các Bộ, ngành liên quan trong công tác hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan thi hành, tuân thủ quy định tại Nghị định này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan khác triển khai các biện pháp tuân thủ quy định tại Nghị định này.
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2027 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Bản khai tên định danh |
| Mẫu số 02 | Giấy chứng nhận tên định danh |
| Mẫu số 03 | Giấy ủy quyền |
| Mẫu số 04 | Báo cáo định kỳ của các tổ chức, cá nhân được cấp tên định danh |
| Mẫu số 05 | Báo cáo định kỳ của Doanh nghiệp viễn thông được cấp tên định danh |
| Mẫu số 06 | Báo cáo định kỳ về tin nhắn đối với doanh nghiệp viễn thông |
Mẫu số 01
BẢN KHAI………………. (1) TÊN ĐỊNH DANH
Căn cứ Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày tháng năm 2020 của Chính phủ về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
……(2) đề nghị được ……… (1) tên định danh với các nội dung sau:
Phần 1: Thông tin chung
| 1. Tên định danh đăng ký | □□□□□□□□□□□ | |||
| 2. Hình thức sử dụng (Cuộc gọi hoặc tin nhắn): 3. Sản phẩm/dịch vụ dự kiến sử dụng tên định danh (đề nghị cung cắp tài liệu về sản phẩm, dịch vụ,... kèm theo) |
| |||
| 4. Lĩnh vực hoạt động (xem danh sách tại website) |
| |||
| 5. Dự kiến sử dụng tên định danh trên các mạng | Viettel □ MobiFone □ Vinaphone □ Vietnamobile □ Gtel □ Mạng khác □ | |||
|
|
|
| ||
| 6. Cá nhân, tổ chức/doanh nghiệp đăng ký |
| 7. Người quản lý tên định danh (phải là cá nhân) | ||
| 6.1. Tên Cá nhân, Tổ chức/doanh nghiệp*
|
| 7.1. Họ và tên *
| ||
| 6.2. Giấy ĐKKD, CMND/Hộ chiếu
|
| 7.2. CMND/Hộ chiếu
7.3. Ngày tháng năm sinh
7.4. Giới tính*/Chức vụ
| ||
| 6.3. Địa chỉ *
|
|
| ||
| 6.4. Điện thoại *
6.5. Fax
5.6. Email *
|
| 7.5. Địa chỉ* | ||
|
|
| 7.6. Điện thoại *
7.7. Fax
7.8. Email*
| ||
|
|
|
| ||
|
|
|
|
|
|
| 8. Người đại diện làm thủ tục đăng ký tên định danh (phải là cá nhân). (3) |
| 8.1. Họ và tên * |
| 8.2. CMND/Hộ chiếu 8.3 Ngày tháng năm sinh 8.4 Giới tính*/Chức vụ
|
| 8.5. Địa chỉ *
|
| 8.6 Điện thoại * 8.7. Fax 8.8. Email* |
Phần 2. Tài liệu kèm theo
1 ......................................................................................................................................
2.......................................................................................................................................
Phần 3. Cam kết
…………(2) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị ...... (1) tên định danh và các tài liệu kèm theo.
2. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và tính chính xác của các thông tin cung cấp, đảm bảo việc đăng ký và sử dụng tên định danh đúng quy định và không vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức khác.
3. Cập nhật kịp thời thông tin liên quan tới tên định danh mỗi khi có thay đổi.
4. Nếu được ………(1) tên định danh, ………(2) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về sử dụng tên định danh, quảng cáo qua tin nhắn, gọi điện thoại và các quy định khác có liên quan./.
|
| ………, ngày.... tháng năm... |
*Ghi chú:
1. Cấp/cấp lại/gia hạn.
2. Tên Cá nhân, tổ chức/doanh nghiệp.
3. Trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền cho đơn vị khác đăng ký, hai bên làm Giấy Ủy quyền theo Mẫu số 03.
Mẫu số 02
| BỘ CÔNG AN GIẤY CHỨNG NHẬN Số: …………/CAT-TĐD Tên định danh đăng ký sử dụng: ……………………………………………………………………... Tên cá nhân, tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………….......................................... Quyết định thành lập/Giấy chứng đăng ký doanh nghiệp/CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ……………………………………………………………………………………………………………. Thời hạn sử dụng tên định danh: Từ ngày ………….. đến ngày……………… Việc gia hạn hiệu lực sử dụng tiếp theo sẽ được xác định trên cơ sở đóng chi phí duy trì tên định danh của cá nhân, tổ chức/doanh nghiệp đăng ký./.
Số Thông báo:……../TB- Vào sổ số: ………………….. |
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ỦY QUYỀN
Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.
…………….., ngày …… tháng ……. năm 20……. chúng tôi gồm có:
1. Bên Ủy quyền:
- Họ tên: .........................................................................................................................................
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….
- Số CMND: ……………….. cấp ngày: ……………. nơi cấp: ……………………………….
- Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………..
- Là đại diện cho Công ty ……….., địa chỉ tại ………………….., giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………………………………………………………………………………
2. Bên được Ủy quyền:
- Họ tên: ....……………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ....……………………………………………………………………………………
- Số CMND: …………… cấp ngày: …………………… nơi cấp: ……………………………
- Quốc tịch: ……………………….
- Là đại diện cho Công ty ……………………………………………, địa chỉ tại ……………………………………………………………………………….,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …………………………………………………..
3. Nội dung ủy quyền:
Thực hiện các thủ tục đăng ký tên định danh với Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao).
4. Thời hạn ủy quyền:
Từ ngày …….. tháng ………. năm……….. đến ngày …… tháng ………. năm ……………
5. Cam kết
- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.
- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ………… bản.
| BÊN ỦY QUYỀN | BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN |
Mẫu số 04
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………… | ……, ngày … tháng …. năm ….. |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP TÊN ĐỊNH DANH
(Kỳ báo cáo từ ngày ... /….. /20…. đến ……/…../20……)
Kính gửi: Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
Tên doanh nghiệp/tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
1. Tổng doanh thu và mức độ tăng trưởng từ dịch vụ quảng cáo bằng tên định danh trong kỳ báo cáo
- Tổng doanh thu trong kỳ báo cáo: …………………………………………………………….
- Mức độ tăng trưởng so với kỳ báo cáo trước ……………………………………………….
2. Tổng doanh thu và mức độ tăng trưởng từ dịch vụ nội dung bằng tên định danh trong kỳ báo cáo
- Tổng doanh thu trong kỳ báo cáo: ………………………………………………………
- Mức độ tăng trưởng so với kỳ báo cáo trước ………………………………………….
3. Tổng hợp thống kê về việc sử dụng tên định danh
a) Đối với quảng cáo bằng tin nhắn
| Tên chương trình quảng cáo gửi tin nhắn sử dụng tên định danh | Tên định danh sử dụng | Nội dung gửi (theo từng chương trình và tên định danh sử dụng) | Số lượng gửi tin | Thời gian gửi tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Đối với quảng cáo bằng cuộc gọi
| Tên chương trình quảng cáo gọi điện thoại sử dụng tên định danh | Tên định danh sử dụng | Nội dung gọi điện (theo từng chương trình và tên định danh sử dụng) | Số lượng cuộc gọi | Thời gian gọi điện |
|
|
|
|
|
|
4. Kiến nghị:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
| ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
Mẫu số 05
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………. | ……, ngày … tháng …. năm ….. |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
ĐƯỢC CẤP TÊN ĐỊNH DANH
(Kỳ báo cáo từ ngày …../…../20..... đến …./…../20…..)
Kính gửi: Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
1. Tổng doanh thu và mức độ tăng trưởng từ dịch vụ quảng cáo bằng tên định danh trong kỳ báo cáo
- Tổng doanh thu trong kỳ báo cáo: ………………………………………………………..
- Mức độ tăng trưởng so với kỳ báo cáo trước: ………………………………………….
2. Thống kê số lượng tên định danh được sử dụng (phát sinh lưu lượng tin nhắn, cuộc gọi)
- Tổng số lượng tên định danh đã khai báo trên hệ thống: ……………………………………
- Tổng số tên định danh phát sinh lưu lượng tin nhắn: ………………………………………..
- Tổng số tên định danh phát sinh lưu lượng cuộc gọi: ……………………………………….
3. Tổng hợp thống kê về việc sử dụng tên định danh
| Khách hàng | Số kịch bản quảng cáo sử dụng tên định danh | Số tin nhắn sử dụng tên định danh | Số cuộc gọi sử dụng tên định danh | ||||
| Tổng số | Tăng/giảm (so với kỳ trước) | Tổng số | Tăng giảm (so với kỳ trước) | Tổng Số | Tăng/ giảm (so với kỳ trước) | Tổng số | Tăng/ giảm (so với kỳ trước) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Tổng hợp thống kê về việc sử dụng tên định danh theo sản phẩm, dịch vụ
| STT | Sản phẩm, dịch vụ | Số kịch bản quảng cáo sử dụng tên định danh | Số tin nhắn sử dụng tên định danh | Số cuộc gọi sử dụng tên định danh | |||
| Tổng số | Tăng giảm (so với kỳ trước) | Tổng số | Tăng giảm (so với kỳ trước) | Tổng số | Tăng giảm (so với kỳ trước) | ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thống kê các mức cước tin nhắn sử dụng tên định danh
| STT | Sản phẩm, dịch vụ | Mức cước tương ứng | Số kịch bản quảng cáo | Số tin nhắn quảng cáo | Số cuộc gọi quảng cáo |
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích: Các cột Tăng/giảm thể hiện % mức độ tăng/giảm so với kỳ báo cáo trước. Dấu (+) thể hiện tăng, dấu (-) thể hiện giảm; kịch bản quảng cáo là một bản tin (mẫu) quảng cáo, cuộc gọi (mẫu) quảng cáo, đại diện cho một chương trình (campaign) quảng cáo.
6. Kiến nghị
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
|
| ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA |
Mẫu số 06
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……… | ….., ngày … tháng … năm …. |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ TIN NHẮN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
(Kỳ báo cáo từ ngày …./…./20…. đến …./…/20…..)
Kính gửi: Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….
1. Tổng hợp thống kê về tình hình trao đổi tin nhắn trong kỳ báo cáo
| Tin nhắn | Tin nhắn quảng cáo | ||||||||||
| Gửi đi (1) | Nhận (2) | Từ người quảng cáo | |||||||||
| Tổng số tin nhắn | Tăng giảm | Tổng số thuê bao | Tăng giảm | Tổng số | Tăng giảm | Tổng số thuê bao | Tăng giảm | Tổng số tin nhắn | Tăng giảm | Tổng số người quảng cáo | Tăng giảm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tổng hợp thống kê về tình hình tin nhắn rác trong kỳ báo cáo
| Số báo cáo tin nhắn rác nhận được | Tin nhắn rác đã được ngăn chặn | ||||||
| Tổng số | Tăng giảm | Số lượng đã được xử lý | Tổng Số | Tăng giảm | Lượng tin nhắn chặn sai (3) | ||
| Tổng số | Tăng giảm |
| Tổng số | Tăng giảm | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích: Các cột Tăng/giảm thể hiện % mức độ tăng/giảm so với năm trước. Dấu (+) thể hiện tăng, dấu (-) thể hiện giảm.
(1) Tin nhắn gửi tới các thuê bao của doanh nghiệp viễn thông.
(2) Tin nhắn đi từ các thuê bao của doanh nghiệp viễn thông.
(3) Tin nhắn chặn sai do người sử dụng phản ánh.
3. Kiến nghị
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................... ...........
|
| ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!