• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 405/KH-UBND Hà Nội tổ chức Phong trào thi đua mỗi xã phường có mô hình hay 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/10/2026 09:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 405/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Đại Thắng
Trích yếu: Tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Mỗi xã, phường có mô hình hay, cách làm hiệu quả, phát huy hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở” trên địa bàn Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 405/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 405/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 405/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Mỗi xã, phường có mô hình hay,
cách làm hiệu quả, phát huy hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở”
trên địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát
triển văn hóa Việt Nam; Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW; Kế hoạch số
128/KH-UBND ngày 17/3/2026 của UBND thành phố Hà Nội triển khai Chương trình
hành động số 08-CTr/TU ngày 17/3/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội thực
hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW; văn bản số 1052/BNV-BTĐKT ngày 22/9/2026 của
Bộ Nội vụ về tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Mỗi xã, phường, đặc khu có mô
hình hay, cách làm hiệu quả, phát huy hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở” giai
đoạn 2026 - 2030, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện
Phong trào thi đua trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức thực hiện đồng bộ, thiết thực, hiệu quả nhiệm vụ phát triển văn
hóa cơ sở theo Nghị quyết số 80-NQ/TW và Nghị quyết số 30/NQ-CP; tạo chuyển
biến rõ nét trong quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy công năng hệ thống thiết
chế văn hóa, thể thao cơ sở.
b) Khơi dậy tinh thần chủ động, sáng tạo của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư và Nhân dân; lựa chọn,
xây dựng các mô hình, cách làm phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, lấy hiệu quả
phục vụ Nhân dân, mức độ tham gia của cộng đồng và khả năng duy trì bền vững
làm thước đo.
c) Phấn đấu đến hết năm 2030, 100% xã, phường trên địa bàn Thành phố có
ít nhất 01 mô hình hay hoặc cách làm hiệu quả trong phát huy hệ thống thiết chế văn
hóa, thể thao cơ sở; mô hình có sản phẩm, kết quả cụ thể, được đánh giá, duy trì và
có khả năng nhân rộng.
d) Kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, biểu dương, khen thưởng các
tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu; hình thành nguồn mô hình tốt để trao đổi
kinh nghiệm, nhân rộng trong toàn Thành phố.
2. Yêu cầu
a) Phong trào được triển khai thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm;
bám sát nhiệm vụ chính trị, điều kiện thực tế, đặc trưng văn hóa - xã hội và nhu cầu
hưởng thụ văn hóa, luyện tập thể thao của Nhân dân ở từng địa bàn.
10542
10542
405
19
10
2
b) Mỗi mô hình phải xác định rõ tên gọi, mục tiêu, đối tượng phục vụ, địa điểm,
chủ thể quản lý, nội dung hoạt động, nguồn lực, sản phẩm đầu ra, chỉ số đánh giá, phương
án duy trì và khả năng nhân rộng.
c) Ưu tiên khai thác hiệu quả cơ sở vật chất hiện có; tăng cường xã hội hóa phù
hợp quy định; khuyến khích chuyển đổi số, liên kết nguồn lực, tổ chức hoạt động liên thế
hệ, liên ngành và tạo điều kiện cho các nhóm dân cư được tiếp cận bình đẳng.
d) Việc đánh giá, bình xét, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch; đúng
thành tích, đối tượng, thẩm quyền và quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
chú trọng kết quả thực chất và mức độ lan tỏa.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Phong trào được tổ chức trên phạm vi toàn thành phố Hà Nội, tập trung tại
các xã, phường và các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phục vụ cộng đồng.
2. Đối tượng thi đua
a) Tập thể: các sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; UBND các xã, phường; các
cơ quan, đơn vị, thôn, tổ dân phố, ban quản lý, câu lạc bộ và tổ chức có liên quan
trực tiếp đến quản lý, khai thác, tổ chức hoạt động tại thiết chế văn hóa, thể thao cơ
sở.
b) Cá nhân: cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; trưởng thôn, tổ
trưởng tổ dân phố; hạt nhân văn hóa, thể thao; nghệ nhân, huấn luyện viên, cộng tác
viên; thành viên các câu lạc bộ, tổ tự quản; tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và Nhân
dân có đóng góp thiết thực cho Phong trào thi đua.
3. Thời gian thực hiện
Từ quý IV năm 2026 đến hết năm 2030, cụ thể:
- Quý IV/2026 tập trung ban hành Kế hoạch, hướng dẫn, rà soát hiện trạng,
đăng ký mô hình và chuẩn bị điều kiện triển khai;
- Tổ chức sơ kết vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030; hằng năm tổ chức
đánh giá kết quả, lựa chọn mô hình tiêu biểu để biểu dương, nhân rộng. Thời gian
đánh giá, biểu dương vào tháng 12 hằng năm và năm sơ kết, tổng kết phong trào.
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu:
Phát huy hiệu quả công năng, thời gian sử dụng của thiết chế văn hóa, thể thao
cơ sở; đa dạng hóa nội dung, hình thức hoạt động và thu hút sự tham gia của Nhân
dân, chăm lo đời sống tinh thần, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, rèn luyện
thể chất. Gắn Phong trào với các phong trào thi đua của Thành phố và nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
2. Chỉ tiêu chủ yếu:
a) Trong quý IV/2026, 100% UBND xã, phường rà soát hiện trạng, nhu cầu
của cộng đồng, đăng ký ít nhất 01 mô hình hoặc cách làm, xác định chỉ số ban đầu
và phương án triển khai.
b) Từ năm 2027, 100% xã, phường tổ chức xây dựng, vận hành, theo dõi mô
hình đã đăng ký; phấn đấu đến hết năm 2030, 100% xã, phường có ít nhất 01 mô
3
hình được đánh giá từ mức “hiệu quả” trở lên theo Phụ lục 01, có kết quả cụ thể,
minh chứng kiểm chứng được và khả năng duy trì.
c) Định kỳ theo dõi số buổi, số giờ hoạt động; số loại hình và câu lạc bộ duy trì;
số người và số lượt tham gia; hiệu suất khai thác không gian, trang thiết bị; mức độ hài
lòng của người dân; kết quả so với thời điểm ban đầu hoặc mục tiêu đăng ký. Đối với
thể thao, chú trọng chất lượng hoạt động, tăng cơ hội tập luyện thường xuyên, phát triển
câu lạc bộ thể thao cơ sở, ứng dụng công nghệ và an toàn tập luyện.
d) Hằng năm từ năm 2027 lựa chọn mô hình tiêu biểu để giới thiệu, trao đổi,
nhân rộng, ưu tiên các mô hình hiệu quả rõ rệt, tiết kiệm, phù hợp địa bàn. Tiến độ,
sản phẩm và thời điểm theo dõi từng chỉ tiêu thực hiện theo Phụ lục 02.
IV. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Rà soát, đánh giá và nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác thiết chế văn
hóa, thể thao cơ sở
- Rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị, quỹ đất, hiện trạng sử dụng, mô hình
quản lý, nhân lực vận hành, nguồn kinh phí, tần suất hoạt động, đối tượng tham gia
và nhu cầu thực tế của Nhân dân. Đối với thiết chế thể thao, rà soát sân tập, nhà tập,
bể bơi, mức độ an toàn của trang thiết bị, quỹ đất theo quy hoạch dành cho thể thao;
kiểm tra và chấn chỉnh việc sử dụng công trình thể thao sai mục đích.
- Phân loại thiết chế hoạt động hiệu quả, hoạt động chưa hiệu quả, ít hoạt động
hoặc chưa khai thác hết công năng; xác định nguyên nhân và đề ra giải pháp cụ thể.
- Công khai lịch hoạt động, nội quy, đầu mối phụ trách; xây dựng cơ chế phối
hợp giữa chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, thôn, tổ dân phố, trường học,
đơn vị sự nghiệp, câu lạc bộ và cộng đồng dân cư.
2. Thi đua xây dựng mô hình hay, cách làm hiệu quả
Mỗi xã, phường lựa chọn ít nhất 01 mô hình hoặc cách làm phù hợp, ưu tiên
khai thác và phát huy thiết chế hiện nay đã có; có thể nghiên cứu, vận dụng các nhóm
mô hình sau:
- Mô hình “Nhà văn hóa mở - điểm sinh hoạt cộng đồng đa chức năng”: tổ
chức thường xuyên các hoạt động văn hóa, văn nghệ, đọc sách, giáo dục truyền
thống, kỹ năng số, sinh hoạt câu lạc bộ, tư vấn cộng đồng.
- Mô hình “Điểm văn hóa - thể thao liên thế hệ”: bố trí hoạt động phù hợp cho
thiếu nhi, thanh niên, phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật, người yếu thế; kết
hợp văn nghệ, thể thao quần chúng, sức khỏe cộng đồng và giao lưu gia đình.
- Mô hình “Không gian văn hóa truyền thống - làng nghề - di sản tại cộng đồng”:
kết nối nhà văn hóa, di tích, đình, đền, không gian làng nghề, nghệ nhân và câu lạc bộ để
giáo dục truyền thống, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa địa phương.
- Mô hình “Tủ sách, thư viện cộng đồng - không gian học tập suốt đời”: hình
thành điểm đọc sách, học tập, sinh hoạt chuyên đề, hướng dẫn kỹ năng số, hỗ trợ
học sinh và người dân tiếp cận tri thức.
- Mô hình “Sân chơi, bãi tập cộng đồng an toàn, xanh, thân thiện”: tổ chức
các môn thể thao quần chúng, giải thể thao cơ sở, hoạt động rèn luyện sức khỏe, bảo
đảm sử dụng công bằng, an toàn, tiết kiệm.
4
- Mô hình “Điểm tập luyện thể dục thể thao ngoài trời an toàn, văn minh”: sử
dụng sân bãi, thiết bị tập luyện phù hợp, kiểm tra an toàn định kỳ và bố trí thời gian
phục vụ cộng đồng.
- Mô hình “Chia sẻ sân bãi, nhà đa năng, bể bơi trường học ngoài giờ”: phối
hợp với cơ sở giáo dục, tổ chức khai thác phù hợp điều kiện quản lý tài sản, an toàn
và hoạt động của nhà trường.
- Mô hình “Dạy bơi, kỹ năng an toàn phòng, chống đuối nước cho trẻ em”: tổ
chức hướng dẫn bơi và kỹ năng phòng tránh đuối nước, đáp ứng yêu cầu về người
hướng dẫn, cứu hộ.
- Mô hình “Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở tự quản”: duy trì lịch tập luyện,
phân công người phụ trách, khuyến khích thành viên tham gia thường xuyên.
- Mô hình “Bảo tồn, phát triển thể thao dân tộc, trò chơi dân gian”: lồng ghép
truyền dạy và tổ chức các hoạt động cộng đồng.
- Mô hình “Giải thể thao cơ sở định kỳ”: tổ chức giải theo lứa tuổi, nhóm dân
cư và điều kiện thực tế, tạo phong trào tập luyện thường xuyên.
- Mô hình “Bảo tồn, truyền dạy nghệ thuật truyền thống Hà Nội” (chèo, ca
trù, múa rối, hát văn…).
- Mô hình “Thiết chế văn hóa, thể thao số”: số hóa lịch hoạt động, đăng ký sử
dụng, thông tin câu lạc bộ, tài nguyên văn hóa địa phương, truyền thông và khảo sát
mức độ hài lòng của người dân.
- Các mô hình khác do địa phương đề xuất, bảo đảm đúng quy định, phù hợp
thực tế, có tính sáng tạo, hiệu quả và khả năng duy trì, nhân rộng.
3. Đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
- Xây dựng lịch hoạt động định kỳ, tăng hoạt động vào buổi tối, cuối tuần
hoặc khung thời gian phù hợp với nhu cầu của người dân; tránh tình trạng thiết chế
có cơ sở vật chất nhưng hoạt động thưa, đơn điệu.
- Phát triển câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể thao; tổ chức liên hoan, hội thi, giải
thể thao, lớp truyền dạy, hoạt động trải nghiệm, sinh hoạt chuyên đề; gắn với bảo tồn văn
hóa truyền thống, xây dựng nếp sống văn minh và tăng cường gắn kết cộng đồng.
- Gắn hoạt động thể dục, thể thao với Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân
thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, Ngày Thể thao Việt Nam (27/3), Ngày chạy Olympic và
các hoạt động thể thao quần chúng của địa phương.
- Khuyến khích cơ chế cộng đồng cùng tham gia xây dựng nội dung hoạt động,
đề xuất sáng kiến, tự quản, giám sát và đánh giá chất lượng phục vụ.
4. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Ưu tiên bố trí, lồng ghép nguồn lực theo phân cấp ngân sách và các chương
trình, đề án, kế hoạch có liên quan; tập trung sửa chữa, bổ sung trang thiết bị thiết
yếu, bảo đảm an toàn và nâng cao hiệu suất sử dụng.
- Đẩy mạnh xã hội hóa theo đúng quy định; vận động tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân hỗ trợ trang thiết bị, sách, dụng cụ thể thao, chuyên môn, nhân lực, hoạt
động cộng đồng; bảo đảm công khai, minh bạch và không làm phát sinh các khoản
huy động trái quy định.
5
- Khuyến khích mô hình hợp tác, chia sẻ không gian, trang thiết bị và nguồn
nhân lực giữa thiết chế văn hóa, thể thao với trường học, đơn vị sự nghiệp, tổ chức
xã hội và cộng đồng dân cư.
- Việc sử dụng thiết chế thể thao vào mục đích kinh doanh, liên doanh, liên
kết phải tuân thủ pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; ưu tiên khung giờ phục
vụ cộng đồng, không làm thay đổi công năng chính của thiết chế.
5. Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Ứng dụng nền tảng số để thông tin lịch hoạt động, quản lý đăng ký sử dụng,
thống kê số lượt tham gia, khảo sát nhu cầu và mức độ hài lòng; từng bước xây dựng
dữ liệu phục vụ quản lý và đánh giá hiệu quả.
- Số hóa, giới thiệu các giá trị văn hóa địa phương, hoạt động câu lạc bộ, mô
hình tiêu biểu; khai thác mạng xã hội và các kênh truyền thông phù hợp để tăng mức
độ tiếp cận của người dân.
- Khuyến khích sáng kiến có chi phí hợp lý, dễ vận hành, có thể tái sử dụng
và nhân rộng.
6. Tuyên truyền, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình
- Đẩy mạnh tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung, tiêu chí của Phong
trào; giới thiệu các mô hình, cách làm hiệu quả, gương tập thể, cá nhân tiêu biểu.
- Tổ chức giao lưu, tham quan, hội nghị chuyên đề, diễn đàn trao đổi kinh
nghiệm; xây dựng kho tư liệu, ấn phẩm giới thiệu mô hình tiêu biểu của Thành phố.
- Gắn kết quả của Phong trào với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa”, xây dựng đô thị văn minh, nông thôn mới, nếp sống văn minh,
chuyển đổi số và các phong trào thi đua của Thành phố.
V. TIÊU CHÍ THI ĐUA, ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN MÔ HÌNH
HAY, CÁCH LÀM HIỆU QUẢ
1. Tiêu chí đánh giá mô hình: áp dụng thống nhất 07 nhóm tiêu chí và thang
điểm 100 điểm tại Phụ lục 01.
a) Tính phù hợp, đúng quy định (15 điểm): phù hợp chức năng thiết chế, điều
kiện địa bàn, nhu cầu cộng đồng; có kế hoạch, đầu mối và phương án quản lý.
b) Tính mới, sáng tạo (15 điểm): giải pháp mới hoặc vận dụng, cải tiến cách
làm đã có trong phạm vi địa phương, thiết chế nhằm giải quyết vấn đề thực tế; không
đòi hỏi mới trên phạm vi toàn Thành phố.
c) Hiệu quả khai thác thiết chế (20 điểm): đánh giá số giờ, số buổi mở cửa/hoạt
động; số loại hình, câu lạc bộ hoạt động; mức sử dụng không gian, thiết bị; đối với
thể thao, có số câu lạc bộ duy trì, số giải thể thao, số lượt tập luyện. So sánh với mốc
ban đầu hoặc mục tiêu đăng ký; chỉ số về người/lượt tham gia tính tại tiêu chí này,
không tính lặp ở tiêu chí khác.
d) Hiệu quả xã hội và cộng đồng (20 điểm): đánh giá chuyển biến về chất
lượng đời sống văn hóa, tinh thần, luyện tập thể chất, giáo dục truyền thống, nếp
sống văn minh và gắn kết cộng đồng; ưu tiên minh chứng về kết quả, tác động thay
vì chỉ đếm hoạt động.
6
đ) Sự tham gia và hài lòng của người dân (10 điểm): đánh giá cơ chế đồng tổ
chức, góp ý, tự quản, tiếp nhận và xử lý phản hồi; kết quả khảo sát mức độ hài lòng,
không chấm trùng số người tham gia đã tính ở tiêu chí c.
e) Nguồn lực và tính bền vững (10 điểm): có nhân lực, kinh phí hợp pháp, cơ
chế phối hợp và phương án duy trì lâu dài, bảo đảm an toàn, tiết kiệm.
g) Khả năng nhân rộng (10 điểm): cách làm rõ ràng, chi phí hợp lý, có tài liệu
hướng dẫn và khả năng áp dụng tại địa bàn khác. Minh chứng được cung cấp tương
ứng với từng tiêu chí tại Phụ lục 01.
2. Tiêu chí thi đua theo đối tượng: cơ quan tham mưu, phối hợp được đánh
giá theo chất lượng hướng dẫn, phối hợp, kiểm tra và kết quả thực hiện nhiệm vụ;
UBND xã, phường theo việc chỉ đạo, huy động nguồn lực, duy trì và kết quả đánh
giá mô hình; tập thể, cá nhân trực tiếp theo sáng kiến, đóng góp thực tế và hiệu quả
vận hành. Điểm mô hình là một căn cứ xét thành tích, không thay thế đánh giá đóng
góp từng đối tượng.
3. Cách thức đánh giá, công nhận: xã, phường tự đánh giá, lưu hồ sơ và xác
nhận số liệu; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, thẩm tra
chuyên môn và tổng hợp, đề xuất UBND Thành phố xem xét công nhận kết quả xếp
loại phục vụ đánh giá toàn Thành phố. Chỉ xếp loại khi mô hình vận hành thực tế tối
thiểu 03 tháng; kỳ số liệu hằng năm từ 01/01 đến 30/11. Mô hình từ 70 điểm trở lên
và đạt điểm sàn của hai tiêu chí hiệu quả được tính hoàn thành chỉ tiêu; từ 50 đến
dưới 70 điểm chỉ là đạt yêu cầu, cần hoàn thiện, chưa tính hoàn thành chỉ tiêu. Chi
tiết tại Phụ lục 01.
VI. CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG
1. Nguyên tắc
Khen thưởng căn cứ thành tích thực tế trong tổ chức, triển khai Phong trào;
ưu tiên tập thể, cá nhân trực tiếp thực hiện, có sáng kiến, mô hình, giải pháp mang
lại hiệu quả thiết thực, có khả năng lan tỏa; bảo đảm đúng quy định của pháp luật và
Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố.
2. Hình thức, số lượng đề nghị khen thưởng
a) Khen thưởng thành tích đột xuất
Trong quá trình triển khai thực hiện phong trào thi đua, các địa phương, cơ
quan, đơn vị kịp thời phát hiện, khen thưởng và đề xuất Thành phố khen thưởng các
tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất trong tổ chức triển khai, thực hiện phong trào.
b) Khen thưởng hằng năm
- Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố: Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch rà soát thành tích của các tập thể, cá nhân do các đơn vị đề xuất, trình UBND
Thành phố khen thưởng tối đa không quá 20 tập thể, 20 cá nhân.
- Giấy khen: theo thẩm quyền và Quy định về công tác thi đua, khen thưởng
của từng địa phương, cơ quan, đơn vị.
c) Khen thưởng sơ kết phong trào thi đua (năm 2028)
- Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố: Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch rà soát thành tích của các tập thể, cá nhân do các đơn vị đề xuất, trình UBND
Thành phố khen thưởng tối đa không quá 20 tập thể, 20 cá nhân.
7
- Giấy khen: theo thẩm quyền và Quy định về công tác thi đua, khen thưởng
của từng địa phương, cơ quan, đơn vị.
d) Khen thưởng tổng kết phong trào thi đua (năm 2030)
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định và hướng
dẫn của Trung ương (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát thành tích của các tập
thể, cá nhân do các đơn vị đề xuất, trình các cấp xét, khen thưởng).
- Cờ thi đua của UBND Thành phố: Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch rà soát
thành tích của các tập thể, cá nhân do các đơn vị đề xuất, trình các cấp xét, khen
thưởng cho không quá 05 tập thể xuất sắc tiêu biểu (03 tập thể khối xã, phường; 02
tập thể khối sở, ban, ngành Thành phố).
- Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố: Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch
rà soát thành tích của các tập thể, cá nhân do các đơn vị đề xuất, trình UBND Thành
phố khen thưởng tối đa không quá 20 tập thể, 20 cá nhân.
- Giấy khen: theo thẩm quyền và Quy định về công tác thi đua, khen thưởng
của từng địa phương, cơ quan, đơn vị.
3. Hồ sơ, quy trình
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Thành phố) hướng dẫn cụ thể tiêu chí, hồ sơ, thời điểm và quy trình
xét khen thưởng hằng năm, sơ kết, tổng kết; bảo đảm thống nhất với quy định pháp
luật tại thời điểm xét.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm
của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách; lồng ghép với các
chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa theo quy định của pháp luật;
việc quản lý, sử dụng kinh phí và tài sản hỗ trợ phải công khai, tiết kiệm, hiệu quả,
đúng mục đích.
3. Kinh phí khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành về thi đua, khen
thưởng và quy định của Thành phố.
VIII. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Quý IV năm 2026: ban hành Kế hoạch, hướng dẫn triển khai; rà soát hiện
trạng, nhu cầu và chỉ số ban đầu; xã, phường đăng ký mô hình, xây dựng kế hoạch
và chuẩn bị nhân lực, kinh phí, điều kiện an toàn. Chỉ đánh giá tiến độ chuẩn bị,
chưa xếp loại mô hình.
2. Năm 2027: tập trung triển khai, vận hành, hoàn thiện mô hình; ghi nhận số
liệu từ thời điểm vận hành; kiểm tra, hướng dẫn và đánh giá mô hình đủ tối thiểu 03
tháng hoạt động; giới thiệu mô hình có kết quả bước đầu.
3. Năm 2028: Sở Nội vụ chủ trì tham mưu sơ kết Phong trào; Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tổng hợp, đánh giá chuyên môn, lựa chọn và đề xuất mô hình,
tập thể, cá nhân tiêu biểu; xét khen thưởng theo quy định.
4. Năm 2029: tiếp tục nâng chất lượng, khắc phục hạn chế, mở rộng quy mô
hoặc nhân rộng mô hình phù hợp; tăng cường liên kết, số hóa và xã hội hóa.
8
5. Năm 2030: phấn đấu 100% xã, phường có ít nhất 01 mô hình được đánh
giá từ mức “hiệu quả” trở lên; Sở Nội vụ chủ trì tham mưu tổng kết, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch đánh giá chuyên môn, đề xuất điển hình; thực hiện khen thưởng
và kiến nghị giai đoạn tiếp theo.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Là cơ quan thường trực về chuyên môn, chủ trì hướng dẫn triển khai Phong
trào; hướng dẫn rà soát, lựa chọn, xây dựng và đánh giá mô hình; xây dựng tài liệu
hướng dẫn, tiêu chí chuyên môn và các mẫu biểu phục vụ theo dõi.
b) Chủ trì kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả; tổ chức hoạt động giao lưu,
tham quan, giới thiệu, nhân rộng mô hình; định kỳ báo cáo UBND Thành phố.
c) Hướng dẫn chuyên môn Thể dục thể thao quần chúng, tập huấn cộng tác
viên, hướng dẫn viên cơ sở.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố)
tham mưu sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng Phong trào.
2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố)
a) Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn công tác thi đua,
khen thưởng; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức Phong trào gắn với các phong
trào thi đua của Thành phố.
b) Thẩm định hồ sơ, tham mưu cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy
định; hướng dẫn bảo đảm khen thưởng thực chất, kịp thời, đúng đối tượng, đúng
thành tích.
c) Phối hợp tham mưu báo cáo kết quả thực hiện Phong trào với Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) theo yêu cầu.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tạo điều kiện chia sẻ, mở cửa
sân bãi, nhà đa năng, bể bơi ngoài giờ cho cộng đồng; chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng bơi
an toàn, phòng chống đuối nước cho học sinh và cộng đồng.
4. Sở Tài chính
Phối hợp các cơ quan, đơn vị tham mưu bố trí kinh phí thực hiện theo phân
cấp, khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành; hướng dẫn quản lý, sử dụng
kinh phí đúng quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ các nội dung ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; khuyến khích giải pháp số đơn giản, hiệu quả trong
quản lý, vận hành và truyền thông thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.
6. Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp lồng ghép nội dung Phong trào với các
chương trình, đề án, kế hoạch chuyên ngành; hỗ trợ địa phương về chuyên môn, nguồn lực
và tuyên truyền; giới thiệu sáng kiến, mô hình có khả năng áp dụng tại cơ sở.
9
7. UBND các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức Phong trào trên địa bàn; ban hành kế
hoạch cụ thể, rà soát hệ thống thiết chế, lựa chọn và đăng ký ít nhất 01 mô hình; đưa
ra cách làm hiệu quả; phân công rõ đầu mối, tiến độ, nguồn lực và chỉ tiêu kết quả.
Quản lý chặt chẽ quỹ đất, công trình thể thao, không để sử dụng sai mục đích; định
kỳ kiểm tra, bảo đảm an toàn sân bãi, thiết bị và điều kiện chuyên ngành.
b) Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng; huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc,
đoàn thể, thôn, tổ dân phố, trường học, câu lạc bộ, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
bảo đảm công khai, minh bạch, an toàn và đúng quy định.
c) Chủ trì tự đánh giá mô hình theo bộ tiêu chí, ghi nhận, lưu trữ minh chứng
và số liệu có thể kiểm chứng; báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để kiểm tra,
thẩm tra kết quả; thực hiện biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền.
d) Báo cáo kết quả thực hiện hằng năm về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) trước ngày 30/11; báo cáo
đột xuất khi có yêu cầu.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
chính trị - xã hội Thành phố
Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân hưởng
ứng; phát huy vai trò giám sát, phản biện, tham gia quản lý, tổ chức hoạt động tại
cộng đồng; giới thiệu các mô hình, cách làm hay từ cơ sở.
9. Các cơ quan báo chí, truyền thông Thành phố
Đẩy mạnh tuyên truyền về Phong trào; mở chuyên trang, chuyên mục phù
hợp; giới thiệu mô hình, cách làm hiệu quả, gương điển hình tiên tiến, tạo sức lan
tỏa trong cộng đồng.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
địa phương kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Thành phố) để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem
xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
10
PHỤ LỤC 01
BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH HAY, CÁCH LÀM HIỆU QUẢ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Stt
Nhóm tiêu chí
Nội dung đánh giá và điểm thành phần
(minh chứng)
Điểm
tối đa
1
Tính phù hợp,
đúng quy định
Phù hợp chức năng, nhu cầu địa bàn (5); kế hoạch
và mục tiêu đo lường được (5); đầu mối, phương
án/quy chế quản lý (5). Minh chứng: khảo sát nhu
cầu, kế hoạch, quyết định/phân công.
15
2
Tính mới, sáng tạo
Giải quyết vấn đề cụ thể tại địa phương (5); giải
pháp mới/cải tiến có lý giải (5); vận dụng hiệu quả
có thể kiểm chứng (5). Minh chứng: mô tả trước–
sau, tài liệu triển khai.
15
3
Hiệu quả khai thác
thiết chế
Số giờ mở cửa/số buổi hoạt động, so với ban
đầu/mục tiêu (5); số loại hình, câu lạc bộ duy trì
(5); mức khai thác không gian, thiết bị (5); số
người duy nhất và số lượt tham gia, riêng thể thao
bổ sung số CLB, giải đấu, giờ mở cửa, lượt tập (5).
Minh chứng: lịch, sổ hoạt động, thống kê và đối
chiếu. Điểm tối thiểu bắt buộc: 10/20.
20
4
Hiệu quả xã hội và
cộng đồng
Tác động tới đời sống văn hóa, tinh thần/rèn luyện
thể chất (8); giáo dục truyền thống, nếp sống văn
minh (6); gắn kết cộng đồng, tiếp cận các nhóm
dân cư (6). Minh chứng: kết quả hoạt động, phản
hồi định tính, báo cáo kết quả. Điểm tối thiểu bắt
buộc: 10/20.
20
5
Sự tham gia và hài
lòng của người
dân
Có cơ chế người dân góp ý, đồng tổ chức/tự quản
(5); có tiếp nhận, xử lý phản hồi và khảo sát hài
lòng (5). Không cộng lặp số lượt người thuộc tiêu
chí 3. Minh chứng: biên bản, khảo sát, phản hồi.
10
6
Nguồn lực và tính
bền vững
Có nhân lực và phân công vận hành (4); nguồn lực
hợp pháp và cơ chế phối hợp (3); phương án duy
trì, an toàn, tiết kiệm (3). Minh chứng: phân công,
dự toán, kế hoạch duy trì.
10
7
Khả năng nhân
rộng
Cách làm, tài liệu hướng dẫn rõ ràng (4); chi phí
hợp lý (3); khả năng ứng dụng tại địa bàn khác (3).
Minh chứng: quy trình, dự toán, giới thiệu/triển
khai thử.
10
- Nguyên tắc chấm điểm: tổng 100 điểm, cộng điểm thành phần theo từng nhóm
tiêu chí; điểm thành phần được xác định theo mức độ hoàn thành có minh chứng (đạt đầy
đủ: điểm tối đa; đạt một phần: chấm tương ứng mức độ và giải trình; không có kết quả/minh
chứng: 0 điểm). Không chấm trùng một kết quả vào nhiều nhóm. Nhóm 3 và nhóm 4 đều
phải đạt tối thiểu 10/20 điểm mới được xếp loại “đạt yêu cầu” trở lên.
+ Từ 85 đến 100 điểm, đồng thời đạt điều kiện bắt buộc và điểm sàn hai tiêu chí cốt
lõi: mô hình tiêu biểu, ưu tiên nhân rộng;
405
19 10
11
+ Từ 70 đến dưới 85 điểm, đồng thời đạt điều kiện bắt buộc và điểm sàn: mô hình
hiệu quả;
+ Từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời đạt điều kiện bắt buộc và điểm sàn: mô hình
đạt yêu cầu nhưng cần hoàn thiện, chưa tính hoàn thành chỉ tiêu mỗi xã, phường có mô
hình hay, cách làm hiệu quả;
+ Dưới 50 điểm hoặc không đạt điểm sàn nhóm 3 hoặc nhóm 4: chưa đủ cơ sở công
nhận. Chỉ mô hình từ 70 điểm trở lên được tính hoàn thành chỉ tiêu.
- Điều kiện bắt buộc: mô hình vận hành thực tế ít nhất 03 tháng trước đánh giá; không
vi phạm quy định pháp luật; không có sai phạm trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công;
bảo đảm an toàn, phòng cháy, chữa cháy; an toàn trang thiết bị, dụng cụ tập luyện; đối với bể
bơi, hoạt động dưới nước và các môn thể thao có yêu cầu chuyên môn phải có người hướng
dẫn, nhân viên cứu hộ và đáp ứng điều kiện chuyên ngành theo quy định.
- Cách ghi nhận: “số người” là số cá nhân khác nhau trong kỳ, mỗi người tính một
lần; “số lượt” là tổng số lần tham gia trong kỳ (một người có thể phát sinh nhiều lượt); thu
thập từ phiếu/sổ/đăng ký/đếm có phương pháp, ghi rõ nguồn, thời điểm và tránh cộng
trùng. Kỳ số liệu từ 01/01 đến 30/11 hằng năm, mô hình mới tính từ ngày vận hành; năm
2026 chưa xếp loại.
- Quy trình: UBND xã, phường tự chấm và xác nhận số liệu, gửi hồ sơ; Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch kiểm tra, thẩm tra chuyên môn, tổng hợp và đề xuất UBND Thành phố
xem xét xác nhận kết quả xếp loại phục vụ đánh giá thi đua; Sở Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Thành phố) thẩm định hồ sơ, thực hiện các quy trình, trình khen thưởng theo
quy định.
12
PHỤ LỤC 02
TIẾN ĐỘ VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thời gian
Nhiệm vụ trọng tâm
Sản phẩm/kết quả
Cơ quan thực hiện
Quý
IV/2026
Ban hành Kế hoạch,
hướng dẫn; rà soát sân
bãi, thiết chế, nhu cầu;
ghi nhận số liệu nền,
đăng ký và chuẩn bị điều
kiện mô hình.
Kế hoạch cấp
xã/phường; báo cáo
hiện trạng; danh sách
mô hình đăng ký,
phương án hoạt động
và an toàn. Chưa xếp
loại mô hình.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở
Nội vụ (Ban Thi
đua – Khen
thưởng); UBND xã,
phường
2027
Triển khai, vận hành tối
thiểu 03 tháng trước đánh
giá; theo dõi giờ/buổi,
CLB, người/lượt, chất
lượng và an toàn.
Báo cáo số liệu 01/01–
30/11 hoặc từ ngày
vận hành; hồ sơ tự
đánh giá, kết quả thẩm
tra; mô hình bước đầu.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
UBND xã, phường
2028
Sơ kết giữa kỳ; đánh giá
theo bộ tiêu chí, xác định
điển hình và xét khen
thưởng.
Báo cáo sơ kết; đánh
giá chuyên môn; danh
mục mô hình tiêu
biểu; hồ sơ đề nghị
khen thưởng.
Sở VH, TT&DL
chủ trì; Sở Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưởng) phối
hợp
2029
Khắc phục hạn chế, nâng
cao hiệu quả, duy trì,
nhân rộng; tăng liên kết,
chuyển đổi số và an toàn.
Báo cáo 01/01–30/11;
mô hình được cải
thiện/nhân rộng; dữ
liệu theo dõi, kết quả
đánh giá.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; các
sở, ngành; UBND
xã, phường
2030
Hoàn thành mục tiêu
100% xã, phường có mô
hình từ mức hiệu quả trở
lên; tổng kết, khen
thưởng, kiến nghị giai
đoạn sau.
Báo cáo tổng kết; danh
mục mô hình từ 70
điểm; báo cáo chuyên
môn; hồ sơ khen
thưởng; đề xuất sau
2030.
Sở VH, TT&DL
chủ trì; Sở Nội vụ
(Ban Thi đua -
Khen thưởng) phối
hợp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 405/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Mỗi xã, phường có mô hình hay, cách làm hiệu quả, phát huy hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở” trên địa bàn Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 405/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 405/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×